phối cho các thành phần trong nền kinh tế một cách hiệu quả nhất quả là khôngphải bất kì một ngân hàng nào cũng có thể làm tốt.Chính vì những lý do trên, thấy được sự quan trọng của hoạt
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ở Việt Nam, hệ thống Ngân hàng được hình thành rất sớm và nó đã đónggóp rất nhiều vào quá trình xây dựng đất nước, là bộ phận tiên phong trong sựnghiệp đổi mới, là động lực góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Cùng với các Ngân hàng trên cả nước, Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐồngBằng Sông Cửu Long cũng góp phần rất lớn vào quá trình phát triển trong tỉnhnhà nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung, từng bước cải thiện đờisống của nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần…
Nhìn lại trong thời gian qua, Chính phủ nước ta đã có nhiều chính sách cảicách tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển, điển hình là sự thay đổi to lớn
từ hệ thống ngân hàng một cấp trong thời kỳ bao cấp đã được nhà nước tachuyển sang mô hình ngân hàng hai cấp, có sự phân biệt rõ ràng chức năngquản lý nhà nước của ngân hàng trung ương và chức năng kinh doanh tiền tệcủa NHTM và hoạt động của ngân hàng không ngừng thay đổi để phù hợp vớitừng thời kỳ phát triển Hiện nay, mạng lưới của các ngân hàng đang phát triểnrộng khắp, người ta có thể thấy các trụ sở, các chi nhánh, các phòng giao dịchcủa các ngân hàng ở mọi nơi từ thành thị đến các vùng nông thôn còn ở xathành phố, khái niệm về ngân hàng đã không còn xa lạ đối với người dân.Hòa nhịp cùng với sự phát triển của cả nước, Cần Thơ, là thành phố đượccông nhận là thành phố loại một, cũng đã không ngừng đổi mới để tạo ưu thếcho mình trong nhiều nghành nghề, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triểnsản phẩm dịch vụ, công nghiệp, y tế, giáo dục…Trong đó, lĩnh vực tín dụngcũng được các ngân hàng chú trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh củamình Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạycảm, chứa đựng nhiều rủi ro, việc sử dụng nguồn vốn huy động được để phân
Trang 2phối cho các thành phần trong nền kinh tế một cách hiệu quả nhất quả là khôngphải bất kì một ngân hàng nào cũng có thể làm tốt.
Chính vì những lý do trên, thấy được sự quan trọng của hoạt động tín dụng
trong ngân hàng nên em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Trong quá trình thực
hiện, do hạn chế về kiến thức và thời gian nên đề tài không thể tránh khỏinhững sai sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàngPhát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
- Đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động tín dụng ngắn hạntại chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng ngắn hạn của ngân hàng
Trang 3Đề tài nghiên cứu sử dụng và phân tích số liệu trong 3 năm 2009 – 2011,được thực hiện từ ngày 01/02/2012 đến 26/03/2012.
