1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

98 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi tỉnh thành phố cú ớt nhất một đến hai trường trung cấp nghề hoặc trường cao đẳng nghề; mỗi quận, huyện, thị xó cú ớt nhất một trung tõm dạy nghề hoặc cụm huyện cú trường trung cấp ng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -

CHU MINH ĐẠO

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

SỐ 18 – BỘ QUỐC PHÒNG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thái Nguyên, Năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

- -

CHU MINH ĐẠO

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

SỐ 18 – BỘ QUỐC PHÒNG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.Đào Hải

Thái Nguyên, Năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, học tập và chuẩn bị luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tác giả đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo thuộc Trường Đại học Thái Nguyên và các tổ chức, các tập thể, cá nhân trong, cũng như ngoài Quân đội

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Thái Nguyên đã giành những điều kiện tốt nhất để tôi được theo học và nghiên cứu, hoàn thành luận văn Xin trân trọng cảm ơn TS Đào Hải đã giành thời gian và công sức để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận văn

Xin chân thành cảm ơn Trường Trung cấp nghề số 18 – Bộ Quốc phòng đã cho phép, tạo điều kiện để tôi được tham gia học tập, nghiên cứu và chuẩn bị luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội và các doanh nghiệp sử dụng lao động trong và ngoài Quân đội, cùng các em học sinh đã giúp đỡ và cộng tác để tôi hoàn thành nội dung nghiên cứu của luận văn

Cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh, chị đồng nghiệp và tập thể lớp cao học Quản lý giáo dục K18 đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Chu Minh Đạo

Trang 4

MỤC LỤC

Số TT

1.3.1 Xác định mục tiêu đào tạo và công bố chuẩn đầu ra 12

1.3.5 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ

đào tạo

16

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề 18

1.5.2 Thị trường lao động ở Việt Nam và những đặc điểm của nó

trong giai đoạn hiện nay

23

Trang 5

1.5.3 Yêu cầu thị trường lao động đối với đào tạo nghề 24

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18/BQP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường Trung cấp nghề

2.2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo tại trường TCN số

2.2.2.1 Về thực hiện nội dung, chương trình đào tạo 34

2.2.2.3 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo 39

2.2.2.5 Về xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và nơi sử dụng LĐ 41

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18/BQP

3.1 Định hướng phát triển trường Trung cấp nghề số 18/BQP 44 3.1.1 Định hướng đào tạo theo yêu cầu thị trường lao động 44 3.1.2 Định hướng nâng cấp Trường Trung cấp nghề số 18/BQP 45 3.2 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu

thị trường lao động tại trường Trung cấp nghề số 18/BQP

46

3.2.2 Biện pháp quản lý đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường

lao động tại trường Trung cấp nghề số 18/BQP

46

3.2.2.1 Phát triển nội dung chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận

nghề nghiệp

46

3.2.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học dựa vào năng lực

Trang 6

gắn đào tạo với yêu cầu sử dụng lao động

3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp đề xuất

65

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

1 Đối với Nhà nước

2 Đối với Tổng cục dạy nghề và Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

3 Đối với Bộ Quốc phòng

4 Đối với trường Trung cấp nghề số 18/BQP

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trong luận văn sử dụng các từ và cụm từ viết tắt có tần số xuất hiện cao với cách hiểu như sau:

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Số hiệu bảng,

Sơ đồ 1.1 Biến động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề 6

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình

đào tạo

9

Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn phát triển chương trình ĐTN 14

Sơ đồ 1.5 Mối quan hệ tương tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN 19

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của trường TCN số

Bảng 2.4 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản

lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của TCN số 18/BQP

35

Bảng 2.5 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản

lý hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HS tại trường TCN số 18/BQP

Bảng 2.9 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản

lý công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo của trường TCN số 18/BQP

Bảng 3.1 Tổng hợp số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về tính

cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

66

Bảng 3.2 Tổng hợp (%) đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường TCN

số 18/BQP

66

Bảng 3.3 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường TCN số

18/BQP

67

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nhõn lực là yếu tố then chốt đối với sự phỏt triển bền vững của đất nước Vỡ vậy việc đầu tư để đào tạo nguồn nhõn lực cú chất lượng cao luụn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tõm Yờu cầu này đũi hỏi giỏo dục và đào tạo phải đổi mới và nõng cao chất lượng nhằm đỏp ứng nhu cầu ngày càng phỏt triển giai đoạn CNH-HĐH của đất nước Một trong những vấn đề quan trọng để giải quyết việc này là xõy dựng chiến lược đào tạo nghề phự hợp và khoa học Tuy nhiờn, việc xõy dựng chiến lược đào tạo nghề khụng chỉ đơn thuần là việc định hướng cho sự phỏt triển của một lĩnh vực mà cũn là yếu tố cấu thành gúp phần thực hiện chiến lược phỏt triển giỏo dục của Đảng và Nhà nước ta

ở Việt Nam, đào tạo nghề cú lịch sử phỏt triển trờn 30 năm và đó gúp phần rất lớn vào sự phỏt triển nguồn nhõn lực của đất nước Giỏo dục nghề nghiệp là một phõn

hệ của hệ thống giỏo dục, cú vị trớ tiếp thu thành quả giỏo dục của phổ thụng và tạo nguồn lao động trực tiếp cho xó hội

Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/6/2006 về “Quy hoạch mạng

lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tõm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” là một giải phỏp hợp lý giỳp cho hệ thống nghề phỏt triển Bởi

vậy, cho đến nay cả nước đó cú trờn 100 trường cao đẳng nghề (trong đú cú hơn 40 trường chất lượng cao, một số trường tiếp cận với trỡnh độ tiờn tiến trong khu vực); gần 300 trường trung cấp nghề và 800 trung tõm dạy nghề Mỗi tỉnh (thành phố) cú ớt nhất một đến hai trường trung cấp nghề hoặc trường cao đẳng nghề; mỗi quận, huyện, thị xó cú ớt nhất một trung tõm dạy nghề hoặc cụm huyện cú trường trung cấp nghề nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề, nhất là ở cỏc vựng sõu, vựng xa, hải đảo, vựng dõn tộc thiểu số và vựng nụng thụn…

Đứng trước những yờu cầu đũi hỏi ngày càng cao về nguồn nhõn lực, vấn đề đào tạo cụng nhõn lành nghề đỏp ứng yờu cầu của xó hội đang trở thành nhiệm vụ quan trọng và cấp bỏch của cỏc cơ sở đào tạo nghề nhằm thực hiện mục tiờu phỏt triển giỏo

dục nghề hiện nay

Trang 10

Thời gian qua, đào tạo nghề ở nước ta đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể, đã góp phần cung cấp cho đất nước một nguồn nhân lực lớn chất lượng cao phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mặc dù vậy, việc đào tạo nghề ở nước ta nói chung

và ở Bộ Quốc phòng nói riêng hiện nay vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như số nghề dạy còn ít, đơn điệu; chất lượng đào tạo thấp, sự phối hợp giữa địa phương với doanh nghiệp

và cơ sở đào tạo trong việc tổ chức đào tạo và tổ chức việc làm cho người lao động sau học nghề chưa hiệu quả, dẫn đến chất lượng lao động chưa đáp ứng được thị trường lao động và yêu cầu của xã hội…

Xác định được nhu cầu của xã hội, từ khi thành lập, trường TCN số 18/BQP đã

có một số giải pháp từ thực tế quản lý hoạt động đào tạo nghề còng nh- quản lý dạy - học thực hành nghề trong nhà trường Tuy nhiên việc tổ chức quản lý đào tạo còn chưa thực sự có tính lý luận cao, chưa mang tính hệ thống cô thÓ, còn có những bất cập ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức, quản lý đào tạo nghề, đặc biệt là thực hành nghề cho học viên

Xuất phát từ những vấn đề trên, với mong muốn khắc phục những khiếm khuyết còn tồn tại để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: Quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 18/Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động” làm luận

văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề số 18/Bộ Quốc phòng, đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo công nhân lành nghề tại trường

Trung cấp nghề số 18/Bộ Quốc phòng

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp

nghề số 18/BQP nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đáp ứng thị trường lao động

Trang 11

4.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề số 18/BQP

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề số 18/BQP nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động hiện nay

5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

- Đề tài được nghiên cứu, khảo sát ở Trường Trung cấp nghề số 18/BQP

- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề hiện nay trong nhà trường

6 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề trong nhà trường nói chung và trường Trung cấp nghề số 18/BQP nói riêng Tuy nhiên, yếu tố cơ bản ảnh hưởng lớn tới chất lượng đào tạo nghề đó chính là công tác quản lý đào tạo Nếu xây dựng được biện pháp quản

lý đào tạo khoa học, phù hợp và được thực hiện một cách đồng bộ thì chất lượng đào tạo nghề trong nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động hiện nay

