1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

96 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HÀ ðÌNH HƯNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH, LƯỢNG ðẠM BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NK67 VỤ HÈ THU TẠ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ ðÌNH HƯNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHOẢNG CÁCH,

LƯỢNG ðẠM BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ

NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NK67 VỤ HÈ THU

TẠI HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN MAI

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ơn mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn thạc sỹ này

và các thông tin trắch dẫn ựã ựược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hà đình Hưng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

TS Nguyễn Xuân Mai, người ựã tận tình, chỉ bảo, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận thạc sỹ văn này

Luận văn của tôi không thể hoàn thành nếu không nhận ựược sự giúp

ựỡ của tập thể thầy cô giáo khoa Nông Học, ựặc biệt là các thầy cô giáo trong

bộ môn Canh tác học trường đại Học Nông nghiệp Hà Nội Các thầy cô ựã trực tiếp giảng dạy và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình và người thân ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ựề tài

Song quá trình thực hiện khó tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận ựược những ý kiến ựóng góp của ựồng nghiệp, bạn ựọc và xin trân trọng cảm ơn./

Hà nội, ngày 23 tháng 6 năm 2013

Tác giả luận văn

Hà đình Hưng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

1 PHẦN MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.3 Yêu cầu của ñề tài 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4

2.2 Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam 9

2.3 Kỹ thuật thâm canh ngô 13

2.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô: 13

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về phân ñạm ñối với cây ngô ở thế giới 16

2.3.3 Tình hình nghiên cứu về bón ñạm ñối với cây ngô ở nước ta 22

2.4 Tình hình nghiên cứu khoảng cách trồng ngô tại Việt Nam: 24

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và ñiều kiện nghiên cứu 27

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 27

3.1.2 ðịa ñiểm thực hiện thí nghiệm 27

3.1.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu: 27

Trang 5

3.2 Nội dung nghiên cứu: 27

3.3 Phương pháp nghiên cứu: 28

3.3.1 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm: 28

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng: 31

3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 31

3.3.1.Các chỉ tiêu về chiêu cao cây 31

3.3.2 Các chỉ tiêu sinh lý: 32

3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 32

3.3.4 đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và các yếu tố ngoại cảnh 34

3.4 Phương pháp tắnh toán và phân tắch kết quả thắ nghiệm 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 36

4.1.1 Vị trắ ựịa lý 36

4.1.2 địa hình 36

4.1.3 Khắ hậu 37

4.1.4 đất ựai 39

4.2 Thực trạng sản xuất ngô tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 42

4.3 Kết quả phân tắch một số chỉ tiêu ựất thắ nghiệm 44

4.4 Ảnh hưởng của khoảng cách, lượng ựạm bón ựến khả năng sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK 67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 44

4.4.1 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ựạm ựến các giai ựoạn sinh trưởng của giống ngô NK67 44

4.4.2 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ựạm ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của giống ngô NK67 47

Trang 6

4.4.3 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến ñộng thái ra

lá và tốc ñộ ra lá của giống ngô NK67 49

4.4.4 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống NK67 52

4.4.5 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến chiều cao cây cuối cùng, chiều cao ñóng bắp của giống NK67 56

4.4.6 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến khả năng chống chịu của giống NK67 60

4.4.7 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến hình thái bắp của giống NK67 61

4.4.8 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến năng xuất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống NK67 63

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 ðề nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 78

Trang 7

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước trên

thế giới 2000 – 2009 4

Bảng 2.2 Sản xuất ngô trên thế giới và một số nước chính giai ñoạn

2000 – 2009 6

Bảng 2.3 Dự báo tình hình sản xuất ngô trên thế giới của một số nước năm 2010 8

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2010 11

Bảng 2.5 Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi ñể tạo ra 10 tấn hạt/ha 14

Bảng 2.6 Nhu cầu ñạm ở các mức năng suất ngô khác nhau 15

Bảng 3.1 Công thức thí nghiệm 29

Bảng 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm giống ngô NK 67 vụ hè thu năm 2012 tại huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La 30

Bảng 4.1 Diễn biến thời tiết khí hậu tại Mai Sơn năm 2012 38

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng ñất của huyện Mai Sơn năm 2011 40

Bảng 4.3 Tình hình sản xuất ngô tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La giai ñoạn 2006 - 2010 43

Bảng 4.4 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nông hóa ñất tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 44

Bảng: 4.5 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm bón ñến thời gian sinh trưởng của giống NK 67 45

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến tăng trưởng chiều cao cây ( cm) của giống ngô NK67 47

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến ñộng thái ra lá giống ngô NK67 50

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống NK67 53

Trang 9

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của khoảng cách ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của

giống NK67 54

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của

giống NK67 55

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến chiều cao

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của khoảng cách ñến chiều cao cây cuối cùng và

chiều cao ñóng bắp giống ngô NK67 tại huyện Mai Sơn,

tỉnh Sơn La 58

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến chiều cao cây cuối cùng

và chiều cao ñóng bắp giống ngô NK67 tại huyện Mai Sơn,

tỉnh Sơn La 59

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm bón ñến khả năng

chống chịu của giống ngô NK67 tại huyện Mai Sơn, tỉnh

Sơn La 60

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm bón ñến hình thái

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến năng suất và

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của khoảng cách ñến các yếu tố cấu thành năng

suất của giống NK67 65

Bảng 4 18 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng

suất của giống NK67 66

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của của khoảng cách và lượng ñạm ñến năng

suất của giống NK67 67

Trang 10

1 PHẦN MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cây ngô (Zea may L.) thuộc họ hòa thảo Poaceae, có nguồn gốc từ

Mêhicô là cây cốc quan trọng nhất cung cấp lương thực cho loài người và thức ăn cho gia súc Ngô còn là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến lương thực - thực phẩm và là nguyên liệu lý tưởng ựể tạo ra năng lượng sinh học Ngô là mặt hàng nông sản xuất khẩu thu về ngoại tệ cho nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ

Với giá trị kinh tế cao và khả năng thắch ứng rộng, cây ngô ựã ựược trồng hầu hết các vùng trên trái ựất Năm 2009, diện tắch trồng ngô trên thế giới ước ựạt 156 triệu ha, năng suất trung bình ựạt 5,2tấn/ha, tổng sản lượng ựạt 811,2 triệu tấn Trong ựó, Mỹ là nước có diện tắch lớn nhất lương thực quan trọng trong nền kinh tế với 32,45 triệu ha, năng suất ựạt 9,59 tấn/ha, sản lượng ựạt 316,17 triệu tấn ựứng thứ hai là Trung Quốc với diện tắch 32,45 triệu ha, năng suất ựạt 5,33 tấn/ha vẩn lượng ựạt 173,0 triệu tấn (USDA, 2009)

Vào cuối thế kỷ XX, cuộc cách mạng về ngô lai ựã tạo nên các thành tựu kỳ diệu ở các châu lục, ựặc biệt là các nước phát triển như Mỹ, Pháp, Ý

đi ựôi với việc áp dụng ưu thế lai trong quá trình chọn tạo giống, những tiến

bộ về kỹ thuật canh tác tiên tiến như cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, bảo vệ thực vật cũng ựược áp dụng kịp thời ựể khai thác tối ựa ưu thế của giống ngô lai Ngô lai ựã ựược coi là một trong những thành tựu có ý nghĩa nhất trong việc phát triển nông nghiệp thế giới của thế kỷ XX Trong những năm gần ựây, ngành chế biến thực phểm ngày càng phát triển thì ngô càng khẳng ựịnh vai trò to lớn trong việc sản xuất các sản phẩm phục vụ xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao

Theo dự báo ựến năm 2020 nhu cầu về ngô sẽ là khoảng 852 triệu tấn ( IFPRI,2003 [56], tăng 45% so với năm 1997, riêng đông Nam Á nhu cầu

Trang 11

tăng 70% so với năm 1997(CIMMYT, 2008) và sẽ là 1 tỷ tấn vào năm 2020 Hơn 80% nhu cầu ngô của thế giới tăng tập trung ở các nước ñang phát triển

và chỉ khoảng 10% từ các nước công nghiệp ( FAOSTAT, 2007) Các nước ñang phát triển sẽ phải tự ñáp ứng nhu cầu của mình trên diện tích ngô hầu như không tăng

Ở Việt Nam, cây ngô là cây lương thực ñứng thứ hai sau cây lúa nước ñược trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái và mùa vụ khác nhau Tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như: Hà Giang, Sơn La, Cao Bằng và Lào Cai ngô là cây lương thực số 1 (Năm 2011 tỉnh Sơn La có diện tích trồng lúa là 44.100

ha và ngô là 127.600 ha; Hà Giang có diện tích trồng lúa là 37.300 ha và ngô

là 49.900 ha; Cao Bằng có diện tích trồng lúa là 30.000 ha và ngô là 38.900

ha và tỉnh Lào Cai có diện tích trồng lúa là 30.300 ha và ngô là 32.700 ha) (Tổng cục thống kê, 2011) [26]

