1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020

89 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 871,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn --- HOÀNG TRUNG THÀNH PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN C

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

-

HOÀNG TRUNG THÀNH

PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thái Nguyên - 2011

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

-

HOÀNG TRUNG THÀNH

PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC CƠ BẢN TRONG NÔNG NGHIỆP CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUỲÊN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế “Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020" đã được

triển khai nghiên cứu tại huyện Phú Lương Tỉnh Thái Nguyên là công trình nghiên cứu độc lập

Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho việc viết luận văn, các nguồn thông tin đã được chỉ rõ nguồn gốc Ngoài

ra nguồn số liệu điều tra thực tế ở địa bàn nghiên cứu đã được xử lý

Thái nguyên, ngày 01tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Hoàng Trung Thành

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các phòng chức năng của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn những cộng tác viên, đồng nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 01tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Hoàng Trung Thành

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng, biểu viii

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận văn 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn lực 4

1.1.1.1 Khái niệm về nguồn lực 4

1.1.1.2 Đặc điểm của nguồn lực 4

1.1.1.3 Phân loại nguồn lực 11

1.1.1.4 Vai trò của nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè 13

1.2 Kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè trên thế giới và Việt Nam 15

1.2.1 Phát triển cây chè trên thế giới 15

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2.2 Phát triển cây chè tại Việt Nam 18

2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 21

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 21

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp 22

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 23

2.2.3.1 Thống kê mô tả 23

2.2.3.2 Mô hình hoá 24

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu 26

Chương 2: PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰCCƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ HUYỆN PHÚ LƯƠNGGIAI ĐOẠN 2010 - 2020 27

2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lương 27

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Địa hình 27

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 28

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29

2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 29

2.1.2.2 Đặc điểm dân số vào lao động 30

2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 33

2.1.2.4 Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục 34

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển nông nghiệp của huyện Phú Lương 36

2.1.3.1 Thuận lợi 36

2.1.3.2 Khó khăn 37

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2 Tình hình sản xuất và phân phối chè của Thái Nguyên và huyện Phú Lương 39

2.3 Mô hình phân tích hệ thống 43

2.3.1 Giải thích mô hình 43

2.3.1.1 Sơ đồ mô phỏng mối quan hệ giữa các biến trong mô hình 43

2.4 Phân tích sự biến động của các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp 46

2.4.1 Sự biến động của dân số, lao động 46

2.4.2 Sự biến động của đất chè 49

2.4.3 Sự biến động sản lượng chè 50

2.4.4 Phân tích sự biến động của dân số, đất chè, sản lượng chè trong trạng thái động 53

2.5 Xây dựng các phương án sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển cây chè ở huyện Phú Lương 55

2.5.1 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi có sự tác động của các yếu tố kỹ thuật 55

2.5.1.1 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi tăng đầu tư phân đạm 56

2.5.1.2 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi đầu tư phân lân và kali tăng 57

2.5.1.3 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật 59 2.5.1.4 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi đầu tư lao động tăng 60

2.5.1.5 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi học vấn chủ hộ tăng 60

2.5.1.6 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi thay đổi cơ cấu giống 61

2.5.1.7 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi đốn chè hợp lý 62

2.5.1.8 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi có sự thay đổi đồng thời của các yếu tố kĩ thuật 64

2.5.2 Biến động sản lượng và cân bằng chè khi tỷ lệ hao hụt giảm 65

2.5.3 Biến động diện tích và cân bằng chè khi mở rộng diện tích 66

2.5.4 Biến động về diện tích, sản lượng và cân bằng chè khi có sự thay đổi đồng thời của các yếu tố 67

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

NGUỒN LỰC CƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ CỦA HUYỆN PHÚ

LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 69

3.1 Định hướng và mục tiêu về sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020 69

3.1.1 Quan điểm sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020 69

3.1.1.1 Sử dụng lao động cho sản xuất chè 69

3.1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp cho sản xuất chè 69

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -2020 69

3.1.2.1 Phương hướng 69

3.1.2.2 Mục tiêu 70

3.2 Một số giải pháp sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 71

3.2.1 Giải pháp về yếu tố kỹ thuật 71

3.2.2 Giải pháp về mở rộng diện tích, tăng sản lượng và cân đối chè 72

3.2.3 Giải pháp về giảm tỷ lệ hao hụt 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Diện tích đất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010 16

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng chè Việt Nam 20

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2010 29

Bảng 2.2: Tình hình biến động dân số qua các năm 2008 - 2010 31

Bảng 2.3: Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lương 2008-2010 32 Bảng 2.4: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên 39

Bảng 2.5: Tình hình phân phối chè của các hộ điều tra 43

Bảng 2.6 : Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chè 45

Bảng 2.7: Sự thay đổi của dân số, lao động đến năm 2020 46

Bảng 2.8: Sự thay đổi của đất chè đến năm 2020 50

Bảng 2.9: Sự thay đổi diện tích, năng suất, sản lượng chègiai đoạn 2000-2010 51

Bảng 2.10: Sự thay đổi sản lượng chè đến năm 2020 52

Bảng 2.11: Quy hoạch phát triển chè tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 53

Bảng 2.12: Sự thay đổi của dân số, lao động, đất chè, sản lượng chèđến năm 2020 54

Bảng 2.13: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 1 56

Bảng 2.14: Liều lượng phân đạm urê bón cho chè 57

Bảng 2.15: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 2 58

Bảng 2.16: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 3 59

Bảng 2.17: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 4 60

Bảng 2.18: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 5 61

Bảng 2.19: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 6 62

Bảng 2.20: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 7 63

Bảng 2.21: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 8 64

Bảng 2.22: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 9 66

Bảng 2.23: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 10 67

Bảng 2.24: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 11 68

Bảng 3.1: Mục tiêu sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 70

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản lượng và cân bằng chè huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 45

Đồ thị 2.1 Tình hình mở rộng diện tích chè của Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2010 41

Đồ thị 2.2: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện Phú Lương giai đoạn

2010 - 2020 48

Đồ thị 2.3: Sự thay đổi diện tích chè huyện Phú Lương giai đoạn 2000 - 2010 50

Đồ thị 2.4: Sự biến động diện tích, năng suất, sản lượng chè giai đoạn 2000 - 2010 51

Đồ thị 2.5: Mối quan hệ giữa dân số, diện tích chè và sản lượng chè giai đoạn 2010-2020 54

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Phát triển nông nghiệp nông thôn đã và đang là một trong những ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn Trong xu hướng phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá ngày càng sâu rộng, việc phát triển nông nghiệp nông thôn cũng đặt ra những yêu cầu mới sao cho phù hợp, một trong những yêu cầu quan trọng đó là việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn đảm bảo hiệu quả và bền vững

Trước những yêu cầu cấp thiết như vậy huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên đang từng bước thay đổi, các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp như: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp có xu hướng biến động và sự biến động đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Xu hướng tất yếu các nguồn lực cơ bản đang có xu hướng giảm trong khu vực nông nghiệp và chuyển dịch sang các ngành khác như công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, dịch vụ,

