1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập Quản lý nhà trường và các cơsởgiáo dục

71 549 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 95,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MTRKT-XH cũng quy định đến đk CSVC-TB của NT... Nêu và phân tích chức chức năng nhiệm vụ tổ chức quản lý nhà trường:Mầm non,thpt,tiểu học... Sử dụng nhiều kênhthông tin

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦNQUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

Câu 2 Các loại hình nhà trường trong giai đoạn hiện nay? Nêu những điểm khác nhau cơ bản, cho ví dụ minh họa?

* Khái niệm nhà trường:

NT là 1 thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chứcnăng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội

* Điểm khác nhau cơ bản giữa các loại hình trường này:

 Các loại hình NT nhìn từ mặt thực tiễn về mục đích hình thành, phương thức QL,đầu tư và hưởng lợi:

- Trường công lập:

+ Do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho

các nhiệm vụ chi thường xuyên.→Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong công tác QL vàhoạt động của nhà trường

+ Công tác QL đội ngũ CB, GV, NV theo biên chế Nhà nước, đúng theo chỉ tiêu,quy định được giao

+ Nguồn kinh phí tổ chức hoạt động chủ yếu do ngân sách nhà nước, trả lương choCBGV, chế độ học phí đều do Nhà nước quy định

+ Tuyển sinh người học theo quy hoạch và kế hoạch

- Trường dân lập: do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

và đảm bảo kinh phí hoạt động →cộng đồng dân cư có vai trò chủ đạo trong công tác QL,hoạt động của nhà trường, trường dân lập mang tính chất cộng đồng cao

- Trường tư thục: do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế

hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn

ngoài NSNN →tổ chức, cá nhân thành lập trường có vai trò chủ đạo trong công tác QLvà hoạt động của trường

- Những điểm khác giữa trường công lập và trường ngoài công lập:

Trường ngoài công lập:

Trang 2

+ Được tự chủ trong công tác QL đội ngũ CB, GV, NV CBGV, NV trong trườngngoài công lập làm việc theo hợp đồng, hưởng lương theo năng lực

+ Nguồn kinh phí hoạt động ngoài ngân sách nhà nước, chủ yếu do người họcđóng góp và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của NT Được tự chủ về mức học phícho người học, vì không có nguồn thu từ NSNN nên học phí các trường ngoài CL thườngcao hơn các trường CL

+ Chỉ tiêu tuyển sinh người học rộng hơn các trường CL nhưng vẫn ohair đảm bảocác quy định tối thiểu

→ Trường ngoài công lập nhìn chung được tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhiều hơn so vớitrường công lập

* Ví dụ:

- Trường công lập: ĐH kinh tế quốc dân, ĐH sư phạm Hà Nội, Học viện QLGD, ĐHcông nghiệp Hà Nội…

- Trường dân lập: ĐH Đại Nam, ĐH DL Thăng Long, ĐH DL Đông Đô…

- Trường tư thục: Trường THPT tư thục Á châu, Trường THPT tư thục Duy Tân, trườngTHPT tư thục Đông Du…

 Các loại hình NT theo nhìn nhận từ thực tiễn cơ cấu hệ thống giáo dục VN:

- Trường của cơ quan nhà nước và trường của các tổ chức chính trị-xã hội: đào tạo, bồidưỡng CB, CC

- Trường của lực lượng vũ trang nhân dân: đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quânnhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ QLNNvề nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng-an ninh

Câu 3 Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường

Trang 3

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình GD; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

→ Phân tích:

- Theo quy chế Thực hiện công khai đối với các cơ sở GD của HT GDQD ban hành kèmtheo Thông tư 09/2009 của Bộ GD&ĐT, các nhà trường, cơ sở GD đều phải công khaichất lượng GD, chất lượng GD thực tế, các điều kiện đảm bảo chất lượng GD, công khaithu chi tài chính

- 3 công khai giúp cho người học, các thành viên của cơ sở GD và cộng đồng xã hội cóthể giám sát, đánh giá cơ sở GD theo quy định của PL

Nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của các cơ sở GD trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng GD Nâng caotính cạnh tranh giữa các cơ sở GD →chất lượng GD cũng tốt hơn

→ Sự bổ sung này cho Luật GD 2005 là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với tình hình,bối cảnh mới, hướng đến nâng cao chất lượng GD

- Đối với 1 nhà trường thì việc tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác lànhiệm vụ hàng đầu, nhiệm vụ này cần được thực hiện 1 cách nghiêm túc, đúng theo mụctiêu, chương trình GD đã quy định của Bộ GD&ĐT Các trường PT được quyền xác nhậnvà các trường TCCN, CĐ, ĐH được quyền cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo

2 Tuyển dụng, QL nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của

cơ quan QLNN có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên

Trang 4

- Tham gia vào việc điều động nhà giáo, cán bộ, nhân viên cùng với cơ quan QLNN cóthẩm quyền, tạo điều kiện giúp đỡ cơ quan nhà nước về thủ tục, giúp cho quá trình luânchuyển cán bộ diễn ra thuận tiện, trao đổi nguồn cán bộ giữa các vùng miền và tạo sựcông bằng.

- Công tác tuyển dụng, QL nhà giáo, cán bộ, nhân viên diễn ra tốt thì sẽ nâng cao đượcchất lượng nguồn nhân lực trong nhà trường, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo và chấtlượng giáo dục

3 Tuyển sinh và quản lý người học

- Tuyển sinh: theo tiêu chuẩn và đúng tiêu chuẩn

Công tác tuyển sinh thực hiện tùy theo từng cấp học và loại hình trường

Công tác tuyển sinh cần được thực hiện tốt nhằm tuyển được đầu vào có chấtlượng cho nhà trường

Cần xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp vừa theo đúng tiêu chuẩn lại vừa đápứng với yêu cầu của tình hình KT-XH, dân số, trình độ học vấn, công tác phổ cập của địaphương

- QL người học: Đây là nhiệm vụ của tất cả các trường Hoạt động dạy học là hoạt độnggiữ vai trò chủ đạo trong nhà trường và học sinh là lực lượng quan trọng trong công tácdạy học, giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động học, chất lượng học sinh( đầu ra) chính làthương hiệu, chất lượng của nhà trường

Nhà trường phải QL người học cả trong và ngoài nhà trường, cả hoạt động họctập, giáo dục, hoạt động xã hội… nhằm tạo cho các em sự phát triển toàn diện

Từng loại hình trường khác nhau, từng cấp học khác nhau, QL người học khácnhau nhưng đều phải tạo điều kiện cho người học tính tích cực tự chủ, sáng tạo, phát huytối đa khả năng của mình

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực

- Huy động, QL, sử dụng nguồn lực theo quy định của PL, cần huy động 1 cách tựnguyện và phục vụ mục đích của nhà trường Công tác huy động các nguồn lực cũngchính là 1 ndung của công tác XHH GD mà n.trường cần thực hiện

Trang 5

- Để huy động được tối đa nguồn lực cho sự phát triển, nhà trường cần năng động, quảngbá hình ảnh, tham gia vào các hoạt động của địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội tạo

uy tín, mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng và xã hội

5 Xây dựng CSVC-KT theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa

- Các h.động GD trong NT chỉ đạt hiệu quả cao khi có 1 h.thống csvs nhất định, đảm bảochuẩn hóa, hiện đại hóa, phục vụ tốt cho hoạt động dạy học và GD trong NT

