Tín dụng đầu tư, kinh doanh: được cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm tăng sản lượng, thu nhập trong nền kinh tế và tiềm kiếm mức độ sinh lời của đồng
Trang 1CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NHTM.
1.1 Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm NHTM.
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Tổ Chức Tín Dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau đây:
+ Nhận tiền gửi
+ Cấp tín dụng
+ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
(nguồn: luật tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/01/2011)
1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM.
1.1.2.1 Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
1.1.2.2 Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác
1.1.2.3 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng
1.1.3 Hoạt động cho vay của NHTM.
1.1.3.1 Khái niệm cho vay của NHTM
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 21.1.3.2 Các hình thức cho vay của NHTM.
1.1.3.2.1 Phân loại theo thời hạn
Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 1 năm Đối với cá nhân các khoản vay này được thực hiện thông qua các hình thức như cho vay từng lần hoặc thông qua việc phát hành thẻ tín dụng Đối với các doanh nghiệp,cũng có thể thông qua hình thức cho cho vay từng lần hoặc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng
Cho vay trung và dài hạn : Là các khoản vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm đối với cho vay trung hạn và trên 5 năm đối với cho vay dài hạn Các khoản vay này thường có giá trị lớn được dùng để mua sắm tài sản cố định.Nguồn hoàn trả thường dựa trên các nguồn lưu chuyển tiền tệ lâu dài và ổn định.Do thời hạn tín dụng dài hơn nên rủi ro tín dụng đối với cho vay trung và dài hạn lớn hơn cho vay ngắn hạn, vì vậy lãi suất cho vay cao hơn, và đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn để đảm bảo an toàn tín dụng
1.1.3.2.2 Phân loại theo mục đích vay
Tín dụng đầu tư, kinh doanh: được cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm tăng sản lượng, thu nhập trong nền kinh tế và tiềm kiếm mức
độ sinh lời của đồng vốn, bao gồm các hình thức sau:
+Cho vay bất động sản: nguồn vốn vay sẽ được sử dụng để mua sắm và xây dựng các bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ …
+ Cho vay thương nghiệp và thương mại: nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này
+ Cho vay nông nghiệp: nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như hỗ trợ chi phí sản xuất, xây dựng công trình thủy lợi…
Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ
nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dung bao gồm cá nhân, hộ gia đình, là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dung gia đình, xe cộ, …, bên cạnh đó cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch
Trang 31.2 Cho vay ngắn hạn của NHTM.
1.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn của NHTM
Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng và được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của các doanh nghiệp trong đó chủ yếu là vốn cho hàng tồn kho và các khoản phải thu
1.2.2 Vai trò của loại hình cho vay ngắn hạn.
Đối với ngân hàng:
+ Góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng: Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn, doanh nghiệp phải trả gốc và lãi cho ngân hàng trong một thời gian xác định, phần lãi thu được sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Cho vay ngắn hạn là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng nên phần lãi mà doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn trả cũng góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng
+ Giúp ngân hàng phân tán rủi ro trong cho vay: Trong hình thức cho vay theo thời hạn gồm có cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn Cho vay dài hạn thì thời gian cho vay dài hơn thời gian cho vay ngắn hạn, do đó rủi ro trong cho vay cũng cao hơn Vì vậy cho vay ngắn hạn sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro trong hoạt động cho vay theo thời hạn của mình
Đối với doanh nghiệp (sau đây viết tắt là DN):
+ Bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên: Nhu cầu tài trợ
ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau về thời gian
và quy mô giữa tiền vào và tiền ra của DN Khi DN tiêu thụ hàng hóa và thu tiền về thì
DN có dòng tiền vào Ngược lại, khi DN mua nguyên liệu hoặc hàng hóa dự trữ cho sản xuất kinh doanh, DN có dòng tiền ra Nếu dòng tiền chi ra lớn hơn dòng tiền thu vào, DN cần bổ sung thiếu hụt Khoản thiếu hụt này trước hết bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả khác mà DN có thể huy động được Phần còn lại DN sẽ sử dụng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng Do đó vai trò của cho vay ngắn hạn là bổ sung nguồn vốn thiếu hụt có tính chất thường xuyên như thế này
+ Bổ sung nguồn vốn cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ: Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của hoạt động xản xuất kinh doanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng lên đột biến Chẳng hạn, công ty sản xuất chế biến xuất khẩu tôm có thể có nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến vào mùa thu hoạch tôm Khi ấy DN cần tài trợ vốn ngắn hạn ngân hàng để bổ sung nhu cầu mang tính chất thời vụ
Trang 41.2.3 Các loại cho vay ngắn hạn và rủi ro của từng loại đối với DN
1.2.3.1 Cho vay mua hàng dự trữ
Cho vay mua hàng dự trữ là loại cho vay để tài trợ hàng tồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, hàng hóa
Ngân hàng xem xét cho vay từng lần theo từng đối tượng cụ thể
Kỳ hạn nợ của loại cho vay này cụ thể, bắt đầu từ lúc bỏ tiền để mua hàng tồn kho
và chấm dứt khi hàng tồn kho đã tiêu thụ và thu được tiền
Thời hạn cho vay gắn liền với chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp
• Rủi ro có thể gặp khi cho vay mua hàng dự trữ:
+ Cho DN vay tiền mua nguyên liệu, nhiên liệu về phục cho việc sản xuất sản phẩm Nếu sản phẩm sản xuất ra không đủ chất lượng hay kiểu dáng không đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng thì DN sẽ không tiêu thụ được sản phẩm, DN không có dòng tiền vào dẫn đến ngân hàng không thể thu hồi được khoản vay của DN khi đến hạn Hay sản phẩm sản xuất ra đã tiêu thụ nhưng người mua không có khả năng thanh toán kịp thời cho DN, dòng tiền vào của DN sẽ bị trễ nên thời gian trả nợ cho ngân hàng của DN cũng trễ so với hợp đồng
+ Cho DN vay tiền để mua hàng hóa về để bán lại nhưng hàng hóa chưa bán lại được như dự kiến hay bán mà người mua chưa thanh toán đủ tiền, nên dòng tiền vào của
DN bị trễ và ngân hàng cũng không thu được tiền đúng hạn Hay hàng hóa mua về sau một thời gian không còn phù hợp với nhu cầu thị trường đòi hỏi các DN phải giảm giá hàng bán, dẫn đến dòng tiền vào của DN bị giảm so với dự kiến và ngân hàng sẽ không thu đủ tiền khi đến hạn thanh toán
+ DN vay vốn mua hàng dự trữ nhưng kho bãi không bảo đảm làm cho chất lượng hàng dự trữ bị giảm sút, hay do một nguyên nhân khách quan như cháy nhà kho, lũ lụt…làm hàng dự trữ bị hư hỏng dẫn đến nguyên vật liệu không thể đưa vào sản xuất được, còn hàng hóa thì không thể tiêu thụ được nữa Như vậy DN đang đứng trước tình trạng phá sản, không có dòng tiền vào như dự kiến để trả nợ cho ngân hàng
1.2.3.2 Cho vay vốn lưu động
Cho vay vốn lưu động là loại cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của DN Sự thiếu hụt vốn ngắn hạn của DN có thể do sự chênh lệch về thời gian
và quy mô giữa dòng tiền thu bán hàng và tiền đầu tư vào tài sản lưu động hoặc do nhu cầu gia tăng đầu tư vào tài sản lưu động đột biến theo thời vụ
Trang 5Thời hạn cho vay tùy theo đặc điểm về chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của từng loại khách hàng.
• Rủi ro có thể gặp khi cho vay vốn lưu động
+ DN vay bổ sung nguồn vốn thiếu hụt để mua sắm thiết bị mở rộng sản xuất, mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất Nếu chu kỳ sản xuất bị trễ thì việc thu hồi nợ của ngân hàng cũng bị trễ so với hợp đồng đã ký
+ DN vay vốn để đầu tư vào tài sản lưu động nhưng trong thực tế DN sử dụng vốn vay để đầu tư quá mức vào tài sản cố định, như vậy đến thời hạn thanh toán DN sẽ không
có tiền kịp thời để trả nợ cho ngân hàng
+ Cho vay vốn lưu động để DN trả lương cho công nhân, nộp thuế, thanh toán hóa đơn tiền điện trong khi chờ tiền thanh toán từ đối tác Ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi đến hạn thanh toán nhưng đối tác vẫn không thanh toán hay thanh toán không đủ cho DN vay vốn
+ Các DN có nhu cầu vay vốn ngắn hạn theo thời vụ, họ sẽ vay vốn trước khi mùa thu hoạch đến để phục vụ cho việc thu mua nguyên vật đầu vào để sản xuất Nếu do điều kiện tự nhiên làm mất mùa thi DN sẽ không thu mua đủ nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất, như vậy DN sẽ bị ứ đọng vốn, không tạo ra đủ doanh thu như dự kiến Và ngân hàng sẽ gặp rủi ro về khả năng sinh lợi,không thu được nợ đúng hạn
1.2.3.3 Cho vay dựa trên tài sản lưu động
Cho vay dựa trên tài sản lưu động là loại cho vay dựa trên cở sở số dư của các khoản phải thu, hàng tồn kho nguyên liệu, thành phẩm, hàng hóa
Tài sản đảm bảo cho các khoản cho vay chính là các tài sản được tài trợ
• Rủi ro gặp phải khi cho vay dựa trên tài sản lưu động
+ Cho vay đối với các khoản phải thu: Nếu khách hàng của DN vay vốn không có khả năng thanh toán hay thanh toán không đủ cho DN vay vốn khi đến hạn thì DN vay vốn cũng không thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
+ Cho vay dựa trên thành phẩm, hàng hóa: Nếu sau một thời gian thành phẩm hay hàng hóa không còn phù hợp với nhu cầu của thị trường, khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường không cao hoặc do nguyên nhân khách quan mà hàng hóa không còn chất lượng như khi mới sản xuất, làm cho hàng hóa không tiêu thụ được như
dự kiến và ngân hàng cũng khó thu hồi được nợ
Trang 61.2.3.4 Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng.
Các DN hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận được các công trình xây dựng, cần phải ứng vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị, thuê nhân công,…, để thực hiện thi công và khi công trình, hạn mục công trình hoàn thành thì mới được chủ đầu tư thanh toán theo thỏa thuận ở hợp đồng nhận thầu
Vì vậy cho vay ngắn hạn đối với DN xây lắp để đáp ứng nhu cầu vốn trong quá trình thi công các công trình xây dựng
Hợp đồng nhận thầu là cơ sở đảm bảo cho khoản tiền vay
Nguồn thu nợ là tiền thanh toán của chủ đầu tư
• Rủi ro đối với cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng
+ Kết thúc hợp đồng, công trình được hoàn thành nhưng không đúng tiêu chuẩn, chủ đầu tư không thanh toán hợp đồng dẫn đến nhà thầu không có tiền trả nợ cho ngân hàng
+ Do nguyên nhân khách quan như: bão, lũ lụt… làm cho thời gian hoàn thành công trình kéo dài, kết thúc hợp đồng nhưng công trình vẫn chưa hoàn thành, thời gian thanh toán hợp đồng kéo dài thêm Ngân hàng cũng không thể thu nợ đúng hạn
+ Kết thúc hợp đồng nhưng ý thức và khả năng thanh toán của chủ đầu tư không tốt, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của ngân hàng cũng gặp khó khăn
1.2.3.5 Cho vay kinh doanh chứng khoán
Cho vay kinh doanh chứng khoán là loại cho vay đối với các công ty chứng khoán
và các nhà đầu tư không chuyên nghiệp
Thời hạn cho vay từ khi mua chứng khoán mới đến khi bán chứng khoán đó cho khách hàng
• Rủi ro đối với cho vay kinh doanh chứng khoán
+ Các công ty chứng khoán, các nhà đầu tư mua chứng khoán về bán lại nhưng khi bán lại cho khách hàng, giá chứng khoán trên thị trường bị giảm giá buộc giá bán chứng khoán của các công ty chứng khoán, các nhà đầu tư cũng phải giảm giá so với dự kiến ban đầu Như vậy dòng tiền vào từ thu nhập bán chứng khoán của doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán thấp hơn kế hoạch đặt ra, và việc thu nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn
+ Giá chứng khoán luôn biến động nên cho vay kinh doanh chứng khoán rất rủi ro cho các ngân hàng
Trang 71.2.3.6 Cho vay kinh doanh bán lẻ.
Cho vay kinh doanh bán lẻ là loại cho vay đối với các DN bán lẻ hàng tiêu dùng để
họ thanh toán tiền mua hàng cho nhà sản xuất
Cơ sở để cho vay dựa vào hàng tồn kho
Sau khi tiêu thụ hàng hóa DN sẽ thanh toán tiền vay cho ngân hàng
• Rủi ro đối với cho vay kinh doanh bán lẻ
+ DN bán lẻ không tiêu thụ được hàng hóa hay tiêu thụ được nhưng với số lượng ít dẫn đến thời gian tiêu thụ kéo dài làm ngân hàng cũng không thu đủ nợ khi đến hạn.+ Nếu đến hạn DN không trả được nợ thì ngân hàng có quyền xiết nợ, nhưng xiết hàng hóa về thì việc tiêu thụ và bảo quản hàng hóa cũng rất khó khăn
1.3 Thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHTM.
1.3.1 Khái niệm thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn.
Thẩm định tín dụng là việc ngân hàng xem xét một cách toàn diện đề nghị vay vốn
cụ thể của khách hàng nhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi nếu ngân hàng đồng ý tài trợ
để có quyết định cho vay hợp lý
Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng.
+ Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất mà khách hàng đã lập
và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
+ Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho vay một phương
án sản xuất tồi và (2) từ chối cho vay một phương án sản xuất tốt
Đặc điểm thẩm định cho vay ngắn hạn đối với từng loại DN.
+ Đối với doanh nghiệp quốc doanh: Công tác thẩm định đơn giản hơn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vì DNQD có Nhà Nước làm chủ, cấp tín dụng cho DNQN cũng đồng thời là cấp tín dụng để phát triển nền kinh tế xã hội theo định hướng của Nhà Nước
+ Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Đối với các DN truyền thống, có uy tín tốt với ngân hàng thì công tác thẩm định đơn giản, nhanh hơn các DN mới có quan hệ tín dụng với ngân hàng
(1) DN lớn: Có đầy đủ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán nên công tác thẩm định được tiến hành dễ dàng hơn Với những khoản vay nhỏ thì công tác thẩm định đơn giản hơn, giành ít thời gian hơn các khoản vay lớn Các khoản vay lớn công tác thẩm
Trang 8định kỹ lưỡng, chi tiết và phức tạp hơn, giành nhiều thời gian hơn, đặc biệt phân tích kỹ các báo cáo tài chính
(2) Đối với DN vừa và nhỏ: Các báo cáo tài chính thường không đầy đủ hoặc không có mà chỉ có hóa đơn mua hàng, bán hàng và không được kiểm toán như các DN lớn, nên công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn và tốn nhiều thời gian hơn Dù khoản vay lớn hay nhỏ thì công tác thẩm định luôn phải kỹ lưỡng, đặc biệt là thẩm định kỹ phương án kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp vì cho vay các doanh nghiệp nhỏ thường rủi ro hơn các doanh nghiệp lớn
(3) Đối với DN hoạt động kinh doanh có tính chất thời vụ thì ngân hàng cần phải thẩm định báo cáo tài chính ở giai đoạn cuối của thời kỳ cao điểm để dễ dàng đánh giá được rủi ro
1.3.2 Mục tiêu của việc thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN.
Đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng thu hồi nợ đối với khoản cho vay ngắn hạn
1.3.3 Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN.
1.3.3.1 Thẩm định tình chung của DN.
Thẩm định xem tư cách vay nợ của DN có hợp pháp không¸có giấy phép thành lập
DN không, có con dấu, mã số thuế không, điều lệ hoạt động của DN như thế nào, quyết định bổ nhiệm chức vụ, chứng từ xác nhận tư cách hợp pháp của người đại diện
Thẩm định xem uy tín trong nợ nần của DN, là uy tín trong nợ nần của người lãnh đạo công ty
Thẩm định tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của DN, ngân hàng tiến hành phân tích hiện tại và quá khứ để thấy được năng lực và triển vọng tài chính của DN Phải xem xét các điều kiện bên trong và bên ngoài DN
+ Điều kiện bên trong: Trình độ công nghệ, lao động, thiết bị, năng lực quản trị điều hành, lợi thế và bất lợi của DN, khả năng cạnh tranh của DN
+ Điều kiện bên ngoài: Môi trường kinh doanh, sự tác động của các chính sách của nhà nước
1.3.3.2 Thẩm định tình hình tài chính của DN.
Ngân hàng tiến hành phân tích các báo cáo tài chính chủ yếu như: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo nguồn và sử dụng nguồn, bảng cân đối kế toán và báo cáo nguồn và sử dụng nguồn dự tính
Trang 9+ Đối với bảng cân đối kế toán: Ngân hàng làm rõ cả số tuyệt đối và tương đối của các khoản mục như: Tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, giá trị còn lại của TSCĐ, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả người bán, thuế phải nộp Phân tích các khoản mục này giúp ngân hàng thấy được sự thay đổi về cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản và cơ cấu huy động các nguồn tài trợ của DN vay vốn như thế nào? Từ đó ngân hàng nắm bắt được xu hướng hoạt động kinh doanh của DN trong thời gian đến cũng như mức
độ và khả năng thanh toán của DN này
+ Đối với báo cáo thu nhập: Ngân hàng phân tích các khoản mục giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí khấu hao, chi phí quản lý, chi phí lao động, lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh, thu nhập trước thuế, thuế, thu nhập sau thuế Phân tích các khoản mục này giúp ngân hàng thấy được mức độ ổn định trong các hoạt động và hiệu quả các chính sách của doanh nghiệp, khả năng kiểm soát chi phí và tăng cường thu nhập, nguyên nhân làm thay đổi chi phí, thu nhập, lợi nhuận
+ Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Ngân hàng phân tích dòng tiền đi vào, dòng tiền đi ra của 3 hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác Qua phân tích ngân hàng sẽ thấy được nguyên nhân làm thay đổi tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
+ Báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của DN: Báo cáo này cung cấp những thông tin quan trọng về sự thay đổi tình hình tài chính của khách hàng, nó sẽ giúp cho ngân hàng biết được DN đã tài trợ cho các hoạt động và phân bổ nguồn vốn huy động được như thế nào Báo cáo này cung cấp chi tiết sự thay đổi tài sản như: Thay đổi về tiền mặt, thay đổi
về khoản phải thu, thay đổi về hàng tồn kho, thay đổi về tài sản cố định hoặc thay đổi nguồn vốn như: Thay đổi về khoản phải trả, thay đổi về các khoản nợ ngắn hạn, thay đổi
nợ dài hạn, thay đổi về vốn chủ Qua đó cho biết số vốn trong kỳ của DN tăng hay giảm
và đã được sử dụng như thế nào, đồng thời cho biết số vốn tăng đó được hình thành từ những nguồn nào
+ Đối với các báo cáo tài chính dự đoán: Khách hàng lập cho tương lai nên ngân hàng cần xem xét độ tin cậy của những thông tin mà khách hàng cung cấp Tứ đó ngân hàng đánh giá trình độ sử dụng vốn của DN, mức độ tin cậy của việc cam kết phần vốn tự
lo của DN, và những thuận lợi, khó khăn trong tương lai mà DN có thể gặp phải
Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu:
+ Khả năng kiểm soát chi phí của DN vay vốn
Tiền công, tiền lương/doanh thu thuần
Chi phí hành chính/doanh thu thuần
Trang 10Chi phí quản lý/doanh thu thuần
Chi phí khấu hao/doanh thu thuần
Các khoản thuế/doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán/doanh thu thuần
Khi đánh giá các chỉ tiêu này, ngân hàng phải giải đáp những nghi vấn về chất lượng quản lý của DN và triển vọng thu nhập trong tương lai
+ Hiệu suất hoạt động của DN vay vốn
Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
Doanh thu thuần/Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân
Doanh thu thuần/Khoản phải thu bình quân
Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân
Thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu này, ngân hàng sẽ có cái nhìn rõ hơn về khả năng quản lý, khả năng kiểm soát chi phí và tạo ra doanh thu như thế nào, mức độ hiệu suất của việc sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu và dòng tiề mặt cũng như quá trình chu chuyển thành tiền mặt của các loại tài sản hàng tồn kho, khoản phải thu được tiến hành hiêu quả ở mức độ nào
+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN vay vốn
Tốc độ tăng trưởng doanh thu
Tỷ lệ lợi nhuận gộp cận biên(GPM)
GPM= (Doanh thu thuần- Giá vốn hàng bán)/Doanh thu thuần
Tỷ lệ lợi nhuận cận biên(NPM)
NPM= Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
+ Khả năng sinh lợi của DN vay vốn
Mức sinh lợi trên tài sản= Lợi nhuận trước thuế(sau thuế)/Tổng tài sản
Mức sinh lợi trên vốn chủ= Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
+ Khả năng hoàn trả lãi của doanh nghiệp vay vốn
Tỷ lệ hoàn trả lãi= Thu nhập trước lãi và thuế/Lãi phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi nhuận mà DN tạo ra để đảm bảo khả năng trả lãi vay ngân hàng như thế nào
+ Khả năng thanh toán của DN vay vốn
Khả năng thanh toán hiện hành: phản ánh khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ có thể được trang trải
Trang 11bằng tài sản lưu động, là loại tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian tương ứng với thời hạn trả nợ Được thể hiện qua công thức sau
Tỷ lệ thanh toán hiện hành= Tài sản lưu động/Các khoản nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh: Có những DN có quy mô hàng tồn kho nhỏ, dễ dàng thu lại số tiền bán hàng của mình, thường hoạt động an toàn hơn các DN có cùng khả năng thanh toán hiện hành nhưng quy mô hàng tồn kho lớn và bán chịu sản phẩm nhiều
Để đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán của DN, người ta sử dụng thêm các chỉ tiêu sau để phản ánh khả năng thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh= (Tài sản lưu động-Hàng tồn kho)/Các khoản nợ ngắn hạn.Tài sản lưu động ròng=Tài sản lưu động-Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động ròng=Nguồn vốn thường xuyên-Tài sản dài hạn
+ Cơ cấu tài chính của DN vay vốn
Phân tích hệ số nợ sẽ giúp ngân hàng đo lường sự góp vốn của DN Nếu chủ DN chỉ góp một tỷ lệ nhỏ thì rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu, trong
đó có ngân hàng Đòn bẩy tài chính đề cập đến việc sử dụng nợ với hy vọng người vay tiền có thể tạo ra các khoản thu nhập lớn hơn chi phí của khoản nợ
Tỷ suất nợ= Các khoản nợ phải trả/Tổng tài sản
Tỷ suất nợ dài hạn=Các khoản nợ dài hạn/Tổng nợ dài hạn và vốn CSH
Tỷ số nợ trên doanh thu=Các khoản nợ phải trả/Tổng doanh thu
+ Các khoản phải trả bất thường của DN vay vốn
Các khoản này thường không xuất hiện trên BCĐKT như: Các khoản bảo hành và bảo đảm sản phẩm của DN, các vụ kiện chưa giải quyết, khoản nợ lương hưu sẽ phải trong tương lai của DN
Các khoản phải trả bất thường có thể chuyển thành các quyền đòi hỏi thật sự về tài chính đối với DN và nó làm giảm các quỹ hiện có dành trả nợ cho ngân hàng
Ngân hàng nên hỏi khách hàng về những quyền đòi hỏi tiềm năng gây bất lợi cho
DN để theo dõi, điều tra
1.3.3.3 Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay.
Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định xem mục đích vay của DN có hợp pháp không? Có nằm trong chính sách cho vay của ngân hàng không? Có khả thi không và xác suất rủi ro như thế nào?
• Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh:
(1) Thẩm định thị trường của DN
Trang 12+ Thị trường đầu vào: Nguyên vật liệu, thị trường lao dộng…Cụ thể: Quá trình sản xuất, chi phí liên quan, mô tả về nguyên vật liệu, điều kiện mua, giá cả.
+ Thị trường sản phẩm đầu ra: Cung cầu sản phẩm hiện tại và triển vọng, khả năng thâm nhập thị trường và chiến lược thâm nhập của doanh nghiệp, tình hình và triển vọng đối thủ cạnh tranh
(2) Phân tích doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của PASKD
+ Doanh thu: Thu từ sản phẩm chính, bán phế liệu, thu từ cho thuê, đầu tư tài chính, thu khác…, sản lượng bán ra và giá bán dự kiến của sản phẩm chủ yếu
+ Chi phí: Thẩm định chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, bảo hiểm xã hội, khấu hao, chi phí bảo dưỡng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, lãi vay Chi phí phải tuân theo tiêu chuẩn định mức hợp lý hoặc so sánh với DN cùng ngành Một số loại chi phí có thể tính theo doanh thu như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý thì so sánh với chi phí kinh doanh của năm trước Khấu hao được xác định tùy thuộc vào phương pháp khấu hao
mà DN lựa chọn ở các năm trước
+ Kết quả kinh doanh:Lợi nhuận là cơ sở xác định nguồn trả nợ, là kết quả của doanh thu trừ chi phí, nên cần tập trung thẩm định kỹ doanh thu và chi phí, phải làm rõ nguồn trả nợ, khả năng trả nợ và rủi ro mà PASXKD có thể gặp phải
1.3.3.4 Thẩm định phương án vay.
Cán bộ tín dụng thẩm định xem hình thức, kiểu vay như thế nào? Mức vay là bao nhiêu trong đó nhu cầu vốn là bao nhiêu? Và phần vốn mà khách hàng cam kết tự lo là bao nhiêu? Thời hạn vay bao lâu? Cách thức giải ngân như thế nào?
1.3.3.5 Thẩm định tài sản đảm bảo (sau đây viết tắt là TSĐB).
Điều kiện TSĐB là một hình thức đảm bảo cho người cho vay khi người vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất Đôi lúc nó được gọi là nguồn trả nợ thứ hai Tuy nhiên cán bộ tín dụng không nên dựa quá nhiều vào TSĐB để cho vay Khi phỏng vấn cho vay, người cho vay cần nắm vững các chi tiết về tài sản được mang ra để đảm bảo
nợ, kể cả chi tiết về bảo hiểm Thẩm định TSĐB nhằm dự đoán giá trị của tài sản đó và quyết định xem như vậy đả đủ để đảm bảo cho khoản vay của ngân hàng trong trường hợp vỡ nợ chưa
Khi thẩm định TSĐB thì ngân hàng phải kiểm tra xem tài sản đó có thật không? Hiện tài sản như thế nào? Chứng từ sở hữu có hợp pháp không? TSĐB cho khoản vay có
bị tranh chấp không? Tính thị trường của tài sản đó ra sao, tức là có dễ mua dễ bán không? Và cán bộ tín dụng cần dự báo xem các sự cố có khả năng phát sinh đối với tài sản đảm bảo
Trang 13• Capacity: Năng lực của người vay
• Collateral: Bảo đảm tiền vay
• Conditions: Điều kiện môi trường
• control: Sự kiểm soát
+ Tiêu chuẩn: CAMPARI
• Character: Tư cách của người vay vốn
• Ability: Năng lực của người vay
• Margin: lãi cho vay
• Purpose: Mục đích vay
• Amount: Số tiền vay
• Repayment: Sự hoàn trả của người vay
• Insurance: Bảo đảm tiền vay
(2)Phương pháp hệ thống điểm số: Tiến hành cho điểm các yếu tố
1.3.5 Nguồn thông tin để thẩm định.
Để phục vụ cho quá trình thẩm định các ngân hàng thường sử dụng các nguồn thông tin
+ Thông tin từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng: Bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ
sơ về tình hình kinh tế, tài chính hiện tại và trong tương lai, hồ sơ phương án kinh doanh, phương án vay, hoàn trả nợ và lãi, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có) và các tài liệu khác Ưu điểm của nguồn thông tin này là khá đầy đủ, sát với mục đích vay, qua hồ sơ này ngân hàng có thể thu thập khá nhiều thông tin về khách hàng như: thông tin về tư cách pháp nhân của khách hàng vay vốn, về tình hình tài chính của khách hàng thể hiện qua báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất, về kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh của khách hàng, về hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay thể hiện qua phương án sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nguồn thông tin nay cũng có nhược điểm là,
vì do khách hàng cung cấp nên độ tin cậy không cao
Trang 14+ Thông tin lưu trữ tại ngân hàng: Đây là nguồn thông tin mà ngân hàng đã thu thập trước kia khi khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng và lưu trữ lại cho những lần vay tiếp theo Ưu điểm điểm của nguồn thông tin này có độ chính xác cao, đáng tin cậy vì
nó đã trải qua kiểm chứng, giúp ngân hàng tiết kiệm được khá nhiều thời gian cho việc thẩm định Nhưng nhược điểm của nguồn thông tin này là, thông tin chỉ có đối với những khách hàng đã từng có quan hệ tín dụng với ngân hàng Chỉ đánh giá được lịch sử quan
hệ tín dụng của khách hàng, chứ không đánh giá được ở hiện tại và trong tương lai
+ Thông tin từ phỏng vấn và điề tra khách hàng: Ưu điểm của nguồn thông tin này
là, vì đây là nguồn thông tin sơ cấp chưa qua xử lý nên giúp ngân hàng tiếp cận trực tiếp
và có cái nhìn chính xác hơn Đây là nguồn thông tin mới nhất đông thời qua nghệ thuật phỏng vấn có thể loại bỏ được một số thông tin gây nhiễu để từ đó chắt lọc thông tin chính xác hơn phục vụ cho việc thẩm định Nhưng nhược điểm của nguồn thông tin này
là, khó khăn khi diễn đạt ý tưởng thành lời, người được phỏng vấn biết trước nội dung và
đã có kế hoạch chuẩn bị trước để đối phó
+ Các nguồn thông tin khác: Từ các tổ chức thông tin chuyên môn, từ các cơ quan chức năng, từ các cơ quan truyền thông, báo chí, từ các ấn phẩm của các cơ quan chính phủ, từ các văn bản pháp quy, từ bạn hàng và đối thủ cạnh tranh của khách hàng vay, từ các ngân hàng khác…Ưu điểm của nguồn thông tin này, cho ngân hàng biết được khách hàng vay vốn đã vay ở những ngân hàng nào Tuy nhiên nhược điểm là, người cung cấp thông tin không chịu trách nhiệm về thông tin đó Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo và phải trả một khoản phí
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả thẩm định.
Nhóm nhân tố chủ quan:
+ Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng: Trình độ, năng lực, kinh nghiệm cũng như đạo đức, tinh thần đoàn kết trong nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác thẩm định Nếu ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng thiếu trình độ chuyên môn hoặc không có đạo đức nghề nghiệp, cố tình cấu kết với người đi vay lừa đảo ngân hàng thì chất lượng thẩm định sẽ không có, rủi ro xấu chắc chắn sẽ xảy ra với ngân hàng
+ Phương pháp thẩm định: Ngân hàng có phương pháp thẩm định rõ ràng sẽ giúp cán bộ tín dụng áp dụng để dễ dàng hoàn thành công việc hơn với chất lượng cao
+ Công tác tổ chức hoạch định tín dụng: Đây là hoạt động mà mọi NHTM đều phải quan tâm luôn tiến hành công tác đổi mới, hiện đại hóa tổ chức ngân hàng, công tác tổ chức ngân hàng được thực hiện tốt thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban
Trang 15trong từng ngân hàng với các tổ chức khác nhau như: tổ chức tài chính, tổ chức pháp lý…
Là sự thống nhất từ trên xuống dưới, từ ban lãnh đạo đến từng phòng ban, từng cán bộ nhân viên Công tác tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho việc thẩm định diễn ra đúng đắn và đạt chất lượng cao hơn
+ Thông tin tín dụng: Nguồn thông tin thu thập được đúng với thưc tế sẽ giúp công tác thẩm định diễn ra đúng đắn, từ đó cán bộ tín dụng hay lãnh đạo ngân hàng sẽ đưa ra một quyết định đúng nhất trong cho vay Nếu không nắm vững đầy đủ các thông tin có thể khiến các ngân hàng gặp phải sai lầm, vì trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đúng mục đích, đó là chưa kể đến những hành vi lừa đảo để vay tiền ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng Việc nắm vững thông tin về khách hàng, cảnh báo khách hàng kịp thời sẽ khiến khách hàng suy nghĩ kỹ hơn khi sử dụng từng đồng vốn ngân hàng cho vay, do đó hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn, lợi nhuận ngân hàng cũng được bảo bảo đảm
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngân hàng: Ngân hàng có cơ sở vật chất tốt sẽ giúp cán bộ tín dụng thoải mái làm việc, giảm bớt áp lực từ công việc thì công việc thẩm định
sẽ được hoàn thành tốt hơn
+ Hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng nắm bắt được mọi thông tin về tình hình thẩm định của ngân hàng Nhờ vậy có thể kịp thời phát hiện những sai phạm, sai sót của nhân viên và lãnh đạo để đưa ra biện pháp khắc phục, sữa chữa
+ Môi trường kinh tế: Một nền kinh tế ổn định giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng được ổn định, những dự báo trong tương lai cũng đúng hơn như vậy công tác thẩm định sẽ đơn giản hơn mà chất lượng lại cao Nhưng ngược lại một nền kinh tế biến động, lạm phát làm cho việc kinh doanh của doanh nghiệp cũng biến động theo, việc kinh doanh trở nên khó khăn hơn, xuất hiện tiêu cực trong việc lập các báo cáo tài chính để
Trang 16vay vốn ngân hàng Như vậy công tác thẩm định khó khăn phức tạp hơn và nhiều khi kết quả thẩm định không đúng với thực tế diễn ra dẫn đến chất lượng thẩm định giảm sút.
+ Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý được hiểu là hệ thống pháp luật và văn
bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Hệ thống pháp luật sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi oạt động sản xuất kinh doanh tiến triển thuận lợi đạt hiệu quả cao Như vậy Để đảm bảo chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn cho các NHTM thì hệ thống pháp luật về tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng phải được ban hành đầy đủ, đồng bộ Mặt khác sự thay đổi trong các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thẩm định của các ngân hàng Trong nền kinh tế lạm phát chính phủ đưa ra chính sách thắt chặt tiền tệ thì các NHTM sẽ khó khăn hơn trong công tác thẩm định tức
là sẽ phân tích kỹ lương hơn chi tiết hơn với tất cả các doanh nghiệp vay vốn và với tất cả các mức vay, để hạn chế cho vay như vậy chất lượng thẩm định sẽ cao hơn Về cơ cấu kinh tế, các chính sách xuất nhập khẩu thay đổi đột ngột sẽ gây xáo trộn trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hoặc phương án sản xuất sẽ không còn phù hợp nữa…nếu không kịp thời chuyển đổi, doanh nghiệp sẽ không sản xuất kinh doanh được và không thể thanh toán nợ như đã dự kiến được Như vậy chất lượng thẩm định đã không tốt
1.3.7 Các tiêu chuẩn phản ánh kết quả công tác thẩm định.
+ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: Tỷ lệ này đánh giá chất lượng thẩm định để ra quyết định cho vay Nếu chất lượng thẩm định cao đưa ra quyết định đúng thì tỷ lệ này sẽ nhỏ Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 theo điều 6 hoặc điều 7 quyết định 493 của NHNN ban hành 22/04/2005
+ Thời gian thẩm định: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ kinh nghiệm thẩm định của cán bộ tín dụng, công tác tổ chức, thủ tục thẩm định nhanh gọn nhưng chất lượng lại cao
để nhanh chóng ra quyết định cho vay đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho DN Cán bộ tín dụng có trình độ cao và có kinh nghiệm thẩm định lâu năm thì công tác thẩm định sẽ diển
ra nhanh hơn, một ngân hàng có công tác tổ chức thẩm định rõ ràng và thủ tục thẩm định nhanh gọn thì thời gian thẩm định sẽ được rút ngắn lại
+ Chi phí thẩm định: Phản ánh trình độ cán bộ tín dụng, trình độ áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác thẩm định làm cho chi phí thẩm định giảm mà kết quả lại cao
Trang 17CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCPCT-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCPCT-chi nhánh Đà Nẵng, sau đây viết tắt là
NHCT Đà Nẵng.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Đà Nẵng.
Tháng 11 năm 1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53 HĐBT về việc chuyển đổi hệ thống Ngân hàng 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, chi nhánh NHCT Quảng Nam - Đà Nẵng ra đời và hoạt động theo pháp lệnh hoạt động Ngân hàng, các tổ chức tín dụng và công ty tài chính
Khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách tỉnh, để phù hợp với địa bàn và tình hình kinh doanh, NHCT chi nhánh Quảng Nam - Đà Nẵng tách thành chi nhánh NHCT thành phố Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1997 theo quyết định 14 NHCT
- QĐ ngày 17/12/1996 của tổng giám đốc NHCTVN Tháng 7 năm 2009, Chi nhánh NHCT TP Đà Nẵng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần
Chi nhánh NHCTĐN từ khi thành lập cho đến nay bám sát mục tiêu phát triển kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu của Thành phố Chi nhánh NHCTĐN đã đạt được những bước tăng bốc bức phá về nguồn vốn và cho vay nền kinh
tế từ tổng nguồn vốn tỷ, dư nợ tỷ Hàng năm chi nhánh dành hàng trăm tỷ đồng vốn đầu
tư trung và dài hạn, cho vay đổi mới và hiện đại hóa dây chuyền thiết bị công nghệ, mở rộng nhà xưởng, tạo thêm việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu trong các ngành sản xuất, gia công và dệt may, giày da, thủy hải sản
Vốn tín dụng của chi nhánh NHCTĐN đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn mức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố và khu vực góp phần tạo nên diện mạo khang trang của thành phố Đà Nẵng hôm nay
Mạng lưới hoạt động gồm:
+ Hội sở chính tại 172 Nguyễn Văn Linh - Quận Thanh Khê - ĐN
+ Phòng giao dịch Hải Châu tại 36 Trần Quốc Toản - ĐN
+ Phòng giao dịch tại 123 Hùng Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 324 Hùng Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 374 Hùng Vương – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 46 Điện Biên Phủ – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 145 Trưng Nữ Vương – ĐN
Trang 18+ Phòng giao dịch tại 407 Núi Thành – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 163 Lê Duẩn – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 12 Phân Châu Trinh – ĐN
+ Phòng giao dịch tại 189 Trần Cao Vân – ĐN
+ Phòng giao dịch Cẩm Lệ tại 215 Ông ích Đường – ĐN
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
2.1.2.2 Cho vay, đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
2.1.2.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
2.1.2.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Trang 19• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
2.1.2.5 Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
2.1.2.6 Thẻ và ngân hàng điện tử.
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
• Internet Banking, SMS Banking
2.1.2.7 Hoạt động khác
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
• Phát triển nguồn nhân lực
• Phát triển công nghệ
• Phát triển kênh phân phối
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh NHCT chi nhánh Đà Nẵng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức nhằm quản lý
Trang 20tốt trong ngân hàng và hoạt động hiệu quả hơn Hiện nay, cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh Đà Nẵng có các phòng ban được sắp xếp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCT Đà Nẵng
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của Ban giám đốc và của các phòng ban:
2.1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của các phòng ban
1 Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám đốc Chi nhánh xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ được phân giao, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao
2 Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao; trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao, theo đúng quy chế, thẩm quyền, quy trình nghiệp vụ, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của toàn Chi nhánh
+Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn chính xác, trung thực đảm
P Khách hàng
cá nhân
P Thông tin điện toán
P Quản lý rủi
ro và nợ xấu
P Giao dịch Hải Châu
P Tổng hợp
P Tổ chứchành chính
Trang 21bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ của Phòng được giao, góp phần đảm bảo
an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Chi nhánh
3 Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh theo quy trình nghiệp vụ; chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng về nghiệp vụ và các vấn đề chung của Chi nhánh
4 Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, bảo mật, cung cấp…) tổng hợp và lập các báo cáo, thống kê trong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp
vụ của Phòng để phục vụ công tác quản trị điều hành của Chi nhánh, của Vietinbank và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước
5 Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ về phong cách giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển Giữ uy tín, tạo hình ảnh, ấn tượng tốt đẹp về Chi nhánh Vietinbank Nghiên cứu, đề xuất nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ mà phòng được giao quản lý Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ được phân công
6 Xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh, tuân thủ nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể, tham gia phong trào thi đua, góp phần xây dựng Chi nhánh vững mạnh Thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ của phòng để góp phần phát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh
2.1.4.2 Nhiệm vụ của từng phòng ban
• Nhiệm vụ của Ban giám đốc:
Ban giám đốc chi nhánh do Ngân hàng Công thương Việt Nam quyết định bổ nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước
* Giám đốc Chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng cân đối tổng hợp và tổ chức cán bộ
* Các phó giám đốc chi nhánh: thay mặt Giám đốc chỉ đạo điều hành về mặt kinh doanh, các hoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lý tiền gởi dân
cư, kế toán hành chính: chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh khi giám đốc ủy quyền
• Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Phòng tiền tệ kho quỹ: thực hiện quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt
theo qui định của NHNN và NHTMCPCT VN, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm,
Trang 22các Điểm giao dịch, Phòng giao dịch, thực hiện thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ trong nội bộ NHTMCPCT ĐN; thực hiện thu chi tiền mặt đối với các đơn vị, cá nhân mở tài khoản giao dịch tại phòng Kế toán – 172 Nguyễn Văn Linh; thực hiện thu chi tiền mặt lưu động theo hợp đồng ký kết giữa các cá nhân, đơn vị kinh tế với NHTMCPCT TP Đà Nẵng; làm nhiệm vụ đầu mối thu chi ngoại tệ mặt đối với các NHTMCPCT khu vực Miền Trung – Tây Nguyên.
* Phòng Kế toán giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước và NHTMCPCT VN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
* Phòng khách hàng Doanh nghiệp: trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp
* Phòng Khách hàng Cá nhân: trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân,
để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHTMCPCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các cá nhân
* Phòng Tổ chức hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách, quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng
* Phòng tổng hợp: tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ Ngân hàng và quản lý thẻ
* Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: thực hiện chức năng là đầu mối tham
mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro, rủi ro tác nghiệp của chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án
đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro, rủi ro tác nghiệp
Trang 23trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHTMCPCT VN Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý và xử lý các rủi ro nợ xấu Là đầu mối quản lý khai thác và xử
lý tài sản đảm bảo nợ vay theo qui định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ xấu gồm gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro Phát hiện những rủi ro trong hoạt động tác nghiệp cuả bản thân và của bộ phận công tác,
đề xuất và thực hiện nghiêm túc các biện pháp để phòng ngừa rủi ro tác nghiệp
* Phòng thông tin điện toán: cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của chi nhánh, triển khai các chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt động của NHCT chi nhánh Đà Nẵng
* Phòng giao dịch Hải Châu: là đơn vị phụ thuộc, thực hiện chức năng kinh
doanh của ngân hàng như cho vay, nhận tiền gửi và các dịch vụ khác trong phạm vi ủy quyền của Giám đốc chi nhánh
2.1.5 Môi trường kinh doanh của NHCT Đà Nẵng.
a) Thị trường
Đà Nẵng là thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền trung, nằm ở trung độ của cả nước, là đầu mối giao lưu Bắc-Nam, có vị trí quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Dễ dàng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển
Đà Nẵng là nơi hội tụ các công ty lớn của các ngành dệt may, da giày, nước uống giải khát, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp chế biến thủy sản, công nghiệp cơ khí, công nghiệp phần mềm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Cụ thể tính đến 31/12/2008 số lựợng các DN phân theo ngành kinh tế như sau:
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế của thành phố Đà Nẵng
Trang 24mại dịch vụ chiếm tỷ cao như vậy là do mục tiêu của thành phố Đà Nẵng là tập trung nguồn lực phát triển ngành thương mại dịch vụ xã hội trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vì đặc điểm như vậy nên Đà Nẵng đã chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển mạng lưới của ngân hàng TMCPCT Với chi nhánh đóng tại 172 Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Vietinbank đã giúp cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và vùng lân cận tiếp cận đầy đủ những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
về vốn, công nghệ, trình độ quản lý, cung ứng những sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc
tế hoàn hảo nên sự cạnh tranh càng mạnh hơn Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh trong ngành là những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, đó là các công ty tài chính Đứng trước
Trang 25những thách thức đó, đòi hỏi ngân hàng công thương chi nhánh Đà Nẵng phải đưa ra những chiến lược phát triển lâu dài để thích nghi với sự cạnh tranh gay gắt đó.
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đà Nẵng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đà Nẵng 2008-2010 đạt được kết quả như sau:
2.1.6.1 Kết quả huy động vốn.
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn tự có từ bên trong ngân hàng, chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn và vốn huy động từ bên ngoài, đây là nguồn vốn mà ngân hàng huy động từ các chủ thể trong xã hội với trách nhiệm hoàn trả đúng hạn, nó chiếm chủ yếu cho hoạt động của ngân hàng vì thế nó giữ vai trò quan trọng trong quyết định quy mô cũng như hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên NHCT đã tích cực huy động vốn dưới các hình thức, bằng cách tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đa dạng phong phú để phục cho nhu cầu gửi tiền của khách hàng
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động huy động vốn 2008-2010
ĐVT: Triệu đồng
(nguồn: Phòng tổng hợp NHCT chi nhánh Đà Nẵng)Năm 2008, kinh tế Đà Nẵng phát triển trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp và khó lường Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn và thanh khoản, NHCTVN nói chung và NHCT Đà Nẵng nói riêng đã cung cấp các sản phẩm tiền gửi đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu gửi tiền cho khách hàng Nên năm 2008 ngân hàng huy động được đạt 1.156.167 triệu đồng, trong đó tiền gửi của các doanh nghiệp đạt 472.119 triệu đồng, chiếm 40,83% trong tổng nguồn vốn huy động được Với lợi thế là một ngân hàng quốc doanh có mạng lưới rộng lớn và thương hiệu mạnh nên trong tình hình huy động vốn khó
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
(%) ST
TT (%) ST
TT (%)
Mức T/G
Tỷ lệ T/G (%)
Mức T/G
Tỷ lệ T/G (%) Tổng NV
huy động 1.156.167
100,0 0
1.284.11 4
100,0 0
DN 472.119 40,83 536.119 41,75 685.714 42,93 64.000 13,56 149.595 27,90 Tiền gửi
dân cư 670.494 58,00 734.122 57,17 897.158 56,16 63.628 9,49 163.036 22,21 TGTCTD 13.554 1,17 13.873 1,08 14.566 0,91 319 2,35 693 5,00
Trang 26khăn thì nguồn tiền gửi của dân cư vào NHCT vẫn luôn lớn và ổn định, đạt 670.494 triệu đồng, chiếm 58% trong tổng nguồn vốn huy động được Nhờ uy tín và chất lượng cung cấp các sản phẩm dịch vụ mà tiền gửi của các TCTD cũng đạt 13.554 triệu đồng, chiếm 1,17% trong tổng nguồn vốn huy động được Năm 2009 là một năm tiếp tục có nhiều khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế Đà Nẵng Tuy nhiên với sự quyết tâm nổ lực phấn đấu của ban lãnh đạo và toàn cán bộ nhân viên của NHCT Đà Nẵng đã đạt được kết quả, huy động vốn đạt 1.284.114 triệu đồng, tăng 127.947 triệu đồng và tỷ lệ tăng 11,07% so với năm 2008 Trong đó tiền gửi của doanh nghiệp đạt 536.119 triệu đồng chiếm 41,75% trong tổng nguồn vốn huy động được, và tăng 13,56% so với năm 2008 Tiền gửi của dân
cư đạt 734.122 triệu đồng, chiếm 57,17% tăng 63.628 triệu đồng và tỷ lệ tăng 9,49% so với năm 2008 Tiền gửi của các TCTD đạt 13.873 triệu đồng chiếm 1,08% trong tổng nguồn vốn huy động được, tăng
319 triệu đồng và tỷ lệ tăng 2,35% so với năm 2008 Năm 2010 nền kinh tế bắt đầu phục hồi nhưng chưa thực sự bền vững Riêng ngành ngân hàng môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt, các yếu tố thị trường biến chuyển nhanh và tác động trực tiếp đến kinh doanh ngân hàng Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo và kiểm soát chặt chẽ của NHNN nói chung và lãnh đạo NHCT nói riêng, đã góp phần tích cực vào kết quả đạt được của NHCT Đà Nẵng Tổng nguồn vốn huy động đươc đạt 1.597.438 triệu đồng, tăng 313.324 triệu đồng và tỷ lệ tăng 24.40% so với năm 2009 Trong đó tiền gửi doanh nghiệp đạt 685.714 triệu đồng, chiếm 42,93% trong tổng nguồn vốn huy động được, tăng 149.595 triệu đồng và tỷ lệ tăng 27,90% so với năm 2009 Tiền gửi dân cư đạt 897.158 triệu đồng, chiếm 56,16% trong tổng nguồn vốn huy động được, tăng 163.036 triệu đồng và tỷ lệ tăng 22,21% so với năm 2009 Tiền gửi của các TCTD đạt 14.566 triệu đồng, chiếm 0,91% trong tổng nguồn vốn huy động được, tăng 693 triệu và tỷ lệ tăng 5,00% so với năm 2009
Nhìn chung tình hình huy động nguồn vốn của ngân hàng đều tăng qua các năm Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm là tiền gửi của dân cư, tiếp theo là tiền gửi của doanh nghiệp Chứng tỏ ngân hàng rất chú trọng, đẩy mạnh công tác huy động khai thác nguồn vốn và nghiên cứu đưa ra danh mục các sản phẩm đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng cùng với lãi suất linh hoạt, đảm bảo tính cạnh tranh
Trang 272.1.6.2 Kết quả hoạt động cho vay.
Đi đôi với hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay Đây là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các NHTM nói chung và NHCT chi nhánh Đà Nẵng nói riêng
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay 2008-2010.
ĐVT: Triệu đồng.
(nguồn: Phòng tổng hợp NHCT chi nhánh Đà Nẵng) Doanh số cho vay của NHCT chi nhánh Đà Nẵng đều tăng qua các năm, năm sau tăng hơn năm trước Năm 2009 DSCV tăng 322.312 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,22% so với năm 2008 Năm 2010 DSCV cũng tăng nhưng tăng với tỷ lệ vượt bực so với năm 2009 là 49,63% Nhìn chung qua các năm trong DSCV thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng DSCV, sở dĩ như vậy là vì, Đà Nẵng là thành phố hội tụ nhiều các công ty lớn của các ngành dệt may, da dày, nước uống giải khát, sản xuất hàng tiêu dung, công nghiệp chế biến thủy sản…Vì thế mà nhu cầu vốn lưu động để phục
vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp rất cao Năm 2008 DSCV ngắn hạn chiếm 82,05% trong tổng DSCV Năm 2009 DSCV chiếm 74,05% trong tổng DSCV, tăng 1,72% so với năm 2008 Năm 2010 DSCV ngắn hạn chiếm 59,40% trong tổng DSCV ,
Chênh lệch 2009/2008
Chênh lệch 2010/2009
Mức T/G
Tỷ lệ T/G (%)
Mức T/G
Tỷ lệ T/G (%)
134,0 6
212,5 4
xấu trên dư
nợbìnhquân
Trang 28tăng 20,04% so với năm 2009 Đi đôi với nhu cầu vốn lưu động để phục vụ sản xuất là nhu cầu vốn trung dài hạn để phục vụ nhu cầu đầu tư Cụ thể năm 2008 DSCV trung dài hạn chiếm 17,95% trong tổng DSCV, đến năm 2009 chiếm 25,95% trong tổng DSCV, tăng 62,27% so với năm 2008 Năm 2010 DSCV trung dài hạn chiếm 40,6% trong tổng DSCV, tăng 134,06% so với năm 2009 Sở dĩ năm 2010 tăng như vậy là vì năm 2010 kinh tế đã dần hồi phục, với vai trò là NHTM chủ lực, NHCT chi nhánh Đà Nẵng đã tài trợ nhiều dự án lớn trọng điểm của chính phủ, ngành, thành phố Góp phần vào công cuộc CNH-HĐH đất nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng.
Tình hình thu nợ của ngân hàng trong 3 năm cụ thể như sau: Năm 2008 DS thu nợ đạt 2.566.792 triệu đồng, trong đó nợ ngắn hạn thu đạt 2.192.692 triệu đồng, chiếm 85,43% trong tổng DS thu nợ, nợ trung dài hạn thu đạt 374.100 chiếm 14,57% Năm
2009 DS thu nợ đạt 2.597.760 triệu đồng, tăng 1,21% so với năm 2008 Trong đó nợ ngắn hạn thu đạt 2.100.092 chiếm 80,84% trong tổng DS thu nợ nhưng lại giảm 92.600 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng giảm với tỷ lệ 4,22% so với năm 2008 Đòi hỏi cán bộ cùng lãnh đạo ngân hàng cần xem xét kỹ các khoản vay trước khi ra quyết định cho vay Năm 2010 thu nợ đạt 3.765.178 triệu đồng, tăng 44,94% so với năm 2009, trong
đó thu nợ ngắn hạn tăng 5,22% so với năm 2009, trung dài hạn tăng 212,54% so với năm
2009 Tuy vậy, các cán bộ tín dụng ngân hàng vẫn phải cố gắng hơn nữa trong công tác thu nợ, phối hợp với các cơ quan chức năng để đôn đốc việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn nhằm bảo đản doanh số thu nợ cho ngân hàng
Với phương án mở rộng thị trường cho vay, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ nhằm mục đích mang lại sự tiện ích cho khách hàng nên trong những năm qua, dư nợ bình quân biến động như sau: Năm 2008 dư nợ bình quân là 1.016.199 triệu đồng, năm
2009 dư nợ 1.466.002 triệu đồng, tăng 449.803 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng 44,26% so với năm 2008 Năm 2010 dư nợ bình quân tăng 421.162 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 28,73%
Dư nợ xấu: Nhìn chung dư nợ xấu biến động mạnh cùng với sự biến động của nền kinh tế Với trình độ chuyên môn cùng tinh thần nhiệt huyết trong việc cho vay và quản
lý nợ vay NHCT chi nhánh Đà Nẵng đã đạt được kết quả như sau, năm 2008 dư nợ xấu
là 3.587 triệu đồng, năm 2009 dư nợ xấu là 4.396 triệu đồng, tăng 809 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng 22,55% DS thu nợ năm 2009 giảm so với năm 2008 đã làm dư nợ xấu tăng lên Năm 2010 dư nợ xấu chỉ còn 1.407 triệu đồng, giảm 2.989 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ giảm 68% so với năm 2009
Trang 29Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ bình quân cũng giảm dần qua các năm cụ thể năm 2008 tỷ
lệ nợ xấu 0,35%, đến năm 2009 giảm xuống còn 0,3% và năm 2010 giảm tiếp còn 0,07%
Tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng gia tăng Nhìn chung năm 2010 là năm đạt được nhiều kết quả to lớn của NHCT Đà Nẵng về tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, công tác thu nợ và quản lý nợ xấu.Như vậy, qua tình hình phân tích ở trên thì nhìn chung hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm đều tăng trưởng tốt và có những đóng góp đàng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh
Tỷ lệ T/G (%)
lệ tăng là 9,39% so với năm 2009 Sở dĩ có kết quả như vậy là do thu nhập và chi phí trong các năm luôn đạt yêu cầu, chi phí luôn bé hơn thu nhập mà ngân hàng nhận được
Cụ thể năm 2008, thu nhập đạt 256.672 triệu đồng, chi phí 208.906 triệu đồng Năm
2009, thu nhập đạt 335.413 triệu đồng, tăng 78.741 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,68% so với năm 2008, song song với thu nhập là chi phí năm
2009 là 285.094 triệu đồng, tăng 36,47% so với năm 2008 Năm 2010 thu nhập đạt 318.711 triệu đồng, giảm 16.702 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ giảm 5,98% Vì thu nhập giảm dẫn đến chi phí cũng giảm 21.376 triệu đồng so với năm 2009, giảm tương ứng với tỷ lệ 7,5% so với năm 2009 Nhờ chi phí giảm với tỷ lệ nhiều hơn thu nhập nên lợi nhuận trước thuế của năm 2010 vẫn tăng so với năm 2009
Qua tình hình trên ta nhận thấy, hoạt động huy động vốn và cho vay là 2 nhiệm vụ chủ yếu của các NHTM để tạo ra lợi nhuận Nhưng bên cạnh đó thì các khoản chi phí
Trang 30cũng có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần đưa ra các biện pháp để điều chỉnh hoạt động thu và chi 1 cách hợp lý nhằm mạng lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.
2.2 Thực trạng công tác thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN của NHCT Đà Nẵng.
2.2.1 Quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN của NHCT Đà Nẵng.
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chung Thế nhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Nắm bắt được tầm quan trọng đó nên NHCT đã chi tiết hóa thành một quy trình riêng như sau:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về các thủ tục, điều kiện vay vốn, lập hồ sơ đề nghị vay vốn
Bước 2: Thu thập thông tin về khách hàng, phương án, biện pháp bảo đảm tiền vay ( trường hợp cần thiết, có thể đề xuất người có thẩm quyền quyết định cho vay quyết định mua thông tin); Kiểm tra tính trung thực, hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp
Bước 3: Thẩm định khách hàng, phương án, biện pháp bảo đảm tiền vay, rủi ro tiềm ẩn, lợi ích dự kiến nếu khoản vay được phê duyệt Lập tờ trình thẩm định cho vay, ghi ý kiến đề xuất về việc cho vay
Nhận xét: Qua quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn của NHCT Đà Nẵng như trên,
em có những nhận xét sau: Quy trình là trình tự các bước để hướng dẫn cán bộ tín dụng thực hiện theo Nhìn chung thì quy trình thẩm định cho vay ngắn hạn của NHCT Đà Nẵng khá ngắn gọn, xong có một vài điểm chưa hợp lý và còn thiếu sót sẽ dẫn đến mất nhiều thời gian trong công tác thẩm định
+ Thứ nhất: Việc đặt bước một “ hướng dẫn khách hàng về các thủ tục, điều kiện vay vốn, lập hồ sơ đề nghị vay vốn” vào bước đầu tiên trong quy trình thẩm định là điều không đúng và chưa hợp lý, vì việc hướng dẫn khách hàng về các thủ tục, điều kiện vay vốn, lập hồ sơ đề nghị vay vốn là việc cần làm đầu tiên của quy trình cho vay
+ Thứ hai: Ngân hàng gộp “thẩm định khách hàng, phương án, biện pháp bảo đảm tiền vay, rủi ro tiềm ẩn, lợi ích dự kiến nếu khoản vay được phê duyệt Lập tờ trình thẩm định cho vay, ghi ý kiến đề xuất về việc cho vay”, vào trong một bước ba và là bước cuối cùng trong quy trình thẩm cho vay ngắn hạn, là điều không hợp lý Vì bước ba là bước tiếp theo của bước hai, mà công việc của bước hai là “Thu thập thông tin về khách hàng, phương án, biện pháp bảo đảm tiền vay ( trường hợp cần thiết, có thể đề xuất người có
Trang 31thẩm quyền quyết định cho vay quyết định mua thông tin); Kiểm tra tính trung thực, hợp
lệ, hợp pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp” Thì công việc tiếp theo của bước 3 phải làm là “ Thẩm định khách hàng, phương án, biện pháp bảo đảm tiền vay” Thẩm định rủi ro tiềm ẩn hay thẩm định rủi ro tín dụng là công việc cần thiết và cũng hết sức quan trọng nên cần tách sang một bước cụ thể, để có biện pháp giảm thiểu rủi ro cho khách hàng vay vốn Lập tờ trình thẩm định cho vay là bước kết thúc của quy trình thẩm định nên cần tách sang một bước cụ thể
+ Thứ ba: Trong quy trình thẩm định, ngân hàng chỉ đề cập đến lợi ích dự kiến nếu khoản vay được phê duyệt, chứ không có kết luận gì về khả năng thu hồi nợ vay rồi viết luôn tờ trình thẩm định Như vậy quy trình thẩm định chưa chặt chẽ có thể dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay
2.2.2 Công tác tổ chức thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN của NHCT Đà Nẵng.
Ngân hàng đã chuyên môn hóa các nội dung phân tích và giao cho từng cán bộ tín dụng (sau đây viết tắt là CBTD) đảm trách từng mảng chuyên môn riêng biệt của mình
Có sự phối hợp đồng bộ giữa các cán bộ tín dụng với lãnh đạo phòng trong phòng khách hàng doanh nghiệp và các cán bộ tín dụng cùng với lãnh đạo phòng trong phòng quản lý rủi ro Cụ thể:
(1) Phòng khách hàng doanh nghiệp:
+ Cán bộ tín dụng: Thẩm định hồ sơ đề nghị vay vốn của DN, lập tờ trình thẩm định, ghi ý kiến đề xuất về việc cho vay và ký tên vào cuối nội dung mà từng CBTD đã thẩm định Những cán bộ thẩm định phải đảm bảo tính độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định và ý kiến đề xuất của mình Trường hợp cần có cơ quan chức năng thẩm định thì trong hợp đồng ghi rõ cơ quan thẩm định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình
+ Lãnh đạo phòng: Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình thẩm định
và ghi ý kiến đề xuất của mình trên tờ trình thẩm định Chuyển toàn bộ hồ sơ, tờ trình thẩm định cho phòng quản lý rủi ro tín dụng để thẩm định rủi ro tín dụng
(2) Phòng quản lý rủi ro tín dụng:
+ Cán bộ thẩm định rủi ro: Nghiên cứu hồ sơ, tờ trình thẩm định do phòng khách hàng doanh nghiệp cung cấp Thẩm định rủi ro tín dụng, phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro DN vay vốn Lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng, trình kèm theo toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng
Trang 32+ Lãnh đạo phòng: Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ và nội dung báo cáo kết quả thẩm định rủi ro, ký và trình người có thẩm quyền quyết định cho vay.
Nhìn chung công tác tổ chức thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN của NHCT
Đà Nẵng rõ ràng, đã phân công nhiệm vụ cụ thể, có tính chuyên môn hóa cao tránh được những sai sót do khiếm khuyết về chuyên môn Kết quả tờ trình thẩm định có chữ ký của CBTD, thể hiện trách nhiệm về nội dung của từng CBTD đã thẩm định, do đó kết quả thẩm định được tốt hơn
2.2.3 Nội dung và phương pháp thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN của NHCT
Đà Nẵng.
2.2.3.1 Nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với DN.
2.2.3.1.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn
a) Kiểm tra hồ sơ khách hàng: CBTD kiểm tra tính xác thực hợp pháp hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng Cần kiểm tra các vấn đề sau:
+ Xác minh quyền hạn trách nhiệm của các bên qua biên bản
+ Xác minh quyền hạn trách nhiệm của các chức danh trong doanh nghiệp
+ Quyết định bổ nhiệm người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp
+ Thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp
+ Ngành nghề được phép kinh doanh
b) Kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay: CBTD kiểm tra tính xác thực, hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ
c) Kiểm tra mục đích vay vốn
+ Xem nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượng cho vay NHCTVN hay không?
+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn
+ Khoản vay bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại tệ hiện hành về các đối tượng vay vốn ngoại tệ
2.2.3.1.2 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và PASXKD
Sau khi kiểm tra hồ sơ vay vốn, nếu hồ sơ đầy đủ tiêu chuẩn thì cán bộ tín dụng tiếp tục điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và PASXKD để biết được tình trạng sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn
a) Về khách hàng vay vốn: CBTD phải tìm hiểu thêm thông tin về
+ Tình trạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị kỷ thuật, quy trình công nghệ của khách hàng
+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng
Trang 33+ Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay.
Ngoài thông tin lấy từ hồ sơ vay vốn, các thông tin lấy bằng cách đi thực tế nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua phương tiện thông tin đại chúng, qua bạn hàng…b) Về PASXKD: CBTD tìm hiểu giá cả, tình hình cung-cầu thị trường đối với các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phảm mà PASXKH đầu tư tạo ra, năng lực triển khai phương án, khả năng quản lý và triển khai phương án
Cách thu thập thông tin: Qua các nhà cung cấp hàng hóa, thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, qua bạn hàng, qua phương tiện truyền thông
2.2.3.1.3 Kiểm tra xác minh thông tin
Để biết được thông tin thu thập được có đúng, có đủ tin cậy hay không thì cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra xác minh thông tin bằng cách xem xét:
+ Hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của khách hàng tại NHCT
+ Qua trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC) và phòng thông tin NHCTVN
KT-TC-NH-+ Thông qua bạn hàng: Các nhà cung cấp nguyên vật liệu, những khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay
+ Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn hoặc trước đó đã vay vốn
2.2.3.1.4 Phân tích ngành: CBTD tiến hành tìm hiểu và phân tích về ngành mà phương án vay vốn thực hiện, để thấy được tình hình và triển vọng của ngành mà ngân hàng đang thẩm định ở hiện tại và tương lai
(2) Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính: Khả năng tài chính tốt
là điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay vì nó đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết của khách hàng, vì thế nó giúp ngân hàng yên tâm hơn về quyết định cho vay của mình Khi phân tích tài chính của doanh nghiệp, ngân hàn yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Từ các báo cáo tài chính đó CBTD sẽ tiến hành phân tích các chỉ tiêu cần thiết để đánh giá tình hình tài chính của DN
Trang 34• Quá nhiều tiền nhàn rỗi.
• Quá nhiều các khoản phải thu
• Quá nhiều hàng tồn kho
Hệ số này bé hơn 1 thì không tốt Nếu quá thấp có thể nhận định rằng doanh nghiệp: Trả chậm các nhà cung ứng quá nhiều; Dùng các khoản vay ngắn hạn để mua TSCĐ hoặc trả các khoản nợ thay vì dùng lãi trong hoạt động kinh doanh để chi trả lãi
Một xu hướng tăng lên của hệ số này cũng cần được kiểm tra kỹ vì có thể đó là kết quả của một số bất lợi:
• Doanh số bán hàng giảm
• Hàng tồn kho lỗi thời hoặc tồn đọng do kế hoạch sản xuất kinh doanh bất lợi
• Trì hoãn trong thu hồi nợ
Tuy nhiên nếu tỷ lệ này < 100% có thể phản ánh rằng doanh nghiệp đang gặp vấn
đề với việc hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh = TS có tính lỏng cao / Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thích ứng dài hạn = (TSCĐ + ĐT DH) / (VCSH + NỢ DH)
Hệ số này không vượt quá 100% Nếu >100%: Doanh nghiệp sẽ trang trải TSCĐ bằng những nguồn vốn ngắn hạn Lúc đó dòng tiền của nó sẽ trở nên không ổn định.+ Hệ số nợ: Hệ số nợ so với VCSH = Nợ phải trả / VCSH
Hệ số nợ so với TS = NPT/Tổng TS
+ Hệ số tự tài trợ = VCSH / Tổng NV
Trang 35Hệ số càng cao càng tốt vì đảm bảo an toàn vốn vay.
Hệ số này cho thấy mức độ tự chủ tài chính doanh nghiệp Tỷ suất cao thể hiện năng lực tự chủ tài chính cao và ngược lại
+ Khả năng trang trải lãi = LN trước thuế và lãi / Chi phí lãi vay
Hệ số này càng lớn càng tốt
b) Chỉ tiêu về sức tăng trưởng.
+ Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
(DT kỳ hiện tại / DT kỳ trước) – 1(%)
Tỷ lệ này cần dương, càng cao càng tốt
+ Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh
(LNKD kì hiện tại / LNKD kì trước) – 1 (%)
Tỷ lệ này cần dương, càng cao càng tốt
c) Chỉ tiêu về tính hiệu quả hoạt động
+ Hệ số vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần / Tổng TSbq (số lần/năm)
Tỷ lệ thấp: Vốn đang được sử dụng không hiêu quả
+ Thời gian dự trữ hàng tồn kho
(HTKbq / Giá vốn hàng bán) × 360
+ Kỳ thu tiền bình quân
(Giá trị các khoản PT bình quân / Doanh thu thuần)× 360
d) Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Mức sinh lời từ hoạt động bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận gộp = LN gộp từ bán hàng / Doanh thu
Tỷ suất này càng cao càng tốt
+ Suất sinh lời trên vốn
• Suất sinh lời của tài sản
ROA = Lãi ròng hoặc lỗ / Tổng TS bình quân
Tỷ lệ càng cao càng tốt
• Suất sinh lời trên vốn chủ
ROE = Lãi rong hoặc lỗ / VCSH bq
Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Nhận xét: Nhìn chung nội dung thẩm định DN vay vốn của ngân hàng đã đầy đủ về hai mặt, tư cách năng lực pháp lý và tình hình tài chính của DN Song nội dung phân tích các chỉ số tài chính của DN còn một vài điểm thiếu sót và chưa chính xác Cụ thể:
Trang 36+ Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh nằm trong mục chỉ tiêu về tính ổn định là không chính xác và rất khó đánh giá được tình hình thanh toán của DN,
mà cần đặt hai hệ số thanh toán đó vào chỉ tiêu về khả năng thanh toán để dễ dàng đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của DN vay vốn
+ Việc đặt chỉ tiêu khả năng trang trải lãi vào nhóm chỉ tiêu ổn định về khả năng tự tài trợ là điều không chính xác, vì khả năng trang trãi lãi là khả năng thanh toán lãi cho ngân hàng khi đến hạn nên cần đặt chỉ tiêu này vào một nhóm chỉ tiêu riêng về khả năng thanh toán lãi để dễ đánh giá tình hình thanh toán lãi của DN
+ Việc đặt các chỉ tiêu về hệ số TSCĐ, hệ số thích ứng dài hạn, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ vào nhóm chỉ tiêu ổn định về khả năng tự tài trợ là điều không chính xác, vì các chỉ tiêu hệ số TSCĐ, hệ số thích ứng dài hạn, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ phản ánh việc sử dụng nợ của doanh nghiệp nên cần đặt các chỉ tiêu này vào nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính, để dễ đánh giá về tình hình sử dụng nợ của DN
+ Chỉ tiêu về mức sinh lời từ hoạt động bán hàng tức là chỉ tiêu phản ánh về khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ tính tỷ suất lợi nhuận gộp thì chưa thể phản ánh đầy đủ về khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nên ngân hàng cần bổ sung thêm chỉ tiêu, tỷ suất lợi nhuận cận biên để có kết luận đúng hơn về khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Ngân hàng chưa đề cập đến vấn đề, đánh giá khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp nên trong nội dung phân tích các chỉ số không có nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản trị chi phí của doanh nghiệp Việc không đánh giá khả năng kiểm soát chi phí sẽ không nhận xét được năng lực quản trị chi phí của người lãnh đạo Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề nào thì khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng Vì chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận đồng thời nó cho ngân hàng thấy được chất lượng quản lý chi phí của doanh nghiệp và triển vọng thu nhập trong tương lai khi doanh nghiệp đi vay vốn Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rườm rà, cồng kềnh thì chi phí phải trả tiền công tiền lương cho công nhân viên, chi phí quản lý, chi phí hành chính sẽ cao, làm cho doanh thu tạo ra không đủ bù đắp chi phí, như vậy chất lượng quản lý doanh nghiệp không tốt gây ảnh hưởng xấu đến thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp Giá vốn hàng bán thể hiện chi phí bỏ ra để hình thành sản phẩm, một doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm nguồn NVL đầu vào tốt giá rẻ, cộng với công nghệ máy móc hiện đại thì chi phí
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm sẽ ít lại tương đương với giá vốn hàng bán cũng giảm, dẫn đến giá bán sản phẩm rẽ hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn mang lại lợi