ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMPHẠM THÁI SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỀ TÀI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CHỈ SỐ 1, 2 VÀ PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỢP CỦA NÓ Chuyên ngành: Toán Giải Tích Mã số
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THÁI SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CHỈ SỐ 1, 2
VÀ PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỢP CỦA NÓ
Chuyên ngành: Toán Giải Tích
Mã số: 60 46 01
Người hướng dẫn: TS Đào Thị Liên
Thái Nguyên - 2010
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục 1
Lời cảm ơn 2
Mở đầu 3
Chương 1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CHỈ SỐ 1 VÀ PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỢP CỦA NÓ 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2 Phương trình vi phân đại số chỉ số 1 7
1.3 Phân rã phương trình 9
1.4 Các phép chiếu chính tắc 10
1.5 Cách giải phương trình vi phân đại số chỉ số 1 14
1.6 Phương trình liên hợp của phương trình chỉ số 1 17
1.7 Tính giải được duy nhất của phương trình liên hợp 18
1.8 Định nghĩa chỉ số cho phương trình liên hợp 26
1.9 Hệ nghiệm cơ bản 28
1.10 Mối quan hệ giữa các hệ nghiệm cơ bản 36
Chương 2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ CHỈ SỐ 2 VÀ PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỢP CỦA NÓ 40
2.1 Đặt vấn đề 40
2.2 Khái niệm cơ bản 43
2.3 Bài toán giá trị ban đầu cho phương trình chỉ số 2 50
2.4 Các phép chiếu chính tắc 56
2.5 Ma trận cơ bản 57
2.6 Phương trình liên hợp 59
Kết luận 66
Tài liệu tham khảo 67
Trang 3Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy côgiáo viện Toán học Việt Nam, các thầy cô giáo trong khoa sau Đại học vàkhoa Toán trường Đại học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên đã dạy bảo
em tận tình trong suốt quá trình học tập tại trường
Bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và thiếusót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các bạn đồngnghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Học viên
Phạm Thái Sơn
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong vài thập kỷ gần đây, một vấn đề thời sự đang được nhiều nhà toánhọc quan tâm thuộc lĩnh vực phương trình vi phân, kể cả phương diện lýthuyết cũng như áp dụng, đó là phương trình vi phân đại số Phương trình
vi phân đại số được xuất phát từ nhu cầu giải quyết các bài toán thực tế kỹthuật và là sự mở rộng của phương trình vi phân thường
Luận văn này tập hợp các kết quả về phương trình vi phân đại số chỉ
số 1, chỉ số 2 và phương trình liên hợp của chúng Trong lý thuyết phươngtrình vi phân thường, xét phương trình:
z∗(t)x(t) = z∗(t0)x(t0)
Hoặc ta xét phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất
dx
Trang 5với A ∈ C(I, L(Cm, Cm)), trong đó I = [t0, +∞) Phương trình dạng
dy
với A∗(t) = A−T(t) được gọi là phương trình vi phân liên hợp của phươngtrình (3)
Trong trường hợp A suy biến ta có phương trình vi phân đại số Khi
đó người ta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng về sự tồn tại duy nhấtcủa nghiệm của phương trình liên hợp cũng như các mối quan hệ giữa cácnghiệm cơ bản, trong đó đặc biệt đáng chú ý là đồng nhất thức Lagrange.Trong các bài báo [2] và [3], K.Balla đã chứng minh được rằng: mỗiphương trình vi phân đại số tuyến tính thuần nhất chỉ số 1 với các hệ sốkhả vi, tồn tại một phương trình vi phân đại số mà ta gọi là phương trình
vi phân đại số liên hợp của nó, sao cho với bất kỳ cặp nghiệm nào củaphương trình vi phân đại số gốc và phương trình vi phân đại số liên hợpđều thỏa mãn một đồng nhất thức mà nó có thể xem như một tương tự hóacủa đồng nhất thức Lagrange
