Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp - Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU
GIÁO VIÊN HD : TH.S VÕ THỊ MINH SINH VIÊN TH : LÊ THỊ THU NƯƠNG
THANH HÓA, THÁNG 07 NĂM 2014.
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn Cô Võ Thị Minh đã định hướng, hướng dẫn, trang bịcho em thêm nhiều kiến thức trong qua trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp củamình.
Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Phòng Tổ Chức Hành ChínhNhân Sự, Phòng Kế Toán, Anh Trần Hiếu An – Kế toán trưởng của Công ty Cổ phần
Cơ điện Á Châu đã cung cấp thông tin và các số liệu để em thực hiện bài chuyên đề tốtnghiệp này
Cuối cùng em xin chúc Ban Giám Hiệu nhà trường, Quý Thầy Cô cùng toàn thểAnh Chị trong Công ty Cổ phần Cơ Điện Á Châu sức khỏe, thành công trong côngviệc và có nhiều thăng tiến trong sự nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực tập
LÊ THỊ THU NƯƠNG
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày… tháng… năm…
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày… tháng… năm…
GIẢNG VIÊN
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3 BYTN Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý 32
Sơ đồ 3.2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 34
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung 36
Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy kế toán 37
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 2
1.3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 2
1.3.3.Phương pháp so sánh 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Kết cấu của chuyên đề 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 3
2.1.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 3
2.1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành SP xây lắp 4
2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5
2.1.4.Giá thành phân loại giá thành sản phẩm 7
2.1.4.1.Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8
2.1.4.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 10
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 14
2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí 14
Trang 82.2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí 14
2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành 15
2.2.2.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 18
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 20
2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 21
2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 24
2.2.6 Chi phí phải trả 26
2.2.7 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình 27
2.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 28
2.3.1 Tập hợp chi phí sản xuất 28
CHƯƠNG 3 :TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU 30
3.1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU 30
3.1.1 Giới thiệu chung 30
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 31
3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 32
3.1.4 Quy trình công nghệ tại công ty 33
3.1.5 Chiến lược và thành tích đạt được tại công ty 35
3.1.6 Thuận lợi và khó khăn tại công ty 35
3.1.7 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 36
3.1.7.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 36
3.1.7 2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán 37
3.1.7.3 Hình thức sổ kế toán 38
3.1.7.4 Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty 40
3.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU 40
3.2.1 Danh mục các thành phẩm và các nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cơ Điện Á CHÂU 40
Trang 93.2.2 Đặc điểm CPSX, phân loại CPSX và giá thành sản phẩm 41
3.2.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 41
3.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 42
3.2.5 Kế toán chi phí sản xuất 42
3.2.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 42
3.2.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 51
3.2.6 : Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 59
3.2.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 59
3.2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty CP Cơ điện Á Châu 64
CHƯƠNG 4 :GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU 67
4.1.Đánh giá chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu 67
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Cơ điện Á Châu 69
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 10đã đưa các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh vô vàn to lớn.
Để nâng cao sức cạnh tranh,tồn tại một cách vững mạnh và tạo uy tín cao thì cácdoanh nghiệp phải quan tâm tới việc kiểm soát chi phí và hạ giá thành mà vẫn đảm bảochất lượng sản phẩm.Vấn đề then chốt là doanh nghiệp phải hoạch định và kiểm soátchi phí thật chặt chẽ,một cách hiệu quả nhằm nâng cao lợi nhuận để công ty ngày càngphát triển vững mạnh hơn
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp không những phảnánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ mà còn giúpcho nhà quản lý biết được tình hình biến động,tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp khắcphục kịp thời những hạn chế còn tồn tại.Từ đó giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt côngtác kiểm soát chi phí sản xuất phát sinh hợp lý và giá thành thấp mà vẫn đảm vảo chấtlượng thu hút thị hiếu của người tiêu dùng
