KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH GIÁO VIÊN HD : TH.S.. LÊ THỊ HỒNG SƠN SINH VIÊN TH : ĐẶNG THỊ HOÀI Với đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔN
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BÀI THUYẾT TRÌNH
GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN SINH VIÊN TH : ĐẶNG THỊ HOÀI
Với đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Trang 2GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL, CCDC
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CHƯƠN
G 2
CHƯƠN
G 3
CHƯƠN
G 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với ý nghĩa quan trọng của yếu tố nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong quy trình hạch toán, cũng như tính chất phức tạp của nó
Với những lý do trên em đã chọn đề tài NVL, CCDC làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình Nội dung gồm 3 chương
Trang 3TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐÔNG ÂU
Tổng
Quan
Về
Công
Ty
Tổng
Quan
Về
Công
Ty
Công Ty Cổ phần Tập đoàn Đông Âu
Địa chỉ: Số nhà 91,Dương Đình Nghệ, TP Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá
Mã số thuế: 2801548560
Vốn điều lệ: 6.810.400.000VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây lắp công trình giao thông,phá nổ nìn trên cạn,dưới nước
- Xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp ,đân dụng,thi công các loại nền móng công trình
Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung, theo quyết định 48/2006/QĐ – BTCngày 14/09/2006 của BTC
Trang 4THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY
• Kế toán Chi tiết Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
11 Chứng từ sử dụng- Giấy đề nghị xuất vật tư, Giấy đề nghị nhập vật tư, Biên bản
kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
22
3 Nghiệp vụ phát sinh nhập kho NVL- + Ví dụ: Ngày 15 tháng 12 năm 2012 Nhập kho 54 tấn nhựa
đường trị giá 635,400,000 đồng(bao gồm VAT 10%), dùng
để thi công dự án kè Đò Đại , chưa trả tiền cho người bán,theo hóa đơn số 030364 căn cứ vào hóa đơn thủ kho lập phiếu nhập số 01(Mẫu 01N)
Tài khoản sử dụng
TK 152: Nguyên vật liệu, dùng để hạch toán NVL
TK 153: Công cụ dụng cụ, dùng để hạch toán CCDC
Trang 5Kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 594,000,000
Nợ TK 1331: 59,400,000
Có TK 331: 635,400,000
Mẫu 01-GTKT3-001 Số: 0210TA
HÓA ĐƠN (GTGT)
Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 15 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán:Công ty TNHH nhựa đường
Địa chỉ: 126 Lê Duẩn.TP-Đồng hới Số TK: Tại ngân hàng:
Điện thoại: MST:
Họ tên người mua: Nguyễn Văn Tuấn
Đơn vị: Công ty CP Tập Đoàn Đông Âu
Địa chỉ: 91,Dương đình Nghệ TP.Thanh hoá
Số TK: Tại ngân hàng:
Điện thoại: MST:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
ĐVT: đồng
STT Tên mặt hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Nhựa đường Tấn 20 110.000.000 220.000.000
Cộng tiền hàng 220.000.000
Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 22.000.000
Số tiền bằng chữ: Hai trăm bốn mươi hai triệu đồng
Người mua Người bán Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
Sau khi hàng về kho nhân viên mua hàng làm giấy đề nghị nhập kho, công ty
lập bộ phận kiểm nghiệm vật tư Sau đó bộ phận kiểm nghiệm vật tư này tiến hành
kiểm nghiệm, lập biên bản kiểm nghiệm thành 2 bản giống nhau và giao cho:
- Thủ kho 01 bản
- Phòng kế toán 01 bản
Đơn vị: Công Ty Cổ phần Tập đoàn Đông Âu Mẫu số 03-VT Điạ chỉ: 91 Dương Đình Nghệ TP.Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 15 tháng 12 năm 2012
Căn cứ BBKN số 10/01 ngày 15 tháng 12 năm 2012 của bộ phận kiểm nghiệm
Ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Nguyễn Vũ Tình Đại diện bên nhận Ông: Nguyễn Văn Kha Đại diện bên giao
Đã kiểm nghiệm các loại:
ĐVT: đồng
STT Tên, quy cách vật liệu MS PTKN ĐVT
Số lượng Chứng từ Đúng
QC
Không đúng QC