ðối với một số vùng miền núi phía Bắc, lương thực chính của người dân là hạt ngô nên cây ngô lại càng có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Ở những vùng này các giống ngô ñược trồng chủ yếu là các giống ñịa phương cho năng suất thấp vì vậy việc ñưa các giống ngô lai năng suất cao lên các tỉnh trung du miền núi ñang ñược ðảng và nhà nước quan tâm và có tính cấp thiết và thời sự, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhăm ñưa giống ngô lai mới của Việt Nam kết hợp với một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp

có tính khả thi vào sản xuất, góp phần nâng cao năng xuất vè hiệu quả sản xuất ngô vùng Tây Bắc nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng Xuất phát từ những lý

do trên tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng

cách lượng ñạm bón ñến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ

hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La”

1.2 Mục tiêu của ñề tài

Xác ñịnh ñược khoảng cách, liều lượng bón ñạm ñến sinh trưởng và

Trang 12

1.3 Yêu cầu của ựề tài

đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ựạm ựến sinh trưởng và phát triển của giống ngô NK67 vụ hè thu năm 2012 tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ựạm ựến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống ngô NK67 vụ hè thu

đánh giá ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ựạm ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống ngô NK67 vụ hè thu

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.5 Phạm vi nghiên cứu của ựề tài

đề tài ựược thực hiện trên giống ngô NK67 do công ty Syngenta sản xuất đây là giống có khả năng chống chịu hạn thuộc loại khá tốt và ựược trồng phổ biến trong nhiều vùng miền, ựặc biệt có khả năng trồng ở các vùng khô hạn thuộc các tỉnh niền núi phắa Tây Bắc

đề tài ựược tiến hành trong vụ hè thu năm 2012

địa ựiểm thực hiện: Tại thôn 10, xã Hát Lót, Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Trên thế giới cây ngô là cây lương thực quan trọng có ưu thế về năng suất và sản lượng so với các loài cây làm lương thực khác, có diện tích lớn ñứng thứ ba sau lúa mì và lúa nước (FAOSTAT, 2004) [31]

Tình hình sản xuất ngô trên thế giới tăng lên liên tục từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay (Bảng 2.1) Năm 2000 năng suất ngô trung bình của thế gới ñạt 4,3 tấn/ha, năm 2005 ñạt 4,8 tấn /ha và ñến năm 2009 ñạt 5,2 tấn/ha, diện tích trồng ngô trên thế giới ñạt 156,04 triệu ha và sản lượng ñạt kỷ lục với 811,2 triệu tấn ( USDA, 2010) [32]

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô, trên thế giới 2000 – 2009

Trang 14

Trước đây 1/3 dân số trên thế giới đã được nuơi sống bởi sản phẩm ngơ Tính chung trong giai đoạn 1995 – 1997 con người đã sử dụng lượng ngơ chiếm khoảng 17% ( CIMMYT, 2001) [33]

Theo số liệu của Bộ nơng nghiệp Mỹ ( USDA, 2010) [32] tổng diện tích ngơ trên tồn thế giới năm 2009 là 156,0 triệu ha, năng suất bình quân đạt 5,2 tân/ha và cho tổng sản lượng 811,2 triệu tấn Những thành tựu mà ngành ngơ thế giới đạt được trong những năm gần đây cĩ thể nĩi là đã vượt ngồi mọi dự đốn lạc quan nhất Năm 2000 do điều kiện khí hậu khĩ khăn sản lượng ngơ trên thế giới đạt 591,5 triệu tấn, vậy mà vào năm 2007 đã đạt tới 766,2 triệu tấn, tức là chỉ sau cĩ 12 năm, sản lượng ngơ thế giới đã tăng thêm hơn 50% Riêng 7 năm gần đây đã tăng thêm gần 300 triệu tấn và giá ngơ trên thế giới vẫn ở mức cao Trong khi đĩ, vào năm 2003, viên nghiên cứu chương trình lương thực thế giới ( IFPRI) dự báo nhu cầu ngơ trên thế giới vào năm 2020 chỉ lên đến 852 triệu tấn [26]

Kết quả trên cĩ được, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai trong chọn tạo giống, đồng thời khơng ngừng cải thiện các biện pháp

kỹ thuật canh tác ðặc biệt từ hơn 10 năm trở lại đây, cùng với những thành tựu lớn trong chọn tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với cơng nghệ sinh học thì việc ứng dụng cơng nghệ cao trong kỹ thuật canh tác, phân bĩn cho cây ngơ đã gĩp phần đưa sản lượng ngơ trên thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước [5]

So với năm 2000 thì tỷ lệ tăng trưởng diện tích qua mỗi năm là 1,17%, tăng trưởng năng suất/ năm đạt 2,06% và tăng trưởng sản lượng/ năm là 3,67% Trong đĩ, Mỹ là nước cĩ diện tích ngơ lớn nhất thế giới (32,2 triệu tấn) chiếm 20,7% diện tích ngơ trên thế giới và cho sản lượng là 333 triệu tấn ( chiếm 41,2% sản lượng ngơ thế giới), đặc biệt cĩ năng suất cao nhất thế giới 10,34 tấn/ha ( cao gấp 1,99 lần so với năng suất ngơ thế giới) Tiếp theo Mỹ là

Trang 15

Trung Quốc vơus 30,4 triệu ha, năng suất ñạt 5,1 tấn/ha và sản lượng ñạt 155 triệu tấn, Brazil là nước ñứng thứ 3 về diện tích ngô trên thế giới với 13 triệu

ha, cho năng suất bình quân ñạt 4,08 tấn/ha và cho sản lượng ñạt 53 triệu tấn

Bảng 2.2 Sản xuất ngô trên thế giới và một số nước chính giai ñoạn

2000 – 2009

Chỉ tiêu ðơn vị Năm Thế giới Mỹ Trung

Quốc Brazil

2000 137,2 29,3 23,1 13,0 Diện tích triệu ha

2009 156,0 32,2 30,4 13,0

2000 4,3 8,6 4,6 3,2 Năng suất tấn/ha

2009 5,20 10,3 5,1 4,1

2000 591,5 251,9 106,0 41,5 Sản lượng triệu

tấn/ha 2009 808,8 333,0 155,0 53,0

Tăng trưởng

diện tích/năm % 2009/2000 1,17 0,99 3,19 0,02 Tăng trưởng

Nguồn: Bộ nông nghiệp Mỹ ( 2010)

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ ( 2010) trong năm 2009 ngoài các nước Mỹ, Trung Quốc và Brazil là những nước sản suất ngô lơn nhất thế giới, còn có

Trang 16

một số nước sản xuất ngô lớn là Mexico với 6,23 triệu ha, năng suất 3,42 tấn/ha, sản lượng 21,3 triệu tấn; Ấn độ với với 8 triệu ha, năng suất 2,16 tấn/ha, sản lượng 17,3 triệu tấn Những nước có diện tắch trồng ngô lai cao là:

Mỹ 32,2 triệu ha, Trung Quốc 30,4 triệu ha, Brazil 13,00 triệu ha, Mexico 6,23 triệu ha, Ấn độ 6,55 triệu ha, Achentina 3,13 triệu ha, Thái Lan 1,15 triệu ha [32] Một số nước giai ựoạn 2000 Ờ 2003 có năng suất ngô cao là: Áo 9,7 tấn/ha, Italia 9,6 tấn/ha, Hy Lạp 9,1 tấn/ha, Mỹ 8,3 tấn/ha

Các nước đông Nam Á có diện tắch ngô là 8,64 triệu ha, năng suất bình quân ựạt 3,12 tấn/ha và cho sản lượng ựạt 26,977 triệu tấn Trong ựó nước Inựônêxia có 3,13 triệu ha, năng suất ựạt 2.65 tấn/ha và sản lượng ựạt 8,3 triệu tấn; Philippin có diện tắch 2,5 triệu ha, năng suất ựạt 2,65 tấn/ha, cho sản lượng 6,2 triệu tấn; Thái Lan có diện tắch trồng ngô ựạt 1 triệu ha, năng suất 4,1 tấn/ha, cho sản lượng 4,1 triệu tấn

Hiện nay sản lượng ngô sản xuất ra ngày càng tăng và Châu Á chiếm sản lượng ngô sản xuất ra lớn nhất thế giới đi ựầu là Trung Quốc với diện tắch ựứng thứ hai trên thế giới chiếm 20% tổng sản lượng ngô trên thế giới và đông Nam Á ựạt 27 triệu tấn Năm 2000 Trung Quốc ựạt diện tắch trông ngô

là 23,1 triệu ha Năng suất 4,6 tấn/ha và sản lượng ựạt 106,0 triệu tấn ( Corn production in Asian December 2001) đến năm 2009, diện tắch ựã lên tới 30,4 triệu ha, trong ựó hơn 90% diện tắch trồng ngô là ngô lai và năng suất bình quân ựạt 5,1 tấn/ha

