1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương

91 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên giá tài sản cố định hữu hìnhNguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.. - Giá TSCĐ

Trang 1

NHẬN XÉT

(Của giảng viên hướng dẫn)

………ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 2

NHẬN XÉT

(Của giảng viên phản biện)

………ngày … tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

2.3.2 Chứng từ sử dụng 16

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải được phản ánh vào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ Những chứng từ chủ yếu được sử dụng là: 16

- Biên bản giao nhận TSCĐ 16

2.3.3 Quy trình kế toán TSCĐ 16

2.4.2 Phương pháp hạch toán 19

Định kỳ( tháng, quý…) tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi: 19

Sơ đồ: Hạch toán khấu hao TSCĐ 19

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quĩ 37

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quĩ 67

Trang 4

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH

NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết của tổ chức kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp

TSCĐ là một trong những yếu tố làm nên tư liệu lao động, nó có vị trí hết sức quantrọng trong sản xuất kinh doanh Và vì thế đánh giá những bước nhãy trong phương thứcsản xuất người ta thường căn cứ vào sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ kỹthuật máy mọc thiết bị phương tiện sản xuất hay nói một cách khác là sự phát triển củaTSCĐ

Để có thể đứng vững trên thị trường ngày càng biến động như hiện nay đòi hỏidoanh nghiệp cần có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Vì vậy các doanh nghiệp phải

có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về sốlượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý,đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang

bị và đổi mới công nghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển từng bước cải thiệnđời sống cho người lao động

Rõ ràng, việc tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh có ảnhhưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác nó ảnh hưởng cả việcthể hiện tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính Việc tính khấu hao có thể đượctiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp nào là tuỳthuộc vào quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phương phápkhấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năngtrang trải của doanh nghiệp

Do nhận biết được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của TSCĐ trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung Em

đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương”

làm đề tài cho chuyên đề của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu

Cơ sở lý luận về TSCĐ tại doanh nghiệp

Nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CP xây dựng AnDương

Trang 5

Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CPXD An Dương.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, cụ thể chứng từ, sổ sách, hạch toán kế toán chitiết và tổng hợp TSCĐ để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toánTSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung : Kế toán TSCĐ tại Công ty CPXD An Dương

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát dữ liệu tại Công ty trong thời gian

từ 01/01/2013 tới 31/12/2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách,báo cáo kế toán của công ty

- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

- Phương pháp đối ứng tài khoản

- Phương pháp chứng từ kế toán

- Phương pháp phân tích, thống kê

1.6 Kế cấu chuyên đề

Kế cấu của bài chuyên đề gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp

Chương 2: Cơ sở lý luận về Kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp

Chương 3: Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương

Chương 4: Hoàn thiện công tác Kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương

Trang 6

CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TÀI SẢI CỐ ĐỊNH

TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Khái quát chung về TSCĐ

2.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận, vị trí và vai trò của TSCĐ

 Khái niệm về TSCĐ

Tài sản cố định là tài sản dài hạn (có thời gian chu chuyển hoặc thu hồi giá trị trênmột chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc trên một năm) do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp các dịch vụ hoặc cho các đối tượngkhác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một sốchức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạtđộng được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cốđịnh:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên (Thông tư số 45/2013/TT – BTC)

 Vị trí và vai trò của TSCĐ:

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp hướng đếntới và đạt được mục tiêu là đổi mới về cơ sở kỹ thuật cho quá trình sản xuất Hiện nay,cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, kỹthuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp không ngừng được đổimới, hiện đại hóa và tăng nhanh chóng về số lượng, chất lượng góp phần quan trọng vàoviệc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Đồng thời nó cũng thể hiện một cách chính xác cao về năng lực và trình độ trang bị

cơ sở kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào trang bị TSCĐ đồng bộ, chấtlượng và có công nghệ cao, nhất định doanh nghiệp đó sẽ thành công trong việc sản xuất

ra sản phẩm có mẫu mã, chất lượng, giá trị phù hợp với người tiêu dùng và điều đó cónghĩa là nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 7

2.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ

 Đặc điểm của TSCĐ:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD mà vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất banđầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất

- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm

 Yêu cầu quản lý:

Xuất phát từ hai đặc điểm trên đòi hỏi công tác quản lý TSCĐ phải hết sức thậntrọng, chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị

-Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng,

theo từng loại, từng nhóm trong suốt thời gian sử dụng Có nghĩa là, cần phải quản lý từkhi đầu tư, xây dựng hoàn thành, mua sắm, sử dụng TSCĐ cho đến khi TSCĐ không sửdụng được nữa, cần tiến hành thanh lý, nhượng bán

-Về mặt giá trị: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý nguyên giá và giá trị còn lại của

TSCĐ Đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tư banđầu để tái sản xuất TSCĐ mới, bảo đảm thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu tư

2.1.3 Phân loại TSCĐ

Tài sản cố định trong Doanh nghiệp gồm nhiều loại với nhiều thức thái biểu hiện tínhchất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau

a Phân loại theo hình thái biểu hiện

- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu

chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu

- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một

lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu

kỳ kinh doanh

b Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu

- TSCĐ tự có: Là các TSCĐ hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng và hình thành

từ các nguồn khác nhau, và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của DN