Vấn đề đặt ra là: những nguồn lực cơ bản để sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất đai, dân số - lao động nông nghiệp của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên sẽ thay đổi, chuyển dịch thế nào? Các định hướng và giải pháp cho quá trình chuyển dịch đất đai, lao động nông nghiệp ra sao? Cơ cấu chuyển dịch các nguồn lực như nào? Sản lượng các nông lâm nghiệp chính (chè, lúa, gỗ) biến động như thế nào trong 10 năm tới? Đây là những câu hỏi lớn cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế để đưa nền kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển bền vững

Để nghiên cứu và đề xuất những định hướng, giải pháp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp tác giả tiến hành

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nghiên cứu đề tài: “Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020” làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3 Giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu xu hướng biến động của các nguồn lực cơ bản như: dân số, lao động nông nghiệp, đất canh tác, và kết quả của sự biến động các nguồn lực cơ bản đến sản lượng chè cho huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu xu hướng biến động của một số nguồn lực

cơ bản như dân số - lao động nông nghiệp, đất trồng chè tác động đến sản lượng chè từ đó đưa ra một số giải pháp sử dụng lao động, đất nông nghiệp phát triển cây chè huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong dài hạn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.2.2 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu sự biến động lao động, đất nông nghiệp trong phát

triển cây chè trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2.3 Phạm vi thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu sự biến động lao động, đất nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất định hướng, giải pháp sử dụng nguồn lực cơ bản đến năm 2020

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sự biến động và chuyển dịch các nguồn lực cơ bản như: lao động, đất nông nghiệp và một số giải pháp

ổn định, phát triển cây chè theo hướng bền vững

- Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phương về sự chuyển dịch cơ cấu các nguồn lực cơ bản trên địa bàn Giúp địa phương nhận dạng được các vấn

đề hiện đang nảy sinh của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cây trồng nói chung

- Khuyến nghị cho địa phương một số chính sách và giải pháp cho quá trình chuyển dịch đất đai, lao động nông nghiệp nhằm phát triển cây chè bền vững

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm các phần như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Phương án sử dụng hiệu quả các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp sử dụng các nguồn lực cơ bản cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

2010 -2020

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nguồn lực

1.1.1.1 Khái niệm về nguồn lực

Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thường được hiểu là các nguồn lực vật chất cho phát triển, ví dụ như tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền, Theo nghĩa rộng, nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu nhất định nào đó

Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực được sử dụng rộng rãi

ở các cấp độ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi doanh nghiệp hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển kinh tế,

Nguồn lực quốc gia được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Chu Tiến Quang, 2005)

Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, con người đã sử dụng một lượng nhất định các yếu tố về sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động được kết hợp theo một công nghệ nhất định với một thời gian và không gian cụ thể Các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất không ngừng được tái sản xuất mở rộng nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất và dịch vụ Tất cả những nguồn tài nguyên hiện đang được sử dụng hoặc có thể sử dụng vào sản xuất của cải vật chất, dịch vụ được gọi là những yếu tố nguồn lực (Đặng Kim Sơn, 2001)

1.1.1.2 Đặc điểm của nguồn lực

a Nguồn lực con người

Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam đang tồn tại khá nhiều khái niệm

về nguồn lực con người

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ngân hàng Thế giới cho rằng: nguồn lực con người là toàn bộ vốn con người (thể lực, trí lực, kỹ năng, nghề nghiệp, ) mà mỗi cá nhân sở hữu, có thể huy động được trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hay một hoạt động nào đó (Đỗ Nguyên Phương và Nguyễn Viết Thông, 2005)

Theo Đỗ Nguyên Phương và cộng sự (2005), thì nguồn lực là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức, phẩm chất, trình độ chính trị, vị thế xã hội, tạo nên năng lực của con người, của cộng đồng người có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

và trong những hoạt động xã hội [11]

Theo Lê Du Phong (2006), thì nguồn lực con người được hiểu là tổng hoà trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xã hội của con người (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người Tính thống nhất đó được thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con người thành vốn con người [9]

Như vậy, theo cách tiếp cận này, nguồn lực con người có nội hàm rất rộng, bao gồm các yếu tố cấu thành về lực lượng (số lượng), tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội và sức sáng tạo, cũng như truyền thống lịch sử và nền văn hoá mà con người được thụ hưởng,

Trong nền kinh tế nào cũng vậy, nguồn lực con người đều giữ vai trò quyết định đối với các hoạt động sản xuất - kinh doanh và dịch vụ Trong nền kinh tế kém phát triển, sản xuất còn mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, con người tuy trình độ hiểu biết về mọi mặt, nhất là hiểu biết về thế giới tự nhiên còn hết sức hạn chế, song vẫn là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển của nền kinh tế

Trong thế giới hiện đại, khi nền kinh tế của nhân loại đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức nhanh chóng thì vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với phát triển lại càng rõ

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nét hơn Các lý thuyết tăng trưởng gần đây đã chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó, yếu tố và cũng là động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, tức là những nhân lực được đầu tư phát triển, tạo lập kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo để trở thành “nguồn vốn con người, vốn nhân lực” Bởi vì, hiện nay trong chiến lược phát triển kinh tế của mình, nhiều quốc gia đã xác định phát triển nguồn vốn nhân lực là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất

Nếu xét ở góc độ phát triển bền vững, bao gồm tăng trưởng kinh tế, an toàn xã hội và bảo vệ môi trường, thì phát triển nguồn vốn con người, vốn nhân lực Vốn nhân lực vừa là nguồn lực, vừa là mục tiêu cuối cùng, là đỉnh cao nhất của quá trình phát triển ở mỗi quốc gia

Tầm quan trọng của nguồn lực con người không chỉ dừng lại ở nhận thức

lý luận, ở tư duy của các nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách, mà luôn luôn được khẳng định trong cuộc sống sinh động Nguồn lực con người, đặc biệt

là nguồn nhân lực chất lượng cao, luôn là động lực to lớn của sự phát triển kinh

tế - xã hội, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của lực lượng sản xuất, của nền kinh tế, của xã hội, cũng như của việc sử dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào quy trình sản xuất - và vì vậy nó là một trong những yếu tố quyết định nhất của tăng trưởng kinh tế

b Nguồn lực đất đai và tài nguyên thiên nhiên

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tặng vật của thiên nhiên cho con người, là điều kiện của lao động; đất kết hợp với lao động là nguồn gốc sinh

ra mọi của cải vật chất trên trái đất

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đất là cái nôi để con người và xã hội loài người tồn tại và phát triển Con người sinh ra từ đất, lớn lên nhờ đất và khi mất lại trở về với đất Chính

vì con người gắn bó với đất như vậy, nên lúc đầu, khi chưa có con người, đất đai là một phạm trù tự nhiên, nhưng từ khi loài người xuất hiện, con người luôn tác động vào đất, bắt đất biến đổi không ngừng để phục vụ cho lợi ích con người, thì đất đai không còn là phạm trù tự nhiên đơn thuần nữa, mà còn

là phạm trù xã hội [9]