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra - khảo sát

Đối tượng điều tra là:

Cán bộ quản lý (khoa, trường) và cán bộ tham gia quản lý đào tạo; Giáo viên tham gia giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn thực hành; Học sinh được đào tạo nghề trước thời điểm ra trường ; Các cơ sở sử dụng công nhân qua đào tạo tại Trường TCN số 18/BQP

Dự kiến điều tra khảo sát 20 cán bộ quản lý (từ tổ trưởng chuyên môn trở lên),

30 GV, 30 cán bộ đơn vị sử dụng lao động và 20 HS chuẩn bị ra trường

(Khảo sát, thu thập số liệu về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề số 18/BQP; phân tích công tác quản lý đào tạo nghề (ĐTN) hiện nay, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý)

- Tổng kết kinh nghiệm

Trang 12

Thông qua báo cáo của các hội nghị tập huấn, tổng kết của Tổng cục dạy nghề, của sở LĐ- TBXH, của Cục Nhà trường/BQP và của trường TCN số 18/BQP cũng như kinh nghiệm tích lũy được của cá nhân trong quá trình tham gia quản lý nhà trường

- Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến các chuyên gia về công tác quản lý đào tạo nói chung và các biện pháp quản lý đào tạo nghề nói riêng…

- Phương pháp toạ đàm

Toạ đàm với một số cán bộ, học sinh của Trường; Gặp trực tiếp trao đổi ý kiến với một số cán bộ thuộc đơn vị sử dụng học sinh sau tốt nghiệp

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Chủ yếu dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động tại

trường Trung cấp nghề số 18/Bộ quốc phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động tại

trường Trung cấp nghề số 18/Bộ quốc phòng

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ

ĐÁP ỨNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nghề nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với việc hình thành và phát triển của xã hội loài người Quá trình phát triển ĐTN ở Việt Nam gắn với lịch sử dựng nước và giữ nước, tuy vậy có thể nhận thấy sự ra đời của các trường dạy nghề đào tạo công nhân kỹ thuật được bắt đầu vào khoảng cuối thế kỷ XIX đầu thế kỳ XX Đầu tiên thực dân Pháp cho xây dựng một số trường dạy nghề ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam như: trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (1898), trường Kỹ nghệ thực hành Huế (1899), trường Cơ khí Á Châu Sài Gòn (1898) (nay là trường kỹ thuật Cao Thắng) và trường

kỹ nghệ thực hành Hải Phòng (1913) Trong giai đoạn đó nhiều cơ sở dạy nghề được thành lập với nhiều loại hình khác nhau …

Giai đoạn lịch sử của cách mạng Tháng 8-1945, công tác ĐTN chưa có điều kiện phát triển mạnh, nhưng đã có những chuyển biến kịp thời nhằm đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ cho quốc phòng, y tế, nông nghiệp, sư phạm… theo phương châm trường lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự do, vừa làm vừa học, gắn với thực tiễn, phù hợp với chủ trương “Toàn dân kháng chiến, toàn diện kháng chiến” Từ năm

1954 đến năm 1975, đất nước tạm chia làm hai miền Nam, Bắc Miền Bắc bước vào thời

kỳ xây dựng CNXH, đấu tranh thống nhất đất nước, miền Nam bị thống trị bởi chế độ

Mỹ - Ngụy Trong bối cảnh lịch sử đó, tại miền Bắc ĐTN đã phát triển nhanh, đặc biệt

là khi được hỗ trợ có hiệu quả của các nước XHCN, nhất là Liên Xô cũ Ngày

09-10-1969 Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết số: 200/CP về việc thành lập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể coi đây là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển ĐTN theo hướng chính quy, tập trung Ở miền Nam từ năm 1954 đến năm 1975, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất hiện sự du nhập tư bản vào các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp như Biên Hòa, Sài Gòn – Chợ Lớn – Gia Định… đòi hỏi một lực lượng lớn LĐ kỹ thuật phục vụ cho bộ máy chiến tranh và đô thị hóa Giải phóng miền

Trang 14

Nam 30-4-1975 đã thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, đưa đất nước tiến lên nền sản xuất lớn XHCN Giai đoạn này, ĐTN phát triển mạnh, góp phần xây dựng CNXH, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp

Tháng 02-1987 Tổng cục dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học – Trung học chuyên nghiệp thành Bộ Đại học – Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, theo đó chỉ còn Vụ Dạy nghề và Vụ GV Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ Đại học – Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ GD-ĐT, theo đó Vụ ĐTN sáp nhập với Vụ Trung học chuyên nghiệp thành Vụ trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đến cuối năm học 1997-1998 toàn quốc chỉ còn 151 trường dạy nghề, 150 trung tâm dạy nghề đào tạo hệ dài hạn

Ngày 23-5-1998, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số: 33/1998/NĐ-CP về việc tái thành lập Tổng cục dạy nghề (trực thuộc Bộ LĐ-TBXH) Từ đó đến nay hệ thống ĐTN không ngừng phát triển về quy mô, số lượng trường lớp, HS Ngày 29-11-2006 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật dạy nghề có hiệu lực từ ngày 01-7-2007, theo đó hệ thống dạy nghề đào tạo theo ba cấp trình độ: sơ cấp nghề, TCN và Cao đẳng nghề

Sự biến động về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ĐTN được khái quát theo sơ

đồ 1.1 sau:

TỔNG CỤC DẠY NGHỀ

(Trực thuộc CP)

Tổng cục TỔNG CỤC Đào tạo CN DẠY NGHỀ

Trang 15

Sơ đồ 1.1 Biến động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề

Nghiên cứu về quản lý, về đào tạo, đặc biệt là quản lý đào tạo nghề đã và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, nhiều công trình nghiên cứu, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm đã được công bố, đó là các tác giả: Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Bá Dương, Phạm Thành Nghị, Vũ Thế Phú… Về lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục là những tác phẩm, những bài báo của các tác giả như: Đặng Quốc Bảo, Phạm Thị Diệu Vân, Nguyễn Kỳ, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Vũ Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Mạc Văn Trang, Trần Kiểm, Đặng Thành Hưng… họ đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác quản lý giáo dục của đất nước

Vấn đề quản lý đào tạo nghề cũng đã được nghiên cứu qua một số luận văn thạc

sĩ của một số tác giả theo những góc độ khác nhau, như: “Một số biện pháp quản lý đào tạo tại trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Hà Thế Vinh, “Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý ĐTN của trường Trung cấp công nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Ngô Ngọc Bối, “Một số biện pháp quản lý công tác đào tạo tại trường dạy nghề tỉnh Quảng Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tú, “Một số biện pháp tăng cường quản lý ĐTN ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội” của Nguyễn Văn Tuấn… Các luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động ĐTN, đồng thời khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ biến và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề trong giai đoạn hiện nay

Tuy vậy cho đến nay, vấn đề quản lý đào tạo tại trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, đặc biệt các trường đào tạo nghề trong Quân đội vẫn chưa được nghiên cứu sâu, thiếu những biện pháp quản lý cụ thể, cần thiết, phù hợp với môi trường đào tạo ở các trường nghề Bộ Quốc phòng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

C Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội Ông viết: “Bất cứ LĐ xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, được thực hiện

ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định đến quản lý, quản lý xác lập

sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành chức năng chung xuất hiện trong

Trang 16

sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản

lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.

1.2.2 Quản lý đào tạo

Đào tạo theo thuật ngữ đào tạo của Bộ LĐ nước Anh: “Đào tạo là phát triển có

hệ thống về thái độ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiện thích đáng một công việc hay một nghề”

Quan điểm ở Mỹ: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡng việc học tập trong ở những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nâng cao tính hiệu quả của tổ chức”

Kết hợp hai quan điểm trên, Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating training effectiveness”) rút ra 3 đặc trưng:

- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống được kế hoạch và kiểm soát hơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm

- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (cá nhân

và tập thể)

- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nâng cao tính hiệu quả một phần của tổ chức mang trong đó cá nhân và tập thể hoạt động

Từ đó, có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức

nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất

và hiệu quả cao

Hoạt động đào tạo trong trường TCN có đặc trưng nổi bật nhất là quá trình đào tạo Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau:

- Lực lượng đào tạo (Thầy – người dạy) - Tổ chức đào tạo

- Đối tượng đòa tạo (Trò – người học) - Môi trường đào tạo

- Quy chế đào tạo - Bộ máy tổ chức đào tạo

Trang 17

Các yếu tố này hoạt động trong mối quan hệ tương tác với nhau, đảm bảo cho quá trình đào tạo diễn ra hài hòa, cân đối và toàn vẹn

