1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Nguyên tắc chuyển danh từ số ít sang số nhiều (tiếng Anh)

3 10K 38

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhưng nếu TRƯỚC O là một NGUYÊN ÂM, hoặc đó là TỰ MƯỢN từ của ngôn ngữ khác vào tiếng Anh dù trước đó là nguyên âm hay phụ âm, khi chuyển sang số nhiều: + s Ví dụ: portofolios, boos,

Trang 1

* NGUYÊN TẮC CHUNG:

Muốn chuyển danh từ số ít sang số nhiều, thêm " s " vào đằng sau danh từ số ít đó

* Tuy nhiên, ta cần lưu ý những TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT, có nguyên tắc riêng, như sau:

Nguyên tắc 1 : Những danh từ có chữ cái tận cùng là O

- Nếu TRƯỚC O là một PHỤ ÂM, khi chuyển sang số nhiều: + es (phát âm là /z / )

Ví dụ: tomatoes, potatoes, cargoes

- Nhưng nếu TRƯỚC O là một NGUYÊN ÂM, hoặc đó là TỰ MƯỢN (từ của ngôn ngữ

khác) vào tiếng Anh (dù trước đó là nguyên âm hay phụ âm), khi chuyển sang số nhiều: + s

Ví dụ: portofolios, boos, radios, bamboos, pianos, casinos, photos

Nguyên tắc 2 : Những danh từ kết thúc tận cùng là Y

- Nếu trước Y là một PHỤ ÂM, khi chuyển sang số nhiều: bỏ y, + ies (phát âm là /z/ )

Ví dụ: country >>> countries

county >>> counties

lorry >>> lorries

- Nếu trước Y là một NGUYÊN ÂM, khi sang số nhiều: + s

Ví dụ: keys, quays, boys, plays, days,

Nguyên tắc 3: Những danh từ kết thúc tận cùng là s, ss, sh, ch, x - Hoặcnhững từ

có phiên âm tận cùng là /z, s, ∫, t ∫, d з, з / khi sang số nhiều : + es (phát âm là /iz/ )

Ví dụ: kiss, box, bus => kisses, Hoặc prices, prizes, changes, increases, aches, stomaches,

Nguyên tắc 4: Danh từ tận cùng là " f , fe ", sang số nhiều bỏ f, fe + ves (phát âm là /vz/ )

Ví dụ: wife >>> wives

knife >>> knives

shelf >>> shelves

Trang 2

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ, chỉ thêm " s" nếu tận cùng là ff (cliff, staff, foodstuff), oof (roof, proof), ief (chief, belief), rf (scarf, wharf, thierf)

Lưu ý:

1.Cách đọc âm s trong số nhiều:

/ s / sau / k, pt, t, f, /

/ iz / sau /z, s, ∫, t∫, dз,з, з /

/ z / sau tất cả các nguyên âm và phụ âm còn lại

Những từ, bắt đầu bằng các chữ cái M, N, L, F, H, S, X , mặc dù là phụ âm, nhưng khi viết tắt, đọc phiên âm sẽ thành nguyên âm, và từ viết tắt sẽ được coi là nguyên âm

Ví dụ: a member of parliament ==> an MP

Câu hỏi ngoài lề : Khi chia động từ to be ở thể phủ định, người ta thường dùngnot (I'm not happy, she is not beautiful ) , vậy có khi nào do not được sử dụng với to be không ?

Trả lời: Có Trong câu mệnh lệnh cách : " Don't be said "

2 09 danh từ bất quy tắc:

man >>> men

woman >>> women

child >>> children

foot >>> feet

tooth >>> teeth

goose >>> geese

ox >>> oxem

mouse >>> mice

louse >>> lice

Nguyên tắc 5:

Những danh từ danh từ ghép, có đuôi là một trong chín danh từ bất quy tắc kể trên, khi chuyển sang số nhiều sẽ chuyển theo danh từ bất quy tắc của danh từ đó

Ví dụ: school child >>> school children

Nguyên tắc 6:

Những danh từ số ít có từ man/woman đứng đằng trước làm định ngữ, khi chuyển sang số nhiều phải chuyển cả 02 danh từ cùng một lúc

Ví dụ: man worker >>> men wokers

Trang 3

Nguyên tắc 7:

Những danh từ ghép có 1 từ tố làm gốc (mother -in -law), khi chuyển sang số nhiều thì đánh vào từ tố làm gốc đó, dù nó đứng ở vị trí nào trong cụm từ ghép

Ví dụ: step mothers, farthers in law

Ngày đăng: 31/10/2014, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w