1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành

94 8,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, các giống thược dược trồng trong nước hiện nay chủ yếu là các giống cũ, sử dụng với mục ựắch cắt cành là chủ yếu nên việc sử dụng loài hoa này trong trang trắ còn có nhiều hạn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, số

liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử

dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ

nguồn gốc

Hà Nội, ngày … tháng …năm 2013

Tác giả luận văn

Hà Thị Kim Liên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường trong quá trình nghiên cứu

Lời ựầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hoàng Minh Tấn, người thầy ựã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ựỡ tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ThS Bùi Thị Hồng cùng toàn thể cán

bộ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa cây cảnh Ờ Viện Nghiên cứu Rau Quả ựã tạo ựiều kiện cho tôi về vật chất và thời gian trong suốt quá trình thực hiện ựề tài

để hoàn thành nghiên cứu này tôi còn nhận ựược sự ựộng viên, khắch lệ

và giúp ựỡ của bạn bè, ựồng nghiệp và những người thân trong gia ựình Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu ựó

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầnăm 2013

Tác giả luận văn

Hà Thị Kim Liên

Trang 4

2.2.2 Một số yêu cầu ngoại cảnh của cây Thược dược 9 2.3 Cơ sở khoa học nhân giống vô tính hoa thược dược 10

Trang 5

2.5.1 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược trên thế giới 19 2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược ở trong nước 23

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 29

4.1 Ảnh hưởng của NAA ñến khả năng ra rễ của cành giâm 31 4.2 Ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng tái sinh của cành giâm 36 4.3 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến khả năng tái sinh của cành giâm 41 4.4 Ảnh hưởng của vị trí thu cành giâm trên cây ñến khả năng tái

4.5 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến khả năng tái sinh của cành giâm 50 4.6 Ảnh hưởng của thời vụ giâm ñế khả năng tái sinh của cành giâm 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

4.8 Ảnh hưởng của vị trí thu cành ñến ñộng thái số lượng rễ và chiều

4.9 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến ñộng thái tỷ lệ sống và tỷ

4.10 Ảnh hưởng mức ñộ che bóng ñến ñộng thái số lượng rễ và chiều

4.11 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ sống (%) và tỷ lệ ra rễ (%) của

4.12 Ảnh hưởng của thời vụ ñến số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm 57

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của α – NAA ñến tỷ lệ sống của cành giâm 32 4.2 Ảnh hưởng của NAA ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 33 4.3 Ảnh hưởng của α – NAA ñến số lượng rễ cành giâm 35 4.4 Ảnh hưởng của α – NAA ñến ñộng thái chiều dài rễ của cành giâm 35 4.5 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống của cành giâm 38 4.6 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 39 4.7 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lượng rễ cành giâm 40 4.8 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái số lượng rễ cành giâm 41 4.9 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến tỷ lệ sống của cành giâm 43 4.10 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 43 4.11 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến số lượng rễ của cành giâm 45 4.12 Ảnh hưởng của tuổi chồi ñến chiều dài rễ của cành giâm 45 4.13 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến tỷ lệ sống cành giâm 47 4.14 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 47 4.15 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến số lượng rễ của cành giâm 49 4.16 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến ñộng thái chiều dài rễ cành giâm 49 4.17 Ảnh hưởng của vị trí thu chồi ñến tỷ lệ sống của cành giâm 51 4.18 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 52 4.19 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến số lượng rễ của cành giâm 53 4.20 Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến ñộng thái chiều dài rễ của

4.21 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ sống của cành giâm 55 4.22 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra rễ của cành giâm 56 4.23 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái ra rễ của cành giâm 57 4.24 Ảnh hưởng của thời vụ ñến số lượng rễ của cành giâm 58

Trang 9

1 MỞ đẦU

1 1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Các loài hoa từ lâu vốn tượng trưng cho cái ựẹp và là sản phẩm mà tạo hóa ban tặng cho loài người Mỗi loài khác nhau ựều gắn liền với tình cảm con người và mang sắc thái riêng của từng vùng, là sản phẩm ựặc biệt vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị kinh tế Nó phát triển cùng với sự tiến triển nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới và mang lại nguồn lợi vật chất cũng như tinh thần cho toàn nhân loại Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu thưởng thức hoa của con người ngày một tăng cao Cũng chắnh vì lẽ ựó

mà trong những năm gần ựây diện tắch và sản lượng hoa của nước ta ựã tăng lên nhanh chóng và trở thành ngành sản xuất có giá trị cao mang lại lợi nhuận cho người nông dân, là cơ sở hình thành các vùng chuyên canh hoa như Mê Linh, Tây Tựu, đà Lạt

Hoa thược dược (Dahlia variablis Desf) ựược ựưa vào Việt Nam từ ựầu

thế kỷ XX và ựược người dân trồng chủ yếu trồng ở một số vùng chuyên với mục ựắch phục vụ các dịp lễ hội, tết, làm dược liệuẦ [5] một số khác ựược sử dụng trồng ở các khuôn viên, khu ựô thị Tuy nhiên, các giống thược dược trồng trong nước hiện nay chủ yếu là các giống cũ, sử dụng với mục ựắch cắt cành là chủ yếu nên việc sử dụng loài hoa này trong trang trắ còn có nhiều hạn chế nhất là trong thời ựiểm nhu cầu chơi hoa chậu của người dân ngày một tăng lên

Những năm gần ựây các nhà khoa học, các viện nghiên cứu ựã tiến hành thực hiện nhiều công trình nghiên cứu nhằm tuyển chọn các giống thược dược phù hợp ựưa vào trồng chậu với mục ựắch góp phần ựa dạng hóa sản phẩm hoa chậu ở Việt Nam, bước ựầu ựã ựạt ựược thành công trong việc khảo nghiệm các giống thược dược lùn TDL-03, TDL-05 [7] Tuy nhiên, việc ựưa các giống này vào sản xuất thử còn gặp nhiều khó khăn nhất là khi tiến

Trang 10

hành sản xuất trên diện tích rộng ñòi hỏi nguồn giống lớn Cho ñến nay vẫn chưa có hướng nghiên cứu chuyên sâu cho việc nhân giống hoa thược dược lùn ñể phổ biến rộng rãi cho bà con nông dân các vùng trồng hoa Xuất phát

từ nhu cầu thực tiễn, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “Nghiên cứu nhân

giống vô tính thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành”

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở ñề xuất quy trình nhân giống thược dược trồng chậu, từ ñó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc và phân loại

2.1.1 Nguồn gốc

Hoa thược dược có tên khoa học là Dahlia variablis Desf cùng họ

với hoa cúc và hoa ñồng tiền Thược dược có nguồn gốc từ Mêhico và tại ñây chúng ñược sử dụng làm quốc hoa Năm 1789, Thược dược ñược nhập nội vào Tây Ban Nha và lan sang Châu Âu qua Pháp rồi vào Việt Nam Tên ñịa phương gốc là Chichipathi hay Aeocothi Trong tên khoa học, chữ Dahlia là lấy tên nhà thực vật học Thụy ðiển Dahl ñể ñặt cho nó Cây Aeocothi ban ñầu không ñẹp, qua gần 300 năm chọn lọc và bồi dục nó mới ñược như ngày nay [22]

Vào năm 1842 sự xuất hiện của Thược dược màu ñen (thật ra ñó là màu ñỏ rất ñậm) ñã gây xôn xao lớn, ñến nỗi Nữ hoàng của Anh quốc Victoria, bà ñã coi như Thược dược ñen là hoa của "mùa tang" ( hoặc còn ñược gọi là mùa tang của vua Albert, phu quân của Bà)

Năm 1872 một hộp cây thược dược non ñã ñược gửi

từ Mexico tới Hà Lan Chỉ có một cây sống sót sau chuyến ñi, nhưng nó ñã tạo ra các bông hoa ñỏ rất ñẹp với các cánh hoa nhọn Các vườn ươm ñã

nhân giống loài cây này, khi ñó ñược ñặt tên khoa học là Dahlia juarezii cùng với các loài thược dược ñược phát hiện trước ñó và những giống này là tổ tiên của tất cả các loại thược dược lai ngày nay Kể từ ñó, các nhà nhân giống thực vật ñã tích cực trong việc nhân giống Thược dược

ñể tạo ra hàng trăm giống mới, các giống thường ñược chọn vì hoa của chúng có màu sắc rực rỡ [20]

Trang 12

2.1.2 Phân loại

Thược dược thuộc bộ Asterales, họ Asteraceae, chi Dahlia Hiện nay,

trên thế giới có khoảng 30 loài và trên 20.000 giống Thược dược[5]

