1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát

122 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

75 CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT .... Nhận thức được điều này, sau một thời gian thự

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

**********

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên vào bài chuyên đề tốt nghiệp này, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể Qúy thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa

Sắp kết thúc khóa học rồi chúng em mới cảm giác thấy được công ơn và sự tâm huyết của các thầy cô hơn lúc nào hết, và giờ em cũng chỉ biết cảm ơn sự

tâm huyết và nhiệt thành ấy của các thầy cô, em cảm ơn cô Võ Thị Minh đã dạy

dỗ chúng em và hướng dẫn em thực hiện bài chuyên đề này

Để thực hiện được bài chuyên đề này cũng là một phần nhờ các cô, chú, anh chị tại công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát đã tạo điều kiện cho em đến đơn

vị, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều, đã thu thập và truyền tải cho em các số liệu cùng với các thông tin về đơn vị để em có cơ sở thực hiện bài chuyên đề này

Dù có nói bao nhiêu lần cảm ơn cũng không bao giờ hết được tấm lòng của

em với sự tâm huyết của các thầy cô được, em xin kính chúc các quý thầy cô và các cô, chú, anh chị tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc

Ngày ….tháng ….năm 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trần Thị Hoài Phương

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 5

4 CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

Sơ đồ 2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 15

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 17

Sơ đồ 2.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung 18

Sơ đồ 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 19

Sơ đồ 2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 20

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất 28

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 29

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán 31

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 35

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 1

3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 2

3.3 Phương pháp so sánh 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu của chuyên đề 2

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 3

2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 5

2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành 5

2.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí 6

2.1.3 Giá thành sản phẩm 6

2.1.3.1 Khái niệm 6

2.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 7

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

Trang 8

2.1.5 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ cpsx và

giá thành 10

2.1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 10

2.1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 10

2.1.5.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành 10

2.1.5.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn 11

2.1.5.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm 12

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ 12

2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 13

2.2.2.1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

2.2.2.2 Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp 15

2.2.2.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 15

2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung 17

2.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 18

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 19

2.2.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 22

2.2.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp 22

2.2.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 23

2.2.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí 23

2.2.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 24

2.2.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức 24

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP 25

TÂM PHÁT 25

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 25

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty 25

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 26

3.1.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 26

Trang 9

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28

3.1.4.1 Cơ cấu chung 28

3.1.4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 31

3.1.5 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 34

3.1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 35

3.1.6.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 35

3.1.6.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 35

3.1.6.3 Các chính sách khác 36

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 37

3.2.1 Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí 37

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 38

3.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

3.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 49

3.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 57

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 66

2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 75

CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 86

4.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 86

4.1.1 Ưu điểm 86

4.1.1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 87

4.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 87

4.1.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 88

4.1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 88

4.1.2 Hạn chế 88

4.1.2.1 Bộ máy kế toán 88

4.1.2.2 Luân chuyển chứng từ 89

Trang 10

4.1.2.3 Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 89

4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 90

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu trong thi công công trình 91

4.2.2 Giải pháp quản lí chấm công bằng việc sử dụng sổ theo dõi ngày công cho từng công trình 92

4.2.3 Giải pháp khoán ca máy, khoán nhiên liệu cho máy thi công 92

4.2.4 Giải pháp hạch toán chi tiết khoản mục chi phí sản xuất chung 93

4.2.5 Giải pháp lập chi tiết hệ thống tài khoản và sổ chi tiết 93

4.2.6 Giải pháp sử dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 94

4.2.7 Giải pháp lưu chuyên chứng từ nhanh chóng phù hợp xử lí số liệu và ghi sổ 94

4.2.8 Giải pháp sử dụng chương trình kế toán máy hiệu quả 94

4.2.9 Một số vấn đề khác 95

4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 95

4.3.1 Tiết kiệm nguyên vật liệu 95

4.3.2 Tăng năng suất lao động 96

4.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công 96

4.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 97

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Lý do chọn đề tài

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là một phần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn đối với công ty xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp cho nhà quản trị thấy được thực trạng và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyết định quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh chính xác

Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát , em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát qua đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát"

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng

- Đánh giá được thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảng biểu, báo cáo được công bố về những kết quả đạt được

- Phỏng vấn trao đổi với những người có liên quan là các kế toán đặc biệt là

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác kế toán của Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

- Phạm vi:

Không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Thời gian: Các số liệu khảo sát, thu thập năm 2013 và đề xuất giải pháp cho năm tiếp theo

5 Kết cấu của chuyên đề

Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơi phát sinh chi phí Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuất chung)

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 14

Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,…

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đường ray chạy máy…) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước ( hạch toán trên TK

