Do vậy công tác quản lý lao độngtiền lương là rất quan trọng trong việc đảm bảo được lượng nhân viên của công ty theo quy chế trả lương của nhà nước và các khoản trích theo lương chongườ
Trang 1NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
………ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và đầu
tư Việt Thanh, em được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong công
ty đặc biệt là các cô chú, anh chị phòng với phòng kế toán Bên cạnh đó, là sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Dụng Tuấn và sự cố gắng nỗ lực củabản thân để hoàn thành chuyên đề này.Xong do kiến thức của bản thân còn hạnhẹp, thời gian tiếp cận với thực tiễn chưa nhiều nên chắc chắn đề tài không tránhkhỏi sai sót và những khuyết điểm Rất mong các cô chú, anh chị của nhà máycùng các thầy cô giáo trong trường góp ý kiến để chuyên đề của em được hoànthiện hơn cũng như bản thân em được trang bị thêm kiến thức, kinh nghiệm saunày
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4. Vấn đề cơ bản về tiền lương 4
4.1. Khái niệm tiền lương 4
4.2 Vai trò của tiền lương : 4
4.3 Phân biệt tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa 5
5 Xây dựng quỹ lương 5
5.1 Khái niệm 5
5.2 Phân loại Quỹ lương 5
5.3 Quỹ lương được chia thành các loại như sau 6
6 Tổng quỹ lương 7
6.1 khái niệm: 7
6.2 Phân loại tổng quỹ lương trong doanh nghiệp 7
6.3 Các phương pháp xây dựng tổng quỹ lương trong doanh nghiệp 9
6.4 Quản lý quỹ lương 9
7 Các hình thức trả lương hiện nay 10
7.1 Hình thức trả lương theo thời gian: 10
7.1.1 Tiền lương tháng: 10
7.1.2 Tiền lương tuần: 10
7.1.3 Tiền lương ngày : 10
7.1.4 Tiền lương giờ : 10
7.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 11
7.3 Hình thức trả lương theo cấp bậc 12
7.4 Chế độ trả lương theo chức vụ, chức danh 13
8 Các hình thức tiền lương và chế độ phụ cấp rong doanh nghiệp 13
8.1 Các hình thức tiền thưởng: Gồm có các hình thức sau 13
Trang 58.2 Các chế độ phụ cấp tại doanh nghiệp 14
9 Nguyên tắc xây dựng quỹ lương của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư việt thanh 14
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THANH 16
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh. .16
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 16
Giới thiệu chung về công ty 16
2.2.2 Sự hình thành và phát triển: 16
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 17
2.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 17
2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 21
2.4 Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña tõng bé phËn trong s¶n xuÊt s¶n phÈm 23
2.6 Đánh giá khái quát tình hình tài chính cuả công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 24
2.6.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 26
2.7 Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 27
2.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh 27
2.7.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán: 28
2.7.3 Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán 29
2.7.4 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 31
Trang 62.7.5 Tổ chức vận dụng hệ thống bỏo cỏo tài chớnh 32
2.8 Thuận lợi và khó khăn của đơn vị ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị 33
2.8.1 Thuận lợi: 33
2.8.2 Khú khăn : 34
2.8.3 Nguyên nhân của sự tăng trởng, phát triển của Công ty 36
2.9 Đỏnh giỏ khỏi quỏt về cụng tỏc quản lý lao động tiền lương của cụng ty. .37
2.9.1 Năng suất lao động chung của doanh nghiệp 38
2.9.2 Hệ thống thang bảng lương của Cụng ty 38
2.9.1.1 Bảng tớnh lương 40
2.10 Đỏnh giỏ chung về cụng tỏc quản lý lao động tiền lương tại 41
Thứ nhất: nhà mỏy trớch kinh phớ cụng đoàn chưa đỳng với chế độ hiện hành 42
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CễNG TÁC QUẢN Lí TIỀN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THANH 43
3.1 Định hướng phỏt triển của cụng ty 43
3.2 Cỏc giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc quản lý tiền lương tại cụng ty 45 3.2.1 Về trỡnh độ quản lý 45
3.2.2 Về phương phỏp khấu hao: 46
3.2.3 Về hoạt động cụng ty 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.Tổng quỹ lương năm 2013 15Bảng 2.2 Phõn bổ cho cỏc đối tượng sau: 15
Sơ đồ 3: Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty CPSX – TM & ĐT Việt Thanh 28
Sơ đồ 1 Sơ đồ trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức “ Nhật ký chứng từ” ở cụngty: 30Bảng 2.3.Bảng số liệu phản ánh tốc độ phát triển của đơn vị 35Bảng 2.4.Bảng hệ số lương của Cụng ty 39Bảng 2.5 hệ số lương của bảo vệ, cụng nhõn viờn thương mại 40Bảng 2.6: Hệ số lương của chuyờn viờn cao cấp, kinh tế viờn cao cấp, kỹ sư caocấp, Trưởng phũng, Phú phũng: 40Bảng 2.7 bảng hệ số lương của CBCNV cỏc phũng ban 41
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Các doanh nghiệp dù kinh doanh ở lĩnh vực nào thì công tác quản lýcũng hết sức quan trọng Chỗ đứng trên thị trường của doanh nghiệp đó như thếnào phần lớn phụ thuộc vào công tác quản lí tại doanh nghiệp đó như thế nào.Công tác quản lý phải toàn diện về mọi mặt: quản lý sản xuất, quản lý nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, quản lý tài sản cố định, quản lý tài chính Đặc biệtđối với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước hiện này thì các tổchức kinh tế và các doanh nghiệp có quyền tổ chức, thực hiện các hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập theo quy định của nhà nước
Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận,
và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của ngườilao động Đối với nhân viên, tiền lương là khoản thù lao của mình sẽ nhận đượcsau thời gian làm việc tại Công ty Còn đối với Công ty đây là một phần chi phí
bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được Một Công ty sẽ hoạt động và có kếtquả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này Do vậy công tác quản lý lao độngtiền lương là rất quan trọng trong việc đảm bảo được lượng nhân viên của công
ty theo quy chế trả lương của nhà nước và các khoản trích theo lương chongười lao động cũng có sự khác nhau trong mỗi doanh nghiệp
Tiền lương là một phần sản phẩm của xã hội được nhà nước phân phốicho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả của người laođộng cống hiến sức lao động của mình vào quá trình sản xuất kinh doanh Tiềnlương của người lao động gắn liền với thời gian và kết quả lao động của nhânviên đã thực hiện, và đó cũng chính là phần thu nhập của người công nhân Khimột doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ tiền lương đối với người lao động thìdoanh nghiệp sẽ đảm bảo được lượng nhân viên của công ty được ổn định,người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy được nănglực sáng tạo của người lao động, khắc phục được khó khăn trong quá trình sảnxuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch Trong cơ chế mới của nhà nước tahiện nay việc thực hiện tiền lương trong các doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan
Trang 9trọng cho doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất.Nhận thấy vaitrò của việc quản lý tiền lương có ý nghĩa rất quan trọng Với kiến thức hạn hẹp
của mình, em đã mạnh dạn tìm hiểu về chuyên đề “Công tác quản lý tiền lương lao động tại công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và đầu tư Việt Thanh”.
Báo cáo này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý lao động tiền lương tại công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và đầu tư Việt Thanh.
Chương 3: Một số giải pháp về công tác quản lý lao động tiền lương tại công ty Cổ phần sản xuất Thương mại và đầu tư Việt Thanh.
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường với sự thamgia của nhiều thành phần kinh tế, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoahọc kỹ thuật, trên lĩnh sản xuất kinh doanh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng gay gắt, khắt khao lợi nhuận của các doanh nghiệp ngày càng cao
Trong điều kiện đó, để có thẻ tồn tại, cạnh tranh và phát triển để đạt đượcmục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu hoạt độngphù hợp với năng lực và trình độ của mình, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảnguồn vốn, đặc biệt là vốn cố định, mà tài sản cố định là tiền để quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiền lương là một phần sản phẩm của xãhội được nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứvào kết quả của người lao động cống hiến sức lao động của mình vào quá trìnhsản xuất kinh doanh Tiền lương của người lao động gắn liền với thời gian vàkết quả lao động của nhân viên đã thực hiện, và đó cũng chính là phần thu nhậpcủa người công nhân Bởi vậy công tác quản lý mà đặc biệt là công tác quản lýtiền lương cần được chú trọng để thu nhận đầy đủ, nhanh chóng kịp thời Dovậy, công tác quản lý tiền lương ngày càng quan trọng và không thể thiếu trongquản lý từng doanh nghiệp
Với ý nghĩa thực tế đó, để giúp em rèn luyện kỹ năng thực hành, vậndụng lý thuyết và thực tế có hiệu quả cho công tác chuyện môn sau này emchọn đề tài công tác quản lý lao động tiền lương tại công ty cổ phần sản xuấtthương mại và đầu tư Việt Thanh làm chuyên để báo cáo tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu với mục đích mang lại kiến thức khái quát vềviệc quản lý tiền lương ở một công ty Qua đó đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao công tác quản lý tiền lương tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại
và đầu tư Việt Thanh
3 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 11Để nghiên cứu đề tài tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin thực tế
4. Vấn đề cơ bản về tiền lương.
4.1. Khái niệm tiền lương.
Khái niệm tiền lương: Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao độngbiểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thờigian , khối lượng và tính chất công việc của họ Về bản chất tiền lương chính làbiểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
4.2 Vai trò của tiền lương :
Đối với người lao động:
- Tiền lương là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao độngkích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả của họ Nóicách khác tiền lương là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
- Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động để ổn định kinh
tế gia đình, đủ chi trả, có tích luỹ
Đối với doanh nghiệp:
- Tiền lương là một chi phí của doanh nghiệp Việc thực hiện chính sáchtrả lương có vai trò thúc đẩy doanh ngiệp hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chứcquản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Với chế độ trả tiền lương thích hợp nhất cho người lao động trongdoanh nghiệp làm cho người lao động vì lợi ích kinh tế mà ra sức học tập nângcao trình độ văn hoá, tay nghề, khoa học kỹ thuật, phát huy sáng kiến cải tiếncông nghệ, quan tâm tới kết quả sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Ngoài ra tiền lương còn có vai trò lớn lao về mặt chính trị, xãhội Thông qua việc thực hiện chức năng của tiền lương: Điều phối kích thíchlao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn có vai trò là công
cụ quản lý vĩ mô của nhà nước
Trang 124.3 Phân biệt tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.
- Tiền lương danh nghĩa: tiền lương danh nghĩa là thu nhập mà người laođộng nhận được sau khi làm việc, dưới hình thức tiền tệ
- Tiền lương thực tế: tiền lương thực tế là khối lượng hàng hoá sinh hoạt
mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa: tiền lương danhnghĩa Tiền lương thực tế = chỉ số giá
- Như vậy cái mà người lao động quan tâm không phải chủ yếu ở tiềnlương danh nghĩa mà ở tiền lương thực tế Vì chỉ có tiền lương thực tế mớiphản ánh chính xác mức sống của người lao động, vì nó phụ thuộc vào sức muacủa đồng tiền và sự biến động giá cả của hàng hoá sinh hoạt, đặc biệt là giá cảcủa những hàng hoá sinh hoạt chủ yếu, khi tiền lương danh nghĩa không đổi
5 Xây dựng quỹ lương.
5.1 Khái niệm.
Quỹ lương là tổng số tiền mà doanh nghiệp hay một đơn vị kinh tế sửdụng để trả cho người lao động Việc xây dựng quỹ lương là cần thiết và quantrọng vì thu nhập của người lao động phụ thuốc vào quỹ lương Nếu sản xuấtkinh doanh có lãi thì quỹ lương lớn vàthu nhập của người lao động sẽ cao Quỹlương và hiệu quả lao động có mối quan hệ với nhau, là cơ sở để xác địnhlương cho người lao động Quỹ lương do doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng
5.2 Phân loại Quỹ lương
Tiền lương cơ bản theo quy định của nhà nước và công ty( gọi làlương cấp bậc hay tiền lương cố định)
Tiền lương biến đổi gồm các khoản :
-Tiền lương trả cho công nhân được huy động đi làm các công việc khác
- Lương thời gian trả cho người lao động khi họ đi học
-Phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca, làm việc trong các ngày nghỉ phép lễ,thứ 7, chủ nhật
-Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất
-Phụ cấp trách nhiệm
-Phụ cấp thâm niên
Trang 13-Phụ cấp công việc độc hại
-Phụ cấp thôi việc
-Các khoản thưởng thường xuyên
5.3 Quỹ lương được chia thành các loại như sau.
-Quỹ lương theo kế hoạch : là tổng số tiền dự tính theo tiền lương cốđịnh và các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương dùng để trả cho cản bộ công nhânviên theo số lượng và chất lượng lao động khi người lao động hoàn thành kếhoạch sản xuất trong điều kiện bình thường
-Quỹ lương thực tế : là tổng số tiền thực đã chi trả cho người lao độngtrong đó có những khoản được lập kế hoạch và những khoản không có trong kếhoạch chi trả cho người lao độnglàm việc trong điều kiện sản xuất không bìnhthường nhưng khi lập kế hoạch không tính đến
Căn cứ vào tính chất và đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của công ty,công ty đã chọn kết quả kinh doanh làm cơ sở để xây dựng quỹ lương
Quỹ lương của nhà máy bao gồm :
-Quỹ lương cơ bản bao gồm phụ cấp tiền lương cố định
-Quỹ lương biến đổi bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng mangtính chất lương nhưng không nằm trong đơn giá tiền lương
-Quỹ tiền lương làm thêm là tiền lương trả cho người lao động làm thêmgiờ, ngày, nghỉ … của người lao động
-Quỹ lương bổ xung là khoản tiền được trích từ lợi nhuận của công ty.Tổng quỹ tiền lương được tính như sau :
Qtl = Qcb + Qbđ + Qlt + Qbx
Trong đó :
Qtl : Tổng quỹ lương của nhà máy
Qcb : Quỹ tiền lương cơ bản
Qbđ :Quỹ tiền lương biến đổi
Qlt : Quỹ tiền lương làm thêm
Qbx : Quỹ lương bổ xung
6 Tổng quỹ lương.
Trang 146.1 khái niệm:
Tổng quỹ lương là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất
cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý (lương và các khoản phụ cấp có tínhchất lương) trong một thời kỳ nhất định
Theo quy định hiện hành của nhà nước tổng quỹ lương bao gồm cáckhoản:
- Tiền lương tháng, tiền lương ngày theo hệ thống thang lương và mứclương chức vụ quy định
- Lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương trả cho công nhân khi họ làm ra sản phẩm hỏng theo chế độquy định Tiền lương thời gian trả cho công nhân được huy động đi làm cáccông việc khác
- Lương thời gian trả cho người lao động khia họ đi học
- Phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca, làm việc vào các ngày nghỉ phép lễ,thứ 7, chủ nhât
- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất
- Phụ cấp trách nhiệm
- Phụ cấp thâm niên
- Phụ cấp khu vực độc hại
- Phụ cấp thôi việc
- Các khoản thưởng thường xuyên
6.2 Phân loại tổng quỹ lương trong doanh nghiệp.
Phân loại tổng quỹ lương theo tiêu thức lao động Theo tiêu thức laođộng tổng quỹ lương bao gồm:
- Toàn bộ tiền lương
- Phụ cấp có tính chất lương
- Các thưởng thường xuyên
Phân loại tổng quỹ lương theo tiêu thức thời gian
- Tổng mức lương giờ: tổng mức lương giờ là tổng số tiền trả cho cán bộcông nhân viên căn cứ vào tổng số giờ làm việc thực tế của họ
Trang 15- Tổng mức lương ngày: tổng mức lương ngày là tổng số tiền trả cho cán
bộ công nhân viên căn cứ vào tổng số ngày làm việc thực tế của họ
- Tổng mức lương tháng: tổng mức lương tháng là tổng số tiền trả chocán bộ công nhân viên căn cứ vào phạm vi tháng làm việc của họ.
* Phân loại tổng quỹ lương: Quỹ lương bao gồm các khoản
+ Tiền lương theo thời gian
+ Tiền lương theo sản phẩm
+ Tiền lương trả cho công nhân viên khi làm ra phế phẩm nhưng trong phạm vi chế độ quy định (cho phép).
+ Tiền lương ngừng việc do các nguyên nhân không phải công nhân viên gây ra
+ Lương thời gian công nhân viên được huy động đi làm cho công việc (theo chế độ quy định).
+ Phô cấp tổ trưởng, phụ cấp bộ phận sản xuất
+ Phô cấp thâm niên theo chế độ
+ Phô cấp tài năng khu vực độc hại, thôi việc
Ngoài ra, trong quỹ lương kế hoạch còn được tính cả các khoản tiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn, ốm đau….
Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa nhất định trong công táchạch toán hạch toán tiền lương
- Quản lý quỹ lương và chế độ tiền lương theo quy định của Nhà nướcnhằm đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp phải giải quyết hài hoà mối quan
hệ giữa lao động và tiền lương Cụ thể là tiền lương lớn hơn mức độ tối thiểu
Trang 16do Nhà nước quy định trước đây là 180.000đ/tháng sau đó là 210.000đ/tháng
và hiện nay là 290.000đ/tháng
Người lao động có quyền hưởng năng suất lao động và chất lượng laođộng và kết quả của công việc, người lao động làm việc gì chức vụ gì thì hưởnglương teo công việc đó chức vụ đó thông qua hợp đồng lao động thoả ước laođộng tập thể và theo quy định của Nhà nước Tiền lương phải được trả bằngtiền mặt tới tận tay người lao động đồng thời doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độtăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quâncủa doanh nghiệp nó giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm.
6.3 Các phương pháp xây dựng tổng quỹ lương trong doanh nghiệp.
- Từ năm 1986 trở về trước nhà nước quản lý quỹ tiền lương của doanhnghiệp, tổng quỹ tiền lương đựơc xây dựng bằng cách : Số công Tổng quỹ Tiềnlương = x nhân bình lương bình quân quân
- Từ năm 1986 trở về đây các doanh nghiệp có hai phương pháp xâydựng tổng quỹ lương Tổng quỹ lương được tính theo phần trăm trên doanh thuhoặc lợi nhuận Tổng quỹ lương = nKH * DTKH nKH: Hệ số tiền lương kếhoạch DTKH: Doanh thu kế hoạch
6.4 Quản lý quỹ lương.
Quản lý quỹ lương là việc phân tích tình hình sử dụng quỹ lương trongtừng thời ký nhất định của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình quản lý quỹ lương nhằm:
- Thúc đẩy sử dụng hợp lý, tiết kiệm quỹ lương phát hiện những mất cânđối giữa các chỉ tiêu sản lượng và chỉ tiêu tiền lương để có những biện phápkhắc phục kịp thời
- Góp phần củng cố chế độ hoạch toán, thực hiện nguyên tắc phân phốitheo lao động, khuyến khích tăng năng xuất lao động
Quản lý tiền lương bao gồm các công việc:
- Xác định mức tiết kiệm tương đối và tuyệt đối
- Phân tích sự thay đổi số người làm việc trong doanh nghiệp
- Phân tích sự thay đổi của tiền lương bình quân
Trang 17- Tiền lương bình quân của nhân viên
- Tiền lương bình quân của cán bộ quản lý
7 Các hình thức trả lương hiện nay.
Việc trả tiền lương cho lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tình chất công việc và trình độ quản
lý của doanh nghiệp Mục đích của chế độ tiền lương là quán triệt phân phốitheo lao động Trên thực tế thường áp dụng các hình thức chế độ tiền lươngsau:
7.1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Tiền lương theo thời gian thường áp dụng cho lao động làm công tác vănphòng như: hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế Tiền lương thời gian có thể chia ra các loại sau:
7.1.1 Tiền lương tháng:
- Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cớ sở hợpđồng lao động
7.1.2 Tiền lương tuần:
- Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 và chia cho 52 tuần:
7.1.3 Tiền lương ngày :
Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác địnhbằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng (theo chế
độ hiện hành nhà nước qui định là 22 ngày)
7.1.4 Tiền lương giờ :
Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc của người lao động
và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc theoqui định của luật lao động (không quá 8 giờ/ngày) - Do hạn chế nhất định củahình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn vớikết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời
Trang 18gian có thể được kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao độnghăng hái làm việc.
* Ưu điểm: Tiền lương thời gian là đơn giản, dễ tính toán nhưng khó xácđịnh tiền lương sao cho phù hợp với kết quả lao động là rất khó, chưa gắn thunhập của mỗi người với kết quả lao động để nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng lao động, doanh nghiệp phải xây dựng và hoàn thiện kỷ luật lao động tốtđồng thời coi trọng công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá chất lượng công việcphối hợp với việc giáo dục chính trị, tư tưởng, khuyến khích người lao động,tiền lương thời gian gồm hai loại:
- Lương thời gian giản đơn: Xác định căn cứ mức lương cấp bậc và thờigian làm việc thực tế
- Lương thời gian có thưởng: Là việc kết hợp trả lương thời gian giảnđơn với việc trả lương thường xuyên, hình thức này thường áp dụng cho côngnhân phụ, làm công việc phụ hoặc công nhân chính làm việc ở nơi có trình độ
cơ khí hoá, tự động hoá cao Tiền thưởng thường xuyên là tiền thưởng do hoànthành vượt mức kế hoạch, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu….mức thưởngquy định bằng tỷ lệ % lương thực tế và mức độ hoàn thành công việc đượcgiao
* Nhược điểm: Mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sảnxuất Tiền lương thời gian = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương thời gian
- Đơn vị tính thời gian thường là: tháng, tuần, giê, ngày
7.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra Việc trả lương theo sản phẩm
có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếpkhông hạn chế, trả lương sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theosản phẩm luỹ tiến, sản phẩm tập thể, sản phẩm khoán
+ Lương sản phẩm luỹ tiến: Hình thức này được áp dụng trong nhữngkhâu quan trọng trong sản xuất
Trang 19+ Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp: Lương gián tiếp sản phẩm cá nhângián tiếp được áp dụng cho công nhân phụ, phụ thuộc vào mức lương của côngnhân chính.
+ Lương sản phẩm khoán: một công việc cụ thể được trả một khoảnlương nhất định khi hoàn thành xong công việc đó
* Ưu điểm của hình thức này: Gắn việc trả lương với kết quả sản xuất của mỗi người, khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá,khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao năng suất lao động, phát huy cải tiến
kỹ thuật góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là quản lý laođộng
Theo mối quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động thì hình thứclương sản phẩm gồm:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: Tính cho người lao động, hay một tập thể người lao động theo hình thức này không hạn chế sốlượng sản phẩm hoàn thành, chủ yếu áp dụng để tính lương sản phẩm cho bộphận sản xuất trực tiếp
+ Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : Tính cho người lao độngcủa công nhân viên sản xuất mà tính trả lương cho lao động gián tiếp mỗidoanh nghiệp xây lắp dùng cách thức riêng dùa trên sự đánh giá mức độ quan
trọng của lao động gián tiếp đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến: Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếpkết hợp với tiền lương lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức sản
xuất sản phẩm tính cho từng lao động hay một tập thể lao động Hình thứcthường được áp dụng để tính tiền lương sản phẩm cho từng bộ phận sản xuấtnhằm khuyến khích công nhân phát huy sáng kiến, nâng cao năng suất đảm bảothực hiện kế hoạch sản xuất một cách đồng bộ và toàn diện
* Nhược điểm: Thời gian tính lương dài, khó khăn trong việc theo dõi
7.3 Hình thức trả lương theo cấp bậc
Hình thức trả lương theo cấp bậc là chế độ trả lương cho công nhânnhững người trực tiếp sản xuất:
Trang 20- Chế độ cấp bậc: tiêu chuẩn kỹ thuật đó là văn bản quy định mức độphức tạp và yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân.
- Thang, bảng lương: thang, bảng lương xác định quan hệ về tỷ lệ tiềnlương giữa các công nhân cùng nghề, nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấpbậc của họ Mỗi thang bảng lương gồm một số cấp bậc nào đó đựơc trả lươngcao hơn người lao động đơn giản mấy lần
- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vịthời gian phù hợp với cấp bậc lương trong thang lương
7.4 Chế độ trả lương theo chức vụ, chức danh
Chế độ trả lương này được áp dụng rộng rãi cho cả cán bộ và nhân viêntrong các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị lực lượng
vũ trang khi hoạt động nhiệm vụ hoặc chức danh trong đơn vị mìn
Mức lương: mức lương được quy định cho từng chức vụ, chức danh vàmỗi chức vụ, chức danh đều quy định người đảm nhiệm nó phải có đủ tiêuchuẩn về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ
- Mức lương theo chức vụ cần chú ý tới quy mô của từng đơn vị, tầmquan trọng của từng vị trí và trách nhiệm trong đơn vị đó
- Cơ sở để lập lương đối với viên chức nhà nước là tiêu chuẩn nghiệp vụ
và chuyên môn, còn với chức vụ quản lý doanh nghiệp đó chính là các tiêuchuẩn xếp hạng của doanh nghiệp
- Thang, bảng lương: xác định về tỷ lệ tiền lương giữa các chức vụ, chứcdanh Mỗi thang, bảng lương bao gồm một chức vụ, chức danh có hệ số lươngtương ứng.
8 Các hình thức tiền lương và chế độ phụ cấp rong doanh nghiệp.
8.1 Các hình thức tiền thưởng: Gồm có các hình thức sau
+ Làm thêm giê: Số giê làm việc vượt quá mức quy định (8h/ngày)
+ Làm thêm ngày: Số ngày làm việc vượt quá mức quy định.
+ Làm những công việc độc hại có ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động.
+ Hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.
Trang 21Dùa vào đặc điểm, điều kiện, tình hình sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp sẽ có các khoản chi trả lương và tiền thưởng cho cán bộ vàcông nhân viên khác nhau
8.2 Các chế độ phụ cấp tại doanh nghiệp
Theo chế độ tài chính, ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất cũng như cuộc sống lâu dài của người lao động, Công ty đã trích BHXH,BHYT, KPCĐ, các khoản này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Đây
là các khoản trợ cấp mà người lao động được hưởng
- BHXH: Đảm bảo vật chất, góp phần làm ổn định đời sống cho nhữngngười tham gia BHXH, tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh- ốm đauthai sản, tai nạn lao động…
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị
sử dụng lao động; 5% do người lao động tự đóng góp và được trừ vào thu nhậpcủa họ Quỹ này sẽ được chi cho các trường hợp lao động ốm đau, thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXHquản lý
9 Nguyên tắc xây dựng quỹ lương của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư việt thanh
- Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn về số lượng, chấtlượng và tiến độ thực tế hoàn thành công việc của mỗi người lao động vàCBCNV, phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và kết quả côngviệc của từng khối
- Phân phối tiền lương cho CBCNV theo nguyên tắc: Mỗi khối cụ thểcông ty sẽ áp dụng hình thức trả lương phù hợp với tính chất công việc, trình độchuyên môn và mức độ hoàn thành công việc phù hợp với pháp luật lao động
và quy định của công ty
Trang 22- Những CBCNV thực hiện công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao,tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả kinh doanh của công ty thì được trảlương cao và ngược lại.
- Quỹ tiền lương chỉ được dùng để trả lương cho người lao động đanglàm việc tại Công ty, không sử dụng quỹ tiền lương vào mục đích khác
Quỹ lương của Công ty trong năm 2013 vừa qua
Bảng 2.1.Tổng quỹ lương năm 2013 Đơn vị : VNĐ
1 Qũy lương sản phẩm gia
2 Qũy lương sản phẩm gia
Qũy lương toàn công ty QIV 4 545 508 489 2 363 664 414
Bảng 2.2.Phân bổ cho các đối tượng sau:
Tienf lương quản lý DN-(TK6421) 11.5% 271 821 408
(Nguồn từ phòng báo cáo tài chính của Công ty)
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THANH.
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh.
Giới thiệu chung về công ty.
Tên đầy đủ: Công ty CP SXTM & Đầu tư Việt Thanh
Tên TA: Viet thanh manu facture trading and in vestment jiont - stockcompany
Tên viết tắt : VITHAGRCO
Trụ sở chính : số 355 - Đường Bà Triệu – P Đông Thọ - Thành phố ThanhHoá – Tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại : (037)3961880
Vốn điều lệ trên 30 tỷ đồng
Tổng diện tích : 12.600 m2
2.2.2 Sự hình thành và phát triển:
- Công ty CP SXTM & Đầu tư Việt Thanh trước kia là xí nghiệp may Thanh
Hà, thuộc Công ty xuất nhập khẩu Thanh Hoá hay còn gọi là IMEXCO
- Căn cứ theo QĐ số 60/QĐ - UB Ngày 12/01/1999 của chủ tịch UBND TP.Thanh Hoá về việc chuyển XN may Thanh Hà thành công ty LD may XK ViệtThanh
- Căn cứ QĐ số 798/ QĐ - UB Ngày 04/07/2001 của chủ tịch UBND tỉnhThanh Hoá về việc chuyển quyền quản lý công ty LD may XK Việt Thanh chotổng công ty dệt may Việt Nam
- Căn cứ QĐ số 507/ TCT Ngày 23/07/2002 của tổng công ty dệt may ViệtNam về việc giao nhiệm vụ cho công ty may Đức Giang Hà Nội quản lý vàđiều hành công ty LD may xuất khẩu Việt Thanh
Trang 24- Căn cứ quyết định số 373/ QĐ - TĐ DMVN chuyển công ty LD may xuấtkhẩu Việt Thanh thành công ty CP SXTM & Đầu tư Việt Thanh.
Qua 13 năm thành lập và phát triển với hơn 30 tỷ vốn điều lệ, Tổng diện tíchcủa hai cơ sở là 22.600m2 có 4.500m2 nhà xưởng sản xuất, hơn 600 cán bộ côngnhân viên, 500 máy móc thiết bị các loại của Đức, Mỹ, Nhật Đài Loan Được
tổ chức thành 2 Xí nghiệp sản xuất với 16 chuyền may hiện đại Công ty đãmạnh dạn đầu tư, nâng cấp và mua sắm thêm nhiều trang thiết bị, máy mócchuyên dụng hiện đại nhằm mở rộng sản xuất đáp ứng những đòi hỏi khắt khecủa thị trường trong và ngoài nước Nhờ có chính sách kinh tế mở của Đảng vànhà nước cùng với sự cố gắng phấn đấu của cán bộ công nhân viên trong toàncông ty nên hoạt động SXKD của công ty ngày càng lớn mạnh và có hiệu quả,doanh thu không ngừng tăng, mỗi năm đạt từ 18 tỷ VNĐ trở lên, kim ngạchxuất khẩu hàng năm từ 6- 8 triệu USD Sản phẩm của công ty ngày càng đadạng, phong phú, nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn trên thị trường trong nước vàthế giới như EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Tỷ trọng hàng xuất khẩu chiếm tỷtrọng lớn trên tổng sản lượng mà công ty sản xuất ra Vì vậy hoạt động sản xuấtcủa công ty cũng ngày càng được nâng cao về kỹ thuật nghiệp vụ cũng như quy
mô sản xuất
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Việt Thanh.
2.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất thương mại
và đầu tư Việt Thanh.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý:
Là 1 công ty cổ phần với 2 sáng lập viên là công ty may Đức Giang Hà Nội vàcông ty XNK Thanh Hoá HĐQT gồm 6 thành viên: 1 người là chủ tịch HĐQT
là tổng giám đốc tập đoàn Dệt may Việt Nam, 2 phó chủ tịch HĐQT quản trịmỗi bên 1 người, còn lại là các uỷ viên HĐQT đồng thời mỗi bên cử ra 1 thànhviên trong ban kiểm soát
* Bộ máy quản lý công ty được sắp xếp như sau:
Trang 25- Bộ phận gián tiếp : được sắp xếp thành 4 phòng ban : Phòng tổ chức hànhchính, Phòng kế toán, Phòng kế hoạch XNK, Phòng kỹ thuật.
- Bộ phận trực tiếp gồm : xí nghiệp I, xí nghiệp II
Sơ đồ 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận :
* Chủ tịch HĐQT:
Là người lãnh đạo cao nhất, quyết định, lãnh đạo việc thực hiện chiến lược
và mục tiêu kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm cao nhất sự thành bại
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
GIÁM ĐỐC
P.K Ế HOẠCH VẬT TƯ PHÒNG
KỸ THUẬT
P K Ế TOÁN TÀI CHÍNH
P.TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH -
LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
NHÀ MÁY MAY SỐ 2
NHÀ MÁY MAY SỐ 1
C ẮT 2 XƯỞNG
MAY 2
C ẮT 1 XƯỞNG
MAY 1
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Trang 26của công ty trước UBND tỉnh Cơ cấu HĐQT bao gồm có chủ tịch HĐQT vàcác thành viên của HĐQT Những người trong HĐQT do UBND tỉnh bổnhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm.
* Ban kiểm soát :
Trực thuộc HĐQT, Trưởng ban kiểm soát là thành viên của HĐQT có thểkiêm nhiệm những công tác quản lý khác trong nhiệm kỳ Ban kiểm soát thựchiện chức năng kiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Bankiểm soát hoạt động độc lập không lệ thuộc vào bộ máy điều hành sản xuất
* Phó Giám đốc:
Phụ trách phần việc điều hành, triển khai kế hoạch sản xuất, an toàn laođộng, chịu trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết các vấn đề về hoạt động xuất - nhậpkhẩu và tiêu thụ hàng trong nước
* Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lương : Có nhiệm vụ thực hiện
về công tác tổ chức - hành chính - lao động tiền lương Tham mưu cho GĐ về
bố trí nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất hợp lý, theo dõi và kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch lao động, tiền lương và thưởng nhằm khuyến khích ngườilao động Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách với người lao động như tiềnlương, BHXH, BHYT, BHTN khám chữa bệnh, điều kiện ăn, ở, vệ sinh, y tếcho CBCNV Xây dựng nội quy về an toàn lao động, các quy chế làm việc, mốiquan hệ giữa các đơn vị trong công ty nhằm xây dựng nề nếp, tổ chức và nângcao hiệu quả của người lao động Tuyển dụng, đào tạo, quản lý đào tạo theo
Trang 27chức năng, nhiệm vụ của công ty quy định Tổ chức tốt đội ngũ nhân viên bảo
vệ kinh tế, bảo vệ tốt tài sản, cơ sở vật chất của công ty, đảm bảo an toàn laođộng cũng như an ninh trật tự trong công ty Chịu trách nhiệm sửa chữa nhàcửa và phương tiện quản lý của công ty
* Phòng kế toán- tài chính: Có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ
Tổ chức công tác hạch toán, ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh Tập hợp các chi phí, tính giá thành và xác địnhkết quả kinh doanh, quyết toán và báo cáo quyết toán theo chế độ nhà nướcquy định Đồng thời kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của các khoản thunhập, chi phí phát sinh trong quá trình SXKD để đảm bảo cho việc hạch toánđược chính xác và kịp thời Xây dựng kế hoạch vốn, cân đối và khai thác cácnguồn vốn kịp thời, có hiệu quả để phục vụ sản xuất
* Phòng Kế hoạch - xuất nhập khẩu : Tham mưu cho GĐ công ty về toàn
bộ công tác xây dựng kế hoạch - tổ chức sản xuất chung trong phạm vi toàncông ty Làm thủ tục cần thiết để XNK vật tư hàng hoá trong quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Điều tra nắm bắt thị trường, giám sát hợp đồng,trên cơ sở đó lập kế hoạch sản xuất, thực hiện nhiệm vụ cung ứng vật tưphục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Kế hoạch về đơn giá và tổng hợpdoanh thu của từng xí nghiệp và toàn công ty Xây dựng giá bán sản phẩmcủa thị trường nội địa Tổ chức chỉ đạo, theo dõi, và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất
* Phòng kỹ thuật : Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, tổ chức công tác chuẩn bịphục vụ sản xuất như nghiên cứu, thiết kế, giác mẫu, quy trình sản xuất và chếthử các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và thị hiếu người tiêu dùng Xâydựng và kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ đối với tất cả các sảnphẩm được sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao vật tư phù hợp với yêu cầusản phẩm theo định mức, yêu cầu của khách hàng và mang lại lợi ích cho công
ty Tổ chức công tác quản lý điều hành sản xuất về kỹ thuật và chất lượng sảnphẩm, tổ chức hợp lý đội ngũ kiểm tra chất lượng sản phẩm, việc thực hiện quy
Trang 28trình công nghệ, xây dựng và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, tiến hành tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm.
Mỗi phòng ban của công ty tuy có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, song cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý, điều hành hoạtđộng sản xuất của công ty nhằm đạt hiệu quả cao trong SXKD
- Phân xưởng sản xuất ( các xí nghiệp )
Là nơi trực tiếp làm ra sản phẩm của công ty Trên cơ sở kế hoạch sản xuất
và lệnh sản xuất được ban hành, phân xưởng là nơi tổ chức thực hiện kế hoạchsản xuất, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và giao hàng mà công ty giao,chịu sự chỉ đạo của GĐ mà trực tiếp là PGĐ kỹ thuật, hoạt động theo nội quyquản lý của công ty, chấp hành mệnh lệnh chỉ đạo của GĐ và chính sách củaĐảng, Nhà nước
Là nơi trực tiếp sử dụng, giữ gìn bảo quản mọi thiết bị sản xuất, tài sản củacông ty sử dụng hợp lý vật tư trong sản xuất và có hiệu quả, cũng là nơi trựctiếp quản lý lao động
2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất thương mại
và đầu tư Việt Thanh.
* Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may mặc xuất
khẩu và tiêu dùng nội địa, nguyên liệu, phụ liệu và các thiết bị ngành may
Sản phẩm sản xuất chủ yếu gồm áo Jacket , bộ quần áo thể thao, quần âu và quần áocác loại đã xuất khẩu vào thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan , Hàn quốc
Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất nhập từ nước ngoài
Công ty bán hàng theo phương thức xuất khẩu uỷ thác qua một đơn vị khác Đồngthời bán trong nước mở đại lý, cửa hàng bán buôn, bán lẻ và giới thiệu sản phẩm
* Dây chuyền công nghệ sản xuất: Quá trình sản xuất được khép kín từ khâumua nguyên liệu đầu vào tới khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra Quy ttrình côngnghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biếnkhác nhau từ khâu đo, kiểm tra chất lượng vải nguyên liệu đến cắt may hoànthành sản phẩm nhập kho Có thể tóm tắt theo các bước sau:
- Cắt bán thành phẩm theo trình tự :
Trang 29+ Kiểm tra nguyên liệu
+ Giác mẫu sơ đồ
+ KCS kiểm tra chất lượng và là sản phẩm bằng bàn là hơi
+ Chuyên gia kiểm hang
+ Đóng hàng vào túi PE
+ Chọn cỡ vóc
+ Đóng thùng carton