Thược dược ñược phân loại theo hình dạng hoa và sắp xếp các cánh hoa

- Hoa thược dược ñơn: một hoa có một hàng cánh hoa, cây thường có chiều cao dưới 1m, và ñường kính hoa nhỏ hơn 10 cm Các loại hoa thược dược ñơn bao gồm: ñĩa ñơn, hoa phong lan, cỏ thân ngỗng và collaretts Thược dược ñĩa ñơn thì một hoa có một vòng cánh hoa cách ñều nhau Thược dược là hoa phong lan tương tự như các loại hoa ñơn, tâm nở rộng với một hàng cánh xếp ñều ñặn phẳng lỳ bao quanh các ñỉa hoa Cánh hoa quăn lên 2/3 bề dài hay hơn nữa (Dẫn theo Nguyễn Thị Hồng, 2011) [5]

- Hoa thược dược kép: có nhiều hàng cánh hoa, thân cây tương ñối cao

và có hoa lớn Loại hoa kép cũng ñược phân loại theo kích thước và hình dạng hoa

- Cactus: 1 phần cánh hoa hình ống cong về phía sau hơn một nửa chiều dài cánh hoa

- Semi (xương rồng): trông giống như cây xương rồng nhưng những cánh hoa rộng ở ñầu cánh và ñường cong của cánh Tùy từng giống mà ñộ cong của cánh hoa khác nhau

- Thược dược trang trí: dạng hoa thường thấy có ñường kính từ 20 ñến

Thược dược là một loại cây rất thích hợp ñể làm cây trang trí cảnh quan

và nó có một phạm vi rộng chiều cao (30 - 200 cm) và một loạt các hình dạng

và kích thước hoa (5 - 30 cm) Và bao gồm các màu cam, hồng, tím, ñỏ, ñỏ

Trang 13

tươi, màu vàng, trắng Một số loài hoa có kẻ sọc vối một màu sắc khác nhau

Thược dược có thể ñược sử dụng theo nhiều cách Trồng trong khu vườn, hoặc sử dụng làm cây cảnh quan tại các khuôn viên trụ sở hoặc dùng làm cây màu nền trên giải phân cách của các tuyến ñường lớn Cây thược dược có ưu ñiểm là rất dễ chăm sóc và cắt tỉa Tùy theo ñiều kiện của từng nơi

có thể lựa chọn loại thược dược cao, trung bình hay lùn hoặc những màu sắc hoa phù hợp [6]

*Ý nghĩa tượng trưng của hoa thược dược:

Hoa thược ñược bắt ñầu cho hoa từ ñầu tháng bảy ñến tận cuối mùa thu, hoa chưa tàn thì các nụ mới ñã mọc lên không ngừng, vì thế người ta coi Thược dược có ý nghĩa là sự biết ơn [26]

Thược dược ñỏ: Tình yêu của người là hạnh phúc của tôi

Thược dược vàng: Trái tim tôi tràn ñầy hạnh phúc

Thược dược nhiều màu sắc (panaches): Tôi chỉ nghĩ về người

*Ý nghĩa về y học

Tương truyền từ 3.000 năm trước, vào thời Tam ðại, Thược dược ñã ñược trồng ñể thưởng ngoạn ở rất nhiều nơi Thược dược là loài thân thảo, ñược xếp vào nhóm thuốc bổ huyết, sử dụng chủ yếu ñể bồi dưỡng cơ thể [26]

Thược dược có ít nhất là 3 loài, ñó là Paeonia lactiflora, P obovata, P.veitchii , cùng thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae) Người ta thu hoạch ñược 2 loại rễ cây dùng làm thuốc ñó là Bạch thược và Xích thược

- Bạch thược ñược thu hoạch sau khi trồng khoảng 4 năm Người ta ñào lấy rễ, cắt bỏ thân rễ và rễ con, cạo bỏ vỏ ngoài, ñồ lên cho chín Rễ sau khi ñươc ñồ chín thì ñem phơi khô Rễ Bạch thược có màu trắng hơi hồng, ít xơ

ðể dùng làm thuốc cần rửa sạch, ngâm nước 1-2 giờ, ủ mềm (hoặc ñem ñồ chín), rồi bào mỏng, bảo quản nơi khô mát Trước khi dùng làm thuốc thường tẩm rượu hoặc giấm rồi sao vàng Bạch thược có vị chua nhạt hơi ñắng, quy

Trang 14

các kinh can, tỳ, phế Theo y học cổ truyền, Bạch thược có tác dụng dưỡng

âm ắch huyết, giảm ựau, ựược dùng ựể chữa các chứng cảm mạo, các bệnh ở phổi, ựiều hòa kinh nguyệt, băng huyết, ựau bụng máu, triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh như vã mồ hôi, mồ hôi trộm, ựau ựầu, chóng mặt Bạch thược thường ựược dùng trong bài ỘTứ vậtỢ, chung với Xuyên khung, đương quy, Thục ựịa là bài thuốc cổ phương dùng bổ máu cho phụ nữ, sản phụ, người già yếu [20] Bài ỘThược dược Cam thảo thangỢ (gia Cam thảo 4g) sắc lấy nước uống chữa 2 chân và ựầu gối ựau nhức không co duỗi ựược, ựau bụng Bài

ỘQuế chi gia linh truật thangỢ, ựây là bài thuốc có chứa Bạch thược mà Trương Trọng Cảnh dùng chữa nhức ựầu hoa mắt, chóng mặt (gia Quế chi, đại táo, Sinh khương, Phục linh, Bạch truật)

- Xắch thược ựược ựào vào khoảng tháng 3 - 5 hoặc tháng 5 - 10 của các loài Thược dược, rễ to dài, sắc hồng hay trắng, chắc nhiều bột Xắch thược cũng ựược chế biến như Bạch thược nhưng tác dụng hành ứ hoạt huyết, tiêu tắch được dùng ựể chữa các chứng ựau bụng bởi tắch kết hòn cục, huyết ứ, các chứng thổ huyết, chảy máu cam, giúp mát gan, mát huyết Mỗi ngày sắc

từ 6-8g

Các kết quả nghiên cứu của y học hiện ựại cho thấy trong dịch chiết cồn của các loài Thược dược có chứa acid gallic và methyl gallate có tác dụng như một chất chống oxy hóa tế bào Ngoài ra các chất như transresveratrol, trans-epsilon-viniferin, gnetin H, suffruticosol A và B ựược phân lập từ hạt của các loài Thược dược có tác dụng trên một số dòng ung thư trên chuột thắ nghiệm trong ựó có ung thư gan và ung thư vú Rễ của Thược dược còn có tác dụng làm hạ cholesterol trong máu, ựây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Triều tiên và Nhật bản [20].Từ rễ Thược dược các nhà khoa học ở đài Bắc, Trung Quốc còn phân lập ựược chất paeoniflorin và 8 debenzoylpaeoniflorin có tác dụng ổn ựịnh ựường huyết và làm giảm sự hấp thu chất béo vào cơ thể, nên có ắch cho người béo phì và tiểu ựường Các nhà

Trang 15

nghiên cứu ở ðại học Toyama, Nhật Bản còn cho thấy rễ Thược dược còn hữu hiệu trong việc phòng bệnh huyết khối, huyết áp và bệnh tim mạch Các phụ nữ sử dụng thường xuyên vị thuốc này (liều 2-4g/ngày) sẽ giúp máu ñược thanh lọc, ñược nuôi dưỡng, ñiều hòa kinh nguyệt, giảm ñau cơ và các cơn ñau do co thắt Nó giúp cho da sáng ñẹp, chống nếp nhăn và người phụ nữ có dung mạo xinh ñẹp rực rỡ ví như một ñóa hoa Thược dược [20]

Tóm lại, Thược dược loài hoa vừa ñẹp vừa quý và ñem lại cho ta nhiều lợi ích nhất là cho phái ñẹp.Theo Lê Kim Phụng [20] thược dược có khả năng:

- Làm trẻ hóa tế bào, bảo vệ làn da

- Ngăn ngừa ung thư gan và ung thư vú

- Chữa viêm gan do siêu vi, xơ gan

- Ngừa rối loạn tiền mãn kinh, ñau bụng kinh, u xơ, u nang buồng trứng

Tên khoa học Dahlia variablis Desf cùng họ cúc và cây hoa ðồng tiền

- Là loài thân cỏ sống lâu, có chiều cao của thân từ 0,3 - 2m tùy từng loài, thân rỗng phân nhánh [5]

- Lá kép, màu xanh lục

- ðầu hoa to tròn cuống hoa dài Hiện nay các loài hoa thược dược có nhiều màu: ñỏ, vàng, tím, hồng, trắng, ñen, … Ưa khí hậu mát, nhiệt ñộ trung bình không quá cao hoặc quá thấp Ưa ẩm, ñộ ẩm 60-70%

Thuộc giống sống lâu với những nơi có khí hậu ấm áp, những vùng khí hậu bốn mùa thì người ta ñào củ rễ lên vào cuối thu, rửa sạch và cất vào một nơi thoáng mát không có ánh sáng mặt trời Rễ của thược ñược có hình dạng tròn, dính chùm, mỗi củ cho ra một nhánh cây Thược dược rất ña dạng, vô số

Trang 16

màu sắc nhưng tuyệt nhiên không bao giờ có màu xanh!