Theo dự báo ựầu tiên của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng ngô thế giới năm 2010 sẽ ựạt 853,03 triệu tấn, tổng diện tắch ngô ựạt 159,32 triệu ha, với năng suất bắnh quân dự báo ựạt 5,24 tấn/ha

Trang 17

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới của một số nước năm 2010

( triệu ha)

Năng suất ( Tấn/ha)

Sản lượng ( Triệu tấn)

Xuất khẩu ngô các nước trong năm 2010 dự báo ñạt ( ñơn vị: Triệu tấn) Argentina 13,0; Brazin7,5; Myanmar 0,4; EU – 27 1,2; Ấn ðộ 2,0; Paragoay 1,0; Nam Phi 2,5; Thái Lan 0,7; Ukraina 5,0;Mỹ 51,0 và các nước khác 2,95 Tổng mức tiêu dùng ngô trên thế giới năm 2010 dự báo ñạt 853,03 triệu tấn,

Trang 18

tăng so với 808,8 triệu tấn của năm 2009 Tổng trữ lượng ngô trên thế giới cuối niên vụ 2010 dự báo ñạt 154,21 triệu tấn, tăng so với 147,04 triệu tấn cuối niên vụ 2009 [3]

Khó khăn lớn nhất hiện nay là nhu cầu sử dụng ngô làm lương thực, thực phẩm cũng như làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến ngày càng tăng, trong khi ñó diện tích trồng ngô ngày càng giảm Do vậy ñể ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng thì một trong những vấn ñề cấp thiết ñược ñặt ra là cần nâng cao năng suất ñể tăng sản lượng ngô

Diện tích trồng ngô trên thế giới có xu hướng giảm từ năm 2008 tới nay, ñể tăng sản lượng ngô cần tăng năng suất ngô Muốn tăng năng suất ngô tăng như mong muốn mà ñúng với hiệu suất quang hợp mà cây ngô có thể ñạt ñược thì chúng ta cần rất nhiều những nghiên cứu phục vụ cho sản xuất giống ngô Trong các yếu tố tác ñộng bên cạnh các biện pháp canh tác thì yếu tố giống ñóng vai trò then chốt ñể tạo ra năng xuất cao Các nhà khoa học trên thế giới luôn luôn nghiên cứu, lai tạo ra các giống ngô vừa có tiềm năng năng suất cao vừa có khả năng chống chịu tốt Do vậy ñề xuất các biện pháp kỹ thuật song song thúc ñẩy yếu tố giống phát triển là nguồn gốc giúp cho năng suất ngô trên thế giới tăng lên

2.2 Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam

Ở Việt Nam, câu ngô là cây lương thực ñứng thứ hai sau lúa nước Ngô ñược ñưa vào Việt Nam cách ñây khoảng 300 năm [16] Do có vai trò quan trọng ñối với kinh tế - xa hội công với ñiệu kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên ngô ñã nhanh chóng ñược mở rộng, trồng khắp các vùng miền trên cả nước

Năm 1975 ñất nước ta mới ñược giải phóng sau khi thống nhất ñất nước chống chất lên nhau nên cây ngô chưa ñược chú trọng phát triển, diện tích trồng ngô chỉ ñạt 267 nghìn ha, năng suất 1,05 tấn/ha, với tổng sản lượng 280,6 nghìn tấn Bên cạnh ñó, chúng ta gặp không ít khó khăn về vật liệu khởi

Trang 19

ñầu, cùng với việc cơ sở vật chất chưa ñáp ứng tốt các khâu sản xuất ngô Ở Việt Nam, ngô tuy chỉ chiếm 12,9% diện tích cây trồng có hạt, nhưng có ý ngĩa quan trọng thứ hai sau cây lúa Hơn 30 năm qua, nhất là từ những năm

1990 trở lại ñây, sản xuất ngô nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng ghi nhận Năm 2008 là năm ñạt diện tích (1.125,9 nghìn ha ) năng suất ( 4,02 tấn/ha) và sản lượng ñạt ( 4,5 triệu tấn) cao nhất từ trước ñến nay So với năm

1990, diện tích và năng suất tăng 2,6 lần, còn sản lượng tăng 7 lần ( Tổng cục trồng trọt, 2009) [3] Cho ñến năm 1990 diện tích trồng ngô tăng lên 432 nghìn ha, tổng sản lượng ñạt 671 nghìn tấn tăng gấp 3 lần so với năm 1975 ðến năm 2004 diện tích trồng ngô của Việt Nam là 990,4 nghìn ha, năng suất 3,7 tấn/ha và sản lượng ñạt 3,9 triệu tấn Trong quá trình phát triển của cây ngô lai ở giai ñoạn này phải kể ñến hai sự kiện tạo sự chuyển biến quan trọng,

ñó là: “ Cây ngô ñông trên ñất hai lúa ở ñồng bằng Bắc Bộ” và “ Sự bùng nổ ngô lai ở các vùng trồng ngô trong cả nước” [5]

Cùng với sự phát triển ngô trên thế giới và các nước trong khu vực, ngô lai ở Việt Nam trong những năm gần ñây ñã không ngừng phát triển Giai ñoạn 1990 diện tích ban ñầu 5 ha ngô lai, sau ñó diện tích ñã mở rộng nhanh chóng Năm 1991 diện tích ñạt 500ha, ñến năm 1996 diện tích ngô lai là 230 nghìn ha, chiếm 40% diện tích và 74% sản lượng [1] ðến năm 2000 ñiện tích ngô lai ñạt 500 nghìn ha, chiếm 65% diện tích trồng ngô cả nước Năm 2006 diện tích ngô lai ñạt 1033 nghìn ha, chiếm 83%

Tốc ñộ phát triển của cây ngô lai ở nước ta ñược ñánh giá là khá nhanh

và có tính chất bền vững rất cao Năm 2000 cả nước trồng khoảng 730,2 nghìn ha, năm 2005 ñạt 1052 nghìn ha văn năm 2009 ñạt 1.200 nghìn ha (bảng 2.4)

Tuy sản lượng ngô hàng năm của nước ta tăng nhưng vẫn không ñáp ứng ñủ nguyên liệu phục vụ cho ngành chăn nuôi ñang phát triển mạnh mẽ

Do ñó 9 tháng ñầu năm 2009 Việt Nam ñã nhập hơn 0,8 triệu tấn ngô ( Cục trồng trọt, 2009) [3]

Trang 20

Theo dự báo của viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, diện tích ngô của cả nước phấn ñấu ñạt 1.300 nghìn ha vào năm 2015 ( với năng suất bình quân 5,5 tấn/ha, tổng sản lượng là 7.150 nghìn tấn), nhằm ñảm bảo cung cấp

ñủ nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi và ñẩy mạnh các ngành khác phát triển như công nghiệp chế biến, sản xuất rượu cho công nghiệp Quan trọng hơn nữa là Việt Nam phải ñẩy mạnh sản xuất ñể từng bước tham gia vào thị trường xuất khẩu nhằm thu nguồn ngoại tệ về cho ñất nước [12] Vào năm 2009, Việt Nam ñạt 1.200 nghìn ha, năng suất ñạt 4,4 tấn/ha và tổng sản lượng là 5,3 triệu tấn ( USDA, 2010) [32] Vây hiện nay, sản xuất ngô của nước ta mới ñạt 75% so với mục tiêu vào năm 2015 và 60% so với mục tiêu vào năm 2020

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2010

Năm Diện tích

( 1.000 ha)

Năng suất ( tấn/ha)

Sản lượng ( triệu tấn)

Tỷ lệ diện tích ngô lai ( %)

Trang 21

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Với những thành tựu ñã ñạt ñược có thể nói ñây là một bước tiến vượt bậc của nên nông nghiệp Việt Nam Kết quả trên ñã ñược CYMMYT và nhiều nước trên thế giới ñánh giá cao Bên cạnh những thành tựu về giống, các tiến bộ kỹ thuật về canh tác cũng ñã ñóng góp quan trọng cho sự phát triển của cây ngô trong những năm gần ñây

Trong hệ thống cây trông nước ta, cây ngô giữ vị trí rất quan trọng,

nó ñã có mặt trên mọi vùng ñất, phù hợp với mọi ñiều kiện canh tác, tham gia vào các công thức luân canh, xen canh, gối vụ ñã dần góp phần xóa hết thế ñộng canh của cây lúa, ña rạng hóa cây trồng và cải thiện hệ sinh thái nông nghiệp

Như vậy, ở nước ta năng suất ngô còn thấp so với các nước có nghề

trồng ngô phát triển (So sánh tại bảng 2.2) ðể ñạt ñược năng suất ngô cao

hơn nữa trong thời gian tới, ngoài công tác giống còn phải ñầu tư ñộng bộ hơn trong thâm canh, ñặc biệt là bón phân ñể phát huy tiền năng của giống

Mặc dù trong thời gian qua Việt Nam ñã ñạt ñược những kết quả rất quan trọng nhưng sản xuất ngô nước ta vẫn còn nhiều vấn ñề ñặt ra