Bài báo [1] của K.Balla và R.Marz đã phát triển tiếp các kết quả đã đạtđược của hai bài báo trên Bằng cách giảm nhẹ tính khả vi của các hệ số,các tác giả đã chỉ ra rằng phương trình liên hợp của phương trình vi phânđại số chỉ số 1 giải được chỉ khi tính trơn xuất hiện trong định nghĩa - điềukiện này yếu hơn tính khả vi của các hệ số Đồng thời các tác giả cũngchứng minh được một đồng nhất thức tương tự đồng nhất thức Lagrange,với các phép chiếu khả vi tùy ý, kết quả được trình bày trong không gianphức
Thay cho một ma trận duy nhất xảy ra trong thiết lập tiêu chuẩn, thuậtngữ đầu tiên của phương trình vi phân tuyến tính là sự xuất hiện của cặp
ma trận Khi đó khái niệm chỉ số được đưa ra cho các hệ phương trình Các
hệ số được giả thiết là liên tục và chỉ một vài không gian con có cùng sốchiều là phải khả vi liên tục Cách giải của bài toán có chỉ số cao hơn được
Trang 6chứng minh nhờ vào phương trình có chỉ số thấp hơn Nghiệm đại diệnphải dựa trên nghiệm của một số phương trình vi phân thường chính quiđược xác định duy nhất bởi các dữ kiện của bài toán Các giả thiết cho cáchgiải phải thống nhất cả phương trình gốc và phương trình liên hợp của nó.
Cả hai phương trình có các chỉ số giống nhau và đồng thời triệt tiêu Matrận nghiệm cơ bản thỏa mãn mối ràng buộc là tổng quát hóa đồng nhấtthức Lagrange
Bản luận văn này được chia làm 2 chương:
Chương 1: Phương trình vi phân đại số chỉ số 1 và phương trình liênhợp của nó
Chương này trình bày các kiến thức cơ sở, khái niệm về phương trình viphân đại số chỉ số 1 và phương trình liên hợp của nó; chứng minh các tínhchất quan trọng của các phép chiếu chính tắc, chứng minh sự tồn tại duynhất nghiệm của bài toán giá trị ban đầu đối với phương trình liên hợp.Chương 2: Phương trình vi phân đại số chỉ số 2 và phương trình liênhợp của nó
Chương này nêu ra các khái niệm về phương trình vi phân đại số chỉ số
2 và phương trình liên hợp của nó; đưa ra cách giải của bài toán giá trị banđầu đối với phương trình vi phân đại số chỉ số 2; trình bày mối quan hệgiữa các hệ nghiệm cơ bản của phương trình chỉ số 2 và phương trình liênhợp của nó
Do thời gian thực hiện luận văn không nhiều, kiến thức và kinh nghiệmnghiên cứu khoa học còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi nhữnghạn chế và thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý và những ý kiếnphản biện của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Chương 1
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠI SỐ
CHỈ SỐ 1 VÀ PHƯƠNG TRÌNH LIÊN HỢP CỦA NÓ
1.1.1 Định nghĩa Phương trình
A(t)x0(t) + B(t)x(t) = q(t) (1.1.1)trong đó
+ A, B ∈ C(I, L(Cm, Cm)), detA(t) = 0, ∀t ∈ I
+ x = colon(x1, , xm), q(t) = colon(q1(t), , qm(t)),
được gọi là phương trình vi phân đại số tuyến tính
Phương trình vi phân đại số tuyến tính được gọi là có dạng chuẩn nếu
Trang 81.1.3 Định nghĩa Số tự nhiên k được gọi là chỉ số của ma trận hằng A nếu
nó là số bé nhất thỏa mãn kerAk = kerAk+1 Kí hiệu chỉ số của ma trận A
là ind(A), thế thì
ind(A) = minnk : kerAk = kerAk+1o
1.1.4 Định nghĩa Cặp ma trận hằng {A, B} được gọi là chính quy nếu
det(zA + B) không đồng thời triệt tiêu với mọi z, tức là tồn tại z0 ∈ C saocho det(z0A+ B) 6= 0
1.1.5 Định nghĩa Nếu cặp {A, B} chính quy và det(cA + B) 6= 0 với mọi
c∈ C thì ind(cA + B)−1A được gọi là chỉ số của cặp {A, B} Như vậy
ind {A, B} = ind(cA + B)−1A với c ∈ C
1.2.1 Định nghĩa Phương trình
A(Px)0+ (B − AP0)x = q (1.2.1)trong đó A, B : I −→ L(Cm, Cm), f : I −→ Cm là những ma trận hàm thỏamãn các giả thiết sau:
(T1) dimimA(t) = r < m, ∀t ∈ I
(T2) Cặp ma trận (A(t), B(t)) là chính quy chỉ số 1 với ∀t ∈ I
(T3) Tồn tại một phép chiếu Q ∈ C1(I, L(Cm, Cm)) lên kerA,
được gọi là phương trình vi phân đại số tuyến tính chỉ số 1 chuyển được
(index-1 tractable).
