Nguyên giá tài sản cố định hữu hìnhNguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.. - Giá TSCĐ
Trang 1NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
………ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
2.3.2 Chứng từ sử dụng 16
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan đến TSCĐ đều phải được phản ánh vào các chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ Những chứng từ chủ yếu được sử dụng là: 16
- Biên bản giao nhận TSCĐ 16
2.3.3 Quy trình kế toán TSCĐ 16
2.4.2 Phương pháp hạch toán 19
Định kỳ( tháng, quý…) tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi: 19
Sơ đồ: Hạch toán khấu hao TSCĐ 19
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quĩ 37
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quĩ 67
Trang 4CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH
NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết của tổ chức kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
TSCĐ là một trong những yếu tố làm nên tư liệu lao động, nó có vị trí hết sức quantrọng trong sản xuất kinh doanh Và vì thế đánh giá những bước nhãy trong phương thứcsản xuất người ta thường căn cứ vào sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ kỹthuật máy mọc thiết bị phương tiện sản xuất hay nói một cách khác là sự phát triển củaTSCĐ
Để có thể đứng vững trên thị trường ngày càng biến động như hiện nay đòi hỏidoanh nghiệp cần có một chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Vì vậy các doanh nghiệp phải
có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về sốlượng và giá trị đến tình hình sử dụng, hao mòn và sửa chữa TSCĐ, phải sử dụng hợp lý,đầy đủ, phát huy hết công suất của TSCĐ thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang
bị và đổi mới công nghệ từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển từng bước cải thiệnđời sống cho người lao động
Rõ ràng, việc tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh có ảnhhưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, mặt khác nó ảnh hưởng cả việcthể hiện tài sản của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính Việc tính khấu hao có thể đượctiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn phương pháp nào là tuỳthuộc vào quy định của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phương phápkhấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năngtrang trải của doanh nghiệp
Do nhận biết được tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của TSCĐ trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung Em
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương”
làm đề tài cho chuyên đề của mình
1.2 Mục đích nghiên cứu
Cơ sở lý luận về TSCĐ tại doanh nghiệp
Nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CP xây dựng AnDương
Trang 5Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CPXD An Dương.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán TSCĐ tại Công ty, cụ thể chứng từ, sổ sách, hạch toán kế toán chitiết và tổng hợp TSCĐ để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toánTSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung : Kế toán TSCĐ tại Công ty CPXD An Dương
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài khảo sát dữ liệu tại Công ty trong thời gian
từ 01/01/2013 tới 31/12/2013
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau :
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách,báo cáo kế toán của công ty
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
- Phương pháp đối ứng tài khoản
- Phương pháp chứng từ kế toán
- Phương pháp phân tích, thống kê
1.6 Kế cấu chuyên đề
Kế cấu của bài chuyên đề gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
Chương 2: Cơ sở lý luận về Kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp
Chương 3: Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương
Chương 4: Hoàn thiện công tác Kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương
Trang 6CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TÀI SẢI CỐ ĐỊNH
TẠI DOANH NGHIỆP 2.1 Khái quát chung về TSCĐ
2.1.1 Khái niệm, tiêu chuẩn ghi nhận, vị trí và vai trò của TSCĐ
Khái niệm về TSCĐ
Tài sản cố định là tài sản dài hạn (có thời gian chu chuyển hoặc thu hồi giá trị trênmột chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc trên một năm) do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp các dịch vụ hoặc cho các đối tượngkhác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một sốchức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạtđộng được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cốđịnh:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên (Thông tư số 45/2013/TT – BTC)
Vị trí và vai trò của TSCĐ:
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp hướng đếntới và đạt được mục tiêu là đổi mới về cơ sở kỹ thuật cho quá trình sản xuất Hiện nay,cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, kỹthuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp không ngừng được đổimới, hiện đại hóa và tăng nhanh chóng về số lượng, chất lượng góp phần quan trọng vàoviệc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
Đồng thời nó cũng thể hiện một cách chính xác cao về năng lực và trình độ trang bị
cơ sở kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào trang bị TSCĐ đồng bộ, chấtlượng và có công nghệ cao, nhất định doanh nghiệp đó sẽ thành công trong việc sản xuất
ra sản phẩm có mẫu mã, chất lượng, giá trị phù hợp với người tiêu dùng và điều đó cónghĩa là nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 72.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ
Đặc điểm của TSCĐ:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD mà vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất banđầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ ra khỏi quá trình sản xuất
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm
Yêu cầu quản lý:
Xuất phát từ hai đặc điểm trên đòi hỏi công tác quản lý TSCĐ phải hết sức thậntrọng, chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị
-Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo từng địa điểm sử dụng,
theo từng loại, từng nhóm trong suốt thời gian sử dụng Có nghĩa là, cần phải quản lý từkhi đầu tư, xây dựng hoàn thành, mua sắm, sử dụng TSCĐ cho đến khi TSCĐ không sửdụng được nữa, cần tiến hành thanh lý, nhượng bán
-Về mặt giá trị: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ Đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tư banđầu để tái sản xuất TSCĐ mới, bảo đảm thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu tư
2.1.3 Phân loại TSCĐ
Tài sản cố định trong Doanh nghiệp gồm nhiều loại với nhiều thức thái biểu hiện tínhchất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau
a Phân loại theo hình thái biểu hiện
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu
chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh
b Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
- TSCĐ tự có: Là các TSCĐ hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng và hình thành
từ các nguồn khác nhau, và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của DN
- TSCĐ đi thuê: là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
Trang 8+ TSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ thuê hoạt động
c Phân loại theo hình thái sử dụng