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng ngắn hạn tại MHB– chi nhánh Cần Thơ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở kiến thức học ở trường, tích lũy trong thời gian thực tập, tổng hợpvới sách báo, tạp chí, em đã sử dụng các phương pháp sau đây trong phân tích đềtài:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động kinh doanh củachi nhánh, các số liệu phản ánh tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàngMHB qua ba năm 2009 - 2011
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ So sánh tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa chỉ số kì phân tích so với
kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế: (kỳ sau - kỳ gốc)
ΔF = F1 - F0Trong đó:
F1: Chỉ tiêu năm sau F0: Chỉ tiêu năm trước ΔF: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệunăm trước của các chỉ tiêu phân tích nhằm tìm hiểu tình hình biến động vàtìm ra nguyên nhân biến động, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ So sánh tương đối là kết quả của phép chia giữa tỉ số các kì phân tích sovới kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế:
ΔF = ((F1 - F0)/F0)) x 100
Trang 4Trong đó:
F1: Chỉ tiêu năm sauF0: Chỉ tiêu năm trướcΔF: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp này để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu phântích trong thời gian nào đó nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa cácnăm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhânbiến động và đề ra biện pháp khắc phục
5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này sẽ giúp chúng ta hiểu biết một số khái niệm về tíndụng và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Phát TriểnNhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Chương này sẽ cho chúng ta thấy được toàn cảnh về cơ cấu tổ chức,tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánhCần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011
Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngânhàng Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Chương này là phần đánh giá những hạn chế và thành công củaMHB Cần Thơ qua 3 năm 2009 - 2011 đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng ngắn hạn cho MHB Cần Thơ trong thời gian tới
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các khái niệm về tín dụng
1.1.1 Tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh là creditium có nghĩa là sự tin tưởng,tín nhiệm Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này viết là credit Theongôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vay mượn lẫn nhau
Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể
Trong một số tình huống cụ thể tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay
1.1.2 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng, trong một thời hạn nhất định với một chi phí nhấtđịnh
Đặc điểm:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.3 Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay đến 12 tháng và thườngđược sử dụng để cho vay bổ sung việc thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
1.2 Bản chất, chức năng, vai trò của tín dụng
1.2.1 Bản chất của tín dụng
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay nghĩa là vốn được chuyển từngười cho vay sang người đi vay
Trang 6- Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất, nhưng người đi vaykhông có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời trong một thời gian nhấtđịnh.
- Sự hoàn trả của tín dụng đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàncủa tín dụng và người đi vay phải hoàn trả vốn cho người cho vay
1.2.2 Chức năng của tín dụng
Phân phối lại tài nguyên
- Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thờichưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn
- Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổchức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã, tín dụng, công ty tài chính
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanhđược thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩylưu thông hàng hóa
1.2.3 Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì sản xuất vốn liên tục, đồng thời góp
phần đầu tư phát triển kinh tế
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàngành kinh tế mũi nhọn
- Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trang 71.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng 1.3.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn cho vay đã thu hồi haychưa thu hồi Doanh số cho vay tại ngân hàng thương mại là doanh số cho vaycủa các khoản cho vay của ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chấtlượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra
số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanhnghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này cónghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
1.3.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về đượckhi đáo hạn trong một thời điểm nhất định nào đó Để đánh giá các chỉ tiêutrên, ta thường so sánh mức độ tăng giảm của từng chỉ tiêu nêu trên qua cácnăm với tỷ lệ tăng giảm là bao nhiêu để đánh giá tình hình hoạt động của ngânhàng
1.3.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay mà chưa thu đượcvào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánhhai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ – Doanh số thu nợ trong kỳ
1.3.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trảđược cho ngân hàng mà có nguyên nhân chính đáng, thì ngân hàng sẽ chuyểntài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là nợ quá hạn Nếu tại một thời điểmnhất định nào đó tại ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong tổng dư nợcàng lớn thì nó phản ánh chất luợng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng càng
Trang 8kém và ngược lại Nợ quá hạn là những khoản nợ thuộc nhóm 1 đến nhóm 5trong cơ cấu phân loại nợ.