Đất đai không chỉ cho con người chỗ ở, mà còn tham gia vào mọi hoạt động kinh tế - xã hội của con người Tất nhiên, mức độ tham gia này có khác nhau giữa các ngành, các lĩnh vực

Đối với các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hóa, xã hội đất đai là nền móng để dựng nhà xưởng và các công trình cần thiết, cái mà không có nó thì mọi hoạt động không thể diễn ra được

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai có vai trò hoàn toàn khác - con người muốn tồn tại và phát triển trước hết phải có ăn, tức là phải có lương thực

và thực phẩm Điều đáng nói là nhu cầu lương thực, thực phẩm của con người không ngừng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và chủng loại Sự tăng lên này một mặt do dân số tăng, mặt khác do nhu cầu của bản thân từng con người cũng tăng lên cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại Nông nghiệp

là ngành đảm nhận việc sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người - nhưng sản xuất nông nghiệp muốn tiến hành được phải có đất - nếu như ở các ngành kinh tế khác, đất đai chỉ là điều kiện, là nền móng của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì ở sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu chủ yếu, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Tư liệu sản xuất ở đây có nghĩa là đất đai vừa là đối tượng lao động (khi con người thông qua các công cụ và phương tiện khác tác động lên đất), vừa là tư liệu lao động (đất đai thông qua tính chất hóa, lý tác động lên cây trồng vật nuôi làm cho chúng sinh

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trưởng và phát triển) Đất đai là tư liệu không thể thay thế được bởi vì không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp

Điều đáng nói ở đây là so với các nguồn lực khác, nguồn lực đất đai rất

có hạn về diện tích (cả thể giới bị giới hạn bởi diện tích của trái đất, trong từng quốc gia bị giới hạn bởi biên giới giữa các quốc gia, từng địa phương bị giới hạn bởi địa giới hành chính) Mặt khác, nguồn lực này còn bị giới hạn bởi cơ cấu các loại đất ở từng nơi như đất đồi núi, sông suối, và lại cố định

về mặt vị trí, không thể di chuyển được Song có một thuận lợi là các tư liệu sản xuất khác thì cùng với thời gian sử dụng, cùng với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ, chúng không ngừng bị đào thải ra khỏi quá trình sản xuất do hao mòn vô hình và hữu hình, còn đất đai, trái lại nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất không ngừng tăng lên

Vì những đặc điểm nêu trên của đất đai, nên đòi hỏi con người trong quá trình sử dụng phải biết phân bổ hợp lý nguồn lực này giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt phải biết tiết kiệm đất và làm cho

độ màu mỡ của nó không ngừng tăng lên (trong nông nghiệp)

Tóm lại, đất đai là một trong ba yếu tố chủ yếu hợp thành đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai - lao động - vốn) Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố này cũng là hàng hóa và chịu sự tác động, sự chi phối của các quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, cần phải thấy tính chất và đặc điểm của

nó nên đất đai cũng là một loại hàng hóa đặc biệt - không thể xử sự với nó như một loại hàng hóa thông thường được

Cùng với đất đai, rừng, biển, khoáng sản cũng là những tặng vật vô giá của tự nhiên cho con người và chúng cũng là những nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển của mọi nền kinh tế Nước nào có nhiều khoáng sản (kể cả số lượng, chất lượng và chủng loại) thì nước đó sẽ có điều kiện bật nhanh hơn trong phát triển kinh tế (Mỹ, Anh, Đức là những nước khá điển hình về vấn đề

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

này) Còn rừng và biển ngoài việc cung cấp cho con người và nền kinh tế những sản phẩm đặc biệt quý giá như gỗ, các loại động vật và thực vật quý, các loại hải sản, các loài rong và tảo, chúng còn góp phần giữ cho môi trường sống của con người luôn trong sạch và cân bằng

c Nguồn lực vốn tài chính

Nguồn vốn tài chính chúng ta có thể hiểu đó là lượng vốn thực tế dưới dạng tiền tệ và quy đổi ra tiền tệ đã và đang được huy động để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước

Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập khu vực và thế giới đã trở thành

xu hướng mạnh mẽ, mang tính tất yếu của tất cả các nền kinh tế, thì nguồn lực vốn tài chính của một quốc gia thường xuất phát từ hai nguồn gốc: trong nước

và nước ngoài

Nguồn vốn trong nước gồm có phần tích lũy được của ngân sách nhà

nước, của các doanh nghiệp và của mọi tầng lớp dân cư Thông thường, để phát triển kinh tế - xã hội, các quốc gia đều tìm mọi cách để huy động một cách tối đa nguồn lực vốn tài chính có trong nước và coi đó là yếu tố quyết định của sự phát triển [3],[15],[16]

Nguồn vốn nước ngoài gồm có vốn tài trợ của các quốc gia, các tố chức

quốc tế và cá nhân nước ngoài, vốn đầu tư trực tiếp cả các nhà sản xuất kinh doanh, vốn tín dụng của các ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế, đối với Việt Nam còn có vốn do người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về cho gia đình, hoặc đầu tư cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh ở trong nước [3],[15],[16]

Ngày nay, nguồn vốn nước ngoài giữ vai trò hết sức quan trọng trong

sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, đặc biệt là trong việc tiếp thu các công nghệ mới để tạo ra sự phát triển đột biến cho nền kinh tế Tuy nhiên, nước nào cũng vậy, muốn phát triển nhanh và ổn định bao giờ cũng phải kết hợp hài hòa giữa nguồn lực trong nước và ngoài nước

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nếu như trong nền kinh tế kém phát triển, sản xuất mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, nguồn lao động với trình độ thủ công và nguồn lực đất đai là các nguồn lực giữ vai trò hàng đầu, thì trong nền kinh tế thị trường với

sự phát triển của công nghiệp - dịch vụ, bên cạnh các nguồn lực lao động, đất đai, tài nguyên, nguồn lực vốn tài chính trở thành nguồn lực cơ bản nhất

d Nguồn lực khoa học - công nghệ

Về nguồn lực khoa học - công nghệ có thể hiểu đó là: khả năng nghiên cứu, sáng tạo ra các công nghệ mới và năng lực tổ chức chuyển giao các kết quả nghiên cứu đó vào ứng dụng trong các hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, nhằm tạo cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao [10]

Từ định nghĩa trên, chúng ta thấy nguồn lực khoa học - công nghệ bao gồm hai nội dung hết sức quan trọng:

Một là, nghiên cứu khoa học và tạo ra công nghệ mới Nghiên cứu khoa

học giúp con người hiểu được bản chất của thế giới tự nhiên, nắm được các quy luật vận động tự thân của nó, trên cơ sở tìm tòi, sáng tạo ra các công nghệ mới ngày càng hiện đại để chinh phục thế giới tự nhiên, bắt nó phục vụ ngày càng tốt hơn cho cuộc sống của con người và sự phát triển không ngừng của

xã hội loài người

Hai là, tổ chức chuyển giao các kết quả nghiên cứu đưa vào sản xuất và

đời sống Nghiên cứu đã là vấn đề khó khăn, phức tạp, song việc đưa được kết quả nghiên cứu vào cuộc sống không phải là chuyện dễ Thực tiễn phát triển của xã hội loài người đã cho chúng ta thấy không ít những nghiên cứu, phát minh làm ra bị bỏ trong các ngăn kéo của các nhà khoa học, hoặc phải đến hàng chục, thậm chí vài chục năm sau mới được đưa ra ứng dụng

Bởi vậy, một quốc gia muốn có tiềm lực khoa học - công nghệ hùng mạnh, phải luôn luôn chú trọng gắn kết một cách chặt chẽ giữa nghiên cứu,

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

sáng chế, phát minh và tổ chức chuyển giao các kết quả đó vào ứng dụng thực tiễn Tất nhiên, cũng cần lưu ý là những quốc gia không mạnh về nghiên cứu

cơ bản thì cần đầu tư mạnh cho nghiên cứu ứng dụng để có thể bắt kịp với trình độ phát triển chung của nhân loại, điều này hoàn toàn có thể làm được,

vì trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay việc nhập khẩu công nghệ mới không còn khó khăn như trước nữa

Ngày nay, nhân loại đang thực hiện bước chuyển quan trọng từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức - nền kinh tế mà hàm lượng trí tuệ chiếm trong giá trị hàng hóa và dịch vụ tới 60 -70%, thì nguồn lực khoa học - công nghệ trở nên vô cùng quan trọng, đúng hơn nó đang dần dần chiếm

vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

ở xã hội hiện đại [10]

1.1.1.3 Phân loại nguồn lực

a Phân theo giá trị

Theo cách phân loại này nguồn lực có thể chia làm hai loại: Nguồn lực kinh tế và nguồn lực phi kinh tế

Tiêu thức đánh giá một nguồn lực là kinh tế hay phi kinh tế được căn

cứ vào giá của nó

Nguồn lực kinh tế có giá trị lớn hơn không trong khi nguồn lực phi kinh tế có giá trị bằng không Giá của nguồn lực được quyết định bởi khả năng tạo ra giá trị mới Nguồn lực kinh tế là nguồn lực mà tiềm năng của nó

bị hạn chế ở một mức nào đó như trữ lượng khoáng sản, lao động, vốn, công nghệ, Nguồn lực phi kinh tế là nguồn lực tiềm năng của nó không bị giới hạn như nước, không khí,

b Phân theo nguồn gốc hình thành

Theo cách phân loại này thì nguồn lực được chia thành hai loại, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực nhân tạo

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguồn lực tự nhiên được hình thành trong quá trình phát triển tự nhiên như đất đai, tài nguyên khoáng sản, Nguồn lực này được con người sử dụng cho mục đích sản xuất ra các sản phẩm là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng

Nguồn lực nhân tạo là nguồn lực do con người tạo ra như các hạng mục kết cấu hạ tầng, các phát minh sáng chế trong khoa học, phát triển con người với trình độ chuyên môn và tay nghề cao

Trong thực tế sự phân biệt rạch ròi giữa hai nguồn lực này không dễ dàng Đất nông nghiệp là một ví dụ Rõ ràng, đất là sản phẩm của tự nhiên, tuy nhiên để có độ màu mỡ nhất định thì đất đai cần có tác động của lao động, cải tạo lâu dài hàng chục thậm chí hàng trăm năm

c Phân theo khả năng tái tạo

Theo cách phân loại này nguồn lực được chia thành nguồn lực có khả năng tái tạo và nguồn lực không có khả năng tái tạo

Nguồn lực có khả năng tái tạo là nguồn lực không mất đi cả về số lượng và chất lượng trong quá trình sử dụng như đất đai, rừng, sức lao động

Nguồn lực không có khả năng tái tạo là nguồn lực sẽ mất đi trong quá trình sử dụng Dầu mỏ, các tài nguyên khoáng sản là nguồn lực không có khả năng tái tạo

Nguồn lực có khả năng tái tạo không đồng nghĩa với việc nó luôn tái tạo khi con người khai thác nó Khả năng tái tạo này phụ thuộc rất lớn vào cách thức

và cường độ khai thác nguồn lực Ví dụ: rừng tự nhiên có khả năng tự phát triển nhưng sẽ nhanh chóng mất đi khi con người khai thác quá mức và không có biện pháp duy trì khả năng phục hồi và phát triển của rừng Tỷ lệ đất có rừng trên thế giới đang giảm đi nhanh chóng trong các thập kỷ qua là minh chứng cho việc khai thác không hợp lý nguồn tài nguyên này

d Phân theo phạm vi lãnh thổ

Theo cách phân loại này nguồn lực được chia thành nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nguồn lực trong nước (còn gọi là nội lực) bao gồm các nguồn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Nguồn lực nước ngoài (còn gọi là ngoại lực) bao gồm khoa học - kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất - kinh doanh từ nước ngoài

Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở những giai đoạn lịch sử cụ thể

Mặc dù có vai trò khác nhau, nhưng giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau Đây là mối quan hệ

hỗ trợ, hợp tác, bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi và tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau Xu thế chung là các quốc gia cố gắng kết hợp nguồn lực trong nước (nội lực) với nguồn lực nước ngoài (ngoại lực) thành sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế nhanh và bền vững

1.1.1.4 Vai trò của nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè

a Vai trò của đất đai nông nghiệp trong phát triển cây chè

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng Đất đai là yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm để cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là 80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì

hệ rễ mới phát triển bình thường

- Đất trồng chè của ta ở các vùng Trung du phần lớn là feralit vàng đỏ được phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét và mica ở vùng núi phần lớn là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Về cơ

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

bản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có độ

pH từ 4 đến 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nước Những đất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè cũ Vì thế vấn đề bón phân hữu cơ để bổ sung dinh dưỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của đất là rất cần thiết Bên cạnh đó, phải coi trọng việc bón đủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong đất trồng chè chỉ có một lượng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị hại Bởi thế không bao giờ người ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ trường hợp đất có độ pH quá thấp, dưới 4

- Quan hệ giữa đất và phẩm chất chè rất phức tạp Phẩm chất do nhiều yếu tố quyết định và tác dụng một cách tổng hợp Song trong những điều kiện nhất định thì điều kiện dinh dưỡng của đất có ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy: chè sinh trưởng trên loại đất pha cát, nhiều mùn, thích hợp cho việc chế biến chè xanh: mùi vị hương của chè thành phẩm đều tốt Chè trồng trên đất nặng màu vàng thì có vị đắng và nước

có màu vàng Chè trồng trên đất xấu hương không thơm, vị nhạt và chất hòa tan ít

- Địa hình và địa thế có ảnh hưởng rất rõ đến sinh trưởng và chất lượng chè Thực tiễn ở Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản cho thấy: chè không trồng trên núi cao có hương thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp và đồng bằng Kinh nghiệm nhận thấy chè được chế biến từ nguyên liệu ở núi cao Xrilanca có mùi thơm của hoa mà hương vị đó không thể có được trong chè trồng ở khu vực thấp Nhiều tác giả ở Liên Xô Kharabava, Đjêmukhatze