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ đang được sử dụng trong
sản xuất kinh doanh của DN Giá trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phísản xuất kinh doanh của DN dưới hình thức trích khấu hao
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: là những TSCĐ
do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong
DN, giá trị hao mòn của những TS này không được tính vào chi phí SXKD của DN
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là những TSCĐ mà DN giữ hộ, bảo quản hộ cho đơn vị
khác hoặc nhà nước và không được trích khấu hao
- TSCĐ chờ thanh lý: Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không còn sử dụng
được nữa, đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán
2.1.4 Nhiệm vụ và ý nghĩa của TSCĐ
TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp, chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc trang bị, sử dụngTSCĐ ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng SXKD của doanhnghiệp Để có được những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sửdụng TSCĐ kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tính tăng giảm và di chuyển TSCĐ trongnội bộ DN, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu tư mua sắm bảo quản, sử dụngTSCĐ ở DN
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng như trongviệc tính toán, phân bổ chính xác số khâu hao và chi phí SXKD trong kỳ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việcthực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ cũng như phản ánh chính xác chiphí thực tế về sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ và đánh giá lại TSCĐkhi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN
Trang 9a Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp
bỏ ra để có TSCĐ, đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng
- Giá trị của TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá phí, giá trị của TSCĐ là toàn
bộ chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ và phí vận chuyển, lắpđặt, chạy thử
- Giá TSCĐ được xác định cho từng đối tượng ghi TSCĐ, từng doanh nghiệp có kếtcấu độc lập hay hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau
- TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều loại, được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, vậy nên, mỗi nguồn có các yếu tố cấu thành cũng khác nhau nên giá trị của TSCĐcũng khác nhau, và dưới đây là một số cách xác định giá TSCĐ trong những trường hợp
cụ thể sau
Trường hợp 1: Giá trị của TSCĐ hữu hình mua sắm
- Nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở tổng giá thanh toán
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Nếu TSCĐ mua dùng cho HĐSXKD thì những sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì nguyên giá TSCĐ mua vào không bao gồmthuế GTGT đầu vào
Nguyên giá = + Các khoản thuế không
được hoàn hoàn lại – Các khoản giảmtrừ
Trang 10- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TSCĐ mua vềdùng cho hoạt động SXKD không chịu thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng cho hoạt động sựnghiệp, dự án, phúc lợi
Trường hợp 2: Nguyên giá TSCĐ mua sắm dưới hình thức trao đổi
- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác tương tự, tức là traođổi tài sản có cùng công dụng, trong cùng lĩnh vực kinh doanh có giá trị tương tự thìnguyên giá được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
- TSCĐ hình thành dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐ khác không tương đươngthì nguyên giá được xác định bằng giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, giá trị hợp lý củaTSCĐ mang đi nhưng có điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêmhay nhận về
Trường hợp 3: Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào
sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thìdoanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toáncông trình hoàn thành
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hìnhcộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trịsản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lýnhư vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy địnhtrong xây dựng hoặc sản xuất)
Trường hợp 4: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu
là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.Trường hợpTSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanhnghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trìnhhoàn thành
Trang 11 Trường hợp 5: Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện
thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên
nghiệp
Trường hợp 6: Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lạicủa TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực
tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phíliên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạngthái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạythử…
Trường hợp 7: Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lậpđịnh giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức
chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng
lập chấp thuận
b Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
Trường hợp 1: Tài sản cố định vô hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phảichi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không baogồm lãi trả chậm)
Trường hợp 2: Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trịhợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi
Trang 12hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sửdụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
Trường hợp3: Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầucộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanhnghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệmhạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định
Trường hợp 4: Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liênquan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu vàcác khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trường hợp 5: TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sửdụng đất không thời hạn)
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đãtrả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thờihạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 13Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra
để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các côngtrình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày cóhiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bấtđộng sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao
Trường hợp 6: Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộcác chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữucông nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
Trường hợp 7: Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợpchương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
c Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liênquan đến hoạt động thuê tài chính
d Hao mòn tài sản cố định
Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ
Trang 14Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao khác nhau doanh nghiệp lựa chọnphương pháp nào là tuỳ thuộc vào qui định của nhà nước về chế độ quản lý tài sản, yêucầu quản lý của doanh nghiệp.
Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài Chính có cácphương pháp tính khấu hao sau:
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được bắt đầu thực hiện từ ngày (theo sốngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh(nguyên tắc tròn ngày)
Phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo côngthức dưới đây:
Mức trích khấu hao trung bình hàng
năm của tài sản cố định =
Nguyên giá của tài sản cố địnhThời gian trích khấu haoMức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng
+ Nếu đơn vị thực hiện trích khấu hao theo từng tháng thì:
Mức khấu hao TSCĐ
tăng thêm trong tháng =
Mức khấu hao bình quân tháng
Giảm đi trong tháng =
Mức khấu hao bình quân tháng
Số KHtăngtháng này
_ Số KH giảm
tháng này
Trang 15Theo phương pháp này việc tính khấu hao phải được lựa chọn trên nguyên giá tỷ lệkhấu hao hoặc dựa vào số năm sử dụng, phương pháp này dễ làm nhưng đôi khi mangtính chất bình quân.
Phương pháp tính khấu hao số dư giảm dần.
Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo côngthức dưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định =
Giá trị còn lại củatài sản cố định X
Tỷ lệ khấu haonhanhTrong đó:
+ Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
X Hệ số điều
chỉnh+ Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm
sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trịcòn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
Trang 16 Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dướiđây:
X
Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vị
sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho
một đơn vị sản phẩm =
Nguyên giá của tài sản cố địnhSản lượng theo công suất thiết kếMức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
X Mức trích khấu hao bình quân
tính cho một đơn vị sản phẩmTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định
e Giá trị còn lại tài sản cố định
Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSCĐ thì giá trị còn lại TSCĐ phải đượcđiều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại trước
X
Giá trị đánh giá lại TSCĐNguyên giá tài sản cố địnhĐánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định hiện có của đơn vị vàhiện trạng TSCĐ cũ hay mới để có phương hướng đầu tư, có kế hoạch sửa chữa, bổ sung
và hiện đại hóa
2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ
Dùng thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ được lập theo từng đối tượng ghi TSCĐ do kế toánTSCĐ lập và kế toán trưởng xác nhận Thẻ được lưu ở phòng kế toán trong suốt thời gian
sử dụng Căn cứ lập cụ thể là biên bản giao TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản đánh giálại TSCĐ và bản trích khấu hao và các tài liệu liên quan khác Dùng sổ chi tiết TSCĐ: sổ
Trang 17của toàn doanh nghiệp, sổ theo đơn vị sử dụng Để ghi sổ chi tiết TSCĐ thì căn cứ vào thẻTSCĐ.
2.2.1 Hạch toán chi tiết TSCĐ tại các bộ phận sử dụng
TSCĐ trong doanh nghiệp nói chung và trong các bộ phận sử dụng nói riêng là mộttrong những bộ phận quan trọng góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.Trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ thường xuyên có những biến động lúc tăngnhưng có lúc lại giảm TSCĐ
Nhưng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ để chứng minhcho nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các bộ phận sử dụng
Từ những chứng từ của TSCĐ, bộ phận sử dụng ghi vào sổ tài sản của đơn vị Quyển
sổ này theo dõi chi tiết từng tài sản của bộ phận sử dụng Mỗi một loại TSCĐ được theodõi trên một sổ hay một số trang sổ và ghi chi tiết đầy đủ các số liệu Sổ này là căn cứ để
bộ phận sử dụng xác định được giá trị những tài sản hiện có và đồng thời cũng là căn cứ
để bộ phận kế toán tiến hành hạch toán TSCĐ của doanh nghiệp
2.2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán
Để quản lý tốt TSCĐ của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt chẽđầy đủ mọi trường hợp biến động Kế toán phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ, biên bản.Tất
cả các biên bản như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ… đều cómột bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký xét duyệt
Hạch toán chi tiết TSCĐ được tiến hành các bước như sau:
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐ
- Lập thẻ TSCĐ hoặc vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng tài sản
• Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản.
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sửdụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sửdụng TSCĐ Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…)sử dụng sổTSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phậnquản lý
• Kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán
Trang 18Tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàndoanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm hao mòn TSCĐ.
Thẻ TSCĐ: do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp Thẻđược thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giátrị: Nguyên giá, đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ Tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõiviệc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ củatoàn doanh nghiệp, mỗi loại TSCĐ có thể được dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ
Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan
2.3 Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
2.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211 – “ Tài sản cố định hữu hình”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm củatoàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
Tài khoản 211 được quy định mở các tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Tài khoản 2112: Máy móc thiết bị
+ Tài khoản 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ Tài khoản 2114: Thiết bị dụng cụ quản lý
+ Tài khoản 2118: TSCĐ khác
Tài khoản 212 – “Tài sản cố định thuê tài chính”
Bên Nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng lên
Bên Có : Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm xuống
Dư Nợ : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có
Tài khoản 213 – “Tài sản cố định vô hình”
Nội dung tương tự tài khoản 211
Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất
+ Tài khoản 2132: Quyền phát hành
Trang 19+ Tài khoản 2133: Bản quyền, bằng sáng chế.