Từ mười yếu tố trên, có thể rút ra sáu nhân tố cốt lõi sau:

- Mục tiêu đào tạo (M) - Nội dung đào tạo (ND)

- Phương pháp đào tạo (PP) - Lực lượng đào tạo (GV)

- Đối tượng đào tạo (HS) - Thiết bị dạy học (TBDH)

Ba nhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học của đất nước Chúng tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo

Ba nhân tố lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, thiết bị dạy học là các lực lượng vật chất, để hiện thực hóa được mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo

Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tố trên được thể hiện theo sơ đồ 1.2 sau:

MT

TBDH

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo

Quản lý đào tạo là quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất định nhằm đạt được mục tiêu của toàn bộ hệ thống

1.2.3 Quản lý đào tạo nghề

ĐTN là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp; ĐTN hướng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động XH

Trang 18

Có rất nhiều định nghĩa về ĐTN, dưới góc độ quản lý ĐTN có thể định nghĩa: ĐTN là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Những vấn đề chung về quản lý đào tạo nghề:

1.2.3.1 Mục tiêu quản lý đào tạo nghề

Mục tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý Mục tiêu quản lý ĐTN là chất lượng đào tạo toàn diện HS với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng – đạo đức, văn hóa – khoa học, kỹ thuật – công nghệ, kỹ năng hành nghề và thể chất được quy định trong mục tiêu đào tạo Chất lượng đó là kết quả tổng hợp nhiều hoạt động của quá trình đào tạo và của các hoạt động đảm bảo cho quá trình đó

1.2.3.2 Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề

Quản lý ĐTN phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung

và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một nhà trường, các nguyên tắc đó bao gồm:

- Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị

Nguyên tắc đảm bảo tính chính trị đòi hỏi mọi chủ trương, chính sách giáo dục cũng như những quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải bảo đảm những nguyên lý giáo dục và đường lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Trong phạm vi nhà trường, nguyên tắc này đòi hỏi một mặt phải tăng cường quản lý tập trung (Khi quyết định những vấn đề trọng yếu), thống nhất của người lãnh đạo quản lý; mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền chủ động của các đơn vị, cá nhân, đảm bảo sự phù hợp của các quy định chung với các điều kiện cụ thể ở trong nhà trường

- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và xã hội

Nguyên tắc này có vai trò quan trọng trong quản lý GD, nó đòi hỏi phải kết hợp việc quản lý giáo dục mang tính chất nhà nước với việc quản lý giáo dục mang tính

XH, phải lôi cuốn được XH, các tổ chức đoàn thể XH tham gia tích cực vào sự nghiệp quản lý GD nói chung và quản lý đào tạo nói riêng trên cơ sở cơ chế GD phù hợp

- Nguyên tắc tính khoa học

Trang 19

Quản lý đào tạo phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụng những thành tựu của nhiều khoa học khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, điều khiển học, tổ chức LĐ khoa học… Nguyên tắc này đòi hỏi trong quản lý quá trình đào tạo phải bảo đảm tính hệ thống và tính tổng hợp

- Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình quản lý đào tạo, chủ thể quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, kịp thời đề ra các biện pháp xử lý, giải quyết phù hợp, thiết thực các tình huống phát sinh trong quá trình quản lý

- Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm

Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức trách nhiệm của chủ thể quản lý; mặt tiêu cực là khi buộc phải áp dụng các chế tài đối với người vi phạm pháp luật nhà nước Trách nhiệm hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại giữa ba thành tố:

+ Ý thức về nghĩa vụ được quy định trong các quy phạm đạo đức và pháp luật

+ Sự đánh giá hành vi bao gồm sự tự đánh giá của chủ thể và sự đánh giá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức

+ Sự áp dụng các chế tài đối với những hành vi lệch lạc

Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi người phải trả lời được các câu hỏi: Công việc mình phải làm là gì? Giới hạn hành động và quyền hành của mình là gì? Phải thuộc quyền ai?

Phân công trách nhiệm là tổ chưc sự ủy quyền, cho phép tự chủ trong hành động và quyết định Phân công trách nhiệm không làm giảm bớt trách nhiệm của người đứng đầu Phân công trách nhiệm đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp chặt chẽ

1.2.3.3 Phương pháp quản lý đào tạo nghề

Quản lý ĐTN sử dụng hợp lý và có hiệu quả các phương pháp như:

- Các phương pháp hành chính – tổ chức

Trang 20

Phương pháp hành chính – tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh, bắt buộc

và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh

- Các phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục là phương pháp mà chủ thể quản lý tác động trực tiếp hoặc gián tiếp (vào đối tượng quản lý) đến thái độ, nhận thức và hành vi nhằm tạo ra hiệu quả hoạt động của tổ chức, của các cá nhân

- Các phương pháp tâm lý – xã hội

Phương pháp tâm lý – xã hội là cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng quản lý bằng các biện pháp lôgic và tâm lý xã hội, nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo, quản lý đề ra thành nhu cầu tự giác bên trong của người thực hiện

- Các phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp lên đối tượng quản lý bằng

cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định tới lợi ích vật chất để con người tự mình điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ, hoặc tạo ra những điều kiện để lợi ích cá nhân, tập thể phù hợp với lợi ích chung

1.3 Nội dung quản lý đào tạo ở trường nghề

Nội dung quản lý đào tạo ở trường nghề là một hệ thống phức tạp, đa dạng, với nhiều vấn đề lý luận cần làm rõ Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu, đề tài tập trung làm rõ những nội dung cơ bản sau:

1.3.1 Xác định mục tiêu đào tạo và công bố chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người HS tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo Nhân cách thay đổi được khái quát hóa trong mô hình nhân cách của người HS tốt nghiệp Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau về mô hình nhân cách của con người, trong đó cấu trúc tổng quát của nhân cách bao gồm phẩm chất và năng lực

Mục tiêu đào tạo là căn cứ để soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch thực hiện và đánh giá Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh giá kết quả hoạt động đào tạo Mục tiêu đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quá trình đào tạo

Chuẩn đầu ra của người HS tốt nghiệp bao gồm:

Trang 21

- Hệ thống các kiến thức khoa học, công nghệ, trình độ hiểu biết về tự nhiên, con người và xã hội

- Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành (chân tay và trí óc) chung và riêng trong các hoạt động LĐ nghề nghiệp cũng như trong các hoạt động chính trị xã hội

- Thể chất bao gồm các yếu tốt chung theo lứa tuổi và riêng theo ngành nghề cùng sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp

Chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo là cơ sở khoa học và thực tiễn để bộ phận quản lý đào tạo của trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, xây dựng chương trình chi tiết học phần, tổ chức thực hiện chương trình một cách hợp lý cũng như làm

cơ sở cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng tri thức và hạ tầng kỹ thuật phục vụ đào tạo Chuẩn đầu ra giúp HS mới vào trường sẽ quyết định lựa chọn ngành nghề phù hợp và họ biết cần phải học những gì và cái đích mà họ đến Nhờ đó họ chủ động lập kế hoạch học tập, tự đánh giá, tự theo dõi quá trình học của mình và có những kiến nghị với giảng viên, những bộ phận quản lý đào tạo để giúp họ đạt được những chuẩn mực đã quy định Đối với những người làm công tác thanh tra, giám sát hoạt động đào tạo thì chuẩn đầu ra là cơ sở khoa học và pháp lý để theo dõi, giám sát và đánh giá quá trình đào tạo cũng như chất lượng đào tạo của từng giảng viên, bộ môn và khoa Chuẩn đầu

ra cũng giúp các nhà tuyển dụng nhân lực trong việc lựa chọn nhân sự

1.3.2 Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Bản thiết kế đó cho biết mục tiêu; phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung; các phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo; cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất

cả được sắp xếp theo một tiến trình và thời gian biểu chặt chẽ

Chương trình đào tạo có các kiểu cấu trúc:

- Chương trình được cấu trúc theo hệ thống các môn học

- Chương trình được cấu trúc theo hệ thống các chủ đề rộng của kiến thức tích hợp hay hệ thống các học phần

- Chương trình được cấu trúc theo hệ thống các môn học lý thuyết kết hợp với các môđun thực hành

- Chương trình được cấu trúc theo hệ thống các môđun tích hợp

Trang 22

Phát triển chương trình là việc xem xét, vận dụng trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, đặc biệt là trong ĐTN Phát triển chương trình bao gồm hai giai đoạn chủ yếu:

+ Giai đoạn khảo sát, mô tả, phân tích nghề sẽ được đào tạo

+ Giai đoạn thiết kế, soạn thảo chương trình đào tạo và các loại học liệu

Việc phân tích nghề đào tạo trong xây dựng chương trình ĐTN hiện nay được thực hiện theo phương pháp Dacum kết hợp với phương pháp chuyên gia