1.3.5 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả nănghuy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ sốnày càng lớn vốn tồn đọng càng ít, đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn Nó giúpcho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy
Trang 9Dư nợ NH đầu kỳ + Dư nợ NH cuối kỳ
2
1.3.8 Chỉ tiêu nợ quá hạn ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngânhàng này cao
Nợ quá hạn ngắn hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn NH trên dư nợ NH (%) = *100(%)
Dư nợ ngắn hạn
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Phát Triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ được thành lập
vào ngày 21/04/1999, dưới sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 26/05/1999
Trong quá trình hoạt động kinh doanh đến nay, MHB chi nhánh CầnThơ đã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình và không ngừng phát triển Sauhơn 10 năm hoạt động, hiện nay ngoài chuỗi sản phẩm, dịch vụ như các NHTMkhác trong dịa bàn thì MHB chi nhánh Cần Thơ đặc biệt chú trọng vào cho vayxây dựng nhà ở, bổ sung vốn lưu động, cơ sở hạ tầng với nhiều hình thức chovay khác nhau: cho vay cá thể, cho vay mua, xây dựng nhà ở, sửa chữa nhà ở,cho vay các đơn vị đầu tư xây dựng các khu dân cư tập trung như: Khu dân cưHưng Phú, khu dân cư 91B, khu Phú An, khu dân cư vượt lũ Thốt Nốt…
Bên cạnh đó, Ngân hàng còn tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng nghiệp vụcho cán bộ, nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn trong cơ quan mình,nâng cao hiệu quả tín dụng và tạo sự tin cậy ngày càng cao đối với khách hàng,góp phần đáng kể vào hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoài trụ sở chínhđặt tại trung tâm của Thành phố, Ngân hàng còn thành lập thêm các phòng giaodịch trong địa bàn thành phố, điều này chứng tỏ Ngân hàng ngày càng phát triển,
có xu hướng đi lên theo kịp với tiến độ phát triển của nền kinh tế ngày nay
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Có thể nói một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của ngânhàng là việc tổ chức nhân sự Trong công tác tổ chức, Ban giám đốc rất quantâm đến việc tuyển chọn và quy hoạch cán bộ tín dụng có năng lực, đúng ngườiđúng việc Đội ngũ nhân viên luôn được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
và trình độ tin học Nhất là trong điều kiện thị trường hiện nay, sự cạnh tranh cao
Trang 11giữa các ngân hàng thì việc tổ chức một đội ngũ cán bộ cùng nhân viên trình độcao sẽ là nhân tố quyết định đến sự phát triển lớn mạnh của ngân hàng.
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức MHB chi nhánh Cần Thơ
( Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - MHB Cần Thơ )
Ban giám đốc
Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, ký duyệt hợp đồngtín dụng trong giới hạn ủy quyền của Hội đồng quản trị Hướng dẫn, giám sát thựchiện đúng chức năng, nhiệm vụ phạm vi hoạt động cấp trên giao, thường xuyêntheo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng Có quyền quyếtđịnh các việc tổ chức, miễn nhiệm hoặc khen thưởng cán bộ công nhân viên trong
cơ quan
Phòng hành chính nhân sự
- Thực hiện chức năng quản lý lực lượng công nhân viên chức, biên chế
cũng như hợp đồng trong việc tham gia các kỳ hoạt động của đơn vị
- Lập các thủ tục cần thiết trình Ban giám đốc, ra quyết định nâng lươnghoặc thi hành kỷ luật, có trách nhiệm bảo quản toàn bộ tài sản của đơn vị, giám sáthoặc tiếp nhận thông tin, tin tức có liên quan trình lên Ban giám đốc
- Thực hiện chức năng hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các chính sách,chế độ của nhà nước, quy chế sử dụng quỹ bảo hiểm lao động, quỹ bảo trợ và cácquỹ khác
Phòng kế toán – ngân quỹ
- Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra
Ban Giám Đốc
Phòng Nguồn Vốn
P.Kiểm Soát Nội Bộ
P.Kế Toán- Ngân Quỹ
P.Hỗ Trợ KD
P.Quản
Lý Rủi Ro
P.HC
Nhân sự
Phòng
Kinh Doanh
Các Phòng Giao Dịch Trung Tâm
DVKH SME
Trang 12chứng từ khi có phát sinh, có trách nhiệm thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửicủa khách hàng, quy định về tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế
- Thực hiện chiết khấu chứng từ có giá, mở L/C, chuyển tiền điện tử
- Xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong kinh doanh tại chi nhánh, lênbảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, hằng ngày thực hiện các báo cáo theoquy định
- Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, tài sản trong khohằng ngày, quản lý an toàn cho kho quỹ, thực hiện các quy định biên chế vềnghiệp vụ thu, phát, vận chuyển tiền trên đường
- Ngân quỹ trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân, giao dịch ký gửi tài sản
và các chứng từ có giá Cuối ngày phải đối chiếu tiền mặt và sổ sách phải khớpđúng, hoặc điều chỉnh khi có sai sót, thực hiện báo cáo theo quy định
Phòng kiểm soát nội bộ
- Kiểm soát viên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, chínhsách pháp luật của nhà nước và quy chế, quy định điều lệ hoạt động của ngânhàng về kinh doanh tài chính để đảm bảo an toàn tài sản tại chi nhánh
- Kiểm tra công tác điều hành và quản lý ngân hàng
Phòng kinh doanh
- Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩmđịnh dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay để trình lên Giám đốc duyệt, chịu tráchnhiệm chính trong việc quản lý dư nợ cho vay và giám sát việc sử dụng vốn, nhucầu vốn cần thiết để phục vụ đầu tư, từ đó trình lên Giám đốc có kế hoạch cụ thể
- Tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, kết hợp với kế toántrong việc theo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn,
đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tổng kết định kỳ hàng tháng, quý,năm theo đúng quy định của Ngân hàng cấp trên
- Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tín dụng tối thiểu phải đạt
Trang 13được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra.