+ Tài khoản 2134: Nhãn hiệu hàng hóa
+ Tài khoản 2135: Phần mềm máy vi tính
+ Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
+ Tài khoản 2138: TSCĐ vô hình khác
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như: TK 241( 2411, 2412) đối với TSCĐ phải trải qua quá trình lắp đặt hay do xây dựng hoàn thànhbàn giao, TK 214 ( phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ giảm)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật liên quan
2.3.3 Quy trình kế toán TSCĐ
Khi phát sinh nghiệp vụ tăng TSCĐ, doanh nghiệp phải lập ban kiểm nghiệm TSCĐ,ban kiểm nghiệm có trách nhiệm làm thủ tục nghiệm thu, cùng với bên giao lập biên bảngiao nhận TSCĐ cho từng TSCĐ hoặc các TSCĐ cùng loại ( được giao nhận cùng lúc, docùng một đơn vị chuyển giao) Phòng kế toán sao lại cho mọi đối tượng liên quan một bản
để lưu vào hồ sơ kế toán, gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng kinh tế và biên bảnthanh lý hợp đồng kinh tế cho việc mua TSCĐ,hóa đơn, vận đơn…
Mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng cáckhoản chi phí, thu nhập( nếu có ) Tùy theo từng trường hợp giảm TSCĐ để lập chứng từphù hợp và chuyển ghi sổ kế toán
2.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ: Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Trang 20Mua TSCĐ không cần quá trình lắp đặt
đầu tư xây dựng cơ bản (1)
TK 214Chịu thuế GTGTtheo phươngpháp khấu trừthuế
sản đầu tư (7)
TK 811, 446Thanh lý nhượng bán TSCĐ
TK 214
TK 138 (1381)Tài sản thiếu chờ xử lý
Trang 212.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Khấu hao chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Haomòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ Cònmục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để táitạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị do chúng được sử dụngtrong sản xuất hoặc do tác động của các yếu tố tự nhiên gây ra, bỉểu hiện ở chỗ hiệu suất củaTSCĐ giảm dần, cuối cùng bị hư hỏng thanh lý
Như vậy, hao mòn là một yếu tố rất khách quan nhất thiết phải thu hồi vốn đầu tư vàoTSCĐ tương ứng với giá trị hao mòn của nó để tạo ra nguồn vốn đầu tư TSCĐ Trongquản lý doanh nghiệp phải thực hiện cơ chế thu hồi vốn đầu tư
Khấu hao TSCĐ được biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài TK 214
có ba tài khoản cấp 2
- TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- TK 2143 : Hao mòn TSCĐ vô hình
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng
do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanhnghiệp
• Kết cấu của tài khoản:
+ Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
+ Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lạiTSCĐ
+ Số dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị
Bên cạnh TK 214- hao mòn TSCĐ còn có TK 009- nguồn vốn khấu hao cơ bản Tàikhoản được sử dụng để theo dõi việc hình thành tình hình sử dụng và còn lại của nguồnvốn khấu hao cơ bản
Trang 22(Nếu không được hoàn lại)
(4)
TK 111, 112, 338 TK 411
+ Số dư Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
+ Bên nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc do đơn vị cấpdưới nộp vốn khấu hao
+ Bên có: Sử dụng vốn khấu hao cơ bản, nộp cho cấp trên sử dụng tái đầu tư TSCĐ,trả nợ tiền vay để đầu tư TSCĐ
2.4.2 Phương pháp hạch toán
Định kỳ( tháng, quý…) tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh,đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi:
Sơ đồ: Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.5 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
2.5.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau.Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bịhao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy, để khôi phục năng lực hoạt động bình thườngcủa TSCĐ và để đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, cần thiết phải tiến hành sửachữa, thay thế những chi tiết, bộ phận của TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng ảnh hưởng đến
Trang 23TK 111, 112, 331,… TK 627, 641, 642
Tập hợp CP sửa chữa TX (nếu giá trị nhỏ)
TK 133VAT(nếu có)
TK 142Tập hợp CP sửa chữa TX (nếu
giá trị lớn)
Hàng kỳ phân bổ CPsửa chữa TX vào CP
SXKD
hoạt động của TSCĐ Công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc thuê ngoàivới phương thức sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn hay sửa chữa nâng cấp TSCĐ
Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Công việc sửa chữa thường có chi phí phát sinh lớn,
được tiến hành theo kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa Vì vậy, để giám sátchặt chẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn kế toán phản ánh tập hợp chi phí vàotài khoản 241 – XDCBDD (Chi tiết trên tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ)
Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ: Theo phương thức này thì chi phí bỏ ra ít,
khi sửa chữa không phải ngừng sản xuất, thời gian sửa chữa ngắn Do vậy, khi có chi phíphát sinh kế toán phản ánh trực tiếp vào CPSXKD trong kỳ của bộ phận có sửa chữa
Trang 24Trích trước CPSCL(CP thực tế lớn hơn CP trích trước)
CP SCL TSCĐ theo phương
thức giao thầu
(nếu không tríchtrước)
+Kế toán nâng cấp TSCĐ
Trang 25CHƯƠNG 3 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG 3.1 Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Cổ Phần Xây Dựng An Dương được thành lập theo giấy phép số 013034906
do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 10/2/2003 Theo giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh số: 0103034906 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày10/02/2009 Đăng kí thay đổi lần 1 ngày 10/08/2010,với mã số doanh nghiệp:0103006045
Công ty Cổ phần Xây Dựng An Dương là Doanh nghiệp xây dựng hạng 1 có bề dàytrên 10 năm kinh nghiệm trong hoạt động XDCB trong nước và tại nước bạn Lào có đầy
đủ các điều kiện về năng lực và kinh nghiệm để tham gia dự thầu các dự án xây dựng vàlắp đặt thiết bị lớn trong và ngoài nước
- Tên công ty : Công ty Cổ Phần Xây Dựng An Dương
- Trụ sở chính: Tại số 21 đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận CầuGiấy, TP Hà Nội
- Điện thoại : 04.38581489 – 069.522495
- Mã số thuế: 0103006045
- E - mail : anduong@gmail,com
Vốn điều lệ: Tổng vốn điều lệ: 14.135.800.000, đồng (Mười bốn tỷ một trăm ba
mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng)
Trang 26Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng ,giao thông, thủy lợi ,thủy điện , bưuchính viễn thông, sân bay, bến cảng, cầu đường, đường dâu tải điện , trạm biến áp cáccông trinh cấp thoát nước, công trình hạ tầng, công trình công cộng và các công trình xâydựng cơ ban khác.
Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty gọn nhẹ, ít phòng ban Tất
cả tập trung cho mục đích chính là tập trung thi công các công trình, hạng mục công trình,đạt giá trị sản lượng và doanh thu đã đề ra, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong đơn vị
Về cơ chế quản lý kinh tế : công ty chịu trách nhiệm tìm việc, ký kết hợp đồng kinh
tế, sau đó giao khoán công trình cho các đội công trình, công trường sản xuất Cơ chếkhoán của đơn vị được thực hiện rất linh hoạt Có những công trình do điều kiện ở xakhông quản lý trực tiếp được, đơn vị khoán toàn bộ chi phí cho đội công trình theophương thức: khoán gọn, được ăn lỗ chịu Còn đối với các công trình nằm trong sự quản
lý trực tiếp của mình, đơn vị không thực hiện khoán toàn bộ mà khoán nhân công, phầnvật tư và máy thi công đơn vị chủ động điều hành, quản lý tập trung
Hàng tháng các đội công trình báo cáo sản lượng về đơn vị dể hạch toán giá thànhtập trung Đơn vị tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình cho khách hàng, Hồ sơ quyếttoán công trình do các đội lập, báo cáo đơn vị kiểm tra, ký duyệt, đơn vị quyết toán vàthanh toán với khách hàng, với các chủ đầu tư
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xây dựng An Dương
a) Cơ cấu bộ máy chung của Công ty
Là Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân, có tính tổ chức cao, hoàn thiện về vốn,hoạt động mang tính xã hội cao.Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên được tổ chức rõ ràng,chặt chẽ Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được minh họa như sau:
Nhiệm vụ chức năng cụ thể:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết
- Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Quyết
Trang 27định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của công ty, tham gia bổnhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức giám đốc,…
- Ban kiểm soát: Định kỳ tiến hành kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạt động kinh
doanh, quản lí của các bộ phận, phòng ban trong toàn công ty
- Giám đốc công ty: Do cấp trên bổ nhiệm là người đại diện pháp nhân cho công ty, tổ
chức điều hành, kiểm tra các hoạt động của toàn công ty Thay mặt công ty kí kết các hợpđồng
- Các văn phòng trực thuộc của công ty: Đại diện cho công ty giải quyết những thắc
mắc của các nhà đầu tư, các khách hàng về công ty, tiếp nhận những kiến nghị cũng nhưđóng góp vào hoạt động của công ty, đồng thời là chung gian giữa ban quản lí công ty vàcác phòng ban khác và là nơi đại diện pháp lí của công ty mà công ty đang đầu tư xâydựng
- Phòng kinh tế kỹ thuật: Quản lí chất lượng công trình, giám sát các công trình đang
thi công Đảm bảo đúng chất lượng về mặt kỹ thuật và thời gian thi công công trình đượcgiao
- Phòng tài chính – KT: Có trách nhiệm với ban giám đốc về mọi vấn đề thuộc phạm
vi chuyên trách như lập và kiểm tra các chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, và lập báo các
kế toán đảm bảo cung cấp các số liệu kế toán trung thực, chính xác, nhanh chóng theo cácquy định của nhà nước và công ty quy định
- Phòng quản trị nhân sự: Điều hành nguồn nhân lực, quản lí lao động kỹ thuật và an
toàn cho người lao đông
+ Đội cơ giới xây dựng
Các đội công trình xây dựng, đội cơ giới xây dựng, phân xưởng sửa chữa đều cócác đội trưởng, quản đốc, nhân viên thống kê kinh tế và các công nhân sản xuất trực tiếp
Trang 28Hiện nay, đội cơ giới xây dựng là đội chủ lực của công ty, tại đây tập trung hầu hếtthiết bị, máy móc sản xuất của chi nhánh
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AN DƯƠNG
b) Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây Dựng An Dương được tổ chức thànhPhòng kế toán mà đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán, đồng thời là kế toán trưởng Phòng
kế toán có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của Công ty
Đồng thời Phòng kế toán cũng tham mưu cho Ban Giám đốc về kế hoạch tài chính,các chính sách và chiến lược tài chính kế toán Phòng kế toán tổ chức và thực hiện hạchtoán kế toán theo chế độ tài chính hiện hành và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Côngty
Bộ máy kế toán của Công ty được phân tách thành từng phần hành riêng biệt do các
kế toán viên thực hiện Mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạnriêng về khối lượng công tác hạch toán được giao
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT
PHÒNG KINH
TẾ KỸ THUẬT
PHÒNGT.CHÍNH – KT
VĂN PHÒNGCÔNG TY
PHÒNG QUẢNTRỊ NHÂN SỰ
ĐỘI XÂY
DỰNG SỐ 1
ĐỘI XÂYDỰNG SỐ 2
ĐỘI XÂYDỰNG SỐ 3
ĐỘI XÂYDỰNG SỐ 4
ĐỘI CƠ GIỚIXÂY DỰNG