Quá trình phát triển chương trình đào tạo được thực hiện theo các giai đoạn như

sơ đồ 1.3 sau:

Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo nghề

Người quản lý, người xây dựng chương trình đào tạo, GV thường phải luôn tự đánh giá chương trình đào tạo ở mọi khâu qua mỗi buổi học, mỗi năm, mỗi khóa học,

để rồi vào năm học mới, khóa học mới, kết hợp với khâu phân tích tình hình, điều kiện mới sẽ lại hoàn thiện hoạc xây dựng lại mục tiêu đào tạo Dựa trên mục tiêu đào tạo mới, tình hình mới thiết kế lại hoặc hoàn chỉnh hơn chương trình đào tạo Cứ như vậy chương trình đào tạo sẽ liên tục được hoàn thiện và phát triển không ngừng cùng với quá trình đào tạo

1.3.3 Quản lý hoạt động dạy - học

* Quản lý hoạt động giảng dạy

Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV

GV trong các trường dạy nghề có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục HS, đồng thời

họ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục của mình

Trang 23

Trong nhà trường, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm, đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ GV thực hiện Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của HS, vì vậy chất lượng giảng dạy

là yếu tố quyết định chất lượng nhận thức của HS, quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường

Quá trình giảng dạy của GV gồm các khâu:

- Chuẩn bị giảng (soạn giáo án, đề cương bài giảng, chuẩn bị đồ dùng phương tiện dạy học)

- Thực hiện giảng trên lớp

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS

Nội dung quản lý chủ yếu như sau:

- Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV

- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của toàn thể đội ngũ GV và của từng GV

Nắm được các ưu, nhược điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn của từng GV

Nội dung quản lý hoạt động học tập của HS bao gồm:

- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách của HS nói chung và của từng HS

- Theo dõi, giúp đỡ, khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng tốt hơn

Quản lý hoạt động học tập của HS được tiến hành đồng bộ cả trong và ngoài giờ lên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường

Trang 24

1.3.4 Xây dựng phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên

Điều 15 Luật Giáo dục khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” Kết luận của Hội nghị BCH Trung ương 6 – Khóa IX

về việc thực hiện Nghị quyết BCH Trung ương 2 – Khóa VIII về GD-ĐT đã nâng nhận thức về vai trò của đội ngũ GV lên một bước mới: Đội ngũ GV và cán bộ quản lý

là nòng cốt trong việc phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và thực hiện công bằng

xã hội Điều đó có nghĩa là đội ngũ GV không chỉ quyết định đảm bảo chất lượng mà còn là nòng cốt trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục Vì vậy, các giải pháp quản lý ĐTN đều phải đề cập đến xây dựng và phát triển đội ngũ CBGV

1.3.5 Đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo

Chất lượng ĐTN, đặc biệt là chất lượng kỹ năng nghề phụ thuộc vào nhiều yếu

tố, trong đó cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy có vai trò hết sức quan trọng Trang thiết bị giảng dạy là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thực hành nghề, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người học

Cơ sở vật chất trong trường dạy nghề thường có giá trị và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của nhà trường Cơ sở vật chất trong trường dạy nghề được chia thành hai loại:

Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo bao gồm:

+ Mô hình, giáo cụ trực quan, tranh ảnh, phim chiếu…

+ Các trang thiết bị, máy móc cho HS thực tập theo nguồn nghề đào tạo Đây là các trang thiết bị rất quan trọng, cần thiết để cho HS thực tập, hình thành và rèn luyện

kỹ năng hành nghề theo mục tiêu đào tạo

+ Vật tư, nhiên liệu thực hành, thực tập: là các loại vật tư, nhiên liệu hao phí trực triếp trong quá trình thực hành, thực tập

Trang 25

Việc quản lý, sử dụng, khai thác, đầu tư cơ sở vật chất của trường dạy nghề là rất quan trọng và cần thiết, vì đó là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng ĐTN cùa Nhà trường

Hiện nay, cơ sở vật chất, đặc biệt là các trang thiết bị dạy nghề tiên tiến, hiện đại là rất cấn thiết cho HS rèn nghề nhưng cũng rất đắt và luôn thay đổi theo thị trường sản xuất kinh doanh; vì vậy, việc đầu tư, trang bị cũng cần được xem xét, cân nhắc, tính toán phù hợp với sự phát triển bền vững của từng nghề, từng lĩnh vực Vấn đề quan trọng của công tác quản lý trường dạy nghề là làm sao cho GV vừa quản lý tốt và vừa sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng ĐTN của nhà trường

1.3.6 Kiểm định, đảm bảo chất lượng đào tạo

Có nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng đào tạo, có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu

Chất lượng là sự tồn tại và sống còn của các cơ sở đào tạo trong cơ chế thị trường Chất lượng trong giáo dục và trong ĐTN là vấn đề trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm và cảm nhận được Tuy nhiên, đánh giá

và kiểm định chất lượng có thể thông qua các yếu tố gián tiếp và ít trừu tượng hơn như thông qua chương trình đào tạo, tỉ lệ HS tốt nghiệp tìm được việc làm, cơ sở hạ tầng, môi trường… Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng, song qua tìm hiểu những quan niệm khác nhau về chất lượng trong các lĩnh vực có thể chọn cách tiếp cận theo quan

điểm quản lý chất lượng: Chất lượng ĐTN được coi là sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu

của thị trường LĐ

Có thể minh họa theo sơ đồ 1.4 sau:

MỤC TIÊU ĐTN QUÁ TRÌNH ĐTN CHẤT LƯỢNG ĐTN

Kiến thức + Đặc trưng giá trị nhân cách,

xã hội, nghề nghiệp

+ Giá trị sức LĐ

+ Năng lực hành nghề

+ Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (kiến thức, kỹ năng …)

Kỹ năng Thái độ Người tốt nghiệp + Năng lực thích ứng với thị

trường LĐ

Trang 26

+ Năng lực phát triển nghề nghiệp

Sơ đồ 1.4 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ĐTN

Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá các chương trình đào tạo, các cơ sở đào tạo và công nhận các chương trình đào tạo, các cơ

sở đào tạo đã đạt chuẩn được quy định

Mục đích cơ bản của việc kiểm định chất lượng ĐTN là:

+ Xác minh và bảo đảm cho người sử dụng LĐ, người học và cho xã hội về chất lượng đào tạo của Nhà trường

+ Hỗ trợ các cơ sở đào tạo luôn cải tiến, phấn đấu để trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao, đào tạo có chất lượng…

Qua phần trình bày trên, có thể thấy rằng việc đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo cần cả hai mặt: các điều kiện đảm bảo chất lượng như cơ sở vật chất, đội ngũ GV, tài liệu chương trình đào tạo… và mặt quản lý quá trình đào tạo

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề

1.4.1 Chính sách quản lý vĩ mô

Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển ĐTN cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước tác động đến ĐTN thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng đào tạo hay không?

- Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo

- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở ĐTN mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo

- Trong quản lý đào tạo, chất lượng là vấn đề bức xúc, trong khi đó hệ thống ĐTN lại chưa có bộ phận kiểm định chất lượng đào tạo để kiểm định cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo

- Các chính sách về LĐ, việc làm, tiền lương của LĐ sau học nghề

- Chính sách đối với GV dạy nghề, HS học nghề

- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng

LĐ, quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất…

Trang 27

Các chính sách quản lý vĩ mô tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình

tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề Trong đó có những yếu tố tác động trực tiếp, có những yếu tố tác động qua môi trường, rồi môi trường tác động đến ĐTN

1.4.2 Môi trường kinh tế- xã hội

Môi trường KT-XH và đào tạo nhân lực nói chung, ĐTN nói riêng có quan hệ khăng khít với nhau Trước hết, đó là quan hệ cung-cầu Nhiệm vụ chủ yếu của ĐTN

là cung cấp đội ngũ LĐ có kỹ năng nghề cho nhu cầu phát triển KT-XH Đội ngũ này phải đáp ứng cả về chất, về lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng giai đoạn Do đó ĐTN phải gắn với việc làm của Xã hội, nếu không thì hiện tượng mất cân đối, vừa thừa vừa thiếu LĐ

có tay nghề như hiện nay là điều không tránh khỏi

Mặt khác, ĐTN và môi trường KT-XH còn có mối quan hệ nhân quả, KT-XH càng phát triển thì khả năng đầu tư của Nhà nước và xã hội cho ĐTN càng tăng, xã hội càng quan tâm đến ĐTN hơn, càng tạo mọi cơ hội và môi trường thuận lợi cho ĐTN phát triển Nhờ vậy ĐTN càng có đủ điều kiện để đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng Nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát triển KT-XH và trong vòng xoáy ốc thuận chiều này nhân tố nọ kích thích nhân tố kia phát triển (đường nét liền ở sơ đồ 1.5)

