1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô

68 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh chóng tiếp cận và phát tri

Trang 1

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn: nền kinh tế diễn biến bất thường, sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng, Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân hàng trong nước mà cả với các ngân hàng nước ngoài – những ngân hàng có thế mạnh về vốn Theo lộ trình thì sắp tới các ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ mọi hoạt động ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh chóng tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của ngân hàng mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng.

Hòa mình vào mục tiêu chung, Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Tây

Đô tại thành phố Cần Thơ không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng được vị trí là một trong những ngân hàng hàng đầu Thông qua hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Tây Đô đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho nhiều lao động đồng thời tác động đến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại, làm tăng thu nhập cho nền kinh tế Trong đó hoạt động tín dụng trung và dài hạn đóng góp một phần không nhỏ vào hiệu quả cũng như sự phát triển của ngân hàng cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của đất nước

1

Trang 2

Thông qua hình thức cho vay trung và dài hạn thì ngân hàng sẽ đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên hoạt động ngân hàng là một hoạt động nhạy cảm luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn Việc tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng nói chung, tín dụng trung và dài hạn nói riêng cũng như các biện pháp đặt ra để hạn chế những rủi ro đó là vấn đề đáng được quan tâm.

Chính vì những lý do đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Tây Đô” để

tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này để nâng cao sự hiểu biết và nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng tín dụng trung và dài hạn nhằm mục tiêu phát triển bền vững, an toàn và hiệu quả của ngân hàng

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Tây Đô Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu nghiên cứu của đề tài chủ yếu là dữ liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán

và phòng tín dụng của ngân hàng Tiến hành tổng hợp nguồn số liệu thứ cấp đã thu thập được

3.2 Phương pháp phân tích đánh giá

3.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối : là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ

phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

Công thức: Δy = y1 - yo

Trang 3

Trong đó: yo : chỉ tiêu kỳ gốc

y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

 Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang phân tích với số liệu năm trước đó để kiểm tra và đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân biến động và đề xuất các giải pháp khắc phục

3.2.2 Phương pháp so sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y1 – y0

Công thức: Δy = * 100

y0

Trong đó:

yo : chỉ tiêu kỳ gốc

y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

Δy : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

 Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh

tế trong hai năm liền kề nhằm xác định xu hướng biến động, tìm ra các biện pháp

khắc phục chiều hướng biến động xấu và định hướng phát triển tốt hơn

Trang 4

5 Ý nghĩa đề tài

Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có nhiều dự án đầu tư trong công nghiệp, xây dựng và các dự án đầu tư khác trong thời gian dài Đây là cơ hội cho NH TMCP Phương Đông phát triển tín dụng Vì vậy phân tích tình hình tín dụng tring dài hạn cảu

NH mình có những điểm mạnh nào cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục Đề tài này

sẽ đóng góp một phần vào quá trình phân tích của NH

6 Kết cấu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Tây Đô qua các năm 2009, 2010, 2011 Ngoài phần

mở đầu và phân kết luận, kiến nghị thì đề tài có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI

NHÁNH TÂY ĐÔ

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Trang 5

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi

là lợi tức tín dụng

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng (NH) đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”

1.1.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ

có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:

- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn

tiền tệ được chuyển từ người cho vay sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường

5

Trang 6

- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được

vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định

- Thứ ba: Sự hoàn trả tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn

của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả cho người cho vay cả vốn gốc và lãi

1.1.2.2 Chức năng của tín dụng:

 Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ

chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên thông qua kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp :

- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó vào lĩnh vực kinh doanh hoặc tiêu dùng

- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính, quỹ tín dụng …

 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

- Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội

 Chức năng ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước

1.1.3 Các hình thức tín dụng của Ngân hàng

Trang 7

1.1.3.1 Theo mục đích tín dụng

- Tín dụng bất động sản:

+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai

+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài

- Tín dụng công thương nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh

nghiệp để trang trải các chi phí như mua nguyên liệu, trả thuế và chi trả lương

- Tín dụng nông nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông

nghiệp, nhằm trợ giúp cho các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc

- Tín dụng cá nhân: đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân để mua sắm hàng

hoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, trang thiết bị trong nhà…Ngày nay, Ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là khoản tín dụng cấp cho các NH,

công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác

- Cho thuê tài chính: là việc NH mua trang thiết bị, máy móc và cho những KH

có nhu cầu thuê

1.1.3.2 Theo thời hạn sử dụng tiền vay

a) Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định

phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của KH, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng

để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

b) Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho

vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

c) Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp

vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.3.3 Theo điều kiện đảm bảo

- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tư,

tài sản tương đương đảm bảo

7

Trang 8

- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa,

vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để cấp vốn tín dụng

1.1.3.4 Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay

- Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại tín dụng mà NH cấp tín dụng cho NH bằng