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Cho nhập kho số lượng hàng đúng quy cách
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Căn cứ bào BBKN 10/01 , phòng kỹ thuật vật tư viết phiếu nhập kho ngày 15/12/2012 thủ tục nhập kho xác định số lượngvà đơn giá tiền hang nhập kho
Công ty CP Tập Đoàn Đông Âu Địa chỉ: 91,Dương đình Nghệ TP.Thanh hoá
Trang 6Đơn vị: Công Ty Cổ phần Tập đoàn Đông Âu Mẫu số 07-VDNN Điạ chỉ: 91 Dương Đình Nghệ TP.Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ –BTC Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT NHẬP VẬT LIỆU
Công trình : Tại kho số 1- Công ty
Tháng 12 năm 2012 ĐVT: đồng
Chứng từ Diễn
giải Đvt
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
Người bán
Ghi chú
Số Ngày
A B C D 1 2 3 4 5
538 02/12 nhập
thépф10 thépф12 thépф16 thépф18
kg
kg
kg
kg
3.500 8.500 4.000 5.000
5.120 5.145 5.120 5.130
17.920.000 41.160.000 20.480.000 25.675.000
công ty thép Thái Nguyên chi nhánh
HN
140 03/12 nhập xi
măng
Tấn 30 1.500.000 45.000.000 công ty
VT 27 cầu giấy
142 04/12 nhập xi
măng
Tấn 20 1.500.000 30.000.000 công ty
VT 38 Hoàng Cúc Việt
145 10/12 nhập xi
măng
Tấn 25 1.400.000 35.000.000 công ty
VT 38 Hoàng Cúc Việt Người lập Người giao Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
Nghiệp vụ phát sinh xuất
kho NVL
+ Ví dụ: Ngày 6/12 Xuất xi
măng Hoàng Thạch số lượng
30 tấn, đơn giá 1.500.000
đ/kg xuống công trình đang
xây dựng
Định khoản:
Nợ TK 621: 45.000.000
Có TK 152: 45.000.000
Trang 7• Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
11 Chứng từ sử dụngPhiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư,
Giấy xin lĩnh vật tư , hóa đơn GTGT …
22
3
Tài khoản sử dụng
TK 152: Nguyên vật liệu, dùng để hạch toán NVL
TK 153: Công cụ dụng cụ, dùng để hạch toán CCDC
Các TK liên quan khác: 621, 627,111,112,331…
Sổ sách sử dụng
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 152,153
Trang 8Kế toán tổng hợp nhập kho NVL
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- + Ví dụ: Ngày 04 tháng 12 năm 2012 Nhập kho 3.500 kg
thép của công ty Thép Thái Nguyên đơn giá 5.120 đồng /kg, công ty chưa thanh toán tiền cho người bán
Nợ TK 152: 3.500 x 5.120 = 17.920.000
Có TK 331: 17.920.000
Kế toán tổng hợp xuất kho NVL
- + Ví dụ: Ngày 22/12, công ty xuất xăng dầu xuống công
trình làm đường đê sông Hồng HN số lượng 1500 lít đơn giá 23.000 đ/l
- Nợ TK 621: 34.500.000
Có TK 152: 34.500.000
Trang 9Đơn vị: Công Ty Cổ phần Tập đoàn Đông Âu Mẫu số S03B-DNN
Điạ chỉ: 91 Dương Đình Nghệ TP.Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ –BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2012
ĐVT: đồng
Ngày
tháng
chứng từ diễn giải TK kế toán số PS ghi
chú
2/12 2/12 138 hùng mua
vật liệu thuế
VAT 10%
phải trả người bán
152
133
331
105.235.000 10.523.500
115.758.500
03/12 03/12 166 hùng nhập
vật liệu thuế
VAT 10%
phải trả người bán
152
133
331
25.500.000 2.550.000
5.500.000
03/12 03/12 361 Nhập xăng
dầu thuế
VAT 10%
thanh toán bằng tiền mặt
152
133
111
5.000.000 500.000
5.500.000
04/12 04/12 167 hùng nhập
Vl thuế VAT 10% thuế vật thanh toán bằng tiền mặt
152
133
111
16.800.000 1.680.000
18.480.000
05/12 04/12 168 Sơn nhập
CCDC thuế
vAT thanh toán Bằng tiền mặt
153
133
111
32.000.000 3.200.000
35.200.000 06/12 06/12 136 Xuất CCDC
cho CT Giá trị xuất dùng
627
153 4.700.000 4.700.000
06/12 06/12 137 Xuất VL cho
CT giá trị xuất dùng
621
152
33.900.000
33.900.000 16/12 16/12 219 Xuất VL cho
CT giá trị xuất dùng
621
152 44.000.000 44.000.000 17/12 17/12 NHB NH báo trả
tiền mua VL cho
331
112 115.758.500 115.758.500
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,họ tên, đóng dấu)
Trang 10Đơn vị: Công Ty Cổ phần Tập đoàn Đông Âu Mẫu số S03B-DNN
Điạ chỉ: 91 Dương Đình Nghệ TP.Thanh Hóa (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ –BTC
Ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 12 năm 2012
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