Trang 29SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp chức năngPhòng kế toán gồm có 5 người,trong đó:
+ Kế toán trưởng: điều hành chung công tác kế toán công ty, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về bộ máy kế toán, tổ chức hạch toán kế toán
+ Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi quỹ tiền mặt, sổ quỹ, sổ tiền gửi và thực hiện
giao dịch với ngân hàng
+ Kế toán vật tư hàng hoá công nợ: ghi chép các tình hình tăng giảm vật tư,hàng
hoá, các khoản phải thu-phải trả, thanh toán với khách hàng, người bán
+ Kế toán TSCĐ và thanh toán nội bộ: theo dõi tình hình biến động tăng giảm
TSCĐ, lập báo cáo TSCĐ, theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các đơn vị trựcthuộc
+ Thủ quỹ: theo dõi việc quản lý thu chi quỹ tại công ty.
Các nhân viên kinh tế tại các đội công trình, phân xưởng: có nhiệm vụ thống kê toàn
bộ tình hình chí phí phát sinh trong tháng, thống kê giá trị khối lượng hoàn thành trongtháng để báo cáo về chi nhánh Tiến hành theo dõi, phát lương cho bộ phận của mìnhhàng tháng
3.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT vốn
bằng tiền
KT vật tư hàng hoá công nợ
KT tiền lương
KT TSCĐ
và thanh toán nội bộ
Thủ quỷ
Phụ trách kế toán các đơn vị
Trang 30Là công ty có quy mô sản xuất rộng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều dovậy hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ có ứng dụng kỹthuật tin học để áp dụng cho công ty.
Đây là hình thức kế toán mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng
từ gốc đều được phân loại theo chứng từ có cùng nội dung, tính chất, nghiệp vụ, để lậpchứng từ ghi sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sau đó, dùng để ghi vào sổ cái, các chứng từ saukhi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong có
và số dư của từng loại tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng CĐ số phát sinh.Sauk hi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từcác sổ, thể kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty Cổ phần xây dựng An Dương đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính
+ Bảng cân đối tài khoản
+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hằng ngày, kế toán các phần hành căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành kiểm tra, phânloại và ghi vào sổ kế toán chi tiết, sổ quỹ, định kỳ 15 ngày căn cứ vào chứng từ kế toántiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ Bên cạnh đó, còn tiến hành ghi vào bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều
Trang 31+ Cuối tháng: Tập hợp các chứng từ ghi sổ kèm theo chứng từ gốc ở các phần hành
kế toán khác chuyển qua vào sổ cái có liên quan; tổng hợp số liệu từ các sổ thẻ kế toán chitiết vào bảng tổng hợp chi tiết
+ Cuối quý: Căn cứ vào số liệu từ các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau khi đốichiếu kiểm tra số liệu, từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tàichính trình lên cấp trên
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Ghi chú: Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :Ghi cuối quý :Ghi đối chiếu :
Chứng từ kế toán
chứng từ kế toáncùng loại
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ đăng ký
chi tiếtBảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tái chính
Trang 32b) Phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng An Dương thực hiện công tác kế toán theo các chuẩnmực của kế toán Việt Nam Ngoài ra Công ty còn sử dụng thêm các chính sách kế toánsau:
+ Niên độ kế toán của Công ty trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm đó
+ Kỳ kế toán là một tháng, cuối tháng lập báo cáo quyết toán và gửi báo cáo theo
quy định
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng theo phương pháp kê khai
thường xuyên, sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng xuấtkho
+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty đăng ký và nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp tính khấu hao: theo đường thẳng.
c) Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
Sản phẩm xây dựng cơ bản là những công trình, hạng mục công trình có thiết kếriêng, thời gian thi công dài, địa điểm thi công luôn thay đổi và thường phải trải qua nhiềugiai đoạn xây dựng khác nhau Nhìn chung tất cả các công trình đều tuân theo qui trìnhcông nghệ sau:
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
+ Kí kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
+ Lập mặt bằng thi công, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động
+ Tổ chức thi công
+ Nghiệm thu và bàn giao công trình
3.2 Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương.