Tuy nhiên, đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triển thì đang có một bức tranh ngược lại: kinh tế kém phát triển dẫn đến đầu tư cho ĐTN thấp, chất lượng đội ngũ LĐ được đào tạo không cao nên họ làm việc với năng suất và hiệu quả thấp lại càng làm cho kinh tế chậm phát triển và kéo theo là chất lượng cuộc sống của con người thấp, cứ thế cái nọ kéo cái kia xuống trong một “vòng luẩn quẩn” (đường nét đứt ở sơ đồ 1.5)

ĐÀO TẠO NGHỀ

Nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người Phát triền

kinh tế - xã hội

Trang 28

Sơ đồ 1.5 Mối quan hệ tương tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN

1.4.3 Đặc điểm nghề

Dưới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất nhân cách khác mà một người LĐ cần có để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực LĐ nhất định, cụ thể:

- Những yêu cầu về sinh lý- y tế như chiều cao, cân nặng, khả năng chịu đựng, sức bền, dẻo dai, nhanh nhạy của các giác quan…

- Những yêu cầu về năng lực trí tuệ chung như chú ý, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, tưởng tượng không gian và năng lực chuyên biệt

- Những yêu cầu về kỹ xảo vận động, kỹ xảo về trí tuệ, kỹ xảo về giao tiếp và kỹ xảo cảm giác vận động, sự phối hợp thuần thục các động tác, sự khéo tay

- Những yêu cầu về nhân cách: Hứng thú, khuynh hướng, khí chất, tính cách và năng lực…

Đặc điểm nghề tác động đến công tác đào tạo của nhà trường ở tất cả các khâu

từ tuyển chọn HS, đặc biệt là khâu tổ chức quá trình đào tạo, từ đó công tác quản lý đào tạo phải chú ý quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo

1.4.4 Nhu cầu người học

Khoản 1, Điều 20 Bộ luật LĐ của nước ta ghi rõ: “Mỗi người có quyền tự do chọn nghề và học nghề phù hợp với nhu cầu làm việc của mình”

HS trường TCN hiện nay có hai đối tượng cơ bản: Những HS đã tốt nghiệp THCS (khoảng từ 15 tuổi) và những HS tốt nghiệp THPT (khoảng từ 18 tuổi) Tùy theo đặc điểm của từng nghề, các trường xác định đối tượng tuyển sinh là HS tốt nghiệp THCS hay THPT Tuy nhiên, hầu hết tất cả các TCN đều tồn tại cả hai đối tượng HS trên

Trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH hiện nay ở nước ta nhu cầu nguồn LĐ có kỹ năng nghề là rất lớn và rất cần thiết

Tuy nhiên, nhu cầu đi học nghề của HS hiện nay chưa rõ ràng, ổn định và chưa cao Điều này thể hiện ở công tác tuyển sinh hàng năm hiện nay ở các trường TCN, đa

số các trường TCN số lượng HS đăng ký dự tuyển hàng năm thấp, việc đảm bảo được chỉ tiêu tuyển sinh là rất khó khăn Sở dĩ, còn tình trạng này là do:

Một mặt, quan niệm của nhiều bậc phụ huynh khi cho con em mình vào trường nghề rất khác nhau:

Trang 29

Về mặt tâm lý – xã hội: Nguyện vọng chung của dân ta là muốn học để “làm

thầy”, không thích “làm thợ” Đa số các gia đình có con đi học đều muốn cho con

mình học lên đại học Hầu hết HS học hết phổ thông đều muốn học lên bậc đại học, coi đại học là con đường tươi sáng nhất để lập thân, lập nghiệp Vì vậy giáo dục nghề

nghiệp từ lâu chỉ được coi là giáo dục hạng II, chỉ tiếp nhận những HS “thất bại” khi

không vào được đại học

Về mặt giáo dục: Từ lâu giáo dục nhà trường và xã hội ít đề cập tới lẽ sống:

LĐ ở bất cứ cương vị nào cũng đều vinh quang, cũng đều được tôn trọng nếu người

LĐ có tay nghề cao, làm việc hết mình Nhiều chế độ, chính sách, nhiều cách đối xử xem thường những người có bằng cấp thấp Xã hội, gia đình và người học chưa được giáo dục đầy đủ về vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển cá nhân và sự hưng thịnh của đất nước

Về mặt kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế chưa tạo ra nhiều việc làm, thị trường

LĐ trong nước chưa sôi động, thị trường xuất khẩu LĐ chưa được khai thác có hiệu quả Vì vậy, trong thực tế, HS sau khi tốt nghiệp THCS và THPT, nhất là HS tốt nghiệp THCS nếu không học lên, khó có việc làm trong xã hội

Mặt thứ hai, việc chọn nghề của HS: Trong thực tế, không phải lúc nào HS cũng có thể lựa chọn cho mình một nghề nghiệp thực sự phù hợp với năng lực của bản thân và nhu cầu của xã hội Cụ thể, có những HS do không nắm được nhu cầu của xã hội đối với từng nghề nên đã chọn các nghề mà thực tế xã hội có nhu cầu rất ít Trong khi đó, có những nghề xã hội đang rất cần thì lại không quan tâm tới Có những HS với năng lực nhận thức có hạn, nhưng lại chọn cho mình một nghề đòi hỏi người học phải có năng lực nhận thức cao thì mới theo kịp, kết quả là họ không đáp ứng được yêu cầu đào tạo…

Từ đó có thể nói, nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ TCN hiện nay là rất lớn Nhưng nhu cầu, động cơ học nghề của người học chưa thực sự ổn định, rõ ràng… đã tác động lớn đến công tác quản lý đào tạo hiện nay

1.5 Đào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động

1.5.1 Khái niệm thị trường lao động

Có rất nhiều khái niệm về thị trường lao động, mỗi một thị trường lao động lại

có những đặc điểm riêng của mình Thị trường lao động khác biệt so với thị trường hàng hóa ở chỗ, nó thể hiện phần lớn những biểu hiện kinh tế xã hội của cả xã hội và

Trang 30

có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nó Chúng ta thường gặp trong các

ấn phẩm khoa học và các phương tiện thông tin đại chúng, thuật ngữ: “thị trường lao động”, “thị trường sức lao động”, “thị trường dân số tích cực kinh tế”, “thị trường nguồn nhân lực” ? Bản chất của chúng có gì đặc biệt và chúng khác nhau ở điểm nào?

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động là thị trường trong

đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công” Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “… Thị trường mà đảm bảo việc làm cho người lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì được gọi là thị trường lao động”; hoặc: “… Thị trường - đó là một cơ chế, mà với sự trợ giúp của nó hệ số giữa người lao động và số lượng chỗ làm việc

được điều tiết”

Các nhà khoa học kinh tế Nga thì lại cho rằng: “Thị trường lao động được hiểu như một hệ thống quan hệ xã hội, những định mức và thể chế xã hội (trong đó có cả pháp luật), đảm bảo cho việc tái sản xuất, trao đổi và sử dụng lao động”; hoặc: Hệ thống những quan hệ được hình thành trên cơ sở giá trị giữa những người sử dụng lao động (sở hữu tư liệu sản xuất) và những người làm thuê (sở hữu sức lao động) về vấn đề trước nhất là thoả mãn cầu lao động và vấn đề tiếp theo là làm thuê như nguồn phương tiện để tồn tại” “… Thị trường lao động - đó là một dạng đặc biệt của thị trường hàng hóa, mà nội dung của

nó là thực hiện vấn đề mua và bán loại hàng hóa có ý nghĩa đặc biệt - sức lao động, hay là khả năng lao động của con người Như một phạm trù kinh tế thị trường sức lao động thể hiện quan hệ kinh tế giữa một bên là người làm chủ hàng hóa này, sở hữu sức lao động -

người bán nó và bên kia, với người sở hữu vốn - mua sức lao động”

Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam: “Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (nó bao gồm các quan

hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động ), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động”… “Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua

Trang 31

các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác” “Thị trường “sức lao động” là nơi thể hiện quan

hệ xã hội giữa người lao động làm thuê và người thuê mướn lao động thông qua sự điều chỉnh giá cả tiền công” “Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và bên kia là người sử dụng sức lao động nhằm xác định số lượng

và chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng”…

Theo ý kiến chúng tôi, khái niệm “thị trường lao động” mà nhà khoa học kinh tế Nga Kostin Leonit Alecxeevich đưa ra là tương đối đầy đủ: “Thị trường lao động - đó là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định, thể hiện những quan hệ kinh tế và pháp lý giữa họ với nhau” Hay nói chi tiết hơn, thị trường lao động là tập hợp những quan hệ kinh tế, pháp

lý, xuất hiện giữa người sở hữu sức lao động (người lao động) và người sử dụng nó (người thuê lao động) về vấn đề chỗ làm việc cụ thể, nơi và hàng hóa và dịch vụ sẽ được làm ra Quá trình sử dụng sức lao động, lao động sẽ được hình thành trong sản xuất chứ không phải trên thị trường Đối với người nắm giữ sức lao động sẽ được tạo ra cơ hội để nhận chỗ làm việc, nơi mà anh ta có thể làm việc, thể hiện khả năng, và nhận thụ nhập để tái sản xuất sức lao động của mình Đối với người thuê lao động sẽ có cơ hội tăng lợi nhuận kinh tế Trên thị trường sẽ hình thành những quan hệ việc làm Vì vậy, nó xác định nội dung đích thực của thị trường lao động như thị trường việc làm

1.5.2 Thị trường lao động ở Việt Nam và những đặc điểm của nó trong giai đoạn hiện nay

Hình thành thị trường lao động ở Việt Nam không thể diễn ra trong chốc lát, bởi vì chúng ta đang chuyển đổi từ hệ thống tổ chức lao động tập trung sang thị trường, do vậy phải cần một thời gian dài để tạo lập những bản tính của nền kinh tế thị trường tổng hợp Xây dựng thị trường lao động tự do là yếu tố quan trọng nhất cho việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, đồng thời cũng là điều kiện để tăng trưởng

có hiệu quả của nền kinh tế đó Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam mới chỉ đạt được những bước đi ban đầu trên con đường giải phóng khỏi những tồn đọng từ hệ thống kinh tế mệnh lệnh hành chính trước đây

Theo chúng tôi thì ở Việt Nam quan điểm có tính nguyên tắc của chính sách phát triến thị trường lao động là phải giữ nguyên sự duy trì đầy đủ vai trò lớn lao của Nhà nước đối với nhân dân trong vấn đề điều tiết việc làm Tuy nhiên, điều tiết của Nhà nước không phải là sử dụng để trấn áp cơ chế tự điều chỉnh của thị trường Điểm khác biệt của

Trang 32

nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa là định hướng vào việc làm có hiệu suất cao dựa trên cơ sở tổng hợp những kết quả của nền kinh tế và xã hội Trong nền kinh tế đó, việc đầu tư lớn vào con người được thực sự quan tâm để đảm bảo phát huy hết tài năng của

họ và hướng tới một cuộc sống đầy đủ, ấm no và hạnh phúc Đảm bảo việc làm có hiệu suất cao chỉ có thể đạt được trên cơ sở kết hợp chặt chẽ những hoạt động tích cực của các cơ quan quản lý nhà nước với sự tự điều tiết của thị trường Điều kiện quan trọng nhất của việc thực hiện chính sách này là phải tuân theo hàng loạt những nguyên tác như: phát triển đa dạng các loại hình sở hữu và hoạt động kinh doanh với mục đích mở rộng những khả năng lựa chọn các lĩnh vực bổ sung lao động; không được phép cưỡng bức lao động và bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào - theo giới, độ tuổi, dân tộc v.v…;

tự do pháp lý và kinh tế đối với người lao động và người thuê lao động khi thuê mướn

và sa thải; tự do di chuyển lao động và vốn; phát triển hệ thống điều tiết các quan hệ lao động, đặc biệt khi giải quyết những tranh chấp lao động tập thể và cá nhân Kết hợp những nguyên tắc này có nghĩa là chuyển sang một mô hình việc làm mới dựa trên cơ sở tổng hợp những nguyên tắc điều tiết của thị trường và sự tham gia tích cực của Nhà nước trong việc ấn định những nguyên tắc hoạt động cho thị trường lao động, trong đó

có lĩnh vực kinh doanh Chính sách việc làm phải đưa vào và phối hợp chặt chẽ với quan niệm chung của cải cách kinh tế, phù hợp với những nguyên tắc chung và chiến lược

thực hiện nó

1.5.3 Yêu cầu thị trường lao động đối với đào tạo nghề

Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hoá sức lao động, là một thị trường nên thị trường lao động hoạt động tuân thủ các quy luật giá trị và bị điều tiết của những quy luật này Theo đó người sử dụng lao động có quyền lựa chọn để tuyển dụng các lao động đáp ứng được các yêu cầu mà họ đặt ra

Các yêu cầu mà thị trường lao động đặt ra với người lao động và các cơ sở đào tạo lao động, các cơ sở dạy nghề là:

- Năng lực của người lao động phải đáp ứng được các yêu cầu công việc mà người lao động được phân công;

- Chú trọng kỹ năng và mức độ thích ứng, di chuyển nghề của người LĐ;

- Nhu cầu sử dụng người lao động linh hoạt theo nhu cầu sản xuất và phát triển của cơ sở sản xuất, do vậy các cơ sở đào tạo nghề phải linh hoạt trong kế hoạch tuyển sinh và tổ chức các khoá đào tạo;

Trang 33

- Xu hướng đào tạo nhân lực tại chỗ đòi hỏi các cơ sở đào tạo lao động, các cơ

sở dạy nghề phải có quan hệ mật thiết với các cơ sở sản xuất và có khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực tại chỗ của các cơ sở sản xuất, dịch vụ

Tiểu kết chương 1

Quản lý §TN ở trường Trung cấp nghề là bộ phận hữu cơ của quản lý dạy học, quản lý đào tạo và quản lý nhà trường nói chung Những mảng quản lý khác tại cấp trường xét đến cùng cũng là để hỗ trợ quản lý dạy học và quản lý đào tạo của nhà trường Do đó, nội dung và yêu cầu của quản lý đào tạo nghề cần phải tuân thủ quan niệm chung về quản lý dạy học, quản lý đào tạo và quản lý dạy học thực hành tại cơ sở giáo dục Điều khác biệt cần lưu ý ở đây là quản lý dạy học giới hạn ở khâu dạy nghề,

và các hoạt động thực hành ở đây có tính chuyên môn nghề nghiệp Do dạy học trong

§TN có những đặc điểm và vai trò đặc thù nên công tác quản lý quá trình này cũng cần bảo đảm được những yêu cầu đặc biệt phù hợp với nó Nội dung chủ yếu của quản

lý đào tạo nghề bao gồm: Quản lý kế hoạch dạy học lý thuyết và dạy học thực hành, quản lý nội dung, quản lý kế hoạch giảng dạy, quản lý chương trình giảng dạy, quản lý phương pháp dạy học thực hành, quản lý hoạt động dạy học của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh

Nh- vËy, quản lý đào tạo nghề theo yêu cầu của thị trường lao động đòi hỏi các

cơ sở đào tạo nghề phải quan tâm đến các yêu cầu mà thị trường lao động đặt ra với người lao động và các cơ sở đào tạo lao động, cơ sở dạy nghề để linh hoạt trong kế hoạch tuyển sinh và tổ chức các khoá đào tạo và thiết lập quan hệ mật thiết với các cơ

sở sản xuất và các cơ sở dịch vụ, có khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực tại chỗ của các cơ sở sản xuất và các cơ sở dịch vụ

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18 – BỘ QUỐC PHÒNG

2.1 Khái quát về trường Trung cấp nghề số 18/BQP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường TCN số 18/BQP

Trường TCN số 18 đơn vị chủ quản là Tổng cục Hậu cần, Bộ quốc phòng nằm

ở xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội Trở thành Trường dạy nghề từ trường huấn luyện chuyên ngành theo Quyết định của BQP từ tháng 12/2003 với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo các nghề dài hạn (từ 12 tháng trở lên) cho đối tượng chính là BĐXN

Đến tháng 4 năm 2007, Trường được nâng cấp thành Trường Trung cấp nghề (theo quyết định số 53/2007/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) Trường xác định rõ cấp độ, thời gian đào tạo để tạo uy tín và thực hiện đúng theo quy định của trên

đó là xây dựng mọi tiêu chí theo tiêu chuẩn Trường Trung cấp nghề

Đến năm 2010 Nhà trường tiếp tục phát triển và củng cố thêm một bước: trường Trung cấp nghề đào tạo đa nghề, chất lượng cao, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực đào tạo nghề của Quân đội cũng như Nhà nước Các nghề đào tạo lúc đó gồm:

* Hệ Trung cấp nghề: gồm 09 nghề

+ Nghề Công nghệ Ô tô thời gian đào tạo 24 tháng + Nghề Hàn thời gian đào tạo 24 tháng + Nghề Quản trị mạng thời gian đào tạo 24 tháng + Nghề Sửa chữa máy tính thời gian đào tạo 24 tháng + Nghề KT Điện lạnh và ĐHKK thời gian đào tạo 24 tháng + Nghề May & TKTT thời gian đào tạo 24 tháng + Nghề Điện tử Công nghiệp thời gian đào tạo 24 tháng