- Thứ nhất: Năng suất vẫn thấp hơn so với trung bình thế giới ( ðạt ñược khoảng 82%) và rất thấp so với năng suất thí nghiệm

- Thứ 2: Giá thành sản xuất còn cao

- Thứ 3: Sản lượng chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng trong nước ñang tăng lên rất nhanh và những năm gấn ñây nước ta phải nhập khẩu từ 500 –

700 nghìn tấn ngô hạt ñể làm thức ăn chăn nuôi ( Theo số liệu của Cục trồng trọt, năm 2004 theo còn ñường chính thức nhập 564.488 tấn ngô, năm 2007 là 585.221 tấn) [16]

- Thứ 4: Sản phẩm từ ngô còn ñơn ñiệu

- Thứ 5: Công nghệ sau thu hoạch chưa ñược chú ý ñúng mức

Trang 22

Hiện nay, nhiều vấn ñề ñặt ra cho ngành sản xuất ngô thế giới nói chung và nước ta nói riêng như: Khí hậu toàn cầu biến ñổi phức tạp, ñặc biệt

là hạn hán, lũ lụt ngày cáng nặng nề hơn, nhiều ñối tượng sâu, bệnh hại mới xuất hiện, tính hính sản xuất ngô ở nhiều nơi ñang gây nên tính trạng sói mòn ñất, rửa trôi dinh dưỡng, giá nhân công ngày càng cao, cạng tranh gay gắt giữa ngô và các cây trồng khác

Với công tác tạo giống tạo ra nhiều bộ giống ngô thực sự chịu hạn và các ñiều kiện bất thuận khác như ñất xấu, chua phèn, kháng sâu bệnh, có thời gian sinh trưởng ngắn ñống thời cho năng xuất cao, ổn ñịnh, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả cho người sản xuất vẫn chưa nhiều ðặc biệt, các biện pháp kỹ thuật canh tác, mặc dù ñã ñược cải thiện nhiều song vẫn chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi của giống mới Trong ñó, một số vấn ñề ñang ñược chú ý như khoảng cách, mật ñộ, phân bón , thời vụ, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại, bảo quản sau thu hoạch chưa ñược quan tâm ñúng mức

2.3 Kỹ thuật thâm canh ngô

2.3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô:

Cây ngô thuộc nhóm cây quang hợp theo chu trình C4 vì thế ngô có hiệu suất sử dụng anh sáng và cường ñộ quang hợp cao Ngô là cây có khả năng thích ứng rộng với ñiều kiện môi trường và ñược trồng ở nhiều ñiều kiện sinh thái

Cây ngô có nhu cầu nước và ñạm ở mức cao hơn các cây lấy hạt khác,

nó mẫm cảm với môi trường ở giai ñoạn trỗ cờ tung phấn và phun dâu Mặc

dù có một số giống chống chịu hạn nhưng hầu hết các giống ngô bị hạn thời

kỳ trỗ cờ ñều giảm năng suất

Trong quá trình quang hợp, ñể tạo Hydrat cácbon, cây ngô lấy CO2 từ không khí, H+ và O2 từ nước, hút dinh dưỡng, khoáng từ ñất Ngô có nhu cầu dinh dưỡng cao ñể sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, có thể nói dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng ñầu tiên và lớn nhất Vì vậy, nếu trồng ñộc

Trang 23

canh ngô nhiều năm thì ñất sẽ bị giảm ñộ phí ñáng kể Ngô hút Kali nhiều nhất sau ñó tới ñạm, lân và các chất trung, vi lượng

Dinh dưỡng cây ngô hút ñể phục vụ quá trình tạo năng suất nên năng suất ngô càng cao thì lượng dinh dưỡng trong ñất cây ngô lấy ñi càng nhiều ðể ñạt năng suất 9,5 tấn/ha ngô lấy ñi từ ñất 191kg N, 89kgP2O5, 235kg K2O [34]

Tuy nhiên lượng phân bón cây ngô lấy ñi nhiều nhưng ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì nhu cầu sử dụng các chất dinh dưỡng cũng khác nhau Trong giai ñoạn cây con thì cây ngô sinh trưởng chậm lượng dinh dưỡng cây lấy ñi từ ñất ít Sau ñó lượng dinh dưỡng cây ngô hút tăng nhanh dần do cây ngày càng sinh trưởng mạnh, kéo theo sự tích lũy chất khô tăng Do vậy, việc cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng ở mỗi giai ñoạn là rất quan trọng cho sự sinh trưởng tối ưu ở tất cả các thời kỳ

Phần lớn, lượng ñạm và lân cây hút ñược chuyển ñến hạt và ñược thu hoạch Còn lại hầu hết kali ñược hút quay về ñất qua lá, thân và các phần còn lại khác của cây ( Trừ khi những phần này ñược ñem ñi làm thức ăn cho gia súc) ( Ngô Hữu Tình, 2003 ) [19]

Theo các nhà nghiên cứu viện nghiên cứu lân và kali Atlanta ( Mỹ) cho thấy, ñể thu hoạch ñược 10 tấn ngô hạt cây ngô ñã lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng lớn ( bảng 2.5)

Bảng 2.5 Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi ñể tạo ra 10 tấn hạt/ha

Bộ phận ( N)

( Kg)

( P2O4) (Kg)

( K2O) ( kg)

( Mg) ( kg)

( S) ( kg) Hạt ngô 190 78 54 18 16 Thân, lá, rễ 79 33 215 38 18 Tổng số 269 111 269 56 34

Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [5]

Trang 24

Qua bảng 2.5 cho thấy sau mỗi vụ trồng ngô, cây ngô lấy ñi từ ñất lượng dinh dưỡng rất lớn 269 kg ñạm (N) , 111kg lân ( P2O5) , 269 kg kali (

K2O) và 56 kg manhê cùng nhiều yếu tố khác Do vậy muốn trồng ngô có năng suất cao cần phải bón ñủ dinh dưỡng cho ngô

* Nhu cầu ñạm của cây ngô:

Nitơ là yếu tố quan trọng hàng ñầu của cơ thể sống vì nó là thành phần

cơ bản của protein, axít amin, diệp lục, các chất có hoạt tính sinh lý cao nên là nguyên tố quyết ñịnh sự sống Vì vậy ñối với cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng, ñạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñể cây sinh trưởng phát triển và hình thành năng suất, chất lượng

Cây ngô khi sử dụng 1kg N nguyên chất sẽ tạo ra ñược 50kg ngô hạt Nitơ chiếm tới 4% tổng lượng chất khô trong lá ngô

Bảng 2.6 Nhu cầu ñạm ở các mức năng suất ngô khác nhau

Năng suất ngô hạt

Trang 25

giống và từng vùng ñất cụ thể Thông thường khi năng xuất ngô ở ñiều kiện thiếu ñạm bị giảm trên 40% năng suất so với ñiều kiện ñủ ñạm

Theo Nguyễn Thế Hùng, ( 2002) cây ngô có khả năng tạo ra khối lượng vật chất lớn trong một vụ trồng lên lượng ñạm cây hút trong một vụ rất lớn, trong ñiều kiện thâm canh cao cây ngô cần ñến 260 – 270 kg ñạm nguyên chất/ha Bời vậy, khi trồng ngô thâm canh năng suất cao cần phải thường xuyên bổ xung một lượng ñạm cần thiết ñể ngô ñủ ñạm trong quá trình sống [6]

Nhiều kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cây ngô phản ứng rất rõ với yếu tố ñạm, nêu có ñủ ñạm cây ngô sinh trường khỏe, là xanh, cây mập Những vùng ñất nghèo dinh dưỡng, ñạm là yếu tố quyết ñịnh chủ yếu ñến năng suất của cây Vì vậy, cần phải bón phân ñạm cho cây ñể ñảm bảo ñược nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu [7], [20], [21], [14]

Cây ngô hút ñạm nhiều nhất ở thời kỳ con gái ( 25 ñến 75 ngày sau khi trồng) ñể ngô phát triển bộ rễ, thân lá, bông cờ và bắp Giai ñoạn này cây hút khoảng 80% tổng số lượng ñạm cần thiết Giai ñoạn này cây cần ñạm ñể tạo thân, lá, bộ rễ, các bộ phận của bông cờ, bắp ngô Nếu cung cấp ñủ ñạm giai ñoạn này làm cho ngô có bộ phận rễ, thân, lá phát triển mạnh, bông cờ to, nhiều nhánh và hoa cái Bắp to và số lượng hoa cái trên bắp nhiều tạo tiềm năng năng suất ngô sau này Giai ñoạn ñầu ( từ khi gieo ñến 25 ngày) và giai ñoạn cuối ( 25 ngày sau thâm râu) ngô hút ñạm ít hơn, khoảng 14% [20]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về phân ñạm ñối với cây ngô ở thế giới

Cây ngô là cây có tiềm năng và năng suất to lớn Trong các biện pháp thâm canh tăng năng suất thì phân bón giữ vai trò quan trọng nhất Theo Berzenyi.z Gyorff.B.( Berenyi và CS và CS, 1996) [28] thì phân bón ảnh