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác như: kinh doanh đối ngoại,chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn…
- Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ xấu, nợ quá hạn
- Thu thập, phân tích và lập báo cáo phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng cho toàn chi nhánh, đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt dộngtín dụng an toàn, hiệu quả
- Theo dõi hỗ trợ Phòng Kinh Doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ,tháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tàitrợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng…
Phòng hỗ trợ kinh doanh
- Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khiPhòng kinh doanh yêu cầu Thực hiện công chứng, dăng ký giao dịch đảm bảotheo quy định của MHB và các thủ tục có liên quan đến món vay mà Phòng kinhdoanh cung cấp
- Nhận hồ sơ tín dụng và chuyển giao lưu kho theo quy định của MHB
- Lập các báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng
- Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn, giảm lãi trình Hội đồng xử lý rủi ro, miễn,giảm của MHB
- Theo dõi và cung cấp thông tin báo cáo cho lãnh đạo Phòng Kinh Doanh,Ban Giám Đốc về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu…
Trang 14- Thường xuyên theo dõi tình hình biến động lãi suất trên thị trường để
có sự điều chỉnh lãi suất huy động vốn cho thích hợp và đưa ra kế hoạch huyđộng, đồng thời chịu trách nhiệm điều hòa nguồn vốn của Ngân hàng
- Thực hiện công tác báo cáo thống kê theo quy định
Trung tâm dich vụ khách hàng SME
Là bộ phận chuyên trách phục vụ khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tượng được đánh giá là khách hàng mục tiêu đầy tiềm năng
Trang 15chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Để thấy rõ hơn kết quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng trong thời gian qua, ta xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Cần Thơ 2009 – 2011
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh MHB Cần Thơ)
Theo bảng số liệu trên thì thu nhập của Ngân hàng chủ yếu là thu từ hoạtđộng tín dụng – thu nhập từ lãi luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thunhập Bởi vì thu nhập từ lãi vốn là hoạt động kinh doanh truyền thống của mộtNgân hàng Cụ thể năm 2009 thu nhập từ hoạt động tín dụng 131.886 triệuđồng năm 2010 là 146.961 triệu đồng tăng 11,43% và năm 2011 là 204.650triệu đồng tăng 39,25% Điều này khẳng định hoạt động tín dụng là hoạt độngmang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Tuy nhiên, cơ cấu thu nhập nhưvậy vốn rủi ro, không đảm bảo sự phát triển bền vững cho Ngân hàng Hoạtđộng tín dụng vốn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, khi nền kinh tế đang trên
đà tăng trưởng mạnh, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn nhiều để sản xuấtkinh doanh, tín dụng được mở rộng Ngược lại, khi nền kinh tế suy giảm, tiêudùng, sản xuất trì trệ, tín dụng sẽ thu hẹp, làm sụt giảm đáng kể nguồn thu củaNgân hàng Do vậy Ngân hàng cần phải có những biện pháp điều chỉnh lại cơ
Trang 16cấu thu nhập của mình hướng vào các mảng hoạt động khác ít chịu tác độngcủa nền kinh tế, đặc biệt là mảng dịch vụ.