1.2.2 Ví dụ Xét phương trình
A(Px)0+ (B − AP0)x = q (1.2.2)trong đó
Trang 9m= 2, Q là phép chiếu bất kỳ lên kerA, P = I − Q.
là phép chiếu lên kerA
Thậy vậy, rõ ràng Q ∈ C1(I, L(C2, C2)) và ∀x ∈ kerA : x = (−tz, z)T thì
Qx= −t −t(t + 1)
−1 1 − t
!
−tzz
Vậy (1.2.2) là phương trình vi phân đại số chỉ số 1
1.2.3 Định nghĩa Giả sử A, B ∈ C(I, L(Cm, Cm)), q ∈ C(I, Cm) Một hàm
x ∈ C1A(I, Cm) được gọi là một nghiệm của phương trình (1.2.1) nếu nóbiến (1.2.1) thành đồng nhất thức
Trang 101.3 Phân rã phương trình.
i Xét phương trình (1.2.1) A(Px)0+ (B − AP0)x = q
Đặt B0 = B − AP0, A1 = A + B0Q Theo [8] Định lý 13 phụ lục A ta có A1khả nghịch Nhân hai vế của (1.2.1) lần lượt với PA−11 và QA−11 ta được
ii Ta có Lsz= z0+ (PA−11 B0− P0)z với z ∈ C1(I, Cm) là hoàn toàn xácđịnh và bài toán giá trị ban đầu
Lsz= g g∈ C(I, Cm)z(t0) = z0 t0 ∈ I, z0 ∈ Cm (1.3.3)
có nghiệm duy nhất trong C1(I, Cm) Hơn nữa, nghiệm z ∈ imP(t) nếu
z0 ∈ imP(t0) và g(t) ∈ imP(t) Thật vậy, do phương trình (1.2.1) khôngphụ thuộc vào cách chọn phép chiếu P nên Ls cũng không phụ thuộc vàocách chọn phép chiếu P Với g ∈ imP(t), ∃h : I → Cm sao cho g = Ph.Xét q = A1h ⇒ h = A−11 q ⇒ g = PA−11 q Ta có bài toán giá trị ban
Trang 11có nghiệm duy nhất Px ∈ C1(I, Cm) Do tính duy nhất nghiệm của bài toángiá trị ban đầu đối với phương trình vi phân thường ta được z = Px ∈ imP.
˜
P∗ = ˜P, Q˜∗ = ˜Q, PQ˜ = P ˜Q= 0
⇒ P ˜P= P, PP˜ = ˜P, Q ˜Q = ˜Q, QQ˜ = Q,
Trang 12AP0 = A(P2)0 = AP0(I − Q) + APP0 = 2AP0 = 2AP0− AP0Q
P∗ = AA+ Ta có ind {A∗(t), B∗(t)} = ind {A(t), B(t)} Dễ thấy
ind {A∗(t), −B∗(t)} = 1 và A∗1(t) khả nghịch ∀t ∈ I nên giả thiết (T2) đượcthỏa mãn Ta có
A∗1Q∗ = −B∗Q∗ ⇒ Q∗∗B= −Q∗∗A∗∗1
Hơn nữa
QA−11 = −A∗−1∗1 Q∗∗ (1.4.2)Thật vậy, nhân trái từng vế (1.4.2) với A∗∗1 và nhân phải từng vế (1.4.2)với A1 ta được
A∗∗1QA−11 A1 = A∗∗1Q= −Q∗∗BQ,
Trang 13−A∗∗1A∗−1∗1 Q∗∗A1 = −Q∗∗(A + BQ − AP0Q) = −Q∗∗BQ.
