3 1 Lý thuyết nửa nhóm và phương trình truyền nhiệt 5 1.1 Hàm mũ của toán tử tuyến tính bị chặn trong không gian Banach.. Mở đầuLý thuyết nửa nhóm của toán tử tuyến tính trên không gian
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2Mục lục
Mở đầu 3
1 Lý thuyết nửa nhóm và phương trình truyền nhiệt 5 1.1 Hàm mũ của toán tử tuyến tính bị chặn trong không gian Banach 5
1.1.1 Ý tưởng 5
1.1.2 Định nghĩa 6
1.1.3 Các tính chất 6
1.1.4 Phương trình thuần nhất 7
1.1.5 Phương trình không thuần nhất 8
1.2 Khái niệm nửa nhóm 9
1.2.1 Định nghĩa Các ví dụ 9
1.2.2 Toán tử sinh 10
1.3 Bài toán Cauchy cho phương trình truyền nhiệt và nửa nhóm 22
1.3.1 Bài toán Cauchy cho phương trình truyền nhiệt 22 1.3.2 Nửa nhóm của bài toán truyền nhiệt 24
1.3.3 Định lí Hille - Yosida với nửa nhóm truyền nhiệt 26 1.3.4 Toán tử sinh của nửa nhóm truyền nhiệt 30
2 Chuyển động Brown 34 2.1 Khái niệm chuyển động Brown 34
2.1.1 Quá trình Markov 34
2.1.2 Ví dụ 36
2.2 Mối quan hệ của chuyển động Brown với lý thuyết nửa nhóm 36
Trang 32.2.1 Chuyển động Brown sinh ra nửa nhóm co 36
Trang 4Mở đầu
Lý thuyết nửa nhóm của toán tử tuyến tính trên không gian Banachxuất hiện đầu thế kỉ XX và phát triển mạnh vào những năm 1948 vớiđịnh lý sinh Hille – Yosida, và đạt tới hoàn chỉnh vào những năm 1957với sự ra đời cuốn “ Semigroups and Functional Analysis” của E Hille
và R S Philips
Vào những năm của thập kỉ 70, 80 thế kỉ XX nhờ vào sự cố gắngnghiên cứu của nhiều trường Đại học và nhiều trung tâm nghiên cứu lýthuyết nửa nhóm đã đạt tới trạng thái hoàn hảo
Lý thuyết nửa nhóm trở thành một công cụ quan trọng trong toánhọc nghiên cứu phương trình vi phân, phương trình hàm, trong vật lílượng tử, cơ học
Trong Luận văn này tôi xin trình bày ứng dụng của lý thuyết nửanhóm vào phương trình truyền nhiệt và chuyển động Brown dựa trên tàiliệu [1]
Cấu trúc của đề tài gồm hai chương:
Chương I: Lý thuyết nửa nhóm và phương trình truyền nhiệt.Trong phần này giới thiệu kiến thức chuẩn bị như : Hàm mũ và các tínhchất của hàm mũ, biểu diễn nghiệm tổng quát của phương trình thuầnnhất phương trình không thuần nhất qua hàm mũ Khái niệm nửa nhómliên tục của toán tử, toán tử sinh và các bổ đề liên quan, trình bày bàitoán Cauchy đối với phương trình truyền nhiệt tìm hàm u(x, t), t > 0thỏa mãn phương trình truyền nhiệt Chứng minh định lí Hille – Yosidacho toán tử A sinh duy nhất một nửa nhóm co
Chương II: Chuyển động Brown
Ta biết chuyển động Brown nói riêng và quá trình Markov đóng một vaitrò quan trọng trong giải tích ngẫu nhiên Trong phần này xét các hạt
Trang 5chuyển động xung quanh một tập con đo được và các hạt này không có
bộ nhớ, hay có tính Markov Biểu diễn mối quan hệ giữa chuyển độngBrown với lý thuyết nửa nhóm thông qua các Định lí 2.1 và Định lí 2.2.Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình viết Luận văn nhưng dotrình độ và thời gian hạn chế, điều kiện công tác ở miền núi xa xôi nênkhông tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức cũng như việc sử lí vănbản Tác giả Luận văn rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củathầy cô và các bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn.Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướngdẫn GS.TS.Hà Tiến Ngoạn đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình làmLuận văn
Tác giả trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học KhoaHọc – Đại Học Thái Nguyên, Viện Toán học – Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam, đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quátrình tác giả học tập và nghiên cứu
Tác giả cũng xin trân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tổ Toán – Lítrường THCS Quang Minh – Bắc Quang – Hà Giang và tập thể bạn bèđồng nghiệp cùng gia đình đã quan tâm giúp đỡ, động viên tác giả hoànthành tốt Luận văn này
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Đức Mậu
Trang 6Chương 1
Lý thuyết nửa nhóm và phương
trình truyền nhiệt
không gian Banach
a3
Giả sử U là một không gian Banach, A ∈ L(U ) là không gian các toán
tử tuyến tính và bị chặn trên U Xuất phát từ (1.2) ta sẽ định nghĩatoán tử eA
Trang 7= eA.eB
Trang 8Tính chất 1.5 Với mọi A thuộc L(U) tồn tại (eA)−1 và (eA)−1 = e−A.Thật vậy : Ta có eA+(−A) = e0 = I suy ra (eA)−1 = e−A.