đã xác định chè trồng ở nơi có địa thế càng cao hơn mặt biển (trong một chừng mực nhất định) thì khuynh hướng tạo thành và tích lũy tanin càng lớn Phần lớn các vùng trồng chè có phẩm chất tốt của các nước trên thế giới thường có độ cao cách mặt biển từ 500 đến 800 mét Vùng chè ngon có tiếng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ở Ấn Độ trồng ở độ cao cách mặt biển 2.000 mét Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn ở vùng thấp Hướng dốc có ảnh hưởng đến khả năng tích lũy vật chất trong chè Dogonatze (1969) nhận thấy rằng cường độ tích lũy tanin và vật chất hòa tan phụ thuộc nhiều vào chế độ nhiệt Ở hướng dốc phía nam hàm lượng tanin và chất hòa tan trong búp chè cao hơn ở hướng dốc phía bắc Ở độ vĩ càng cao phẩm chất và sản lượng chè càng có xu hướng giảm thấp Do độ nhiệt thấp, độ ẩm thấp và ngày dài đã ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng và tích lũy vật chất trong cây chè

b Vai trò của lao động nông nghiệp trong phát triển cây chè

Trong sản xuất chè đòi hỏi sự tham gia của nhiều lao động Lao động nông nghiệp sản xuất chè có ở nhiều công đoạn: thiết kế nương chè, trồng chè, chăm sóc, đốn chè, thu hái chè Chính vì vậy, cũng như nhiều ngành trong nông nghiệp, lao động là yếu tố quan trọng nhất, cách mạng nhất Nguồn lực trong phát triển chè càng cao về trình độ học vấn và kỹ năng nghề thì năng suất và chất lượng càng tốt

1.2 Kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực cơ bản trong phát triển cây chè trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Phát triển cây chè trên thế giới

Trên thế giới chè được trồng tập trung ở châu Á và châu Phi, chủ yếu ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia, Nhật Bản, Kenya Giai đoạn 1996 - 2010 diện tích trồng chè thế giới có xu hướng giảm nhẹ Nếu năm 1996, diện tích chè là gần 2,4 triệu ha thì năm 2010 còn khoảng 2,1 triệu ha, bình quân giảm 0,53% trên năm Trong đó Nhật Bản giảm diện tích trồng chè bình quân mỗi năm 1,0%, khu vực châu Á - Thái Bình Dương

là 0,64% Tuy nhiên tại châu Á lại có sự gia tăng đáng kể của 3 nước đó là Trung Quốc, Việt Nam và Ấn Độ Với tốc độ tăng bình quân 5,31%/năm, hiện nay Trung Quốc đã trở thành nước có diện tích chè lớn nhất thế giới với

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1,84 triệu ha Tuy diện tích trồng chè chỉ đứng thứ 2 nhưng Ấn Độ lại là nước

có sản lượng chè lớn nhất Năm 2010 do điều kiện thời tiết có nhiều diễn biến bất lợi tuy nhiên Ấn Độ vẫn sản xuất được 966 ngàn tấn chè Sản lượng chè của Ấn Độ chiếm khoảng 28% sản lượng chè toàn cầu và 14% giao dịch [FAO, 2010] Trong xu hướng giảm diện tích trồng chè trên toàn thế giới, Nhật Bản là nước có diện tích chè giảm nhiều nhất Sở dĩ diện tích chè của Nhật Bản giảm trong giai đoạn này vì nước này đang tập trung vào nghiên cứu trồng các giống chè có năng suất cao Hiện nay Nhật Bản là nước có năng suất chè cao nhất thế giới

Bảng 1.1 Diện tích đất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010

ĐVT: 1000 ha

TT Quốc gia

TTPTBQ (%)

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tính toán của tác giả

Cùng với những biến động trong diện tích trồng chè, thế giới hiện nay

đang diễn ra sự chuyển dịch lao động từ các ngành khác trong nội bộ ngành nông nghiệp sang trồng chè Tại Ấn Độ sản xuất chè hàng năm đã thu hút hơn

2 triệu lao động tới làm việc trong 1600 đồn điền và nhiều nhà máy chế biến chè Ấn Độ đã đầu tư trên 6 triệu USD để xây dựng công viên chè đầu tiên trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng chè đạt tiêu chuẩn quốc tế [Xây dựng công viên chè ở Ấn Độ, 6.2005] Trong giai đoạn 2010 - 2020 công viên chè

sẽ trở thành một khu kinh tế đặc biệt của Ấn Độ Để nâng cao chất lượng các sản phẩm chè xuất khẩu Ấn Độ đã chú ý phát huy vai trò của nguồn nhân lực trong từng khâu của quá trình sản xuất và chế biến chè, thường xuyên đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng trình độ học vấn và kỹ năng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của chè nội tiêu và xuất khẩu Các hiệp hội chè không chỉ hướng tới mục tiêu phát triển chè mà còn hướng tới lợi ích của người lao động trong ngành

Với Trung Quốc - nước có diện tích chè bằng nột nửa diện tích thế giới (khoảng 1,84 triệu ha năm 2010), trong những năm qua đã đầu tư nhiều nhân lực cho ngành chè Cây chè không chỉ tạo ra công ăn việc làm cho người lao động mà còn góp phần xóa đói, giảm nghèo cho hàng triệu nông dân tại khu vực nông nghiệp, nông thôn của Trung Quốc

Trong số 5 quốc gia xuất khẩu chè lớn nhất thế giới thì Srilanka là nước

có biến động tăng giảm không đều: giai đoạn 1996 - 2005 diện tích tăng bình quân 1,88%/năm khiến cho lượng chè sản xuất ra tăng lên đáng kể Từ năm

2006 - 2010 chè của giảm về cả diện tích lẫn sản lượng: giảm bình quân 0,61%/năm, tuy nhiên nước này tăng diện tích 0,99%/năm trong toàn thời kỳ Tại quốc gia Nam Á này ngành chè đã được chính phủ đặc biệt coi trọng vì nhẽ: nó không chỉ đóng góp lớn vào GDP mà còn là khu vực kinh tế thu hút

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp Là ngành sản xuất tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ tại Srilanka phát triển theo Chè Ceylon của Srilanka đã nổi tiếng thế giới từ hơn một thế kỷ về chất lượng và hương

vị Để thúc đẩy sự phát triển của chè bên cạnh các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng chè, chính phủ Srilanka đã thành lập Ủy ban chè

từ tháng 1 năm 1976 Ủy ban chè có nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ cho người sản xuất và xuất khẩu chè như: xúc tiến thương mại chè Ceylon trong và ngoài nước, là trung tâm thông tin về thị trường chè, duy trì phòng thí nghiệm phân tích nhằm đạt tiêu chuẩn ISO cho sản phẩm chè, bảo hộ và phát triển thương hiệu chè Srilanka, thu hut khách du lịch từ ngành chè Từ nhiều hoạt động khác nhau trong sản xuất và tiêu thụ, ngành chè thực sự là ngành mũi nhọn thu hút sự chuyển dịch lao động cả nước tạo nên sự độc đáo trong chè Srilanka