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, muốn có thu nhập thì phải bỏ ramột khoản chi phí tương xứng Chi phí hoạt động của Ngân hàng gắn liền vớichi phí huy động vốn để cho vay, cùng với sự tăng giảm của thu nhập thì chiphí cũng tăng giảm tương ứng Cụ thể tổng chi phí của năm 2009 là 113.298triệu đồng, năm 2010 là 126.436 triệu đồng tăng 11,59% và năm 2011 là179.463 triệu đồng tăng 41,93% Ta thấy chi phí cho hoạt động tín dụng là khácao và tăng theo mức thu nhập của hoạt động này
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động củaNgân hàng Nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và các khoảnchi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh của Ngânhàng trong một thời kỳ nhất định Cụ thể lợi nhuận của MHB chi nhánh CầnThơ năm 2009 là 18.588 triệu đồng, năm 2010 là 20.525 triệu đồng tăng10,43% so với năm 2009, năm 2011 là 25.187 triệu đồng tăng 22,71% so vớinăm 2010 Ta thấy lợi nhuận tăng theo các năm chứng tỏ rằng hoạt động củaNgân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ đang phát triển và đem lại kết quả tốt Đểthấy rõ hơn về sự phát triển đó ta cùng xem biểu đồ dưới đây
Hình 2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh MHB chi nhánh Cần
Thơ qua 3 năm 2009 - 2011
0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000
Triệu đồng
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận
Trang 172.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập
và huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinhdoanh khác Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm:
- Vốn huy động + Tiền gửi có kỳ hạn+ Tiền gửi không kỳ hạn
- Vốn điều chuyển từ Hội sở
- Vốn khác+ Vốn tự có+ Tài sản nợ khác
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của MHB Cần Thơ qua
Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng nguồn vốn MHB Cần Thơ)
Qua những con số được thể hiện trong bảng 2 ta thấy cơ cấu vốn củaNgân hàng dần thay đổi Năm 2009 nguồn vốn hoạt động của ngân hàng vẫncòn sử dụng vốn điều chuyển từ Hội sở khá cao chiếm 45,42% Nhưng đến
Trang 18năm 2010 và 2011 thì vốn huy động của Ngân hàng chiếm tỷ trọng nhiều hơnvốn điều chuyển từ Hội sở giảm xuống, cụ thể chiếm 30,00% tổng nguồn vốnnăm 2010 và 29,25% tổng nguồn vốn năm 2011 Nguyên nhân là do trongnhững năm gần đây Ngân hàng chú trọng vào công tác huy động vốn nên tỷtrọng vốn điều chuyển giảm dần trong cơ cấu tổng nguồn vốn Để thấy rõ hơnchúng ta cùng xem biểu đồ dưới đây:
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn kinh doanh MHB
Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011
0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000 800.000
Triệu đồng
Vốn huy động Vốn điều chuyển Vốn khác
2.2.3 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong năm 2012
- Tiếp tục phát triển dư nợ trên cơ sở nguồn vốn huy động trên thị trường
I (dự kiến tối đa là 95% thị trường I ) và lựa chọn khách hàng có dự án,phương án đầu tư hiệu quả sử dụng dịch vụ của MHB và huy động vốn để chovay
- Tận dụng khai thác các nguồn vốn từ các dự án tín dụng quốc tế, thịtrường mở với lãi suất thấp để cho vay nông nghiệp – phát triển nông thôn vàcác doanh nghiệp thực hiện các chính sách trọng điểm của chính phủ và các địaphương
- Tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu, nợ quá hạn
Trang 19- Chính sách lãi suất cho vay: duy trì chính sách lãi suất sàn, điều chỉnhcho một số khách hàng có uy tín trong quan hệ tín dụng và sử dụng những sảnphẩm, dịch vụ của MHB… và theo cơ chế điều hành của NHNN trong từngthời điểm