Với tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu ” làm chuyên đề tốt nghiệp của
mình để có thể vận dụng những kiến thức đã học vào công việc thực tế,và phát huynăng lực
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
- Đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần CƠ ĐIỆN Á CHÂU
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 111.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu ,báocáo được công bố về những kết quả đạt được
- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty
Phạm vi nghiên cứu:
-Về không gian:Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu
-Về thời gian: Các số liệu được khảo sát thu thập năm 2013 và để xuất giải phápcho các năm tiếp theo
1.5 Kết cấu của chuyên đề
Nội dung chính của chuyên đề gồm 4 chương :
Chương 1:Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2:Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty vừa và nhỏ
Chương 3: Thực trạng ,công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại
Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
Trang 12GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
2.1.1 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xây lắp là một nghành một nghành sản xuất mang tính công nghiệp nhằmtạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật
Cho nền kinh tế quốc dân ,góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh kế ,tạo tiền đềthực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước tuy nhiên nghành xây dựng cónhững đặc điểm riêng biệt,khác với các nghành sản xuất khác ,ảnh hưởng đến công tácquản lý và hạch toán
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô, kết cấu, yêucầu kỹ thuật, hình thức, địa điểm xây dựng khác biệt nhau, mang tính chất đơn chiếc
CP bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồngnhất Đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải hạch toán CP và tính giá thành cho từng côngtrình, hạng mục công trình riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp khi chúngđược xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu và trên một địa điểm xây dựng nhất định
SP xây lắp thường có quy mô lớn, giá trị cao và thời gian thi công tương đối dài
và không đồng đều đối với các công trình khác nhau
Từ những đặc điểm trên nên:
- Phải lập dự toán thiết kế, thi công cho SP xây lắp, phải có giá trị dự toán chotừng đơn vị khối lượng xây lắp để hạch toán CP, xác định kết quả cho khối lượng XL
đã thực hiện và hoàn thành trong kỳ
- Kỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp không phải là từng tháng mà phụ thuộcvào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình thể hiện qua phương pháp lập dự toán vàphương thức thanh toán giữa hai bên giao thầu và nhận thầu
Trường hợp thanh toán theo sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh thì kỳ tính giá thànhtrùng với kỳ sản xuất của SP hoàn chỉnh.Trường hợp thanh toán theo sản phẩm quyước thì kỳ tính giá thành trùng với kỳ SX của SP quy ước (SP xây lắp hoàn thành đếngiai đoạn quy ước)
SP xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận do đơn vị xây lắp
Trang 13ký kết với đơn vị chủ đầu tư khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu, do vậy tính chấthàng hóa của SPXL không được thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ chỉ được thực hiện quathủ tục bàn giao SP xây lắp hoàn thành cho bên giao thầu.
SX XDCB thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện tựnhiên như môi trường, khí hậu và do vậy việc thi công xây lắp mang tính thời vụ khá
rõ rệt
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới kỹ thuật, tốc độ thi công và tạo nên nhữngkhoản thiệt hại bất ngờ Cho nên quá trình SXSP xây lắp thường phát sinh những chiphí phá làm lại, CP thiệt hại ngừng SX Kế toán cần theo dõi và phản ánh tất cả cáckhoản thiệt hại này
SP xây lắp mang tính chất cố định gắn liền với địa điểm xây dựng, các địa điểm
SX như xe, máy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặtSP
Đặc điểm này làm phát sinh các chi phí về di chuyển máy móc thi công, dichuyển lao động, CP xây dựng các công trình tạm phục vụ công nhân và thi công…ngoài ra, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản trong đơn vị xây lắp cũng phứctạp Do vậy, phải xây dựng kế hoạch điều phối lao động, máy móc, quản lý, sử dụngtài sản thích hợp và kế toán cần phản ánh chính xác các CP này đồng thời xác lập tiêuthức phân bổ hợp lý vào giá thành của từng công trình, hạng mục CT
2.1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành SP xây lắp
- Chi phí sản xuất
Khái niệm chi phí SX xây lắp và giá thành SPXL:
CPSX xây lắp là toàn bộ CP về lao động sống và lao động vật hóa phát sinhtrong quá trình sản xuất xây lắp bao gồm CPSX xây lắp và CPSX khác.Theo khoảnmục tính giá thành, CPSX ở DN xây lắp gồm:
Trang 14- Giá thành dự toán: là tổng các CP theo dự toán để hoàn thành công trình.Giáthành dự toán được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật của nhà nước và khunggiá quy định cho từng vùng lãnh thổ
- Giá thành kế hoạch: xác định trên cơ sở giá thành dự toán và điều kiện cụ thểcủa DN (địa điểm công trình, PP thi công, định mức đơn giá nội bộ, mức hạ giáthành…)
- Giá thành thực tế: là toàn bộ CP thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác xâylắp Giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Phân loại chi phí sản xuất
a) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế (theo khoản mục)