3.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng An Dương
a Đặc điểm TSCĐ của công ty
TSCĐ chiếm một vị trí rất quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong Công ty TSCĐ là
tư liệu sản xuất nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ được hình thái ban
Trang 33đầu; và bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất TSCĐ ở công ty được trang bị nhiều loại
khác nhau, và cho các bộ phận sử dụng Trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn
b Yêu cầu quản lý
TSCĐ của công ty rất đa dạng và phong phú, vì vậy để sử dụng TSCĐ có hiệu quảthì việc quản lý tốt là 1 yêu cầu cần thiết Ở công ty TSCĐ được giao trách nhiệm chotừng đơn vị, từng người quản lý nhằm mục đích tăng phần trách nhiệm ở mỗi người từ đócông tác quản lý và sử dụng TSCĐ sẽ giảm được những hư hỏng mất mát do thiếu tráchnhiệm
TSCĐ có vốn đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Do vậy công tác quản lý đòi hỏi phảitheo dõi về mặt hiện vật, số liệu có tăng có giảm trong kỳ phải ghi chép phản ánh ghi
chép rõ ràng Khi TSCĐ hư hỏng, người quản lý ra quyết định thanh lý hoặc sửa chửa
phải tính đến hiệu quả kinh tế
3.2.2 Phân loại, đánh gía TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng An Dương.
a Phân loại: Nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả công ty tiến hành
phân loại TSCĐ như sau:
Phân loại theo nơi sử dụng Đầu quý II / 2013
Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
Xí nghiệp ghạch ngói 5.836.455.253 3.921.448.411 1.915.006.842Cửa hàng vật liệu XD 2.866.555.532 860.791.018 2.005.764.514Đội kính nhôm 2.986.462.918 1.483.021.711 1.503.441.207Các đội xây dựng 15.839.732.452 9.895.363.686 5.944.368.766Văn phòng công ty 8.279.568.479 3.582.020.459 4.697.548.020Tổng cộng 35.808.774.634 19.742.645.285 16.066.129.349
P.L theo hình thái biểu hiện Đầu quý II / 2013
Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lạiNhà cửa vật kiến trúc 8.052.618.000 4.057.659.225 3.994.985.775
Máy móc thiết bị 13.844.396.264 9.593.216.749 4.251.179.515
Phương tiện v.tải truyền dẫn 4.487.648.249 2.448.006.139 2.039.642.110
Trang 34• Phân loại theo hình thái biểu hiện:
P.L theo nguồn hình thành Đầu quý II / 2013
Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lạiNguồn vốn tự bổ sung 18.236.455.639 10.850.778.888 7.385.676.751
Nguồn ngân sách nhà nước 12.945.264.798 7.360.818.525 5.584.446.273
Nguồn vốn vay 4.627.054.197 1.531.047.872 3.096.006.325
Tổng cộng 35.808.774.634 19.742.645.285 16.066.129.349
b Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc nhấtđịnh Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
Hiện nay tại công ty các nghiệp vụ tăng TSCĐ chủ yếu là do mua sắm, và xuất phát
từ đặc điểm là TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữnguyên hình dáng ban đầu Do đó TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá côngthức tính sau:
Nguyên giá = Giá mua trên hóa đơn + Các chi phí trước khi sử dụng
Trang 35Ví dụ 1 : Trong quý II năm 2013 công ty có mua một xe xúc bánh lốp 1.5m với giá mua
chưa thuế GTGT là 190.476.190đ đã trả bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển1.500.000đ chi bằng tiền mặt
Nguyên giá = 190.476.190 + 1.500.000 = 191.976.190 (đồng)
Ví dụ 2 : Trong quý IV năm 2013 công ty có mua một máy ủi với giá mua chưa thuế
350.374.000 đ (thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng, lệ phí trước bạ7.358.000 đ chi bằng tiền mặt
Nguyên giá = 350.374.000 + 7.358.000 = 357.732.000 (đồng)
Ví dụ 3 : Ngày 14 tháng 6 năm 2013 bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao và đưa vào sử
dụng một cửa hàng bán vật liệu xây dựng Giá quyết toán :203.980.000 đồng ,cửa hàngnày được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển Thời gian sử dụng dự kiến là 20 năm
Nguyên giá = 203.980.000 (đồng)
c Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ
Ví dụ: Trong tháng 5/2013 công ty đã thanh lý một chiếc xe toyota COROLA Nguyên
giá của chiếc xe này là 211.876.000đ, đã khấu hao đến thời điểm thanh lý là177.323.000đ
Do đó giá trị còn lại là :
Giá trị còn lại = 211.876.000 – 177.323.000 = 34.553.000 đ
3.2.3 Kế toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty vật cổ phần xây dựng An Dương
3.2.3.1 Kế toán tăng TSCĐ tại Công ty
tư lớn thì ở Công ty có phương án , có kế hoạch đầu tư
Còn đối với những trường hợp đầu tư nhỏ cho các bộ phận riêng lẽ thì bộ phận lập tờtrình xin mua, sau khi căn cứ vào nhu cầu , mức độ cần thiết cũng như hiệu quả sử dụnggiám đốc phê duyệt thì mới tiến hành mua
Trang 36c Kế toán chi tiết tăng TSCĐ ở công ty
Kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ để phản ánh vào thẻ TSCĐ theo mẫu thốngnhất Thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản (bản chính để tại phòng kế toán để theo dõi, bảnsao được giao cho bộ phận sử dụng giữ) Thẻ sau khi lập xong phải được xắp xếp-bảoquản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi Sau đó,lập các sổ theo dõi chi tiết TSCĐ (mở riêng cho từng đơn vị sử dụng)
Tăng TSCĐ do mua sắm:
Ví Dụ: Ngày 18/05/2013 Công ty có mua xe xúc bánh lốp 1.5m của Công ty TNHH
Lan Anh với giá mua chưa thuế 190.476.190đ, (thuế GTGT 10%), tổng giá thanh toán209.523.809đ, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng, chi phí vận chuyển 1.500.000đ chi bằngtiền mặt Nguồn tài trợ là nguồn vốn kinh doanh
Trang 37- Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QHH11 ngày 14/06/2005;
- Căn cứ nghị định số 16/NĐCP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý và xây dựng công trình;
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;
Hôm này, ngày 18 tháng 05 năm 2013 tại Công ty CPXD An Dương Chúng tôi gồm có:
BÊN A (bên bán) : CÔNG TY TNHH LAN ANH
Ông : Nguyễn Phúc Hà - Chức vụ : Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội
Tài khoản : 4311030081527 tại Ngân hàng TMCP Đông Á
MST : 0100375194
Điện thoại : 04.38453627
BÊN B (bên mua) : CÔNG TY CPXD AN DƯƠNG
Ông : Lê Đình Tài - Chức vụ: Giám đốc
Bà : Nguyễn Thị Thiên - Chức vụ: Kế toán trưởng
Địa chỉ trụ sở chính: 21 Lê Văn Lương – Cầu Giấy – Hà Nội
Tài khoản : 4311030087351 tại Ngân hàng TMCP Đông Á
Điện thoại : 04.38581489
MST : 0103006045
Sau khi bàn bạc hai bên đã thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau đây:
Điều 1:
Bên A bán cho bên B một xe xúc với giá 209.532.809đ đã bao gồm thuế VAT
Bằng chữ: Hai trăm lẻ chin triệu năm trăm ba mươi hai nghìn tám trăm lẻ chín đồng
Số khung: KMFXKNTPYU
Số máy : D4BBY943734
Trang 38Điều 2: Phương thức giao nhận hàng
Giao hàng ngay sau khi bên B thanh toán đầy đủ số tiền hàng cho bên A
Địa điểm giao hàng: tại công ty TNHH Lan Anh
Điều 3:Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản
Điều 4: Trách nhiệm của các bên
• Đối với bên A:
+ Giao hàng đúng quy định tại điều 1 và 2 của hợp đồng
+ Cung cấp đầy đủ hoá đơn bán hàng và bộ chứng từ hợp lệ cho bên B ngay khi bên
B thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng
+ Bảo hành 24 tháng
• Đối với bên B:
+ Có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu và tiếp nhận hàng hoá như quy định tại điều
1 và 2 của hợp đồng
+ Thanh toán toàn bộ giá trị của hợp đồng theo điều 3 của hợp đồng.
Điều 5 : Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợpđồng.Mọi sửa đổi bổ sung của hợp đồng phải được hai bên ký xác nhận bằng văn bản mới
có giá trị
- Đối với những mâu thuẩn mà hai bên không giải quyết được bằng thương lượng thìgiải quyết thông qua Toà Kinh tế thành phố Hà Nội, phán quyết của toà án là quyết địnhcuối cùng và có giá trị bắt buộc cả hai bên Bên nào làm sai sẽ chịu toàn bộ tiền án phí
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và lập thành 4 bản mỗi bên giữ 2 bản
Trang 39
(Trích mẫu)
Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0430534 Ngày 20 tháng 05 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Lan Anh
Địa chỉ: 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội
Số điện thoại: 04.38453627 MST: 0100375194
Đơn vị mua hàng: Công ty CPXD An Dương
Địa chỉ: 21 Lê Văn Lương – Cầu Giấy – Hà Nội
Số điện thoại: 04.38581489 MST: 0103006045
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
01 Xe xúc bánh lốp 1.5m Chiếc 01 190.476.190 190.476.190
Cộng tiền hàng 190.476.190Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 19.047.619
Bằng chữ: Hai trăm lẻ chin triệu năm trăm ba mươi hai nghìn tám trăm lẻ chín đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Trang 40 Định khoản nghiệp vụ chi phí vận chuyển:
Nợ TK 211: 1.500.000 đ
Có TK 111: 1.500.000 đ
(Trích mẫu)
Đơn vị: Công ty CPXD An Dương
Địa chỉ: 21Lê Văn Lương – Cầu Giấy - Hà Nội Mẫu số: 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Quyển số: 06
PHIẾU CHI Số: 87
Ngày 20 tháng 05 năm 2013 Nợ: 211
Có: 111
Người nhận tiền: Công ty TNHH Lan Anh
Địa chỉ : 65 Lạc Trung – Đống Đa – Hà Nội
Lí do : Trả tiền vận chuyển
Số tiền :1.500.000đ (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Ngày 20 tháng 05 năm 2013.
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quĩ
(Kí, họ tên, đóng dấu) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ): Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.