VND

- Cho vay bằng ngoại tệ: là loại tín dụng mà NH cấp tiền cho KH bằng đồng

ngoại tệ

1.1.3.5 Theo đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu

động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định,

loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới

1.1.3.6 Theo chủ thể tham gia tín dụng

Trang 9

1.1.4 Các nguyên tắc của tín dụng ngân hàng

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và các NH đều quán triệt các nguyên tắc tín dụng Đó là các nguyên tắc :

Nguyên tắc 1 : Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoã thuận trên

hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với NH và đã được NH cho vay chấp nhận Đó là các khoản phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay,… NH có quyền từ chối và huỷ bỏ mọi nhu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thoã thuận Do đó để tuân thủ nguyên tắc này khi cho vay NH có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay về phương diện này

Nguyên tắc 2 : Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng

là giao dịch cung cầu về vốn Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, NH và bên vay thoã thuận trong hợp đồng tín dụng rằng NH sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho NH (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: Tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời (thu hồi được đầy đủ

cả gốc và lãi) Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của NH được phát triển theo xu thế an toàn và năng động

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả tín dụng

Hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (khả năng quản

lý, trình độ của cán bộ quản lý…), khách quan (mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội…) Do đó, hiệu quả tín dụng là kết quả mối quan hệ biện chứng giữa NH – KH vay vốn – nền kinh tế xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng

Chỉ số phân tích tổng quát nguồn vốn

9

Trang 10

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Mỗi một khoản mục nguồn vốn có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả…Do đó, ngân hàng cần phải quan sát đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%)

Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động vào hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều có ảnh hưởng không tốt cho hoạt động của ngân hàng Bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả

Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng Chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay Hệ số này càng lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại

Vòng quay vốn tín dụng

Tỷ trọng % từng khoản mục

Số dư từng khoản mục nguồn vốn

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động =

Dư nợ trung và dài hạn Tổng vốn huy động

Doanh số thu nợDoanh số cho vay

Trang 11

Vòng quay vốn tín dụng là chỉ số phản ánh tình hình luân chuyển của nguồn vốn, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Do đó, tỷ số này càng lớn thì hiệu quả của việc

sử dụng vốn càng cao vì khả năng thu hồi nợ vay là nhanh

Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ (rủi ro tín dụng)

Hai chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH Những NH có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao Công thức tính:

Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ ở mức ≤5% là tốt

Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ở mức ≤3% là tốt

1.2.3 Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

Trang 12

CHƯƠNG 2

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Đông

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Phương Đông

Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCT BANK

Tên viết tắt: ORICOMBANK (OCB)

Hội sở chính: 45 đường Lê Duẩn, quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày 10/06/1996, NHTM Phương Đông đã chính thức thành lập Chặng đường

hình thành và phát triển của ngân hàng từ khi thành lập đến nay có thể chia làm 4 giai đoạn:

- Từ 1996 – 2000: Giai đoạn mới thành lập và chịu tác động của cuộc khủng

hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nên tốc độ phát triển bị hạn chế

- Từ 2001 – 2005: Giai đoạn hoạt động ổn định và trong điều kiện nền kinh tế

Việt Nam ổn định phát triển nhanh nên tốc độ phát triển ngày càng tăng

- Từ 2006 – 2009: Phát triển mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực, tái cấu trúc

bộ máy hoạt động, triển khai dự anbs Core Banking System làm cơ sở để phát triển ngân hàng hiện đại, xây dựng nét văn hóa, thương hiệu OCB, tăng vốn điều lệ lên

2000 tỷ đồng, đảm bảo cho sự phát triển bền vững và hội nhập với các nước trong khu vực

- Năm 2010 – đến nay: Với quyết định của NHTMCP Phương Đông và sự

chấp thuận của NHNN về việc tăng vốn điều lệ cho NHTMCP Phương Đông lên mức 3.100 tỷ đồng Đó là một bước đi trong lộ trình tăng vốn nhằm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, nâng cao tỉ lệ vốn hoạt động Đồng thời tạo điều kiện để NHTMCP Phương Đông đầu tư công nghệ, mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển thêm nhiều dịch vụ mới, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ ban đầu của NHTM Phương Đông là 70 tỷ đồng, vốn

điều lệ hiện tại là 3.100 tỷ đồng

Mạng lứoi hoạt động và đội ngũ nhân viên: Hơn 14 năm hoạt động,

NHTMCP Phương Đông đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động Tính đến 02/03/2012, mạng lưới của NHTMCP Phương Đông đã có mặt tại 23 tỉnh, thành trên

cả nước, bao gồm: Hội sở chính, 01 Sở giao dịch, 32 chi nhánh, 56 phòng giao dịch,

01 Điểm giao dịch, 02 quỹ tiết kiệm Đến đầu tháng 3 năm 2012, số lượng nhân viên

Trang 13

của NHTMCP Phương Đông khoảng 2.035 người với trình độ chuyên môn cao, phong cách chuyên nghiệp, phục vụ tận tình, chu đáo