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếp cho quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả, cáckhoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếpsản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục
vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuấtchung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ, Chi
Giá thành kế
hoạch
Khoản bù chênh lệch vượt dự toán
Mức hạ giá thành
dự toán
Giá thành dự toán
Giá thành dự
toán
Thu nhập chịu thuế tính trước
Thuế GTGT
Giá thành dự toán xây lắp sau thuế
Trang 15b) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí)Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sảnxuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua,chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lươngphải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiềnlương của người lao động
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất
cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
c) Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tậphợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng tậphợp chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí, vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phí cho các đối tượng bằng phương phápgián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
d) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có liên quan trực tiếp với quy trình công nghệsản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm…
- Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tínhchất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý doanhnghiệp
Trang 16e) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt độngToàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thayđổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi
có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của địnhphí và biến phí
2.1.4.Giá thành phân loại giá thành sản phẩm
a) Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí tính bằng tiền để hoànthành khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định.Khác với các doanh nghiệp sản xuấtkhác giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt, mỗi hạng mục công trình haykhối lượng xây lắp khi đã hoàn thành đều có giá thành riêng
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất,phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản ,vật tư,lao động,tiền vốntrong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sửdụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
b) Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu để tính giá thành:
- Giá thành dự toán: Là loại giá thành được xây dựng dựa trên các dự toán vềCPSXXL và các dự toán về chi phí SXXL được dựa vào mức tiêu hao về NVL, NC…
và đơn giá của NVL, NC…tùy thuộc vào từng vùng và lãnh thổ do Nhà nước quyđịnh Giá thành dự toán được lập trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành
Giá thành kế hoạch = Giá trị dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Trang 17Từng Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, đơn giá,định mức…của doanh nghiệp mình để xác định mức hạ giá thành.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo số liệu hao phí thực
tế liên quan đến khối lượng xây lắp hoàn thành bao gồm chi phí định mức, vượt địnhmức và các chi phí khác
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
-Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất
- Giá thành toàn bộ: phản ánh chỉ tiêu các chi phí phát sinh có liên quan đến việcsản xuất tiêu thụ sản phẩm
2.1.4.1.Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
- Khi tiến hành hoạt động xây dựng doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí về vật tư ,laođộng máy thi công và các chi phí khác Tất cả các yếu tố đó tập hợp lại thành chi phíxây lắp Sau một thời gian nhất định các yếu tố đó tạo thành một một thực thể sảnphẩm hoàn chỉnh công trình xây dựng Kết quả của quá trình chi phí các yếu tố sảnxuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm ,xây lắp ,do đó CPSX và giá thành xây lắp
là hai mặt của một quá trình
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp giống nhau về chất, Nội dung cơbản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền về hao phí lao động sống ,lao động vật hóa
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình thi công Tuy nhiên do chi phí sản xuất giữacác kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng,điều này được thể hiện qua sơ đồ :
Chi phí sản xuất
Dở dang trong kỳ (A)
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (B)
Trang 18AC = AB + BD – CD
Tổng giá thành
sản phẩm = Chi phí sản xuất đầu kỳ + sinh trong kỳ Chi phí phát
-Chi phí sản xuất dở dang trong kỳ
Trong trường hợp không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí sảnphẩm sản xuất dở dang đầu và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằngtổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Trong khi chi phí sản xuất là tổng thể chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhấtđịnh thì giá thành sản phẩm xây lắp là tổng thể các chi phí gắn liền với một khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao ,được nghiệm thu và thanh toán Chỉ khi một công trìnhkhởi công và hoàn thành trong cùng một kỳ hạch toán thì chi phí sản xuất của côngtrình đó trong kỳ chính là giá thành của công trình đó , giá thành sản phẩm sản phẩmkhông bao gồm chi phí cho khối lượng dở dang cuối kỳ ,chi phí không liên quan đếnhoạt động sản xuất ,chi phí chỉ ra nhưng chờ phân bổ cho kỳ sau nhưng lại bao gồmchi phí dỡ dang cuối kỳ trước chuyển sang chi phí trích trước vào giá thành thực tếphát sinh và những chi phí của kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này