Trang 26

hưởng tới 30,7% năng suất ngô còn các yếu tố khác như mật ñộ cây, khoảng cách, phòng trừ cỏ dại, ñất trồng có ảnh hưởng ít hơn

Phân ñam (N) ñược coi là yếu tố tăng năng suất cây trồng quan trọng và

có hiệu quả cao nhất ðạm là yếu tố phân bón ñầu tiên cần chú ý bón cho cây trồng vì: Cây cần với lượng nhiều mà cây không cung cấp ñủ, nhất là lượng ñạm dễ tiêu

Khi cây trồng ñược cung cấp ñầy ñủ ñạm sinh trưởng nhanh, lá phát triển mạnh, nâng cao khả năng tổng hợp các chất ñể tạo nên sinh khối lớn và sản phẩm nông nghiệp Vì vậy, ñạm là yếu tố quyết ñịnh năng suất cây trồng, ñặc biệt là cây ngô

Theo Chudry G.A., và cộng sự [35] ñạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng của ngô, nó tham gia vào thành phần cấu tạo tất cả các chất protein, các axít nucleotid – là chất giữ vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein

và trao ñổi các chất trong cơ thể Phân ñạm thúc dẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây, nâng cao hàm lượng protein trong sản phẩm, khi thiếu ñạm

lá kèm xanh Tất cả các loại ñất trồng trọt cần phải bón thêm phân ñạm ñặc biệt trên các loại ñất có tưới

Theo Smith ( De.Geus, 1973) [36], trong trường hợp không bón ñạm năng suất ngô chỉ ñạt 1.192kg/ha, khi bón ñạm năng suất tăng 7.388 kg/ha

Theo Velly và CS ( De.Geus, 1973) [36], khi bón cho ngô với liều lượng ñạm tăng dần từ 40 kgN/ha; 80 kgN/ha; 120 kgN/ha; 160 kgN/ha; 200 kgN/ha thì năng suất thu ñược cũng tăng dần theo mức bón ñạm lần lượt là 12,11 tạ/ha; 16,61 tạ/ha; 31,12 tạ/ha; 41,47 tạ/ha; 52,18 tạ/ha

Qua các số liệu trên cho thấy ñạm ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc tăng năng suất ngô và một trong khoảng liều lượng nhất ñịnh năng suất ngô

Trang 27

tỷ lệ thuận với liêù lượng ñạm bón Tuy nhiên, cần phân biệt năng suất tối ña

và năng suất kinh tế tối ña

Theo Ramirez và Laird ( De.Geus, 1973) [36], ở Tuluca vally – Mêxicô cho rằng với mật ñộ 5 vạn cây/ha bón ñạm với mức 120 kg N/ha ñem lại hiệu quả kinh tế nhất

Theo Sinclair and Muchow, ( 1995) [37], hàng thập kỷ gần ñây năng suất ngô tăng lên có liên quan chặt chẽ với mức cung cấp ñạm cho ngô ðạm ñược cây ngô hút với một lượng lớn và ñạm có ảnh hưởng khác nhau rõ rệt ñến sự cân bằng cation và anion ở trong cây Khi cây hút N ở rạng NH4+ sự hút các cation khác chẳng hạn như K+, Ca2+, Mg2+ sẽ giảm trong khi sự hút anion ñặc biệt là phosphorus sẽ thuận lợi Xẩy ra chiều hướng ngược lại, khi cây hút N ở rạng NO3 - ( Mengel, 1968) ( Dẫn theo Arnon, 1974) [38] Tùy thuộc vào tuổi của cây với các cây ngô non sự hút amonium – N nhanh hơn sự hút ñạm nitrat và có thể chiếm tới hơn 90% tổng lượng ñạm cây hút ( Coic, 1964) ( Dẫn theo Arnon, 1974) [38]

ðạm cũng là thành phần cấu trúc của vách tế bào (Schrader, 1984),William Bennet [39] ðạm là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây và là thành phần của tất cả các protein

ðạm là yếu tố dinh dưỡng quan trong nhất ñể xác ñinh năng suất ngô Khi cây thiếu N chồi lá mầm sẽ không phát triển ñầy ñủ hoàn toàn, sự phân chia tế bào ở ñỉnh sinh trưởng bị kìm hãm và kết quả làm giảm diện tích lá, kích thước của cây và năng suất giảm Phân ñạm có thể tạo ra sự tăng diện tích lá hiệu quả ngay từ ñầu vụ và duy trì một diện tích lá xanh lớn vào cuối

vụ ñể quá trình ñồng hóa quang hợp ñạt cực ñại ( dẫn theo Patrick Loo, 2001) [40],Wolfe và cộng sự ( 1988) [44]

Trang 28

Mức ñạm thấp dần làm giảm số hạt và năng suất hạt ( Barbieri và cộng

sự 2000) [28] ðiều mà ai cũng biết là các giống ngô lai khác nhau có thể sử dụng phận ñạm ở mức ñộ khác nhau, năng suất cây trông cao cần phải cung cấp một lượng lớn phân bón, ñặc biệt là ñạm (Debreczen, 2000) [2]

ðất càng mầu mỡ thì ñất càng có tác dụng lớn trong việc cung cấp ñạm cho cây, cây trồng sử dụng ñược dất ít ñạm amôn liên kết do một phần ñạm màu bị khoáng sét của ñất giữ chặt, số lượng ñạm amôn bị giữ chặt này từ 134 – 344 kg/ha (Moxolov, 1979) [42] (Peterburgxki và cộng tác viên., 1975, 1966) [29]

Năng suất ngô nhiệt ñới thường thấp hơn năng suất ngô vùng ôn ñới bởi số hạt trên diện tích ñất và chỉ số thu hoạch ( HI) của ngô nhiệt ñới thấp hơn ngô vùng ôn ñới ( Goldsworthy và cộng sự 1974; Fisher and Palmer,

1983, ñẫn theo Mitsuru Osaki, 1994, 1995) [43] [44], ñã chỉ ra rằng sức chứa

có thể hạn chế năng suất ngô nhiệt ñới

Nhìn chung, cây ngô quang hợp theo chu trình C4 và phù hợp với nhiệt

ñộ cao, người ta công nhận ngô có thể ñạt năng suất chất khô cao ở vùng Nhiệt ñới ( Evan, 1985) Mitsuru Osaki, 1994, 1995) [43]

ðể ñạt ñược năng suất cao một lượng ñạm hữu hiệu phải ñược cây hút Osaki và cộng sự , 1991; 1992; 1994, dẫn theo Mitsuru Osaki, (1994) [43]

50 – 60% ñạm trong hạt ñã ñược lấy từ ñạm ñồng hóa ở trong lá và thân, trước thời kỳ ra hoa ( Crowford và cộng sự, 1982);Osaki và cộng sự ,

1991 Mitsuru Osaki, (1995) [44]

Poss and saragoni ( 1992) nhận thấy rằng có tới 13 – 36 kgN/ha ñã bị rửa trôi bên dưới vùng rễ ngô trong thời kỳ sinh trưởng Mayers ( 1988) thông báo rằng cây ngô chỉ hấp thụ 20 – 40% lượng ñạm trong suốt thời gian sinh trưởng, ( dẫn theo Sing và cộng sự 2004) [37] ðạm cũng rễ bị mất bởi một

Trang 29

phần các hợp chất ñạm khoáng bị rửa trôi khỏi lớp ñất cày ( Misuxtin and Peterbugxki, 1975) [29]

Tốc ñộ quang hợp có liên quan mật thiết ñến htành phần ñạm trong lá ( Makino và cộng sự 1988) Năng suất ngô cao chỉ có thể ñạt ñược khi thời gian diện tích lá xanh kéo rài và tỷ lệ ñồng hóa ñạm cao sau thời kỳ ra hoa ( Osaki

và cộng sự , 1994) [43]

Một số báo cáo về khả năng hút N cũng ñã chỉ ra rằng tốc ñộ ñồng hóa cực ñại xẩy ra gần giai ñoạn phun râu ( Hay và cộng sự 1953, Hanway, 1962; mengel and Barber, 1974; Bigeriego và cộng sự 1979), kết thúc vào cuối giai ñoạn tung phấn Cây ngô ñã có sự ñồng hóa ở rễ và thân và một lượng lớn

No3- (Hay và cộng sự 1953; Chevalier and Schreder, 1977) Mitsuru Osaki, (1995) [45]

Theo Moxolov, (1979) [12], nếu mức dinh dưỡng nitơ ñủ thì kali sẽ sâm nhập vào cây nhiều hơn và sự hút kali mạnh hơn là nguyên nhân thúc ñẩy nhanh chu trình chuyển hóa các hợp chất phốt pho trong cây