Cổ đông: Thành phần cổ đông và tỷ trọng cổ phần nắm giữ hiện nay như sau: Bảng 2.1: Thành phần cổ đông của NHTM Phương Đông

chi nhánh Tây Đô

(Nguồn: Phòng Hành chánh – Tổng hợp TMCP Phương Đông CN Tây Đô)

Các cổ đông chính:

- Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)

- Tổng Công ty Bến Thành (SUNIMEX)

- Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp Hồ Chí Minh

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK)

- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO)

Đối tác: OCB là Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu

- OCB tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới

- Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union

Trang 14

- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

- Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam

- Liên minh thẻ Vietcombank

- Liên minh công ty cổ phẩn thẻ Smarlink

- Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Tổng Công ty bia rượu nước giải khát Sài Gòn

2.1.2 Những lợi thế, cơ hội và thách thức

2.1.2.1 Những lợi thế, cơ hội

- Ngân hàng với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, năng lực, đầy nhiệt tình

và kinh nghiệm, uy tín, nên rất thuận lợi để phát triển Ngân hàng

- Hiện nay, tuy có nhiều Ngân hàng cạnh tranh nhưng NHTMCP Phương Đông vẫn là Ngân hàng được nhiều khách hàng tin cậy

- NHTMCP Phương Đông hiện có danh mục sản phẩm cá nhân tương đối đa dạng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Các sản phẩm cho vay hiện nay mang tính linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Thời gian cho vay đã được điều chỉnh đủ dài phù hợp với khả năng trả nợ của từng khách hàng

- Đối với mảng cho vay liên kết, hiện nay Ngân hàng đã tiến hành liên kết với nhiều doanh nghiệp bán xe cũng như nhiều đơn vị kinh doanh bất động sản, do vậy đây cũng là một lợi thế khi giới thiệu sản phẩm đến khách hàng

- Với những biện pháp xử lý nợ kịp thời và có chính sách tín dụng phù hợp nên chất lượng tín dụng của Ngân hàng luôn tốt

- NHTMCP Phương Đông thường tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ để nâng cao chất lượng làm việc cho nhân viên, những thông tin mới, mở ra các chương trình thi đua về kiến thức tín dụng, đưa ra các chỉ tiêu nhằm khuyến khích nhân viên tích cực hoạt động

- Trong thời gian qua NHTMCP Phương Đông đã và đang từng bước triển khai hoạt động tín dụng cá nhân và vốn huy động tiền gửi tiết kiệm từ KH cá nhân ngày càng tăng mạnh Với những nổ lực mạnh mẽ của toàn thể Ngân hàng, thương hiệu NHTMCP Phương Đông ngày càng trở nên thân thiết với hầu hết người dân với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và với những lợi ích của các sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng mang đến cho khách hàng

2.1.2.2 Những thách thức

- Tình hình kinh tế biến động phức tạp: lạm phát, giá cả leo thang ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng dẫn đến việc trả nợ cho Ngân hàng gặp khó khăn

Trang 15

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng khá cao nhưng khách hàng không có đủ tài sản thế chấp do đó hạn chế trong việc đầu tư vốn của Ngân hàng.

- Do áp lực cạnh tranh nên lãi suất cho vay, lãi suất huy động thường xuyên biến động tạo tâm lý không an tâm cho khách hàng Ngoài ra, lãi suất huy động của Ngân hàng còn chịu sự chi phối của NHNN vì muốn hạn chế lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ trong nền kinh tế hiện nay

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô

Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô tiền thân là Quỹ tiết kiệm xã

hội chủ nghĩa trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hậu Giang thành lập năm 1976, thực hiện vai trò huy động vốn trong dân cư để cho vay và tài trợ các dự án kiến thiết địa phương Ngày 21/06/1988 NHNN Việt Nam kí quyết định thành lập Quỹ Tín dụng Nhân dân tỉnh Hậu Giang trên

cơ sở Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, cơ sở đặt tại 25A Châu Văn Liêm – phường Tân An, tỉnh Hậu Giang Hoạt động chính là huy động vốn và cho vay theo chỉ định của NHNN

Tháng 07/1992, Thống đốc NHNN Việt Nam kí quyết định thay đổi hình thức hoạt động từ Quỹ Tín dụng Nhân dân tỉnh Hậu Giang thành Ngân hàng TMCP Nông thôn Tây Đô, với cùng trụ sở, vốn điều lệ là 3.109.000.000 đồng

Hoạt động chính của Ngân hàng vào thời điểm này là huy động vốn nhàn rỗi và cho vay vốn, lĩnh vực chính là nông nghiệp và nông thôn, các loại hình dịch vụ ngân hàng còn yếu, nguồn vốn hoạt động mặc dù đã có tự chủ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