Trang 35

+ Nghề Vận hành máy công trình thời gian đào tạo 18 tháng + Nghề Nề hoàn thiện thời gian đào tạo 18 tháng

* Hệ Sơ cấp nghề: gồm 09 nghề đào tạo thời gian 4 tháng

+ Nghề Sửa chữa xe máy + Nghề KT máy lạnh & ĐHKK

+ Nghề Điện lạnh Ô tô + Nghề Công nghệ thông tin

+ Lái xe mô tô, ô tô các hạng: A1,B1, B2, C, D

* Liên kết đào tạo hệ Cao đẳng, Đại học:

- HV Kỹ thuật quân sự: (hệ Cao đẳng xây dựng và Cao đẳng điện tử viễn thông)

- Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên: (hệ Đại học cơ khí động lực)

- Học viện Tài chính: (hệ Đại học Tài chính doanh nghiệp)

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp nghề số 18/BQP

2.1.2.1 Chức năng:

- Trường TCN số 18/BQP có chức năng đào tạo nghề theo 2 cấp trình độ: Trung cấp

nghề và Sơ cấp nghề cho quân nhân xuất ngũ và người lao động có nhu cầu học nghề

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ

sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo qui định của pháp luật gắn với tư vấn giới thiệu việc làm cho quân nhân xuất ngũ, người lao động và cung ứng lao động theo yêu cầu của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước và liên doanh nước ngoài, cung ứng, đào tạo nguồn nhân lực xuất khẩu lao động theo chỉ tiêu trên giao

- Quản lý con người, đất đai, cơ sở vật chất và tài chính theo qui định của pháp luật

2.1.2.2 Nhiệm vụ cụ thể

- Tổ chức đào tạo cho Quân nhân xuất ngũ và người lao động có nhu cầu học nghề ở trình độ Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học có bản lĩnh chính trị, trung thành với mục tiêu lý tưởng của ĐCS Việt Nam, với tổ quốc Việt Nam XHCN; Có hiểu biết nhất định về kiến thức xã hội và thị trường lao động; Có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo; Có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, biết tổ chức lao động phù hợp với cấp được đào tạo Tạo điều kiện

Trang 36

cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo theo đúng hướng dẫn của cơ quan chức năng

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề và quản lý người học

- Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ

để cập nhật nội dung giảng dạy và cải tiến phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật Tổ chức sản xuất tại chỗ với qui mô vừa và nhỏ để tận dụng cơ sở vật chất, tay nghề và chất xám theo qui định của pháp luật

- Tư vấn học nghề; Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người học nghề

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề Liên doanh, liên kết đào tạo với các trường cao đẳng, đại học khác

- Tổ chức cho GV, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động XH

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Đưa nội dung giảng dạy pháp luật Việt Nam và ngôn ngữ, phong tục, pháp luật

liên quan của nước mà người LĐ đến làm việc vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người LĐ đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ LĐ - TBXH

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật và Quân đội

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Quân đội giao

2.1.3 Về đội ngũ CBQL và GV:

Tổng quân số: 188 người (không kể hợp đồng khoán việc):

Đội ngũ quản lý, phục vụ đào tạo có 26 người = 14%, giáo viên giảng dạy trực tiếp

là 162 người = 86% (Với 162 giáo viên, có trình độ chuyên môn là: ĐH và trên Đại học:

Trang 37

120 người; Cao đẳng, thợ bậc cao: 20 người; Trung cấp: 20 người; Sơ cấp: 2 người; 100% giáo viên có chứng chỉ sư phạm bậc 1 và bậc 2 trở lên)

Về thâm niên công tác: số giáo viên công tác dưới 10 năm có 48/188 (=25,5%), kết hợp với tuổi đời: có 65/188 (=34,6%) GV dưới 30 tuổi, 40/188 (=21,3%) từ 30 đến 45 tuổi; nên có thể nói, đội ngũ giáo viên nhà trường còn rất trẻ, có tâm huyết với công việc, nhưng chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm giảng dạy và công tác

Đội ngũ CBQL của trường là những cán bộ có tâm huyết với công tác ĐTN, một số

đi lên từ giáo viên, có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy; nhưng trong công tác quản lý, chỉ có 10/40 (=25%) người được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học (thời gian: 2 tháng); đồng thời, chỉ có 28/40 (= 70%) cán bộ có trình độ Đại học (trong đó có 6 người đã

và đang theo học cao học), tuổi đời khá cao, có 20/40 (=50%) người trên 45 tuổi, đội ngũ kế cận hạn chế

2.1.4 Về bộ máy tổ chức quản lý đào tạo

Bộ máy quản lý đào tạo nhà trường được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hội đồng

trường

Hiệu trưởng Các P Hiệu trưởng

Đảng bộ + Các tổ chức quần chúng

Khoa Vận hành máy xúc ủi

Khoa Điện – Điện tử

Khoa Công nghệ Ôtô

Trung tâm Đào tạo Lái xe

Trung tâm XKLĐ

Ban Hậu cần

Kỹ thuật

Ban Tài chính

Khoa Xây dựng

Khoa Cơ bản

Trang 38

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của trường TCN số 18/BQP

2.1.5 Về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật:

2.1.5.1 Cơ sở vật chất:

Nhà trường có tổng diện tích mặt bằng là 33.472 m2

- Cơ sở I (Huỳnh Cung - Tam Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội): 18.000 m2

- Cơ sở II ( Thị trấn Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội): 15.472 m2

Với 32 phòng học lý thuyết, và 07 xưởng thực hành, 02 sân tập lái xe ô tô, mô tô Nhà trường có quy mô thiết kế cho đào tạo 4.000 học sinh/năm, trong đó hệ trung cấp khoảng 1.000-1.500 học sinh/năm, hệ sơ cấp khoảng 1.500-3.000 học sinh/năm

* Khu nhà chỉ huy và cơ quan làm việc : 2.800 m2

Trang 39

tư, thiết bị kỹ thuật và xây dựng cơ sở, phòng học lý thuyết, phòng học chuyên dùng, thư viện, xưởng thực hành, nhà thi đấu thể thao, sân bãi huấn luyện kiên cố đạt chuẩn quốc gia Cơ sở vật chất ngày càng hiện đại để đào tạo các nghành nghề khác nhau

Bảng 2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCN số 18/ BQP

Phòng học lý

thuyết và

chuyên môn

35 2.500 Đảm bảo điều kiện giảng dạy, học tập: thoáng mát,

đủ ánh sáng Thiết bị dùng chung: Projector:25; Overhead:15; Máy chiếu phim âm bản: 16;……

Phòng Lab 2 100 40 chỗ, trang bị đủ thiết bị nghe, nhìn

Hội trường 1 200 Đủ chỗ cho 200 HS học tập và sinh hoạt

Ký túc xá HS 80 30 Đủ chỗ ở và sinh hoạt cho HS

Xưởng thực

hành điện dân

dụng và điện

công nghiệp

8 850 Động cơ điện các loại: 60; Máy biến áp 1 pha, 3

pha các loại: 100; Đồng hồ đo điện các loại: 40; Đồng hồ đo điện năng (1pha, 3pha): Panel mô đun thực tập điện dân dụng: 40; Bộ thực hành lắp đặt điện công nghiệp có lập trình PLC: 6; Thiết bị thực hành về lập trình PLC S7:6; Panel mô đun thực tập điện công nghiệp:16; Mô hình trạm biến thế, thủy điện: 4; Oxilloscope 20 MHz: 6… Xưởng thực

hành điện tử

dân dụng và

điện tử công

nghiệp

2 350 Kít thực tập đa năng nghề điện tử: 24; Thiết bị thí

nghiệm, thực tập về điện tử tương tự, điện tử số, kỹ thuật xung: 32; Amply: 24; VCD: 24; DVD: 24; compact dist: 24; Mô hình dàn trải Radio, amply, compact dist, VCD, VDV, máy thu hình mỗi loại: 6; Bộ thiết bị thực tập về điện tử công suất: 6; Bô thực tập về các loại cảm biến: 3; Mô hình thực hành nâng cao bộ vi xử lý 32 bit: 6; Đồng hồ đo điện các loại: 24; oxilloscope 20 MHz:20…

Xưởng thực

hành công

nghệ ô tô

4 500 Động cơ ô tô các loại (xăng và diesel): 40; Xe ô

tô thực tập: 16; Xe mô tô các loại: 8; Cần thủy lực: 6; Kích thủy lực các loại: 20; Các loại mô hình cắt bổ, sà bàn thực tập điện, gầm, máy ô tô: 40; Máy doa xi lanh: 1; máy mài xu-páp: 1; Máy nén khí: 2; Các loại thiết bị hiện đại kiểm tra hư hỏng ô tô…