Thược dược ưa ñất ẩm ướt, giàu phân bón nhưng tuyệt ñối kỵ dầm chân lâu trong nước ñọng, vì rễ rất dễ bị hư rữa

Giống thược dược hiện có 5 nhóm:

- Thược dược xương rồng (Dahlia Caetus) cánh hoa cuộn tròn, dài ống

và chỉa ra từng cánh nhọn, hoa to rất ñẹp

- Thược dược cánh dẹt

- Thược dược lai Dahlia Hybisty

- Thược dược tổ ong (Dahlia Ponyron) ðây là ngôi sao của việc tạo

thành những bó hoa tuyệt ñẹp, hoa dạng tròn rất ñều ñặn, cánh hoa tạo thành hình những lỗ tàn ong

- Thược dược lùn nhiều màu và sặc sỡ, chịu ñựng thời tiết bất thuận, chống ñổ khỏe

Cây thược dược ở ta có hai giống hoa ñơn và hoa kép Giống hoa ñơn, còn mang tính chất của tổ tiên chỉ có một vòng cánh, màu sắc cũng ñẹp, song

từ lâu ít thấy Giống hoa kép rất ñẹp, nhiều hình dáng và màu sắc Có giống cánh rối, cánh hoa như bị xé nhỏ, có giống cánh hoa xếp như tổ ong Có giống màu tím, màu ñỏ cờ, ñỏ tươi, màu nhung, tiết dê, huyết dụ, màu da cam, màu gạch cua, cánh sen thẫm, cánh sen nhạt, trắng sữa, trắng trong, vàng ñậm, vàng hoàng yến Hoa nở rực rỡ song rất tiết là không có mùi thơm ðặc ñiểm riêng biệt là lá mọc ñối, có rễ củ phình to chứa chất dự trữ, người không

ăn ñược Rễ lại ăn ngang nên ñòi hỏi ñất tốt, sâu, màu ñộ pH trung tính Tuy vậy, có nhiều giống như ñỏ cờ, nhiều phân quá, cây béo mập cho hoa kém, giống màu cánh sen, thiếu phân hoặc bón ít không cho hoa ñược và hay bị bệnh Cũng như hầu hết các cây hoa thời vụ khác, cần tỉ lệ N:P:K cân ñối, rất

ưa phân bắc, màu hoa tươi ñậm và rực rỡ hơn

Cũng như ña số các cây họ cúc, thược dược cũng ñòi hỏi ñiều kiện nhiệt ñộ thấp và ánh sáng ngày ngắn ñể ra hoa, nên thời vụ chủ yếu là vụ ñông

Trang 17

xuân Thược dược cho hoa từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau Muốn cho hoa

nở ñúng tết, người ta thường trồng cây con vào ñầu tháng 10 âm lịch rồi dựa vào các giống mà căn ngày bấm ngọn

Thí dụ: giống cánh sen 45 - 47 ngày, giống trắng Hà Nội, trắng Hải Phòng, màu da cam, màu gạch cua 50 - 52 ngày Các giống ñỏ, huyết dụ, tiết

dê 60 - 65 ngày Giống có 2 màu ñỏ, trắng thì dài hơn Mỗi cây chỉ ñể 4 - 6 thân, còn tỉa bỏ hết các mầm nách, mầm gốc, cần hái bỏ hết chân lá vàng già, rồi cắm cọc và buộc vòng giữ cây làm cho cành thẳng, khi cây có nụ, nếu căn ngày chính xác, chỉ ñể một nụ lâu cho hoa to Nếu không, cần ñể một nụ bên thay thế nếu hoa trên nở sớm Cũng có thể ñể mỗi bên kèm theo một nụ cho ñẹp Mật ñộ trồng 40 x 45cm bổ hốc, bỏ phân lót trước Khi bón thúc cần tùy cây tốt, xấu mà bón Chủ yếu là sau khi trồng 20 - 25 ngày cho cây phát triển,sau ñó nếu cần có thể bón 1 - 2 lần nữa và bón lần cuối vào lúc cây ñã có

nụ ñể nuôi hoa Nhổ cỏ, vun và tưới giữ cho ñất luôn ñủ ẩm, rất hạn chế xới ñất ñể tránh ñứt rễ Cần lưu ý thêm cách bấm ngọn, bấm một búp và một ñôi

lá là bấm nông, một búp và 2 - 3 ñôi lá trở lên là bấm sâu Bấm nông, các nhánh phát triển nhanh áp dụng vào những năm rét ñậm Cây có thể lâu cho hoa, bấm nông sẽ mau cho hoa [16]

2.2.2 Một số yêu cầu ngoại cảnh của cây Thược dược

*Ánh sáng

Ánh sáng mặt trời là rất quan trọng ñối với cây thược dược ñể thúc ñẩy cây sinh trưởng và ra hoa Cây thược yêu cầu thời gian chiếu sáng tối thiểu từ

Trang 18

8 - 10 giờ ánh sáng trực tiếp hoặc ánh sáng tán xạ Nếu cây thiếu ánh sáng sẽ vươn rất cao và nở hoa rải rác (không tập trung) Ngoài ra, ở những vùng có 4 mùa thì cần chú ý phải che giảm ánh sáng vào mùa hè hoặc trồng ở nơi có cây bóng mát, tránh ánh sáng trực tiếp [5]; [10]

*Nhiệt ñộ

Cây Thược dược phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ từ 25 – 32oC Nếu trồng thược dược ở khu vực có nhiệt ñộ ban ngày luôn vượt quá 32oC cần làm mát vào buổi chiều bằng cách tưới nước sẽ cải thiện chất lượng hoa

2.3 Cơ sở khoa học nhân giống vô tính hoa thược dược

Nhân giống vô tính là biện pháp chủ yếu trong trồng trọt vì biện pháp này

sẽ tạo ra sự ñồng ñều về hình thái, giữ ñược ñặc trưng ñặc tính của cây mẹ, năng suất chất lượng cao và ổn ñịnh, hệ số nhân giống cao ðể giâm hom ñạt kết quả tốt cần phải ñảm bảo ñầy ñủ yêu cầu của cơ sở kỹ thuật giâm hom Theo Hartmen và Kester (1988) [27] cho biết có 3 nguồn nhân tố chính ảnh hưởng tới kết quả giâm hom: Vật liệu dùng ñể giâm, kỹ thuật xử lý hom giâm

và môi trường giâm

Nhân giống vô tính cây trồng là phương pháp tạo cây con từ các cơ quan, bộ phận dinh dưỡng của cây như cành, thân, rễ, lá, củ Ðây là hình thức nhân giống phổ biến ở nhiều loại cây trồng Có hai hình thức nhân giống

Trang 19

vô tính:

*Nhân giống vô tính tự nhiên

Là hình thức nhân giống mà con người lợi dụng khả năng sinh sản dinh dưỡng của cây trồng, lợi dụng khả năng phân chia các cơ quan dinh dưỡng của cây trồng ñể hình thành một cá thể mới có khả năng sống ñộc lập với cây

mẹ và mang các tính trạng của cây mẹ [3]

- Dùng thân bò lan: Ở phần mắt giữa hai lóng, nếu ñược tiếp xúc với ñất sẽ mọc rễ, phía trên mọc chồi ñể tạo thành một cây con hoàn chỉnh, tách rời khỏi cơ thể mẹ ñem trồng thành một cây mới

- Tách chồi: Chồi ñược hình thành từ gốc thân chính có ñầy ñủ thân, lá,

rễ Tuỳ từng loại cây trồng mà có các loại chồi khác nhau như chồi thân (chuối), chồi ngầm (khoai nước, sen), chồi cuống quả, chồi chóp quả (dứa) Các chồi nay sau khi tách khỏi cơ thể mẹ có thể ñem trồng ngay hoặc qua giai ñoạn vườn ươm

- Nhân giống bằng thân củ, thân rễ (thân sinh ñịa): Trên thân của loại cây sinh ñịa có mang các chồi hoặc nhiều mắt chồi, mỗi mắt có thể phát triển thành chồi và thành cây hoàn chỉnh, do vậy có thể dùng cây sinh ñịa

ñể nhân giống như hành, khoai tây, gừng, hoàng tinh

*Nhân giống vố tính nhân tạo

Là hình thức nhân giống vô tính có sự tác ñộng của các biện pháp cơ học, hoá học, công nghệ sinh học ñể ñiều khiển sự phát sinh các cơ quan bộ phận của cây như rễ, chồi, lá hình thành một cây hoàn chỉnh hoàn toàn có khả năng sống ñộc lập với cây mẹ Cây ñược tạo nên từ phương thức nhân giống này mang hoàn toàn ñặc tính di truyền như cây mẹ [3]