Mặc dù có sự khác nhau song chi phí sản xuất và thành sản phẩm xây lắp lại cómối quan hệ mật thiết với nhau Tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở tiền đề tínhgiá thành sản phẩm quyết định tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là cơ sở phân tích tình hình chi phí sản xuất tiết kiệmhay lãng phí
Như vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kếtiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất chúng có quan mật thiết hữu cơ vớinhau làm tiền đề và điều kiện cho nhau ,song chúng có sự khác nhau về yêu cầu và sựphản ánh
2.1.4.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
a) Đối hạch toán chi phí
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm ,giám sát chi phí và yêu cầu tính
Trang 19đội sản xuất ……) hoặc nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm , lao vụ ,công trình ,hạngmục công trình ……)
Khi xác định đối tượng kế toán hạch toán chi phí sản xuất phải dựa trên hàngloạt nhân tố :
- Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm giản đơn hay phức tạp
- Đặc điểm loại hình sản xuất hàng loạt
Yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp:
Trong sản xuất sản phẩm xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm có tính đơnchiếc về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng hạch toán chiphí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mụccông trình ,một bộ phận của hạng mục công trình hoàn thành bàn giao
Xác định đúng đối tượng hạch toán chi tiết cho các tài khoản chi phí Mặt khác
nó là tiền đề kiểm soát chi phí đồng thời cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sảnphẩm được kịp thời chính xác
Phương pháp hạch toán chi phí :
Do có nhiều đối tượng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau có nhiều phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tượng như:
Phương pháp hạch toán chi phí theo công trình hạng mục công trình Chi phíphát sinh ở công trình hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình hạng mụccông trình đó
Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này thích hợp khi thực hiện các công trình giai đoạn công việcphức tạp Đối tượng hạch toán chi phí của phương án này là sản phẩm của mỗi đơn đặthàng Đặc điểm của việc tập hợp cgi phí trong các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặthàng là toàn bộ chi phí xây lắp phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặthàng ,đối với chi phí xây lắp phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàngnào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó ,chi phí gián tiếp liên quan đến nhiềucông việc thì được tập hợp chung mỗi kỳ hạch toán ,kế toán sẽ phân bổ cho từng đơntheo tiêu chuẩn phù hợp
Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị thi công, khu vực thi công:
Trang 20Do một công trình ,hạng mục công trình thường do nhiều đơn vị thi công nên đầutiên đơn vị tập hợp chi phí theo đơn vị thi công hay khu vực thi công Khi công trìnhhoàn thành hay cuối kỳ hạch toán người quản lý sẽ phân tích kết quả thi công của cácđơn vị và tính giá thành theo phương pháp phù hợp.
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp thực hiện hai phương pháp chủ yếu
-Phương pháp trực tiếp : áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất chỉ liên quanđến một đối tượng tập hợp chi phí Theo phương pháp này căn cứ vào chứng từ gốchay bảng kê chứng từ gốc cùng loại để hạch toán vào các sổ chi tiết của các tài khoảnchi phí liên quan ,phương pháp đảm bảo cung cấp chính xác số liệu cho việc tính giáthành của từng công trình ,hạng mục công trình và tăng cường việc kiểm tra ,giám sátchi phí sản xuất theo từng đối tượng
-Phương pháp gián tiếp:Áp dụng cho khi một loại chi phí có liên quan đến nhiềuđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng Ta phải lựa chọn tiêu chuẩnhợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liênquan theo công thức sau:
Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
∑c :Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
∑Ti :Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng phân bổ
Ti:Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng i
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là cách thức phương pháp kế toán
sử dụng để tính toán xác định giá thành công trình ,hạng mục công trình ,hoặc khốilượng xây lắp hoàn thành trên cơ sở chi phí sản xuất xây lắp đã tập hợp của kế toántheo các khoản mục chi phí đã quy định ,
Tùy theo đặc điểm của đối tượng tính giá thành ,mối quan hệ giữa đối tượng tập
Trang 21hợp chi phí và tính giá thành mà kế toán sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp
để tính giá thành cho từng sản phẩm, các phương pháp tính giá thành thường áp dụngtrong xây lắp là:
Phương pháp giá thành giản đơn
Phương pháp này được áp dụng trong các xí nghiệp xây lắp có số lượng côngtrình giai đoạn công việc ít nhưng thường có khối lượng lớn , chu kỳ sản xuất tươngđối ngắn không có hoặc chỉ có một số ít sản phẩm dở dang
Z = C