Tóm lại, với điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển chè trong những năm qua các nước châu Á và châu Phi đã không ngừng mở rộng diện tích, áp dụng các tiến bộ khoa học, sử dụng nhiều lao động nông nghiệp, đầu tư thâm canh chè khiến cho sản lượng không ngừng tăng lên đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đồ uống của một bộ phận dân cư trên thế giới

1.2.2 Phát triển cây chè tại Việt Nam

Lịch sử trồng chè của Việt Nam đã có từ lâu Nhưng cây chè được khai thác và trồng với diện tích lớn mới bắt đầu từ năm 1960 trở lại đây Quá trình phát triển diện tích trồng chè ở Việt Nam có thể chia làm bốn giai đoạn sau đây:

Giai đoạn 1890 - 1945: năm 1890 một số đồn điền chè được thành lập

đầu tiên: Tĩnh Cương (Phú Thọ) với diện tích 60 ha, Đức Phổ (Quảng Nam)

250 ha, chè được trồng ở hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi với diện tích

1900 ha Năm 1925 - 1940 người Pháp mở các đồn điền trồng chè ở cao

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nguyên Trung bộ với diện tích khoảng 2.750 ha Tính đến năm 1938, tổng diện tích trồng chè của Việt Nam là 13.405 ha với sản lượng trên 27 ngàn tấn chè búp tươi Cây chè được trồng nhiều ở Bắc bộ và Trung bộ trong đó trên 75% diện tích là của người Việt, khoảng 25% diện tích là của người Pháp Theo số liệu thống kê năm 1939 sản lượng chè của Việt Nam là 10.900 tấn, đứng hàng thứ 6 sau Ấn Độ, Sri Lanca, Trung Quốc, Nhật Bản và Inđônêxia Một đặc điểm nổi bật trong thời kỳ này là diện tích là diện tích trồng chè rất phân tán, lẻ tẻ, sản xuất mang tính chất tự túc, tự cấp Kỹ thuật canh tác lâu

sơ sài với phương thức quảng canh, năng suất rất thấp chỉ đạt trên dưới 1,5 tấn búp tươi/ha Các cơ sở nghiên cứu về cây chè được thành lập ở hai nơi Phú Hộ (Vĩnh Phú) và Bảo Lộc (Lâm Đồng)

Giai đoạn 1945 - 1955: do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh chống

Pháp các vườn chè bị bỏ hoang nhiều, số còn lại không được đầu tư chăm sóc cho nên diện tích và sản lượng chè trong thời kỳ này giảm sút dần

Giai đoạn 1956 - 2000: với phương châm xây dựng nền nông nghiệp

toàn diện và vững chắc, nghề trồng chè của Việt Nam đã được chú ý đúng mức Chè chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế của nước ta Trong các vùng trồng chè, chè là nguồn thu nhập chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Giai đoạn này việc sản xuất và cung cấp chè chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng ở trong nước, cũng như nhu cầu xuất khẩu Tính đến hết năm 2000 cả nước có 87.700 ha chè với tổng sản lượng trên 314 ngàn tấn chè búp tươi (Hoàng Văn Chung, Giáo trình chè, NXB ĐH Thái Nguyên)

Giai đoạn 2000 - 2010: thời gian này chè của nước ta biến động tăng

về diện tích (năm 2010 tăng 48,23% so với 2000) tuy nhiên tốc độ trưởng không đều Nếu như giai đoạn 2000 - 2004 diện tích trồng chè trên toàn quốc tăng mạnh (tăng trên 33 ngàn ha) thì chậm lại vào giai đoạn 2005 - 2010

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

(tăng 8 ngàn ha), bình quân tăng diện tích đạt 4,47%/năm [Tổng cục Thống

kê, 2010]

Như vậy, diện trồng chè cả nước và tại các vùng trồng chè chính của nước ta tăng khá đều trong những năm qua Sở dĩ diện tích biến động tăng liên tục trong nhiều thập kỷ vì Việt Nam xác định ngành chè là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Sản xuất chè không chỉ đóng góp kim ngạch xuất khẩu mà còn là khu vực thu thút nhiều lao động nông nghiệp (năm 2010 ngành chè thu hút khoảng 6 triệu lao động- Nguồn: Trung tâm thông tin – Bộ Lao động) Từ năm 2002 đến nay, ngoài việc mở rộng diện tích, một cuộc cách mạng về giống chè đã triển khai trên diện rộng Rất nhiều diện tích chè cằn cỗi, năng suất thấp đã được cải tạo và thay thế bằng một số giống mới năng suất cao, chất lượng tốt Nhờ vậy năng suất chè không ngừng tăng lên Năm 2010, tại Thái Nguyên - một tỉnh có chất lượng chè tốt nhất Việt Nam năng suất bình quân đạt 10,55 tấn chè búp tươi trên 1 ha [Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2010]

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng chè Việt Nam

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây lương thực, chè là một trong những cây có ưu thế nhất Nguồn lao động của ta dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, chè là một loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn Do

đó việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp

có hiệu lực, vừa để sử dụng hợp lý vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi cả nước Việc phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du

và miền núi dẫn tới việc phân bổ doang nghiệp chế biến chè hiện đại ngay ở những vùng đó, do đó làm cho việc phân bố công nghiệp được đồng đều và làm cho vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp miền xuôi về kinh tế

và văn hóa

2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên là một huyện miền núi nằm trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Những năm gần đây huyện đã tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn với tốc độ nhanh Trong quá trình này, diện tích đất nông nghiệp trong huyện đang bị thu hẹp khiến cho sản lượng chè có nhiều biến động Vì vậy để ổn định tình hình sản xuất chè đồng thời thực hiện công nghiệp hóa thành công là điều không

dễ dàng Với những lý do trên, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên được chọn làm điểm nghiên cứu đề tài

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Niên giám thống kê huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Các số liệu thứ cấp được thu thập nhằm phân tích tình hình kinh tế-xã hội của huyện, đồng thời phân tích tình hình sử dụng một số nguồn lực từ đó xây dựng lên mô hình phân tích hệ thống nhằm sử dụng nguồn lực cho phù hợp

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phòng vấn hộ nông dân nhằm xác định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đế năng xuất chè, tình hình phân bổ sản lượng chè

Chọn điểm điều tra: để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm điều

tra phải đại diện cho vùng nghiên cứu trên phương diện điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc điểm tình hình nông thôn và nông dân của vùng Căn

cứ vào đặc điểm cụ thể của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, tác giả chọn

3 xã đại diện cho 3 vùng chính của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên đề

điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất chè đó là:

- Xã Yên Ninh đại diện cho vùng núi cao của huyện, là một xã miền núi của huyện, sản xuất nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao, sản xuất chè theo hướng quảng canh, năng suất chè ở mức thấp trong huyện Tại Yên Ninh tác giả điều tra 60 hộ nông dân trồng chè nhằm thu thập các số liệu về yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất chè của xã

- Thị trấn Đu đại diện cho vùng trung tâm, nơi có tiến trình đô thị hoá nhanh, đất đai, dân số- lao động nông nghiệp có những biến động lớn nên ảnh hưởng sâu sắc đến diện tích đất nông lâm nghiệp dùng cho sản xuất nông nghiệp Thị trấn Đu có định hướng phát triển nông lâm nghiệp với tốc độ nhanh, ổn định, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hoá, đặc biệt chú trọng phát triển vùng chè đặc sản, vùng lúa thâm canh và vườn rừng Tại thị trấn Đu tác giả điều tra 60 hộ nông dân trồng chè nhằm thu thập các số liệu về yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất chè của thị trấn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Xã Cổ Lũng đại diện cho vùng thấp của huyện Xã có đất đai tương đối bằng phẳng, mầu mỡ, sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng hàng hoá với thế mạnh là sản phẩn lúa gạo và chăn nuôi Phát triển cây chè tại Cổ Lũng mạnh mẽ theo hướng thâm canh mang lại thu nhập cao cho các hộ nông dân trong xã Tại Cổ Lũng tác giả điều tra 60 hộ nông dân trồng chè nhằm thu thập các số liệu về yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất chè của xã

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Thống kê mô tả

Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế -

xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình kinh tế - xã hội của huyện và tình hình sử dụng các nguồn lực đất chè, đất rừng, dân số - lao động, sản lượng chè qua các năm

* Dùng phương pháp chỉ số để phân tích biến động của từng nhân tố xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành nhân tố và tổng thể Cụ thể trong đề tài này chúng tôi sử dụng hệ thống chỉ số 3 để xem xét và phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sản lượng chè của huyện

* Dãy số thời gian: giúp ta dự báo (dự đoán sự phát triển của hiện tượng trong tương lai):

- Dự báo theo lượng tăng lên bình quân:

Yk = y0 + k.d Trong đó:Yk:Là mức độ kì thứ k kể từ kì gốc

Y0: Là mức độ kì gốc

Xn – X1n-1

- Dự báo theo tốc độ phát triển bình quân

Yk = y0*tkTrong đó: t là tốc độ phát triển bình quân

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Dự báo mức tăng dân số

Nt = N0 [ 1+ (P +(-)V)/100]

Trong đó: P là tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

V là tỉ lệ gia tăng dân số cơ học

2.2.3.2 Mô hình hoá

a) Mô hình hoá năng suất chè

- Sử dụng mô hình Cobb - Douglas để mô hình hoá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chè Mô hình Cobb - Douglas là mô hình được sử dụng rộng rãi trong kinh tế học vi mô và vĩ mô Ưu thế của mô hình Cobb - Douglas là thiết lập được mối quan hệ giữa các yếu tố không cùng độ đo lường, các yếu tố không cùng bản chất đều được đánh giá đồng thời

- Mô hình Cobb - Douglas có dạng tổng quát như sau:

Y= F(Z)= a.Z11.Z22 Znn.e(D)

Y là biến số phụ thuộc, phản ánh yếu tố kết quả của sự tác động

A là hằng số

Z1, Z2 Zn là các biến độc lập phản ánh nguyên nhân

D là biến giả định mang tính định tính, D nhận giá trị bằng 0 hoặc 1

i: hệ số của biến số Xi (i=1,7)

X1: lượng bón phân kali (kg/ha)

X2: lượng bón phân lân (kg/ha)

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

X3: lượng bón đạm (kg/ha)

X4: tiền thuốc bảo vệ thực vật (nghìn đồng/ha)

X5: lao động (ngày người/ha)

X6: giống (kg/ha)

X7: lượng phân chuồng (tấn/ha)

b) Mô hình hoá trong sử dụng các nguồn lực

Mô hình phân tích hệ thống là loại mô hình dùng để mô tả và phân tích sự vận động của một chuỗi sự vật hiện tượng kinh tế xã hội trong một khoảng thời gian dài Chuỗi sự vật hiện tượng trong mô hình có mối quan hệ hữu cơ và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên một sự tương tác thay đổi có tính chất

hệ thống động (Bruce hannon & Matthias ruth, 1994) Sự phân tích kết quả của mô hình được gọi là phân tích hệ thống

Chúng ta cũng đã biết, nguồn lực được sử dụng trong phát triển kinh

tế xã hội hết sức đa dạng và phong phú như đất đai, dân số - lao động, lương thực, tài nguyên thiên nhiên, Sự gia tăng dân số làm diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người giảm, hay tốc độ đô thị hoá nhanh sẽ làm giảm diện tích đất canh tác, do đó làm giảm sản lượng chè Có thể nói, sự thay đổi của nguồn lực này sẽ có tác động dây chuyền tới các nguồn lực khác, những nguồn lực đó có mối quan hệ với nhau trong một hệ thống phức tạp

Trong nghiên cứu này, nguồn lực đất canh tác chè, dân số - lao động, sản lượng chè sẽ được chúng tôi đặt trong một hệ thống và sử dụng mô hình kinh tế động để xây dựng cũng như phân tích hệ thống đó

Các yếu tố cấu thành nên mô hình phân tích hệ thống động được thể hiện như sau:

Biến chính là các yếu tố cuối cùng được phân tích, nó chịu sự tác

động của các yếu tố khác và thay đổi theo sự tác động đó Giá trị cuối cùng của biến chính là kết quả của mô hình

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Biến trung gian được dùng để tính giá trị của biến chính, biến

chính chịu sự tác động gián tiếp của các yếu tố khác thông qua biến trung gian Biến trung gian còn gọi là biến đầu vào và biến đầu ra

Biến điều khiển (trong hình vẽ thể hiện bằng hình tròn) là những

biến tác động tới biến chính, sự thay đổi của chúng sẽ kéo theo

sự thay đổi của cả hệ thống

Các biến được liên kết với nhau bởi các mũi tên chỉ hướng của

sự tác động

- Tác dụng của mô hình phân tích hệ thống: Kết quả của mô hình là cơ

sở để các nhà hoạch định đưa ra những chiến lược hay kế hoạch sử dụng các nguồn lực đã được tính toán cho sự phát triển trong tương lai

Sơ đồ 1.1: Mô phỏng mô hình hệ thống động

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu

- Diện tích đất nông nghiệp từ 2010 - 2020

- Dân số các năm từ 2010 - 2020

- Lao động nông nghiệp từ năm 2010 - 2020

- Năng suất chè các năm từ 2010 -2020

- Sản lượng chè các năm từ 2010 -2020

- Cân bằng chè các năm 2010 - 2020

Biến đầu ra Biến chính 2

Biến đầu vào

2

Biến điều khiển

3

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2 PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN LỰC