- Kiểm tra tính tuân thủ quy trình, thủ tục hồ sơ cho vay
2.3 Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng chung của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Trong những năm gần đây, MHB Cần Thơ đang triển khai việc hướng tớinâng cao chất lượng tín dụng, liên tục đổi mới để hòa mình cùng với làn sóngcạnh tranh của các NHTM trong địa bàn, hoạt động tín dụng của Ngân hàngqua 3 năm 2009 – 2011 cũng có một số chuyển biến
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng chung của MHB Cần Thơ qua 3
4 Nợ quá hạn 24.622 21.790 33.235 (2.832)
(11,50 ) 11.445 52,52
b Trung, dài hạn 17.235 14.946 22.397 (2.289) (13,28 7 451 49,85
Trang 20(Nguồn: Phòng Kinh Doanh – MHB Cần Thơ)
2.3.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay của MHB qua 3 năm 2009 – 2011 có sự tăng giảmkhông ổn định Năm 2009, tổng doanh số cho vay đạt 1.459.605 triệu đồng,trong đó doanh số cho vay ngắn hạn là 1.204.279 triệu đồng, trung dài hạn là255.326 triệu đồng, đến năm 2010 doanh số cho vay tăng hơn năm trước7,50% đạt 1.569.094 triệu đồng trong đó cho vay ngắn hạn là 1.124.984 triệuđồng và trung dài hạn là 444.110 triệu đồng, đến năm 2011 là 1.642.308 triệuđồng, ngắn hạn là 1.075.670 và trung dài hạn là 566.638 tăng 4,66% so vớinăm 2010 Điều lý giải cho sự tăng trưởng này là do MHB đã có những chínhsách phù hợp thu hút được khách hàng ngoài ra còn do sự tác động của góikích cầu kinh tế của chính phủ, một số ngành kinh doanh, sản xuất được hỗ trợ4% lãi suất khi vay vốn tại các NHTM và phần bù lãi suất sẽ được Ngân hàngNhà nước chi trả
2.3.2 Doanh số thu nợ
Thông qua bảng số liệu ta thấy rằng cùng với sự gia tăng về doanh sốcho vay thì doanh số thu nợ cũng có chiều hướng tăng qua các năm Doanh sốthu nợ năm 2010 tăng 16,83% so với năm 2009 trong đó thu nợ về ngắn hạngiảm 13,85% còn trung dài hạn tăng 172,77% Nguyên nhân của việc tăngnhanh này là do các khoản cho vay dài hạn của Ngân hàng đã đến hạn và đượckhách hàng hoàn trả dẫn đế sự gia tăng khá cao này Đến năm 2011 doanh sốthu nợ đạt 1.593.530 giảm 0,95% so với 2010 nhưng khoản thu nợ về ngắn hạntăng 8,8% còn trung dài hạn thì giảm 16,61% Đây là kết quả của toàn bộ cán
bộ tín dụng của Ngân hàng trong công tác thẩm định, đánh giá rủi ro, cộng vớicông tác thu hồi nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ cho Ngân hàng được Ban lãnhđạo Ngân hàng chỉ đạo hết sức chặt chẽ đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay ngắnhạn
Trang 212.3.3 Dư nợ
Dư nợ là kết quả của công tác cho vay và thu hồi nợ, thể hiện số vốn
mà Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi tại thời điểm báo cáo, phản ánhquy mô hoạt động và tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng tại thời điểmbáo cáo
Tình hình dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm có sự tăng giảm không ổnđịnh Năm 2010, dư nợ tăng 39.484 triệu đồng so với năm 2009 trong đó thìngắn hạn tăng và trung dài hạn giảm Nguyên nhân là do năm 2010 doanh sốcho vay giảm trong khi doanh số thu nợ lại tăng nên kéo theo dư nợ giảm Năm
2011 dư nợ lại tăng lên 5,55%, nguyên nhân là do doanh số cho vay tăng lênnhưng doanh số thu nợ lại giảm dẫn đến dư nợ năm 2011 tăng
2.3.4 Nợ quá hạn
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì tình trạng nợ quá hạn
