1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát

123 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT...89 4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng ngu

Trang 1

KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

**********

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT

Giảng viên HD : TH.S VÕ THỊ MINH

THANH HÓA, THÁNG 6 NĂM 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên vào bài chuyên đề tốt nghiệp này, cho phép em được gửi lờicảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể Qúy thầy cô Trường Đại học Côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa

Sắp kết thúc khóa học rồi chúng em mới cảm giác thấy được công ơn và sựtâm huyết của các thầy cô hơn lúc nào hết, và giờ em cũng chỉ biết cảm ơn sự

tâm huyết và nhiệt thành ấy của các thầy cô, em cảm ơn cô Võ Thị Minh đã dạy

dỗ chúng em và hướng dẫn em thực hiện bài chuyên đề này

Để thực hiện được bài chuyên đề này cũng là một phần nhờ các cô, chú,anh chị tại công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát đã tạo điều kiện cho em đến đơn

vị, hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều, đã thu thập và truyền tải cho em các sốliệu cùng với các thông tin về đơn vị để em có cơ sở thực hiện bài chuyên đềnày

Dù có nói bao nhiêu lần cảm ơn cũng không bao giờ hết được tấm lòng của

em với sự tâm huyết của các thầy cô được, em xin kính chúc các quý thầy cô vàcác cô, chú, anh chị tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát dồi dào sức khỏe, họctập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc

Ngày ….tháng ….năm 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trần Thị Hoài Phương

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

Sơ đồ 2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 15

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 17

Sơ đồ 2.4 Tập hợp chi phí sản xuất chung 18

Sơ đồ 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 19

Sơ đồ 2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 20

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất 28

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 29

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán 31

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 35

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

Trang 8

3

3

3

3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 5

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG 1 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 1

3.2 Hệ thống phương pháp kế toán 1

3.3 Phương pháp so sánh 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu của chuyên đề 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 3

2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí 5

2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành 5

2.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí 6

2.1.3 Giá thành sản phẩm 6

2.1.3.1 Khái niệm 6

2.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm 7

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

2.1.5 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan hệ cpsx và giá thành 10

2.1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 10

Trang 9

2.1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 10

2.1.5.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành 10

2.1.5.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn 11

2.1.5.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm 12

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ .12

2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX 13

2.2.2.1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

14

14

2.2.2.2 Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp 15

2.2.2.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 15

TK 214 17

Chi phí khấu hao cho máy thi công 17

17

TK 142,242,335 17

Phân bổ chi phí khấu hao 17

máy thi công 17

TK 111,112,331 17

Chi phí dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền khác 17

TK 133 17

2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung 17

2.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 18

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK 19

2.2.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21

22

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 22

2.2.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp 22

2.2.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí 23

2.2.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí 23

2.2.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 23

2.2.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức 24

CHƯƠNG 3 25

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP 25

TÂM PHÁT 25

Trang 10

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 25

3.1.1 Lịch sử hình thành công ty 25

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 26

3.1.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 26

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28

3.1.4.1 Cơ cấu chung 28

3.1.4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 31

3.1.5 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 34

3.1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34

3.1.6.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 35

3.1.6.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 35

3.1.6.3 Các chính sách khác 36

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 37

3.2.1 Đặc điểm về chi phí và yêu cầu quản lí 37

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 38

3.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 38

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá 47

Số hiệu: TK 621 47

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 47

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 47

3.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 48

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá 55

Số hiệu: 622 55

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 55

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 55

3.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công 56

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá 64

Số hiệu: 623 64

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 64

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 64

2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 65

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá 73

Số hiệu: 627 73

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 73

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 73

2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 74

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá 84

Trang 11

Số hiệu: 154 84

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC 84

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) 84

Ngày 31 tháng 12 năm 2013 84

CHƯƠNG 4 85

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 85

4.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 85

4.1.1 Ưu điểm 85

4.1.1.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 86

4.1.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 86

4.1.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 87

4.1.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 87

4.1.2 Hạn chế 87

4.1.2.1 Bộ máy kế toán 87

4.1.2.2 Luân chuyển chứng từ 88

4.1.2.3 Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 88

4.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP TÂM PHÁT 89

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí và sử dụng nguyên vật liệu trong thi công công trình .90 4.2.2 Giải pháp quản lí chấm công bằng việc sử dụng sổ theo dõi ngày công cho từng công trình .91 4.2.3 Giải pháp khoán ca máy, khoán nhiên liệu cho máy thi công 91