- TSCĐ đi thuê: là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định

Trang 8

+ TSCĐ thuê tài chính

+ TSCĐ thuê hoạt động

c Phân loại theo hình thái sử dụng

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ đang được sử dụng trong

sản xuất kinh doanh của DN Giá trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phísản xuất kinh doanh của DN dưới hình thức trích khấu hao

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: là những TSCĐ

do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong

DN, giá trị hao mòn của những TS này không được tính vào chi phí SXKD của DN

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là những TSCĐ mà DN giữ hộ, bảo quản hộ cho đơn vị

khác hoặc nhà nước và không được trích khấu hao

- TSCĐ chờ thanh lý: Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không còn sử dụng

được nữa, đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán

2.1.4 Nhiệm vụ và ý nghĩa của TSCĐ

TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc trang bị, sử dụngTSCĐ ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng SXKD của doanhnghiệp Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sửdụng TSCĐ kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời

về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tính tăng giảm và di chuyển TSCĐ trongnội bộ DN, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu tư mua sắm bảo quản, sử dụngTSCĐ ở DN

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng như trongviệc tính toán, phân bổ chính xác số khâu hao và chi phí SXKD trong kỳ

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việcthực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ cũng như phản ánh chính xác chiphí thực tế về sửa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ và đánh giá lại TSCĐkhi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN

Trang 9

a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp

bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng

- Giá trị của TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí, giá trị của TSCĐ là toàn

bộ chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ và phí vận chuyển, lắpđặt, chạy thử

- Giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐ, từng doanh nghiệp có kếtcấu độc lập hay hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau

- TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại, được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, vậy nên, mỗi nguồn có các yếu tố cấu thành cũng khác nhau nên giá trị của TSCĐcũng khác nhau, và dưới đây là một số cách xác định giá TSCĐ trong những trường hợp

cụ thể sau

 Trường hợp 1: Giá trị của TSCĐ hữu hình mua sắm

- Nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở tổng giá thanh toán

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Nếu TSCĐ mua dùng cho HĐSXKD thì những sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì nguyên giá TSCĐ mua vào không bao gồmthuế GTGT đầu vào

Nguyên giá = + Các khoản thuế không

được hoàn hoàn lại – Các khoản giảmtrừ

Trang 10

- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TSCĐ mua vềdùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sựnghiệp, dự án, phúc lợi

 Trường hợp 2: Nguyên giá TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi

- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác tương tự, tức là traođổi tài sản có cùng công dụng, trong cùng lĩnh vực kinh doanh có giá trị tương tự thìnguyên giá được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác không tương đươngthì nguyên giá được xác định bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, giá trị hợp lý củaTSCĐ mang đi nhưng có điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêmhay nhận về

 Trường hợp 3: Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào

sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thìdoanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toáncông trình hoàn thành

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hìnhcộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trịsản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lýnhư vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy địnhtrong xây dựng hoặc sản xuất)

 Trường hợp 4: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu

là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.Trường hợpTSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanhnghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trìnhhoàn thành

Trang 11

 Trường hợp 5: Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện

thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên

nghiệp

 Trường hợp 6: Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lạicủa TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực

tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phíliên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạythử…

 Trường hợp 7: Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lậpđịnh giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức

chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng

lập chấp thuận

b Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình

 Trường hợp 1: Tài sản cố định vô hình mua sắm

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phảichi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không baogồm lãi trả chậm)

 Trường hợp 2: Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trịhợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi

Trang 12

hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sửdụng theo dự tính.

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương

tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi

 Trường hợp3: Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầucộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanhnghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệmhạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định

 Trường hợp 4: Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liênquan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu vàcác khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

 Trường hợp 5: TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sửdụng đất không thời hạn)

+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đãtrả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thờihạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 13

Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra

để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn

- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày cóhiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm

- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bấtđộng sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao

 Trường hợp 6: Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộcác chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữucông nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

 Trường hợp 7: Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm

Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợpchương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết

kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

c Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liênquan đến hoạt động thuê tài chính

d Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định

do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ

Trang 14

Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao khác nhau doanh nghiệp lựa chọnphương pháp nào là tuỳ thuộc vào qui định của nhà nước về chế độ quản lý tài sản, yêucầu quản lý của doanh nghiệp.

Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính có cácphương pháp tính khấu hao sau:

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu thực hiện từ ngày (theo sốngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh(nguyên tắc tròn ngày)

 Phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng

+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo côngthức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng

năm của tài sản cố định =

Nguyên giá của tài sản cố địnhThời gian trích khấu haoMức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng

+ Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao theo từng tháng thì:

Mức khấu hao TSCĐ

tăng thêm trong tháng =

Mức khấu hao bình quân tháng

Giảm đi trong tháng =

Mức khấu hao bình quân tháng

Số KHtăngtháng này

_ Số KH giảm

tháng này

Trang 15

Theo phương pháp này việc tính khấu hao phải được lựa chọn trên nguyên giá tỷ lệkhấu hao hoặc dựa vào số năm sử dụng, phương pháp này dễ làm nhưng đôi khi mangtính chất bình quân.