Trong đó :Z là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
C : là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
Theo phương pháp này tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao chính là giáthành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
kỳ
- Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ
Nếu công trình, hạng mục công trình, có thiết kế dự toán khác nhau nhưng cùngthi công trên một địa điểm do một đơn vị công trình thi công đảm nhiệm và không cóđiều kiện quản lý theo dõi riêng việc sử dụng các loai chi phí khác nhau cho từng côngtrình hạng mục công trình thì từng loại chi phí trên toàn bộ công trình đều phải tiếnhành phân bổ cho hạng mục công trình
Khi đó giá thành thực tế của hạng mục công trình :
Ztt = Z DTi x H
Trong đó :H – tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
H =TG TC
DT x 100%
ZDTi : giá thành dự toán của công trình i
TC :tổng chi phí thực tế của hạng mục công trình
TGDT:tổng giá dự toán của tất cả hạng mục công trình
Phương pháp định mức:
Trang 22Theo phương pháp này căn cứ vào định mức của Nhà Nước như định mức về chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy ….để tính giá thành địnhmức của sản phẩm xây lắp Khi thay đổi định mức cần phải tính toán kịp thời giá thànhđược phản ánh ở phần chênh lệch do thay đổi định mức giá thành thực tế của sản phẩmđược xác định như sau :
+ (- )
Chênh lệch do thay đổi định mức
+ (-)
Chênh lệch khi so với định mức
Phương pháp tỷ lệ:
Được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sảnphẩm ,nhưng đối tượng tính giá thành lại là từng sản phẩm Trong trường hợp này phảicăn cứ vào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng chi phí dự toán củahạng mục công trình có liên quan để xác định tỷ lệ phân bổ :
+
Chi phí thi công xây lắp phát sinh trong kỳ
-Chi phí thi công xây lắp dở dang cuối kỳ
-Khoản điều chỉnh làm giảm giá thành
Tỷ lệ điều chỉnh (Tỷ lệ phân bổ)
- Phương pháp tính giá theo tổng cộng chi phí
Theo phương pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xác định theocông thức:
Z = D đk+ C1 + C2 +…+Cn - D ck
Trong đó:
Z - Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, HMCT
Trang 23C1, C2…Cn: Chi phí thực tế từng giai đoạn thi công công trình, từng HMCT
D đk , D ckGiá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Theo phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành là từng đơn đặt hàng
Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặthàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất được tập hợp cũng chính làgiá thực tế của đơn đặt hàng
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí
2.2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính thì việc phản ánh chi phí sản xuất liên quan tới quá trình thi công công trình như:chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được phản ánh vào các tài khoản :
-Tài khoản 621 :chi phí NVL trực tiếp
-Tài khoản 622 : chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 623 : chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản 627 :chi phí sản xuất chung
- Tài khoản 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Thực chất của việc xác định đối tượng
kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất,giai đoạn công nghệ, …) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…) Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào:
- Mục đích sử dụng của chi phí
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trìnhcông nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm
- Khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: Từng sản
Trang 24phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng; Từng phân xưởng, giai đoạncông nghệ sản xuất; Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công viêc, lao vụ mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Khi xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào các đặc điểm sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất (loại hình sản xuất): Sản xuất hàng loạt hay đơnchiếc
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình công nghệ sản xuất đơn giảnhay phức tạp
- Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm
- Yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ hạch toán
Đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng loại sản phẩm, côngviệc, đơn đặt hàng hoàn thành, cũng có thể vừa là thành phẩm vừa là bán thành phẩm,
có thể là từng hạng mục công trình…
Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Việc tính giá thành cho các đốitượng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm để xácđịnh Các doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành được xác định như sau:
- Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục côngtrình hoặc đơn đặt hàng hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình được quy định thanhtoán theo chi phí thực tế thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
- Nếu đối tượng tính giá thành là những công trình được quy định thanh toánđịnh kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở giá trị dự toán thì kỳ tính giáthành là theo quý hoặc tháng
Như vậy, kỳ tính giá thành sẽ có thể không phù hợp với kì báo cáo kế toán màphù hợp với chu kì sản xuất sản phẩm Nên việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kếtoán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu
Trang 25kì sản xuất sản phẩm đã kết thúc.
Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhQua đây ta thấy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhgiống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sảnxuất theo đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giáthành sản phẩm Tuy vậy giữa 2 khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhất định
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới hạn tậphợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi phí liênquan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có mốiliên hệ mật thiết với nhau, trên thực tế có trường hợp:
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp với một đối tượngtính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp với nhiều đốitượng tính giá thành
- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhưng chỉ có một đối tượng tính giáthành
-Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đối tượng tính giá
thành
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng công trình, HMCT
Bước 2: Tính, phân bổ lao vụ có liên quan trực tiếp đến từng công trình, HMCT Bước 3: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì ( hạng mục công trình), trên cơ
sở đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang trong công trình xây lắp là các công trình, hạng mục côngtrình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng công việc xây lắp trong kì chưa đượcbên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuấttrong kì cho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kì theo nguyên tắc nhất định Muốn
Trang 26đánh giá sản phẩm làm dở một cách chính xác, trước hết phải tổ chức xác định chínhxác khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thi công đểxác định khối lượng công tác xây lắp dở dang, phát hiện tổn thất trong quá trình thicông
Chất lượng công tác xác định khối lượng dở dang có ảnh hưởng đến tính chínhxác của việc đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành Do đặc điểm của sản phẩmxây lắp có kết cấu phức tạp nên việc xác định đúng mức độ hoàn thành của nó rất khó.Khi đánh giá sản phẩm dở dang kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kĩ thuật, bộphận tổ chức lao động để xác định độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang mộtcách chính xác Dựa trên kết quả sản phẩm dở dang tập hợp được, kế toán tiến hànhđánh giá sản phẩm dở dang
Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang sẽ tuỳ thuộcphương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa bên xây lắp (bên nhận thầu) và chủđầu tư (bên giao thầu)
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì giátrị sản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến thời điểmkiểm kê đánh giá
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo tiến độ kế hoạchhoặc theo giá trị khối lượng thực hiện thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩmxây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định
Với đặc điểm hoạt động xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đượctiến hành như sau:
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lượng xây lắp dở dang theomức độ hoàn thành
Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo công thức :
CP dự toán của giai đoạn xây lắp dở dang
cuối kỳ
cuối kỳ
Trang 272.2.2.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
TK 621 - CPNVLTT: phản ánh CPNVL phát sinh liên quan trực tiếp đến việcthực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp TK 621 được mở chi tiết cho từng đốitượng hạch toán CP (công trình, HMCT, các giai đoạn thi công, nhóm HMCT, nhómcông trình…)
Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếplà: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho,chứng từ ghi sổ,…
Trang 28NVL TT Thuế NK,TTĐB tính
Giao khoán cho tổ, tạm ứng
Đội thi công
Trang 292.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng : Tài khoản 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT tính trong giá thành SP xây lắp là khoản phải trả công nhân trực tiếptham gia vào quá trình xây lắp (công nhân lắp đặt máy móc thiết bị, vận chuyển vậtliệu, khuân vác, công nhân đóng đặt, tháo dỡ đà giáo, ván khuôn, công nhân dọn dẹptrên công trường, khuân vác từ kho đến nơi lắp…) bao gồm lương chính lương phụ vàcác khoản phụ cấp…
Đối với hoạt động xây lắp CPNCTT bao gồm các khoản trích theo lương củacông nhân trực tiếp xây lắp; không bao gồm lương của công nhân vận chuyển ngoàicông trường,lương công nhân bảo quản vật liệu trước khi đến công trường, người làmcông tác bảo quản công trường…
CPNCTT liên quan đến công trình,HMCT nào được hạch toán trực tiếp vào côngtrình,HMCT đó.Trường hợp CPNCTT liên quan đến nhiều công trình, HMCT phảiphân bổ cho từng công trình, HMCT theo tiêu thức phù hợp
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ gốc :
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương
Chứng từ ghi sổ : Phiếu chi
Trang 30Tiền lương Trích trước
nghỉ phép tiền lương phải
phải trả trả
Kết chuyển CP NCTT
TK 338
Các khoản trích theo Lương DN chịu
TK 141
Quyết toán tạm ứng
chi phí nhân công để thực hiện khoán xây dựng
2.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho SX xây lắp công trình nhưmáy trộn bê tông, máy nghiền đá, máy san nền, máy đào đât, máy xúc, máy ủi, cẩn cẩutháp…
Máy thi công có thể do DN tự trang bị hay thuê ngoài:
Trường hợp đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy, máy thuộc
sự sở hữu của đơn vị xây lắp, đơn vị có thể tổ chức tổ, đội thi công cơ giới (có thể làđơn vị hạch toán nội bộ) chuyên trách thi công khối lượng xây lắp bằng máy.Kế toán
Trang 31phải phản ánh toàn bộ CP trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công.Trường hợp đơn vị thi công đi thuê máy và tự tổ chức sử dụng (thuê công nhânđiều khiển máy,đi kềm hoặc chỉ thuê máy) đơn vị phải thanh toán tiền thuê máy vàmọi chi phí trong quá trình sử dụng máy.Nếu chỉ thuê máy theo khối lượng công việc(hay thuê một số ca hoạt động nhất định) đơn vị chỉ phải thanh toán tiền thuê máy theothỏa thuận với khối lượng công việc đã hoàn thành (hoặc ca máy làm việc thực tế) cònmọi CP sử dụng máy bên cho thuê chịu.