4.2.4 Giải pháp hạch toán chi tiết khoản mục chi phí sản xuất chung 92

4.2.5 Giải pháp lập chi tiết hệ thống tài khoản và sổ chi tiết 92

4.2.6 Giải pháp sử dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 93

4.2.7 Giải pháp lưu chuyên chứng từ nhanh chóng phù hợp xử lí số liệu và ghi sổ 93

4.2.8 Giải pháp sử dụng chương trình kế toán máy hiệu quả 93

4.2.9 Một số vấn đề khác 94

4.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 94

4.3.1 Tiết kiệm nguyên vật liệu 94

4.3.2 Tăng năng suất lao động 95

4.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công 95

4.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 96

KẾT LUẬN 97

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Lý do chọn đề tài

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đó là mộtphần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng hơnđối với công ty xây lắp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmkhông chỉ cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp chonhà quản trị thấy được thực trạng và khả năng của doanh nghiệp từ đó ra quyếtđịnh quản lý đúng đắn mà còn là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh chính xác

Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xâylắp Tâm Phát , em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát qua đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát".

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng

- Đánh giá được thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra thống kê các nghiệp vụ tại phòng kế toán thông qua các bảngbiểu, báo cáo được công bố về những kết quả đạt được

- Phỏng vấn trao đổi với những người có liên quan là các kế toán đặc biệt là

kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

- Phương pháp trực quan là quan sát công việc của kế toán

3.2 Hệ thống phương pháp kế toán

Trang 14

- Phương pháp chứng từ - kiểm kê.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Công tác kế toán của Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

- Phạm vi:

Không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Thời gian: Các số liệu khảo sát, thu thập năm 2013 và đề xuất giải phápcho năm tiếp theo

5 Kết cấu của chuyên đề

Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 4 chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Trang 15

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản haophí vật chất mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo racác loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồnggiao nhận thầu đã ký kết

2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phảnánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phântích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình theo nơiphát sinh chi phí Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khácnhau thì chi phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đápứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán

2.1.2.1 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân loại theo khoản mục Cáchphân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí chotừng đối tượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm cáckhoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị trực tiếp của nguyên liệu,vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khốilượng xây lắp( không kể vật liệu cho máy thi công và hoạt động sản xuấtchung)

Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các

Trang 16

khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.Chi phí sử dụng máy thi công : bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếpphục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơhơi nước, diezen, xăng, điện,…

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạmthời

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính,phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài( sửachữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu,…),chi phí công trình tạm thời cho máy thi công( lều , lán, bệ, đường ray chạymáy…) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước ( hạch toán trên TK

142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng phải tínhtrước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ ( do liên quan đến việc sử dụngthực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trướcchi phí ( hạch toán trên TK335)

Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xâydựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân công trựctiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội,khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liênquan đến hoạt động của đội

Chi phí bán hàng: gồm toàn chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụsản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liênquan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanhnghiệp mà không tách được cho bất hoạt động hay phân xưởng công trường nào

Trang 17

2.1.2.2.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế banđầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,chi phí được phân theo yếu tố.Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng vàphân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dựtoán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chiathành các yếu tố:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu:gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vậtliệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng trong sản xuất kinh doanh.Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất

Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trảcho công nhân viên chức

Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên

Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh

Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho sảnxuất kinh doanh

Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vàocác yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo cách này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loạichi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính đồngthời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở để lậpmức dự toán cho kỳ sau

2.1.2.3.Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành

Theo cách này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay làxem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí đượcphân thành 3 loại:

Trang 18

Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượngcông việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí bao bì… biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổnđịnh.

Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoànthành thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biếnđổi Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiềnlương nhân viên, cán bộ quản lý…

Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí

và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phíthường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp…

Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm trachi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm raphương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

2.1.2.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chiathành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất

ra hoặc được mua

Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc đượcmua nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ

Trang 19

2.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Trong xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dung là nhà cửa, vật kiến trúc…

mà giá trị của nó được xác định bằng giá trị dự toán thông qua hợp đồng giữabên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công, định mức vàđơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công và phần tích lũy theođịnh mức

Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoànthành theo dự toán

Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp =

Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp -

Lãi định mức

Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào

kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toánchi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toángắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định

-Mức hạ giá thành dự toán

+ Chênh lệch định mức

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức

Trang 20

cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác vớigiá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến

và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựngtrên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong

kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổiphù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thựchiện kế hoạch giá thành

Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết

thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trongquá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó,điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giáthành sản xuất và giá thành tiêu thụ

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh

toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

+

Chi phí bán hàng

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuynhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán

Trang 21

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nêncách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.