Theo Uhart and Andrade, (1995) [46] cây thiếu ñạm làm chậm sinh trưởng của cả giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, giảm tốc ñộ ra lá, hạn chế mạnh ñến sự phát triển diện tích lá Thiếu ñạm hạn chế ñến hiệu quả sử dụng bức xạ, nhất là thời kỳ ra hoa, ảnh hưởng ñến năng suất bắp tổng số Cũng theo hai tác giả trên việc cung cấp và tích lũy N ở thời

kỳ ra hoa có tính quyết ñịnh số lượng hạt ngô, thiếu N trong thời kỳ này làm giảm khả năng ñồng hóa Cacbon của cây, nhất là giai ñoạn ra hoa sẽ giảm năng suất hạt ðạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với cây ngô, nghiên cứu vai trò của ñạm ñối với cây ngô ở Việt Nam mới chỉ ñược ñề cập về liều lượng dùng và tỷ lệ giữa nó với các yếu tố dinh dưỡng khác

Trang 30

Dự trữ ñạm ở cây ngô có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng và phát triển lá, sự tích lũy sinh khối và sự tăng trưởng của hạt ( Muchow, 1988, 1994), ( dẫn theo thomas và cộng sự 1995)[47], ảnh hưởng về sau của ñạm là quan trọng khi ñánh giá phản ứng của cây trồng ñối với phân N Số liệu trích dẫn của Viet ( 1965); Rhoads, ( 1984) ở một thí nghiệm ngô tưới nước theo dãnh cho thấy: Năng suất ngô 1.200kg/ha khi không bón phân ñạm và 6.300kg/ha khi bón 224kg/ha N trên ñất chưa bao giờ trồng ngô và năm trước

ñó không bón ñạm.Ở năm tiếp theo năng suất ngô là 4.400 kg/ha khi không bón ñạm và 7.000kg/ha khi bón ñạm ở mức 224kg/ha

Trong nghiên cứu ñánh giá ảnh hưởng vai trò của phân ñạm và lưu huỳnh ñến sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống ngô lai ( Cargill 707), tác giả Hussain và công sự ( 1999) [48], cho rằng sự cung cấp phân bón ở các mức 150N + 30S và 150N + 20S ( kg/ha) làm tăng một cách tương ứng khối lượng chất khô/cây, số hạt/bắp và khối lượng hạt/bắp so với các xử lý khác Năng suất ngô ñạt cao nhất ( 8,59 tấn/ha) ở công thức bón 150N + 30S (kg/ha)

Nhưng ñạm ( N) cũng có những nhược ñiểm ñáng kể: Nếu bón quá nhiều ñạm thì thân lá mềm, chống ñổ kém, sâu bệnh nhiều, thời gian sinh trưởng kéo rài, chất lượng sản phẩm giảm

Kết quả nghiên cứu cho thấy ñể phậm ñạm phát huy hiệu lực phải bón cân ñối các nguyên tố lân ( P2 O5) và kali ( K2O), kali là nguyên tố ñược xếp thứ hai sau ñạm ( N) Kali cần thiết cho hoạt ñộng của nguyên sinh chất, ñiều khiển ñóng mở khí khổng, nâng cao khả năng chống chịu sâu bệnh, khô hạn

và nhiệt ñộ thấp Kali xúc tiến quá trình quang hợp, vận chuyển các sản phẩm quang hợp tích lũy về hạt Khi thiếu kali bắp ngô sẽ nhỏ, cây rễ ñổ, mép và phần cuối của của lá có mầu vàng hoặc vàng thẫm Ngoài ra hiệu lực của kali thường cao và ổn ñịnh trên một loại ñất

Trang 31

2.3.3 Tình hình nghiên cứu về bón ñạm ñối với cây ngô ở nước ta

ðạm là yếu tố quan trọng hàng ñầu ñối với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của prôtêin, biểu hiện của sự sống ðối với cây ngô, ñạm là yếu

tố dinh dưỡng quan trọng ñối với việc tạo năng suất và chất lượng ðạm tham gia tích cực vào quá trình sinh trưởng và phát triển của cây ngô Nhiều kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cây ngô phản ứng rất rõ với yếu tố ñạm, nếu có

ñủ ñạm cây sinh trưởng khỏe, lá xanh, cây mập

Những vùng ñất nghèo dinh dưỡng ñạm là yếu tố quyết ñịnh chủ yếu ñến năng suất của cây Vì thế cần bổ sung ñạm bằng phân bón cho cây ñể ít nhất ñảm bảo ñược nhu cầu tối thiểu ( Cao ðắc ðiểm, 1998), ( Ngô Hữu Tình, 2003) [7][21]

Cây ngô thiếu ñạm có biểu hiện rõ rệt: Khi cây còn nhỏ thì chậm lớn, lá

có mầu hơi vàng Thời kỳ phát triển mạnh, ở các lá chân vàng ñi ở chóp lá và lan dần dọc theo gân lá chính Sau khi ñó các lá trên cũng chuyển mầu vàng

và các lá chân chuyển thành mầu nâu và chết sớm Cây ngô thiếu ñạm có bắp nhỏ, ñầu bắp thường lép do ñó năng suất thấp ( Ngô Hữu Tình, 2003), Paul Lunven, 1992) [21]

Tuy vậy nếu bón quá nhiều ñạm thì cây vươn cao, lá có mầu xanh thẫm, thời gian sinh trưởng kéo dài Khi hạt ñã chính sinh lý nhưng lá bi và râu ngô vẫn còn xanh ðặc biệt, bón nhiều phân ñạm sẽ gây lẵng phí và giảm hiểu quả kinh tế ( Ngô Hữu Tình, 2003).[23]

Theo Nguyễn Quý Mùi ( 1995) thì dinh dưỡng quyết ñịnh 50 – 60% năng suất của ngô Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam cũng cho thấy ñạm ( N) là nguyên tố quan trọng nhất ñể tăng năng suất ngô

Theo tác giả Nguyễn Văn Soàn và Lê Văn Căn ( 1970) nghiên cứu trong 10 năm giai ñoạn những năm 60 cho thấy: Hiệu suất phân ñạm ñối với

Trang 32

ngô là 15 – 20 kg ngô hạt/kg N, liều lượng N bón ñể ñạt hiệu quả kinh tế cao ñối với Bông > Ngô > Lúa ( 60kg N/ha); Loại phân ñạm Nitrat > Sunphat>Clo [23]

Theo Vũ Hữu Yêm ( 1995) thấy rằng càng bón tăng lượng phân ñạm từ mức 40 kgN; 80kgN; 120kgN; 162kgN thì năng suất ngô sẽ tăng tương ứng 56,5 tạ/ha; 70,8 tạ/ha; 76,2 tạ/ha; 79,9 tạ/ha [14]

Khi nghiên cứu về phân bón cho ngô trên ñất bạc mầu, Nguyễn Thế Hùng ( 1996) ñã chỉ ra rằng phân N có tác dụng rất rõ ñối với ngô trên ñất bạc mầu, song lượng bón tối ña là 225kg/ha, ngưỡng bón N kinh tế là: 150 kg/ha trên nền cân ñối PK [8]

Nguyên tố ñược ñánh giá là quan trọng thứ hai sau ñạm ( N) là kali (

K2O) và thứ ba là lân ( P2O5) ñạt cao 12,6 kg ngô hạt/1kg NPK trên ñất bạc mầu và 11kg ngô hạt/1kg NPK trên ñất phù sa Sông Hồng

Trên các loại ñất khác nhau thì liều lượng và tỷ lệ phân bón cho ngô cũng khác nhau Theo Vũ Cao Thái: Trên ñất phù sa, tỷ lệ N:P2O5:K2O là 1: 0,5:0,75( 120N – 60 P2O5 – 90 K2O)

Trên ñất xám bạc mầu, tỷ lệ N:P2O5:K2O là 1: 1:1,5 ( 100N – 100P2O5

– 150 K2O) [13]

Phân bón ngoài việc tăng năng suất cây trồng còn làm ảnh hưởng ñế chất lượng hạt Theo Trân Hữu Miện nếu liều lượng phân bón tăng từ 120kgN + 60 kgP2O5 + 60kgK2O/ha lên 240kgN + 120kgP2O5 + 120kgK2O/ha thì hàm lượng ñạm trong hạt tăng từ 1,89% lên 2,16% [9]

Ngoài các yếu tố ña lượng khi sử dụng phân bón có chứa lưu huỳnh ( S) thì năng suất và hàm lượng prôtein cao hơn ñối chứng ( Ngô Xuân Hiền, 1998) [11]

Trang 33

Theo kết quả nghiên cứu của Võ Thị Gương, Trịnh Thị Thu Trang;Karl

H Diekmann cho thấy N là yếu tố giúp tăng năng suất quan trọng nhất so với

P và K Hiệu quả của phân P và K chỉ thể hiện khi cung cấp ựầy ựủ N

Sự hấp thụ dinh dưỡng NPK trong hạt ngô biến thiên theo mức gia tăng lượng phân bón Dưỡng chất ựược tắch lũy trong hạt với năng suất 5,9 tấn/ha

là 82,3 kgN, 39,5kgP2O5 và 36,1kgK2O [30]