Từ đó
Qs = QA−11 B= −A∗−1∗1 Q∗∗B= A∗−1∗1 Q∗∗A∗∗1, Ps = I − Qs = A∗−1∗1 P∗∗A∗∗1
(1.4.3)
Rõ ràng Qs= QA−11 Bkhông phụ thuộc cách chọn phép chiếu Q∗, nhưng
Qs = A∗−1∗1 Q∗∗A∗∗1 lại không phụ thuộc vào cách chọn phép chiếu Q Đểkhẳng định điều đó ta có bổ đề sau
1.4.2 Bổ đề Giả sử dimimP∗ = r, các phép chiếu Ps, Qs như trong (1.4.3)
là hoàn toàn xác định không phụ thuộc vào cách chọn phép chiếu Q hoặc
Q∗ Hơn nữa, dimimPs = r, dimimQs = m − r.
Chứng minh.
Theo chứng minh trên, rõ ràng Qs(Ps) là hoàn toàn xác định không phụthuộc vào cách chọn phép chiếu Q hoặc Q∗
dimimPs = dimimA∗−1∗1 P∗∗A∗∗1= dimimP∗∗ = r
(do dimimA∗−1∗1 = dimimA∗∗1= m) ⇒ dimimQs = m − r
1.4.3 Chú ý.
Qs = QA−11 B= A∗−1∗1 Q∗∗A∗∗1, Ps = A∗−1∗1 P∗∗A∗∗1= A∗−1∗1 (A∗1P∗)∗ = A∗−1∗1 A.Nói chung Q∗ 6= Q∗, P∗ 6= P∗, ˜P∗ 6= ˜P∗ (vì Q và Q∗ đều là các phép chiếutùy ý) Đặc biệt ta có
Trang 14Chứng minh. Do Qs là phép chiếu chính tắc lên kerA nên imQs ⊂ kerA.Lại do dimimQs = m − r = dimkerA (theo Bổ đề 1.4.2) ⇒ imQs = kerA.
Từ công thức (1.4.2) QA−11 = −A∗−1∗1 Q∗∗ suy ra
A∗−11 Q∗ = −Q∗A−1∗1 ⊂ imQ∗ = kerA∗ ⇒ Q∗s = A∗−11 Q∗A∗1 ⊂ kerA∗
Trang 151.5 Cách giải phương trình vi phân đại số gốc chỉ số 1.
Ta viết lại phương trình (1.2.1) chỉ số 1 dưới dạng
Nghịch đảo của G1 là tồn tại và gộp với G−11 dẫn đến
P−(Px)0+ Q0x+ G−11 (B − AP0)P0x= G−11 q (1.5.1)Nhân P0 và Q0 lần lượt vào hai vế của phương trình (1.5.1) ta được
R(Px)0+ PG−11 (B − AP0)P0x= PG−11 q, (1.5.2)
Q0x+ Q0G−11 (B − AP0)P0x= Q0G−11 q (1.5.3)
Vì vậy, một nghiệm x ∈ CP1 (nếu nó tồn tại ) có thể có dạng
x= P0x+ Q0x= P−Px+ Q0x= (I − Q0G−11 (B − AP0))P−Px+ Q0G−11 q,trong đó Px thỏa mãn phương trình vi phân thường
(Px)0− R0Px+ PG−11 (B − AP0)P−1Px= PG−11 q (1.5.4)Phương trình sau là phương trình tương đương với phương trình (1.5.2) khi
RP= P Nhân 2 vế phương trình
u0− R0u+ PG−11 (B − AP0)P−u= PG−11 u (1.5.5)với (I − R) ta được
((I − R)u)0− (I − R)0(I − R)u = 0
Do đó, mỗi nghiệm u của phương trình (1.5.5) thỏa mãn u = Ru nếu
u(˜t) = R(˜t)u(˜t) đúng tại một số điểm ˜t ∈ I Nói cách khác, imR = imP códạng là một không gian con bất biến của phương trình (1.5.5)
Trang 161.5.1 Định nghĩa Phương trình (1.5.5) được gọi là phương trình vi phân
thường chính qui của phương trình (1.2.1) chỉ số 1
Để tiện cho các định lý sau ta gọi nó là chỉ số 1, tức là N0∩ S0= {0}, làtương đương với N0⊕ S0 = Cm Điều này cho phép ta xét một phép chiếuđặc biệt P0c lên S0 dọc theo N0 Nếu P0 là tùy ý, cố định phép chiếu dọctheo N0, ta được
P0c = I − Q0G−11 (B − AP0) (1.5.6)
rõ ràng P0c là liên tục
1.5.2 Định lý Cho phương trình (1.2.1) là chỉ số 1 chuyển được.