 Phương pháp tính khấu hao số dư giảm dần.

Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo côngthức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng

năm của tài sản cố định =

Giá trị còn lại củatài sản cố định X

Tỷ lệ khấu haonhanhTrong đó:

+ Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

X Hệ số điều

chỉnh+ Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm

sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trịcòn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định

Trang 16

 Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng

Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dướiđây:

X

Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị

sản phẩmTrong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính cho

một đơn vị sản phẩm =

Nguyên giá của tài sản cố địnhSản lượng theo công suất thiết kếMức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

X Mức trích khấu hao bình quân

tính cho một đơn vị sản phẩmTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

e Giá trị còn lại tài sản cố định

Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn

Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSCĐ thì giá trị còn lại TSCĐ phải đượcđiều chỉnh theo công thức:

Giá trị còn lại trước

X

Giá trị đánh giá lại TSCĐNguyên giá tài sản cố địnhĐánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định hiện có của đơn vị vàhiện trạng TSCĐ cũ hay mới để có phương hướng đầu tư, có kế hoạch sửa chữa, bổ sung

và hiện đại hóa

2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ

Dùng thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được lập theo từng đối tượng ghi TSCĐ do kế toánTSCĐ lập và kế toán trưởng xác nhận Thẻ được lưu ở phòng kế toán trong suốt thời gian

sử dụng Căn cứ lập cụ thể là biên bản giao TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản đánh giálại TSCĐ và bản trích khấu hao và các tài liệu liên quan khác Dùng sổ chi tiết TSCĐ: sổ

Trang 17

của toàn doanh nghiệp, sổ theo đơn vị sử dụng Để ghi sổ chi tiết TSCĐ thì căn cứ vào thẻTSCĐ.

2.2.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ tại các bộ phận sử dụng

TSCĐ trong doanh nghiệp nói chung và trong các bộ phận sử dụng nói riêng là mộttrong những bộ phận quan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ thường xuyên có những biến động lúc tăngnhưng có lúc lại giảm TSCĐ

Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ để chứng minhcho nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các bộ phận sử dụng

Từ những chứng từ của TSCĐ, bộ phận sử dụng ghi vào sổ tài sản của đơn vị Quyển

sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng Mỗi một loại TSCĐ được theodõi trên một sổ hay một số trang sổ và ghi chi tiết đầy đủ các số liệu Sổ này là căn cứ để

bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài sản hiện có và đồng thời cũng là căn cứ

để bộ phận kế toán tiến hành hạch toán TSCĐ của doanh nghiệp

2.2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán

Để quản lý tốt TSCĐ của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt chẽđầy đủ mọi trường hợp biến động Kế toán phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ, biên bản.Tất

cả các biên bản như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ… đều cómột bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký xét duyệt

 Hạch toán chi tiết TSCĐ được tiến hành các bước như sau:

- Đánh giá số hiệu cho TSCĐ

- Lập thẻ TSCĐ hoặc vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng tài sản

Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản.

Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sửdụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sửdụng TSCĐ Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…)sử dụng sổTSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phậnquản lý

Kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán

Trang 18

Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàndoanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm hao mòn TSCĐ.

Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp Thẻđược thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giátrị: Nguyên giá, đánh giá lại, giá trị hao mòn

Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ Tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõiviệc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ

Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ củatoàn doanh nghiệp, mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ

Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan

2.3 Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

2.3.1 Tài khoản sử dụng

 Tài khoản 211 – “ Tài sản cố định hữu hình”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm củatoàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Tài khoản 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc

+ Tài khoản 2112: Máy móc thiết bị

+ Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Tài khoản 2114: Thiết bị dụng cụ quản lý

+ Tài khoản 2118: TSCĐ khác

 Tài khoản 212 – “Tài sản cố định thuê tài chính”

Bên Nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng lên

Bên Có : Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm xuống

Dư Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

Tài khoản 213 – “Tài sản cố định vô hình”

Nội dung tương tự tài khoản 211

Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất

+ Tài khoản 2132: Quyền phát hành

Trang 19

+ Tài khoản 2133: Bản quyền, bằng sáng chế.

+ Tài khoản 2134: Nhãn hiệu hàng hóa

+ Tài khoản 2135: Phần mềm máy vi tính

+ Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

+ Tài khoản 2138: TSCĐ vô hình khác

Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK 241( 2411, 2412) đối với TSCĐ phải trải qua quá trình lắp đặt hay do xây dựng hoàn thànhbàn giao, TK 214 ( phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ giảm)

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các tài liệu kỹ thuật liên quan

2.3.3 Quy trình kế toán TSCĐ

Khi phát sinh nghiệp vụ tăng TSCĐ, doanh nghiệp phải lập ban kiểm nghiệm TSCĐ,ban kiểm nghiệm có trách nhiệm làm thủ tục nghiệm thu, cùng với bên giao lập biên bảngiao nhận TSCĐ cho từng TSCĐ hoặc các TSCĐ cùng loại ( được giao nhận cùng lúc, docùng một đơn vị chuyển giao) Phòng kế toán sao lại cho mọi đối tượng liên quan một bản