Trên tất cả các loại ựất của các vùng trồng ngô phân ựạm, lân và kali ựều có tác dụng ựến sinh trưởng phát triển và năng suất ngô Tuy nhiên hiểu quả bón phân cho ngô của ta còn thấp so với thế giới.Ở ựồng bằng Sông Hồng

ựể ựược 1 tấn ngô hạt cần bón 33,9kgN, 14,5kgP2O5 và 17,2kgK2O Tỷ lệ bón hiệu quả ở đồng bằng Sông Hồng 50N Ờ 20P2O5 Ờ 30K2O và liều lượng cho năng suất cao là 180N Ờ 60P2O5 và 120K2O; ở Duyên hải miền Trung là 120N Ờ 90P2O5 Ờ 60K2O; ở miền đông Nam Bộ là:90N Ờ 90P2O5 Ờ 30K2O và ở ựồng bằng Sông Cửu Long mức bón phân có hiệu quả cao là : ( 150N + 50P2O5 + K2O kg/ha) Ngô Hữu Tình, 1991 Ờ 1995 [19]

2.4 Tình hình nghiên cứu khoảng cách trồng ngô tại Việt Nam:

Ở Miền Nam Việt Nam trước ngày giải phóng khoảng cách phù hợp cho ngô giữa các hàng 0,6 Ờ 1m, khoảng cách giữa các cây 0,25 Ờ 0,4m với mật ựộ phù hợp cho ngô thường 30.000 Ờ 80.000 cây/ha [49]

Do Việt Nam nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới, trải rà trên 15 vĩ ựộ, nhiều khu vực có tiểu khắ hậu khác nhau nên thời vụ trồng ngô rất khác nhau Tùy ựiều kiện thời tiết khắ hậu từng vùng, ựất ựai, cơ cấu cây trồng và tập quán canh tác ựể bố trắ trồng cho phù hợp Các nghiên cứu về khoảng cách trồng ngô

ở nước ta ựược nghiên cứu từ cách ựây khá lâu Các giống ngô lai mới nói chung

có khả năng chịu ựược mật ựộ cao hơn các giống thụ phấn tự do và các giống lai

Trang 34

ựược tạo ra trước ựây Nhìn chung, các giống ngắn ngày, thân chắc, chống ựổ tốt, gốc lá hẹp có thể trồng ựược ở khoảng cách gần với mật ựộ cao

Theo tác giả Trần Hồng Uy, Jean Pierre Marathee ( 1966) [50] ựối với sản xuất ngô đông trên nền ựất ướt làm bầu ựặt ra ruộng mật ựộ 50.000 Ờ 55.000 cây/ha với khoảng cách (70 x 25 cm) là thắch hợp nhất ựể cây ngô nhận ựược nhiều ánh sáng

Thắ nghiệm ựược thực hiện với giống ngô thụ phấn tự do TSB2 từ khoảng cách (70 cm x 25 cm) ứng với mật ựộ 57.143 cây và (70 cm x 20 cm) ứng với mật ựộ 71.428 cây cho thấy mật ựộ cho năng suất cao là từ 57.000 ựến 70.000 cây/ha [23]

Theo tác giả Nguyễn Công Thành và Dương Văn Chắn ( 1994) [24] giữ số cây/ha cố ựịnh ( 50.000 cây/ha) nhưng thay ựổi khoảng cách giữa hàng, tạo không gian thuận lợi cho trồng xen, ảnh hưởng ựến năng suất bắp Trồng hàng kép ( 10 cm Ờ 150 cm) làm giảm năng suất bắp so với ựối chứng trồng hàng ựơn ( 80 cm Ờ 80 cm) Hai mức hàng kép ( 30 cm Ờ 130 cm) và ( 50 cm Ờ 110 cm) không làm giảm năng suất so với trồng hàng ựơn

Mật ựộ trồng thắch hợp cho các giống ngô ngắn ngày là từ 57.000 Ờ 61.000 cây/ha các giống trung, dài ngày là từ 45.000 Ờ 55.000 cây/ha Ở ựiều kiện nông dân trồng ngô thuần DK 888 với mật ựộ thắch hơpk 53.000 cây/ha ựầy

ựủ ựiều kiện thâm canh cho hiệu quản kinh tế cao hơn trồng thưa 37.000 cây/ha, năng suất cao hơn từ 9 Ờ 21%/ha ( tỷ lệ lãi thu hồi từ 1 ựồng vốn ựầu tư thêm là

200 Ờ 300%) [31]

Gần ựây, các nghiên cứu của viện nghiên cứu ngô ựã nhận thấy với các giống ngô mới chịu thâm canh thì trồng ở mật ựộ 57.000 cây/ha trong ựiều kiện thâm canh khá là chưa phù hợp mà cón có thể chịu ựược khoảng cách dầy hơn ( mật ựộc cao hơn) Khi giống ngô lai ngắn ngày, chịu thâm canh, có tiềm năng

Trang 35

năng suất cao ñược ñưa vào trồng phổ biến trong sản xuất càng khẳng ñịnh rằng: tăng mật ñộ và thu hẹp khoảng cách hàng là biện pháp canh tác tăng năng suất ngô lai hiệu quả

Từ năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành hướng dẫn quy trình kỹ thuật thâm canh ngô lai ñạt năng suất trên 7 tấn/ha ở các tình miền núi phía Bắc Trong ñó khuyến cáo: Trồng với khoảng cách giữa các hàng là 60 – 70cm ứng với mật ñộ 55.000 – 57.000 cây/ha với các giống dài ngày, với các giống ngắn ngày và trung ngày trồng ở mật ñộ 60.000 – 70.000 cây/ha [25]

Tiếp tục nghiên cứu ñể tìm ra khoảng cách và mật ñộ trồng ngô nhằm ñem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, vụ xuân năm 2008 viên nghiên cứu ngô ñã nghiên cứu khoảng cách khác nhau với 5 giống ngô LVN4, LVN10, LVN14, LVN99 và LVN 184 trên cùng một mật ñộ 75.800 cây/ha Các giống LVN4, LVN10 cho năng suất cao nhất ở khoảng cách ( 70, 50) x 22 cm ñạt 6,54 tấn/ha và 8,53 tấn/ha Các giống LVN99, LVN 184 và LVN14 cho năng suất cao

nhất ở khoảng cách 60 x 22cm ( 9,45 tấn/ha; 8,41 tấn/ha và 10,45 tấn/ha) [25]

Trang 36

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và ñiều kiện nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

- Giống ngô NK 67 do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam sản xuất với

ñặc tính thời gian sinh trưởng 95 – 100 ngày, bắp to, hạt phủ mút ñầu trái, hạt dạng ñá mầu vàng cam ñậm, bộ lá xanh lâu tàn cho năng suất cao ñạt 8 – 12 tấn/ha

- Phân bón: phân ñạm urea 46%N, phân supe lân 16%P2O5 và phân kali clorua 60%K2O

3.1.2 ðịa ñiểm thực hiện thí nghiệm

Thí nghiệm ñược thực hiện tại thôn 10 xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

3.1.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu:

ðề tài ñược thực hiện trong vụ hè thu năm 2012

3.2 Nội dung nghiên cứu:

- ðiều tra tình hình sản xuất ngô: diện tích, năng suất sản lượng các giống ngô, lượng phân bón và kỹ thuật bón phân cho ngô tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến các yếu tố sinh trưởng, phát triển của giống ngô NK 67;

- Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến các chỉ tiêu sinh lý của giống ngô NK 67;

- Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến khả năng chống chịu sâu bệnh của giống ngô NK 67;

Trang 37

- Ảnh hưởng của khoảng cách và lượng ñạm ñến các yếu tố cấu thành năng suất sản lượng giống ngô NK 67;

3.3 Phương pháp nghiên cứu:

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm hai nhân tố : Khoảng cách và lượng ñạm bón ñược bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split – plot) Trong ñó: Lượng ñạm là nhân tố phụ ( Ô lớn); Khoảng cách là nhân tố chính ( ô nhỏ)

Trang 39

Bảng 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm giống ngô NK 67 vụ hè thu năm 2012

tại huyện mai Sơn, tỉnh Sơn La

Trang 40

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng:

- Ngày gieo: Ngày 05/6/2012

- Làm ñất lên luống gieo trồng: Kích thước luống 3m x 5m/ luống = 15m2/ luống ( Tổng số: có 45 ô thí nghiệm tương ñương 45 luống bằng 645m2không kể dải ngăn cách và bảo vệ)

- Kỹ thuật gieo hạt: gieo 1 hạt/hốc với ñộ sâu 3 – 5 cm

- Chăm sóc: Xới vun, làm cỏ, phòng trừ sâu bệnh theo quy trình thâm canh ngô của Viện Nghiên cứu Ngô

3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.3.1.Các chỉ tiêu về chiêu cao cây

- ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm):

+ Phương pháp theo dõi gồm: Cắm cọc cố ñịnh các cây theo dõi, bắt ñầu tiến hành ño khi cây ñược 3 lá

