Mục đích nghiên cứu - Thu thập thông tin về thực trạng lao động ở Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt hiện nay, về nguồn lao động, chất lượng lao động, nhu cầu sử dụng lao động và tình hì
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu vào bài báo cáo này, cho phép em được gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Cộng nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa, đặc biệt các thầy cô khoa Kinh tế đã dạy dỗ chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Sau một quá trình học tập tại trường, Nhà trường đã tạo cơ hội cho chúng em tiếp xúc thực tế qua kỳ thực tập này, chúng em thực hiện bài viết báo cáo thực tập Em xin được gửi lời cảm ơn tới Toàn thể cô, chú, anh, chị tại Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em được thực tập, học hỏi tại đơn vị Đặc biệt em xin cảm ơn anh Nguyễn Văn Thái – Trưởng phòng quản trị nhân sự của Công ty đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập tại đơn vị.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thạc sỹ Lê Duy Thành đã dạy dỗ chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường và trong thời gian thực tập cũng như thời gian thực hiện bài viết báo cáo thực tập này.
Cuối cùng em xin cảm ơn và kính chúc toàn thể các thầy cô Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa và toàn thể cán
bộ, công nhân viên Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt một sức khỏe dồi dào
và gặp nhiều thuận lợi trong cuộc sống và công việc.
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nụ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……….ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
……….ngày … Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 TSCĐ Tài sản cố định
5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6 ĐH Đại học
7 VNĐ Việt Nam đồng
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang chuyển mình từng giây, nền kinh tế toàn cầu đang phát triển với tốc độ như một cơn lốc, tạo nên một cuộc chơi mà ở đó bắt buộc là tất cả các quốc gia trên Thế giới Nếu bạn không nắm bắt được nguyên tắc của trò chơi, bạn không có chiến lược thay đổi để thích ứng, bạn sẽ bị đào thải, đó là quy luật.
Ngày nay, sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với sợ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường buộc các tổ chức muốn tồn tại
và phát triển phải cải cách tổ chức của mình theo định hướng tính giảm, gọn nhẹ năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị hay việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động lao động trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với mọi loại hình tổ chức Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, chúng ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nền kinh tế đang trong giai đoạn trải nghiệm những thách thức quan trọng nhất của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa (đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào cuối năm 2006), chính vì vậy việc đổi mới cơ chế quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống vật chất
và văn hóa cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự đi lên của nền kinh tế nước nhà.
Đối với một doanh nghiệp, việc sử dụng lao động được coi là vấn đề quan trọng hàng đầu bởi lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Nhưng “sử dụng lao động sao cho có hiệu quả nhất?” lại là câu hỏi lớn cần phải trả lời cho từng doanh nghiệp Việc một doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì, những hình thức nào để phát huy khả năng của
Trang 9người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và đem lại hiệu quả là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Hơn thế nữa, nắm bắt được đặc điểm của nguồn lao động trong tổ chức sẽ giúp cho doanh nghệp đó tiết kiệm được chi phí, thời gian và công sức vì vậy mà việc thực hiện những kế hoạch, những mục tiêu sẽ
dễ dàng hơn.
Xuất phát từ sự thay đổi về nhận thức của bản thân về hiệu quả sử dụng lao động và tầm quan trọng của nó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại
công ty em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công
ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt” để có thể biết thêm về công tác sử dụng lao
động và góp ý kiến của mình để phần nào đó nâng cao chất lượng sử dụng lao động cho Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
2 Mục đích nghiên cứu
- Thu thập thông tin về thực trạng lao động ở Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt hiện nay, về nguồn lao động, chất lượng lao động, nhu cầu sử dụng lao động và tình hình sử dụng lao động ở các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phân tích nguyên nhân, hạn chế trong sử dụng lao động, qua đó nhận dạng được các nhân tố ảnh hưởng và yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo.
- Từ những thông tin phân tích tổng hợp được, nêu lên những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đem lại năng suất cao nhất, tăng thêm lợi nhuận cho công ty và góp phần nâng cao chất lượng lao động và đời sống lao động.
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt, em nhận thấy nguồn lao động có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của công
ty Nếu có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thì công ty sẽ ngày càng phát triển nhanh, ổn định và bền vững hơn Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển chung của công ty
Trang 10và được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, em đã chọn tên đề tài thực
tập tốt nghiệp là: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt”.
Chủ đề tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguồn lao động của công ty Tiến Đạt, xoay quanh thực trạng để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng lao động thông qua nghiên cứu
về số lượng lao động, chất lượng lao động, thời gian lao động, năng suất lao động, mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp không chỉ đơn thuần cần đến suy nghĩ, mà quan trọng hơn đó là những dữ liệu để làm cơ sở cho đề tài Dữ liệu đó bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
*Phương pháp quan sát
Trong thời gian thực tập tại phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt em luôn cố gắng quan sát những công việc thực tế cần phải làm của nhân viên kinh doanh, nhận thức được rõ hơn hoạt động tại một công ty xây dựng Theo các nhân viên kinh doanh gặp các đại lý của công ty, giao hàng và kiểm tra hàng tồn ở đại lý Kiểm tra đại lý có thực hiện đúng theo hợp đồng không Đánh giá và giao chỉ tiêu cho các địa lý từng tuần, từng tháng
Trang 114.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Báo cáo thực tập sẽ thiếu đi một phần nếu như các dữ liệu thu thập được chỉ là các dữ liệu sơ cấp, vì vậy để hoàn thành đề tài này ngoài dữ liệu sơ cấp rất cần đến dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu được cung cấp qua một nguồn thứ ba.
*Phương pháp nghiên cứu tại công ty
Việc nghiên cứu các tài liệu về các thành viên trong nguồn lao động, kết quả hoạt động của các thành viên thông qua chuyên đề định kỳ của phòng kinh doanh sẽ bổ sung những thông tin mang tính chất thực tế cho báo cáo thực tập vì những lý luận đưa ra được chứng minh bởi các dữ liệu quan trọng này.
Các thông tin từ các tạp chí kinh tế
Thông tin từ các trang web như: vietbao.vn, diendoandoanhnghiep.com.vn, vietnamnet.com
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Báo cáo thực tập được hoàn thành bở các dữ liệu được xử lý thông qua các phép duy vật biện chứng và phương pháp lịch sử Cụ thể là sử dụng các kỹ thuật so sánh, phân tích, đối chiếu Ngoài ra các dữ liệu còn được xử lý qua các phần mềm hỗ trợ như phần mềm word, excel.
5 Cấu trúc báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, báo cáo thực tập gồm 3 chương,
đó là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn lao động
Chương 2: Phân tích thực trạng về sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG
1.1 Khái quát chung về lao động
1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người Trong quá trình lao động con người vận dụng sức tiềm tàng trong thân thể mình, sử dụng công cụ lao động
để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm cho chúng có ích trong đời sống của mình Vì thế lao động là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người, là một sự tất yếu vĩnh cửu,
là môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con người.
1.1.2 Khái niệm về nguồn lao động
Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm), và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm Nguồn lao động được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng Như vậy theo khái niệm nguồn lao động thì có một số người được tính vào nguồn nhân lực nhưng không phải là nguồn lao động Đó là những người lao động không có việc làm, nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, những người đang đi học, những người đang làm nội trợ trong gia đình và những người thuộc tính khác (nghỉ hưu trước độ tuổi quy định) Trong nguồn lao động chỉ có bộ phận những người đang tham gia lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của xã hội.
1.2 Xu hướng yêu cầu của lực lượng lao động hiện nay
- Đòi hỏi phải được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên ngành.
- Tác phong làm việc công nghiệp được đánh giá cao.
Trang 14- Nhạy bén, năng động, tiếp thu nhanh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công việc, thay đổi, thích ứng theo công nghệ mới
- Kỹ năng mềm đang ngày càng chiếm ưu thế trong chỉ tiêu tuyển chọn nguồn lao động, nên đây là một yếu tố khá cần thiết cho nguồn lao động trong tương lai.
1.3 Vai trò của nguồn lao động
Khi cuộc các mạng khoa học, công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, khi mà nền kinh tế Thế giới đã và đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, nguồn lực con người, nguồn lực trí tuệ ngày càng được thừa nhận vai trò trung tâm trong quá trình phát triển
Nguồn lao động là một yếu tố đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất : Với tư cách là yếu tố đầu vào trực tiếp của sản xuất, nguồn lao động tác động đến tăng trưởng, phát triển kinh tế trên cả hai phương diện : vật chất và chi phí.
+ Vật chất : năng suất, chất lượng, số lượng lao động.
+ Chi phí : giá cả lao động
Chất lượng nguồn lao động ở đây bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất, tức là toàn bộ năng lực sáng tạo, năng lực hoạt động thực tiễn Nếu người lao động có kỹ năng lao động, trình độ khoa học kỹ thuật thì hiển nhiên là năng suất lao động sẽ cao hơn Người lao động cần được trang bị kỹ năng lao động, sự hiểu biết, trình độ về khoa học công nghệ… đó là điều kiện thiết yếu nhằm đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển công nghệ tiên tiến
Nguồn lao động là yếu tố quyết định đến việc sử dụng tốt các nguồn lực khác :
Nguồn lao động là chủ đề khai thác, sử dụng các nguồn lực, chỉ khi kết hợp với người lao động, các nguồn lực khác mới phát huy tác dụng
Nguồn lao động là nhân tố tiêu dùng, tham gia tạo cầu nối để thúc đẩy phát triển kinh tế :
Trang 15Nguồn lao động là khách thể, là đối tượng khai thác các năng lực thể chất và trí tuệ cho sự phát triển Vậy họ vừa là chủ thể vừa là khách thể của các quá trình kinh tế - xã hội, là nguồn lực của mọi nguồn lực Sự kết hợp thống nhất biện chứng giữa người lao động với công nghệ tiên tiến sẽ là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế tăng trưởng mang lại sự giàu có về vật chất, suy cho cùng, không ngoài mục đích đáp ứng tốt hơn các nhu cầu sống của bản thân con người Vậy con người nói chung và người lao động nói riêng không chỉ là động lực mà còn là mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động
1.4.1 Ảnh hưởng đến số lượng
1.4.1.1 Dân số
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động : quy mô
và cơ cấu của nguồn lao động Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự biến động của dân số là : phong tục, tập quán của từng nước, trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế và chính sách của từng nước đối với vấn đề khuyến khích hoặc hạn chế sinh đẻ.
1.4.1.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Đó là số phần trăm của dân số trong độ tuổi lao động tham gia lực lượng lao động trong nguồn nhân lực Nhân tố cơ bản tác động đến tỷ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm nội trợ hoặc ở trong tình trạng khác (nghỉ hưu trước tuổi).
1.4.1.3 Số lao động thất nghiệp
Thất nghiệp gồm những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm Số người không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến số người làm việc
và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của nền kinh tế
Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì nó không chỉ tác động về kinh tế mà tác động cả về khía cạnh xã hội.
Trang 161.4.1.4 Thời gian lao động
Thời gian lao động thường được tính bằng: số ngày làm việc/năm; số giờ làm việc/năm; số ngày là việc/tuần; số giờ làm việc/tuần hoặc số giờ làm việc/ngày, xu hướng chung của các nước là thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình độ phát triển kinh tế được nâng cao.
1.5 Phân loại lao động
Có nhiều tiêu thức chung để phân loại lao động, sau đây là một số tiêu thức cơ bản:
Theo tính chất ổn định của lao động
Lao động thường xuyên, lâu dài: là lực lượng lao động được tuyển dụng làm những công việc lâu dài, bao gồm lao động chính thức trong biên chế, lao động theo hợp đồng dài hạn.
Lao động tạm thời, thời vụ: là những lao động làm những việc có tính chất thời vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất
Nghiên cứu lao động theo tiêu thức này cho phép đánh giá tính ổn định của lao động, phục vụ công tác quản lý lao động.
Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lao động trực tiếp: là những người lao động trực tiếp gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: công nhân và những người học nghề.
Lao động gián tiếp: có chức năng vạch ra phương hướng, tổ chức điều hòa, phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất Gồm những nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý tài chính Cách phân loại này giúp ta biết được cơ cấu hợp lý giữa các loại lao động, tạo điều kiện tăng năng suất và sử dụng tiết kiệm lao động.
*Theo trình độ chuyên môn của người lao động
-Trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học
Trang 17- Trình độ trung cấp
* Trình độ công nhân
Phân loại lao động theo cách thức này giúp cho doanh nghiệp nhận thức
về năng lực của người lao động từ đó có cách sắp xếp công việc hợp lý để khai thác hết khả năng của người lao động, nâng cao năng suất lao động.
* Theo giới tính
Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ cấu lao động trong doanh nghiệp của mình Do tính chất công việc nên cơ cấu lao động này ở các doanh nghiệp thường không giống nhau.
1.6 Nội dung chuẩn bị và tiếp nhận lao động.
1.6.1 Phân tích và thiết kế công việc:
Phân tích công việc là : một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong tổ chức
Như vậy, các bước để phân tích công việc là:
Thứ tự
1 Nhận dạng công việc cần phân tích
2 Xây dựng các phiếu điều tra phân tích công việc
3 Sử dụng các phương pháp thích hợp để thu thập các thông tin
liên quan đến công việc
4 Thực hiện đánh giá các thông tin và các phiếu mô tả công việc
Trang 18Sau khi phân tích công việc phải đạt được các kết quả sau:
1 Nêu nhiệm vụ tổng quát và nhiệm vụ cụ thể và các trách nhiệm
cụ thể trong công việc
2 Nêu được các điều kiện cụ thể và đặc biệt để tiến hành công việc
3 Nêu ra được những kết quả tối thiểu của công việc
4 Nêu được những hiểu biết, những kỹ năng, năng lực và những
yếu tố cần thiết của người đảm nhận để thực hiện tốt các nhiệm
vụ và trách nhiệm cụ thể của công việc
Khi nghiên cứu và phân tích công việc, người nhân viên nhân lực cần phải thu thập tất cả các loại thông tin sau:
1 Thông tin về công việc cụ thể: sản phẩm, chi tiết, độ phức tạp
công việc, các yêu cầu kỹ thuật
2 Thông tin về quy trình công nghệ để thực hiện công việc: vật tư,
máy móc, trang thiết bị công nghệ, dụng cụ khác
3 Thông tin về các tiêu chuẩn, maãu đánh giá, mức thời gian, mức
sản lượng,…
4 Thông tin về các điều kiện lao động: độc hại sản xuất, bảo hộ lao
động, tiền lương, chế độ làm việc và nghỉ ngơi,…
5 Thông tin về người lao động thực hiện công việc: trình độ tay
nghề, học vấn, ngoại ngữ, tiền lương.
Trong các tổ chức việc thu thập các thông tin này thường được tiến hành với các phương pháp như: quan sát, phỏng vấn, phiếu câu hỏi điều tra và sự
mô tả.
Thiết kế công việc là xác định một cách hợp lý các nhiệm vụ, trách nhiệm
cụ thể của mỗi cá nhân trong một điều kiện lao động khoa học nhất cho phép,
để từ đó đề ra được những tiêu chuẩn về hiểu biết, kỹ năng, năng lực và các yếu tố khác cần thiết đối với người thực hiện công việc đó.
1.6.1.1 Lập kế hoạch nhân lực:
Lập kế hoạch nhân lực là một quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch
Trang 19về nhân lực nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp có đúng số lượng, đúng chất lượng lao động, được bố trí đúng lúc và đúng chỗ.
Tuyển dụng nhân viên:
Đó là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân và một vị trí của tổ chức.
1.6.1.2 Nội dung tổ chức và sử dụng có hiệu quả lao động
- Phân công và hợp tác lao động:
Phân công lao động là một quá trình tách riêng các loại lao động khác nhau theo một tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định, mà thực chất
là chia quá trình sản xuất – kinh doanh thành các bộ phận và giao cho mỗi cá nhân phù hợp với năng lực sở trường và đào tạo của họ để tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất – kinh doanh.
Hiệp tác lao động là một quá trình mà ở đó nhiều người cùng làm việc trong một quá trình sản xuất, hay ở nhiều quá trình sản xuất khác nhau nhưng có liên hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau để nhằm đạt một mục đích chung.
Tổ chức và phục vụ tốt chỗ làm việc:
Tổ chức chỗ làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế chỗ làm việc với các trang thiết bị cần thiết và sắp xếp, bố trí chúng theo một cách hợp lý và khoa học để thực hiện một cách có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất của chỗ làm việc.
Phục vụ chỗ làm việc là việc cung cấp một cách đầy đủ, đồng bộ và kịp thời các phương tiện vật chất kĩ thuật cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra với hiệu quả cao
Hợp lý hóa phương pháp lao động.
Định mức thời gian lao động.
Định mức thời gian lao động là quá trình đi xác định mức hao phí cần thiết cho việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định Nó bao gồm: việc nghiên cứu quá trình sản xuất, việc nghiên cứu kết cấu của tiêu hao thời gian
Trang 20làm việc, việc soạn thảo các tài liệu chuẩn dung để định mức thời gian lao động, việc duy trì các mức tiên tiến bằng cách kịp thời xem xét lại và thay đổi chúng
Trả công lao động: tiền lương và bảo hiểm xã hội
Cải thiện không ngừng điều kiện lao động.
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
Tăng cường kỹ thuật lao động và thi đua sản xuất.
Đánh giá tình hình thực hiện của các công nhân viên.
Đánh giá thực hiện công việc là một quá trình thu thập, phân tích, đánh giá và trao đổi các thông tin liên quan tới hành vi làm việc và kết quả công tác của từng cá nhân sau quá trình lao động.
1.6.1.3 Nội dung phát triển lao động:
Đào tạo là tổng hợp những hoạt động nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ làm việc và chuyên môn cho người lao động
Đào tạo lại quá trình cho những người có trình độ học vấn rồi đi học thêm nhằm nâng cao trình độ của họ hơn nữa
Đề bạt và thăng tiến.
Thay đổi, tuyên truyền, cho thôi việc và xa thải.
Ngoài ra, quản lý nguồn nhân lực còn giải quyết một số nội dung quan trọng như:
Bảo đảm thông tin cho người lao động.
Đấy mạnh các hoạt động công đoàn.
Thực hiện tốt các quan hệ nhân sự trong xã hội và lao động
Phúc lợi và chia lợi nhuận
Các nội dung trên đều có quan hệ và tác động qua lại mật thiết, chặt chẽ với nhau Với một nội dung đòi hỏi có những hình thức và phương pháp tiếp cận khoa học linh hoạt Tổng thể nội dung đó tạo thành một hệ thống, cơ chế thích hợp nhất nhằm kích thích và động viên mọi người lao động doanh nghiệp tích cực hoàn thành mục tiêu chung cũng như thực hiện được các mục
Trang 21tiêu bộ phận và mỗi cá nhân.
1.7 Phương hướng nâng cao năng suất lao động.
Những phương hướng cải tiến tổ chức lao động chủ yếu để lập kế hoạch tăng năng suất lao động
Một là: Cải tiến các hình thức phân công và hiệp tác lao động bên trong doanh nghiệp, giữa các phân xưởng, các bộ phận với nhau Việc này sẽ liên quan đến các vấn đề sắp xếp công việc hợp lý trong quá trình lao động, việc phân công hợp lý và có hiệu quả nhất, có tính đến khả năng của mỗi người lao động và các công việc giữa những người tham gia sản xuất Việc phối hợp một cách hợp lý nhất là giữa các ngành nghề, mục tiêu là làm sao phát huy cao nhất khả năng sáng tạo của từng người lao động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hai là: Tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc Mục đích của phương pháp này là bảo đảm các điều kiện cho người lao động có thể hoàn thành một cách bình thường chức năng của mình Liên quan đến phương hướng này là các vấn đề bảo đảm một cách kịp thời cho công nhân đủ nguyên vật liệu, vật tư, công cụ Thiết kế mặt bằng và chiếu sáng một cách hợp lý nơi làm việc
Ba là: Nghiên cứu và phổ biến các biện pháp và phương pháp lao động tiên tiến Điều thực tế ta thường thấy các công nhân cùng làm một công việc như sau, nhưng họ lại tạo ra những khối lượng sản phẩm khác nhau Nguyên nhân của thực trạng này là sự chênh lệch về trình độ tay nghề Trong trường hợp này phải nhờ đến việc phổ biến những kinh nghiệm tiên tiến như là một phương hướng quan trọng của việc hoàn thiện tổ chức lao động.
Bốn là: Tạo ra cho người lao động những điều kiện thuận lợi nhất để lao động và nghỉ ngơi Điều này liên quan đến các vấn đề cải tiến những điều kiện
vệ sinh lao động nơi làm việc, việc giảm tiếng ồn trong sản xuất xuống mức bình thường Điều này chính bản thân nó thể hiện một ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, đến tâm trạng của người lao động
Trang 22Ngoài bốn phương hướng đã xem xét trên, trong việc cải tiến tổ chức lao động, một hướng nữa mà chúng ta cần phải quan tâm là định mức lao động
* Các chính sách liên quan đến phát triển nguồn lao động :
- Tuyển dụng nhân viên :
* Tác dụng và ý nghĩa của tuyển dụng nhân viên :
- Tuyển dụng nhân viên là yếu tố chủ yếu của chính sách quản lý nguồn nhân lực, bởi vì nó ảnh hưởng quyết định đến tình trạng nhân lực của doanh nghiệp Qua tuyển dụng nhân viên mới, một mặt lực lượng lao động của nó được trẻ hoá ,và mặt kia, trình độ trung bình của nó đươc tăng lên Vì vậy, người ta có thể nói rằng : “Tuyển dụng nhân viên là một sự đầu tư phi vật chất - đầu tư con người”
- Một chính sách tuyển dụng nhân viên đúng đắn, được chuẩn bị chu đáo, tiến hành nghiêm túc và có tiêu chuẩn xác đáng theo quy trình khoa học
sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp chọn được những người đủ năng lực và trình
độ sẽ góp phần mang lại thành công cho doanh nghiệp
Trang 232 Thời gian làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối với những người làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ lao động – thương binh và xã hội và bộ y tế ban hành.
Điều 69:
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưng không được vượt quá 4 giờ trong ngày, 200 giờ trong một năm Điều 70: Thời gian làm việc trong đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ
21 giờ đến 5 giờ tùy theo vùng khí hậu do chính phủ quyết định.
1.8.1.2 Thời gian nghỉ ngơi:
1 Mỗi tuần người lao động nghỉ ít nhất 1 ngày ( 24 giờ liên tục ).
2 Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật hoặc vào một ngày nào đó cố định khác trong tuần
3 Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ tính bình quân 1 tháng ít nhất là 4 ngày
Điều 73:
Người lao động được nghỉ việc, hưởng nguyên lương trong những ngày
lễ sau:
Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)
Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch) Ngày chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
Trang 24Ngày quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)
Ngày quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
2 Con kết hôn nghỉ một ngày.
3 Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ ba ngày.
1.8.2 Phân tích tình hình phân công lao động sản xuất.
Phân công lao động sản xuất là sự phân chia trong doanh nghiệp thành những phần việc khác nhau theo số lượng và tỷ lệ nhất định, phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp Trên cơ sở đó bố trí công nhân cho từng công việc phù hợp với khả năng và sở trường của họ.
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG TIẾN ĐẠT.
2.1 Giới thiệu tổng quan đơn vị thực tập.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
- Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Tiến Đạt
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Giám đốc: Nguyễn Vũ Tiến.
Địa chỉ trụ sở chính: Lô số 07 khu công nghiệp Tây Bắc Ga, giai đoạn 2 xã Đông Cương – Thành Phố Thanh Hóa.
Số điện thoại: 0373.857.755.
Mã số thuế: 2800.761.938.
Cơ sở pháp lý doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800.761.938 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 14/08/2003.
Vốn điều lệ: 23.000.000.000 đồng.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
Nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp: Nhằm mục tiêu xây dựng công
ty ngày càng phát triển mạnh, nâng cao hiệu quả đầu tư của các cổ đông, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước, công ty định hướng chính vào xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kĩ thuật: thi công xây lắp dòng dây tải điện và trạm biến thế 35kv; san lấp mặt bằng, lắp điện nước, trang trí nội thất, tư vấn thầu, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, tư vấn giám sát công trình giao thông…
2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức
bộ máy của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Trang 262.2 1 Đặc điểm hoạt động Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã ký kết với đơn vị chủ đầu tư sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định đầu tư, trong hợp đồng hai bên đã kí kết thống nhất về giá trị thanh toán của công trình với các điều kiện khác nhau.
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động xây lắp của công ty Tiến Đạt.
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Phương tiện máy móc thi công
Mặt bằng thi công Kho bãi tập kết vật liệu
Lán trại
Bước 2: Công tác thi công
Phần móng Phần thô Phần hoàn thiện
- Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, một trong những ngành có đặc điểm riêng như thời gian thi công dài, kết cấu kĩ thật phức tạp, sản xuất chính
là nơi tiêu thụ sản phẩm, quá trình sản xuất chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu Địa bàn mặt bằng thi công… là các loại máy
Trang 27móc thiết bị chuyên dụng phải di chuyển theo công trình thi công không cố định máy móc của các doanh nghiệp sản xuất khác vì vậy kế toán phải di chuyển theo công trình thi công không cố định máy móc của các doanh nghiệp sản xuất khác vì vậy kế toán phải chú ý đến thời gian và chi phí di chuyển máy móc lúc nhàn rỗi.
- Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng.
Không giống như các doanh nghiệp sản xuất khác nhà xưởng không thể
cố định một nơi trừ trụ sở chính của công ty, tuỳ thuộc vào từng công trình
mà phải xây dựng lán trại tạm thời để công nhân nghĩ ngơi tại chổ thuận tiện cho việc thi công, kho hàng được bố trí ở chân công trình chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên, vị trí thi công…
- Đặc điểm an toàn lao động: Đặc điểm của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt: làm việc trong lĩnh vực xây lắp các công trình kết cấu kĩ thuật phức tạp cần phải có đội ngũ công nhân lành nghề hiểu biết sâu về kỹ thuật để có thể đọc được bản vẽ, thiết kế và tiến hành thi công đảm bảo chất lượng tốt an toàn lao động, nhưng bên cạnh đó còn sử dụng cả một số lượng lớn lao động phổ thông lao động chân tay như đào móng, san nền, vận chuyển vật liệu chỉ cần sức khoẻ, có ý thức chấp hành kĩ luật lao động tốt như vào khu vực thi công phải đội mũ, quần áo bảo hộ lao động, chấp hành tốt các định mức thi công thì mức độ an toàn lao động cao nếu không cũng rất dễ dẫn đến mất an toàn lao động cao, nếu không cũng rất dễ mất an toàn lao động tại công ty luôn đặt câu khẩu hiệu “An toàn là bạn tai nạn là thù” và yêu cầu cán bộ công nhân viên nghiêm chỉnh chấp hành tốt.
2.1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Sản xuất kinh doanh Của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trên lĩnh vực xây dựng cơ bản nên Công ty có trách nhiệm chủ yếu là xây dựng các công trình lớn, vừa và nhỏ, xây dụng các công trình như trường học, các khu nhà cao tầng trong địa bàn
Trang 28tỉnh và huyện Xây dựng các công trình thuỷ lợi như kè, cống , đê mương máng, các kênh tưới tiêu… Công ty còn tham gia nhiều công trình được đánh giá cao.
Cụ thể: xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, thuỷ điện, dân dụng, công nghiệp và các công trình điện nước, kinh doanh nhà và đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh dịch vụ thương mại, kinh doanh thuỷ sản xuất khẩu, kinh doanh nông sản và lâm sản, kinh doanh vận tải đường thuỷ và đường bộ.
Thi công xây lắp công trình điện đến 220kv.
Đặc Điểm Tổ Chức Sản Xuất –Kinh Doanh.
Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt là một đơn vị kinh doanh xây lắp vì vậy nó bao gồm đầy đủ các đặc thù của ngành xây dựng cơ bản đó là sản xuất phân tán Địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp trên cả nước Sản phẩm kinh doanh của công ty cũng rất đa dạng như: công trình công nghiệp dân dụng, công trình kỹ thuật hạ tầng… Do đó nhiệm vụ chính của công ty trong thời gian này là nhận thầu các công trình xây dựng và tổ chức phải hợp lý Thực hiện thi công công trình phải theo điều lệ quản lý đầu tư do nhà nước ban hành Thực thi đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, phát triển và mở rộng quy
mô kinh doanh và mở rộng thị trường trong nước góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó phải đảm bảo cho tất cả cán bộ công nhân trong công ty có việc làm và thu nhập ổn định Thực hiện tốt các mặt văn hoá thể thao và không ngừng quan tâm tới hoạt động thể thao và đời sống người lao động Quá trình sản xuất của công ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mục công trình.
Cũng như doanh nghiệp khác Công ty có quy mô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu và đa dạng đòi hỏi vốn đầu tư lớn Vì vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán rất cần thiết của bên A giao: dự toán thiết kế, dự toán thi công và trong quá trình sản xuất
so sánh giữa chi phí thực tế và dự toán của chủ đầu tư.
Trang 29Các công ty tiến hành trên nhiều địa điểm khác nhau vì vậy lực lượng thi công nhà máy thiết bị, người lao động phải di chuyển theo địa điểm thi công, đặc điểm này làm cho việc hạch toán tài sản phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết dễ mất mát hư hỏng, điều kiện lao động và cuộc sống của người lao động rất khó khăn.
Cùng với sự phát triển của xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kĩ thuật trong nền kinh tế quốc dân, công ty không ngừng đổi mới, hiện đại hoá, góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Công ty đã khoán gọn cho các đôi sản xuất Các đội sản xuất có mô hình như sau:
- Đội trưởng đội xây dựng có trách nhiệm tổ chức thi công các công trình, phân việc cho từng nhân viên của mình, chịu trách nhiệm trước Giám đốc của công ty thực hiện khoản hợp đồng đã kí.
Nhân viên kĩ thật : là các kĩ sư có nhiệm vụ và trình độ thiết kế công trình, kiểm tra giám sát về kĩ thuật thi công, đảm bảo an toàn đúng tiến độ thi công.
Nhân viên kinh tế ở các đội sản xuất: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại đội.
Các tổ thi công tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên đội trưởng các đội về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm được giao, quản
lý các công nhân viên của mình thi công theo đúng thiết kế.
Sau khi hợp đồng kinh tế được kí kết với chủ đầu tư (bên A) công ty giao cho bộ phận kĩ thuật lập kế hoạch và dự toán thiết kế công trình và hạng mục công trình đó Sau công ty tiến hành giao khoán cho các đội xây dựng, các đội xây dựng tổ chức các vấn đề về nhân công ,nguyên vật liệu cho công tác thi công công trình:
+ Về vật tư: công ty chủ yếu giao cho các đội tự mua ngoài theo yêu cầu thi công.
Trang 30+ Về máy móc thi công: bao gồm cả máy thi công và thuê ngoài.
+ Về công nhân chủ yếu là lao động phổ thông và công nhân kĩ thuật do công ty thuê ngoài theo hợp đồng,
+ Về chất lượng công trình: đội trưởng là người đại diện cho đội, phải chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về chất lượng công trình và an toàn lao động Các đội tiến hành tổ chức thi công trình, hạng mục công trình đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng như hợp đồng kinh tế đã kí kết với chủ đầu tư Khi công trình hoàn thành thì sẽ dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và đối chiếu giá thanh toán và đối chiếu thanh toán với bên A.