4 150 Máy hàn điện: 40; Máy hàn tig, Mig, Max: 12;

Máy uốn, gập tôn: 5; Máy cắt tôn 2; Máy cắt plasma: 2; Máy khoan: 4; Máy mài 2 đá: 4; Máy

Trang 40

mài cầm tay: 4; Bộ thiết bị hàn hơi (ô xy-a ceetylen): 2…

Thiết bị dạy

nghề lái xe ô

tô, bãi tập lái

2 5000 Xe ô tô các hạng: 85 (Xe ô tô con: 55; xe ô tô tải

4 100 Máy tính: 120; Máy tính xách tay: 12; Máy in các

loại: 8; Scanner: 4; Panel, mô hình máy tính và các bộ phận dàn trải: 20; Đồng hồ đo điện các loại: 24; Oxilloscope 20 MHz: 4…

(Nguồn số liệu từ: Phòng Đào tạo – Trường TCN số 18/BQP)

Qua bảng 2.1 cho thấy:

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường hiện nay đủ năng lực để đào tạo theo quy mô của nhà trường (các hệ đào tạo đạt khoảng 4000 học sinh/1 năm)

- Máy móc, trang thiết bị dạy nghề của Nhà trường được trang bị tương đối đầy

đủ, phù hợp với nội dụng, chương trình đào tạo Đặc biệt có 40% máy móc, trang thiết

bị của Nhà trường là thiết bị mới, hiện đại, được trang bị trong các năm gần đây, đòi hỏi yêu cầu GV về kỹ năng sử dụng và luyện tập để sử dụng thành thạo các máy, các thiết bị thực tập điện công nghiệp về lập trình Điều này đòi hỏi nhà trường cần chú trọng công tác bồi dưỡng về công nghệ mới, kỹ năng vận hành các thiết bị mới cho GV

2.2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo tại trường TCN số 18/BQP

2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại trường TCN số 18/BQP

Bảng 2.2 Quy mô ĐTN của trường TCN số 18/BQP trong những năm gần đây

Số

nghề

Trình độ đào tạo

Quy mô tuyển sinh Năm

1 Công nghệ ô tô 40520201 Trung cấp 80 100 120 150 180

4 Sửa chữa máy tính 40480101 Trung cấp 50 80 100 120 150

5 May & TKTT 40540403 Trung cấp 60 80 100 120 150

6 KT máy lạnh và điều 40520903 Trung cấp 50 100 120 150 180

Ngày đăng: 31/10/2014, 23:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1999
2. Nguyễn Trọng Bảo (1999), "Một số vấn đề cấp bách trong đào tạo nhân lực ", Nhân lực trẻ đào tạo và triển vọng, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cấp bách trong đào tạo nhân lực
Tác giả: Nguyễn Trọng Bảo
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1999
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1990), Kinh nghiệm đào tạo bồi d-ỡng giáo viên các n-ớc trên thế giới - tập II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm đào tạo bồi d-ỡng giáo viên các n-ớc trên thế giới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1990
4. Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Chính phủ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
5. Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh C-ơng – Ph-ơng Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXBCTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh C-ơng – Ph-ơng Kỳ Sơn
Nhà XB: NXBCTQG
Năm: 1996
6. Phạm Minh Hạc, Phan Huy Lê, Vũ Văn Tảo, Lê Hữu Tầng, Mạc Văn Trang, Thái Duy Tuyên (1996), Vấn đề con ng-ời trong sự nghiệp CNH – HĐH, NXBCTQG, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con ng-ời trong sự nghiệp CNH – HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Phan Huy Lê, Vũ Văn Tảo, Lê Hữu Tầng, Mạc Văn Trang, Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXBCTQG
Năm: 1996
7. Nguyễn Minh Hiển, Phạm Gia Khiêm, Lê Khả Phiêu (1999), "Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH-HĐH đất n-ớc ", Nhân lực trẻ đào tạo và triển vọng, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH-HĐH đất n-ớc
Tác giả: Nguyễn Minh Hiển, Phạm Gia Khiêm, Lê Khả Phiêu
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1999
8. Hồng Long (1999), "Phát triển dạy nghề ở n-ớc ta hiện nay ", Nhân lực trẻ đào tạo và triển vọng, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dạy nghề ở n-ớc ta hiện nay
Tác giả: Hồng Long
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1999
9. Liên hiệp quốc tại việt nam (2003), Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ -Xoá bỏ khoảng cách thiên niên kỷ, Báo cáo của UNICEF, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ -Xoá bỏ khoảng cách thiên niên kỷ
Tác giả: Liên hiệp quốc tại việt nam
Năm: 2003
10. Phùng Rân (1999), "Đào tạo và bồi d-ỡng giáo viên dạy nghề ", Nhân lực trẻ đào tạo và triển vọng, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và bồi d-ỡng giáo viên dạy nghề
Tác giả: Phùng Rân
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1999
11. Singh Ra ja Roy (1994), Nền giáo dục cho thế kỷ 21 - những triển vọng Châu á - Thái Bình D-ơng, VKHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền giáo dục cho thế kỷ 21 - những triển vọng Châu á - Thái Bình D-ơng
Tác giả: Singh Ra ja Roy
Năm: 1994
12. Bùi Trọng Tuân (1997), Tổ chức một cách khoa học lao động của nhà quản lý, Tr-ờng CBQL TƯ1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức một cách khoa học lao động của nhà quản lý
Tác giả: Bùi Trọng Tuân
Năm: 1997
13. Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực (2002), Từ chiến l-ợc phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chiến l-ợc phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2002
16. Viện Khoa học giáo dục (1995), Giáo dục Việt Nam và định h-ớng phát triển đầu thế kỷ XXI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo dục Việt Nam và định h-ớng phát triển đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Viện Khoa học giáo dục
Năm: 1995
17. Babanxki-IU-K (1977) Tối -u hoá quá trình dạy học, Matxcơva (Nguyễn Đình Chỉnh dịch, bản in Roneo Cục Đào tạo - bồi d-ỡng, H1981) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tối -u hoá quá trình dạy học
14. Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung -ơng khoá VIII (1997), NXB CTQG, Hà Nội Khác
15. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI, NXB CTQG, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Sơ đồ 1.2. Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo (Trang 17)
Sơ đồ 1.3 sau: - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Sơ đồ 1.3 sau: (Trang 22)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của trường TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của trường TCN số 18/BQP (Trang 38)
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCN số 18/ BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường TCN số 18/ BQP (Trang 39)
Bảng 2.2 Quy mô ĐTN của trường TCN số 18/BQP trong những năm gần đây. - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.2 Quy mô ĐTN của trường TCN số 18/BQP trong những năm gần đây (Trang 40)
Bảng 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ĐTN tại trường TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ĐTN tại trường TCN số 18/BQP (Trang 41)
Bảng 2.4  Nhận  thức  về  tầm  quan  trọng  và  mức  độ  thực  hiện  về  quản  lý  mục  tiêu, nội dung chương trình đào tạo của TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.4 Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của TCN số 18/BQP (Trang 43)
Bảng 2.5. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý hoạt động  giảng dạy của GV và hoạt động học của  HS tại trường TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.5. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HS tại trường TCN số 18/BQP (Trang 44)
Bảng 2.6. Chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức của HS Trường Trung cấp  nghề số 18/BQP (từ năm học 2007-2011) - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.6. Chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức của HS Trường Trung cấp nghề số 18/BQP (từ năm học 2007-2011) (Trang 46)
Bảng 2.8.  Nhận thức về tầm quan trọng và  mức độ thực hiện về quản lý cơ ở  vật chất, trang thiết bị đào tạo của trường TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý cơ ở vật chất, trang thiết bị đào tạo của trường TCN số 18/BQP (Trang 47)
Bảng 2.9. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công  tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo của trường TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.9. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo của trường TCN số 18/BQP (Trang 48)
Bảng 2.10. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc  xây  dựng  mối  quan  hệ  giữa  nhà  trường  và  đơn  vị  sử  dụng  LĐ  của  trường  TCN  số  18/BQP,  (1 ≤  X  ≤ 3) - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 2.10. Nhận thức về tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và đơn vị sử dụng LĐ của trường TCN số 18/BQP, (1 ≤ X ≤ 3) (Trang 50)
Bảng  3.2.  Tổng  hợp  (%)  đánh  giá  tính  cần  thiết  và  tính  khả  thi  của  các  biện  pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường TCN số 18/BQP - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
ng 3.2. Tổng hợp (%) đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường TCN số 18/BQP (Trang 74)
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp  tăng cường quản lý đào tạo tại trường TCN số 18/BQP (1 ≤  X  ≤ 3) - quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số 18 nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường TCN số 18/BQP (1 ≤ X ≤ 3) (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w