- CSVC-KT trong NT gồm: h.thống trường sở và các thiết bị, phương tiện dạy học

- Việc đầu tư CSVC cho NT phụ thuộc vào đk của từng NT, đk KT-XH của địa phương,sự quan tâm và ý thức về tầm quan trọng của CSVC trong h.động GD của gia đình ngườihọc, các cá nhân, tổ chức và cộng đồng XH

- Hiện nay, CSVC trường dân lập, tư thục cơ bản là tốt hơn trường công lập do được tựchủ về tài chính, huy động được nhiều nguồn lực; do vậy, ngày càng thu hút người học

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục

- GD HS là không chỉ là n.vụ của n.trường mà là n.vụ của gia đình, nhà trường và xã hội;

do đó, n.trường cần chủ động phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhânngoài XH để phối hợp cùng GD HS

- Cách thức phối hợp: thông qua hoạt động của Hội phụ huynh, sổ liên lạc, các hội nghị,cuộc họp…

- Mức độ và cách thức phối hợp giữa các loại hình trường và các cấp học là khác nhau:cấp học PT, phối hợp sâu sắc hơn với gia đình người học, tổ chức, cá nhân để QL ngườihọc; ở cấp TCCN, CĐ, ĐH sự phối hợp đó kém sâu sắc hơn do người học ở các cấp họcnày có tinh thần tự quản cao hơn…

- Việc phối hợp giữa nhà trường với gia đình người học, tổ chức, cá nhân giúp cho việc

QL người học được tốt hơn, đồng thời, tạo điều kiện cho cộng đồng xã hội tham gia vàocông tác giáo dục, QL người học và chất lượng GD, QL nhà trường…

7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội

Trang 6

- Tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học trong trường được tham giavào các hoạt động xã hội, các hoạt động ở địa phương, tạo sự gắn kết và mở rộng, thắtchặt mối quan hệ với địa phương và các tổ chức xã hội

- Thực hiện nhiệm vụ này, nhà trường tạo điều kiện cho GV, CB, NV và người học tinhthần năng động, có trách nhiệm và quan tâm tới các vấn đề của XH, của địa phương

- Thực hiện tốt nhiệm vụ này cũng góp phần huy động các nguồn lực cho sự phát triểncủa nhà trường

- Nhiệm vụ này của nhà trường cũng thể hiện sự QL ngang- QLHC của cơ quan QLNNcó thẩm quyền đối với nhà trường Nhà trường đóng trên địa bàn nào thì tuân thủ và thựchiện những quy định QL của địa phương đó, tham gia các nghĩa vụ của mình đối với địaphương như nghĩa vụ quân sự, tham gia vào các hoạt động lao động công ích, bảo vệ môitrường…

8 Tự đánh giá chất lượng GD và chịu sự kiểm định CLGD của cơ quan có thẩm quyền kiểm định CLGD

- Nhiệm vụ này có liên quan đến nhiệm vụ số 1: thực hiện tự đánh giá CLGD tạo điềukiện cho công khai CLGD, CLGD thực tế và các điều kiện đảm bảo thực hiện CLGD.Không tự đánh giá CLGD không thể thực hiện công khai CLGD Và công khai CLGD làđể tạo điều kiện cho nhà trường và xã hội đánh giá đúng, thực chất về chất lượng của nhàtrường; do vậy công khai CLGD mà không có công tác kiểm định CLGD của các cơ quancó thẩm quyền thì sự công khai đó chưa thật sự hữu ích

- Tự ĐG là khâu đầu tiên trong tổng thể các h.động KĐCL của NT; có ý nghĩa q.trọng,chứng tỏ tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của NT

- Các cơ quan có thẩm quyền kiểm định CLGD phải thực hiện công tác kiểm định CLGDđúng theo quy định, thẩm quyền; thực hiện kiểm tra đột xuất và định kì để phát hiệnnhững sai sót để kịp thời điều chỉnh, phát hiện những điểm tích cực để khuyến khích pháthuy

- Bản thân nhà trường cần thực hiện tốt công tác KTNBTH, tự đánh giá CLGD của mìnhđể có những điều chỉnh, những khuyến khích thích hợp nhằm nâng cao CLGD của nhàtrường

Trang 7

- Mục đích của KĐCL là đảm bảo NT có trách nhiệm với chất lượng đtạo của mình;mang lại động lực cait tiến và nâng cao chất lượng toàn diện cho NT NT “chịu sự kiểmđịnh ” chất lượng GD của cơ quan QLGD có thẩm quyền là NT phải phối hợp và tạo mọi

đk để cquan QLGD thực hiện công tác KĐ của mình

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của PL

- Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, nhà trường còn cần thực hiện các nhiệm vụ và quyềnhạn theo Luật CBCC, Luật về môi trường, Luật lao động…

- Nhiệm vụ riêng của từng trường theo cấp học, theo sự phân công của cơ quan QLNN cóthẩm quyền: các trường ĐH-CĐ còn phải thực hiện nhiệm vụ NCKH, sản xuất-kinhdoanh phục vụ cho mục tiêu của GD, ĐT

Câu 5: Mô hình hóa các thành tố cấu thành nhà trường Phân tích mối quan hệ giữa các thành tố đó

* Khái niệm nhà trường:

Trang 8

NT là 1 thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức XH thực hiện chức năng táitạo NNL phục vụ cho sự duy trì và phát triển của XH

- NT được cấu thành từ các thành tố: mục tiêu đtạo, ndung đtạo, pp đtạo, thầy, trò, hìnhthức đtạo, đkiện đtạo, môi trường đtạo, bộ máy đtạo, quy chế đtạo và QL

- Các thành tố này có mqh mật thiết, tác động qua lại Sự tương tác giữa chúng tạo nên 1phương thức hoạt động đồng bộ, thống nhất tạo nên sự phát triển toàn vẹn của q.trìnhđtạo

* Mối quan hệ giữa các thành tố ( cụ thể)

Mục tiêu đào tạo

- Là cái đích của QTĐT, chịu sự quy định của m.tiêu KT-XH, được xây dựng dựa trêncăn cứ của Luật GD, nhu cầu XH và đk của NT

- MTĐT quy định Ndung đtạo và chi phối các yếu tố khác của QTĐT vì tất cả các yếu tốhoạt động đều hướng đến MTĐT

Nội dung đào tạo

- Là hệ thống tri thức khoa học, chuẩn mực đạo đức giúp hình thành nên MTĐT

- Là biểu hiện cụ thể của MTĐT và được xây dựng từ MTĐT; là thành quả của KHKT vàvăn hóa

- NDĐT định hướng PPĐT- ND nào thì PP ấy; chi phối các yếu tố khác của QTĐT

Phương pháp đào tạo

- Là cách thức, con đường, phương tiện mà thầy tác động đến trò nhằm thực hiện MTĐT

- PPĐT được hình thành từ thành quả của KHGD, được quy định bởi MTĐT&NDĐT

- MT-ND-PP tạo thành tam giác sư phạm trong NT trong đó MTĐT giữ vai trò quantrọng nhất

Thầy

- Là lực lượng ĐT, giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng ĐT

- Xuất phát từ MTĐT và NDĐT, thầy lựa chọn PP phù hợp tác động đến trò nhằm đạt tớiMTĐT

Trò

- Là đối tượng ĐT

Trang 9

- Tiếp nhận NDĐT qua những PPĐT mà thầy sử dụng để đạt tới MTĐT Trò cũng phải tựhọc, năng động, sáng tạo để tiếp thu tri thức Tự vạch ra kế hoạch học tập cho mình đểnắm vững NDĐT, để đạt tới MTĐT.

Hình thức đào tạo

- Là cách thức mà NT lựa chọn để thực hiện QTĐT

- HTĐT chi phối ND và PPĐT ( ảnh hưởng đến QTDH trong NT)

- Tác động ko nhỏ tới quy chế và bộ máy trong NT

Điều kiện đào tạo

- Bao gồm các đk về nhân lực, tài lực, vật lực…

- Ảnh hưởng đến chất lượng GD, chất lượng của QTGD, tác động tới tất cả các thành tốkhác: Đặt MTĐT phải phù hợp với ĐKĐT, Thầy lựa chọn PP phải phù hợp vs ĐK.ĐKĐT ảnh hưởng đến bộ máy, quy chế, hình thức ĐT ĐK chịu sự chi phối của môitrường KT-XH, đk của địa phương…

Quy chế đào tạo

- Là các quy định cụ thể, bắt buộc NT phải tuân theo do cơ quan QLNN ban hành

- QĐ, chi phối các thành tố khác đảm bảo cho mọi hoạt động của NT vào guồng quaynhất định: QC điều khiển cách giảng dạy, học tập của GV & HS, QC cũng chịu sự tácđộng của HTĐT

Bộ máy đào tạo

- Là toàn bộ tổ chức nhân viên và CBNV làm việc trong tổ chức đó

- BMĐT tác động tới tất cả các thành tố, duy trì, điều hành, chỉ đạo, QL mọi hoạt độngcủa NT

Môi trường đào tạo

- Bao gồm: MTR tự nhiên và MTR xã hội xung quanh NT

- Tác động đến tất cả các thành tố, ảnh hưởng đến MTĐT, tác động đến hiệu quả chấtlượng ĐT…MTR đặt ra và đòi hỏi MTĐT ntn? MTR quyết định đến ND, MTĐT MTRKT-XH cũng quy định đến đk CSVC-TB của NT

Quản lý

Trang 10

Là nhân tố trung tâm, liên kết tất cả các thành tố, đảm bảo sự phát triển toàn vẹn cho NTvà để mỗi thành tố phát huy hiệu quả, QL luôn được bao hàm trong mỗi thành tố

→ Mtiêu đtạo, ndung đtạo, pp đtạo, thầy và trò là 5 yếu tố chủ chốt h.thành nên QTDHnhưng nếu ko có 5 yếu tố còn lại: đ.kiện đtạo, môi trường đtạo, b.máy đtạo, h.thức đtạo,quy chế đtạo thì ko thể hình thành nên nhà trường

Câu 4:De xuất các biện pháp quản lý các thành tố cấu thành nhà trường có hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay?

* Khái niệm NT

- Khái niệm NT

- Các thành tố cấu thành NT: 11 thành tố

* Biện pháp chung:

- Nâng cao nhận thức của GV, CBNV về vai trò của từng thành tố, vai trò của bản thânmình đối với sự phát triển của NT

- Ban hành các VB quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận trong

NT, tránh chồng chéo

- Đề cao nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, công bằng trong GD

- Phân công, sử dụng CBNV, GV hợp lý, đảm bảo đúng người, đúng việc

- Nâng cao hiệu lực QL của BMQL

- Ứng dụng CNTT

- Xây dựng môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện

* Biện pháp cụ thể:

1 Biện pháp QL mục tiêu đào tạo:

- QL việc xd MT: Từng trường xây dựng m.tiêu đtạo cho toàn trường, cho từng ngành

ĐT sao cho phù hợp với m.tiêu chung của toàn ngành GD, với mục tiêu cụ thể của từngcấp học, phù hợp với đkiện của nhà trường và đkiện KT-XH của đphương nơi trườngđóng Khi xây dựng m.tiêu đtạo cụ thể, n.trường phải huy động trí tuệ và sự đóng góp củatập thể GV, CB, CN nhà trường…MT phải đảm bảo nguyên tắc SMART

Trang 11

- QL việc thực hiện MT: Mtiêu đtạo phải được công bố công khai, rộng rãi tới toàn thể

CB, GV, CNV, người học, gia đình người học và toàn xã hội ngay từ đầu năm học, khóahọc Quán triệt việc thực hiện m.tiêu đtạo tới toàn thể CBGV, người hoc trong trường,đbảo m.tiêu đtạo được thực hiện nghiêm chỉnh và hiệu quả nhất Phân công rõ tráchnhiệm, động viên, khuyến khích tạo mọi đk để CB, GV, NV, HS kiên trì thực hiện MT

- Lấy m.tiêu đtạo làm thước đo trong công tác QL việc thực hiện kế hoạch, chương trìnhđtạo, thường xuyên kiểm tra đột xuất hoặc định kì việc thực hiện m.tiêu đtạo, kiểm tra,

đánh giá chất lượng đtạo để thấy được việc thực thi m.tiêu đtạo đến đâu 2 Biện pháp QL

nội dung đào tạo

- Nhà trường tùy cấp học và trình độ được đtạo, xây dựng nội dung chương trình dựa trênchương trình khung theo quy định của Bộ GD&ĐT( các trường chuyên nghiệp, dạynghề); thực hiện theo nội dung chương trình do Bộ GD&ĐT ban hành( đối với cấp họcPT) Nội dung chương trình được xây dựng phải phù hợp với ngành học, cấp học, cậpnhật các tri thức, thành tựu khoa học mới của nhân loại, kế thừa những thành tựu của nộidung chương trình trước đó Khi x.dựng ndung chương trình cần huy động sự đóng gópcủa đội ngũ CBGV trong trường cũng như tham khảo ý kiến của các chuyên gia

- Ndung đtạo cũng phải được công bố công khai, cụ thể, rõ ràng cho CBGV, người họcvà gia đình người học

- Quán triệt việc thực hiện ndung đtạo đến toàn thể CBGV đbảo ndung đtạo được thực thi

1 cách nghiêm chỉnh, đúng tiến độ

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội dung đtạo, phát hiện những khuyết điểm đểkịp thời sửa chữa

- Trong QTQL cần đảm bảo các yếu tố khác: đa dạng hóa các PP, đảm bảo CSVC, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV…Kết hợp đổi mới PPDH vàonhững NDDH mới

- Đẩy mạnh hoạt động của tổ chuyên môn trong QL ND, quán triệt ND cụ thể theo từngbài, môn học

- Tổ chức tổng kết việc thực hiện ndung ĐT, rút kinh nghiệm và nhận xét, đánh giá vềndung đtạo để có những bổ sung, điều chỉnh mới trong năm học, khóa học sau

Trang 12

3 Biện pháp QL phương pháp đào tạo

- Nâng cao nhận thức, hiểu biết về tầm quan trọng của đổi mới PP và kỹ năng sử dụngthành thạo, linh hoạt các PPDH cho GV

- Xây dựng phong trào thi đua sử dụng những PPDH mới, tích cực trong toàn thể GV, cáclớp, khối lớp Biến p.trào thi đua đó thành quy định của trường trong việc thực hiện cácPPDH mới, có thưởng phạt rõ ràng

- Tạo mọi đk để GV đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH: đầu tư CSVC, TBDH, bồi dưỡngcho GV về sử dụng các PP mới, sử dụng các phương tiện dạy học mới…

- Kiểm tra đánh giá thường xuyên công tác đổi mới PPDH, đảm bảo các GV đều thựchiện các PPDH mới, phát huy tính tích cực, chủ động cho người học Tổ chức giao lưuhọc hỏi rút kinh nghiệm

4 Biện pháp QL đội ngũ GV

- Quan tâm đến đội ngũ GV cả về vật chất và tinh thần

- Tạo đk cho họ được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ CMNV, tạo đk cho họ đượcphát huy khả năng của mình Tạo đk cho họ được thực hiện và phát huy tối đa quyền dânchủ của mình Tôn trọng, lắng nghe ý kiến, phản hồi từ CBGV

- KTĐG thường xuyên, phân công hợp lý, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối vớiCBGV…

- QL GV về CMNV, về thực hiện các quy chế chuyên môn, về kết quả giảng dạy, GD vàcác hoạt động, nhiệm vụ khác

- Thường xuyên kiểm tra GV, kiểm tra định kì và đột xuất, kiểm tra chuyên đề hoặc toàndiện GV Tổ chức cho GV được tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, tổ chức cho người họcđánh giá GV

5 Biện pháp QL người học

- QL HS về số lượng và chất lượng học tập, về việc thực hiện các hoạt động ngoại khóa,HĐNGLL, các hoạt động XH, đạo đức, sức khỏe, thể chất…

- Tạo đk cho người học được h.tập, phát huy khả năng, được tham gia các hoạt động XH,phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của người học

- QL số lượng: ứng dụng CNTT thông qua các phần mềm QL HS

Trang 13

- QL phẩm chất đạo đức HS: Phổ biến nội quy, quy chế cho HS, tăng cường chính sáchkhen thưởng, kỷ luật, tăng cường sự phối hợp NT-GĐ-XH trong hoạt động GD đạo đứccho HS, tăng cường tổ chức các HĐNGLL có ý nghĩa

- QL chất lượng học tập: tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của HS, phátđộng các phong trào thi đua học tập, tăng cường bồi dưỡng HS khá giỏi, phụ đạo HS yếukém

6 Biện pháp QL hình thức đào tạo

- Hình thức ĐT phải được xây dựng phù hợp với đkiện của nhà trường, cấp học và trìnhđộ đtạo, phù hợp với MT GD

- Nhà trường cũng phải cập nhật để áp dụng những h.thức đtạo mới phù hợp

- Kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi để kịp thời điều chỉnh HTĐT cho phù hợp, đạtchuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của thời đại

7 Biện pháp QL các điều kiện đào tạo

QL cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ ĐT, giáo trình tài liệu, nguồn thông tin, cácnhân lực(CB,NV) tài chính phục vụ quá trình ĐT

* CSVC:

- Huy động mọi lực lượng XH đầu tư xây dựng CSVC, phát triển NT

- Phát động phong trào tự làm đồ dùng, TBDH

- Ban hành quy chế về sử dụng, bảo quản CSVC-TBDH, phân công rõ ràng, cụ thể, quytrách nhiệm

- Xây dựng kế hoạch sử dụng, bảo quản, sửa chữa CSVC-TBDH Chỉ đạo việc nâng caohiệu quả sử dụng của CSVC-TBDH

- Kiểm tra các đkiện đtạo, đảm bảo các đk đtạo đầy đủ và được sử dụng đúng trong quátrình đtạo

* Tài chính:

- Xây dựng kế hoạch thu chi hợp lý

- Tăng cường nguồn thu: huy động các nguồn lực, hạch toán KT hợp lý, hiệu quả

- Thường xuyên bồi dưỡng CM cho người làm công tác tài chính

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra sổ sách, chứng từ, thu chi tài chính của NT

Trang 14

- Thực hiện chế độ công khai tài chính trong NT

8 Biện pháp QL môi trường đào tạo

- Xây dựng, cải tạo m.trường ĐT phù hợp với nhà trường, với các cấp học, ngành học,phù hợp với đkiện của địa phương

- Giữ gìn m.trường đtạo trong lành, phát huy sự học của người học, tạo đk tốt nhất chohoạt động dạy học, GD và các hđộng khác trong nhà trường

- Kiểm tra m.trường đtạo, so sánh với tiêu chuẩn để có những tác động, điều chỉnh kịpthời

9 Biện pháp QL bộ máy đào tạo

- Nâng cao vai trò của đội ngũ CBQL

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng,hợp lý, tránh chồng chéo

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nghiệp vụ QL cho đội ngũ CBQL

- Xây dựng tổ chức bộ máy gọn nhẹ, trong sạch, vững mạnh

10 Biện pháp QL quy chế đào tạo

- Ban hành QC đúng, đủ, phù hợp; phổ biến QC rộng rãi cho GV, CBNV, HS trong NT

- Đề cao việc học tập và làm việc theo QC trong NT

- KT-ĐG, có chế độ thưởng phạt rõ ràng trong việc thực hiện QC

- Tiếp thu các ý kiến phẩn hồi về QC và việc thực hiện QC

11 Quản lý

- Nâng cao nhận thức cho CB, GV, NV về vai trò của yếu tố QL

- Bồi dưỡng CMNV QL cho đội ngũ CBQL

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong QL

- Phân cấp, phân quyền trong QL, thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng kết hợp vớichế độ dân chủ tập thể Tạo mọi đk cho mọi người được thực hiện quyền làm chủ củamình

- Thường xuyên kiểm tra và tự kiểm tra, đánh giá hoạt động của công tác QL

Trang 15

PHẦN 2 XÂY DỰNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QLNT VÀ CÁC CƠ SỞ GD

Câu5 Nêu và phân tích chức chức năng nhiệm vụ tổ chức quản lý nhà trường:Mầm non,thpt,tiểu học

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:mầm non

(1) Tổ chức Đảng và các đoàn thể khác trong NT: Được quy định tại Điều 20 của

Điều lệ trường MN

1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, nhà trẻ vàhoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng

2 Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hộikhác hoạt động trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từngtổ chức nhằm giúp nhà trường, nhà trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục

(2) Hội đồng trường: Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐT công lập được quy định trong

Điều 18 của Điều lệ trường MN:

a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển củanhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học;

b) Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giớithiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện cácnghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động củanhà trường, nhà trẻ

(3) Hiệu trưởng trường MN: Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường MN được quy

định tại Điều 16 của Điều lệ trường MN

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kếhoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trườngvà các cấp có thẩm quyền;

Trang 16

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trườngtrình cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà

trường, nhà trẻ;

đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻtheo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh;

e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham giacác hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định;

f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dụctrẻ;

g) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộngđồng

(4) Phó hiệu trưởng: Nhiệm vụ, quyền hạn của P.HT được quy định tại Điều 17 của

Điều lệ trường MN

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ khi được hiệu trưởng uỷ quyền;

c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham giacác hoạt động giáo dục 4 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chínhsách ưu đãi theo quy định

(5) Hội đồng thi đua, khen thưởng, Hội đồng tư vấn: Điều 19

Giúp HT tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với CB,

Trang 17

GV, NV, trẻ em trong trường

(6) Tổ chuyên môn: Nhiệm vụ của tổ chuyên môn được quy định tại Điều 14 của

Điều lệ, gồm:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằmthực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt độnggiáo dục khác;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng,hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồdùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường,nhà trẻ;

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầmnon;

d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên

(7) Tổ văn phòng: Nhiệm vụ của tổ văn phòng được quy định tại Điều 15 của Điều lệ

d) Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên

* Sơ đồ hóa bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:tiểu học

(1) Tổ chức ĐCSVN và các tổ chức đoàn thể trong NT: Nhiệm vụ, quyền hạn được

quy định tại Điều 25 của Điều lệ trường Tiểu học 2010

Trang 18

1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường vàhoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.

2 Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niênTiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạtđộng trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiệnmục tiêu, nguyên lí giáo dục

(2) Hội đồng trường: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công

lập được quy định tại Điều 23 của Điều lệ trường TH

a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhàtrường trong từng giai đoạn và từng năm học;

b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động củanhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;

d) Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyếtcủa Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhàtrường

(3) HĐ thi đua khen thưởng, HĐ tư vấn: Nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại

Điều 24 của Điều lệ trường TH

Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đềnghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường

(4) Hiệu trưởng trường Tiểu học:

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định tại Điều 20 của Điều lệtrường TH

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiệnkế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trườngvà các cấp có thẩm quyền;

Trang 19

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sảncủa nhà trường;

e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giớithiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá,xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thànhchương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàntrường phụ trách;

g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách

ưu đãi theo quy định;

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xãhội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hộicùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

(5) Phó hiệu trưởng: Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng được quy định

tại Điều 21

a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham giagiảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách

ưu đãi theo quy định

(6) Tổ chuyên môn: Nhiệm vụ của tổ chuyên môn được quy định tại Điều 18 của

Trang 20

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáoviên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

(7) Tổ văn phòng: Nhiệm vụ của tổ văn phòng được quy định tại Điều 19 của

Điều lệ

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phụcvụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhàtrường;

b) Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trườngvà hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;

c) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quảcông việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

e) Lưu trữ hồ sơ của trường

* Sơ đồ tổ chức và mối quan hệ giữa các bộ phận

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:trường thpt

(1) Tổ chức ĐCSVN và các tổ chức, đoàn thể khác: được quy định tại Điều 22 của

Điều lệ trường Trung học 2011

1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Trang 21

2 Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phongHồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định củapháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

(2) Hội đồng trường: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường trung học công

lập được quy định tại Điều 20 của Điều lệ

a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng pháttriển của nhà trường;

b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động củanhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;

d) Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy

chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường.

(3) Hội đồng thi đua khen thưởng, HĐ tư vấn: Điều 21

Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập vào đầu mỗi năm học để giúp Hiệutrưởng tổ chức các phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ,giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường

Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét và đề nghị xử lí kỷ luật đối với cán bộ, giáoviên, viên chức khác và học sinh theo từng vụ việc

(4) Hiệu trưởng: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định tại Điều 19

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều

20 của Điều lệ này;

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường vàcác cấp có thẩm quyền;

Trang 22

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhàtrường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấpcó thẩm quyền quyết định;

đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểmtra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đốivới giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng laođộng; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thànhchương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấphọc và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên,học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiệncông tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thựchiện công khai đối với nhà trường;

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởngcác chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

(5) Phó hiệu trưởng: Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng được quy định

Trang 23

d) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởngcác chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

(6) Tổ chuyên môn: Nhiệm vụ của Tổ CM được quy định tại Điều 16

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng vàquản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình vàcác hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại cácthành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quyđịnh khác hiện hành;

c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

(7) Tổ văn phòng:

* Sơ đồ bộ máy và mối quan hệ giữa các bộ phận

* Đề xuất biện pháp xây dựng và tổ chức bộ máy QL- biện pháp chung cho các loại trường

- Xây dựng bộ máy QL cho phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay:

+ Xây dựng và hoàn thiện tốt hệ thống VBQPPL quy định về QL, tổ chức bộ máy

- Tổ chức bộ máy QL phù hợp:

Trang 24

+ Phân công, phân cấp QL, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từngcá nhân, bộ phận trong NT, tránh tình trạng chồng chéo Nâng cao hiệu lực cho bộ máyQL

+ Làm tốt vai trò QLNT của Hiệu trưởng, kếp hợp đúng đắn mqh giữa chế độ thủtrưởng và chế độ dân chủ tập thể trong QLNT

+ Tạo đk cho các cá nhân, bộ phận trong NT phát huy quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm trong công việc của mình

+ Thực hiện các chế độ, chính sách: tạo ĐK cho CB, GV, NV được đtạo, bồidưỡng nâng cao trình độ CMNV, thực hiện các chính sách đãi ngộ phù hợp

+ Ứng dụng CNTT trong QL với các phần mềm QL như EMIS, PMIS…

+ KT-ĐG chất lượng đội ngũ, hoạt động của các phòng ban cũng như hoạt độngchung của toàn trường để kịp thời có những điều chỉnh, uốn nắn hay khen thưởng, pháthuy Áp dụng những hình thức KT-ĐG mới và hiệu quả, phù hợp như tổ chức cho HS,

SV đánh giá GV, GV đánh giá CBQL; nâng cao hiệu quả của công tác tự KT-ĐG

+ Hợp tác, giao lưu với các trường khác để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm về QL+ Tạo mqh với gia đình người học, người học và xã hội để có những thông tinphản hồi kịp thời, chính xác từ đó có những điều chỉnh phù hợp Sử dụng nhiều kênhthông tin phục vụ cho công tác QL Thường xuyên liên hệ với cấp QL cao hơn để tiếp thucác ý kiến chỉ đạo, báo cáo tình hình, xin ý kiến…Đồng thời cũng thường xuyên liên hệvới cấp dưới, bám sát cơ sở để thu thập thông tin liên hệ ngược, để có những điều chỉnhkịp thời

PHẦN 3 QLNT THUỘC CÁC CẤP HỌC VÀ NGÀNH HỌC

Câu 6 Bản chất của QLNT/CSGD là gì? Hãy giải thích tại sao mang bản chất như vậy?

* Khái niệm QLNT:

Trang 25

QLNT là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mìnhđưa NT vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối vớingành GD, đối với thế hệ trẻ và đối với từng HS

* Bản chất của QLNT/ CSGD là QL quá trình GD theo nghĩa rộng ( quá trình sư phạm

tổng thể - QTDH và QTGD theo nghĩa hẹp)

- Trước hết cần hiểu khái niệm về QTGD, theo quan điểm của GDH thì QTGD là QThoạt động có mục đích, có tổ chức của GV và HS, hình thành những quan điểm, niềm tin,giá trị, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen phù hợp ở những chuẩn mực giá trị đạo đức,

PL, thẩm mỹ, văn hóa, làm phát triển nhân cách HS theo mục đích GD của NT&XH

- QTGD là 1 hệ thống bao gồm các thành tố: mục đích, nội dung, nhiệm vụ, phươngpháp, nhà GD, người được GD, kết quả GD…

* Từ khái niệm QTGD ở trên, căn cứ theo Luật GD và Điều lệ NT, dựa trên thực tiễn

QLNT, bản chất QLNT là QL QTGD theo nghĩa rộng được giải thích như sau:

- Nhiệm vụ của GD&ĐT trong NT là hình thành nhân cách cho người học, mục tiêu của

GD trong NT là đào tạo con người phát triển một cách toàn diện; mà NT là tế bào chủchốt của bất cứ hệ thống GD nào từ TW đến ĐP Mục đích cơ bản nhất khi thành lập 1

NT cũng là đào tạo, phát triển con người Do vậy, bản chất của QLNT là QL QTGD theonghĩa rộng nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ GD trong NT

- Có 11 thành tố cấu thành 1 NT: MTĐT, NDĐT, PPĐT, Thầy, Trò, ĐKĐT, HTĐT,QCĐT, BMĐK, MTRĐT, QL thì có đến 5 thành tố thuộc về QTGD (5 thành tố kể đếnđầu tiên) Như vậy có thể thấy QTGD là nội dung cơ bản nhất, bao trùm lên các hoạtđộng trong NT và là nội dung quan trọng nhất trong QLNT QTGD là tiêu điểm củaQLNT, làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu GD toàn diện của NT,quyết định đến kết quả đtạo của NT Mọi hoạt động khác như h.động tài chính, hànhchính… cũng là để phục vụ cho hoạt động DH&GD Tuy vậy cũng cần nhấn mạnh rằngQTGD là tiêu điểm của QLNT nhưng tiêu điểm ấy chỉ có thể đạt tới mục tiêu trong mqhmật thiết với các thành tố còn lại của NT

- QTDH&GD trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của NT

Trang 26

+ QTDH: là 1 QT dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV; HS tích cực, tựgiác, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức-học tập của mình nhằmthực hiện những nhiệm vụ dạy học

+ QTGD: là QT tổ chức các hoạt động và giao lưu trong cuộc sống nhằm giúp chongười được GD tự giác, tích cực, chủ động, độc lập chuyển hóa những yêu cầu và chuẩnmực XH thành hành vi, thói quen tương ứng

+QTDH&GD là 2 QT có cùng mục đích là hình thành và phát triển nhân cách chongười học nhưng chúng lại không đồng nhất với nhau DH thì nhằm tổ chức và điềukhiển người học chiếm lĩnh có chất lượng và hiệu quả nội dung học vấn, còn GD thì giúphình thành những phẩm chất đạo đức và hành vi thói quen đúng chuẩn mực

- Sản phẩm của NT là con người QLNT là QL QT hình thành và phát triển nhân cáchcon người mà con người là 1 thực thể đa dạng và luôn luôn biến đổi Do vậy, QLNT phảitác động đến những NGD( thầy) để họ thực hiện QTGD nhân cách phù hợp với từng cánhân , đảm bảo cá thể hóa hoạt động DH, GD, phát triển tối đa tiềm năng mỗi người.QLNT là QL QTGD nhằm đảm bảo cho nó diễn ra một cách hợp lý, hiệu quả, nhằm tạo

ra những sản phẩm “con người” phù hợp với mục tiêu đtạo, với những đòi hỏi của XH

→ Như vậy, đối tượng QLNT là các thành tố cấu thành NT quay quanh trục QTGD( QTGD là trung tâm) Xét đến cùng, đối tượng của QLNT là các thành tố cấu thànhQTGD và các nguồn lực được huy động để sử dụng cho QTGD đó Bản chất của QLNTchính là QL QTGD theo nghĩa rộng

CBQLNT mà đại diện là HT cần hiểu rõ vị trí, vai trò của từng thành tố cấu thànhnên NT và mqh giữa chúng, vai trò của QTGD trong hoạt động của NT để đầu tư vàonhững hoạt động DH&GD, huy động tối đa các nguồn lực phục vụ cho QTGD để NT đạtđược mục tiêu của mình

Câu7 Nội dung QLNT được xác định với những vấn đề gì?Hãy phân tích cụ thể những vấn đề đó?

* Khái niệm QLNT:

Trang 27

QLNT là sự cụ thể hóa công tác QLGD NT là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống

GD nào từ TW đến ĐP QLNT thực chất là QLGD ở cơ sở

Đối tượng của QLNT là các thành tố vận động xung quanh trục QTGD là MT,

ND, PP, Thầy, Trò, HT, ĐK, BM, QC, MTR

* Nội dung QLNT được xác định cho từng loại chủ thể QL:

- Chủ thể QL bên ngoài NT: Là các cấp QL, QLNT theo trách nhiệm và phạm vi quyềnhạn của mình trong đó các chủ thể QL chủ yếu là các chủ thể nằm trong cơ cấu dọc củabộ máy QLGD theo phân cấp QL

- Chủ thể QL bên trong NT bao gồm: Lãnh đạo NT( BGH mà đại diện là Hiệu trưởng),Tổ trưởng chuyên môn và nhà giáo Đây là các chủ thể có vai trò trực tiếp trong QLQTGD ở cơ sở Với các chủ thể này, NT trở thành khách thể đối với hoạt động QL củahọ Mỗi chủ thể QL trong NT có vị trí, vai trò khác nhau trong bộ máy QL của NT nên họ

QL QTGD với nội dung khác nhau

* Nội dung QLNT của các chủ thể QL bên trong NT được xác định với các vấn đề chính sau:

1 Đảm bảo chất lượng của QTGD thông qua 3 hình thức: học tập trên lớp, hoạt động GDNGLL, hoạt động lao động KTHN-DN

 Hoạt động HT trên lớp:

- Hoạt động HT trên lớp được tiến hành thông qua việc DH các môn học bắt buộc và tựchọn theo quy định của Bộ GD&ĐT ban hành

- Trong công tác QL các hoạt động HT trên lớp cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

+ Đảm bảo thực hiện đúng nội dung chương trình DH Đảm bảo tính hệ thống, liêntục của chương trình Đảm bảo tính toàn diện và mối liên hệ giữa các môn học Đảm bảođúng tiến độ và nội dung chương trình đã quy định về kiến thức, kĩ năng, thái độ

+ Đảm bảo không ngừng cải tiến và hoàn thiện các PPDH, đổi mới các PPDH theohướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, lấy người học làm trungtâm

+ Đảm bảo nâng cao chất lượng DH

Trang 28

- Để QL hoạt động HT trên lớp của GV&HS, người CBQLNT cần sử dụng phối hợpnhiều biện pháp QL như:

+ Thông qua sinh hoạt của các Tổ CM, theo dõi tiến độ thực hiện nội dung chươngtrình các lớp, chất lượng giảng dạy và học tập của bộ môn

+ Phát động các phong trào thi đua học tập, phong trào đổi mới PPDH…

+ Tạo đk tốt nhất cho GV&HS thực hiện hoạt động HT trên lớp đạt hiệu quả caonhất

+ Thường xuyên KT-ĐG để có những điều chỉnh kịp thời, uốn nắn, phát huy Cóchế độ khen thưởng, xử phạt hợp lý…

 Hoạt động GDNGLL:

- HĐGDNGLL do NT phối hợp với các lực lượng GD ngoài NT tổ chức như: hoạt độngngoại khóa về KH-NT-TDTT, hoạt động vui chơi, giao lưu văn hóa…phù hợp nhằm pháttriển năng lực toàn diện của người học và bồi dưỡng năng khiếu cho người học

- Trong công tác QL các HĐGDNGLL cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Tính mục đích, tính kế hoạch

+ Tính tự nguyện, tự giác, tự quản

+ Tính tập thể

+ Tính đa dạng, phong phú

+ Tính hiệu quả

+ Thực hiện xen kẽ, tích hợp với các chương trình DH các môn học trên lớp

+ Tổ chức các hoạt động theo chủ điểm, đáp ứng với nhu cầu XH

- Để QL tốt các HĐGDNGLL, người CBQLGD cần sử dụng hợp lý, hiệu quả và kết hợpcác biện pháp như:

+ Nâng cao nhận thức của GV, GVCN, phụ trách Đoàn, Đội, HS… về vị trí , vaitrò của GDNGLL

+ Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch cho HĐGDNGLL một cách rõ ràng, cụ thể, phùhợp

+ Chỉ đạo việc thực hiện đúng kế hoạch HĐNGLL đã đặt ra

+ Thường xuyên KT-ĐG để có những điều chỉnh, uốn nắn kịp thời

Trang 29

+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương, cha mẹ HS… trongthực hiện HĐNGLL…

 Hoạt động lao động KTTHHN-DN:

- LĐ: mang tính XH tích cực, đảm bảo tính chất tập thể của LĐ, đảm bảo tính đa dạng,thường xuyên, liên tục, tính tích cực, chủ động, sáng tạo

- KTHN: NT phải đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn HS lựa chọn nghề phù hợp vớinhau cầu, năng lực, sở trường của bản thân, đáp ứng với nhu cầu của XH

- DN: xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung DN của HS, kiểm tra kết quả DN

- Để QL tốt hoạt động này, người CBQLNT cũng cần phải thực hiện phối hợp các biệnpháp phù hợp như QL HĐGDNGLL đã nói ở trên

→3 hình thức trên của QTGD có mqh mật thiết, gắn bó, bổ trợ cho nhau cùng hướng đếnmục tiêu GD của NT, tạo ra những “sản phẩm con người” phát triển toàn diện mọi mặt.Đây là nội dung QL quan trọng nhất trong NT, thể hiện bản chất của QLNT Việc đảmbảo chất lượng của QTGD thông qua 3 hình thức trên giúp nâng cao hiệu quả QLNT,nâng cao chất lượng của NT

2 Sử dụng, xây dựng và bảo quản CSVC NT, QL tài chính, tổ chức các hoạt động KT phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động dạy và học của GV&HS

- Đây là 1 nội dung quan trọng trong QLNT, đảm bảo cho QTGD được thực hiện có hiệuquả

- QL CSVC bao gồm QL trường sở, TBDH- phương tiện kĩ thuật, sách vở, thư viện

QL CSVC nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và GD HS QL tốt CSVCtrong NT không chỉ đơn thuần là bảo quản tốt mà phải phát huy tối đa giá trị của nó trongDH&GD Thường xuyên bổ sung thêm những thiết bị mới có giá trị sử dụng cao

- QL tài chính thực hiện theo đúng nguyên tắc QLTC của NN và của ngành GD: QL cácnguồn thu-chi, các sổ sách chứng từ tài chính của NT, công khai, cân đối thu-chi Đồngthời biết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác phục vụ cho hoạt động GD của NT

- Tổ chức các hoạt động KT phù hợp: Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động như: chothuê CSVC, liên kết đtạo, các dịch vụ dự án đầu tư…phù hợp với đk của NT và đem lạihiệu quả lợi ích KT cho NT

Trang 30

- Để nội dung QL này thực hiện có hiệu quả, cần áp dụng một số biện pháp QL sau:

+ Huy động mọi nguồn lực đầu tư cho CSVC, TC phục vụ cho hoạt động GD củaNT

+ Xây dựng kế hoạch sử dụng, bảo quản, sửa chữa CSVC, kế hoạch thu chi tàichính

+ Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra Thực hiện chế độ công khai tài chính vàcác nguồn lực vật chất trong NT

3 Xây dựng tập thể GV&HS, các đoàn thể của NT đảm bảo 2 mặt chế độ và chính sách nhằm thực hiện nâng cao đời sống vật chất và nâng cao trình độ CMNV cho GV

- GV&HS là 2 lực lượng chính quyết định chất lượng đtạo của NT

- Tổ chức cho đội ngũ CB, GV, NV và tập thể HS thực hiện tốt các nhiệm vụ trongchương trình công tác của NT

- Động viên, GD tập thể SP thành 1 tập thể đoàn kết, nhất trí, gương mẫu và hợp tác Xâydựng các đoàn thể trong NT vững mạnh, góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ GD của

NT GD HS phấn đấu học tập, tu dưỡng trở thành những công dân ưu tú

- Đảm bảo mọi đk để thực hiện các chế độ chính sách cho CB, GV, NV trong NT Chăm

lo đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CB, GV Thường xuyên bồi dưỡng nâng caotrình độ cho đội ngũ CBGV, tạo đk tốt nhất để đội ngũ CBGV phát huy tối đa khả năngcủa mình Đồng thời tạo đk cho đội ngũ CBGV, các đoàn thể trong NT và HS thực hiệnquyền dân chủ của mình trong các hoạt động QL của NT

- Thường xuyên KT-ĐG trình độ CMNV của đội ngũ CBGV, kiểm tra chất lượng và tìnhhình học tập của HS KT sinh hoạt của các tổ CM, của tập thể SP trong NT, của các đoànthể và của các lớp HS KT việc thực hiện các chế độ chính sách đối với CNGV và HStrong NT

4 Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá của các cấp nhằm đánh giá kịp thời chất lượng các bộ môn văn hóa của HS, chất lượng các hoạt động lao động , kết quả hoạt động rèn luyện sức khỏe, chất lượng giảng dạy của GV, chất lượng GD, tư tưởng, GD HS.

Trang 31

- KTĐG là 1 chức năng không thể thiếu trong chu trình QL nhằm phát hiện những hạnchế, sai sót và kịp thời điều chỉnh, phát hiện ra những ưu điểm để phát huy…KTĐG cóvai trò rất quan trọng trong QLNT, công cụ sắc bén góp phần nâng cao hiệu lực của QLtrường học, đảm bảo tạo lập mlh ngược thường xuyên trong QL.

- CBQL trong NT cần tổ chức KTĐG thường xuyên theo đúng quy định của Bộ, của cơquan QL về KT, ĐG trường học

- KTĐG GV:

+ Thực hiện KTĐG GV trên các mặt sau: trình độ CMNV, thực hiện quy chế CM,kết quả chất lượng giảng dạy và GD và việc thực hiện các công tác khác

+ Trong KTĐG GV cần đảm bảo các yêu cầu sau:

KT chính xác, đầy đủ việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của GV

ĐG đúng trình độ, tay nghề của GV để có thể sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ thíchđáng

KTĐG phải công khai, công bằng, minh bạch với các tiêu chí ĐG cụ thể theo quyđịnh

Thông qua KTĐG giúp GV nâng cao chất lượng GD và giảng dạy, giữ vững kỉluật, khuyến khích sự cố gắng của GV Đồng thời bồi dưỡng cho GV khả năng tự KT,

ĐG hiệu quả công việc của mình

- KTĐG HS:

+ KTĐG HS trên 2 mặt: năng lực học tập (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và phẩmchất đạo đức (ý thức đạo đức, hành vi đạo đức)

+ KTĐG HS phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Đảm bảo tính khách quan

Đảm bảo tính toàn diện

Đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống

Đảm bảo tính phát triển

- Để công tác KTĐG trong NT thực sự phát huy hiệu quả, người CBQLNT cần thực hiệnphối hợp các biện pháp sau:

Trang 32

+ Xây dựng kế hoạch KT cụ thể cho cả năm học, chỉ đạo các tổ CM, đội ngũ GVxây dựng kế hoạch KT cụ thể cho tổ, bộ môn của mình Trong xây dựng kế hoạch cầncăn cứ theo quy định của Bộ về KTNBTH, huy động CBGV trong trường tham gia xâydựng kế hoạch để đảm bảo bản kế hoạch đưa ra mang tính khả thi cao.

+ Chỉ đạo thực hiện theo đúng kế hoạch KT đã vạch ra Tiến hành KT phải đápứng với các nguyên tắc của KTĐG như phù hợp với đối tượng, công khai, minh bạch…

+ Đẩy mạnh hoạt động tự KT, tự ĐG của các cá nhân, bộ phận trong NT

Các chủ thể QL khác nhau trong NT có vị trí, vai trò khác nhau trong bộ máy QLnên có nội dung QL khác nhau, vì vậy mỗi chủ thể QL cần xác định đúng đắn nội dung

QL của mình, phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của mình để thực hiện công tác QLNT cóhiệu quả Tuy khác nhau về vị trí, vai trò, nội dung QL nhưng tất cả hoạt động QL củacác chủ thể này đều hướng tới mục tiêu chung là QLNT một cách hiệu quả, nâng cao chấtlượng GD của NT, phát triển NT

Câu8 Hãy phân tích nội dung QL trường mầm non,tiểu học, thpt? Đề xuất những biện pháp QL trường MN phù hợp với tình hình thực tế hiện nay?

* Khái niệm QLNT:

QLNT là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mìnhđưa NT vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối vớingành GD, đối với thế hệ trẻ và đối với từng HS

* Cơ sở pháp lý của quản lý trường mầm non:

- Luật GD 2005( sửa đổi, bổ sung năm 2009)

- Điều lệ trường Mầm non 2008

* Các nội dung và biện pháp QL trường MN:

1 QL mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch thực hiện chương trình GD

- Cơ sở pháp lý:

- Căn cứ vào chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số17/2009/TT-BGDDT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo

Trang 33

-Điều lệ trường mầm non 2008 có sửa đổi bổ sung năm 2011

- Luật giáo dục 2005 sửa đổi 2009

+ QL mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch thực hiện nội dung chương trìnhphải đảm bảo đúng theo các quy định của Bộ GD đối với GD mầm non, phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của từng trường và từng địa phương

+ Đối với trẻ khuyết tật, phải có kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phùhợp, linh hoạt theo khả năng của từng cá nhân và theo quy định về GD hòa nhập dànhcho người tàn tật, khuyết tật

- Biện pháp QL :

+ Xây dựng mục tiêu, chương trình và kế hoạch thực hiện chương trình dựa trêncác quy định của Bộ GD&ĐT, Điều lệ trường MN; phù hợp với điều kiện của NT vàhoàn cảnh, đk KT-XH của địa phương Chương trình GD MN cần được bổ sung, cập nhậtkịp thời theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, phù hợp với thực tế của NT và địa phương,phù hợp với đối tượng trẻ

+ Chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình theo đúng kế hoạch đãđề ra Quán triệt tới toàn thể CBGV trong NT thực hiện theo đúng kế hoạch để đạt tớimục tiêu đào tạo

+ Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạchgiảng dạy để có những điều chỉnh kịp thời Có các chế độ khen thưởng, xử phạt hợp lý đểđảm bảo mục tiêu, kế hoạch thực hiện chương trình được thực thi có hiệu quả nhất

Trang 34

+ Tổ chức thực hiện đổi mới chương trình GD MN theo đúng mục tiêu phát triển

GD MN, với điều kiện cụ thể của NT Trong khi thực hiện đổi mới chương trình GD MNcần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:

Đảm bảo đúng nội dung: Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồngtâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫugiáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn vớicuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em

Phương pháp GD phù hợp

Cách thức đánh giá hợp lý

2 QL hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em

- Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em phải phù hợp với quy định của Luật

GD Theo Điều 20 – Luật Giáo dục quy định: “Nội dung của giáo dục mầm non phảibảo đảm hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với sự phát triển tâmsinh lý của trẻ, giúp trẻ phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn”

- Nội dung QL: theo Điều 24, Điều lệ trường MN

+ Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sócgiấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn

+ Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động laođộng; hoạt động ngày hội, ngày lễ

+ Hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theoQuy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Để quản lý hoạt động nuôi dạy ở trường mầm non, ta phải chú ý tới các nhân tố cơbản sau:

- Mục đích, nhiệm vụ dạy học

- Nội dung dạy học

- Hoạt động dạy của giáo viên

- Hoạt động học của trẻ

- Phương pháp, phương tiện dạy học

Trang 35

- Kết quả dạy học

- Biện pháp QL:

+ Xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết, khoa học, phù hợp về kế hoạch nuôi dưỡng,chăm sóc, GD trẻ dựa trên kế hoạch năm học và kế hoạch thực hiện chương trình GD củaNT

+ Chỉ đạo đội ngũ GV thực hiện các kế hoạch về nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻđúng theo các quy định và vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào thực tiễn chăm sóc,

GD trẻ

+ Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho quá trình dạyhọc, GD; thường xuyên có sự thay mới, bổ sung đồ dùng, đồ chơi để thích ứng với quátrình phát triển của trẻ

+ Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác nuôi dưỡng,chăm sóc, GD trẻ ( KT hoạt động của GV, NV phục vụ, hoạt động của nhà bếp, các bộphận phục vụ khác…)

+ NT cần chủ động, tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, cha mẹ của trẻtrong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ: tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa họcvề chăm sóc, nuôi dưỡng, GD trẻ em cho cha mẹ trẻ và cộng đồng…

3 QL đội ngũ giáo viên, nhân viên

- Nội dung QL:

+ Lập kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ GV, NV Kế hoạch cần căn cứ vàosố lượng trẻ trong độ tuổi học MN của địa phương( dựa trên dự báo về dân số của địaphương), căn cứ vào số lượng GV trong trường, độ tuổi của các GV, số lượng các lớphọc Khảo sát chất lượng GV về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy…để có kếhoạch bồi dưỡng, phát triển phù hợp

+ Tuyển chọn GV, CB, NV Dựa trên kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ, thựchiện tuyển chọn CB, GV, NV phù hợp, theo đúng quy định về công tác tuyển dụng GV,đáp ứng chuẩn GV cấp học MN

Ngày đăng: 31/10/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w