Người ta phân chia làm hai loại :

- Nhân giống vô tính ñược thực hiện trong ñiều kiện tự nhiên (in vivo),

với hình thức này, cây giống tạo ra có kích thước lớn (Macro propagation)

- Nhân giống vô tính ñược thực hiện trong phòng thí nghiệm (in vitro),

Trang 20

với hình thức này cây giống có kích thước nhỏ (Micro propagation)

Nhìn chung có rất nhiều phương pháp nhân giống vô tính khác nhau, tùy từng ñối tượng cây trồng, mục ñích của con người mà người ta tiến hành các phương pháp cho phù hợp Với cây thược dược chúng tôi chọn hình thức nhân giống vô tính bằng phương thức giâm cành ñể nghiên cứu ðể nhân giống thành công thì cành giâm phải ñược tái sinh rễ Vì vậy việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng ra rễ auxin có tính chất quyết ñịnh nhất ñối với các ñối tượng cây trồng từ dễ tái sinh rễ ñến khó tái sinh rễ

Giâm cành là một trong những phương pháp nhân giống vô tính ñược

sử dụng khá rộng rãi trong ngành trồng trọt nhất là trong sản xuất cây ăn quả, cây công nghiệp và sản xuất cây cảnh ðây là biện pháp sử dụng ñoạn cành (hom giống) và tác ñộng bằng biện pháp nông học là chính, ñể các yếu tố sinh học bên trong hom giống ñược thay ñổi, có khả năng sinh rễ và hình thành thân mới tạo ra một cây mới hoàn chỉnh có thể tự sinh trưởng, phát triển và cho năng suất [1]

2.3.1 Tính toàn năng của tế bào

- Theo quan niệm của sinh học hiện ñại, tính toàn năng của tế bào:

“Mỗi tế bào riêng rẽ ñã phân hóa ñều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và ñủ của cả cơ thể sinh vật ñó Khi gặp ñiều kiện thích hợp, mỗi tế bào ñều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh”

- Cho ñến nay con người hoàn toàn chứng minh ñược khả năng tái sinh của một cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào chuyên hóa

- Tính phản phân hóa của tế bào là các tế bào khi ñã ñược phân hóa thành các mô riêng biệt với các chức năng khác nhau nhưng trong ñiều kiện nhất ñịnh chúng vẫn có thể quay trở về trạng thái phôi sinh ñể phân chia tế bào [3] Trong kỹ thuật nuôi cấy các cơ quan dinh dưỡng của cây như lá, thân , thì giai ñoạn tạo mô sẹo (callus) chính là những tế bào ñã quay trở về trạng thái phôi sinh có khả năng phân chia liên tục mà mất hẳn chức năng của

Trang 21

các cơ quan dinh dưỡng như lá, thân trước ñó

2.3.2 Sự cân bằng hormon trong cây

Hormon thực vật có hai nhóm: Nhóm chất kích thích sinh trưởng: Auxin, Gibberellin có tác ñộng ñến sự kéo dài, lớn lên của tế bào Xitokinin

có vai trò quan trọng trong phân chia tế bào Nhóm các chất ức chế sinh trưởng: axit abscixic có tác ñộng ñến sự rụng lá, ethylen tác ñộng ñến sự chín của quả, chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ

Sự cân bằng hormon riêng trong cây: Trong cây có nhiều quá trình phát sinh hình thái và hình thành cơ quan khác nhau như sự hình thành rễ, thân, chồi, lá, hoa, quả, sự nảy mầm, sự chín, sự già hóa, sự ngủ nghỉ cũng ñược ñiều chỉnh bằng sự cân bằng hormon Cân bằng hormon riêng là sự cân bằng của hai hoặc nhiều hormon quyết ñịnh ñến một biểu hiện sinh trưởng phát

triển nào ñấy của cây

Sự cân bằng hormon riêng có thể ñược thiết lập giữa các chất kích thích sinh trưởng như sự hình thành rễ hoặc chồi, hiện tượng ưa thế ngọn (auxin/xytokinin) hoặc thông thường là giữa chất kích thích sinh trưởng và chất ức chế sinh trưởng như sự ngủ nghỉ và nảy mầm (ABA/GA), sự chín, sự rụng, sự hình thành củ [14]

Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyến Quang Thạch, 2006 [14] sự hình thành rễ hoặc chồi là do tỷ lệ auxin/xytokinin quyết ñịnh Auxin là hormon ra

rễ, còn xytokinin là hormon hình thành chồi Tỷ lệ cân bằng này sẽ quy ñịnh mức ñộ hình thành rễ và hoocmon trong cây

*Sự ñiều chỉnh hormon quá trình tái sinh của cành giâm

+ Sự cân bằng hormon trong quá trình tái sinh cành giâm

Cành giâm sau khi cắt khỏi cây mẹ muốn thành cây giống phải trải qua quá trình tái sinh rễ và chồi Quá trình này ñược ñiều chỉnh bỡi sự cân bằng hormon giữa Auxin và Xytokinin Auxin là hormon ra rễ còn Xytokinin là hormon tạo chồi Sự cân bằng về tỉ lệ Auxin/Xytokinin trong cành giâm quyết

Trang 22

ñịnh sự ra rễ hay ra chồi và quá trình tái sinh nào ưu thế hơn Auxin trong cành giâm có từ hai nguồn: Xử lý ngoại sinh và do các lá trên cành giâm tạo

ra Còn Xytokinin trong cành giâm chỉ ñược tạo thành từ rễ vận chuyển lên trên ñể kích thích mắt chồi ngủ tạo nên chồi bất ñịnh Chính vì vậy mà chồi xuất hiện sau khi rễ của cành giâm ñược tạo ra [1], [13]

+ Auxin và sự hình thành rễ bất ñịnh ở cành giâm

Auxin là phytohormon ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1934 (Dẫn theo Hoàng Minh Tấn và nnk, 2006) [13] Trong cây, auxin là IAA (Acid β indol acetic) Các chất ñiều hòa sinh trưởng tổng hợp nhóm này ñược sử dụng rộng rãi trong sản xuất Trong ñó có α NAA (Naphytyl acetic acid), IBA (Indol butyric acid), 2,4D (2,4 dicloronoxyacetic acid)

Auxin là phytohormon có rất nhiều vai trò sinh lí quan trọng trong việc ñiều chỉnh sinh trưởng và phát triển của thực vật như ñiều chỉnh sự sinh trưởng của tế bào và cơ quan ðiều chỉnh tính hướng quang, hướng ñịa và ưu thế ngọn ñiều chỉnh quá trình thụ tinh và hình hành quả ðiều chỉnh quá trình chín của quả, quá trình rụng của cơ quan Vai trò của Auxin trong việc ñiều chỉnh hình thành rễ bất ñịnh là một hiệu quả rất ñặc trưng của nhóm này nên Auxin ñược gọi là “hormon ra rễ”

Hình 2.1 Công thức hóa học của một số auxin [3]

Auxin ñược hình thành trong các cơ quan còn non ñang sinh trưởng mà

Trang 23

chủ yếu ñược hình thành trong chồi ngọn và có thể coi chồi ngọn là cơ quan tổng hợp auxin Từ chồi ngọn, auxin ñược vận chuyển xuống các cơ quan dưới với tính hướng gốc nghiêm ngặt và cuối cùng ñến rễ ñể kích thích quá trình hình thành và sinh trưởng của rễ Sau khi kích thích xong thì auxin bị phân huỷ bằng enzyme IAA oxidase ngay tại rễ [13]

IAA trong cây tồn tại dưới hai dạng là auxin tự do, auxin liên kết trong

ñó auxin tự do tuy chiếm hàm lượng rất thấp (khoảng 5%) nhưng lại có hoạt tính sinh lý;còn auxin liên kết với một số chất khác là chủ yếu( trên 90%) và

có hoạt tính nhưng là nguồn dự trữ auxin trong cây, khi cần ñược thuỷ phân

ñể giải phóng dạng tự do có hoạt tính (Hoàng Minh Tấn và nnk, 2006) [13]

Sanjaya L, 1992 [25] khi nghiên cứu ảnh hưởng của 6 công thức xử lý chất ñiều tiết sinh trưởng là IBA (axit indol butyric), IAA (axit indol axetic), NAA (Naphyl axetic axit), Biorota, Rootonef và ñối chứng không xử lý, ñã chỉ ra IBA là có hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao số lượng rễ cũng như chiều dài rễ

Trong việc nhân giống bằng giâm cành thì việc sử dụng auxin ñể kích thích sự hình thành rễ bất ñịnh là biện pháp bắt buộc ñối với các ñối tượng khó

ra rễ Trong các auxin tổng hợp thì IBA và α NAA ñược sử dụng nhiều nhất

+ Xytokinin và sự tái sinh chồi của cành giâm

Theo Hoàng Minh Tấn và cộng sự xytokinin là phytohormon ñược phát hiện muộn hơn vào những năm 50 của thế kỷ XX Xytokinin trong cây là zeatin và các dẫn xuất của nó Nhóm này ñược tổng hợp chủ yếu trong hệ thống rễ và vận chuyển hướng ngọn lên các cơ quan trên mặt ñất [14]

Vai trò sinh lý ñặc trưng nhất của nhóm này là hoạt hoá sự phân chia của tế bào ñược gọi là “hormone hoạt hoá phân chia tế bào” Nó có một vai trò rất ñặc trưng là hoạt hoá sự hình thành chồi và cũng ñược gọi là “hormone hình thàh chồi” [13]

Việc tái sinh rễ có ý nghĩa quyết ñịnh cho cành giâm, nhưng ngoài bộ

Trang 24

rễ ra thì cây giống cần có chồi khoẻ mạnh Nếu như auxin là nhân tố kích thích sự hình thành rễ thì sự hình thành chồi của cành giâm ñược hoạt hoá bởi nhóm chất xytokinin Chính vì vậy mà rễ bao giờ cũng xuất hiện trước chồi vì

rễ hình thành sẽ tổng hợp xytokinin rồi vận chuyển lên trên ñể kích thích tạo chồi Do ñó, tuỳ theo hàm lượng xytokinin ñược hình thành trong rễ mà chồi hình thành nhanh hay chậm và sinh trưởng mạnh hay yếu

+ Cơ sở khoa học của việc hình thành rễ bất ñịnh ở cành giâm

Theo Vũ Quang Sáng và cộng sự, 2007 [11]; [3] sự hình thành rễ bất ñịnh ở cành giâm là do khả năng tái sinh, ñặc tính phân hoá và sự phản phân hoá của thực vật

Khả năng tái sinh là thuộc tính của mọi sinh vật ñể bảo tồn nòi giống Tái sinh là khả năng làm lành vết thương khi bị tổn thương Khả năng này ở thực vật mạnh mẽ hơn ở ñộng vật Ví dụ, vết cắt cành giâm sau một thời gian

sự tái sinh mô sẹo sẽ làm lành vết thương ñó và sau ñó nhờ ñặc tính phân hoá

và phản phân hoá tế bào mà quá trình tái sinh rễ xảy ra.Các tế bào mô sẹo ở vết cắt có khả năng phân chia ñể cho các tế bào mầm rễ và sau ñó các tế bào mầm rễ phân hoá tiếp tục ñể tạo nên rễ bất ñịnh [3]

Quá trình hình thành và sinh trưởng của rễ bất ñịnh ở cành giâm có thể chia thành 3 giai ñoạn:

- Hình thành cullus: Các tế bào tượng tầng ở vết cắt có khả năng phân chia ñể nhanh chóng tạo ra các tế bào bất ñịnh của mô cullus Giai ñoạn này cần hàm lượng auxin cao ñể kích thích(10-4 – 10-5 g/cm3)

- Xuất hiện mầm rễ: Các tế bào bất ñịnh tái phân hoá ñể hình thành mầm rễ bất ñịnh Giai ñoạn này cần hàm lượng auxin rất thấp hơn (10-7g/cm3)

- Hình thành rễ bất ñịnh: Mầm rễ sinh trưởng ñâm thủng vỏ và chui ra ngoài thành rễ bất ñịnh Giai ñoạn này cần hàm lượng auxin rất thấp hoặc không cần (Dẫn theo Nguyễn Cảnh Chính, 2011) [3]

Trang 25

Như vậy việc xử lý auxin ngoại sinh chủ yếu tác ñộng vào giai ñoạn ñầu và giai ñoạn hai Auxin nội sinh trong cành giâm do sự tích luỹ từ cây mẹ

ñể lại và do lá tổng hợp nên thường có hàm lượng rất thấp không ñủ khả năng kích thích mạnh cho sự phân hoá và phản phân hoá ban ñầu nên cần bổ sung auxin ngoại sinh ñể xúc tiến nhanh quá trình này nhất là ñối với những ñối tượng khó ra rễ

Có ba phương pháp xử lý auxin:[3]; [13]

- Phương pháp xử lý nồng ñộ loãng: Nồng ñộ khoảng vài chục ppm Ngâm phần gốc vào dung dịch trong thời gian 12 ñến 24h rồi cắm cành giâm vào giá thể

- Phương pháp xử lý nồng ñộ ñặc : Nồng ñộ khoảng vài nghìn ppm Nhúng rất nhanh phần gốc vào dung dịch trong khoảng 2 -5 giây rồi cắm ngay vào giá thể

- Sử dụng dạng bột : Chấm vết cắt của cành giâm vào chế phẩm bột rồi cắm vào giá thể

Qua nhiều thử nghiệm ñối với cây thân gỗ thì phương pháp xử lý nồng

ñộ ñặc thời gian nhanh sẽ gây nên cái xốc ban ñầu làm nhanh sự phân hoá và phản phân hoá tế bào tượng tầng qua vết cắt cành thuận lợi cho sự xuất hiện

rễ Ngoài ra phương pháp này dễ triển khai hơn

Cho tới nay, auxin ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong nhân giống vô tính của nhiều loại cây trồng khác nhau như cây ăn quả, cây công nghiệp cây cảnh, cây thuốc…

Theo Vũ Quang Sáng và cộng sự, 2007 [11], với cây ổi, xử lý cành giâm bằng IBA (2000ppm) bằng phương pháp nhúng nhanh, sau 20 ngày cành giâm bắt ñầu ra rễ Với hoa Phăng, khi giâm cành trong thời gian chính

vụ (tháng 9 ñến tháng 2 âm lịch) thì IAA có hiệu quả rát cao Ở nồng ñộ 100ppm, thời gian xử lý 1 – 5 giờ chỉ sau 7 – 10 ngày hom bắt ñầu xuất hiện

Trang 26

rễ với tỷ lệ ra rễ xấp xỉ 100%, 12 -13 ngày rễ phát triển mạnh và sau hơn 20 ngày có thể ñem trồng Ở thời gian trái vụ (hè, thu), hiệu quả của IAA kém hơn và người ta có thể thay bằng α-NAA ở nồng ñộ 6000ppm với thời gian xử

lý nhanh thì sau 20 ngày cây có thể ñủ tiêu chuẩn xuất vườn ðể giâm cành hoa hồng, người ta có thể xử dụng α-NAA ở nồng ñộ 2000 – 4000ppm tuỳ theo giống bằng phương pháp nhúng nhanh

ðối với cành cà phê có thể sử dụng 2,4D, NAA, IAA, trong ñó NAA có hiệu quả hơn Với cà phê vối nồng ñộ 50ppm với thời gian xử lý 6 giờ cho tỷ lệ ra rễ ñạt 65% sau 5 tháng ðối với cà phê chè thì NAA lại có hiệu quả hơn Ở cùng thời gian xử lý trên với nồng ñộ 200ppm thì tỷ lệ cành

α-ra rễ ñạt 100% sau 5 tháng

Giâm cành sở: Các chất kích thích ra rễ có thể ñược sử dụng là 2,4D, NAA, IAA hoặc IBA ở 50, 100, 150ppm Thời gian xử lý là 10 phút ñối với 2,4

α-D và 4 – 8 giờ ñối với 3 chất còn lại Tỷ lệ ra rễ của các hom có xử lý ñạt 82%, riêng α-NAA ñạt trên 90% sau 2 tháng, trong khi ñối chứng chỉ ñạt 66%

Trong nhiều năm qua bộ môn sinh lý trường ðại Học Nông Nghiệp

Hà Nội ñã tập trung nghiên cứu cơ sở sinh lý của quá trình tái sinh rễ bất ñịnh ở cành giâm, cành chiết Trên cơ sở ñó ñã ñưa ứng dụng thành công trong nhân giống vô tính của nhiều ñối tượng cây trồng khác nhau (cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa – cây cảnh) Hoá chất sử dụng có hiệu quả cao là IBA và α-NAA Với phương pháp xử lý nhanh nồng ñộ có hiệu quả cho ñại ña số ñối tượng cây trồng là 4000 – 6000 ppm Chế phẩm giâm, chiết cành của bộ môn Sinh lý thực vật cũng ñã ñược ứng dụng rộng rãi và rất hiệu quả ở ngoài thực tế sản xuất [23]

ðiều kiện ñể giâm cành có kết quả tốt là ẩm ñộ không khí cao, nhiệt ñộ

20 – 23oC và tránh ánh sáng trực xạ [1]

2.4 Tình hình sản xuất hoa thược dược

Trang 27

Thược dược là một trong những loại hoa ựược chọn trồng khá phổ biến

ở nước ta Hoa có nhiều giống: giống lùn, giống trung, giống cao và cũng có nhiều màu sắc khác nhau: vàng lợt, vàng chanh, tắm sậm, nâu sậm, tắm ựốm trắng, ựỏẦ Hiện nay, Viện Nghiên cứu Rau quả ựã nghiên cứu tuyển chọn một số giống hoa thược dược phù hợp cho việc trồng chậu [5]

Hầu hết tất cả các giống thược dược trồng chậu nghiên cứu ựều có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, trong ựó 2 giống TDL - 03 và TDL - 05 phát triển tốt nhất và hoàn toàn phù hợp với ựiều kiện trồng ở các tỉnh Vùng ựồng bằng Sông Hồng, hoa có màu sắc ựẹp ựược thị trường ưa chuộng và người sản xuất chấp nhận [7]

Hoa thược dược ựược trồng ở nhiều vùng trồng hoa trên cả nước như: Hưng Yên, Lục Ngạn - Bắc Giang, đông Hà - Quảng Trị, thành phố Hồ Chắ Minh, đà LạtẦ Tuy nhiên, diện tắch trồng thược dược còn nhỏ, chưa ựáp ứng

ựủ nhu cầu thị trường Theo Sở NN&PTNT Hà Nội, 2011, diện tắch trồng hoa, cây cảnh là 2.009ha, trong ựó có 68,9% diện tắch (1.350ha trên 42 vùng tập trung, diện tắch 20ha/vùng) tại 18 xã của 5 quận, huyện: Từ Liêm, Mê Linh, Tây Hồ, đan Phượng, Thường Tắn Còn lại hoa ựược trồng phân tán tại các xã, phường, sản xuất nhỏ lẻ, một số diện tắch mới chuyển từ cây trồng kém hiệu quả sang trồng hoa Các chủng loại hoa, cây cảnh chắnh của Hà Nội

là hoa hồng 770ha, chiếm 38,3%; cúc 450ha, chiếm 22,4%; ựào 288,2ha, chiếm 14%; ựồng tiền 179,5ha, chiếm 8,9%; quất 184,7ha, chiếm 8,2%; lily, lan 14,4ha, chiếm 0,7%; Các chủng loại hoa khác như thược dược, lay ơn, cẩm chướngẦ có 67,3ha, chiếm 3,3% diện tắch Trung bình hằng năm sản xuất hoa, cây cảnh ựã cung ứng cho thị trường 1.000 - 1.100 triệu cành hoa, khoảng 1 triệu chậu hoa và 1,2 triệu cây cảnh các loại [5]; [22]

2.5 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược

2.5.1 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược trên thế giới

Thược dược chậu và ựánh giá của Cornell 2010 với thử nghiệm ựiều

Trang 28

chỉnh chiều cao của cây thược dược do William B.Miller và Cheni Filios tại ñại học Cornell

Thược dược là cây trồng phổ biến, có thể trồng trên luống hoặc trong chậu Mỗi giống có một phạm vi chiều cao cây, màu sắc và các hình thức hoa khác nhau

Thược dược có thể ñược trồng từ cành giâm, từ hạt giống hoặc từ rễ củ Trồng bằng củ là cách phổ biến nhất ñể phát triển thành những bụi lớn, trong khi trồng bằng hạt giống hoặc cành giâm thường ñược trồng trong những chậu nhỏ (có ñường kính 15cm) hoặc trồng trên luống [29]

Sản xuất củ thược dược là lĩnh vực phát triển và ñược nhập khẩu từ Hà Lan Chu kỳ hàng năm ñiển hình của một cây giâm là bắt ñầu từ mầm của củ

Sự phát triển của củ là một phản ứng quang chu kỳ, và ñược kích thích bởi ánh sáng ngày ngắn

Tưới nước cho thược dược bằng nước giếng, và giữ cho ñất ẩm nhưng không ngâm ướt Cần có lịch bón phân và có kỹ thuật tưới nước phù hợp ñể hạn chế sự tích tụ của muối hòa tan

Thược dược yêu cầu ánh sáng từ trug bình ñến cao Ánh sáng yếu kéo dài cây tăng trưởng chiều cao mạnh và thân yếu [5]

Củ thược dược ñược tăng trưởng mạnh bởi ánh sáng ngày ngắn, tuy nhiên khi bắt ñầu ánh sáng ngày dài thì cây thược dược bắt ñầu tăng trưởng mạnh mẽ

Thược dược thường phải ở nhiệt ñộ trung bình 17 – 18,5oC ban ñêm Dựa trên các nghiên cứu sản xuất cây giâm, chiều cao cây thược dược giảm nếu nhiệt ñộ ban ñêm tăng tương ñối so với nhiệt ñộ ban ngày Nhiệt ñộ mát

mẻ hơn (khoảng 24 giờ nhiệt ñộ trung bình) giảm tỷ lệ tăng trưởng và kéo dài thời gian sinh trưởng của cây ðộ dài của chồi và kích thước hoa lớn hơn ở nhiệt ñộ thấp

Trang 29

Thời gian gần đây một số kết quả nghiên cứu đưa ra hướng dẫn cĩ thể được sử dụng để dự đốn khoảng thời gian để hoa của cây thược dược nở:

Quy luật tăng trưởng là mối quan tâm lớn cho sản xuất cây thược dược chậu ðất làm ướt là phương pháp cổ điển để kiểm sốt chiều cao, với các chất hĩa học được sử dụng và nồng độ của chất hĩa học và giống cây khác nhau thì cĩ tác động đến chiều cao của cây thược dược trồng chậu Nhìn chung, đất được xử lý hĩa chất sau trồng 10 -14 ngày Sau đĩ cĩ thể khơng cĩ hiệu quả ngay, vì vậy theo dõi thường xuyên là cần thiết Trong nhiều năm, A – Rest ( Ancymidol) là tiêu chuẩn PGR của thược dược, sử dụng với tỷ lệ ngân nước 0,5 đến 2 mg/chậu, tùy thuộc vào giống khác nhau [27]

Tại bang North Carolina, các nhà nghiên cứu đã đánh giá PGRs khác để

sử dụng trên thược dược, bao gồm cả Sumagic, Bonzi và Topflor Sử dụng

‘Red Pygmy’ ( một giống cây lùn), họ phát hiện ra rằng giống cây này rất thấp ( ước tính nhỏ hơn 15 – 18 cm tính từ miệng chậu), được trồng với 0,5 đến 1 mg A-Rest, đĩ là nồng độ Forcer’s Guide đưa ra Với Bonzi, cây trồng hấp thụ được từ 1 – 2 mg dung dịch Với Sumagic, cây đẹp hơn với nồng độ

từ 0,125 – 0,25 mg/chậu

Với giống Golden Emblem (cao cây, sức sống mạnh), sử dụng A-Rest

Trang 30

với tỷ lệ từ 0,75 – 1,5 mg/chậu là cần thiết Nếu sử dụng Bonzi cần ít nhất 2 mg/chậu, có thể lên tới 4mg/chậu, với Sumagic sử dụng trong phạm vi khoảng 0,5mg/chậu Nhìn chung, Golden Emblem bị ñiều khiển kém hơn với PGRs hơn giống Red Pygmy

Thông tin ñối với chất Topflor hơi ít Khi sử dụng trên giống Ellen Houston, tổ chức NCSU ñã tìm ra 1 – 2mg/chậu chất Topflor là một khởi ñầu tốt cho người trồng thử nghiệm

Tổ chức Forcer’s Guide của Hà Lan ñã ñề cập ñến sử dụng A-Rest bằng cách phun qua lá với nồng ñộ 66ppm trên giống mà không kiểm soát sự tăng trưởng chiều cao bằng phương pháp xử lý qua ñất ðây là một phương pháp xử lý tốn kém Nghiên cứu ứng dụng phun của PCRs mới hơn là không

có, nhưng có vẻ như có khả năng giữa Sumagic, Bonzi và Topflor sử dụng theo phương pháp phun có thể ñược tìm thấy ðiều này sẽ ñòi hỏi phải nghiên cứu thêm

Năm 2010 Cornell thử nghiệm PGR trên cây thược dược [26]

Các giống thược dược (Heatwave: cao, sinh trưởng mạnh; Munchen: nhỏ gọn; Settle Pride: trung bình; Oreintal Dream: trung bình; Karma; Fuchsiana: cao sinh trưởng mạnh; Kenvi Floodlight: cao, sinh trưởng mạnh) kiến nghị ñiều chỉnh tăng trưởng dựa trên A-Rest Nghiên cứu ban ñầu cho thấy rằng Bonzi và Topflor có khả năng kiểm soát tăng trưởng chiều cao tốt hơn nhiều với chi phí thấp hơn

Các giống thược dược gốc ñược trồng vào ngày 21/5/2010 bằng chậu ươm màu ñen, sử dụng kết hợp Lambert LM11 và ñược trồng trong nhà kính với nhiệt ñộ ban ngày 22oC, nhiệt ñộ ban ñêm là 15,5oC, mặc dù nhiệt ñộ thường xuyên vượt quá ngưỡng ñề ra Ngày 04 tháng 6, các chậu thược dược ñược tưới ướt ñẫm (180 ml/chậu) với các phương pháp xử lý nhiệt liệt kê dưới ñây Nước ñược giữ lại các bình trong 4 ngày sau khi tưới nước Mỗi giống sử dụng 5 cây ở mỗi phương pháp xử lý: xử lý (ướt với nước) 1 -2 mg/chậu với

Trang 31

chất Bonzi và 1 -2 mg/chậu với chất Toplor.Các cây thí nghiệm phát triển tốt, nhưng vào cuối thí nghiệm một số ñã chết vì thối gốc

Phương pháp xử lý hóa chất qua ñất là phổ biến thì cả hai chất Bonzi và Topflor ñiều hòa sinh trưởng của cây rất hiệu quả, Topflor làm lùn cây mạnh hơn rất nhiều so với Bonzi Nồng ñộ xử lý Topflor sẽ thay ñổi theo từng giống

và từng vùng khí hậu khác nhau (ở vùng khí hậu phía bắc trong khoảng 0,5 -1 mg/chậu, tùy thuộc vào giống Ví dụ: với giống Oriental Dream tốt nhất ở nồng ñộ 1 mg Topflor/chậu, trong khi hầu hết các cây trồng khác cần ít hơn Trong ñiều kiện tương tự tỉ lện sx là 1 – 2 mg/chậu

2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cây hoa thược dược ở trong nước

Thược dược ở Việt Nam có hai giống hoa ñơn và hoa kép Giống hoa ñơn có một vòng cánh, màu sắc ñẹp Giống hoa kép có nhiều hình dáng và màu sắc [22]

Theo Viện Nghiên cứu Rau quả có hai hình thức nhân giống hoa thược dược lùn là nhân giống vô tính và nhân giống hữu tính [7]

Nuôi cấy mô tế bào: ðược thực hiện trong những phòng thí nghiệm khép kín với các khâu kỹ thuật phức tạp, liên hoàn và cũng là phương pháp khoa học, hiện ñại nhằm phục vụ cho sản xuất với qui mô công nghiệp lớn

Ưu ñiểm của phương pháp nhân giống nuôi cấy mô là cho hệ số nhân giống rất cao, cây ñều, sạch bệnh, chất lượng cây giống cao, ñồng nhất về mặt di truyền Quy trình ñược thực hiện qua các giai ñoạn: khử trùng vật liệu (ngọn, mầm), tái sinh chồi, nhân nhanh cụm chồi ñể tạo cây hoàn chỉnh và trồng ra vườn sản xuất [1]

Nhân giống bằng hạt, chỉ áp dụng với thược dược hoa ñơn, giống hoa kép nhân giống bằng chồi mầm hoặc chồi ngọn, chồi nách Khoảng tháng 4 - 5 khi cây thược dược không cho hoa nữa thì cắt bỏ thân, chừa lại 20 - 30cm, ñánh cây cả bầu, cất vào chỗ râm mát hoặc ñủ ñất bó thành từng bó, cất vào trong nhà ðầu tháng 8 ñem củ trồng, nếu mất ñoạn gốc cây, tự củ không thể

Trang 32

phát chồi mầm ñược Nếu chăm sóc tốt, sau 15 - 20 ngày từ các ñốt thân mọc lên các chồi mầm Cứ 12 - 15 ngày lấy chồi mầm một lần ñem giâm Nếu ñất ở nơi cao ráo, ñể nguyên cả cây, mùa hè cần có các cây cao ñể che râm Tháng 7

- 8 cây phát chồi mầm, tách lấy nhiều chồi có 4 - 6 lá, nếu lấy ñược cả một gốc chồi bám vào thân cây mẹ mới mau ra rễ Cũng có thể cắt ngọn cây Trước ñây, còn phải chẻ chân chồi mầm thành 2 - 4 ñể giấm cho ra rễ nhiều [24]

Nhân giống theo phương pháp giâm cành ñược nhiều bà con áp dụng rộng rãi ñối với nhiều loại cây trồng trong sản xuất Nhân giống bằng phương pháp này có ưu ñiểm là hệ số nhân giống cao, dễ áp dụng trong sản xuất, người trồng có thể chủ ñộng ñược nguồn giống chất lượng, mà còn có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây so với nhân giống từ hạt, nuôi cấy mô tế bào [1]; [3]

Viện Nghiên cứu rau quả, 2012 ñã tuyển chọn thành công 7 giống hoa thược dược phù hợp cho việc trồng chậu Nổi bật nhất là các giống TDL03 và TDL05 Hiện nay các giống này ñang ñược lưu trữ tại Viện và dự kiến sẽ ñược triển khai mô hình tại nhiều vùng sản xuất hoa trong nước

Trịnh Khắc Quang, 2012 [13] (dẫn theo tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ñã thực hiện nghiên cứu nhân nhanh giống thược dược TDL – 05 bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào ñể phục vụ cho khảo nghiệm sản

xuất và phát triển giống vào sản xuất Kết quả khảo nghiệm ở Hưng Yên, Thái

Bình và Nam ðịnh ñã cho thấy: giống có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt (tỷ lệ ra sống >90%, thời gian ra hoa 90 ngày), khả năng bật mầm và ra hoa cao (8-9 hoa/ cây), hoa có màu sắc ñỏ tươi, ñược thị trường ưa chuộng

Kết quả nghiên cứu ñã bổ sung cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng quy trình nhân giống thược dược lùn bằng nuôi cấy mô tế bào như sau: Chế ñộ khử trùng thích hợp cho mô ñỉnh sinh trưởng bằng H2O2 nồng ñộ 20% trong 5 phút và ở mẫu mô thân trong thời gian 7 phút; môi trường nhân nhanh thích hợp là môi trường MS bổ sung BAP nồng ñộ 0,5 mg/l cho hệ số nhân chồi là

Trang 33

3,9 lần/ 4 tuần; môi trường ra rễ thích hợp cho chồi thược dược lùn là môi trường MS không bổ sung auxin; giá thể cho tỷ lệ sống cao và tốt cho sinh trưởng, phát triển của cây thược dược in vitro là ñất và trấu hun tỷ lệ 1:1

Trang 34

3 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Giống Thược dược lùn TDL05 (là giống ñược Viện Nghiên cứu Rau Quả nhập nội và tuyển chọn) Cành giâm ñược lấy từ cây thược dược giống

ñể lại năm trước

- Chất kích thích sinh trưởng α – NAA (α-naphthaleneaceticd) dạng bột trắng, không mùi, 90% hoạt chất, nguồn gốc Ấn ðộ

- Các giá thể là ñất phù sa, cát, trấu hun

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm nghiên cứu: thí nghiệm ñược tiến hành trong nhà lưới thuộc

Trung tâm Nghiên cứu Hoa và Cây cảnh, Viện Nghiên cứu Rau Quả, Trâu Qùy, Gia Lâm, Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng 2 năm 2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

1/Ảnh hưởng của NAA ñến khả năng ra rễ của cành giâm

2/ Ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng ra rễ của cành giâm

3/ Ảnh hưởng của vị trí thu cành ñến khả năng ra rễ của cành giâm 4/Ảnh hưởng của tuổi cành giâm ñến khả năng ra rễ của cành giâm 5/Ảnh hưởng của mức ñộ che bóng ñến khả năng ra rễ của cành giâm 6/Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến khả năng ra rễ của cành giâm 3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Các thí nghiệm ñược tiến hành trong nhà lưới theo phương pháp ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 120 chồi Gồm 6 thí nghiệm ứng với

các nội dung nghiên cứu:

Thí nghiệm 1 Ảnh hưởng của xử lý α - NAA ñến khả năng ra rễ của

cành giâm

Trang 35

Thí nghiệm ñược tiến hành với chất kích thích ra rễ α – NAA có khả

năng kích thích mạnh sự ra rễ bất ñịnh ở cành giâm Thang nồng ñộ sử dụng

là 50ppm, 100ppm, 150ppm, 200ppm và so sánh với ñối chứng sử dụng nước

lã ñể xử lý cành giâm.Thí nghiệm gồm 5 công thức:

- Giá thể giâm cành ñược sử dụng cho tất cả các công thức là vỏ trấu hun ñã ñược khử trùng bằng thuốc diệt nấm Viben C 0,5%

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến khả năng ra rễ

Trang 36

ứng với số lá trên cành từ 4 lá thật ñến 8 lá thật Cành giâm sau khi thu ñược

xử lý nhanh bằng α – NAA nồng ñộ 100 ppm Giá thể giâm cành ñược sử dụng cho tất cả các công thức là vỏ trấu hun ñã ñược xử lý bằng Viben C 0,5% Thí nghiệm gồm 4 công thức:

- Cành giâm sau khi thu ñược xử lý nhanh(3 – 5giây) α – NAA 100ppm

- Giá thể giâm cành là vỏ trấu hun ñã ñược xử lý bằng VibenC 0,5% như ở các thí nghiệm trước Các biện pháp chăm sóc tưới nước là ñồng ñều

Trang 37

giữa các công thức

- Che 30% tương ứng với 1 lớp lưới ñen cách mặt luống 1,5m

- Che 50% tương ứng với 2 lớp lưới ñen cách mặt luống 1,5m

- Che 70% tương ứng với 3 lớp lưới ñen cách mặt luống 1,5m

Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành ñến khả năng ra rễ

- Cành giâm sau khi thu ñược xử lý nhanh bằng α –NAA 100ppm

- Giá thể giâm cành sử dụng cho tất cả các công thức là trấu hun ñã ñược xử lý bằng Viben C 0,5%

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh

Các chỉ tiêu ñược theo dõi 5 ngày một lần ứng với các thời ñiểm 5 ngày, 10 ngày, 15 ngày, 20 ngày, 25 ngày sau giâm Mỗi lần theo dõi lấy ngẫu nhiên 10 cây ñể theo dõi 1 lần về các tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ sống, số lượng

rễ, chiều dài rễ Sau khi theo dõi các cành giâm ñược giâm lại ñể tận dụng lấy cây làm giống

- Số lượng rễ: Quan trắc 10 cành giâm lấy ngẫu nhiên trong các lần

theo dõi sau 5, 10, 15, 20, 25 ngày ñem giâm ðếm số lượng rễ có ñược trên cành giâm sau ñó tính trung bình cho 10 cành giâm

Trang 38

- Chiều dài rễ (cm): Quan trắc 10 cành giâm lấy ngẫu nhiên trong các

lần theo dõi sau 5, 10, 15, 20, 25 ngày ñem giâm ðếm số lượng rễ có ñược

trên cành giâm, nhẹ nhàng ño chiều dài rễ tính từ vị trí rễ mọc ra tới ñầu rễ

sau ñó tính trung bình cho 10 cành giâm

- Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế của sản xuất cây giống (lợi nhuận trên

1000 cây) theo công thức Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi phí – Rủi ro

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập ñược xử lý thống kê bằng phần mềm Excel và

IRRISTAT 5.0

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của NAA ñến khả năng ra rễ của cành giâm

Thược dược lùn là cây thân thảo, dễ mất nước và dễ nhiễm bệnh trong quá trình giâm cành do ñó việc xử lý chất kích thích ra rễ cho cành giâm sẽ ñảm bảo thành công cho việc nhân giống bằng phương pháp giâm cành

Chất kích thích sử dụng trong thí nghiệm là α – NAA vốn ñã ñược sử dụng ñể kích thích sự ra rễ của nhiều loại cây trồng từ trước ñến nay Thang nồng ñộ sử dụng là 50, 100, 150 và 200 ppm với phương pháp xử lý nhanh Trước khi giâm cành cành giâm và giá thể ñều ñã ñược khử trùng bằng Viben

C Chỉ tiêu theo dõi trong thí nghiệm gồm: Tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ sống, chiều dài rễ

và số lượng rễ Kết quả nghiên cứu ñược thể hiện trong các Bảng 4.1; 4.2 và các hình 4.1; 4.2; 4.3; 4.4

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của α – NAA ñến ñộng thái tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ

Sau 15 ngày giâm

Sau 20 ngày giâm

Sau 25 ngày giâm

Tỷ lệ

ra rễ

Tỷ lệ sống

Tỷ lệ

ra rễ

Tỷ lệ sống

Tỷ lệ

ra rễ

Tỷ lệ sống

Tỷ lệ

ra rễ

Tỷ lệ sống Nước lã

Trang 40

- Về tỷ lệ sống: Xử lý α – NAA ñã có ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của cành giâm ở các lần theo dõi Ngay ở 5 ngày sau giâm mặc dù rễ chưa xuất hiện nhưng tỷ lệ sống ở công thức sử dụng α – NAA nồng ñộ 50ppm và 100ppm cao hơn so với công thức ñối chứng và các công thức khác Có thể do xử lý α – NAA kích thích tạo callus ở vết cắt nên hạn chế sự xâm nhập của nấm bệnh vào cành qua callus Sau khi xuất hiện rễ (từ 10 ngày trở ñi) nhất là sau 15 ngày thì tỷ lệ sống của cành giâm có xử lý α – NAA luôn luôn cao hơn ñối chứng

Sở dĩ như vậy vì khi xuất hiện thì rễ sẽ bám chặt và dinh dưỡng cung cấp cho thân lá trên mặt ñất làm giảm tỷ lệ chết

Công thức xử lý α – NAA tối ưu ñạt tỷ lệ sống cao nhất là 100ppm, sau

25 ngày giâm ñạt 83,67% cao hơn ñối chứng Xử lý quá nồng ñộ 100ppm tỷ

lệ sống của cành giâm giảm dần (Hình 4.1)

Hình 4.1: Ảnh hưởng của α – NAA ñến tỷ lệ sống của cành giâm

- Tỷ lệ ra rễ: Xử lý α –NAA ñã kích thích sự hình thành rễ của các cành

giâm thược dược lùn ở việc làm tăng tỷ lệ ra rễ so với ñối chứng Khi giâm khoảng 10 ngày rễ bắt ñầu xuất hiện với tỷ lệ khoảng trên 30% Từ 10 - 15 ngày sau trồng tỷ lệ ra rễ tăng rất nhanh ñạt ñược 64 – 70% ðặc biệt các công thức xử lý ñều có tỷ lệ ra rễ cao hơn ñối chứng

Ngày đăng: 31/10/2014, 22:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Công thức hóa học của một số auxin [3] - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
Hình 2.1. Công thức hóa học của một số auxin [3] (Trang 22)
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của α – NAA ủến ủộng thỏi tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ   của cành giâm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của α – NAA ủến ủộng thỏi tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm (Trang 39)
Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của α – NAA ủến tỷ lệ sống của cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.1: Ảnh hưởng của α – NAA ủến tỷ lệ sống của cành giõm (Trang 40)
Hỡnh 4.2: Ảnh hưởng của NAA ủến tỷ lệ ra rễ của cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.2: Ảnh hưởng của NAA ủến tỷ lệ ra rễ của cành giõm (Trang 41)
Bảng 4.2.Ảnh hưởng của α – NAA ủến ủộng thỏi số lượng rễ   và chiều dài rễ của cành giâm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của α – NAA ủến ủộng thỏi số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm (Trang 42)
Hỡnh 4.3: Ảnh hưởng của α – NAA ủến số lượng rễ cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.3: Ảnh hưởng của α – NAA ủến số lượng rễ cành giõm (Trang 43)
Hỡnh 4.4: Ảnh hưởng của α – NAA ủến ủộng thỏi chiều dài   rễ của cành giâm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.4: Ảnh hưởng của α – NAA ủến ủộng thỏi chiều dài rễ của cành giâm (Trang 43)
Bảng 4.4.Ảnh hưởng của giỏ thể ủến ủộng thỏi số lượng rễ và chiều dài rễ  của cành giâm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến ủộng thỏi số lượng rễ và chiều dài rễ của cành giâm (Trang 47)
Hỡnh 4.7. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến số lượng rễ cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.7. Ảnh hưởng của giỏ thể ủến số lượng rễ cành giõm (Trang 48)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của tuổi cành giõm ủến ủộng thỏi tỷ lệ sống và tỷ lệ  ra rễ của cành giâm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của tuổi cành giõm ủến ủộng thỏi tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm (Trang 50)
Hỡnh 4.10. Ảnh hưởng của tuổi cành ủến tỷ lệ ra rễ của cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.10. Ảnh hưởng của tuổi cành ủến tỷ lệ ra rễ của cành giõm (Trang 51)
Hỡnh 4.9: Ảnh hưởng của tuổi chồi ủến tỷ lệ sống của cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.9: Ảnh hưởng của tuổi chồi ủến tỷ lệ sống của cành giõm (Trang 51)
Hỡnh 4.11. Ảnh hưởng của tuổi cành ủến số lượng rễ của cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.11. Ảnh hưởng của tuổi cành ủến số lượng rễ của cành giõm (Trang 53)
Hỡnh 4.12. Ảnh hưởng của tuổi cành ủến chiều dài rễ của cành giõm - Nghiên cứu nhân giống vô tính hoa thược dược lùn trồng chậu bằng phương pháp giâm cành
nh 4.12. Ảnh hưởng của tuổi cành ủến chiều dài rễ của cành giõm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w