để lưu vào hồ sơ kế toán, gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng kinh tế và biên bảnthanh lý hợp đồng kinh tế cho việc mua TSCĐ,hóa đơn, vận đơn…

Mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng cáckhoản chi phí, thu nhập( nếu có ) Tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ để lập chứng từphù hợp và chuyển ghi sổ kế toán

2.3.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ: Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình

Trang 20

Mua TSCĐ không cần quá trình lắp đặt

đầu tư xây dựng cơ bản (1)

TK 214Chịu thuế GTGTtheo phươngpháp khấu trừthuế

sản đầu tư (7)

TK 811, 446Thanh lý nhượng bán TSCĐ

TK 214

TK 138 (1381)Tài sản thiếu chờ xử lý

Trang 21

2.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ

2.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

Khấu hao chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Haomòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ Cònmục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để táitạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng

Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị do chúng được sử dụngtrong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây ra, bỉểu hiện ở chỗ hiệu suất củaTSCĐ giảm dần, cuối cùng bị hư hỏng thanh lý

Như vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải thu hồi vốn đầu tư vàoTSCĐ tương ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồn vốn đầu tư TSCĐ Trongquản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chế thu hồi vốn đầu tư

Khấu hao TSCĐ được biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài TK 214

có ba tài khoản cấp 2

- TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình

- TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

- TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng

do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanhnghiệp

Kết cấu của tài khoản:

+ Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ

+ Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lạiTSCĐ

+ Số dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị

Bên cạnh TK 214- hao mòn TSCĐ còn có TK 009- nguồn vốn khấu hao cơ bản Tàikhoản được sử dụng để theo dõi việc hình thành tình hình sử dụng và còn lại của nguồnvốn khấu hao cơ bản

Trang 22

(Nếu không được hoàn lại)

(4)

TK 111, 112, 338 TK 411

+ Số dư Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có

+ Bên nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc do đơn vị cấpdưới nộp vốn khấu hao

+ Bên có: Sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sử dụng tái đầu tư TSCĐ,trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ

2.4.2 Phương pháp hạch toán

Định kỳ( tháng, quý…) tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh,đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi:

Sơ đồ: Hạch toán khấu hao TSCĐ

2.5 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

2.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng

TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau.Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bịhao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy, để khôi phục năng lực hoạt động bình thườngcủa TSCĐ và để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, cần thiết phải tiến hành sửachữa, thay thế những chi tiết, bộ phận của TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng ảnh hưởng đến

Trang 23

TK 111, 112, 331,… TK 627, 641, 642

Tập hợp CP sửa chữa TX (nếu giá trị nhỏ)

TK 133VAT(nếu có)

TK 142Tập hợp CP sửa chữa TX (nếu

giá trị lớn)

Hàng kỳ phân bổ CPsửa chữa TX vào CP

SXKD

hoạt động của TSCĐ Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoàivới phương thức sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn hay sửa chữa nâng cấp TSCĐ

 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Công việc sửa chữa thường có chi phí phát sinh lớn,

được tiến hành theo kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa Vì vậy, để giám sátchặt chẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn kế toán phản ánh tập hợp chi phí vàotài khoản 241 – XDCBDD (Chi tiết trên tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ)

 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Theo phương thức này thì chi phí bỏ ra ít,

khi sửa chữa không phải ngừng sản xuất, thời gian sửa chữa ngắn Do vậy, khi có chi phíphát sinh kế toán phản ánh trực tiếp vào CPSXKD trong kỳ của bộ phận có sửa chữa

Trang 24

Trích trước CPSCL(CP thực tế lớn hơn CP trích trước)

CP SCL TSCĐ theo phương

thức giao thầu

(nếu không tríchtrước)

+Kế toán nâng cấp TSCĐ

Trang 25

CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG 3.1 Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty Cổ Phần Xây Dựng An Dương được thành lập theo giấy phép số 013034906

do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 10/2/2003 Theo giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh số: 0103034906 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày10/02/2009 Đăng kí thay đổi lần 1 ngày 10/08/2010,với mã số doanh nghiệp:0103006045

Công ty Cổ phần Xây Dựng An Dương là Doanh nghiệp xây dựng hạng 1 có bề dàytrên 10 năm kinh nghiệm trong hoạt động XDCB trong nước và tại nước bạn Lào có đầy

đủ các điều kiện về năng lực và kinh nghiệm để tham gia dự thầu các dự án xây dựng vàlắp đặt thiết bị lớn trong và ngoài nước

- Tên công ty : Công ty Cổ Phần Xây Dựng An Dương

- Trụ sở chính: Tại số 21 đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận CầuGiấy, TP Hà Nội

- Điện thoại : 04.38581489 – 069.522495

- Mã số thuế: 0103006045

- E - mail : anduong@gmail,com

 Vốn điều lệ: Tổng vốn điều lệ: 14.135.800.000, đồng (Mười bốn tỷ một trăm ba

mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng)

Trang 26

Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng ,giao thông, thủy lợi ,thủy điện , bưuchính viễn thông, sân bay, bến cảng, cầu đường, đường dâu tải điện , trạm biến áp cáccông trinh cấp thoát nước, công trình hạ tầng, công trình công cộng và các công trình xâydựng cơ ban khác.

