THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE: Nội dung chính của chương này là nêu lên thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ, từ đ
Trang 1Ở HUYỆN MỎ CÀY NAM,
TỈNH BẾN TRE
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS.TS Lê Khương Ninh Lê Thị Hồng Gấm
MSSV: 4093670
Lớp: Kinh tế học Khoá: 35
Cần Thơ - 2012
Trang 2Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HỒNG GẤM
Trang 3LỜI CẢM TẠ -o0o -
Trước tiên, em kính gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy côKhoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh và tất cả thầy cô của trường Đại học CầnThơ đã truyền đạt cho em kiến thức quý báu và cần thiết để hoàn thành đề tàinghiên cứu này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê KhươngNinh đã tận tình quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ để em có thêm kiến thức và kĩnăng để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp Cảm ơn thầy vì những góp ý hếtsức chu đáo, hướng dẫn, sửa chữa những khuyết điểm cho em trong suốt thờigian em thực hiện đề tài nghiên cứu
Cám ơn sự đoàn kết, giúp đỡ của bạn bè để chúng ta cùng hoàn thànhtốt công việc học tập cũng như hoàn thiện nhân cách bản thân
Em xin chân thành cảm ơn tất cả những cô, chú, anh, chị, ở Ủy BanNhân Dân tỉnh Bến Tre, Ủy Ban Nhân Dân huyện Mỏ Cày Nam, Ủy BanNhân Dân các xã đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu cho
em để bài nghiên cứu này được hoàn chỉnh trung thực
Cám ơn gia đình đã hỗ trợ, động viên trong suốt quá trình em học tập vàrèn luyện
Cuối cùng, em kính chúc thầy Lê Khương Ninh và quý thầy, cô trườngĐại học Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công để đào tạo nhiều hơnnữa những lớp sinh viên của trường Kính chúc các cô chú, anh chị Ủy BanNhân Dân tỉnh Bến Tre, Uỷ Ban Nhân Dân huyện Mỏ Cày Nam và Uỷ Bannhân dân các xã thuộc huyện Mỏ Cày Nam có nhiều sức khỏe và công táctốt
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HỒNG GẤM
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-o0o -
………, ngày…., tháng…., năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: LÊ KHƯƠNG NINH
Học vị: Phó Giáo sư – Tiến sĩ
Chuyên ngành: Kinh tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Cần Thơ
Tên học viên: LÊ THỊ HỒNG GẤM
Mã số sinh viên: 4093670
Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: “Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ ở
huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre”
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Trang 6
5 Nội dung và kết quả đạt được
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
LÊ KHƯƠNG NINH
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-o0o -
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Phạm vi không gian 3
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4 Nội dung nghiên cứu 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Khái niệm nông hộ 6
2.1.2 Khái niệm tín dụng 6
2.1.3 Vai trò của tín dụng nói chung trong giảm nghèo và phát triển nông thôn 6
2.1.4 Khái niệm tín dụng phi chính thức 7
2.1.5 Vai trò của tín dụng phi chính thức đối với kinh tế nông hộ 7
2.1.6 Các loại hình tín dụng phi chính thức 8
2.1.7 Cơ sở lý luận về thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ .11
2.1.8 Cơ sở lý luận về quyết định vay tín dụng phi chính thức của nông hộ 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 18
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 19
Trang 9CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ
CÁC NGUỒN VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM,
TỈNH BẾN TRE 21
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN TỈNH BẾN TRE 21
3.1.1 Lịch sử hình thành 21
3.1.2 Vị trí địa lí 20
3.1.3 Đơn vị hành chính 22
3.1.4 Dân số 23
3.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 23
3.1.6 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh năm 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 27
3.2 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE 30
3.2.1 Lịch sử hình thành 30
3.2.2 Vị trí địa lí, diện tích và dân số 30
3.2.3 Đơn vị hành chính 31
3.2.4 Tài nguyên thiên nhiên 31
3.2.5 Tình hình kinh tế - xã hội huyện năm 2010, 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 31
3.3 CÁC NGUỒN VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM 36
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE 38
4.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT 38
4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE 43
4.2.1 Thực trạng tín dụng phi chính thức của các nông hộ huyện Mỏ Cày Nam .43
4.2.2 Nguyên nhân nông hộ vay tín dụng phi chính thức ở huyện Mỏ Cày Nam .49
4.2.3 Hậu quả phát sinh từ vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ 54
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ 55
Trang 10CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC Ở KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN MỎ CÀY NAM,
TỈNH BẾN TRE 58
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2 KIẾN NGHỊ 63
6.2.1 Đối với Chính phủ 63
6.2.2 Đối với các ngân hàng 63
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 66
Trang 11
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH
THỨC 14
Bảng 2: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN PHỤ THUỘC 16
Bảng 3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE TỪ NĂM 2007 – 2011 23
Bảng 4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẾN TRE NĂM 2010, 2011 27
Bảng 5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA – XÃ HỘI TỈNH BẾN TRE NĂM 2010, 2011 28
Bảng 6: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA HUYỆN MỎ CÀY NAM NĂM 2010, 2011 33
Bảng 7: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN VĂN HÓA – XÃ HỘI HUYỆN MỎ CÀY NAM NĂM 2010, 2011 34
Bảng 8: PHÂN BỐ TỶ TRỌNG HỘ TRONG CÁC XÃ KHẢO SÁT 38
Bảng 9: GIỚI TÍNH VÀ NGHỀ NGHIỆP CHÍNH CỦA CHỦ HỘ 38
Bảng 10: ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ TRONG MẪU KHẢO SÁT 39
Bảng 11: KHÓ KHĂN HỘ THƯỜNG GẶP TRONG MẪU KHẢO SÁT 42
Bảng 12: PHÂN BỐ HỘ Ở CÁC HÌNH THỨC VAY 44
Bảng 13: TỔNG SỐ CHÂN HỤI VÀ SÔ TIỀN CHƠI HỤI 46
Bảng 14: LÃI SUẤT TRUNG BÌNH VÀ SỐ TIỀN VAY CỦA CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC 46
Bảng 15: SỐ LẦN VAY VỐN TÍNH ĐẾN CUỐI NĂM 2011 48
Bảng 16: TỶ LỆ TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA NÔNG HỘ 50
Bảng 17 : Ý KIẾN CÁC NÔNG HỘ VỀ CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG 52
Bảng 18: ƯỚC LƯỢNG XÁC SUẤT TRẢ NỢ 52
Bảng 19: NGUYÊN NHÂN NÔNG HỘ KHÔNG MUỐN VAY VÀ MUỐN VAY NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN TỪ NGÂN HÀNG 53
Trang 12Bảng 20: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH PROBIT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNHHƯỞNG QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁCNÔNG HỘ Ở HUYỆN MỎ CÀY NAM 56
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1 CÁC YẾU TỐ TỔNG QUAN HỢP THÀNH QUYẾT ĐỊNH VAY TÍN
DỤNG CỦA NÔNG HỘ 17
Hình 2 CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN MỎ CÀY NAM NĂM 2011 32
Hình 3 TÌNH HÌNH TUỔI ĐỜI CỦA CHỦ HỘ 41
Hình 4 TÌNH HÌNH TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT CỦA NÔNG HỘ 43
Hình 5 CƠ CẤU VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM 44
Hình 6 CƠ CẤU CÁC HÌNH THỨC VAY PHI CHÍNH THỨC CỦA CÁC NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM 45
Trang 14TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu: gồm sáu chương:
Chương 1 GIỚI THIỆU: Sự cấp bách của đề tài nghiên cứu, mục tiêu, nội
dung và lược khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, nội dung tập trungvào thực trạng vay vốn tín dụng phi chính thức, những giải pháp hạn chế vayvốn tín dụng phi chính thức
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chương đưa ra các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu là công cụphục vụ trong quá trình nghiên cứu, chỉ rõ phương pháp nào được sử dụng chomục tiêu nào
Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ CÁC NGUỒN VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE:
Giới thiệu tổng quan địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Từ điều kiện
tự nhiên đến điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp củahuyện, tình trạng kinh tế, các nguồn vốn vay của nông hộ
Chương 4 THỰC TRẠNG VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE: Nội dung chính
của chương này là nêu lên thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông
hộ, từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn vay vốn phichính thức để đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế hình thức vay tín dụng phichính thức
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VAY TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC Ở KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE: Tổng hợp các tồn tại và nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
vay vốn phi chính thức Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp nhằm hạn chế vay tíndụng phi chính thức và đồng thời nâng cao khả năng và hiệu quả tiếp cận vốntín dụng chính thức
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Tóm tắt vấn đề nghiên cứu và đề
xuất kiến nghị đến các cơ quan chức trách có thẩm quyền Từ Chính phủ, cácngân hàng, chính quyền địa phương đến từng nông hộ trên địa bàn huyện
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mỏ Cày Nam là một huyện có sự đa dạng trong cơ cấu kinh tế, gồm nôngnghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Nổi bật làcác ngành sản xuất và chế biến dừa trái, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sảnxuất và chế biến kẹo, Các ngành này đang phát triển lớn mạnh và khôngngừng mở rộng quy mô Tuy nhiên, Mỏ Cày Nam vẫn được xem là một huyện
có cơ cấu các hộ sản xuất nông nghiệp cao trong tỉnh, một phần cũng là do đápứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm trên, tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu Huyện gồm có 16 xã với diện tích 219,8895 km2 và có 166.474dân Phần lớn diện tích đất là đất canh tác nông nghiệp Từ khi đổi mới đến nay,
bộ mặt kinh tế huyện đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa– hiện đại hóa Tuy nhiên, với đại bộ phận dân cư nông thôn nên đời sống nhândân vẫn còn khó khăn, nhất là với việc tiếp cận nguồn vốn cho sản xuất và phục
vụ đời sống nông hộ tại địa bàn Cùng với các chính sách của Chính Phủ, nông
hộ dần tiếp cận được với nguồn vốn chính thức từ các Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội, các Qũy tín dụng nhândân, Song, nguồn vốn từ các tổ chức trên không thể đáp ứng kịp thời và đầy
đủ đến với các nông hộ Để có được nguồn vốn vững chắc đầu tư cho sản xuất
và đời sống một cách nhanh gọn, các nông hộ hầu hết đã chọn các hình thức vayphi chính thức từ các tổ chức, cá nhân
Có nhiều quan niệm về tín dụng phi chính thức Một số quan niệm chorằng vay tín dụng phi chính thức là một hình thức vay nặng lãi, một số quanniệm cho rằng đây là một hình thức vay bao gồm các giao dịch theo kiểu tàichính trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế nông thôn với nhau mà thông thườngkhông cần phải trải qua các thủ tục rườm rà và hoạt động không trong khuônkhổ của Luật Tổ chức tín dụng Các quan niệm cho thấy đứng trên góc độ khácnhau sẽ có những nhận định khác nhau về hình thức vay tín dụng phi chínhthức Không thể phủ nhận một số lợi ích mà tín dụng phi chính thức mang lại
Trang 16Tuy nhiên, hình thức vay này vẫn tồn tại nhiều bất cập, nhất là khi hình thức vaytín dụng phi chính thức hoạt động ngoài khuôn khổ của luật, các hình thức tranhchấp, kiện tụng sẽ không được giải quyết theo luật Điều này mang lại nhiềuthiệt thòi cho các nông hộ.
Các nghiên cứu trước đây đã phân tích nguyên nhân của việc mặc dùđược xác định là đối tượng cho vay chủ yếu của các tổ chức tín dụng chính thứcnhưng nhiều người dân nông thôn (nhất là người nghèo ở những vùng xa xôi)vẫn bị từ chối cho vay nên tiếp tục bị lệ thuộc vào tín dụng phi chính thức Theocác nghiên cứu này, vấn đề mấu chốt là các tổ chức tín dụng không thể điềuchỉnh lãi suất để bù đắp chi phí và rủi ro cao khi cho vay ở nông thôn do ngườivay thường gặp các bất trắc khó lường ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ nhưmất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh, trong khi lại thiếu tài sản thế chấp
và không có cơ chế bảo hiểm cây trồng, vật nuôi Kết quả là các tổ chức tíndụng sẽ hạn chế cho vay ở nông thôn, từ đó mở ra cơ hội cho tín dụng phi chínhthức phát triển vì người dân nông thôn rất cần vốn cho sản xuất, cần tiền đểtrang trải cho các nhu cầu đột xuất (như bệnh tật, ma chay, cưới hỏi, học hànhcủa con cái, ) trong khi thu nhập nhiều lúc không đủ để đáp ứng
Mục tiêu của bài viết là phân tích thực trạng vay tín dụng phi chính thứccủa nông hộ huyện Mỏ Cày Nam Trên cơ sở phân tích này, bài viết sẽ đề xuấtcác giải pháp nhằm hạn chế tín dụng phi chính thức thông qua việc tăng cườnghoạt động của các tổ chức tín dụng chính thức ở nông thôn, đặc biệt là ở nhữngvùng xa xôi
Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ ở huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre” để làm đề tài tốt
nghiệp và nắm bắt được tình hình vay vốn tín dụng phi chính thức của các nông
hộ ở huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Từ đó đưa ra một số giải pháp và cónhững kiến nghị nhằm làm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chínhthức cho nông hộ, đồng thời tìm ra lối đi đúng đắn cho nông hộ trong quyết địnhtìm đến với nguồn vốn vay, vay và sử dụng nguồn vốn vay một cách có hiệuquả
Trang 171.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộtrong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh BếnTre, nhằm nắm bắt được thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộtrên địa bàn Từ những bất cập mà thực trạng vay tín dụng phi chính thức còntồn tại, bài viết đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế hoạt động vay tín dụng phichính thức, đồng thời nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn chính thức để cácnông hộ có điều kiện sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng vay tín dụng phi chính thức của nông hộ.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn phi
chính thức
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp hạn chế vay tín dụng phi chính thức và
nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng vay vốn tín dụng phi chính thức của các nông hộ huyện nhưthế nào?
2 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn vay vốn phi chính thứccủa các nông hộ huyện Mỏ Cày Nam?
3 Giải pháp nào được đưa ra nhằm hạn chế vay tín dụng phi chính thức củacác nông hộ?
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ ở những xã thuộc huyện Mỏ Cày Nam
Trang 181.4.4 Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quan địa bàn nghiên cứu là huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh BếnTre
- Nghiên cứu thực trạng vay vốn tín dụng phi chính thức của các nông hộtrên địa bàn
- Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn vay vốn phi chính thứctrên địa bàn huyện
- Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp nhằm hạn chế vay tín dụng phi chínhthức, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Lê Thị Thúy An (2010) đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ Nhu cầu vốn
vay của hộ sản xuất nông nghiệp tại huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ” Đề
tài đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thống kê các số liệu về mục đíchvay vốn, nhu cầu vay vốn và việc sử dụng vốn vay của nông hộ Ngoài ra, đề tàicòn sử dụng mô hình hồi quy Logit, Tobit và hồi quy đa biến để phân tích mốiquan hệ giữa các biến tuổi chủ hộ, giới tính, tổng tài sản, thu nhập, chi tiêu, đấtđai,… Kết quả mô hình hồi quy Tobit cho thấy có 4 biến độc lập (diện tích, tổnggiá trị tài sản, thu nhập và chi tiêu) có ý nghĩa ở mức 1–10%, kết quả mô hìnhhồi quy Logit cho thấy 3 biến diện tích đất, tuổi của chủ hộ và tỉ lệ người phụthuộc có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn vay của nông hộ.Phương pháp hồi quy đa biến đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến việc sửdụng vốn vay của nông hộ ra, kết quả cũng cho thấy nguồn vay đã ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất của nông hộ
Lâm Chí Dũng (2004), “Tín dụng phi chính thức ở nông thôn Miền
Trung qua một cuộc khảo sát – nhận định và giải pháp Thông qua cuộc khảo
sát tín dụng phi chính trên các hộ mẫu ở các tỉnh nông thôn Miền Trung, bài viếtđưa ra các nhận định và giải pháp nhằm đạt đồng thời 2 mục đích:
+ Thay thế các giao dịch phi chính thức bằng giao dịch chính thức, thu hẹpthị phần của kênh phi chính thức bằng các giải pháp có tính thị trường
+ Hạn chế những mặc tiêu cực của thị trường phi chính thức, lành mạnhhóa thị trường này
Trang 19 Nguyễn Ngọc Lam (2007) đã thực hiện đề tài “ Phân tích tình hình
tiếp cận tín dụng của nông hộ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” Đề tài sử dụng
mô tả thống kê và phân tích kinh tế lượng để mô tả và phân tích số liệu nhằmđánh giá thực trạng về tín dụng của các nông hộ Bên cạnh đó, mô hình hồi quyhàm Probit và hàm Tobit được sử dụng để kiểm tra các biến độc lập và biến phụthuộc để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng tại địa bàn nghiêncứu
Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (Đại học Cần Thơ, 2005) đã
thực hiện đề tài nghiên cứu “Những nhân tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long” Đề tài tập
trung nghiên cứu những yếu tố quyết định đến việc tiếp cận tín dụng chính thứccủa nông hộ Đề tài dựa trên những nét đặc trưng của nền kinh tế xã hộ nôngthông Việt Nam, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tác giả đã sửdụng mô hình Heckman 2 bước cho kết quả là các biến số tuổi, giới tính, tài sảnthế chấp, mục đích vay và trình độ học vấn của chủ hộ có mối quan hệ với khảnăng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm nông hộ
Nông hộ (hộ nông dân) là nông hộ chuyên sản xuất nông nghiệp (trồngtrọt, chăn nuôi và các hoạt động kinh tế tổng hợp nhằm phục vụ cho ngành nôngnghiệp Do cá nhân làm chủ hộ, tự thực hiện các hoạt động sản xuất, kinhdoanh Nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụngcác yếu tố sản xuất, sự thống nhất giữa các quá trình sản xuất, phân phối và tiêudùng
Nước ta với đặc trưng nền kinh tế nông nghiệp nên số lượng các nông hộ
là rất đông Kinh tế nông hộ là một loại hình sản xuất tồn tại và phát triển lâudài, có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội, có vai trò quan trọng cơ cấu kinh tếquốc gia Các sản phẩm được tạo ra từ quá trình sản xuất này rất đa dạng, chấtlượng ngày càng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu mang
về một lượng ngoại tệ lớn cho quốc gia
2.1.2 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và cácđịnh chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thểkhác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản dưới dạng hiện vật, tiền tệ chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán
2.1.3 Vai trò của tín dụng nói chung trong giảm nghèo và phát triển nông thôn
Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trongphát triển nông nghiệp và nông thôn Lịch sử phát triển nông nghiệp của cácnước trên thế giới cho thấy vai trò của tín dụng là không thể thiếu, nó như mộtyếu tố đầu vào quan trọng cho việc phát triển nông nghiệp Tín dụng là yếu tốchủ chốt phá vỡ vòng luẩn quẩn thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản lượng thấp.Đặc biệt là vùng nông thôn, vì người dân hầu hết đều có thu nhập thấp Nhờ cótín dụng, người dân ở các vùng nông thôn có thể bắt tay vào sản xuất và nâng
Trang 21cao thu nhập, các hoạt động thương mại, trao đổi được đẩy mạnh Thu nhập củacác hộ gia đình tăng lên, dẫn đến sự phát triển của hệ thống tài chính nông thôn.Bên cạnh đó, các ngành nghề sản xuất lương thực và chế biến thực phẩm và một
số ngành nghề khác có liên quan cũng phát triển theo Như vậy, có thể nóikhông những tín dụng góp phần đa dạng hóa các ngành nghề nông nghiệp màcòn góp phần đa dạng hóa các ngành phi nông nghiệp, đa dạng sinh kế và nângcao thu nhập cho nông hộ nếu biết sử dụng chúng một cách hợp lý
2.1.4 Khái niệm tín dụng phi chính thức
Khái niệm tín dụng phi chính thức được dùng với ý nghĩa tương đối, phảnánh một thực trạng tài chính rất phức tạp ở nông thôn nước ta hiện nay Thuậtngữ phi chính thức là thuật ngữ được dùng để chỉ các hình thức tín dụng ngầmhoặc nửa công khai (nhiều trường hợp là công khai) với các giao dịch không rõràng, nằm ngoài sự quản lý của nhà nước (cơ bản là lãi suất) Các hình thức nàytồn tại khắp nơi và gồm nhiều loại hình như hụi, cho vay chuyên nghiệp, vay từ
họ hàng, bạn bè, làng xóm, vay từ cửa hàng vật tư,… Lãi suất, thời hạn vànhững quy định cho vay tùy thuộc vào các nhân cho vay và đi vay, không phụthuộc vào bất cứ một luật định nào
2.1.5 Vai trò của tín dụng phi chính thức đối với kinh tế nông hộ
Tín dụng phi chính thức mang lại nguồn vốn cho các nông hộ phục vụ sảnxuất khi mà họ chưa tiếp cận được một cách hiệu quả tín dụng chính thức, thủtục đơn giản, ít mất thời gian, sự quen biết làm giảm bất đối xứng trong thôngtin giữa các chủ thể
Tín dụng phi chính thức như một phương tiện sẵn sàng và kịp thời màngười nông dân sử dụng bất cứ khi nào họ cần đến vốn cho sản xuất cũng nhưtrang trải cho đời sống Tín dụng phi chính thức còn được ví von là chất lấp đầykhoảng trống, những mặt thiếu sót và những mặt chưa đáp ứng kịp thời của hìnhthức tín dụng chính thức
Kinh tế nông hộ phát triển được là nhờ sự nhanh nhẹn của hoạt động vaytín dụng phi chính thức Nông hộ sử dụng nguồn tín dụng phi chính thức choviệc mua các vật tư, giống, phân thuốc, trang trải cho hoạt động tiêu dùng hàngngày như cưới hỏi, ma chay, việc học hành cho con cái,…
Trang 22Tuy nhiên, sự rủi ro và những bất cập trong vay tín dụng phi chính thức làrất cao.
2.1.6 Các loại hình tín dụng phi chính thức
a Người cho vay chuyên nghiệp (vay nóng)
Người cho vay chuyên nghiệp là các tổ chức, cá nhân với các kỳ hạnkhác nhau theo mùa vụ hoặc theo kỳ hạn ngắn (ngày, tuần, tháng) có thể chovay bằng tiền hoặc bằng hiện vật Đối tượng này thường là những người khá giả
ở nông thôn, có nhiều tiền hoặc hoặc có tài sản dư trong nhà nên trở thành địachỉ cho vay quen thuộc ở nông thôn Những người cho vay này về cơ bản dựatheo lãi suất thị trường khi cho vay, tuy nhiên đối với người vay nghèo, ít hoặckhông có tài sản thường phải trả lãi suất cao hơn những người khá giả có nhucầu vay vốn Những người cho vay này cũng thường ấn định mức lãi suất rấtcao, đặc biệt trong trường hợp họ nắm bắt được nhu cầu cần thiết của người đivay (ốm đau, ma chay hay bệnh tật), những nhu cầu cấp thiết không thể khôngvay để trang trải Do nắm bắt được nhu cầu cấp thiết như vậy, người cho vay cóthể tự ấn định mức lãi suất cao để kiếm lời, nếu mức lãi suất cho vay mà vượtngưỡng 30% giá trị cho vay thì trở thành người cho vay nặng lãi Do vậy giađình nông thôn mắc nợ có thể dễ dàng trở nên nghèo đói và lâm vào vòng lẩnquẩn của nợ nần Một thực tế khác nữa là những người cho vay dưới dạng hiệnvật (phân bón, thức ăn chăn nuôi, giống,…) thường cho vay với điều kiện đến
vụ thu hoạch người vay phải bán lại nông sản cho họ với mức giá họ mua vàothường rất thấp, thậm chí thấp hơn nhiều so với giá của thương lái và những cơ
sở thu mua khác Người chịu thiệt vẫn là nông dân, họ là những người thiếu vốn
để chủ động sản xuất và không quyết định được việc tiêu thụ hàng hóa củamình
b Hụi
Đã có truyền thống rất lâu ở Việt Nam Miền Bắc gọi là họ, miền Namgọi là hụi Hụi là loại hình tín dụng tập hợp một nhóm người họp mặt định kỳ đểgóp một số tiền nhất định vào quỹ chung nhằm phân phối cho từng thành viêntrong nhóm mỗi người một lần; nguyên tắc phân phối số tiền góp chung có thể
là thỏa thuận, ngẫu nhiên (bằng bốc thăm) hay đấu thầu Do hụi mang lại lợi íchcao hơn tự tiết kiệm và gửi ngân hàng (Besley, Coate và Loury, 1993) nên các
Trang 23cá nhân sẽ có động cơ tập hợp với nhau để nhanh chóng có được số tiền đủ để
sử dụng cho một mục đích nào đó Từ đây, hiện tượng thông tin bất đối xứnglập tức xuất hiện do từng thành viên của dây hụi không thể hiểu đối tác củamình bằng chính bản thân họ
Mỗi họ hụi huy động tiết kiệm từ các hội viên và chỉ cho vay trong hộivới nhau Các vấn đề như lãi suất, mức cho vay sẽ do các hội viên quyết địnhthông qua dạng đấu giá, hoặc do chủ hụi định đoạt trong những cuộc họp định
kỳ Chu kỳ của một hội kết thúc khi tất cả mọi hội viên một lần nhận được tổng
số tiền huy động tại mỗi lượt Các hội viên thường là những người phụ nữ tronggia đình, họ chơi hụi nhằm mục đích để tiết kiệm có sinh lời hay nhằm đáp ứngkịp thời nhu cầu tài chính khi gặp túng thiếu Hụi bao gồm hụi có lãi và hụikhông lãi Hụi có lãi bao gồm hụi hưởng hoa hồng và hụi đầu thảo
Hụi đầu thảo là hụi mà theo sự thỏa thuận giữa những người tham giahụi, chủ hụi được lĩnh toàn bộ các phần hụi trong một kỳ mở hụi và không phảitrả lãi cho các thành viên khác Trong các kỳ mở hụi khác, thành viên trả lãi caonhất được lĩnh hụi và phải trả lãi cho các thành viên khác
Người dân tham gia tín dụng này với nhiều mục đích là tích góp số tiềnnhỏ định kỳ đến khi có nhu cầu sử dụng thì lấy ra nhưng được sinh lời trên sốtiền đã nộp vào và phải trả thêm tiền khi chưa phải là người cuối cùng Ví dụ:Một dây hụi 200.000đ/tuần gồm 40 phần (một người có thể tham gia nhiều phầnhụi), hụi khui vào chủ nhật hàng tuần bằng hình thức bỏ phiếu kín, phiếu nào cógiá trị cao nhất thì được nhận tiền, lần đầu tiên khui, phần hụi bỏ cao nhất là50.000đ, thì phần hụi đó được lấy tiền, 39 phần hụi còn lại sẽ đóng vào150.000đ/1 phần hụi, và phần hụi thứ nhất nhận được số tiền là 39 phần hụi 150.000đ, đến lần thứ hai phần hụi bỏ cao nhất là 60.000đ, thì phần hụi đó đượclấy số tiền là 1 200.000đ + 38 140.000đ (phần hụi hốt lần đầu tiên được xemnhư đã chết và sẽ đóng vào 200.000đ cho mỗi lần khui đến kết thúc) Như vậy,người nhận tiền đầu tiên sẽ bị lỗ càng nhiều và người nhận tiền cuối cùng sẽ lờicàng nhiều Thường thì số tiền bỏ hụi dao động từ 15% đến 30% giá trị của mỗiphần hụi, càng về sau thì số tiền bỏ hụi càng giảm Và do vậy thường không xácđịnh chính xác lãi suất của hụi, nhưng rất cao như ví dụ trên người đầu tiên chỉnhận có 150.000đ của 39 phần hụi còn lại nhưng về sau phải trả cho 39 phần đó
Trang 24mỗi phần là 200.000đ Chỉ có những người nghèo không có vốn, họ cần vốn nênthường bỏ với số tiền cao để nhận tiền ra trước, người giàu có vốn nhiều thìthường lấy tiền vào giai đoạn cuối của dây hụi để được lời nhiều, vì vậy người
có khả năng về tài chính thường chơi nhiều phần hụi để kiếm lời Tuy nhiên, dohình thức này chỉ dựa vào quen biết và niềm tin, rủi ro xảy ra là người đã hốthụi nhận tiền rồi bỏ trốn, chủ hụi đứng ra nộp thay vì những người chơi hụi chỉbiết người làm chủ, khi số tiền qua lớn chủ hụi thường lựa những người mà họtin tưởng [15 – 16, 4]
c Mua chịu từ cửa hàng vật tư (tư thương)
Là hình thức mua từ cửa hàng vật tư mà không trả tiền ngay Người mua
có thể mua các vật tư như phân bón, thuốc trừ sâu,… để phục vụ cho sản xuất
mà sau đó mới trả lại khoản tiền vay, khi mà vụ mùa đã kết thúc hoặc khi nào
họ có đủ số tiền để trả cho chủ cửa hàng
d Vay thương lái
Vay thương lái có nghĩa là vay từ các chủ thu mua sản phẩm nông nghiệp.Các thương lái này thực hiện hoạt động mua các nông sản mà hộ nông dân sảnxuất ra, bên cạnh đó họ thanh toán lại cho các hộ này Song, khi các nông hộnày sản xuất nhưng thiếu vốn hay cần trang trải cho nhu cầu gia đình thì cácnông hộ này tìm đến phương án vay mượn từ thương lái Kết thúc vụ mùa, cácthương lái này tiếp tục đi thu mua sản phẩm từ các nông hộ và trừ đi phần vốn
mà các nông hộ này đã vay với một mức lãi suất đã ấn định trước
e Vay họ hàng, bạn bè, hàng xóm
Loại hình tín dụng này được hiểu là một hình thức vay từ họ hàng, bạn bè,hàng xóm, những người có quan hệ thân thiết với họ Đối với người vay hìnhthức này tương đối an toàn vì họ có mối quan hệ gần gũi và quen biết thânthuộc Tín dụng loại này thường không phải trả lãi suất hoặc lãi suất tương đốivừa phải và kỳ hạn cũng linh hoạt Trong một cộng đồng, đôi khi hình thức nàyphát huy những mặt tích cực, nó thể hiện tình tương thân, tương ái giữa conngười với con người
f Thuê đất
Tín dụng từ thuê đất là hình thức người có ít đất hoặc thậm chí không cóđất có nhu cầu thuê đất cho sản xuất, họ tìm đến các chủ đất và làm một hợp
Trang 25đồng vay hoặc giấy tay hoặc thỏa thuận bằng miệng Hình thức tín dụng nàygiữa bên cho thuê đất và bên thuê đất, bên thuê đất sẽ hoàn trả lại đất cho bêncho thuê khi hết hạn thuê Song, trong quá trình thuê đất này, bên thuê sẽ phảitrả cho bên cho thuê một số tiền nhất định (tương ứng với một mức lãi suất đãđịnh sẵn) theo tháng hay theo năm, tùy theo thỏa thuận.
2.1.7 Cơ sở lý luận về thực trạng vay tín dụng phi chính thức của các nông hộ
Sự tồn tại của tín dụng phi chính thức ở các vùng nông thôn là mối quantâm thường xuyên của chính phủ lẫn các nhà nghiên cứu Lập luận thường được
sử dụng để giải thích cho nguyên nhân của sự tồn tại này là vì không có sự hiệndiện của các tổ chức tín dụng chính thức nên những người cho vay phi chínhthức gần như độc quyền, do đó lãi suất thường được ấn định rất cao Nhận thấyđược điều đó, chính phủ nhiều nước đã thành lập các tổ chức tín dụng chínhthức ở nông thôn để nhằm hạn chế hình thức vay tín dụng phi chính thức củanông hộ Tuy nhiên, vì một số hạn chế mà người nông dân vẫn khó tiếp cận vớinguồn tín dụng chính thức nên họ phải vay phi chính thức để đáp ứng nhu cầuchi tiêu phát sinh hằng ngày cũng như nhu cầu vốn trong sản xuất Từ đó, tíndụng phi chính thức vẫn tồn tại và thậm chí còn phát triển ở nhiều nơi Thật vậy,điều này được chứng minh qua các cuộc nghiên cứu trong và ngoài nước (nhưTsai, 2004; Conning và Udry, 2007; Mansuri, 2007; Boucher và Guirkinger,2007; Fletschner, 2009; Turvey và Kong, 2010) đã ghi nhận sự hiện diện của tíndụng phi chính thức ở nhiều nước trên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, TháiLan, Pakistan, Phi-lip-pin, Bangladesh, Kenya, Peru, Nigeria, Ghana,Guatemala,… Ở Việt Nam, theo Barslund và Tarp (2008), có đến 36% số giaodịch tín dụng ở nông thôn là phi chính thức; đặc biệt ở Phú Thọ, tín dụng phichính thức chiếm đến 50% tổng số giao dịch và ở Hà Tây (cũ) con số này là48% Khảo sát của Dương (2010) đối với 480 nông hộ ở An Giang cho thấy cóđến 199 hộ (41,5%) có vay phi chính thức Theo các nghiên cứu trên, tín dụngphi chính thức tiếp tục hiện diện ở các vùng nông thôn nhờ những ưu thế màcác tổ chức tín dụng chính thức không có được như sự am hiểu người vay, chiphí giao dịch thấp cũng như thủ tục giao dịch rất đơn giản và không tốn nhiềuthời gian, sự gần gũi với người vay,…
Trang 26Các nghiên cứu đã phân tích nguyên nhân của việc mặc dù xác định đốitượng vay chủ yếu của các tổ chức tín dụng chính thức nhưng nhiều người dânnông thôn, đặc biệt là những người nghèo ở vùng xa xôi, hẻo lánh vẫn bị từ chốicho vay nên vẫn tiếp tục bị lệ thuộc vào tín dụng phi chính thức Đây là cơ hội
mở ra cho sự tồn tại và phát triển của hình thức tín dụng phi chính thức Ngườidân nông thôn rất cần vốn cho các nhu cầu sản xuất và các nhu cầu đột xuất khi
mà thu nhập không đủ để đáp ứng [7]
Mục đích của bài viết là khơi lên bức tranh tín dụng phi chính thức ởnông thôn huyện Mỏ Cày Nam để mấu chốt đưa ra các biện pháp hạn chế hìnhthức tín dụng này ở nông thôn huyện Mỏ Cày Nam cũng như các vùng nôngthôn trên cả nước nói chung
2.1.8 Cơ sở lý luận về quyết định vay tín dụng phi chính thức của nông
hộ
- Giới tính của chủ hộ: chủ hộ có giới tính là nữ thường có nhu cầu vay
vốn tín dụng phi chính thức cao hơn nông hộ có chủ hộ là nam Những người nữthường thích vay vốn gần gũi và nhanh gọn, cùng với sự quen biết gần Đặc biệt
là hình thức hụi, người nữ thường tham gia các tổ hụi vì hai mục đích, thứ nhất
là gởi tiền vào tổ hụi để sinh lời, mục đích thứ hai là để vay vốn khi cần trangtrải cho nhu cầu gia đình
- Học vấn của chủ hộ: nói lên nông hộ có khả năng tiếp cận đến nguồn vốn
tín dụng chính thức cao hay thấp, đồng thời đây cũng là yếu tố tác động đếnnông hộ có vay tín dụng phi chính thức hay không Học vấn của chủ hộ càngcao cho thấy chủ hộ càng học sâu, hiểu rộng nên khả năng tiếp thu tiến bộ khoahọc – kĩ thuật cũng cao Đồng thời khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa họctrong sản xuất cũng nhanh và có hiệu quả hơn Một mặt nữa, chủ hộ có học vấncao dễ dàng nhận thấy được những rủi ro trong việc vay tín dụng phi chính thức.Ngược lại, những hộ có chủ hộ với trình độ học vấn càng thấp thì nguy cơ hộtìm đến đến vay tín dụng phi chính thức có thể sẽ cao
- Tuổi của chủ hộ: chủ hộ có tuổi đời khác nhau sẽ có nhu cầu vay các loại
tín dụng khác nhau, đặc biệt là vay tín dụng phi chính thức Tuổi đời của chủ hộcàng cao thì suy nghĩ về sự thanh nhàn cũng như sự chắc chắn trong việc vayvốn cũng cao Vì vậy, có thể nói tuổi chủ hộ càng cao thì khả năng vay tín dụng
Trang 27phi chính thức càng thấp Bên cạnh đó, những người chủ hộ trẻ thì khả năngphiêu lưu mạo hiểm trong việc vay vốn càng cao nên nhu cầu vay tín dụng phichính thức càng cao.
- Quen biết: hộ có quen biết với cán bộ trong các tổ chức kinh tế - xã hội
càng cao thì khả năng vay tín dụng chính thức càng cao, còn nếu như hộ không
có quen biết với các tổ chức này thì khả năng tìm đến với nguồn vốn vay phichính thức sẽ rất cao Khi có quen biết với cán bộ tín dụng, cán bộ các tổ chứckinh tế - xã hội thì hộ sẽ được tiếp cận với các thông tin về tín dụng chính thứcnhiều Đối với các hộ không quen biết cán bộ chính quyền thì khả năng tiếp cậntín dụng chính thức và bán chính thức càng thấp Do đó, hộ sẽ chọn phương ánvay tín dụng phi chính thức
- Diện tích đất: là đất đai sở hữu của nông hộ, bao gồm đất thổ cư, đất
nông nghiệp, đất vườn và các loại đất khác Đây là nhân tố liên quan đến giá trịtài sản thế chấp cho ngân hàng, bởi vì trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung hộ
có thu nhập thấp thì diện tích đất được coi là tài sản quan trọng đầu tiên trongnông nghiệp Nó là cơ sở đầu tiên làm cơ sở căn cứ xét duyệt cho vay của ngânhàng Do đó, diện tích đất của nông hộ càng nhỏ thì khả năng vay vốn từ ngânhàng càng thấp, cho nên khả năng nông hộ sẽ chuyển sang vay tín dụng phichính thức càng cao
- Thu nhập của nông hộ: thu nhập này được xác định từ các hoạt động từ
sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, làm mướn,… Ngoài ra, thu nhập còn bao gồmthu nhập từ các khoản thu được từ chơi hụi hay tiền lãi từ ngân hàng và các tổchức tín dụng khác Có thể thu nhập thấp thì nguy cơ nông hộ vay phi chínhthức rất cao Nguyên do nữa là sự kịp thời mà hình thức tín dụng này mang lại
- Tài sản của nông hộ: đây gần như phần tài sản cố định của nông hộ Tài
sản của nông hộ bao gồm tổng giá trị nhà cửa, nhà xưởng, phương tiện đi lại,gia súc, gia cầm, các khoản tiền gửi ngân hàng và các tổ hụi,… Nông hộ thường
sử dụng phần tài sản này làm tài sản thế chấp cho việc vay ngân hàng Thườngcác ngân hàng đòi hỏi nông hộ vay phải thỏa mãn một số nhu cầu về tài sản đểgiảm bớt rủi ro trong cho vay Bên cạnh đó, các hộ có tài sản ít, nguy cơ họ tìmđến nguồn vốn vay phi chính thức càng cao
Trang 28- Nghề nghiệp của chủ hộ: nghề nghiệp của chủ hộ nói lên khả năng tiếp
cận khoa học – kĩ thuật của nông hộ Và hơn thế nữa, nghề nghiệp chủ hộ cũngmột phần nào nói lên thu nhập và khả năng vay vốn phi chính thức của nông hộ.Chủ hộ làm nghề nông thường thường có học vấn thấp cho nên khả năng tiếpthu và ứng dụng khoa học – kĩ thuật cũng thấp, cho nên chủ hộ làm nông nghiệpthường có thu nhập thấp và bấp bênh, tùy thuộc vào khả năng tiếp cận côngnghệ, vụ mùa, thời tiết,…
- Mục đích vay: mục đích vay tín dụng phi chính thức có thể cho việc mua
phân thuốc, giống cho sản xuất, đồng thời nông hộ cũng có thể vay để trangtrải cho cuộc sống thường nhật hàng ngày Mục đích vay vốn của nông hộ cũngcho thấy được sự cần thiết của việc vay vốn Vay vốn cho nhu cầu mang tínhđột ngột thì thường cho mục đích tiêu dùng Các nhu cầu cấp thiết mà các tổchức tín dụng chính thức không đáp ứng được như cưới hỏi, ma chay hay trangtrải học phí cho con cái
- Khoảng cách từ nông hộ đến ngân hàng: có ảnh hưởng trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và sự phát triển của kinh tế nong hộ Những nông hộ có vị tríkhông thuận lợi thì khả năng tiếp cận đến với nguồn vốn chính thức càng thấp.Khoảng cách đến ngân hàng càng xa thì nông hộ quyết định vay phi chính thứccàng cao Nguyên do là các hộ xa ngân hàng thì quá trình đến ngân hàng mấtthời gian và công sức Trong khi hộ vay phi chính thức có thể vay ngay lúc nào
họ muốn mà không cần phải mất thời gian đến địa điểm vay
Với các yếu tố được đề cập trong cơ sở lý luận trên Đề tài sử dụng môhình hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn vay vốnphi chính thức của các nông hộ
Phương trình hồi quy có dạng:
Trang 29Bảng 1: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH VAY
TÍN DỤNG PHI CHÍNH THỨC
Giới tính GIOI TINH Nam: 1, nữ: 0
-Diện tích đất DIENTICHDAT m2 - hoặc+
ngược lại: 0 - hoặc +Khoảng cách hộ
đến ngân hàng
KHOANGCACHN
-Dấu “+” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận với biến phụ thuộc
Dấu “-” thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch với biến phụ thuộc
(Nguồn: Tự tổng hợp theo kỳ vọng của tác giả)
Diễn giải các biến đưa vào mô hình
Mục tiêu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tíndụng phi chính thức của các nông hộ Với biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy
là nông hộ có vay vốn từ nguồn phi chính thức
Quyết định chọn vay vốn tín dụng phi chính thức (QUYETDINHVAY) của
nông hộ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn,tuổi của chủ hộ, quen biết với cán bộ trong các tổ chức kinh tế - xã hội, diện tíchđất, thu nhập của hộ, tổng giá trị tài sản của hộ, nghề nghiệp của chủ hộ, mụcđích vay vốn và khoảng cách đến ngân hàng
Trang 30Bảng 2: DIỄN GIẢI CÁC BIẾN PHỤ THUỘC
Giới tính Biến giả, đây là giới tính của chủ hộ, nhận giá trị 1 nếu chủ
hộ là nam, nhận giá trị 0 nếu chủ hộ là nữ
Trình độ học vấn Biến giả, hiện trình độ học vấn của chủ hộ, đã tốt nghiệp
phổ thông trở lên nhận giá trị 1, nhận giá trị 0 nếu ngược lại.Tuổi Tuổi của chủ hộ (năm), tính từ năm sinh đến thời điểm
Thu nhập
Tổng mức thu nhập của nông hộ trong một năm Thu nhậpnày được tạo ra từ quá trình sản xuất, chăn nuôi, làm thuê,…đơn vị tính là ngàn đồng
Tổng giá trị tài
sản của hộ Toàn bộ tài sản của nông hộ, từ nhà cửa, đất đai, xe cộ,…Nghề nghiệp chủ
hộ
Biến giả, chỉ nghề nghiệp của chủ hộ, nhận giá trị 1 khi chủ
hộ có nghề nghiệp nông dân, giá trị 0 là chủ hộ có nghềnghiệp khác
(Nguồn: Tự tổng hợp theo diễn giải của tác giả)
Trong mô hình đề cập sự tác động của một số yếu tố đến quyết định chọnvay tín dụng phi chính thức Trong khi thực tế vẫn còn sự ảnh hưởng của nhiềuyếu tố khác đến quyết định chọn vay tín dụng phi chính thức của chủ hộ
Để khái quát về các yếu tố tổng quan trong mối quan hệ ảnh hưởng đếnquyết định chọn vay của chủ hộ Hình sau dùng mô phỏng thể hiện chủ hộ quyếtđịnh hình thức chọn vay còn chịu tác động của rất nhiều yếu tố
Trang 31Hình 1 CÁC YẾU TỐ TỔNG QUAN HỢP THÀNH QUYẾT ĐỊNH VAY
nó ảnh hưởng đến các quyết định của chủ hộ, đặc biệt là quyết định chọn vay tíndụng đã được đề cập
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Huyện Mỏ Cày Nam có số lượng xã lớn trong tỉnh, gồm 16 xã và 1 thịtrấn với đa số người dân làm nông nghiệp, vốn là một trong những khó khăn lớn
Năng lực điều hành sản xuất
Tình trạng sức khỏe
Thành thạo quy trình sản xuất
Tư chất và đạo đức
Trình
độ học vấn – kĩ thuật
Quan
hệ với các tổ chức đoàn thể
Năng lực của người chủ hộ
Trang 32nhất đối với nông hộ ở nơi đây Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức làmột việc rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập của nông
hộ, nhưng không phải lúc nào tín dụng chính thức cũng đáp ứng đầy đủ và kịpthời, cho nên bên cạnh đó vẫn tồn tại hình thức vay tín dụng phi chính thức Tuynhiên mỗi xã có ưu nhược điểm và có đặc trưng khác nhau Để đảm bảo tính đạidiện cho bài nghiên cứu, các xã được chọn ra làm đại diện để nghiên cứu gồm 4
xã là: Tân Hội, Đa Phước Hội, Định Thủy và An Thạnh Mỗi xã chọn cách thuthập số liệu rải rác để có được các số liệu chính xác, đặc biệt là các xã vùng sâu,vùng xa, nơi sản xuất nông nghiệp nhiều Tuy nhiên, với số lượng 16 xã là một
số lượng lớn cho nên vẫn còn một số hạn chế khi các xã nghiên cứu chưa baoquát được hết
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
a Số liệu thứ cấp
Số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từ: các văn kiệnbáo cáo tổng kết của địa phương, thông tin từ các Sở Ban ngành có liên quan,tạp chí, có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đặc biệt, số liệu kinh tế - xã hộiđược thu thập từ Báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Mỏ Cày Nam năm 2010,
2011 và sáu tháng đầu năm 2012
b Số liệu sơ cấp
+ Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu
nhiên thuận tiện Đối tượng phỏng vấn là các hộ gia đình có sản xuất nôngnghiệp Do các nông hộ phân bố không đồng đều nên cuộc phỏng vấn thực hiệncủa địa bàn 4 xã đặc trưng nông nghiệp là Tân Hội, Đa Phước Hội, Định Thủy
và An Thạnh với phạm vi 80 hộ Cuộc phỏng vấn được thực hiện trong khoảngthời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2012, số liệu phỏng vấn được thu thậpgồm số liệu của hai năm 2010 và năm 2011
+ Bảng câu hỏi: Dựa trên bảng câu hỏi soạn trước, gồm 6 trang với nội
dung là thông tin chung về nông hộ, tài sản, thu nhập, thực trạng sản xuất, vayvốn, những thuận lợi và bất lợi trong quá trình vay vốn của các nông hộ
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:
Trang 33+ Phương pháp thống kê mô tả (Mục tiêu 1): Trước hết bài nghiên cứu sử
dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả mẫu khảo sát là các nông hộ củahuyện Mỏ Cày Nam Các thông tin cơ bản của nông hộ như học vấn, thu nhập,tài sản,… Phần thực trạng vay tín dụng phi chính thức được mô tả với số hộvay, các hình thức vay, lãi suất của các hình thức vay và một số yếu tố xoayquanh thực trạng vay tín dụng phi chính thức Với thực trạng phân tích được,bài viết đã phần nào khơi lên đặc trưng của các nông hộ huyện Mỏ Cày Nam.Đặc biệt, bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để khơi lênphần nào bức tranh tín dụng phi chính thức của nông hộ huyện
+ Phương pháp hồi quy tuyến tính (mục tiêu 2): được sử dụng nhằm phân
tích quan hệ giữa biến phụ thuộc là quyết định chọn vay vốn tín dụng phi chínhthức với các biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tíndụng phi chính thức Từ đó, xác định được các yếu tố ảnh hưởng mạnh đếnquyết định vay để đưa ra các giải pháp hạn chế vay tín dụng phi chính thức Các
mô hình này sử dụng hàm tuyến tính (bậc 1) Các tham số của mô hình đượcước lượng từ dữ liệu thu thập được Ưu điểm của hồi quy tuyến tính là đơn giản,
dễ ước lượng Cụ thể: sử dụng mô hình hồi quy Probit để xác định các yếu tốảnh hưởng đến quyết định vay vốn tín dụng phi chính thức từ các yếu tố đãđược lựa chọn sẵn
Mô hình hồi quy Probit
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay phi chính thức, đồng thờicũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng vay tín dụng phi chính thức.Nguyên do là khi hộ quyết định vay tín dụng phi chính thức thì làm cho tìnhhình vay tín dụng phi chính thức biến động Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định chọn vay tín dụng phi chính thức Nhưng mô hình chưa đề cập đượchết các yếu tố, chủ yếu là các yếu tố như tuổi tác của chủ hộ, học vấn, nghềnghiệp,…tổng cộng là 10 biến đã được đề cập trong bảng kỳ vọng
Công thức của mô hình Probit:
i ij k
j j
1 0
*
Trang 34Trong đó, Yi* chưa biết Nó thường được gọi là biến ẩn Xem xét biến giả
Yi được khai báo như sau:
- xã hội)
Trong bài nghiên cứu này, mô hình hồi quy Probit dùng để xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tín dụng phi chính thức của các nônghộ
+ Phương pháp tổng hợp (mục tiêu 3): tổng hợp thực trạng vay tín dụng
phi chính thức của các nông hộ huyện Mỏ Cày Nam, từ đó đưa ra một số giảipháp nhằm hạn chế vay tín dụng phi chính thức, đồng thời cũng nâng cao khảnăng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức
CHƯƠNG 3
CỦA NÔNG HỘ HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN TỈNH BẾN TRE
3.1.1 Lịch sử hình thành
Trang 35Đời vua Minh Mạng, miền Nam Việt Nam chia làm sáu tỉnh Vĩnh Long,Biên Hòa, Gia Định, Định Tường, An Giang và Hà Tiên Đất Bến Tre bấy giờ làphủ Hoằng Trị gồm các huyện Tân Ninh, Bảo An, Bảo Hậu và trực thuộc tỉnhVĩnh Long Tỉnh Bến Tre vốn là một phần của dinh Hoằng Trấn lập ra năm
1803, năm 1804 đổi là dinh Vĩnh Trấn Năm 1808, dinh này lại đổi là trấn VĩnhThanh Tỉnh Bến Tre chính là vùng đất thuộc huyện Tân An thuộc phủ ĐịnhViễn, nằm trong trấn Vĩnh Thạnh
Năm 1823, huyện Tân An chia thành hai huyện Tân An và Bảo An, đặtdưới phủ Hoằng An (Bến Tre ngày nay) Năm 1832, vua Minh Mạng bỏ trấn lậptỉnh, trấn Vĩnh Thạnh chia thành hai tỉnh An Giang và Vĩnh Long Tỉnh VĩnhLong lúc bấy giờ gồm ba phủ Hoằng An (Bến Tre ngày nay), Định Viễn (VĩnhLong ngày nay) và Lạc Hóa (Trà Vinh ngày nay)
Cuối năm 1867, Pháp đem quân chiếm ba tỉnh miền Tây là Hà Tiên, AnGiang và Vĩnh Long Sau khi Pháp chiếm xong Nam Kỳ, sáu tỉnh lớn được chiathành 20 tỉnh (về sau thêm tỉnh thứ 21 là Vũng Tàu) Một phần đất của VĩnhLong được tách ra để lập tỉnh Bến Tre
3.1.2 Vị trí địa lí
Bến Tre là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp với biểnĐông, có bờ biển dài 60 km Phía Bắc giáp Tiền Giang, phía Tây và Tây Namgiáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Trà Vinh Thành phố Bến Tre cách thành phố
Hồ Chí Minh 85 km Ngoài thành phố Bến Tre ra, tỉnh Bến Tre có 8 đơn vịhành chính cấp huyện gồm: huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, huyện Châu Thành,huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm, huyện Mỏ Cày Bắc, huyện Mỏ Cày Nam
và huyện Thạnh Phú
Bến Tre là tỉnh có địa hình bằng phẳng, rải rác có những cồn cát xen kẽvới ruộng vườn, không có rừng cây lớn, bốn bề là sông nước được bao bọc bởinhiều sông rạch Bốn nhánh sông Tiền Giang là sông Mỹ Tho, sông Ba Lai,sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên chia Bến Tre thành các cù lao: cù lao AnHóa (huyện Bình Đại và một phần huyện Châu Thành), cù lao Bảo (gồm mộtphần huyện Châu Thành, thành phố Bến Tre, các huyện Giồng Trôm, Ba Tri),
cù lao Minh (gồm các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Thạnh
Trang 36Phú) Ngoài đường bờ biển dài, Bến Tre còn có các đảo nhỏ như cồn Lợi, cồn
Hồ, cồn Phụng,… là các địa điểm hấp dẫn khách du lịch
3.1.3.Đơn vị hành chính
Bến Tre có 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm:
Thành phố Bến Tre: 10 phường (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Phú Tân, Phú
Khương) và 6 xã (Sơn Đông, Bình Phú, Phú Hưng, Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Nhơn Thạnh)
Huyện Ba Tri: 1 thị trấn và 23 xã, thành lập thị xã Đồ Chiểu trước năm 2020
Huyện Bình Đại: 1 thị trấn và 19 xã, thành lập thị xã Bình Đại trước năm 2020
3.1.4 Dân số
Bảng 3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÂN SỐ TỈNH BẾN TRE
TỪ NĂM 2007 – 2011
Đơn vị: (%0)
Trang 373.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Đất
Trên bức ảnh vũ trụ chụp từ vệ tinh bay cao cả ngàn cây số, Bến Tre hiện
ra như một lưỡi phù sa mới của sông Tiền, mang đặc trưng riêng của đồng bằngsông Cửu Long là tính bằng phẳng rất cao Chênh mức tuyệt đối giữa điểm thấphơn hết và điểm cao hơn hết là 3,5m, một điều khó biểu diễn trên mặt cắt bìnhthường của nhà địa chất
Phần đất cao hơn hết đi từ Chợ Lách đến Châu Thành, nằm về phía bắc
và tây bắc của thị xã Bến Tre Đây là khu vực của cồn sông cổ bị lũ hằng nămđem phù sa phủ lấp lên Cao độ tuyệt đối có nơi đạt trên 5 m, nhưng đa số đi từ
3 đến 3,5 m
Một phần đất cao nữa nằm theo các bờ biển cổ, với những gờ bờ biển,gọi là giồng, với độ cao tuyệt đối từ 2 đến 5 m Đa số địa danh cao đều mangthêm từ giồng ở phía trước, như Giồng Trôm, Giồng Tre, Giồng Mù U
Phần đất thấp gồm có 2 loại Trước hết là các lòng máng của những dòngsông cổ và mới, đã bị lấp toàn phần hoặc từng phần bởi trầm tích lũ hiện nay Ví
dụ như Phước An, Phước Tú ở huyện Châu Thành, hoặc Phong Phú, Phú Hòa ởhuyện Giồng Trôm Loại thứ hai là những vũng mặn cổ, nay cũng đã được lấpđầy từng phần như xóm Chợ Cũ của huyện Ba Tri; Bình Quới, Mỹ Hòa ở huyện
Trang 38Giồng Trôm Loại này chỉ có độ cao từ 1 đến 1,5 m và đa số bị ảnh hưởng triềurất mạnh Cuối cùng là đất trũng thật thấp, luôn luôn ngập nước mực triều trungbình, gồm có đất đầm mặn và bãi thủy triều Loại này khó vượt quá cao độ 0,5
m Diện tích chung có tính giới hạn, nằm cạnh ven biển Đất đầm mặn phát triểnnhiều ở huyện Bình Đại nhưng trở nên ít đi ở huyện Ba Tri, và kém phát triển ởhuyện Thạnh Phú
Bến Tre nhờ có nhiều thuận lợi về đất đai nên có diện tích trồng lúa khálớn, đất Bến Tre được phù sa sông Cửu Long bồi đắp, đặc biệt là sông HàmLuông Cây công nghiệp mang lại lợi ích nhiều cho tỉnh là cây dừa, mía, ca cao,thuốc lá
Cây trồng
Tính đến năm 2009, Bến Tre có 45.000 hecta trồng dừa Dừa Bến Tre rấtnhiều trái và lượng dầu rất cao Ngoài làm nước uống, lấy dầu, dừa còn dùng đểsản xuất rất nhiều sản phẩm như: kẹo dừa, hàng thủ công mĩ nghệ, than hoạttính, chỉ xơ dừa, cơm dừa nạo sấy, thảm dừa,… Hiện nay, Bến Tre đã và đangphát triển Dự án trồng ca cao xen trong vườn dừa đạt hiệu quả cao
Ngoài dừa, Bến Tre còn có sự đa dạng về cây ăn trái khác như cam, quýt,bưởi, chôm chôm, xoài, nhãn,…cung cấp một lượng lớn cho tiêu dùng trongnước và xuất khẩu mang lại nguồn thu lớn cho tỉnh Bên cạnh đó, với các consông lớn, Bến Tre cũng thu lợi được rất nhiều từ đánh bắt và nuôi trồng thủysản Một lần nữa nhắc đến Bến Tre thì không khỏi nhắc đến hương vị kẹo dừangon ngọt từ các làng nghề kẹo dừa, kế đến là các làng nghề nổi tiếng như: bánhtráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc Làng nghề Cái Mơn, huyện Chợ Lách,hàng năm cung ứng cho thị trường hàng triệu giống cây ăn quả và cây cảnh nổitiếng khắp nơi
Bến Tre là một vùng đất vẻ vang, đầy truyền thống Khi nói đến Bến Trethì ai cũng tưởng nhớ ngay đến một vùng đất anh hùng với phong trào ĐồngKhởi và vị nữ tướng của nước Việt Nam - bà Nguyễn Thị Định Hằng năm, vàocác dịp lễ tết, các ngày kỉ niệm, tỉnh Bến Tre thường tổ chức Lễ Hội Dừa, hộiĐình Phú Lễ, lễ hội Nghinh Ông, các cuộc thi người đẹp xứ dừa,…
Rừng
Trang 39- Rừng lá là nơi trũng thấp nước mặn lợ, dừa nước chiếm ưu thế xen lẫnvài bụi bần chua Một phần diện tích này đã được đắp đê rửa mặn, biến thànhnhững ruộng lúa Một phần diện tích khác ít bị nhiễm mặn hơn, được người dânđào mương, lên liếp để lập các vườn dừa Đây là đất thích hợp nhất với cây dừachiếm một phạm vi tương đối rộng trong tỉnh Dừa trồng trên đất này có hàmlượng dầu cao.
- Rừng tràm ở vùng trũng, đất phèn mặn đã được rửa lâu ngày qua nướcmưa và nước sông Diện tích đã bị khai phá để canh tác lúa, hoặc bị thay thế bởi
cỏ năn như trường hợp gặp ở khu vực Đồng Gò của huyện Giồng Trôm
- Rừng úng nước ngọt không bị ảnh hưởng mặn hoặc phèn, với cấu trúcgồm nhiều loài thảo mộc như cà na, chiếc, gừa, săn máu, bần chua, bình bát,gáo, dứa gai, xen lẫn ở tầng dưới có các loài chuối nước, dây choại, dâycương, bòng bong, mây nước, mua, tràm bột, dành dành, lau sậy, lác hến, lúa
ma, tâm bức, rau dừa, rau mác, sen, súng,…
- Rừng nước mặn chạy dọc theo bờ biển, mang lại cây dừa nước, chà là,bần Dân chúng lấy rươi ở khu rừng mắm Bình Đại, Thạnh Phú để làm nướcmắm
- Nơi ven biển Bến Tre, động thực vật rất phong phú và đa dạng Cácloài giáp xác tại đây phát triển và cho đến lúc sinh sản mới di cư Những thảmrừng ngập mặn là nơi các loài chim đến quần cư và sinh sản
Thủy sản
Do có nhiều điều kiện tự nhiên như khí hậu mát lành, đường bờ biển dài,đặc biệt Bến Tre có nhiều sông rạch Từ đó, ngành thủy sản Bến Tre phát triểnmạnh và lấy đối tượng xuất khẩu làm gốc, đồng thời mở rộng đối tượng tiêu thụnội địa có giá trị kinh tế cao, có thị trường rộng mở Hiện nay, tỉnh tập trung 5đối tượng nuôi chủ yếu như tôm sú, cá tra, nghêu, tôm chân trắng và tôm càngxanh Ngoài ra còn chú ý phát triển một số đối tượng nuôi khác như cá chẽm, cá
mú, cá bống tượng, cá kèo, cá điêu hồng, cá rô phi dòng Gift, cua biển, sòhuyết, ba ba, cá sấu,…
Những con sông lớn và vùng biển Đông ở Bến Tre có nhiều loại thủy sản như cávược, cá dứa, cá bạc má, cá thiều, cá mối, cá cơm, nghêu, cua biển và tôm he
Trang 40Ngoài ra, ruộng muối ở Thạnh Phú, Bình Đại, Ba Tri cũng là nguồn lợi khảquan.
Du lịch
Bến Tre là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, với hệ thống kênhrạch chằng chịt, hệ động thực vật phong phú, có không khí thoáng mát quanhnăm và một môi trường sinh thái trong lành Cùng với những di tích lịch sử, vănhóa và làn điệu dân ca được người dân Bến Tre sáng tạo ra trong quá trình khẩnhoang mở đất đã tạo ra, có thể nói tiềm năng phát triển du lịch văn hóa ở BếnTre là rất lớn Trước hết, phải xác định du khách là chủ thể du lịch, còn du lịchvăn hóa xác định chủ thể du lịch chính là địa phương, tức là tài nguyên du lịch,
ý thức và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du khách của địa phương đó Như vậy,
du lịch văn hóa tỉnh Bến Tre là tổ chức cho du khách tiếp cận với văn hóa BếnTre giàu bản sắc, hiếu khách và an toàn
Bến Tre được thiên nhiên ưu đãi rất nhiều so với các vùng lân cận, có bờbiển dài 65 km, có rừng ngập mặn, lắm sông nhiều rạch, cù lao, cồn bãi, nênbốn mùa khí hậu ôn hòa, mát mẻ, có những vườn cây ăn trái bốn mùa trĩu quảcùng với các sản phẩm từ dừa nổi tiếng trong và ngoài nước Người dân Bến Tre
đã tận dụng tất cả các thành phần của cây dừa như thân, cọng, vỏ, gáo dừa,… đểlàm ra nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo, được nhiều du khách ưachuộng Làng nghề này được tập trung nhiều ở Cồn Phụng (huyện Châu Thành)
và Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) Không chỉ về mặt tự nhiên phù hợp với
du lịch khám phá sông nước, du lịch miệt vườn, chiêm ngưỡng và mua sắmnhững sản phẩm từ dừa về làm quà cho người thân, bạn bè,… du khách cònđược hòa mình vào cuộc sống của người dân nơi đây, họ luôn được đón tiếp bởi
sự nhiệt tình, thân thiện, và hiếu khách của người dân Bến Tre
Văn hóa
Đặc biệt phải nói đến Festival Dừa - một lễ hội về dừa được tổ chức tạitỉnh Bến Tre Lễ hội đã được tổ chức qua 3 kỳ vào các năm 2009, 2010 và 2012.Hai kỳ đầu tiên được tổ chức với quy mô địa phương trong khi đó năm 2012được tổ chức với quy mô quốc gia Festival Dừa năm 2012 mang nhiều ý nghĩahơn với mục đích mở rộng thị trường cho các sản phẩm dừa, giao lưu công nghệsản xuất, chế biến dừa, khuyến khích, hỗ trợ nông dân trồng dừa, xúc tiến