Ngày 22/05/2003, theo quyết định số 508/QĐ – NHNN của Thống đốc NHNN

về việc chuẩn y sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông thôn Tây Đô vào Ngân hàng TMCP Phương Đông lấy tên là Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô Ngày 02/06/2003, Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô chính thức đi vào hoạt động Ngay khi sáp nhập, Ban Tổng giám đốc đã chỉ đạo phát triển chi nhánh Tây Đô thành một trong những chi nhánh ngân hàng đa năng, phát huy tối đa tiềm lực có sẵn, đưa chi nhánh Tây Đô thành một ngân hàng của khu vực, của Ngân hàng TMCP

15

Hình 2.1: Trụ sở NH TMCP

Phương Đông – chi nhánh

Tây Đô

Trang 16

Phương Đông tại miền Tây Nam Bộ, tạo tiền đề cho sự phát triển mạng lưới sang các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Hiện Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô đang có 01 chi nhánh cấp I, 04 Phòng giao dịch trực thuộc Đến cuối tháng 7/2011 số lượng nhân viên là 103 người với phong cách phục vụ thân thiện, tận tình và chu đáo Mạng lưới tương đối rộng và các cán bộ quản lí tại các đơn vị là những người có trình độ, thâm niên công tác, có đạo đức và tâm huyết, bên cạnh đó Ban giám đốc OCB chi nhánh Tây Đô thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, kịp thời uốn nắn, sửa chữa những thiếu sót, khiếm khuyết nên NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô và các đơn vị trực thuộc hoạt động ổn định, hiệu quả và tăng trưởng chỉ tiêu qua các năm

2.3 Nhiệm vụ, chức năng của NH:

Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây

Đô đã đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ dưới hình thức tiền gửi của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trong các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; mua nền nhà, mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở; tài trợ mua xe; nuôi trồng thủy hải sản; phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng

- Đổi ngoại tệ - tiền mặt; chi trả kiều hối, chuyển tiền

- Dịch vụ rút tiền tự động bằng thẻ ATM

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ; cầm cố và chiết khấu chứng từ có giá

Trong đầu tư cho vay đã có những chuyển dịch tích cực, trước đây cho vay ở khu vực nông nghiệp và nông thôn là chủ yếu (chiếm đến 80%), đến nay cơ cấu đầu tư của chi nhánh hợp lí hơn Một số lĩnh vực ngành nghề được đầu tư như sản xuất kinh doanh, tài trợ mua xe ô tô, tài trợ mua nhà – đất, xây dựng – sửa chữa nhà ở, nuôi trồng thủy hải sản để xuất khẩu, tài trợ mua các phương tiện đường thủy nội địa, tài trợ vốn lưu động và vốn cố định cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ… làm cho danh mục đầu tư đa dạng hơn Các loại hình dịch vụ ngân hàng được mạnh dạn áp dụng và đưa vào hoạt động như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, các dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, thanh toán quốc tế…

Trang 17

Trong công tác huy động vốn, NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô luôn

cố gắng phát triển số dư tiền gửi nhằm tự chủ nguồn vốn cho hoạt động tại đơn vị Tuy nhiên, số dư tiền gửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, tiền gửi của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác còn hạn chế nên tốc động tăng trưởng huy động vốn còn chậm so với tốc độ dư nợ cho vay và đơn vị phải vay từ nguồn vốn của Hội Sở nên đã tranh thủ được nguồn vốn vay từ Quỹ dự án tài chính Nông thôn II của Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ, đây là nguồn vốn hỗ trợ lãi suất thấp phục vụ cho công tác cho vay nhất là ở khu vực nông thôn

2.4 Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Phương Đông – CN Tây Đô

2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Phương Đông CN Tây Đô gọn, nhẹ, có sự phân

công trách nhiệm rõ ràng và hoạt động có hiệu quả dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ban GĐ

Quyền hạn và trách nhiệm của Ban GĐ và chức năng của từng phòng được thực hiện theo quy chế quản lý hoạt động do Hội Đồng Quản Trị NH Phương Đông ban hành

Ngân hàng TMCP Phương Đông CN Tây Đô có 06 phòng, 03 bộ phận và các

PGD trực thuộc:

- Ban GĐ: GĐ CN kiêm GĐ KHDN và GĐ KHCN

- Các phòng nghiệp vụ: Phòng KHDN, Phòng KHCN, Phòng kế toán, Phòng

hành chính tổng hợp – vi tính, Phòng giao dịch, Phòng dịch vụ KH, Bộ phận kho quỹ

- Các PGD: PGD An Hòa, PGD An Phú, PGD Phước Thới, PGD Đông Thuận

Vi tính

Bộ phận kho quỹ

Phòng kế

toán

Phòng KHDN

Quyền Giám Đốc KHDN

Quyền Giám Đốc KHCN

Bộ phận dịch vụ khách hàng Các phòng/ Bộ

phận chức năng

Phòng giao dịch

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH TMCP Phương Đông - CN Tây Đô 2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Chức năng nhiệm vụ Giám Đốc CN và Giám Đốc KHDN