 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty gọn nhẹ, ít phòng ban Tất

cả tập trung cho mục đích chính là tập trung thi công các công trình, hạng mục công trình,đạt giá trị sản lượng và doanh thu đã đề ra, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong đơn vị

Về cơ chế quản lý kinh tế : công ty chịu trách nhiệm tìm việc, ký kết hợp đồng kinh

tế, sau đó giao khoán công trình cho các đội công trình, công trường sản xuất Cơ chếkhoán của đơn vị được thực hiện rất linh hoạt Có những công trình do điều kiện ở xakhông quản lý trực tiếp được, đơn vị khoán toàn bộ chi phí cho đội công trình theophương thức: khoán gọn, được ăn lỗ chịu Còn đối với các công trình nằm trong sự quản

lý trực tiếp của mình, đơn vị không thực hiện khoán toàn bộ mà khoán nhân công, phầnvật tư và máy thi công đơn vị chủ động điều hành, quản lý tập trung

Hàng tháng các đội công trình báo cáo sản lượng về đơn vị dể hạch toán giá thànhtập trung Đơn vị tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình cho khách hàng, Hồ sơ quyếttoán công trình do các đội lập, báo cáo đơn vị kiểm tra, ký duyệt, đơn vị quyết toán vàthanh toán với khách hàng, với các chủ đầu tư

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng An Dương

a) Cơ cấu bộ máy chung của Công ty

Là Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân, có tính tổ chức cao, hoàn thiện về vốn,hoạt động mang tính xã hội cao.Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên được tổ chức rõ ràng,chặt chẽ Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được minh họa như sau:

 Nhiệm vụ chức năng cụ thể:

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết

- Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các

quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Quyết

Trang 27

định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của công ty, tham gia bổnhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức giám đốc,…

- Ban kiểm soát: Định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động kinh

doanh, quản lí của các bộ phận, phòng ban trong toàn công ty

- Giám đốc công ty: Do cấp trên bổ nhiệm là người đại diện pháp nhân cho công ty, tổ

chức điều hành, kiểm tra các hoạt động của toàn công ty Thay mặt công ty kí kết các hợpđồng

- Các văn phòng trực thuộc của công ty: Đại diện cho công ty giải quyết những thắc

mắc của các nhà đầu tư, các khách hàng về công ty, tiếp nhận những kiến nghị cũng nhưđóng góp vào hoạt động của công ty, đồng thời là chung gian giữa ban quản lí công ty vàcác phòng ban khác và là nơi đại diện pháp lí của công ty mà công ty đang đầu tư xâydựng

- Phòng kinh tế kỹ thuật: Quản lí chất lượng công trình, giám sát các công trình đang

thi công Đảm bảo đúng chất lượng về mặt kỹ thuật và thời gian thi công công trình đượcgiao

- Phòng tài chính – KT: Có trách nhiệm với ban giám đốc về mọi vấn đề thuộc phạm

vi chuyên trách như lập và kiểm tra các chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, và lập báo các

kế toán đảm bảo cung cấp các số liệu kế toán trung thực, chính xác, nhanh chóng theo cácquy định của nhà nước và công ty quy định

- Phòng quản trị nhân sự: Điều hành nguồn nhân lực, quản lí lao động kỹ thuật và an

toàn cho người lao đông

+ Đội cơ giới xây dựng

Các đội công trình xây dựng, đội cơ giới xây dựng, phân xưởng sửa chữa đều cócác đội trưởng, quản đốc, nhân viên thống kê kinh tế và các công nhân sản xuất trực tiếp

Trang 28

Hiện nay, đội cơ giới xây dựng là đội chủ lực của công ty, tại đây tập trung hầu hếtthiết bị, máy móc sản xuất của chi nhánh

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG

b) Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây Dựng An Dương được tổ chức thànhPhòng kế toán mà đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán, đồng thời là kế toán trưởng Phòng

kế toán có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của Công ty

Đồng thời Phòng kế toán cũng tham mưu cho Ban Giám đốc về kế hoạch tài chính,các chính sách và chiến lược tài chính kế toán Phòng kế toán tổ chức và thực hiện hạchtoán kế toán theo chế độ tài chính hiện hành và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Côngty

Bộ máy kế toán của Công ty được phân tách thành từng phần hành riêng biệt do các

kế toán viên thực hiện Mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạnriêng về khối lượng công tác hạch toán được giao

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG KINH

TẾ KỸ THUẬT

PHÒNGT.CHÍNH – KT

VĂN PHÒNGCÔNG TY

PHÒNG QUẢNTRỊ NHÂN SỰ

ĐỘI XÂY

DỰNG SỐ 1

ĐỘI XÂYDỰNG SỐ 2

ĐỘI XÂYDỰNG SỐ 3

ĐỘI XÂYDỰNG SỐ 4

ĐỘI CƠ GIỚIXÂY DỰNG

Trang 29

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Chú thích: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp chức năngPhòng kế toán gồm có 5 người,trong đó:

+ Kế toán trưởng: điều hành chung công tác kế toán công ty, chịu trách nhiệm

trước giám đốc về bộ máy kế toán, tổ chức hạch toán kế toán

+ Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi quỹ tiền mặt, sổ quỹ, sổ tiền gửi và thực hiện

giao dịch với ngân hàng

+ Kế toán vật tư hàng hoá công nợ: ghi chép các tình hình tăng giảm vật tư,hàng

hoá, các khoản phải thu-phải trả, thanh toán với khách hàng, người bán

+ Kế toán TSCĐ và thanh toán nội bộ: theo dõi tình hình biến động tăng giảm

TSCĐ, lập báo cáo TSCĐ, theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các đơn vị trựcthuộc

+ Thủ quỹ: theo dõi việc quản lý thu chi quỹ tại công ty.

Các nhân viên kinh tế tại các đội công trình, phân xưởng: có nhiệm vụ thống kê toàn

bộ tình hình chí phí phát sinh trong tháng, thống kê giá trị khối lượng hoàn thành trongtháng để báo cáo về chi nhánh Tiến hành theo dõi, phát lương cho bộ phận của mìnhhàng tháng

3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương.

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KT vốn

bằng tiền

KT vật tư hàng hoá công nợ

KT tiền lương

KT TSCĐ

và thanh toán nội bộ

Thủ quỷ

Phụ trách kế toán các đơn vị

Trang 30

Là công ty có quy mô sản xuất rộng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều dovậy hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có ứng dụng kỹthuật tin học để áp dụng cho công ty.

Đây là hình thức kế toán mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng

từ gốc đều được phân loại theo chứng từ có cùng nội dung, tính chất, nghiệp vụ, để lậpchứng từ ghi sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sau đó, dùng để ghi vào sổ cái, các chứng từ saukhi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong có

và số dư của từng loại tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng CĐ số phát sinh.Sauk hi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từcác sổ, thể kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

 Hệ thống tài khoản sử dụng

Công ty Cổ phần xây dựng An Dương đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Hằng ngày, kế toán các phần hành căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành kiểm tra, phânloại và ghi vào sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ, định kỳ 15 ngày căn cứ vào chứng từ kế toántiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ Bên cạnh đó, còn tiến hành ghi vào bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều

Trang 31

+ Cuối tháng: Tập hợp các chứng từ ghi sổ kèm theo chứng từ gốc ở các phần hành

kế toán khác chuyển qua vào sổ cái có liên quan; tổng hợp số liệu từ các sổ thẻ kế toán chitiết vào bảng tổng hợp chi tiết

+ Cuối quý: Căn cứ vào số liệu từ các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau khi đốichiếu kiểm tra số liệu, từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tàichính trình lên cấp trên

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

Ghi chú: Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :Ghi cuối quý :Ghi đối chiếu :

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toáncùng loại

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Sổ đăng ký

chi tiếtBảng cân đối

tài khoản

Báo cáo tái chính

Trang 32

b) Phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty Cổ phần xây dựng An Dương thực hiện công tác kế toán theo các chuẩnmực của kế toán Việt Nam Ngoài ra Công ty còn sử dụng thêm các chính sách kế toánsau:

+ Niên độ kế toán của Công ty trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng

01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm đó

+ Kỳ kế toán là một tháng, cuối tháng lập báo cáo quyết toán và gửi báo cáo theo

quy định

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng theo phương pháp kê khai

thường xuyên, sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng xuấtkho

+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty đăng ký và nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp tính khấu hao: theo đường thẳng.

c) Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ

Sản phẩm xây dựng cơ bản là những công trình, hạng mục công trình có thiết kếriêng, thời gian thi công dài, địa điểm thi công luôn thay đổi và thường phải trải qua nhiềugiai đoạn xây dựng khác nhau Nhìn chung tất cả các công trình đều tuân theo qui trìnhcông nghệ sau:

+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

+ Kí kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư

+ Lập mặt bằng thi công, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động

+ Tổ chức thi công

+ Nghiệm thu và bàn giao công trình

3.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương.

3.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương

a Đặc điểm TSCĐ của công ty

TSCĐ chiếm một vị trí rất quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong Công ty TSCĐ là

tư liệu sản xuất nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ được hình thái ban

Trang 33

đầu; và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất TSCĐ ở công ty được trang bị nhiều loại

khác nhau, và cho các bộ phận sử dụng Trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn

b Yêu cầu quản lý

TSCĐ của công ty rất đa dạng và phong phú, vì vậy để sử dụng TSCĐ có hiệu quảthì việc quản lý tốt là 1 yêu cầu cần thiết Ở công ty TSCĐ được giao trách nhiệm chotừng đơn vị, từng người quản lý nhằm mục đích tăng phần trách nhiệm ở mỗi người từ đócông tác quản lý và sử dụng TSCĐ sẽ giảm được những hư hỏng mất mát do thiếu tráchnhiệm