i) Với mỗi q ∈ C(I,Cm), d ∈ imP(t0), t0 ∈ I, bài toán giá trị ban đầu
A(Px)0+ (B − AP0)x = q, P(t0)x(t0) = d (1.5.7)
có nghiệm duy nhất trong CP1.
ii) (1.2.1) có nhiễu chỉ số 1 ( has perturbation index-1).
iii) Có đúng một nghiệm của phương trình thuần nhất qua mỗi điểm
(t0, x0), t0 ∈ I, x0 ∈ S0(t0).
Chứng minh.
i) Đầu tiên ta tìm nghiệm xác định duy nhất u ∈ C1 của phương trình
vi phân thường chính qui với điều kiện ban đầu u(t0) = d, rồi ta xây dựnghàm
x= P0cP−u+ Q0G−11 q∈ C (1.5.8)
Có Px = PP0cP−u= PP−u= Ru = u ∈ C1 và P(t0)x(t0) = u(t0) = d Khi
đó (1.5.2) - (1.5.3) sẽ biểu diễn x thỏa mãn phương trình vi phân đại số.Giả sử rằng ˜x∈ C1
Pcũng là một nghiệm của bài toán (1.5.7) khác nghiệm
x được xây dựng ở trên Khi đó, ˆx = ˜x− x thỏa mãn (1.5.7) với q = 0 và
d = 0 Từ phương trình (1.5.4) ta được P ˆx = 0 Do đó P0xˆ = P−Pxˆ = 0.Phương trình (1.5.3) trở thành
Q0xˆ= 0 tức là ˜x= x + ˆx= x + P0xˆ+ Q0xˆ= 0, điều này trái với giả thiết
Trang 17ii) Cho I là một khoảng compact Ta so sánh nghiệm xq của phươngtrình (1.5.7) và nghiệm x ∈ C1P của phương trình thuần nhất có chung điềukiện ban đầu Cho các nghiệm tương ứng uq và u của phương trình vi phânthường chính qui Bất đẳng thức
Bài toán ma trận này sẽ được giải trong mục kế tiếp Tuy nhiên, khiđiều kiện ban đầu (1.5.9) được thiết lập ta có thể đưa vào phép biến đổi,nói chung x(t0) 6= x0 Sự trùng hợp ngẫu nhiên x(t0) = x0 xảy ra nếu x0 làthích hợp nghĩa là nếu Q0cx0 = Q0G−11 q(t0)
Trang 181.6 Phương trình liên hợp của phương trình chỉ số 1.
Không gian hàm C1∗A(I, Cm) = φ ∈ C(I, Cm) : A∗φ ∈ C1(I, Cm) làhoàn toàn xác định và không phụ thuộc vào P, P∗ với
1.6.3 Định nghĩa Một hàm φ ∈ C1∗A(I, Cm) được gọi là một nghiệm của(1.5.1) nếu nó biến (1.5.1) thành đồng nhất thức
1.6.4 Chú ý.
+ Trường hợp đặc biệt A = I, ta xét các phương trình thuần nhất códạng Lx = 0 ⇔ x0 = −Bx, L∗φ = 0 ⇔ φ0 = B∗φ Khi đó ta trở lại kháiniệm phương trình liên hợp đối với phương trình vi phân thường
Trang 19+ Nếu A khả vi thì L∗ có thể được viết dưới dạng
Ta đã biết bài toán giá trị ban đầu
A(Px)0+ (B − AP0)x = qP(t0)x(t0) = Px0
với giả thiết A, B ∈ C(I, L(Cm, Cm)), q ∈ C(I, Cm) có nghiệm duy nhất
Trang 20P∗ω ∈ C1(I, Cm) Từ L∗sω = h, nhân trái hai vế với P∗ ta được
Trang 21Vậy phương trình L∗φ = P∗h luôn luôn có nghiệm φ = P∗su, trong đó
u= A+∗P∗ω , ω là nghiệm của bài toán giá trị ban đầu (1.7.3).