2.2.3 Đặc Điểm Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt là công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng mới, đại tu, sửa chữa, nâng cấp và
mở rộng cơ sở hạ tầng cho đất nước bao gồm các công trình như cầu, đừng
Trang 31Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý tổ chức điều hành trong Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt:
Hội đồng quản trị Ban giám đốc phòng kế hoạch kĩ thuật Phòng quản lý vật tư
Phòng tài chính kế toán Phòng tổ chức hành chính Đội xây dựng 1 Đội xây dựng 2
Đội xây dựng 3
Đội xây dựng 4
Đội xây dựng 5
Trang 32Đội xây dựng 6
Trang 33Hội đồng quản trị có các quyền sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy công ty.
- Quyết định chiến lược đầu tư phát triển của công ty trên các cơ sở các mục đích chiến lược do hội đồng quản trị quyết định:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của ban giám đốc
và các cán bộ quản lý của công ty:
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung vào chương trình cho các cuộc họp hội đồng quản trị.
- Các quyền khác theo quy định.
Ban giám đốc: có trách nhiệm điều hành công ty theo định hướng chiến lược và kế hoạch phát triển đó được hội đồng quản trị đề ra, đại diện và trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ban giám đốc có nhiêm vụ :
- Tổ chức và điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, điều lệ công ty: Xây dựng các quy trình các quy chế quản lý điều hành nội bộ , kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm để trình lên hội đồng quản trị.
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật:
- Các nhiệm vụ khác theo quy định tại điều lệ.
+ Các phòng ban.
Trang 34- Nhóm này trực tiếp tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh của công ty Các phòng nghiệp vụ gồm trưởng phòng, phó phòng trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của phòng và dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc.
Mối quan hệ giữa các bộ phận.
Bộ máy quản lý của công ty được phối hợp nhịp nhàng từ ban Giám đốc đến các phòng ban, công ty ban hành điều lệ cụ thể quản lý từ trên xuống dưới , ở dưới thực hiện cũng được bình đẳng góp ý bổ sung thống nhất như các đội xây dựng cung cấp kịp thời chính xác các chi phí tiêu hao về nguyên vật liệu, về chi phí tiêu hao về nguyên nhên vật liệu, về chi phí vốn.
2.2 Phân tích biến động nguồn lực của công ty
2.2.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
Với đặc trưng vốn của nghành xây dựng, Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt, không chỉ có TSCĐ như trụ sở làm việc, trang thiết bị máy móc, nhà cửa phục vụ cho công nhân viên mà phần lớn là máy móc thiết bị thi công các công trình mà công ty đang thực hiện như: Máy khoan cầu, máy cát hàn, cần trục, cẩu…….các máy như máy lu, máy tiện bê tông, máy phát điện, về phương tiện vận chuyển: xe con Xe tải, xe ben , máy kéo, máy ủi
Nói chung so với các công ty các ngành nghề kinh doanh thì lượng tài sản cố định của công ty là lớn, rất đa dạng va phong phú Hơn thế nữa trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại phát triển cạnh tranh với các công
ty khác và đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường xây dựng thì tiến độ thi công các công trình của Công ty Cổ phần xây dựng Tiến Đạt không ngừng đầu tư mở rộng, đổi mới trang thiết bị có công suất lớn, kỹ thuật cao được nhập từ các nước tiên tiến Qua bảng cân đối kế toán 3 năm gần đây thì cho ta thấy rỏ nét hơn về tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty
Trang 35Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây
Đơn vị tính: VND
CHỈ TIÊU MÃ SỐ THUYẾT MINH SỐ CUỐI NĂM SỐ CUỐI NĂM SỐ CUỐI NĂM
A B C 2012 2011 2013
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 49.876.890.000 50.753.417.000 54.876.870.000
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 – 02) 10 49.876.890.000 50.753.417.000 54.876.870.000
4 Giá vốn bán hàng 11 43.067.889.980 40.067.887.980 45.067.889.980
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 – 11) 20 6.809.000.020 10.685.529.020 50.370.080.020
7 Chi phí hoạt động tài chính 22 387.120.863 202.120.830 350.435.750
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 3.358.890.000 6.221.514.165 4.625.553.547
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20
+ 21 – 22 – 24) 30 3.062.989.157 4.261.894.025 3.764.108.805
10 Thu nhập khác 31 63.567.876 65.537.862 70.537.862
12Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 63.567.876 65.537.862 70.537.862 13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 3.126.557.033 4.327.431.887 3.834.646.667
14Chi phí thu nhập doanh nghiệp 51 781.639.258 1.081.857.972 958661666,7
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 -51) 60 2.344.917.775 3.245.573.915 2.875.985.000
Lập ngày 16 tháng 01 năm 2014
(Nguồn: Bảng báo cáo tài chính do phòng kế toán cấp)