142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí ( hạch toán trên TK335)

Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân công trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất hoạt động hay phân xưởng công trường nào

Trang 15

2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất

Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân viên chức

Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh

Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sản xuất kinh doanh

Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lập mức dự toán cho kỳ sau

2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành 3 loại:

Trang 16

Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định

Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý…

Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí

và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

2.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất

ra hoặc được mua

Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được mua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ

Trang 17

2.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dung là nhà cửa, vật kiến trúc…

mà giá trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theo định mức

Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán

Giá thành dự toán

sản phẩm xây lắp =

Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp -

Lãi định mức

Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào

kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

-

Mức hạ giá thành dự toán

+ Chênh lệch định mức

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

Trang 18

Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức

cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến

và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong

kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết

thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh

toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

+

Chi phí bán hàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy

Trang 19

nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất

và đều hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Xét về mặt kế toán thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc gắn bó hữu cơ với nhau Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lượng, sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau:

- Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh

- Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những khối lượng dịch vụ hoàn thành

- Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tùy theo từng doanh nghiệp mà kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, tháng, năm không cần tính đến chi phí đó liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, sự khác nhau

đó thể hiện ở công thức dưới đây:

+ Chi phí SXKD trong kỳ= CPSX dở dang đầu kỳ+ CP thực tế PS trong kỳ + Tsp= Cđk+ Ctk + Cck

Trong đó: Tsp: Giá trị sản phẩm

Cđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Ctk: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Cck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Nội dung cơ bản của chúng đều là những biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ qua cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm tăng hoặc giảm, quản lý giá thành phải gắn

Trang 20

với chi phí sản xuất

2.1.5 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan

hệ cpsx và giá thành

2.1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hàng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho công tác hạch toán kinh

tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác

2.1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị

Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư

2.1.5.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành

Giống nhau: Chi phí và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra Khác nhau:

Về phạm vi:

Chi phí sản xuất tính cho một kỳ

Giá thành sản phẩm tính cho một sản phẩm hoàn thành, luôn gắn với một sản phẩm đã hoàn thành

Về định lượng

Trang 21

Khi có sản phẩm dở dang:

Giá thành = CPSXDD

đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSXDD cuối kỳ

Khi không có sản phẩm dở dang:

Giá thành = Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán chỉ có biến phí Trong doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán bao gồm cả biến phí và định phí

2.1.5.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn

Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán

Giá thành sản phẩm liên quan đến việc xác định tổng chi phí sản xuất cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

Giá thành

sản phẩm =

CPSXDD đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSXDD cuối kỳ

Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm

Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho

Trang 22

+ Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

-

Trị giá vốn thực

tế của hàng xuất kho

- Chi phí bán hàng -

Chi phí quản

lý doanh nghiệp phân

bổ cho hàng bán

2.1.5.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu

kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá thành (đơn đặt hàng).Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Do

đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ

2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Tập hợp chi phí sản xuất là quá trình tập hợp, hệ thống các chi phí phát sinh Trong quá trình hạch toán vào tài khoản cấp I, cấp II của đối tượng hạch

Trang 23

toán theo yếu tố chi phí

Việc tập hợp chi phí được tiến hành theo hai phương pháp sau

Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp dùng để tập hợp chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định phương pháp này chỉ áp dụng cho những chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Yêu cầu của phương pháp này là trên chứng từ gốc khi có chi phí phát sinh phải được ghi trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp phân bổ gián tiếp: Là những phương pháp dùng để

tập hợp những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Yêu cầu cho phương pháp này là: Người tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí Do đó ở phần hạch toán theo địa điểm phát sinh chi phí

Để tập hợp được cho từng đối tượng thì phải chọn tiêu thức phân bổ nào tùy thuộc vào nội dung kinh tế chi phí phát sinh và phân bổ chi phí theo công thức

+ C : Là tổng chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng

+ T : Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí + Ci : Phần chi phí phân bổ cho từng đối tượng

+ Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phần bổ cho phí của từng đối tượng i

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX

2.2.2.1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Tùy

Trang 24

theo phương pháp hạch toán mà áp dụng mà việc xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền

Kế toán sử dụng tài khoản 621“ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

TK1541

NVL dùng không hết nhập lại kho

TK 152

Thuế VAT khấu trừ

TK 111,112,131

Mua nguyên vật liệu từ tiền tạm

ứng

K/c chi phí NVL trực tiếp

TK 152

TK 133

TK 141(1413)

TK 621 Mua NVL không qua

kho

CP NVL TT vượt trên mức bình thường

Trang 25

2.2.2.2 Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực độc hại, phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm…) kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” để tập hợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