Giám đốc là người đứng đầu CN, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng GĐ và trước pháp luật trong việc quản lý, điều hành hoạt động chung của CN; được ký kết các hợp đồng và tài liệu theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của Hội sở chính và theo quy định của pháp luật

Giám đốc KHDN là người quản lý toàn bộ nhân sự và hoạt động về KHDN tại

CN và các Đơn vị trong cơ cấu tổ chức của CN, chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ Khối KHDN trong việc quản lý điều hành KHDN của CN; được quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh; ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh doanh, thương mại, dân sự theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của Hội sở chính

và theo quy định của pháp luật GĐ KHDN báo cáo và chịu sự đánh giá về chỉ tiêu KD

và quản lý dân sự của GĐ Khối KHDN; đồng thời chịu sự đánh giá về các mặt khác của GĐ CN Khi báo cáo kết quả kinh doanh cho GĐ Khối KHDN thì đồng thời gửi cho GĐ CN Trong CN thì GĐ giữ quyền GĐ KHDN

Chức năng nhiệm vụ Giám Đốc KHCN

GĐ KHCN là người quản lý toàn bộ nhân sự và hoạt động về KHCN tại CN và các Đơn vị trong cơ cấu tổ chức của CN, chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ Khối KHCN trong việc quản lý điều hành KHCN của CN; được quyết định giải quyết các công việc quản lý và kinh doanh; ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh doanh, thương mại, dân sự theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của Hội sở chính và theo quy định của pháp luật GĐ KHCN báo cáo và chịu sự đánh giá về chỉ tiêu kinh doanh

và quản lý dân sự của GĐ Khối KHCN; đồng thời chịu sự đánh giá về các mặt khác của GĐ CN Khi báo cáo kết quả kinh doanh cho GĐ Khối KHCN thì đồng thời gửi cho GĐ CN

Phòng kinh doanh KHDN

Chức năng, nhiệm vụ:

Trang 19

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn, điều hành của Khối KHDN ở Hội sở, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, nghiệp vụ kinh doanh trên toàn CN đối với KHDN và tổ chức có chức năng hoạt động kinh doanh.

Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thành kế hoạch

Chăm sóc KHDN hiện hữu và tiếp thị để phát triển KH mới

Thu thập các ý kiến đóng góp của KHDN về các sản phẩm, dịch vụ của NH, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm, dịch vụ cùng loại của NH khác trên địa bàn

để đề xuất các ý kiến cải tiến

Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc CN đối với nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của phòng

Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của CN

Phòng kinh doanh KHCN

Chức năng, nhiệm vụ:

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn, điều hành của Khối KHDN ở Hội sở, xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, nghiệp vụ kinh doanh trên toàn CN đối với KHCN và tổ chức không hoạt động kinh doanh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và hộ kinh doanh cá thể

Phát triển sản phẩm thẻ tín dụng và dịch vụ NH để phục vụ KHCN theo định hướng của Khối KHCN

Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thành kế hoạch

Chăm sóc KHCN hiện hữu và tiếp thị để phát triển KH mới

Thu thập các ý kiến đóng góp của KHCN về các sản phẩm, dịch vụ của NH, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm, dịch vụ cùng loại của NH khác trên địa bàn

để đề xuất các ý kiến cải tiến

Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc CN đối với nghiệp vụ liên quan đến hoạt động của phòng

Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của CN

Bộ phận kho quỹ

Chức năng, nhiệm vụ:

19

Trang 20

Quản lý chi phí điều hành tổng hợp kế hoạch kinh doanh, theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện của toàn CN.

Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và đảm bảo an toàn tyệt đối kho quỹ, phối hợp thực hiện các báo cáo hoạt động hàng tháng, sơ kết sáu tháng và tổng kết năm

Thực hiện các công việc điều hòa tiền mặt, vàng trong nội bộ, lưu trữ, bảo quản các giấy tờ có giá và các hồ sơ tài liệu theo quy định của NH

Thực hiện kiểm kê tồn quỹ định kỳ và đột xuất theo quy định của NH

Phòng quản trị hành chính và vi tính

Chức năng, nhiệm vụ:

Phòng hành chính có trách nhiệm tiếp nhận, phân phối, phát hành, theo dõi và lưu trữ văn thư tại CN; Phụ trách mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng phẩm; Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn CN; Quản lý tài sản cố định của toàn CN

Tổ vi tính chịu trách nhiệm về hệ thống máy tính, mạng nội bộ, giấy tờ công văn gửi đi và nhận về, bảo mật thông tin và dữ liệu tại NH

Phòng dịch vụ KH

Chức năng, nhiệm vụ:

- Tiếp xúc với KH, hỗ trợ KH trong giao dịch hàng ngày, quản lý, duy trì và quan

hệ thường xuyên với KH…

- Thực hiện các hoạt động về kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền nhanh, phát hành và thanh toán hai loại thẻ tín dụng quốc tế Visacard, Mastercard Mở tài khoản ATM,…

Bộ phận hỗ trợ tín dụng

Chức năng, nhiệm vụ:

- Hỗ trợ, kiểm soát công tác tín dụng và quản lý nợ

- Xử lý các giao dịch quốc tế, kiểm soát và đề xuất các biện pháp thực hiện đối với các khoản nợ trễ hạn, nợ quá hạn, nợ xấu

- Thực hiện báo cáo định kỳ và kiểm tra đột xuất các loại nợ, lập kế hoạch nợ quá hạn, kế hoạch dự phòng rủi ro và theo dõi thực hiện

- Lưu trữ, bảo quản các hợp động tín dụng, các giấy tờ nợ và các khác có liên quan

Phòng giao dịch

Trang 21

PGD là đơn vị trực thuộc của CN, hạch toán báo sổ, có con dấu riêng và được thực hiện một số nội dung hoạt động theo sự phân công, ủy quyền của GĐ CN và Tổng GĐ phê duyệt.

Chức năng, nhiệm vụ chung:

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của NH trong phạm vi được ủy quyền

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm

- Tổ chức thực hiện kế hoạch được giao, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch kinh doanh

- Chăm sóc KH hiện hữu và tiếp thị để phát triển KH mới

- Thu thập các ý kiến đóng góp của KHCN về các sản phẩm, dịch vụ của NH

- Quản lý thanh khoản tại PGD, thực hiện các lệnh điều hòa tiền mặt, vàng trong nội bộ, kiểm kê tồn quỹ định kỳ và đột xuất theo quy định của NH

- Bảo quản, quản lý việc sử dụng con dấu của PGD

- Thực hiện thu chi tiền mặt, vàng của KH theo đúng quy định

- Lưu trữ, bảo quản các giấy tờ có giá và các hồ sơ tài liệu theo quy định của NH

2.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Tây Đô qua 3 năm ( 2009 - 2011)

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô giai

Trang 22

đối Vào 2011 lợi nhuận đã giảm xuống còn 4.751 triệu đồng so với 2010 Để hiểu rõ hơn nguyên nhân tăng và giảm lợi nhuận lien tục ta đi vào phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Tây Đô được biểu hiện qua biểu đồ 2.1:

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương Đông – chi

nhánh Tây Đô

Nhìn vào biểu đồ 2.1 biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NH tăng giảm không đều qua 3 năm 2009,2010 và 2011 Nguyên nhân tăng lợi nhuận vào năm 2010

là NH đã nâng cao hoạt động về dịch vụ để thu hút nhiều khách hàng có uy tín đã làm tăng thu nhập từ lãi cho vay, cụ thể là năm 2010 tăng 14.806 triệu đồng tức 25,12 % so với năm 2009 Về thu nhập 2011 mặc dù tăng cao ở mức 99.124 triệu đồng so với năm

2010 nhưng song song thu nhập thì chi phí cũng tăng theo qua 3 năm, cụ thể năm 2010

là 63.132 triệu đồng tăng 10.858 triệu đồng tức 20,77% so với năm 2009, đến năm

2011 chi phí là 168.119 triệu đồng tăng 104.987 triệu đồng so với năm 2010 Vì thế lợi nhuận đã giảm mạnh vào 2011

Sở dĩ chi phí qua các năm tăng lên là do lượng tiền gửi của khách hàng tăng lên nên chi phí trả lãi tăng, chi phí bảo hiểm tiền gửi cũng tăng, lượng tiền cho vay của Ngân hàng tăng lên nên phải tăng các khoản trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản

nợ để đảm bảo an toàn trong hoạt động, do Ngân hàng hoạt động ngày càng mở rộng nên chi phí quản lí, chi phí dành cho nhân viên ngày càng tăng để phục vụ cho nhu cầu khách hàng tốt hơn, do đầu tư vào công nghệ như thay đổi máy vi tính…làm cho hoạt động ngân hàng tốt hơn, nhanh chóng hơn Cùng với đó là cho ra các chương trình

Trang 23

khuyến mãi như gửi tiền có thưởng…Gần đây nhất là cho ra sản phẩm mới là “Tài khoản thông minh” để thu hút khách hàng Chính vì phải đối mặt với quá nhiều sự cạnh tranh, đòi hỏi Chi nhánh cần phải chi ra một khoản chi phí không nhỏ để đảm bảo hoạt động tín dụng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Sự gia tăng của chi phí chứng tỏ ngân hàng vẫn không ngừng nổ lực phát huy và mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm phục vụ cho nhu cầu khách hàng.

2.6 Đặc điểm của những sản phẩm tín dụng hiện tại

Bên cạnh các nghiệp vụ cho vay truyền thống, Ngân hàng Phương Đông đã đa dạng hóa các phương thức, sản phẩm như: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND, ngoại tệ và bằng vàng theo yêu cầu của khách hàng Đối với các tổ chức

và cá nhân trong các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; mua đất, mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở; tài trợ mua xe; nuôi trồng thủy sản, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình… Được phân chia cụ thể cho hai phòng tác nghiệp

 Khách hàng Doanh nghiệp

- Cho vay bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền hàng trong nước: các hợp đồng

mua hàng, hợp đồng ủy thác, hóa đơn thanh toán, đơn đặt hàng,…

- Tài trợ nhập khẩu: hợp đồng ngoại thương, thư tín dụng,…

- Tài trợ xuất khẩu: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng mua nguyên liệu, phụ liệu,… thực hiện việc xuất khẩu

- Tài trợ xây dựng: hợp đồng thi công, hợp đồng xây dựng, các hợp đồng mua vật tư, thanh toán nhân công thực hiện công trình xây dựng

 Khách hàng Cá nhân

- Cho vay vốn mua xe ô tô, xe chở khách, xe vận tải,…

- Cho vay vốn mua nhà ở, mua đất, sửa chữa nhà cửa

- Cho vay bổ sung vốn kinh doanh, vật dụng gia đình, trang trí nội thất

- Cho vay cầm cố chứng từ có giá, cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Cho vay du học, lao động nước ngoài và các bảo lãnh trong nước…

Trong đầu tư cho vay đã có những chuyển dịch tích cực, trước đây cho vay ở khu vực nông nghiệp và nông thôn là chủ yếu (chiếm đến 80%), nay cơ cấu đầu tư của Chi nhánh tương đối hợp lý hơn Một số lĩnh vực ngành nghề được đầu tư làm cho doanh mục đầu tư vốn đa dạng hơn

2.7 Những thuận lợi và khó khăn NH Phương Đông CN Tây Đô

2.7.1 Thuận lợi

23

Trang 24

Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh Tây Đô có được những thành tựu như ngày hôm nay là nhờ sự tận dụng những nguồn lực sẵn có và phát huy tối đa mọi lợi thế của mình:

- Thời gian qua, Chính phủ đã điều chỉnh, bổ sung và ban hành nhiều chính sách vĩ mô phù hợp với điều kiện thực tiễn, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, nên tốc độ kinh tế của cả nước nói chung, của Cần Thơ nói riêng tiếp tục phát triển ổn định Nhiều chỉ tiêu tăng qua các năm và vượt mục tiêu đề ra, trong đó nhiều khách hàng của Chi nhánh đạt được kết quả kinh doanh cao, tạo ra môi trường an toàn, ít rủi

ra hơn cho hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là sự tăng trưởng tín dụng cũng như chất lượng tín dụng

- Việc Cần Thơ là trung tâm của đồng bằng Sông Cửu Long đã đem lại cho Ngân hàng nhiều cơ hội trong tham gia đầu tư, tài trợ, cho vay, huy động vốn… làm gia tăng hoạt động của Ngân hàng cũng như góp phần vào sự phát triển của thành phố

- Bên cạnh đó, Chi nhánh còn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời sát sao của UBND quận uỷ Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Nhà Nước Chi nhánh Cần Thơ và nhất là Ngân hàng Phương Đông ở trụ sở chính (OCB) đã tạo điều kiện thuận lợi về cung ứng nguồn vốn đầy đủ và kịp thời góp phần giúp Chi nhánh hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Bước vào kỷ nguyên khoa học công nghệ, Ngân hàng đã có điều kiện tiếp cận với những thành tựu công nghệ tiên tiến đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

- Ngân hàng có được một vị trí thuận lợi, trụ sở của Chi nhánh nằm ở trung tâm Thành Phố Cần Thơ giúp cho khách hàng dễ dàng giao dịch với Ngân hàng và quảng

- Cùng với hoạt động ngày càng có hiệu quả của Chi nhánh, các dịch vụ ngày càng đa dạng hóa và mở rộng, chất lượng phục vụ ngày càng cao

- Ngân hàng đã thành lập trên 15 năm nên uy tín của đơn vị luôn được giữ vững

và không ngừng nâng cao, Chi nhánh có được một đội ngũ cán bộ công nhân viên có thâm niên, kinh nghiệm trong nghiệp vụ Bộ máy quản lý và điều hành ngày một

Trang 25

trưởng thành hơn, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng.

- Hiện tại trên địa bàn TP Cần Thơ có 5 NHTM Nhà nước, trên 20 NHTM Cổ phần, 3 ngân hàng nước ngoài nên cạnh tranh rất quyết liệt, đặc biệt là cạnh tranh về lãi suất, thủ tục vay, chất lượng dịch vụ và tiện ích ngân hàng…

- Trong công tác tín dụng thì nợ quá hạn tại khu vực nông thôn đang có chiều hướng tăng, nguyên nhân do tình hình sản xuất nông nghiệp không ổn định, việc rủi ro

do thiên tai, dịch bệnh và thiếu hụt cán bộ tín dụng lớn nên việc thẩm định, kiểm tra sau khi cho vay và xử lý chưa tốt