TSCĐ có vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Do vậy công tác quản lý đòi hỏi phảitheo dõi về mặt hiện vật, số liệu có tăng có giảm trong kỳ phải ghi chép phản ánh ghi

chép rõ ràng Khi TSCĐ hư hỏng, người quản lý ra quyết định thanh lý hoặc sửa chửa

phải tính đến hiệu quả kinh tế

3.2.2 Phân loại, đánh gía TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng An Dương.

a Phân loại: Nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả công ty tiến hành

phân loại TSCĐ như sau:

Phân loại theo nơi sử dụng Đầu quý II / 2013

Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại

Xí nghiệp ghạch ngói 5.836.455.253 3.921.448.411 1.915.006.842Cửa hàng vật liệu XD 2.866.555.532 860.791.018 2.005.764.514Đội kính nhôm 2.986.462.918 1.483.021.711 1.503.441.207Các đội xây dựng 15.839.732.452 9.895.363.686 5.944.368.766Văn phòng công ty 8.279.568.479 3.582.020.459 4.697.548.020Tổng cộng 35.808.774.634 19.742.645.285 16.066.129.349

P.L theo hình thái biểu hiện Đầu quý II / 2013

Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lạiNhà cửa vật kiến trúc 8.052.618.000 4.057.659.225 3.994.985.775

Máy móc thiết bị 13.844.396.264 9.593.216.749 4.251.179.515

Phương tiện v.tải truyền dẫn 4.487.648.249 2.448.006.139 2.039.642.110

Trang 34

Phân loại theo hình thái biểu hiện:

P.L theo nguồn hình thành Đầu quý II / 2013

Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lạiNguồn vốn tự bổ sung 18.236.455.639 10.850.778.888 7.385.676.751

Nguồn ngân sách nhà nước 12.945.264.798 7.360.818.525 5.584.446.273

Nguồn vốn vay 4.627.054.197 1.531.047.872 3.096.006.325

Tổng cộng 35.808.774.634 19.742.645.285 16.066.129.349

b Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhấtđịnh Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

Hiện nay tại công ty các nghiệp vụ tăng TSCĐ chủ yếu là do mua sắm, và xuất phát

từ đặc điểm là TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình dáng ban đầu Do đó TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá côngthức tính sau:

Nguyên giá = Giá mua trên hóa đơn + Các chi phí trước khi sử dụng

Trang 35

Ví dụ 1 : Trong quý II năm 2013 công ty có mua một xe xúc bánh lốp 1.5m với giá mua

chưa thuế GTGT là 190.476.190đ đã trả bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển1.500.000đ chi bằng tiền mặt

Nguyên giá = 190.476.190 + 1.500.000 = 191.976.190 (đồng)

Ví dụ 2 : Trong quý IV năm 2013 công ty có mua một máy ủi với giá mua chưa thuế

350.374.000 đ (thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng, lệ phí trước bạ7.358.000 đ chi bằng tiền mặt

Nguyên giá = 350.374.000 + 7.358.000 = 357.732.000 (đồng)

Ví dụ 3 : Ngày 14 tháng 6 năm 2013 bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao và đưa vào sử

dụng một cửa hàng bán vật liệu xây dựng Giá quyết toán :203.980.000 đồng ,cửa hàngnày được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển Thời gian sử dụng dự kiến là 20 năm

Nguyên giá = 203.980.000 (đồng)

c Đánh giá theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ

Ví dụ: Trong tháng 5/2013 công ty đã thanh lý một chiếc xe toyota COROLA Nguyên

giá của chiếc xe này là 211.876.000đ, đã khấu hao đến thời điểm thanh lý là177.323.000đ

Do đó giá trị còn lại là :

Giá trị còn lại = 211.876.000 – 177.323.000 = 34.553.000 đ

3.2.3 Kế toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty vật cổ phần xây dựng An Dương

3.2.3.1 Kế toán tăng TSCĐ tại Công ty

tư lớn thì ở Công ty có phương án , có kế hoạch đầu tư

Còn đối với những trường hợp đầu tư nhỏ cho các bộ phận riêng lẽ thì bộ phận lập tờtrình xin mua, sau khi căn cứ vào nhu cầu , mức độ cần thiết cũng như hiệu quả sử dụnggiám đốc phê duyệt thì mới tiến hành mua

Trang 36

c Kế toán chi tiết tăng TSCĐ ở công ty

Kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ để phản ánh vào thẻ TSCĐ theo mẫu thốngnhất Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản (bản chính để tại phòng kế toán để theo dõi, bảnsao được giao cho bộ phận sử dụng giữ) Thẻ sau khi lập xong phải được xắp xếp-bảoquản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi Sau đó,lập các sổ theo dõi chi tiết TSCĐ (mở riêng cho từng đơn vị sử dụng)

 Tăng TSCĐ do mua sắm:

Ví Dụ: Ngày 18/05/2013 Công ty có mua xe xúc bánh lốp 1.5m của Công ty TNHH

Lan Anh với giá mua chưa thuế 190.476.190đ, (thuế GTGT 10%), tổng giá thanh toán209.523.809đ, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển 1.500.000đ chi bằngtiền mặt Nguồn tài trợ là nguồn vốn kinh doanh