Trang 22∀x ∈ imP∗, ∃y ∈ Cm : P∗y= x Xét z = A∗1A∗−11 y∈ Cm ta có
A∗A−1∗1z= A∗A−1∗1A∗1A∗−11 y= A∗A∗−11 y= P∗y= x ⇒ x ∈ imA∗A−1∗1
Từ đó ta có imP∗s = im(A∗−1∗1 A)∗ = imA∗A−1∗1 = imP∗
1.7.4 Định lý Với các giả thiết (T1), (T2), (T3), với φ0∈ Cm
φ1(t0) = P∗s(t0)A+∗(t0)P∗(t0)ω(t0) = P∗s(t0)A+∗(t0)P∗(t0)A∗1(t0)φ0
= P∗s(t0)A+∗(t0)A∗(t0)φ0 = P∗s(t0) ˜P∗(t0)φ0
= A∗−11 (t0)A∗(t0) ˜P∗(t0)φ0 = A∗−11 (t0)A∗(t0)φ0 = P∗s(t0)φ0.Xét φ = φ1− Q∗sA∗−11 s∈ C(I, Cm) Khi đó ta có A∗φ = A∗φ1 ∈ C1(I, Cm)
Trang 23Vậy φ là nghiệm của bài toán giá trị ban đầu (1.7.8), φ ∈ C1∗A(I, Cm).
1.7.5 Định lý Với các giả thiết (T1, (T2), (T3)), với φ0 ∈ Cm bất kỳ và s ∈
C(I, Cm) thì nghiệm của bài toán giá trị ban đầu (1.7.8) là duy nhất.
Trang 24Do ψ0− B∗A∗−11 ψ = 0 là phương trình vi phân thường thuần nhất với giátrị ban đầu bằng 0 nên có nghiệm duy nhất
ψ = 0 ⇒ φ1− φ2 = A∗−11 = 0 ⇒ φ1 = φ2
Từ Định lý 1.7.4 và 1.7.5 ta thấy các giả thiết (T1)-(T3) là điều kiện đủ
để bài toán giá trị ban đầu đối với phương trình liên hợp (1.6.8) có nghiệmduy nhất
∀x2 ∈ Cm
⇒ b1 = b3 = 0, b2 = 1
Trang 25(T3) Hiển nhiên Q ∈ C1(I, L(Cm, Cm)) nên (T3) thỏa mãn.
Gọi ω là nghiệm của bài toán giá trị ban đầu
(∗∗)
Trang 26
.Tính A+ (ma trận nghịch đảo Moore-Penrose của A)
Trang 27φ ∈ C1∗A(I, Cm), theo Định lý 1.7.5 nghiệm đó là duy nhất.
Với các giả thiết (T1)-(T3), phương trình L∗φ = s chưa là phương trình
vi phân đại số dạng chuẩn, do đó ta chưa nói đến chỉ số của nó Để định
Trang 28nghĩa chỉ số cho phương trình liên hợp, ta mở rộng định nghĩa phươngtrình vi phân đại số chỉ số 1 bao gồm cả phương trình dạng L∗φ = s Xétphương trình
∗0 −B∗
I −A∗
!, q = p
0
! Rõ ràng A∗, B∗, q
đều liên tục
+ Hiển nhiên (T1) đúng
Trang 29⇒ (T 2) đúng Vậy G khả nghịch hay {A∗, B∗} chính qui chỉ số 1.