CP sử dụng máy thi công: là toàn bộ các CP vật liệu, nhân công, khấu hao,CPbằng tiền…dùng cho quá trình sử dụng máy thi công phục vụ quá trình xây lắp.CP sửdụng máy thi công được chia thanh hai loại là CP thường xuyên và CP tạm thời
CP thường xuyên: là CP hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công.Các
CP này được tinh hết một lần vào CP sử dụng máy thi công như:
- CP khấu hao máy thi công
- Lương, phụ cấp của công nhân điều khiển, công nhân phục vụ máy
- Nhiên liệu, dầu mỏ chạy máy
Trang 32Tiền lương trả cho CN
điều khiển máy
Trang 332.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chiphí trên phát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: Lương nhân viên quản lýđội, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội và các chi phí khác phát sinh ở tổ, đội Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản
lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối thanh toán cho các đội số chi phí sản xuất chungngoài dự toán
Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thi công khácnhau kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên quantheo các tiêu thức hợp lý: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung dự toán.CPSXC phân bổ cho
CPNC TT của các công trình, hạng mục công trình
TK sử dụng : TK 627: Chi phí sản xuất chung
Phương pháp hạch toán :
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ :
Trang 34TK 152,153 TK 627
Chi phí NVL,công cụ
Dụng cụ
TK 334,338
Tiền lương nhân viên quản
lý và các khoản trích theo lương TK 154
Trang 352.2.6 Chi phí phải trả
Chi phí phải trả (chi phí trích trước) là khoản chi phí thực tế chưa phát sinhnhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phí trong kếhoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính toán trước vàochi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằm đảm bảo cho giá thành sảnphẩm, lao vụ, chi phí quản lý, chi phí bán hàng tránh khỏi đột biến tăng khi nhữngkhoản chi phí này phát sinh
Tài khoản sử dụng: TK 335 : Chi phí trả trước
Kết cấu tài khoản :
- Số phát sinh bên Nợ: Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh
- Số phát sinh bên Có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận ( đã tính trước)vào chhi phí trong kì kế hoạch
- Số dư bên Có: Các khoản chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưngthực tế chưa phát sinh
Tùy theo doanh nghiệp có thể mở các tài khoản cấp 2 của tài khoản 335 khácnhau để theo dõi các khoản trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ, thiệt hại ngừng sảnxuất, tiền bảo hành…
TK 331 TK 335 TK 622
CP phải trảthực tế phát sinh Trích trước các khoản phải trả
TK 241 TK 133 TK 627
CP sửa chữa Thuế VAT Trích trước CP bảo
theo kế hoạch được khấu hành,sửa chữa
trừ
Trang 362.2.7 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
Trong hoạt động sản xuất xây lắp các doanh nghiệp xây lắp phải có trách nhiệmbảo hành công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao Bảo hành sản phẩmxây lắp là sự đảm bảo bắt buôc theo pháp luật đối với các nhà thầu xây dựng về chấtlượng của các sản phẩm đã hoàn thành bàn giao trong thời gian nhất định Nhà thầuxây lắp phải có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng do lỗi trong quá trình thi côngxây lắp gây ra trong thời gian bảo hành
Chi phí bảo hành công trình, hạng mục công trình là toàn bộ chi phí thực tếdoanh nghiệp xây lắp phải chi ra trong quá trình sửa chữa những hư hỏng của côngtrình phải bảo hành Để bù đắp chi phí trong quá trình bảo hành và để phản ánh đúngchi phí sản xuất xây lắp, các doanh nghiệp phải thực hiện trích trước chi phí sửa chữabảo hành từng công trình Phản ánh quá trình trích trước chi phí phát sinh kế toán sửdụng tài khoản 335 – Chi phí phải trả
* Phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa, bảo hành được thể hiện qua sơ đồsau :
TK 711 TK 335 TK 627
CP trích trước lớn hơn Trích trước CP bảo hành,sửa
CP thực tế phát sinh chữa thực tế phát sinh
TK 111,112,131
Chi phí thực tế phát sinh
TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Được khấu trừ
2.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
Trang 37vụ, lao vụ ở các doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyênhạch toán hàng tồn kho.