là điều không mong muốn của bất kỳ NHTM nào Qua bảng số liệu ta có thểthấy tình hình nợ quá hạn của MHB Cần Thơ qua 3 năm có sự tăng giảmkhông ổn định, năm 2009, tổng nợ quá hạn của Ngân hàng là 24.622 triệu đồngđến năm 2010 còn 21.790 triệu đồng giảm 11,50% Đến năm 2011 tình hình nợquá hạn tăng lên đột biến 52,52% Điều này là do tình hình kinh tế bất ổn, đặcbiệt là tình hình bất động sản, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn dẫn đếnkhách hàng trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng, ngoài ra còn do một sốkhách hàng cố tình trì hoãn việc trả nợ
Nhìn chung, tuy vấn đề nợ quá hạn của Ngân hàng không ổn địnhnhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của Ngân hàng
Qua các số liệu được phân tích, ta có thể thấy tình hình hoạt động tíndụng tăng trưởng tương đối tốt, kết quả hoạt động tín dụng của MHB Cần Thơqua 3 năm cho ta một dấu hiệu lạc quan về tình hình kinh doanh của Ngânhàng trong thời gian tới, đây là một sự cố gắng hết lòng từ tập thể cán bộ, nhânviên của Ngân hàng Một điều đáng nói nữa là, hoạt động tín dụng ngắn hạn
Trang 22luôn chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, luôn
là tâm điểm mà MHB Cần Thơ đặc biệt quan tâm
2.4 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
2.4.1 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Hòa mình cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và của TP CầnThơ nói riêng, hoạt động cho vay ngắn hạn của MHB Cần Thơ cũng có nhiềuhướng tiếp cận khách hàng, cụ thể là MHB Cần Thơ đã và đang cho vay đadạng với nhiều thành phần kinh tế khác nhau
2.4.1.1 Doanh số cho vay
Sau đây là bảng số liệu về doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Trang 23Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của MHB Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011
(31.10 3)
(10,2 2) 39.242 14,36
(44.32 4) (5,01)
(90.43 7)
(10,76 ) Tổng
(49.31 4) (4,38)
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh – MHB Cần Thơ)
Hình 4: Biểu đồ doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của MHB Cần Thơ qua 3 năm 2009 - 2011
0 100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000 800.000 900.000
Triệu đồng
Kinh tế có vốn nhà nước Kinh tế tư nhân
Kinh tế cá thể
Trang 24Đối với thành phần kinh tế có vốn nhà nước: Năm 2009 doanh số
cho vay ngắn hạn đối với thành phần này đạt 15.454 triệu đồng chiếm tỷ trọng1,28% và giảm xuống 25,03% ở năm 2010 còn 11.586 chiếm tỷ trọng 1,03%
và tăng lên 16,24% ở năm 2011 đạt 13.467 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,25%.Nguyên nhân làm cho doanh số cho vay ngắn hạn đối với thành phần này tănggiảm không ổn định qua các thời kì là do chính sách của nhà nước đã hỗ trợvốn cho các doanh nghiệp nhà nước làm cho nhu cầu vay vốn của thành phầnnày không ổn định
Đối với thành phần kinh tế tư nhân: Năm 2010 doanh số cho vay
ngắn hạn đối thành phần này đã giảm 10,22% so với năm 2009 ( giảm 31.103triệu đồng ), trong khi đó đối với thành phần kinh tế cá thể thì vẫn tăng mặc dùtình hình kinh tế được dự đoán không mấy khả quan Nguyên nhân gây ra sựgiảm mạnh về doanh số cho vay đối với thành phần kinh tế tư nhân là do chínhsách thắt chặt tín dụng đối với thành phần này, đến năm 2011 MHB Cần Thơ
mở rộng chính sách tín dụng nên doanh số cho vay đã bắt đầu tăng trở lại, tốc
độ tăng là 14,36% so với năm 2010 đạt 312.460 triệu đồng
Đối với thành phần kinh tế cá thể: Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng
cho vay đối với thành phần này luôn ở mức cao trong cơ cấu doanh số cho vayngắn hạn đều trên 50% cụ thể năm 2009 đạt 884.504 triệu đồng chiếm 73,45%năm 2010 đạt 840.180 triệu đồng chiếm 74,68% và năm 2011 đạt 749.743 triệuđồng chiếm 69,70% Thành phần kinh tế tập thể qua 3 năm 2009 – 2011 khôngphát sinh khoản vay, lý do là ở TP Cần Thơ, thành phần này chiếm tỷ trọngnhỏ so với các thành phần kinh tế khác
Xã hội ngày càng phát triển, vì thế mà nhu cầu của con người cũngnâng cao Do đó, đối tượng tín dụng ngắn hạn chiếm đa số doanh số cho vay làkinh tế cá thể, khách hàng thuộc đối tượng này vay chủ yếu để tiêu dùng, muasắm, bổ sung vốn kinh doanh vừa và nhỏ Ngoài ra cũng có một số khách hànglàm nông nghiệp và kinh doanh theo thời vụ họ vay vốn ngắn hạn để sản xuất
Trang 25Số tiền
Tỷ trọng (%) Số tiền
12,57Kinh tế tư nhân 251.454 21,85 241.654 24,38 286.631 26,58 (9.800) (3,90) 44.977 18,61Kinh tế cá thể 885.981 77,00 738.828 74,54 779.751 72,31 (147.153) (16,61) 40.923 5,54
Tổng 1.150.5 92 100 991.16 4 100 1.078.4 07 100 (159.42 8) (13,8 6) 87.24 3 8,80
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh – MHB Cần Thơ )
Hình 5: Biểu đồ doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của MHB Cần Thơ qua 3 năm 2009 –
2011
Trang 26Kinh tế cá thể
Trang 27Đối với thành phần kinh tế có vốn nhà nước: Trong bảng số liệu về
doanh số thu nợ ta thấy doanh số thu nợ đối với thành phần này cũng tănggiảm không ổn định theo doanh số cho vay cụ thể năm 2010 đạt 10.682 triệuđồng giảm 18,81% so với năm 2009 và năm 2011 đạt 12.025 tăng 12,57% sovới năm 2010 Qua đó ta thấy được công tác thu hồi nợ của cán bộ tín dụngđược thực hiện khá tốt luôn bám sát với doanh số cho vay và không để thấtthoát nguồn vốn của Ngân hàng
Đối với thành phần kinh tế tư nhân: Doanh số thu nợ năm 2010
cũng giảm giống như doanh số cho vay nếu như năm 2009 ngân hàng thu nợngắn hạn được 251.414 triệu đồng đối với thành phần kinh tế này thì năm
2010, con số này còn 241.654 triệu đồng ( tức giảm 3,90% ), nguyên nhân là
do doanh nghiệp tư nhân cố tình chậm trễ trong công việc trả nợ, nên vấn đềthu nợ cũng gặp một số khó khăn Đến năm 2011 doanh số thu nợ lại tăng18,61% đạt 286.631 triệu đồng Nguyên nhân là do tác động của gói kích cầukinh tế, các doanh nghiệp đã vay vốn được dễ dàng hơn, cùng với việc làm ăn
có phần tốt hơn năm trước dẫn đến số lượng nợ thu về cũng tăng
Đối với thành phần kinh tế cá thể: Cùng với sự dẫn đầu về doanh số
cho vay, doanh số thu nợ của kinh tế cá thể vẫn chiếm ưu thế nhiều so với cácthành phần kinh tế còn lại, với doanh số thu nợ qua các năm là 885,981 triệuđồng năm 2009, 738.828 triệu đồng năm 2010 và 779.751 triệu đồng năm
2011 Mặc dù luôn chiếm tỷ trọng cao ( lớn hơn 70% ) nhưng doanh số thu nợcủa thành phần này lại giảm đi qua các năm Nguyên nhân là do các hộ kinhdoanh cá thể đang dần dần chuyển sang kinh doanh lâu dài nên khoản cho vay
về ngắn hạn giảm kéo theo doanh số thu nợ cũng giảm theo
2.4.1.3 Dư nợ
Nhìn chung qua 3 năm 2009 – 2011 tình hình dư nợ ngắn hạn theothành phần kinh tế có biến động qua từng năm, cụ thể như sau:
Trang 28Bảng 6: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của MHB Cần Thơ qua 3 năm 2009 –
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
33,65
(30.008)
(7,45)
30,0 2
(2.737 )
(0,4 7)
( Nguồn: Phòng Kinh Doanh – MHB Cần Thơ )
Hình 6: Biểu đồ tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của MHB Cần Thơ qua 3 năm
2009 – 2011
Trang 290 100.000
Kinh tế cá thể