ĐVT: đồng
Ngày
CT
ĐƯ
Số tiền nợ Số tiền có Số dư
02/12
03/12
03/12
04/12
06/12
13/12
14/12
16/12
16/12
17/12
17/12
17/12
18/12
18/12
20/12
22/12
22/12
22/12
23/12
23/12
24/12
24/12
25/12
Dư đầu kỳ
Đồng chí Hùng nhập vật tư
Đồng chí Hùng nhập vật tư
Nhập xăng dầu tháng 12/2012
Đồng chí Sơn nhập vật tư
Xuất VTTC nhà bộ tài chính
Xuất VTTC nhà bộ tài chính
Đồng chí Sơn nhập vật tư
Đồng chí Hùng nhập vật tư
Đồng chí Hùng nhập vật tư
Xuất VT nhà bộ tài chính
Xuất VTTC nhà bộ tài chính
Nhập VT vào kho CTy
Xuất VTTC đường Nội Bài-BN
Đồng chí Hùng nhập vật tư
Đồng chí Hùng nhập kho CTy
Xuất VTTC dường đê Sông Hồng
HN
Xuất xăng dầu tháng 12/2012
Đồng chí Hùng nhập vật tư
Xuất VTTC công trình đường đê
sông hồng HN
Nhập VT vào kho CTy
Xuất VTTC nhà bộ tài chính
Xuất VT làm nhà tạm
Xuất VTTC nhà C.A HN
331
331
111
331
621
621
311
331
331
621
621
331
621
112
141
621
621
141
621
141
621
621
621
105.235.000 25.500.000 5.000.000 16.200.000
52.000.000 62.800.000 24.500.000
322.000.000 18.800.000 32.500.000
28.800.000
32.495.000
33.900.000 44.000.000
16.800.000 15.040.000 128.400.000
46.600.000 5.000.000 52.050.000
32.495.000 3.500.000
11.440.000
78.740.500
183.975.500 209.475.500 214.475.500 230.675.500 196.775.500 152.775.500 204.775.500 267.575.500 292.075.500 275.275.500 260.235.500 285.235.500 453.853.500 472.635.500 505.135.500 458.535.500 453.535.500 482.335.500 430.285.500 462.780.500 430.285.500 426.785.500 415.345.500
Cộng phát sinh 3.356.917.540 3.243.586.500
Số dư cuối kỳ x X x 113.331.040
Người lập Người giao Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 11GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Ưu điểm
C
B A
- Bộ máy quản lý
có trình độ cao,
năng động, tổ
chức tốt các bộ
phận, nắm bắt
thời cơ kinh
doanh kịp thời,
quản lý chặt chẽ
các hoạt động của
công ty
- Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao, lao động được
bố trí hợp lý, phù hợp với từng công trình
- TSCĐ , máy móc thiế t bị mà công ty hiện có đảm bả o việc thực hi ện thi công cá c công trình lớ n, đảm bảo việc duy trì hoạt độn g không những tr ong mà còn ngoài tỉnh NHẬN XÉT CHUNG
Trang 12NHỮNG HẠN CHẾ
1
-Công ty cần trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho NVL, CCDC
- Công ty
bị khách
hàng nợ
nhiều nên
ảnh
hưởng rất
lớn đến
hoạt động
SXKD
của công
ty
Công ty không tiến hành kiểm kê và đánh giá lại NVL, CCDC
3
Trang 13GIẢI PHÁP
Kế toán và
thủ kho
phải thường
xuyên kiểm
tra tình hình
nhập –xuất
–tồn kho
vật tư, phải
thông báo
kịp thời khi
vật tư Nhập
–Xuất
Kế toán và
thủ kho
phải thường
xuyên kiểm
tra tình hình
nhập –xuất
–tồn kho
vật tư, phải
thông báo
kịp thời khi
vật tư Nhập
–Xuất
Kế
toán cần kiểm tra chứng
từ thu mua nhập – xuất vật tư thường xuyên
Kế
toán cần kiểm tra chứng
từ thu mua nhập – xuất vật tư thường xuyên
Nguyên vật liệu tại công ty có giá
trị lớn mà giá cả thị trường thường xuyên biến động vì vậy, để chủ
động trong các trường hợp rủi ro giảm giá vật tư hàng hoá công ty nên tiến hành lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nguyên vật liệu tại công ty có giá
trị lớn mà giá cả thị trường thường xuyên biến động vì vậy, để chủ
động trong các trường hợp rủi ro giảm giá vật tư hàng hoá công ty nên tiến hành lập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Công ty tiến hành kiểm kê kho nhằm mục đích xác nhận chính xác số lượng, chất lượng, giá trị của từng loại nguyên vật liệu.Giúp cho công
ty kiểm tra được tình hình bảo quản, phát hiện và xử lý các trường hợp hao hụt, hư hỏng, mất mát để có biện pháp xử lý kịp thời.
Công ty tiến hành kiểm kê kho nhằm mục đích xác nhận chính xác số lượng, chất lượng, giá trị của từng loại nguyên vật liệu.Giúp cho công
ty kiểm tra được tình hình bảo quản, phát hiện và xử lý các trường hợp hao hụt, hư hỏng, mất mát để có biện pháp xử lý kịp thời.
Trang 14CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH