Mỗi năm hoa đào nởLại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.. Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.. hoa đào nở ông đồ
Trang 2Ông
đồ
Vũ Đình Liên
Trang 3Vũ Đình Liên
Ông đồ
Tiết
65,66
Trang 4Ông đồ là người Nho học nhưng không đỗ đạt, sống thanh bần bằng nghề dạy học
Tieát
65,66
Trang 5Trong một thời gian dài suốt mấy trăm năm, nền Hán học và chữ Nho chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống văn hóa Việt Nam.
Tieát
65,66
Trang 6Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Trang 7And the ink coagulated in the sorrowful inkstone.
The old scholar still sat there Passers-by ignored his presence Yellow leaves fell on the red paper Gentle rain was sprinkling under the open heavens.
Again this year, the apricot trees are
in flower But we see no more the old scholar Where are now the souls
Of the ancients in the past millenia ?
English translation by Như Hoa Lê Quang Sinh
THE OLD SCHOLAR
Each year, when the apricot trees are
in flower
Anew, we see the old scholar
Display China ink and red paper
On the sidewalk crowded with
passers-by
Many people hired him to write
And clicked tongues in sign of prizing
For his skillful cursive hand
As phoenix and dragon dancing
and flying.
But, every year they grew fewer and
fewer
Where then are all those customers ?
The red paper did not bother to
keep its deep tone
Trang 8Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
Ngoài giời mưa bụi bay Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Trang 9Bố cục:
Khổ 1,2: Hình ảnh ơng
đồ thời đắc ý.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
Ô ng đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai
hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ
Tiết
65,66
Trang 10Vũ Đình Liên
Ông đồ
Tiết
65,66
Trang 11hoa đào nở
ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.
Mỗi năm
Lại thấy
Trang 12Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Tiết
65,66
Trang 13“ Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”.
người thuê viết ngợi khen
tài
Bao nhiêu
Tấm
tắc
Trang 14Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Tiết
65,66
Trang 15THẢO LUẬN:
(Thời gian: 3 phút)
Cĩ ý kiến cho rằng: Hình ảnh ơng đồ trong hai khổ thơ đầu đã cĩ dấu hiệu suy tàn Ý kiến em thế nào
?
Trang 16hoa đào
nở
ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
người thuê viết ngợi khen
tài
Bao nhiêu Tấm
tắc
Trang 17mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Nhưng
Trang 18Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Khổ 3: điệp ng , câu hỏi tu từ ữ
⇒ ông đồ vắng khách
Tiết
65,66
Trang 19Giấy đỏ không thắm; Mực đọng trong nghiên
…
buồn
sầu
Trang 20Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Khổ 3: điệp ng , câu hỏi tu từ ữ
⇒ ông đồ vắng khách
nhân hóa (buồn, sầu)
Nỗi buồn sầu thảmTiết
65,66
Trang 21Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay rơi trên giấy Ngoài
giời
Lá vàng
mưa bụi bay
Trang 22Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Khổ 3: điệp ng , câu hỏi tu từ ữ
⇒ ông đồ vắng khách
nhân hóa (buồn, sầu)
Nỗi buồn sầu thảmKhổ 4: “ Lá vàng … mưa bụi bay”
→ tả cảnh ngụ tình
=> Ôâng đồ bị lãng quên, Nho học suy tàn
Nét văn hóa dân tộc bị mai mộtTiết
65,66
Trang 23THẢO LUẬN
So sánh hình ảnh ông đồ ở hai khổ thơ đầu (Khổ 1, 2) và hai khổ thơ tiếp (Khổ 3, 4).
Trang 24Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
Ngoài giời mưa bụi bay.
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
“ Hoa tay thảo những
nét
Như phượng múa rồng
thắm;
Mực đọng trong nghiên
sầu…
Ô ng đồ vẫn ngồi đấy
Lá vàng rơi trên giấy
Trang 25Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Khổ 3: điệp ng , câu hỏi tu từ ữ
⇒ ông đồ vắng khách
nhân hóa (buồn, sầu)
Nỗi buồn sầu thảm
- Khổ 4: “ Lá vàng … mưa bụi bay”
→ tả cảnh ngụ tình
=> Ôâng đồ bị lãng quên, Nho học suy tàn
Nét văn hóa dân tộc bị mai mộtTiết
65,66
Trang 26Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
Ngoài giời mưa bụi bay Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Trang 27ông dồ xưa
đào lại nở
Những người muôn năm
cũ Hồn ở đâu bây giờ?
Trang 28Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vị §×nh Liªn
Ông đồ
Khổ 3: điệp ng , câu hỏi tu từ ữ
⇒ ông đồ vắng khách
nhân hóa (buồn, sầu)
Nỗi buồn sầu thảm
- Khổ 4:“ Lá vàng … mưa bụi bay”
→ tả cảnh ngụ tình
=> Ôâng đồ bị lãng quên, Nho học suy tàn
Nét văn hóa dân tộc bị mai một
Khổ 5:
- Câu hỏi tu từ
Niềm thương cảm, tiếc
nhớ sâu sắc.
Lòng thương
người và
niềm hoài cổ
Thơ ngũ ngôn, bình dị, gợi cảm
Tiết
65,66
Trang 29Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
Ngoài giời mưa bụi bay Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay.
Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người
qua.
Bao nhiêu người thuê
viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“ Hoa tay thảo những
13 14
17 18
Trang 30NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA VIII)
VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HOÁ VIỆT NAM
TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
… Văn hoá Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí phách, bản lĩnh Việt Nam, làm rạng rỡ lịch sử
vẻ vang của dân tộc…
… Cần phải giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc…
Trang 31Khổ 1: ông đồ xuất hiện trong mỗi độ xuân về, Tết đến thân thuộc, hòa nhập cuộc sống
Khổ 2: So sánh => nét chữ mềm mại, sống động, cao quý, thể hiện tài hoa của ông đồ
Vũ Đình Liên
Ông đồ
Khổ 3: điệp ng , câu hỏi tu từ ữ
⇒ ông đồ vắng khách
nhân hóa (buồn, sầu)
Nỗi buồn sầu thảm
- Khổ 4:“ Lá vàng … mưa bụi bay”
→ tả cảnh ngụ tình
=> Ôâng đồ bị lãng quên, Nho học suy tàn
Nét văn hóa dân tộc bị mai một
Khổ 5:
- Câu hỏi tu từ
Niềm thương cảm, tiếc
nhớ sâu sắc.
Lòng thương
người và
niềm hoài cổ
Thơ ngũ ngôn, bình dị, gợi cảm
Tiết
65,66
Trang 32HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
- Học thuộc lòng bài thơ, học ghi nhớ, vở ghi
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về hình ảnh ông đồ.
- Soạn bài “Hai chữ nước nhà”
Trang 34-Không gian: Bên phố.
-Hình ảnh ông đồ:
+ “Giấy đỏ buồn… sầu”
Nhân hóa, điệp ngữ + “Lá vàng… mưa bụi bay”.
Tả cảnh ngụ tình.
hóa dân tộc bị mai một
Lòng thương người
và niềm hoài cổ
Thể thơ ngũ ngôn; kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ bình dị mà hàm súc, dư ba.
-Tứ thơ “cảnh cũ người đâu”
tiếc nhớ sâu sắc.
Vũ Đình Liên