= AetA = etAA
Xét phương trình vi phân thuần nhất
trong đó A ∈ L(U ), u = u(t) là ẩn hàm nhận giá trị trong U
Định lý 1.1 Nghiệm tổng quát của phương trình (1.6) là
Trang 9trong đó C ∈ U là vectơ bất kì.
Chứng minh
a) Giả sử u(t) có dạng (1.7) khi đó
u0(t) = (etAC)0 = (etA)0C = (AetA).C = A(etAC) = Au
b) Giả sử u(t) là nghiệm nào đó của (1.6)
Ta xét hàm số
Từ phương trình (1.7) suy ra
y0 = (e−tA)0u(t) + e−tAu0(t)
= −e−tAAu(x) + e−tAAu(t) = 0
Suy ra tồn tại C ∈ U sao cho y(t) ≡ C
Nhận xét : Xét bài toán Cauchy
u0 = Auu(t0) = u0.Nghiệm của bài toán trên là:
Trang 10trong đó C(t) là hàm số cần tìm.
Từ phương trình (1.9) suy ra :
u0(t) = AetAC(t) + etAC0(t)thay vào phương trình (*) :
là toán tử tuyến tính liên tục thỏa mãn:
Trang 11Khi đó họ {Tt}t≥0 là nửa nhóm liên tục.
Ví dụ 1.2 Với f ∈ B, Ttf = etAf , A ∈ L(B) khi đó {etA} là nửa nhómliên tục của toán tử
tính liên tuc trong không gian Banach B với chuẩn ||.|| được gọi là conếu ∀v ∈ B và ∀t ≥ 0,
Tiếp theo ta nghiên cứu định nghĩa sau:
Trang 12là toán tử sinh của nửa nhóm {Tt}.
Nhận xét: Khi đó D(A) là không rỗng vì chứa phần tử 0
Trang 13có được từ tính chất co và đầy đủ của B Và
Trang 14và cũng do đó
Iλ1 ≤ 2
Trang 15Số hạng cuối cùng tích phân là liên tục trên s khi t → 0 và tiến đến
λJλv Điều này suy ra
DtTtv := lim
h→0
1
trong đó D(DtTt) là nửa không gian của B và giới hạn đó tồn tại
với ∀v ∈ D(A) và là liên tục theo t Khi đó theo bổ đề được phát biểu
và chứng minh dưới đây thì đạo hàm trái tồn tại và trùng với đạo hàm
Trang 16phải, kéo theo tính khả vi.