CƠ BẢN CHO PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ HUYỆN PHÚ LƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lương

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Lương là huyện trung du, miền núi nằm ở phía bắc tỉnh Thái

Nguyên, có quốc lộ 3 chạy giữa huyện lỵ với chiều dài 38 km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20 km về phía nam

- Phía Bắc giáp huyện Định Hóa và huyện Chợ Mới (của tỉnh Bắc Kạn)

- Phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ

Với vị trí địa lý như trên Phú Lương có nhiều thuận lợi về giao thông, thuận lợi trong việc giao lưu với trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh

toàn huyện có 16 đơn vị hành chính (14 xã và 2 thị trấn)

2.1.1.2 Địa hình

Phú Lương là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có địa hình tương đối phức tạp và nhiều đồi núi dốc Đây là mặt khó khăn của huyện trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và giao thông vân tải có thể chia thành 4 dạng địa hình chính như sau:

- Địa hình núi đá phía Tây và Tây Nam

- Địa hình núi đá dốc từ 250C đến 300C chiến 70% diện tích tự nhiên

- Các thung lũng hẹp chiếm 3,5%

- Các dải thoải có độ dốc từ 150C đến 200C có khoảng 40000 ha

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Huyện Phú Lương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng núi thấp và vùng bát úp, có độ dốc trung bình từ 200 – 500 so với mực nước biển Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với độ dốc trung bình từ 15 -20m, địa hình tương đối phức tạp bao gồm cả đồng bằng, đồi núi và núi đá, hệ thống sông suối,

ao hồ khá phong phú nhưng chủ yếu là quy mô nhỏ và phân bố không đều

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

- Khí hậu, thời tiết: Phú Lương có điều kiện khí hậu đa dạng mang đậm

tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng của khí hậu Việt Nam Trong năm khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 25 - 27°C, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 10 - 18°C, Có hai hướng gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam Đặc điểm này tạo cho huyện Phú Lương sự đa dạng và phong phú

về các loại cây trồng, đặc biệt là các cây nhiệt đới.bên cạnh những thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng thì sự khác biệt về thời tiết ở đây cũng gây những bất lợi không nhỏ ảnh hưởng đến sự phát triển của nông nghiệp Vào mùa hè nóng ẩm, mưa nhìều, tập trung vào các tháng 6,7,8,9 thường xuyên xảy ra úng lụt trên diện rộng đã tác động không tốt đến việc chăn nuôi và trồng trọt Mùa đông lạnh và khô, nhiêu năm rét đậm, hanh khô, nắng nóng, sương muối kéo dài làm ảnh hưởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành chè nói riêng

- Thuỷ văn: huyện Phú Lương có mật độ sông lớn (bình quân 0,2 km) trữ lượng nước lớn, tập trung ở một số sông lớn như: Sông Đu, sông Cầu và một số phụ lưu sông Cầu Hầu hết các xã đều có suối chảy qua khá thuận tiện cho công tác thuỷ lợi

+ Sông Chu và các hợp thuỷ của nó nằm ở phía bắc của huyện hành chính dài khoảng 10 km

+ Sông Đu bắt nguồn từ phía Bắc của huyện chảy dọc theo địa bàn huyện qua Giang tiên đổ vào sông Cầu tại Sơn Cẩm Sông Đu được tạo thành bởi 2 nhánh bắt nguồn từ tây bắc, một nhánh bắt nguồn từ đông bắc có tổng chiều dài khoảng 45 km

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhìn chung, điều kiện khí hậu thời tiết, thuỷ văn của huyện Phú Lương tương đối thuận lợi về các mặt để có thể phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển các ngành nông, lâm nghiệp nói chung và cây chè nói riêng

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp Đất là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2010

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, 2010

Ngày đăng: 01/11/2014, 00:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Diện tích đất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 1.1 Diện tích đất chè thế giới giai đoạn 1996 - 2010 (Trang 27)
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng chè Việt Nam  Năm  Diện tích - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng chè Việt Nam Năm Diện tích (Trang 31)
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2010  TT  Mục đích sử dụng  Diện tích (ha)  Cơ cấu (%) - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2010 TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (Trang 40)
Bảng 2.3: Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lương 2008-2010 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.3 Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lương 2008-2010 (Trang 43)
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên  Năm  DT trồng chè - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên Năm DT trồng chè (Trang 50)
Đồ thị 2.1 Tình hình mở rộng diện tích chè của Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2010 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
th ị 2.1 Tình hình mở rộng diện tích chè của Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2010 (Trang 52)
Bảng 2.5: Tình hình phân phối chè của các hộ điều tra - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.5 Tình hình phân phối chè của các hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 2.6 : Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chè  Yếu tố ảnh hưởng  Mức độ ảnh hưởng - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chè Yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng (Trang 56)
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác,  sản lượng và cân bằng chè huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ giữa dân số - lao động nông nghiệp, đất canh tác, sản lượng và cân bằng chè huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên (Trang 56)
Đồ thị 2.2: Sự  chuyên dich cơ cấu lao động của huyện Phú Lương  giai đoạn 2010 - 2020 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
th ị 2.2: Sự chuyên dich cơ cấu lao động của huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2020 (Trang 59)
Đồ thị 2.3: Sự thay đổi diện tích chè huyện Phú Lương giai đoạn 2000 - 2010 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
th ị 2.3: Sự thay đổi diện tích chè huyện Phú Lương giai đoạn 2000 - 2010 (Trang 61)
Bảng 2.9: Sự thay đổi diện tích, năng suất, sản lƣợng chè   giai đoạn 2000-2010 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.9 Sự thay đổi diện tích, năng suất, sản lƣợng chè giai đoạn 2000-2010 (Trang 62)
Bảng 2.11: Quy hoạch phát triển chè tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020  TT  Huyện, thị  Diện tích (ha)  Sản lƣợng (tấn) - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.11 Quy hoạch phát triển chè tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 TT Huyện, thị Diện tích (ha) Sản lƣợng (tấn) (Trang 64)
Đồ thị 2.5: Mối quan hệ giữa dân số, diện tích chè và sản lƣợng chè  giai đoạn 2010-2020 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
th ị 2.5: Mối quan hệ giữa dân số, diện tích chè và sản lƣợng chè giai đoạn 2010-2020 (Trang 65)
Bảng 2.12: Sự thay đổi của dân số, lao động, đất chè, sản lƣợng chè   đến năm 2020 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.12 Sự thay đổi của dân số, lao động, đất chè, sản lƣợng chè đến năm 2020 (Trang 65)
Bảng 2.16: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 3 (BVTV) - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.16 So sánh kết quả phương án gốc và phương án 3 (BVTV) (Trang 70)
Bảng 2.22: So sánh kết quả phương án gốc và phương án 9 - Phương án sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cơ bản trong Nông nghiệp cho phát triển cây chè của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020
Bảng 2.22 So sánh kết quả phương án gốc và phương án 9 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm