1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh kết quả học tập môn vật lý của học sinh trường THPT thanh chăn với học sinh trường THPT thanh nưa từ đó, phát hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn vật lý và đề ra các giải pháp khắc phục các vấn

16 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu So sánh kết quả học tập môn Vật Lý của học sinh trường THPT Thanh Chăn với học sinh trường THPT Thanh Nưa2. So sánh kết quả học tập môn Vật lý của học sinh trường THP

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trường THPT Thanh Chăn và trường THPT Thanh Nưa đóng trên cùng địa bàn là khu vực lòng chảo của huyện Điện Biên; Điều kiện kinh tế

-xã hội và phong tục tập quán của con em đồng bào các dân tộc ở các -xã thuộc địa bàn tuyển sinh của hai trường là tương đồng Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của cả hai trường đều được Sở GD - ĐT đầu tư khang trang, hiện đại, đồng bộ và có chất lượng tương đương nhau

Vấn đề đặt ra là: Kết quả học tập bộ môn Vật Lý của học sinh hai trường có gì khác biệt? Và nếu có sự khác biệt thì sẽ xuất hiện vấn đề gì? Nguyên nhân, giải pháp khắc phục các vấn đề đó như thế nào, để thúc đẩy kết quả dạy học ở trường THPT Thanh Nưa?

2 Mục đích nghiên cứu

So sánh kết quả học tập môn Vật Lý của học sinh trường THPT Thanh Chăn với học sinh trường THPT Thanh Nưa Từ đó, phát hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn Vật Lý và đề ra các giải pháp khắc phục các vấn đề đó để thúc đẩy sự phát triển chất lượng dạy học của trường THPT Thanh Nưa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: GV và HS trường THPT Thanh Chăn và trường THPT Thanh Nưa

- Phạm vi nghiên cứu: Kết quả học tập môn Vật Lý của HS trường THPT Thanh Chăn và HS trường THPT Thanh Nưa

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng lý luận về giáo dục so sánh, quản lý giáo dục trên lĩnh vực GD-ĐT và sử dụng phương pháp thống kê chọn mẫu, phương pháp phân

Trang 2

tích đánh giá trên biểu đồ, phương pháp so sánh tổng hợp Tiểu luận đã sử dụng số liệu thực tế để làm luận chứng đánh giá

5 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài Phần mở đầu và Phần kết luận, nội dung của Tiểu luận có các phần cụ thể như sau:

Phần I Bối cảnh hiện tại của hai trường

Phần II So sánh kết quả học tập môn Vật lý của học sinh trường THPT Thanh Nưa với học sinh trường THPT Thanh Chăn giai đoạn 2009 - 2013

Phần III Nhận xét, nguyên nhân và giải pháp.

2

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

I Bối cảnh

1.1 Giới thiệu một vài nét về trường THPT Thanh Chăn.

Trường THPT Thanh Chăn- huyện Điện Biên được thành lập từ năm 2002; Là trường hạng 1 với tổng số 29 lớp, trong đó: 10 lớp khối 10, 10 lớp khối 11 và 9 lớp khối 12 Địa bàn tuyển sinh vào lớp 10 là học sinh các trường THCS thuộc huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ;

- Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển

-Cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ, khang trang, hiện đại đủ điều kiện

để phục vụ cho các hoạt động dạy và học Thiết bị dạy học được đầu tư, cung cấp đầy đủ theo đúng danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ GD – ĐT quy định Nhà trường có 02 phòng thí nghiệm thực hành Vật lý, trong đó có 12 bộ thiết

bị thí nghiệm với đầy đủ các thiết bị thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành Đảm bảo tốt cho giáo viên giảng dạy bộ môn khai thác, sử dụng

- Về đội ngũ: Tổng số giáo viên của trường ở thời điểm hiện tại là 72 Trong đó: 15 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 35 giáo viên dạy giỏi cấp trường; 12 giáo viên đạt loại khá; không có giáo viên xếp loại TB Giáo viên giảng dạy

bộ môn Vật lý là 08 giáo viên Trong đó, có 3 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và 5 giáo viên dạy giỏi cấp trường

- Mục tiêu đào tạo của nhà trường:

+ Học sinh phát triển toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ

+ Học đi đôi với hành, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng sáng tạo,

tư duy nhạy bén, có kinh nghiệm thích ứng với cuộc sống năng động, sáng tạo, có khả năng phát triển và hội nhập trong nước và quốc tế

+ Học sinh được giáo dục phẩm chất đạo đức và truyền thống dân tộc

Trang 4

+ Trường luôn đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, tiếp cận các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại trong nước và trên thế giới

+ Xây dựng một nhà trường thân thiện, học sinh tích cực với phương châm: “Hiện đại hóa và giữ gìn bản sắc dân tộc”

- Tổng quan về kết quả đào tạo môn Vật lý của trường:

+ Chất lượng đào tạo bộ môn được duy trì ổn định và bền vững Hàng năm, luôn đảm bảo bằng và vượt chỉ tiêu đề ra

+ Chất lượng học sinh thi TN THPT luôn vượt mặt bằng chung của tỉnh

+ Kết quả HSG cấp tỉnh: Nhà trường luôn đạt vị trí tốp đầu về số lượng và chất lượng trong các cuộc thi

1.2 Giới thiệu một vài nét về trường THPT Thanh Nưa.

Trường THPT Thanh Nưa - huyện Điện Biên được thành lập từ năm 2009; Là trường hạng 3 với tổng số 14 lớp: 05 lớp khối 10, 05 lớp khối 11 và

04 lớp khối 12 Địa bàn tuyển sinh vào lớp 10 là học sinh các trường THCS thuộc huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ;

- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

- Cơ sở vật chất được đầu tư mới đồng bộ, khang trang, hiện đại đủ điều kiện để phục vụ cho các hoạt động dạy và học Thiết bị dạy học được đầu tư, cung cấp đầy đủ theo đúng danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ GD – ĐT quy định Thiết bị thí nghiệm bộ môn Vật Lý 06 bộ với đầy đủ các thiết bị thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành, 01 phòng thí nghiệm thực hành, đảm bảo cho giáo viên giảng dạy bộ môn khai thác, sử dụng tốt

- Về đội ngũ: Tổng số giáo viên của trường ở thời điểm hiện tại là 39; Trong đó: 05 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 12 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 20 giáo viên khá, 02 giáo viên xếp loại TB Giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lý là

4

Trang 5

03 giáo viên, không có giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 01 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 02 giáo viên xếp loại chuyên môn khá

- Mục tiêu đào tạo của nhà trường:

+ Học sinh phát triển toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ

+ Học đi đôi với hành, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng sáng tạo,

tư duy nhạy bén, có kinh nghiệm thích ứng với cuộc sống năng động, sáng tạo, có khả năng phát triển và hội nhập trong nước và quốc tế

+ Học sinh được giáo dục phẩm chất đạo đức và truyền thống dân tộc Việt Nam

+ Trường luôn đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy, tiếp cận các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại trong nước và trên thế giới

+ Xây dựng một nhà trường thân thiện, học sinh tích cực với phương châm: “Hiện đại hóa và giữ gìn bản sắc dân tộc”

- Tổng quan về kết quả đào tạo môn Vật lý của trường:

+ Số lượng học sinh đạt HSG cấp tỉnh còn khiêm tốn, có xu hướng tăng dần trong những năm gần đây

+ Chất lượng đào tạo bộ môn được duy trì ổn định, hàng năm luôn đảm bảo chỉ tiêu đề ra

+ Chất lượng học sinh thi TN THPT còn thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có sự cải thiện

Từ bối cảnh nêu trên, nên kết quả học tập môn Vật Lý của học sinh 2 trường có sự khác biệt đáng kể Việc so sánh kết quả học tập môn Vật Lý của học sinh 2 trường là hết sức cần thiết, thông qua đó rút ra được hướng phát triển cho việc giảng dạy và học tập môn Vật Lý của trường THPT Thanh Nưa trong thời gian sắp tới

II So sánh kết quả học tập môn Vật lý của học sinh trường THPT Thanh Nưa với học sinh trường THPT Thanh Chăn giai đoạn 2009 - 2013

Trang 6

2.1 Kết quả thi chọn HSG cấp trường và cấp tỉnh

Bảng 2.1 Số lượng và tỉ lệ HSG môn Vật Lý cấp trường và cấp tỉnh của 2 trường từ năm

2009 đến năm 2013.

Năm học

THPT Thanh Chăn THPT Thanh Nưa

HSG trường HSG tỉnh HSG trường HSG tỉnh

2009-2010 10/921 1,08 4/921 0,43 3/410 0,07 0 0 2010-2011 13/ 952 1,36 6/952 0,63 5/418 1,2 1/418 0,24 2011-2012 15/953 1,57 9/953 0,94 6/415 1,45 1/415 0,241 2012- 2013 19/919 2,1 11/919 1,2 6/420 1,43 3/420 0,71

2.2 Kết quả HS xếp loại học lực Khá và Giỏi môn Vật Lý (các học sinh có

điểm TB môn từ 6,5 trở lên)

6

43,2%

25%

25%

20%

20%

13,1%

7,3%

5,1%

2012-2013 2011-2012

2010-2011 2009-2010

60

50

40

30

20

5 10

%

t 4

3 2

1 0

THPT Thanh Chăn THPT Thanh Nưa

Hình 2.1 So sánh Kết quả HS xếp loại học lực Khá và Giỏi môn Vật Lý của

HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn

2009 – 2013

Trang 8

2.3 Kết quả HS xếp loại học lực TB môn Vật Lý (các học sinh có điểm TB

môn từ 5,0 đến 6,4)

8

90

80

70

54,3%

71%

70%

79,4%

70,6%

75,4%

78,7%

74%

2012-2013 2011-2012

2010-2011 2009-2010

60

50

40

30

20

5 10

%

t 4

3 2

1 0

Hình 2.2 So sánh kết quả HS xếp loại học lực TB môn Vật Lý của HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn

2009 – 2013

THPT Thanh Chăn THPT Thanh Nưa

Trang 9

2.4 Kết quả HS xếp loại học lực Yếu và Kém môn Vật Lý (các học sinh có

điểm TB môn từ 4,9 trở xuống)

15,5%

30

25

20

%

THPT Thanh Chăn THPT Thanh Nưa

Trang 10

III Nhận xét, nguyên nhân và giải pháp.

3.1 Nhận xét

- Từ bảng 2.1 So sánh về số lượng và tỉ lệ HSG môn Vật Lý cấp trường và cấp tỉnh của 2 trường từ năm 2009 đến năm 2013, nhận thấy: Số lượng và tỉ lệ % HSG các cấp của trường THPT Thanh chăn vượt chội hơn hẳn so với số lượng và tỉ lệ % HSG của trường THPT Thanh Nưa; Cả hai trường đều có số lượng và tỉ lệ % HSG tăng dần qua từng năm học Tuy nhiên, trường THPT Thanh Chăn tăng với tốc độ nhanh hơn cả về số lượng HSG cấp trường lẫn số lượng HSG cấp tỉnh

10

Trang 11

Điều đó chứng tỏ, chiến lược phát triển và công tác bồi dưỡng HSG môn Vật Lý các cấp của cả hai trường đều được quan tâm Trường THPT Thanh Chăn thực hiện tốt hơn và có hiệu quả hơn so với trường THPT Thanh Nưa

- Hình 2.1 So sánh kết quả HS xếp loại học lực Khá và Giỏi môn Vật

Lý của HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn 2009 – 2013, cho thấy: Đường biểu diễn màu xanh của trường THPT Thanh Chăn nằm trên đường biểu diễn màu cam của trường THPT Thanh Nưa, rõ ràng tỉ lệ HS xếp loại học lực Giỏi môn Vật lý của trường THPT Thanh Chăn cao hơn hẳn so với trường THPT Thanh Nưa; tỉ lệ HS xếp loại học lực Giỏi của cả hai trường đều tăng dần từ năm 2009 đến năm 2013, trường THPT Thanh Nưa tăng khá đều qua từng năm, trường THPT Thanh Chăn có tỉ lệ không tăng trong năm học 2011- 2012 nhưng lại tăng khá nhanh trong năm học 2012 – 2013 (năm học 2011 – 2012 là 25%, năm học

2012-2013 là 43,2 %)

Như vậy, cả hai trường đã có những bước chuyển biến rõ rệt trong việc đào tạo chất lượng cao, số HS đạt học lực Khá và Giỏi đều tăng bền vững; Tuy nhiên, trường THPT Thanh Nưa còn yếu hơn cả về số lượng và chất lượng so với THPT Thanh Chăn

- Hình 2.2 So sánh kết quả HS xếp loại học lực TB môn Vật Lý của

HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn

2009 – 2013 Cho thấy tỉ lệ HS xếp loại TB của cả hai trường gần tương đương với nhau và được duy trì khá đều trong khoảng từ 55% đến 80%, có xu hướng giảm nhanh trong năm học 2012 – 2013 là do tỉ lệ HS xếp loại Khá và Giỏi tăng và tỉ lệ HS xếp loại Yếu – Kém giảm

- Hình 2.3 So sánh kết quả HS xếp loại học lực Yếu và Kém môn Vật

Lý của HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn 2009 – 2013 Ta thấy cả hai đường biểu diễn đều có xu hướng dốc

Trang 12

xuống khá đều, số HS xếp loại học lực Yếu và Kém của cả hai trường đều giảm theo thời gian, tỉ lệ HS Yếu và Kém của trường THPT Thanh Nưa cao hơn so với trường THPT Thanh Chăn

Tổng quan về sự so sánh kết quả học tập môn Vật lý của hai trường cho chúng ta thấy tỉ lệ HS Giỏi các cấp và tỉ lệ HS xếp loại Khá và Giỏi của trường THPT Thanh Chăn luôn vượt trội so với trường THPT Thanh Nưa, tỉ

lệ HS xếp loại Yếu và Kém của trường Thanh Chăn lại thấp hơn so với trường Thanh Nưa; Điều này có thể khẳng định rằng, chất lượng giảng dạy và học tập môn Vật Lý của GV và HS của trường THPT Thanh Chăn tốt hơn so với trường THPT Thanh Nưa

3.2 Nguyên nhân

Sở dĩ chất lượng giảng dạy và học tập môn Vật Lý của GV và HS của trường THPT Thanh Chăn tốt hơn so với trường THPT Thanh Nưa là do một

số nguyên nhân cơ bản sau:

- Chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 của trường THPT Thanh Chăn cao hơn hẳn so với trường THPT Thanh Nưa: Trường THPT Thanh Chăn thực hiện phương thức Thi tuyển còn trường THPT Thanh Nưa thực hiện phương thức Xét tuyển; Đặc thù là một trường mới thành lập, đóng trên địa bàn xa trung tâm của các xã xét tuyển, đường đi khó khăn, điều kiện về kinh tế xã hội của các xã thuộc địa bàn tuyển sinh là hết sức khó khăn, nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc tuyển sinh và chất lượng HS đầu vào

- Về đội ngũ GV dạy Vật lý của trường THPT Thanh Chăn có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt hơn, có kinh nghiệm giảng dạy và được đầu tư phát triển năng lực tốt hơn so với đội ngũ GV môn Vật lý của trường THPT Thanh Nưa Trường THPT Thanh Chăn có 3 GV giỏi cấp tỉnh trong khi đó trường THPT Thanh Nưa không có GV dạy giỏi Tóm lại, về số lượng cũng như chất lượng, kinh nghiệm giảng dạy và phương pháp giảng

12

Trang 13

dạy của GV môn Vật Lý của trường THPT Thanh Chăn vượt trội hơn hẳn so với trường THPT Thanh Nưa

- Về phía HS: Trường THPT Thanh Chăn có khoảng 70% HS là người dân tộc thiểu số, trường THPT Thanh Nưa có đến 95% HS là người dân tộc thiểu số Số HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của trường THPT Thanh Nưa hàng năm đều cao hơn so với trường THPT Thanh Chăn nên chất lượng học tập của các em luôn thấp hơn so với trường THPT Thanh Chăn

3.3 Một số giải pháp cho chất lượng giảng dạy và học tập của GV và HS trường THPT Thanh Nưa

Để tiệm cận với kết quả học tập bộ môn Vật Lý nói riêng và các bộ môn khác nói chung với kết quả học tập của trường THPT Thanh Chăn, thì trường THPT Thanh Nưa cần thực hiện tốt một số giải pháp cơ bản sau:

- Về lâu dài nhà trường cần có kế hoạch tổng thể phát triển đội ngũ, xây dựng thương hiệu để thu hút HS đầu vào với chất lượng tốt hơn, thay đổi phương thức tuyển sinh từ xét tuyển sang thi tuyển

- Có kế hoạch đào tạo nâng cao và thường xuyên bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV GV phải luôn có tinh thần

tự học, tự bồi dưỡng về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, học hỏi kinh nghiệm giảng dạy từ các GV có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm của các trường trên cùng địa bàn và trong toàn tỉnh Đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng HS, đặc biệt là đối tượng HS người dân tộc thiểu số, để từng bước nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn

- Xây dựng tốt phong trào học tập của HS trong nhà trường, phát huy tính tự giác tích cực của HS; Gây dựng môi trường GD an toàn, thân thiện;

Trang 14

Tăng cường, đẩy mạnh công tác khen thưởng cho các học sinh có học lực Khá

và Giỏi, cần xây dựng chính sách đãi ngộ và hỗ trợ học tập cho các HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

PHẦN KẾT LUẬN

Thông qua việc so sánh kết quả học tập môn Vật Lý của HS trường THPT Thanh Chăn với HS trường THPT Thanh Nưa từ đó phát hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn Vật Lý cũng như các môn học khác trong nhà trường để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục các vấn đề còn tồn tại, từng bước thúc đẩy sự phát triển chất lượng dạy học trong nhà trường THPT Bên cạnh các yếu tố khác thì người thầy chính là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng học tập của HS Với cùng địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tốt, nơi nào

có người thầy tâm huyết, năng lực chuyên môn tốt, phương pháp giảng dạy phù hợp với các đối tượng HS thì nơi ấy chắc chắn sẽ có kết GD – ĐT cao hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Đình Chuẩn, Báo cáo giáo dục cơ bản, NXB? 2011

2 Nguyễn Tiến Đạt, Giáo dục so sánh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia

Hà Nội, 2010

3 Nguyễn Tiến Đạt, Kinh nghiệm và thành tựu giáo dục và…, 2004.

4 UNDP Human Development Reports, 2011.

Nhận xét:

14

Trang 15

Tôi nhận xét như sau: Nội dung tiểu luận là khá tốt và tương đối đầy đủ so với yêu cầu.

Hình thức có các sai sót: Các lỗi về viết một văn bản nghiêm chỉnh ở trình độ sau đại học mà tôi bôi màu đỏ: có lỗi tôi chữa hộ, còn lại thì anh tự chữa; anh đối chiếu bản anh gửi tôi và bản tôi gửi lại để so sánh rồi sửa và bôi đen lại; chỗ nào không hiểu thì hỏi tôi.

Thiếu một bản kê các từ viết tắt xếp thứ tự theo abc.

Vì toàn bộ nội dung luận văn phần lớn là anh nghĩ và viết ra, nhưng nhiều ý lấy của tác giả khác, thí dụ tài liệu

ghi chỗ đó trong tiểu luận bằng ngoặc vuông và ghi kèm số trang.Bảng danh mục tài liệu tham khảo của anh chưa đúng chuẩn quy định, tôi ghi làm mẫu bên dưới và anh bổ sung cho đủ những chỗ trích dẫn hoặc tham khảo ở cả các chỗ trong tiểu luận Không ghi vào trong danh mục các tài liệu chưa được các NXB in chính thức, kể cả website.

Chất lượng của tiểu luận sẽ khá hơn: nếu chữa hết các lỗi.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Tiến Đạt (2010), Giáo dục so sánh, NXB Đại

Ngày đăng: 31/10/2014, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. So sánh Kết quả HS xếp loại học lực Khá và Giỏi môn Vật Lý của - So sánh kết quả học tập môn vật lý của học sinh trường THPT thanh chăn với học sinh trường THPT thanh nưa  từ đó, phát hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn vật lý và đề ra các giải pháp khắc phục các vấn
Hình 2.1. So sánh Kết quả HS xếp loại học lực Khá và Giỏi môn Vật Lý của (Trang 6)
Hình  2.2.  So  sánh  kết  quả  HS  xếp  loại  học  lực  TB  môn  Vật  Lý  của  HS  trường  THPT  Thanh  Nưa  với  HS  trường  THPT  Thanh  Chăn  giai  đoạn - So sánh kết quả học tập môn vật lý của học sinh trường THPT thanh chăn với học sinh trường THPT thanh nưa  từ đó, phát hiện ra các vấn đề yếu kém trong việc dạy và học môn vật lý và đề ra các giải pháp khắc phục các vấn
nh 2.2. So sánh kết quả HS xếp loại học lực TB môn Vật Lý của HS trường THPT Thanh Nưa với HS trường THPT Thanh Chăn giai đoạn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w