+ Thời gian theo dõi: Tiến hành theo dõi 10 ngày 1 lần, ñếm số lá bằng ñánh dấu lá bằng sơn, số lá cuối cùng ñược xác ñịnh ñến khi trỗ cờ hoàn toàn

- ðộng thái ra lá: ( Số lá/cây): Tiến hành ñếm trên cây ñã ñược ñánh dấu theo dõi 10 ngày 1 lần Cách tính, từ khi ngô có lá thật ñến lá dưới cờ

* Phương pháp ño:

+ ðo từ gốc sát mặt ñất ñến vuốt lá cao nhất và kết quả ñược lấy ở 3 lần nhắc lại

Ngày đăng: 31/10/2014, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quách Ngọc Ân ( 1997), Báo cáo tổng kết 5 năm ( 1992 – 1996) phát triển ngô lai ở Việt Nam, Báo cáo của cục khuyên nông, Bộ Nông nghiệp và PTNT 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm ( 1992 – 1996) phát triển ngô lai ở Việt Nam
5. Dự báo sản lượng ngô thế giới sẽ tăng trên 3% trong năm 2010 – 2011, http://thuongnghiepthitruongvietnam.com (7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo sản lượng ngô thế giới sẽ tăng trên 3% trong năm 2010 – 2011
6.Nguyễn Thế Hùng ( 2005). Bài giảng cao học cây ngô. ðại học Nông nghiệp I Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học cây ngô
7. Nguyễn Thế Hựng ( 1996) “ Xỏc ủịnh chế ủộ bún phõn tối ưu cho giống ngô LVN – 10 trên ủất bạc mầu vựng đông Anh Ờ Hà Nội) kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp 1995 – 1996. Nhà xuất bản Nông nghiệp 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Xác ủịnh chế ủộ bún phõn tối ưu cho giống ngô LVN – 10 trên ủất bạc mầu vựng ðông Anh – Hà Nội) kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp 1995 – 1996
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 1996
8. Nguyễn Thế Hùng ( 2002) Ngô lai và kỹ thuật thâm canh. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô lai và kỹ thuật thâm canh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 2002
9. Nguyễn Thị Quý Mùi ( 1995) . Bón phân cho bắp. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cho bắp
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1995
10. Hoàng Hà (1996) “ Phản ứng của cỏc giống ngụ trồng trong vụ ủụng xuõn ủối với Zn và Mn”. Tạp chớ KHCN & QLKH, số 11/1996,Trang 478 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phản ứng của cỏc giống ngụ trồng trong vụ ủụng xuõn ủối với Zn và Mn”
11. Trần Hữu Miện ( 1987) . Cây ngô cao sản ở Hà Nội. Nhà xuất bản nông nghiệp – Hà Nội 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô cao sản ở Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp – Hà Nội 1987
12. Misuxtin E, N., Peterburgxki A. V ( 1975). ðạm sinh họa trong trồng trọt. Người dịch: Nguyễn Xuân Hiển; 22. Vũ Minh Kha; Hoàng đình Ngọc, Vũ Hữu Yêm. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðạm sinh họa trong trồng trọt
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 1975
13. Moxolov I.V.( 1979). Cơ sở sinh lý của việc sử dụng phân khoáng. Người dịch: Phạm đình Thái, Nguyễn Như Khanh. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý của việc sử dụng phân khoáng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
14. ðinh Thế Lộc, Võ Văn Quyền, Bùi Thế Hùng, Nguyễn Thế Hùng ( 1997) Giáo trình cây lương thực. Nhà xuất bản Nông nghiệp 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 1997
15. Võ đình Long. ( 1968), ỘDevelopment of corn planting in Vietnam Joint Development Saigon”, Vietnam Woking paper ( 49), pp.4 – 5, 8 – 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Woking paper ( 49)
16. Ngô Hữu Tình ( 2009), Chọn lọc và lai tạo giống ngô, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và lai tạo giống ngô
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 2009
17. Ngô Hữu Tình ( 1997), Cây ngô. Giáo trình cao học nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
20. Tổng cục thống kê 2004 ( 2005). Niên giám Thống kế . Nhà xuất bản thống kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê 2005
21. Phạm Chớ Thành ( 2005). Giỏo trỡnh phương phỏp thớ nghiệm ủồng ruộng, Bộ giỏo dục và ủào tạo, trường ðại học nụng nghiệp I Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh phương phỏp thớ nghiệm ủồng ruộng, Bộ giỏo dục và ủào tạo
23. Ngô Hữu Tình ( 1995). Kỹ thuật sử dụng phân bón thâm canh ngô( nghiên cứu cơ cấu luân canh tăng vụ và các biện pháp kỹ thuật canh tác ngụ, xõy dựng mụ hỡnh trồng ngụ lai ở vựng thõm canh giai ủoạn 1991 – 1999). Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sử dụng phân bón thâm canh ngô( "nghiên cứu cơ cấu luân canh tăng vụ và các biện pháp kỹ thuật canh tác ngụ, xõy dựng mụ hỡnh trồng ngụ lai ở vựng thõm canh giai ủoạn 1991 – 1999)
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 1995
26. Viện nghiên cứu Chương trình lượng thực thế giới ( IPRI, 2003) tráng 11 27. Viện nghiên cứu ngô Ộ đánh giá thực trạng và chiến lược nghiên cứu, pháttriển cõy ngụ giai ủoạn 2007 – 2015, ủịnh hướng ủến năm 2020” Trang 18 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện nghiên cứu Chương trình lượng thực thế giới ( IPRI, 2003) tráng 11 "27. Viện nghiên cứu ngô "“ ðánh giá thực trạng và chiến lược nghiên cứu, phát "triển cõy ngụ giai ủoạn 2007 – 2015, ủịnh hướng ủến năm 2020
28. Benzenyi,Z.; Gorff.B.( 1996). Ảnh hưởng của các yếu tố trồng trọt khác nhau ủến năng xuất ngụ và ổn ủịnh của năng suất ngụ. Bỏo Nụng nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, số 9 năm1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các yếu tố trồng trọt khác nhau ủến năng xuất ngụ và ổn ủịnh của năng suất ngụ
29. Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sõu, bệnh hại cõy trồng ( 1995) .Bộ Nụng nghiệp và PTNT, cục bảo vệ thực vật, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nôi 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp ủiều tra phỏt hiện sõu, bệnh hại cõy trồng ( 1995)
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nôi 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô, trên thế giới 2000 – 2009 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô, trên thế giới 2000 – 2009 (Trang 13)
Bảng 2.2. Sản xuất ngụ trờn thế giới và một số nước chớnh giai ủoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 2.2. Sản xuất ngụ trờn thế giới và một số nước chớnh giai ủoạn (Trang 15)
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới của một số nước năm 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới của một số nước năm 2010 (Trang 17)
Bảng 2.4. Tỡnh hỡnh sản xuất ngụ ở Việt Nam giai ủoạn 2000 – 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 2.4. Tỡnh hỡnh sản xuất ngụ ở Việt Nam giai ủoạn 2000 – 2010 (Trang 20)
Bảng 2.5. Lượng dinh dưỡng cõy ngụ lấy ủi ủể tạo ra 10 tấn hạt/ha - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 2.5. Lượng dinh dưỡng cõy ngụ lấy ủi ủể tạo ra 10 tấn hạt/ha (Trang 23)
Bảng 3.1. Công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 3.1. Công thức thí nghiệm (Trang 38)
Bảng 3.2. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm giống ngụ NK 67 vụ hố thu năm 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 3.2. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm giống ngụ NK 67 vụ hố thu năm 2012 (Trang 39)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Mai Sơn năm 2011  Hạng mục (loại ủất)  Diện tích (ha)  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Mai Sơn năm 2011 Hạng mục (loại ủất) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) (Trang 49)
Bảng 4.3. Tình hình sản xuất ngô tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La giai - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 4.3. Tình hình sản xuất ngô tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La giai (Trang 52)
Bảng 4.4. Kết quả phõn tớch một số chỉ tiờu nụng húa ủất tại huyện Mai - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 4.4. Kết quả phõn tớch một số chỉ tiờu nụng húa ủất tại huyện Mai (Trang 53)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của khoảng cỏch và lượng ủạm bún ủến thời gian - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của khoảng cỏch và lượng ủạm bún ủến thời gian (Trang 54)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của khoảng cỏch và lượng ủạm ủến tăng trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của khoảng cỏch và lượng ủạm ủến tăng trưởng (Trang 56)
Hỡnh 4.1. Khoảng cỏch và lượng ủạm ủến tăng trưởng chiều cao cõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
nh 4.1. Khoảng cỏch và lượng ủạm ủến tăng trưởng chiều cao cõy (Trang 57)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của khoảng cỏch và lượng ủạm ủến ủộng thỏi ra lỏ - Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách, lượng đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô NK67 vụ hè thu tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của khoảng cỏch và lượng ủạm ủến ủộng thỏi ra lỏ (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w