1.8.2 Định nghĩa Từ định lý trên ta có thể đi đến kết luận phương trình
(1.8.2) là phương trình vi phân đại số chỉ số 1 nếu A∗, B∗ thỏa mãn các giảthiết (T1)-(T3)
Xét phương trình vi phân đại số thuần nhất chỉ số 1
Trang 30Theo 1.3 ta có (1.9.1) được phân rã thành hệ phương trình
Trang 31là nghiệm của phương
trình L∗φ = 0 thỏa mãn φ (t0) = P∗s(t0)φ0 = φ0 (do φ0 ∈ imP∗s(t0)) và
φ = P∗sA+∗P∗ω ∈ P∗s Ta có mọi nghiệm của phương trình L∗φ = s đềuthuộc imP∗s
Thật vậy, giả sử φ là nghiệm của (1.9.3), theo phương trình (1.6.3) ta
có Q∗sφ = Q∗A−1∗1s Với s = 0 suy ra Q∗sΦ = 0 ⇔ P∗sφ = φ hay φ ∈ imP∗s.Đặt S∗ = imP∗s Theo Bổ đề 1.4.1 ta có dimS∗ = dimimP∗s = r Mặt kháctheo Hệ quả 1.4.4 ta có imQ∗s(t) = kerA∗(t)
⇒ Cm = S∗(t) ⊕ kerA∗(t) (1.9.4)
nên
Cm = imP∗s(t) ⊕ kerP∗s(t) = S∗(t) ⊕ imQ∗s(t) = S∗(t) ⊕ kerA∗(t)
Trong phần đầu tiên, các toán tử L, L∗ chỉ được định nghĩa trong cáckhông gian C1A(I, Cm), C1∗A(I, Cm) và các nghiệm cũng chỉ được nghiêncứu trong các không gian đó Bây giờ, ta mở rộng các định nghĩa để nghiêncứu các ma trận hàm cơ bản của các phương trình (1.9.1) và (1.9.3) Vớimục đích đó ta đưa ra những khái niệm ban đầu như sau:
Đầu tiên với mỗi q, ta xác định cơ sở
n
e(1)q , , e(q)q
ocủa Cq sao chospan
n
e(1)q , , e(q)q o= Cq
Trang 321.9.2 Định nghĩa Cho 2 số nguyên q và s:
* Hàm fqs : Cs⊗ ⊗ Cs
q
→ L(Cq, Cs) được định nghĩa sao cho
fqs(x(1), , x(q))e(i)q = x(i) đúng ∀(x(1), , x(q)) ∈ Cs, ∀t ∈ I và e(i)q với
I được định nghĩa sao cho:
Fqs(x(1), , x(q))(t)eiq= fqs(x(1)(t), , x(q)(t))e(i)q = x(i)(t) đúng ∀x(1), , x(q),
∀t ∈ I và e(i)q với i = 1, , q
Khi s = m ta kí hiệu fq = fqm, Fq = Fqm
1.9.3 Định nghĩa.
* Một tập hợp nx(1), , x(k)o, các hàm x(i) ∈ CA1(I,Cm), i = 1, , kđược gọi là tập nghiệm cơ bản của (1.9.1) nếu mỗi x(i) là một nghiệm của(1.9.1) với i = 1, , k, và spannx(1), , x(k)o= S
∗A(I, Cm),
i = 1, , l, được gọi là tập nghiệm cơ bản của (1.9.3) nếu mỗi φ(i) làmột nghiệm của (1.9.3) với i = 1, , l và span(φ(1), , φ(l)) = S∗ hayimFq(φ(1), , φ(l)) = S∗
* Một hàm Φ : I → L(Cl, Cm) được gọi là một hệ nghiệm cơ bản của(1.9.3) nếu Φ = Fq(φ(1), , φ(l)) trong đó nφ(1), , φ(l)o là một tậpnghiệm cơ bản của (1.9.3)
Trang 331.9.5 Chú ý Ta có dimS = dimS∗ = r < m.