2.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Xét về nội dung thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là haimặt có quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất

và đều hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ratrong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Xét về mặt kế toán thì kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc gắn bó hữu cơ vớinhau Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giốngnhau về lượng, sự khác nhau đó thể hiện ở những điểm sau:

- Chi phí sản xuất là chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh

- Giá thành sản phẩm chỉ tính đến những chi phí liên quan đến những khốilượng dịch vụ hoàn thành

- Chi phí sản xuất chỉ tính theo thời kỳ nhất định tùy theo từng doanhnghiệp mà kỳ tập hợp chi phí có thể là tháng, tháng, năm không cần tính đến chiphí đó liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, sự khác nhau

đó thể hiện ở công thức dưới đây:

+ Chi phí SXKD trong kỳ= CPSX dở dang đầu kỳ+ CP thực tế PS trong kỳ+ Tsp= Cđk+ Ctk + Cck

Trong đó: Tsp: Giá trị sản phẩm

Cđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳCtk: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳCck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳNội dung cơ bản của chúng đều là những biểu hiện bằng tiền của những chiphí mà doanh nghiệp đã bỏ qua cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sảnxuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoànthành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnhhưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm tăng hoặc giảm, quản lý giá thành phải gắnvới chi phí sản xuất

Trang 22

2.1.5 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mối quan

hệ cpsx và giá thành

2.1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đốitượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng cóthể đó là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hàng mục công trình,nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt choviệc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất cho công tác hạch toán kinh

tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịpthời, chính xác

2.1.5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị

Trong sản xuất xây dựng cơ bản, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượngtính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành.Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từnggiai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toángiữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư

2.1.5.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành.

Giống nhau: Chi phí và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ raKhác nhau:

Về phạm vi:

Chi phí sản xuất tính cho một kỳ

Giá thành sản phẩm tính cho một sản phẩm hoàn thành, luôn gắn với mộtsản phẩm đã hoàn thành

Về định lượng

Khi có sản phẩm dở dang:

Trang 23

Giá thành = CPSXDD

đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSXD

D cuối kỳ

Khi không có sản phẩm dở dang:

Giá thành = Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất là toàn bộ cáckhoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệpđược biểu hiện bằng tiền

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán chỉ có biến phí Trongdoanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán bao gồm cả biến phí và định phí

2.1.5.4 Phân biệt giữa giá thành và giá vốn.

Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần – giá vốn hàngbán

Giá thành sản phẩm liên quan đến việc xác định tổng chi phí sản xuất chomột khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

Giá thành

sản phẩm =

CPSXDD đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSXD

D cuối kỳ

Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm

Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho

Trang 24

+ Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

-Trị giá vốn thực

tế của hàng xuất kho

- Chi phí bán hàng -

Chi phí quản

lý doanh nghiệp phân

bổ cho hàng bán.

2.1.5.5 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Do sản phẩm xây dựng cơ bản được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu

kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc mộtchu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thờiđiểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng.Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đốitượng tính giá thành (đơn đặt hàng).Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàngiao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất

đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành

để tính giá thành và giá thành đơn vị Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽkhông phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sảnphẩm Do đó, việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hìnhthực hiện kế hoạch chỉ thực sự phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sảnphẩm đã kết thúc

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ.

2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Tập hợp chi phí sản xuất là quá trình tập hợp, hệ thống các chi phí phátsinh Trong quá trình hạch toán vào tài khoản cấp I, cấp II của đối tượng hạchtoán theo yếu tố chi phí

Trang 25

Việc tập hợp chi phí được tiến hành theo hai phương pháp sau

Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp dùng để tập hợp chi phícho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phísản xuất đã xác định phương pháp này chỉ áp dụng cho những chi phí có liênquan trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Yêu cầu của phương pháp này là trên chứng từ gốc khi có chi phí phát sinhphải được ghi trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp phân bổ gián tiếp: Là những phương pháp dùng để

tập hợp những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.Yêu cầu cho phương pháp này là: Người tập hợp chi phí theo địa điểm phátsinh chi phí Do đó ở phần hạch toán theo địa điểm phát sinh chi phí

Để tập hợp được cho từng đối tượng thì phải chọn tiêu thức phân bổ nàotùy thuộc vào nội dung kinh tế chi phí phát sinh và phân bổ chi phí theo côngthức

H =

C I

Trong đó : Ci = H x T

Ghi chú :

+ H : Hệ số phân bổ chi phí

+ C : Là tổng chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng

+ T : Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí + Ci : Phần chi phí phân bổ cho từng đối tượng

+ Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phần bổ cho phí của từngđối tượng i

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.

2.2.2.1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Tùytheo phương pháp hạch toán mà áp dụng mà việc xác định chi phí nguyên vật

Trang 26

liệu trực tiếp xuất dùng là giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sauxuất trước, bình quân gia quyền

Kế toán sử dụng tài khoản 621“ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

NVL dùng không hết nhập lại kho

TK 152

Thuế VAT khấu trừ

TK 111,112,131

Mua nguyên vật liệu từ tiền tạm

ứng

K/c chi phí NVL trực tiếp

Trang 27

2.2.2.2 Tâp hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất ra sản phẩm như tiền lương chính, lương phụ, và các khoảnphụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực độc hại, phụ cấp làm thêm giờ,làm đêm…) kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” để tậphợp và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

TK 622

Tiền lương phải trả cho công Cuối kỳ kết chuyển

nhân trực tiếp sản xuất CPNCTT

Các khoản trích theo lương Chi phí nhân công trực

tiếp vượt mức BT

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ phép của

Công nhân trực tiếp SX

Sơ đồ 2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.3 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Việc sử dụng chi phí máy thi công để thi công công trình phải đảm bảođùng định mức theo dự toán hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được công

ty duyệt

Các loại máy móc thi công không chủ yếu, ít ảnh hưởng đến chất lượngcông trình có thể thay bằng máy khác hoặc hình thức thi công khác tương ứngnhưng phải đảm bảo về mặt giá trị có tiết kiệm hơn

Việc sử dụng máy thi công có thể cao hoặc thấp hơn định mức trong cáctrường hợp sau:

Tiết kiệm định mức thi công ca máy theo chế độ cho phép nhưng vẫn đảm

Trang 28

bảo chất lượng công trình Do tính chất đặc thù hoặc điều kiện khách quan bấtkhả kháng việc sử dụng máy thi công có thể quá định mức phải được phòng kếhoạch thẩm định kiểm tra trình giám đốc phê duyệt

Các đơn vị phải ưu tiên sử dụng máy móc của công ty theo bảng giá nội bộban hành và thỏa thuận hợp đồng với đơn vị quản lý xe, máy Tuy nhiên có thểthuận tiện và tiết kiệm được chi phí cho việc thi công công trình thì đơn vị thicông cũng có thể thuê ngoài may thi công nhưng vẫn phải đảm bảo đúng chấtlượng của công trình

Giá thành một ca máy bao gồm các khoản mục sau:

Chi phí tiền lương, chi phí lương vận hành, lương bảo dưỡng thườngxuyên, lương bảo vệ và trông coi máy

Chi phí xăng dầu, chi phí khấu hao và chi phí sữa chữa

Chi phí quản lý : Chi phí bảo hiểm xe, BHXH, bảo hộ lao động, lương giágiám tiếp văn phòng kiểm định xe…Chi phí tạm tính 7% giá thành 1 ca xe, máyGiá thành 1 ca máy được đội xe, máy tính toán và lập thành bảng trìnhgiám dốc duyệt Bảng tính giá thành ca xe, máy được thay đổi theo từng thời kỳthuộc vào sự biến động của bộ phận xe, máy

- Phương pháp hạch toán

Trang 29

TK 623

TK 152, 153,141,111

Vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho

mua ngoài sử dụng cho máy thi công

Tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên PX.Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phânxưởng

Chi phí về khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng

Các chi phí khác dùng cho các hoạt động khác của phân xưởng

Trang 30

Kế toán sử dụng tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”

dụng cụ dùng cho bộ phận SXC Chi phí SXC cố định vượt mứcbình thường

Sau khi đã tập hợp chi phí như là CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC thì cuối

kỳ hạch toán (tháng, tháng) phải kết chuyển vào bên nợ của tài khoản 154 đểphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Tài khoản 154 phải được mở chi tiếtcho từng đối tượng tính giá thành

Nội dung kết cấu của TK 154

Bên nợ tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC Bên có là những chi phí giảm như là phế liệu được thu hồi, sản phẩm hỏngngoài định mức

xuất nhập lại kho

TK 155

TK 157

TK 632 Tiêu thụ

Gửi bán Nhập kho

Trang 31

TK 627

Kết chuyển CPSXC để

Tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

Trong DN áp dụng theo phương pháp KKĐK các nghiệp vụ liên quan đếnhàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Cuối kỳ DN phải kiểm kê tất cả cácloại nguyên vật liệu thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộphận sản xuất dở dang để xác định sản phẩm hoàn thành, của hàng đãn bán Vìvậy hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có những khác biệt so vớicác doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp KKTX

Trình tự kế toán theo phương pháp KKĐK theo sơ đồ sau:

Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụngtài khoản 631 “giá thành sản xuất” Tài khoản này bao gồm các chi phí sản xuấtliên quan đến sản xuất hoàn thành (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)

Trang 32

Trình tự hạch toán được mô tả trong sơ đồ sau:

TK 627

K/c CPSXC

Sơ đồ 2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK.

K/c CPSD máy thi công

Trang 33

2.2.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê khốilượng xây lắp dở dang, xác định mức độ hoàn thành và dung phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang thích hợp

Căn cứ vào phương pháp giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắ,

có các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:

Trường hợp bàn giao thanh toán khi công trình hoàn thành toàn bộ, tổngcộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời điểm xác định chính là chi phísản xuất dở dang thực tế

Trường hợp bàn giao thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm

dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dởdang cuối kỳ theo phương pháp phẩn bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành(Z)

dự toán(DT) và mức độ hoàn thành theo các bước sau:

Giá thành dự toán khối lượng

DDCK của từng giai đoạn =

Giá thành dự toán của từng giai đoạn ×

Tỷ lệ hoàn thành của từng giai đoạn

+ Tổng Z dự toán KLDDCK của cácGĐ

Trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoàn thành củatừng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tế của khốilượng dở dang cuối kỳ như sau:

Trang 34

Căn cứ vào kết quả kiểm kê và sử dụng phương pháp đánh giá SPDD theogiá trị dự toán, kế toán tính ra CPSX dở dang cuối kỳ theo công thức sau:

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

2.2.5.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanhnghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tậphợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với

kỳ báo cáo, cách tính đơn giản

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình, từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình ấy

Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà

có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức, đánh gía sản phẩm

dở dang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:

Z = Dđk + C – Dck

Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng

Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳTrường hợp : Chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giáthành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứ vào

hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành

Z dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ

dở dang đầu kỳ

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Z dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

+

Z dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

+

x

Z dự toán của từng khối

lượng DD = Khối lượng x đơn giá x

Tỷ lệ dở dang DT hoàn thành

Trang 35

thực tế cho hạng mục công trình đó.

2.2.5.2 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quytrình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượngsản xuất khác nhau Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công,còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng

Công thức tính:

Z = Dđk + C1 + C2 + …+ Cn - Dck

C1, C2,…,Cn : là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mụccông trình xây lắp của 1 công trình

Dđk, Dck : Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

2.2.5.3 Phương pháp tỷ lệ chi phí

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kếtvới bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau màkhông cần hạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trìnhtrên cùng một địa điểm thi công cùng đợn vị thi công nhưng có thiết kế riêngkhác nhau, dự toán khác nhau

Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình phải xác định

tỷ lệ phân bổ Công thức:

Ztt = Gdt x H

H : Hệ số phân bổ giá thành thực tế

Với

2.2.5.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này thich hợp với đối tượng tính gia thành là từng công trình,hạng mục công trình Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn

H =

Tổng giá thành thực tế của công trình

Tổng chi phí dự toán của tất cả hạng mục công trình

Trang 36

đặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợptheo từng đơn đặt hàng tương ứng Tường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạngmục công trình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tínhgiá thành cho từng hạng mục công trình theo công thức:

Zđđh : Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thànhZdt : Giá thành thực tế của các hạng mục công trình và đơnđặt hàng hoàn thành

Z dti : Giá thành dự toán của hạng mục công trình i

2.2.5.5 Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sảnxuất đã định hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng đượccác định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồngthời việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựa trên cơ sở hệthống định mức

Z thực tế của

sản phẩm =

Z định mức của sản phẩm +

Chênh lệch

do thay đổi định mức

+

Chênh lệch thoát ly định mức

Trong đó:

Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức mới – Định mức cũ

Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí phí thực tế( theo từng khoản mục)– Chi phí phí định mức( theo từng khoản mục)

Zi =

Zđđh

Zdt x Zdti

Trang 37

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

Tên gọi là: Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Tên giao dịch : Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát

Trụ sở : 35 Nguyễn Công Trứ – H Đông Sơn - TP Thanh Hoá

Điện thoại : 037 820.125 - 037.940.502 fax : 037.820.236

- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 (Mười tỷ đồng)

Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát tiền thân là Công ty mặt đường, đượcthành lập năm 1979 do tình hình thực tế lúc bấy giờ đã để lại cho công ty đếnnhững năm 1990 một lực lượng lao động quá đông, phương tiện lạc hậu cũ nátthi công các công trình chủ yếu là thủ công nên năng suất chất lượng kém Từsau những năm 1996, sau khi nhà nước chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế tự hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trườngđịnh hướng XHCN, bước đầu công ty đã thích nghi dần với cơ chế, song do khảnăng của cán bộ cũng như phương tiện thi công nên vẫn còn nhiều lúng túng,khó khăn vẫn chồng chất

Ngày 01 tháng 4 năm 2003 công ty đã tiến hành đại hôi cổ đông lần thứnhất đã bầu ra 7 thành viên hội đồng quản trị giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 2603000145 ngày 07 tháng 4 năm 2004 do Sở Kế Họach Đầu Tư tỉnhThanh Hoá cấp

Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, công ty luôn thực hiện tốtnghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, vốn kinh doanh ngày càng mở rộnghứa hẹn sự phát triển đi lên của doanh nghiệp

Trang 38

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nhiệm vụchính của công ty là xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng và giaothông, công ty thực hiện các công việc cụ thể như sau:

- Thực hiện các công việc xây dựng bao gồm: đào đắp đất đá, thi công cácloại móng thông thường, xây lắp kết cấu công trình lắp đặt điện nước thôngdụng, hoàn thiện xây dựng

- Thực hiện các công trình xây dựng bao gồm: xây dựng các công trình dândụng và phần bao che cho các công trình công nghiệp, và cầu cống nhỏ trênđường bộ

Với chức năng như vậy công ty thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu sau:Nhiệm vu:

Huy động vốn lưu động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để hoạt động.Đầu tư xây dựng các cụm nguyên liệu trọng điểm ở Thanh Hoá

Tìm biện pháp tổ chức SXKD hiệu quả, giảm thiểu chi phí nâng cao hiệusuất thu hồi lên > 90%

Chuyển dịch từ sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵnthông qua việc đấu thầu các công trình xây lắp

3.1.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh :

- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng

Trang 39

- Lập dự toán xây dựng các công trình giao thông

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, giao thông , thuỷ lợi

- Kinh doanh thương mại du lịch

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng

- Khai thác đất đá cát sỏi làm vật liệu xây dựng

- Xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi, kênh mương nội đồng

Bao gồm hệ thống sản phẩm: công trình công cộng

+ Hệ thống đường bê tông

+ Kênh mương

Là công ty xây dựng các công trình, chủ yếu là các công trình giao thôngđường bộ, nên công ty hầu như chỉ thực hiện việc xây dựng, ít khi thực hiện việclắp đặt, hiện nay công ty tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất xây lắp, có thểkhái quát quy trình đó theo sơ đồ: khảo sát - thiết kế - lập dự án - thi công - bàngiao - thanh quyết toán (trong đó đối với những công trình lớn khâu khảo sát,thiết kế, lập dự án được các cơ quan chuyên doanh khác tiến hành) sản phẩmcủa công ty mang những đặc tính chung của sản phẩm xây dựng, do đó yêu cầucủa công tác tổ chức sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải phù hợp với những đặctính đó và thực tế công ty đã tổ chức được 6 Chi nhánh xây lắp công trình linhhoạt với cơ chế quản lý thích hợp đó là cơ chế khoán theo từng khoản mục chiphí

Việc giao khoán ở công ty đã phát huy được khả năng sẵn có trên nhiềumặt của các Chi nhánh thi công công trình, gắn với lợi ích vật chất của người laođộng buộc người lao động quan tâm đến chất lượng công trình hơn

Trang 40

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.1.4.1 Cơ cấu chung

Công ty cổ phần xây lắp Tâm Phát có những đặc điểm chung của tổ chứcsản xuất kinh doanh sản phẩm xây dựng cơ bản và những đặc điểm riêng để phùhợp với tình hình cụ thể của đơn vị nên tổ chức bộ máy quản lý của công tyđược tổ chức như sau:

Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật

Ngày đăng: 31/10/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.1. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 26)
Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 2.2.2.3. Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 27)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung. - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công 2.2.2.4.Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 29)
Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung. - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.4. Tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 30)
Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK. - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 32)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty (Trang 41)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán (Trang 43)
3.1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
3.1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (Trang 47)
BẢNG CHẤM CÔNG - chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tnhh tâm phát
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w