TK 622

Tiền lương phải trả cho công Cuối kỳ kết chuyển

nhân trực tiếp sản xuất CPNCTT

TK 338 TK 632 Các khoản trích theo lương Chi phí nhân công trực

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ phép của

Công nhân trực tiếp SX

Sơ đồ 2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Việc sử dụng chi phí máy thi công để thi công công trình phải đảm bảo đùng định mức theo dự toán hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được công

ty duyệt

Các loại máy móc thi công không chủ yếu, ít ảnh hưởng đến chất lượng công trình có thể thay bằng máy khác hoặc hình thức thi công khác tương ứng nhưng phải đảm bảo về mặt giá trị có tiết kiệm hơn

Việc sử dụng máy thi công có thể cao hoặc thấp hơn định mức trong các trường hợp sau:

Tiết kiệm định mức thi công ca máy theo chế độ cho phép nhưng vẫn đảm

Trang 26

bảo chất lượng công trình Do tính chất đặc thù hoặc điều kiện khách quan bất khả kháng việc sử dụng máy thi công có thể quá định mức phải được phòng kế hoạch thẩm định kiểm tra trình giám đốc phê duyệt

Các đơn vị phải ưu tiên sử dụng máy móc của công ty theo bảng giá nội bộ ban hành và thỏa thuận hợp đồng với đơn vị quản lý xe, máy Tuy nhiên có thể thuận tiện và tiết kiệm được chi phí cho việc thi công công trình thì đơn vị thi công cũng có thể thuê ngoài may thi công nhưng vẫn phải đảm bảo đúng chất lượng của công trình

Giá thành một ca máy bao gồm các khoản mục sau:

Chi phí tiền lương, chi phí lương vận hành, lương bảo dưỡng thường xuyên, lương bảo vệ và trông coi máy

Chi phí xăng dầu, chi phí khấu hao và chi phí sữa chữa

Chi phí quản lý : Chi phí bảo hiểm xe, BHXH, bảo hộ lao động, lương giá giám tiếp văn phòng kiểm định xe…Chi phí tạm tính 7% giá thành 1 ca xe, máy Giá thành 1 ca máy được đội xe, máy tính toán và lập thành bảng trình giám dốc duyệt Bảng tính giá thành ca xe, máy được thay đổi theo từng thời kỳ thuộc vào sự biến động của bộ phận xe, máy

- Phương pháp hạch toán

Trang 27

TK 623

Tiền công phải trả cho công nhân Chi phí sử dụng máy thi

điều khiển máy công tính cho từng công trình

TK 152, 153,141,111

Vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho

mua ngoài sử dụng cho máy thi công

TK 133

TK 214

Chi phí khấu hao cho máy thi công

TK 142,242,335

Phân bổ chi phí khấu hao

máy thi công

Tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên PX Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân

Trang 28

xưởng

Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng

Các chi phí khác dùng cho các hoạt động khác của phân xưởng

Kế toán sử dụng tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”

Sau khi đã tập hợp chi phí như là CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC thì cuối

kỳ hạch toán (tháng, tháng) phải kết chuyển vào bên nợ của tài khoản 154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Tài khoản 154 phải được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành

Nội dung kết cấu của TK 154

Bên nợ tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Bên có là những chi phí giảm như là phế liệu được thu hồi, sản phẩm hỏng ngoài định mức

Giá thành sản phẩm thực tế đã nhập kho

Trang 29

Số dư bên nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang chưa hoàn thành

TK 627

Kết chuyển CPSXC để

Tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

Trong DN áp dụng theo phương pháp KKĐK các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Cuối kỳ DN phải kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệu thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang để xác định sản phẩm hoàn thành, của hàng đãn bán Vì vậy hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có những khác biệt so với các doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp KKTX

xuất nhập lại kho

TK 155

TK 157

TK 632 Tiêu thụ

Gửi bán Nhập kho

Trang 30

Trình tự kế toán theo phương pháp KKĐK theo sơ đồ sau:

Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng tài khoản 631 “giá thành sản xuất” Tài khoản này bao gồm các chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất hoàn thành (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)

Trình tự hạch toán được mô tả trong sơ đồ sau:

TK 627

K/c CPSXC

Sơ đồ 2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

K/c CPSD máy thi công

Trang 31

2.2.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dung phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp

Căn cứ vào phương pháp giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắ,

có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:

Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổng cộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phí sản xuất dở dang thực tế

Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm

dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phẩn bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành(Z)

dự toán(DT) và mức độ hoàn thành theo các bước sau:

Giá thành dự toán khối lượng

DDCK của từng giai đoạn =

Giá thành dự toán của từng giai đoạn ×

Tỷ lệ hoàn thành của từng giai đoạn

Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoàn thành của từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ như sau:

Trang 32

Căn cứ vào kết quả kiểm kê và sử dụng phương pháp đánh giá SPDD theo giá trị dự toán, kế toán tính ra CPSX dở dang cuối kỳ theo công thức sau:

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.2.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh

nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với

kỳ báo cáo, cách tính đơn giản

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình, từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình ấy

Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà

có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức, đánh gía sản phẩm

dở dang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:

Z = Dđk + C – Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng

Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Trường hợp : Chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giá

Z dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Z dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

+

Z dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ

+

x

Z dự toán của từng khối

lượng DD = Khối lượng x đơn giá x

Tỷ lệ dở dang DT hoàn thành

Trang 33

thành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào

hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

2.2.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quy trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất khác nhau Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng

Công thức tính:

Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

C1, C2,…,Cn : là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục công trình xây lắp của 1 công trình

Dđk, Dck : Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

2.2.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kết với bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trình trên cùng một địa điểm thi công cùng đợn vị thi công nhưng có thiết kế riêng khác nhau, dự toán khác nhau

Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định

tỷ lệ phân bổ Công thức:

Ztt = Gdt x H

Trong đó: Ztt : Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Gdt : Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó

H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế

Với

H =

Tổng giá thành thực tế của công trình

Tổng chi phí dự toán của tất cả hạng mục công trình

Trang 34

2.2.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này thich hợp với đối tượng tính gia thành là từng công trình, hạng mục công trình Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng tương ứng Tường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng hạng mục công trình theo công thức:

Trong đó: Zi : Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Zđđh : Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt : Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơn đặt hàng hoàn thành

Zdti : Giá thành dự toán của hạng mục công trình i

2.2.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức

+

Chênh lệch thoát ly định mức

Trong đó:

Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới – Định mức cũ

Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí phí thực tế( theo từng khoản mục) – Chi phí phí định mức( theo từng khoản mục)

Zi =

Zđđh

Zdt x Zdti

Trang 35

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

TÂM PHÁT 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty

Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát là một doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân

Tên gọi là: Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Tên giao dịch : Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Trụ sở : 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá Điện thoại : 037 820.125 - 037.940.502 fax : 037.820.236

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)

Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát tiền thân là Công ty mặt đường, được thành lập năm 1979 do tình hình thực tế lúc bấy giờ đã để lại cho công ty đến những năm 1990 một lực lượng lao động quá đông, phương tiện lạc hậu cũ nát thi công các công trình chủ yếu là thủ công nên năng suất chất lượng kém Từ sau những năm 1996, sau khi nhà nước chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, bước đầu công ty đã thích nghi dần với cơ chế, song do khả năng của cán bộ cũng như phương tiện thi công nên vẫn còn nhiều lúng túng, khó khăn vẫn chồng chất

Ngày 01 tháng 4 năm 2003 công ty đã tiến hành đại hôi cổ đông lần thứ nhất đã bầu ra 7 thành viên hội đồng quản trị giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2603000145 ngày 07 tháng 4 năm 2004 do Sở Kế Họach Đầu Tư tỉnh Thanh Hoá cấp

Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, vốn kinh doanh ngày càng mở rộng

Trang 36

hứa hẹn sự phát triển đi lên của doanh nghiệp

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng và giao thông, công ty thực hiện các công việc cụ thể như sau:

- Thực hiện các công việc xây dựng bao gồm: đào đắp đất đá, thi công các loại móng thông thường, xây lắp kết cấu công trình lắp đặt điện nước thông dụng, hoàn thiện xây dựng

- Thực hiện các công trình xây dựng bao gồm: xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che cho các công trình công nghiệp, và cầu cống nhỏ trên đường bộ

Với chức năng như vậy công ty thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu sau: Nhiệm vu:

Huy động vốn lưu động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để hoạt động Đầu tư xây dựng các cụm nguyên liệu trọng điểm ở Thanh Hoá

Tìm biện pháp tổ chức SXKD hiệu quả, giảm thiểu chi phí nâng cao hiệu suất thu hồi lên > 90%

Chuyển dịch từ sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn thông qua việc đấu thầu các công trình xây lắp

3.1.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh :

Trang 37

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng

- Lập dự toán xây dựng các công trình giao thông

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, giao thông , thuỷ lợi

- Kinh doanh thương mại du lịch

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng

- Khai thác đất đá cát sỏi làm vật liệu xây dựng

- Xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi, kênh mương nội đồng

Bao gồm hệ thống sản phẩm: công trình công cộng

+ Hệ thống đường bê tông

+ Kênh mương

Là công ty xây dựng các công trình, chủ yếu là các công trình giao thông đường bộ, nên công ty hầu như chỉ thực hiện việc xây dựng, ít khi thực hiện việc lắp đặt, hiện nay công ty tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất xây lắp, có thể khái quát quy trình đó theo sơ đồ: khảo sát - thiết kế - lập dự án - thi công - bàn giao - thanh quyết toán (trong đó đối với những công trình lớn khâu khảo sát, thiết kế, lập dự án được các cơ quan chuyên doanh khác tiến hành) sản phẩm của công ty mang những đặc tính chung của sản phẩm xây dựng, do đó yêu cầu của công tác tổ chức sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải phù hợp với những đặc tính đó và thực tế công ty đã tổ chức được 6 Chi nhánh xây lắp công trình linh hoạt với cơ chế quản lý thích hợp đó là cơ chế khoán theo từng khoản mục chi phí

Việc giao khoán ở công ty đã phát huy được khả năng sẵn có trên nhiều mặt của các Chi nhánh thi công công trình, gắn với lợi ích vật chất của người lao động buộc người lao động quan tâm đến chất lượng công trình hơn

Trang 38

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.1.4.1 Cơ cấu chung

Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát có những đặc điểm chung của tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm xây dựng cơ bản và những đặc điểm riêng để phù hợp với tình hình cụ thể của đơn vị nên tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:

Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật

Trang 39

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty

* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Đại hôi cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng công ty, tất

cả các cổ đông đều có quyền tham dự Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết Quyết định của Hội đồng quản trị phải được thông qua đại hội cổ đông và phải được ít nhất 51 % phiếu bầu nhất trí

Hội đồng quản trị: là cơ quan tối cao nhất quyết định mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh và các công việc khác của công ty Hội đồng quản trị là cơ quan

có đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm

Phòng tài chính

- kế toán

Phòng tổ chức hành chính

XN cơ giới XN4

XN5 XN6 XN7 XN8 ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Trang 40

quyền thuộc về đại hội đồng cổ đông hội đồng quản trị có trách nhiêm giám sát giám đốc và những người quản lý khác, quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho công ty

Ban giám đốc: bao gồm Tổng giám đốc và ba phó giám đốc do hội đồng

quản trị bổ nhiệm là những người đứng đầu điều hành chung toàn bộ hoạt động của công ty về hành chính, tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất, và chịu mọi trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật

Ban kiểm soát: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính trung

thực, hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và các Chi nhánh Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị

về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông

Phòng kế hoạch kỹ thuật: xây dựng các kế hoạch kỹ thuật trong tháng, quý, năm và các báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đó lập dự thảo kinh tế với các nhà đầu tư và các chủ nhiệm công trình, lập kế hoạch tiến độ thi công, nhân hồ

sơ thiết kế, nghiên cứu, xem xét, phát hiện, bổ sung các thiếu sót, quản lý toàn

bộ khâu kỹ thuật, giám sát kỹ thuật thi công theo đúng như bản vẽ thiết kế, đảm bảo chất lượng công trình và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo của công ty Phòng thí nghiệm vật liệu: thí nghiệm các loại vật liệu ở các công trình xây dựng nhằm cung cấp các định mức vật liệu cho thi công các công trình

Phòng tổ chức - hành chính: thực hiện quản lý nhân sự, bao gồm tổ chức

tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự cho phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc và khả năng của mỗi người, theo dõi việc nâng bậc lương, đóng bảo hiểm cho người lao động (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) gián tiếp tại văn phòng công ty

Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty bằng việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp qua đó phân tích, đánh giá qua việc ghi chép nhằm cung cấp

Ngày đăng: 31/10/2014, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 24)
Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp  2.2.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 25)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công  2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 27)
Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung. - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Sơ đồ 2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK. - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 30)
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất (Trang 38)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty (Trang 39)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán (Trang 41)
3.1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
3.1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 45)
Bảng tính giá thành CT: Công trình tuyến đường khu công nghiệp bắc Đại  Lộ Lê Lợi Thành Phố Thanh Hóa - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Bảng t ính giá thành CT: Công trình tuyến đường khu công nghiệp bắc Đại Lộ Lê Lợi Thành Phố Thanh Hóa (Trang 87)
BẢNG CHẤM CÔNG  Công trình: Công trình tuyến đường khu công nghiệp bắc Đại Lộ Lê Lợi Thành Phố Thanh Hóa - bài số 2 trần thị hoài phương. chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
ng trình: Công trình tuyến đường khu công nghiệp bắc Đại Lộ Lê Lợi Thành Phố Thanh Hóa (Trang 115)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w