Trang 37

- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QHH11 ngày 14/06/2005;

- Căn cứ nghị định số 16/NĐCP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý và xây dựng công trình;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm này, ngày 18 tháng 05 năm 2013 tại Công ty CPXD An Dương Chúng tôi gồm có:

BÊN A (bên bán) : CÔNG TY TNHH LAN ANH

Ông : Nguyễn Phúc Hà - Chức vụ : Giám đốc

Địa chỉ trụ sở chính: 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội

Tài khoản : 4311030081527 tại Ngân hàng TMCP Đông Á

MST : 0100375194

Điện thoại : 04.38453627

BÊN B (bên mua) : CÔNG TY CPXD AN DƯƠNG

Ông : Lê Đình Tài - Chức vụ: Giám đốc

Bà : Nguyễn Thị Thiên - Chức vụ: Kế toán trưởng

Địa chỉ trụ sở chính: 21 Lê Văn Lương – Cầu Giấy – Hà Nội

Tài khoản : 4311030087351 tại Ngân hàng TMCP Đông Á

Điện thoại : 04.38581489

MST : 0103006045

Sau khi bàn bạc hai bên đã thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A bán cho bên B một xe xúc với giá 209.532.809đ đã bao gồm thuế VAT

Bằng chữ: Hai trăm lẻ chin triệu năm trăm ba mươi hai nghìn tám trăm lẻ chín đồng

Số khung: KMFXKNTPYU

Số máy : D4BBY943734

Trang 38

Điều 2: Phương thức giao nhận hàng

Giao hàng ngay sau khi bên B thanh toán đầy đủ số tiền hàng cho bên A

Địa điểm giao hàng: tại công ty TNHH Lan Anh

Điều 3:Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản

Điều 4: Trách nhiệm của các bên

Đối với bên A:

+ Giao hàng đúng quy định tại điều 1 và 2 của hợp đồng

+ Cung cấp đầy đủ hoá đơn bán hàng và bộ chứng từ hợp lệ cho bên B ngay khi bên

B thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng

+ Bảo hành 24 tháng

Đối với bên B:

+ Có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu và tiếp nhận hàng hoá như quy định tại điều

1 và 2 của hợp đồng

+ Thanh toán toàn bộ giá trị của hợp đồng theo điều 3 của hợp đồng.

Điều 5 : Điều khoản chung

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợpđồng.Mọi sửa đổi bổ sung của hợp đồng phải được hai bên ký xác nhận bằng văn bản mới

có giá trị

- Đối với những mâu thuẩn mà hai bên không giải quyết được bằng thương lượng thìgiải quyết thông qua Toà Kinh tế thành phố Hà Nội, phán quyết của toà án là quyết địnhcuối cùng và có giá trị bắt buộc cả hai bên Bên nào làm sai sẽ chịu toàn bộ tiền án phí

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và lập thành 4 bản mỗi bên giữ 2 bản

Trang 39

(Trích mẫu)

Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0430534 Ngày 20 tháng 05 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Lan Anh

Địa chỉ: 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội

Số điện thoại: 04.38453627 MST: 0100375194

Đơn vị mua hàng: Công ty CPXD An Dương

Địa chỉ: 21 Lê Văn Lương – Cầu Giấy – Hà Nội

Số điện thoại: 04.38581489 MST: 0103006045

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

01 Xe xúc bánh lốp 1.5m Chiếc 01 190.476.190 190.476.190

Cộng tiền hàng 190.476.190Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 19.047.619

Bằng chữ: Hai trăm lẻ chin triệu năm trăm ba mươi hai nghìn tám trăm lẻ chín đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)

Trang 40

Định khoản nghiệp vụ chi phí vận chuyển:

Nợ TK 211: 1.500.000 đ

Có TK 111: 1.500.000 đ

(Trích mẫu)

Đơn vị: Công ty CPXD An Dương

Địa chỉ: 21Lê Văn Lương – Cầu Giấy - Hà Nội Mẫu số: 02 – TT

(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Quyển số: 06

PHIẾU CHI Số: 87

Ngày 20 tháng 05 năm 2013 Nợ: 211

Có: 111

Người nhận tiền: Công ty TNHH Lan Anh

Địa chỉ : 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội

Lí do : Trả tiền vận chuyển

Số tiền :1.500.000đ (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Ngày 20 tháng 05 năm 2013.

Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quĩ

(Kí, họ tên, đóng dấu) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Ngày đăng: 31/10/2014, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG (Trang 28)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 29)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN (Trang 31)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP TĂNG TSCĐ TẠI CÔNG TY QUÝ II/2013 - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
2013 (Trang 52)
Hình thức thanh toán: - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
Hình th ức thanh toán: (Trang 56)
BẢNG TỔNG HỢP GIẢM TSCĐ TẠI CÔNG TY QUÝ II/2013 - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
2013 (Trang 63)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 65)
Hình thức thanh toán: - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
Hình th ức thanh toán: (Trang 79)
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ QUÝ …NĂM…. - bài số 2 công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng an dương
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ QUÝ …NĂM… (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w