Bổ đề 1.4 Cho f : [0, +∞) → B là liên tục và giả sử rằng ∀t ≥ 0, đạohàm phải d+f (t) := lim
h&0
1
h(f (t + h) − f (t)) tồn tại và liên tục (Tính liêntục của d+f có nghĩa rằng trên mỗi khoảng [0, T ] giới hạn đều theo t).Khi đó f là khả vi với đạo hàm bằng d+f
Đầu tiên ta chứng minh (λId − A) là khả nghịch, thứ nhất ta chỉ
ra rằng (λId − A) là đơn ánh Do đó ta cần loại trừ rằng có tồn tại
v0 ∈ D(A), v0 6= 0, với
Với v0 như vậy, chúng ta sẽ có (1.26)
Trang 17và do đó
vì λ > 0, cho v0 6= 0 điều này vi phạm tính chất co
||Ttv0|| ≤ ||v0||
Dễ thấy (λId − A) là toàn ánh do đó (λId − A) là khả nghịch, λ > 0
Để có được (1.28) ta bắt đầu với (1.24) tức là
AJλv = λ(Jλ− Id)v,
và nhận được
trong D(A) bởi (1.23) và do (λId − A) là đơn ánh sau đó có ánh xạ
Trang 18B là không gian Banach của các hàm liên tục và bị chặn đều trên [0, ∞]
Tại bước chứng minh cuối của Định lí 1.3 ta có thể nhìn thấy rằng ảnh
d
Trang 19từ ϕ(x) = Ce−λx và ϕ ∈ B, nhất thiết C = 0 và do đó g = Jλf.
Vậy ta có được toán tử sinh A theo (1.39) với D(A) chứa một cách chính
Bây giờ chúng ta nghiên cứu nửa nhóm truyền nhiệt
e−|x−y|24t
!dtf (y)dy
Trang 20và so sánh điều này với
Bổ đề tiếp theo sẽ bao hàm ϕ ≡ 0 đòi hỏi g = Jλf
Bổ đề 1.6 Cho λ > 0 Không tồn tại ϕ 6= 0 với
Trang 21cùng với (1.52) - (1.55), điều đó suy ra
Theo giả thiết ϕ bị chặn vì thế
Trang 22X
ν=2
hν−1ν! .
vì biểu thức trên dần về 0 khi cho h → 0, h là toán tử sinh của nửanhóm {e(tL)}t≥0
Theo cách tương tự cho (1.65), chứng minh cho bổ đề sau:
Bổ đề 1.8 Cho L, M : B → B là toán tử tuyến tính liên tục thỏa mãngiả thiết của Bổ đề 1.6 và giả sử
Trang 23Khi đó
và nửa nhóm
Bài toán Cauchy cho phương trình truyền nhiệt
Giả sử f (x) ∈ Cb0(Rd) là hàm số liên tục và bị chặn trong Rd Khi đónghiệm của bài toán Cauchy (1.68) và (1.69) được biểu diễn bởi côngthức sau:
Trang 24A, B là các hằng số bất kì.
Rõ ràng A, B phụ thuộc λ Vậy u(x, t) có dạng
Tích phân (1.73) theo tham biến λ từ −∞ đén +∞ ta thu được
u(x, t) =
+∞
Z
−∞
Hàm này là nghiệm của phương trình (1.68) nếu như tích phân (1.74)hội tụ đều và có đạo hàm được dưới dấu tích phân hai lần theo x mộtlần theo t
Ta chọn các hàm A(λ) và B(λ) sao cho (1.74) thỏa mãn điều kiện
U (x, 0) = f (x), x ∈ Rd,cho t = 0 ta thu được:
Trang 25f (y)e−a2λ2tcosλ(y − x)dy.
Thay đổi thứ tự tích phân và sử dụng công thức
4a2
Ta thấy rằng hàm u(x, t) phải có dạng (1.70)
Ta xét không gian Banach B = Cb0(Rd) với chuẩn
||f ||C0
Trang 26Với mỗi t > 0 trong không gian Cb0(Rd) ta xét toán tử sau
co trong không gian Cb0
f (x +√
4tr) − f (x)
dr
≤
Z
|x−y|>δ
P (τ, x, y)(g(y) − g(x))dy
≤
...
t < τ ≤ s, phương trình Chapman - Kolmogorov sau thỏa mãn
Trang 36Ta giả thiết trình thời gian,... data-page="37">
Định nghia 2.2 Quá trình Markov P(t, x, E) gọi theokhông gian với phép tịnh tiến i : Rd → Rd,
Qua trình Markov gọi chuyển động Brown ∀δ > ∀x ∈
Rd,... dãy(xν)ν∈N ⊂ [0, ∞) với
(1.107) f, g ∈ B tồn δ > cho
Ta thực phân tích cho nửa nhóm truyền nhiệt, trườnghợp tốn tử sinh toán tử Laplace,
Trang