* Rõ ràng với k > m, l > m hoặc k < r, l < r thì việc sử dụng hệ nghiệm
cơ bản là không hợp lý
* Các tập nghiệm cơ bản xác định với r ≤ k ≤ m, r ≤ l ≤ m
+ Sự tính toán sẽ tiến hành thuận lợi nhất khi k = m, l = m
+ Nếu r < k ≤ m, r < l ≤ m thì tập nghiệm cơ bản gồm các nghiệmkhông độc lập tuyến tính (Điều này ngược với phương trình vi phânthường và các phương trình liên hợp của chúng, khi A = I, r = m) Từ
đó để định nghĩa các hệ nghiệm cơ bản điều kiện đủ là k = r, l = r Bởivậy ta nêu ra khái niệm hệ nghiệm cơ bản lớn nhất và hệ nghiệm cơ bảnnhỏ nhất như sau:
1.9.6 Định nghĩa Ta gọi những hệ nghiệm cơ bản Y và Φ là những hệ
nghiệm cơ bản nhỏ nhất khi k = r, l = r
Ta gọi những hệ nghiệm cơ bản Y và Φ là những hệ nghiệm cơ bản lớnnhất khi k = m, l = m
1.9.7 Chú ý Khi Y và Φ lần lượt là những hệ nghiệm cơ bản của (1.9.1),
(1.9.3) thì
Y ∈ C1
A(I, L(Ck, Cm)) =Y ∈ C(I,L(Ck, Cm)) : PY ∈ C1(I, L(Ck, Cm))
Φ ∈ C1∗A(I, L(C1, Cm)) =Φ ∈ C(I, L(C1, Cm)) : A∗Φ ∈ C1(I, L(C1, Cm)) tương ứng với các chỉ số k là l
Ta nhắc lại rằng với k ≥ r, sự tồn tại lý thuyết của hệ nghiệm cơ bản của(1.2.1) là tầm thường nhờ sự phân tích Cm = S(t) ⊕ kerA(t) và tính giảiđược duy nhất của bài toán giá trị ban đầu Ta có bổ đề sau:
1.9.8 Bổ đề Với k ≥ r, luôn luôn tồn tại Y ∈ C1A(I, L(Ck, Cm)) là hệ nghiệm
cơ bản của (1.9.1).
Chứng minh. Ta xây dựng hệ nghiệm cơ bản bằng cách sử dụng sơ đồnhư dưới đây
Trang 34Giả sử p(i)k ∈ C1(I, Cm), i = 1, , k là nghiệm của bài toán giá trị banđầu
Lsz= 0z(t0) = ˆp(i)k
(1.9.5)
trong đó Lsz = z0+ (PA−11 B0− P0)z, P = I − Qvới Q ∈ C1(I, L(Cm, Cm))
là phép chiếu bất kỳ lên kerA,t0 ∈ I bất kỳ cố định,
n
ˆ
p(1)k , , ˆp(k)k
obất kỳ cố định : span
nˆ
p(1)k , , ˆp(k)k
o
= imP(t0)(do k ≥ r).Khi đó cùng với phép chiếu Q∗ ∈ C1(I, L(Cm, Cm)) bất kỳ lên kerA∗, ta có
A1, A∗1∈ C(I, L(Cm
, Cm)) sao cho
A1 = A + B0Q, A∗1 = A∗(−B∗0)Q∗ = A∗(−B∗)Q∗ là những ma trận hàmkhả nghịch Đặt
trong đó ˆp(i)k ∈ imP(t0) có nghiệm p(i)k ∈ imP
(theo kết luận 1.3.ii)
⇒ Pp(i)k = p(i)k với ∀i = 1, , k Mặt khác
A∗−1∗1 A1p(i)k = A∗−1∗1 A1Pp(i)k = A∗−1∗1 Ap(i)k = Psp(i)k
⇒ Ls(PA∗−1∗1 A1p(i)k ) = Ls(PPsp(i)k ) = Ls(Pp(i)k ) = Ls(p(i)k ) = 0 Lại có
Qs(A∗−1∗1 A1p(i)k ) = QsPsp(i)k = 0
Do đó, theo phân rã phương trình (1.9.1) ta có A∗−1∗1 A1p(i)k là nghiệm của(1.9.1) Từ (1.9.6) suy ra
Y = A∗−1∗1 A1Fk(p(1)k , , p(k)k ) = Fk(A∗−1∗1 A1p(1)k , , A∗−1∗1 A1p(k)k )