Kết cấu tài khoản 154 :
TK 154
- CP sản xuất dở dang đầu kỳ
- CP NVL TT,CPNC TT,CP sản xuất
chung kết chuyển sang
- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất
- Tổng giá thành xây lắp hoàn thành trongkỳ
CP sản xuất dở dang cuối kỳ
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK
631 – Giá thành sản xuất Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khốilượng công việc hạch toán nhưng độ chính xác không cao do công tác quản lý vật tưtại kho, bến bãi không chặt chẽ
Trang 38Phương pháp hạch toán
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 621 TK 154(631) TK 152(611) Kết chuyển CP NVL TT Phế liệu thu hồi từ SP
hỏng nhập kho
TK 622 TK 111,112,138,811 Kết chuyển CPNC TT Các khoản làm giảm
Trang 39CHƯƠNG 3 : TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU
3.1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN Á CHÂU 3.1.1 Giới thiệu chung
Tên: Công ty Cổ phần Cơ điện Á Châu
Tên tiếng anh : Asia Mechanical- Electrical Corporation
Địa chỉ: 006 Lô D, C/cư Gò Dầu, P Tân Quý, Q Tân Phú, Tp HCM
Lĩnh vực hoạt động: Xây lắp cơ điện
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì các sảnphẩm hệ thống điện - điện tử - điện lạnh,sản phẩm cơ khí,hệ thống nước, hệ thốngphòng cháy chữa cháy, chống sét (không gia công cơ khí, xi mạ điện, tái chế phế thải,
xi mạ điện tại trụ sở) Mua bán vật liệu xây dựng Xây dựng công trình dân dụng vàcông nghiệp
Vốn điều lệ: khi mới thành lập là 2,000,000,000 đồng
Số vốn này được chia thành: 200 Cổ Phần
Trang 40Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Cơ Điện Á CHÂU được thành lập vàongày 21 tháng 5 năm 2007 Là nhà thầu chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, thi công,lắp đặt và bào hành, bảo chì cho các công trình xây dựng như: thương mại – côngnghiệp – dân dụng
Sự ra đời của Công ty dựa trên nên tảng từ một Đội Cơ Điện của một số Công tyxây dựng lớn mạnh như: Đội Cơ Điện 4 của Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 1(COFICO), Đội Cơ Điện 8 của Công ty Cổ phần Đầu Tư & Phát Triển Nhà ĐấtCOTEC (COTECLAND) kết hợp với sự cộng tác của rất nhiều công ty xây dựng trongThành Phố
Với đội ngũ nhân lực trẻ, năng động, sáng tạo được tào tạo chính quy, chuyênsâu kết hợp với nền tảng nhân lực dày dạn kinh nghiệm, Công ty ngày càng phát triển,tạo dựng được uy tín trên thị trường Hiện nay Công ty đang triển khai rất nhiều dự án,công trình dân dụng, công nghiệp ở nhiều tỉnh thành trong cả nước
Với phương châm “Uy tín, chất lượng, chuyên nghiệp, phát triển", công ty đã
rất chú trọng đến chất lượng công trình, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Chính
vì vậy Công ty luôn được các Chủ đầu tư đánh giá cao và tiếp tục tìm đến công ty khi
Hệ thống điện động lực, điều khiển tự động và chiếu sáng
Hệ thống điều hòa không khí và thông gió