- Trong công tác huy động vốn, số dư tiền gửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư Tiền gửi của các doanh nghiệp và TCTD khác còn hạn chế nên tốc độ tăng trưởng huy động còn chậm so với tốc độ tăng dư nợ cho vay, Chi nhánh phải vay từ nguồn vốn của Hội sở để đáp ứng nhu cầu hoạt động

- Khách hàng chủ yếu của Ngân hàng chỉ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các TCTD khác trên địa bàn đã có quan hệ giao dịch truyền thống với hầu hết khách hàng sản xuất kinh doanh lớn đồng thời áp dụng các biện pháp cạnh trạnh lôi kéo để giữ khách hàng của mình Cho vay không có đảm bảo với mức cho vay cao do đó đã thu hút hầu hết các doanh nghiệp

2.8 Định hướng phát triển

Định hướng của NH TMCP Phương Đông là trở thành một trong những NH bán lẻ hàng đầu (nhóm 1) tại Việt Nam, có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bền vững với KH mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân có nhu cầu được cung ứng các tiện ích NH với chất lượng tốt nhất NH TMCP Phương Đông sẽ tăng mức tín dụng 15% vào năm 2012 theo qui định của NHNN

25

Trang 26

Xây dựng NH Phương Đông trở thành NH đa năng với cốt lõi là NH bán lẻ đến năm 2015 là một trong 10 NH cổ phần tốt hàng đầu VN để đến năm 2020 trở thành là một tập đoàn tài chính.

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI

NHÁNH TÂY ĐÔ

3.1 Phân tích quy trình tín dụng tại NH TMCP Phương Đông CN Tây Đô

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình tín dụng của NH TMCP Phương Đông

Giải thích sơ đồ:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.

Khi có nhu cầu vay vốn, KH sẽ nộp vào NH giấy đề nghị vay vốn trình bày rõ lý

do xin vay và các hồ sơ tài liệu chứng minh cho việc vay vốn CBTD sẽ trực tiếp gặp

KH, hướng dẫn KH bổ sung những tài liệu cần thiết theo quy định và hẹn gặp KH vào một ngày xác định sẽ trả lời về việc yêu cầu vay vốn của KH

Bước 2: Thẩm định tín dụng và báo cáo kết quả thẩm định.

Sau khi đã tiếp nhận đầy đủ những giấy tờ do KH cung cấp, CBTD sẽ tiến hành

xử lý, thẩm định những thông tin đó Ngoài việc sử dụng hồ sơ do KH cung cấp, CBTD còn phải gặp trực tiếp người đại diện vay vốn, kết hợp với việc xuống địa điểm hoạt động của KH để xem xét những hoạt động cụ thể và tìm kiếm thêm những thông tin phục vụ cho công tác thẩm định được chính xác hơn Sau đó lập tờ trình thẩm định ghi rõ đề xuất của mình trình TPTD xem xét

Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân

Xét duyệt cho vay

và giải ngân

Tiếp nhận hồ sơ

vay vốn

Thẩm định tín dụng và báo cáo kết quả thẩm định

Trang 27

Khi nhận tờ trình thẩm định từ CBTD, TPTD phải tiến hành kiểm tra, xét duyệt những nội dung đề cập trong tờ trình thẩm định Nếu đồng ý với đề nghị của CBTD thì TPTD phải đệ trình lên GĐ xét duyệt Nếu không đồng ý NH sẽ từ chối cho vay, trả hồ

sơ cho KH và nêu rõ lý do không đồng ý

Bước 3: Xét duyệt cho vay và giải ngân

GĐ CN kiểm tra lại tờ trình, các giấy tờ liên quan, xem có đầy đủ chữ ký của CBTD và TPTD hay chưa quyết định cho vay hay từ chối Trường hợp đồng ý cho vay thì GĐ ký giải ngân trong phạm vi mức phán quyết của mình Nếu món vay vượt quá mức phán quyết của GĐ CN thì GĐ sẽ gửi hồ sơ lên Hội sở xem xét và quyết định cho vay trong thời gian hợp lý

Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và giải ngân

Sau khi đã xét duyệt cho vay, CBTD đến kí hợp đồng tín dụng, làm cơ sở pháp lý ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan

Căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng tín dụng đã ký kết, NH thực hiện việc giải ngân, số lượng tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và tiến độ sử dụng vốn thực tế của KH và có căn cứ là các chứng từ, hóa đơn

Bước 5: Theo dõi nợ vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của KH

CBTD phải thường xuyên theo dõi và quản lý nợ của KH nhằm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề để có những giải pháp xử lý kịp thời

Thực hiện thu hồi nợ theo mức tiền và kỳ hạn qui định trong hợp đồng tín dụng Nếu KH có khó khăn về tài chính, CBTD cần có biện pháp tích cực trong khâu thu nợ, tránh gây khó khăn cho KH nhưng cũng hạn chế thiệt hại cho NH Nếu KH cố tình trì trệ việc trả nợ và không hợp tác với NH thì CBTD cần kiên quyết chuyển NQH để kịp thời thu hồi vốn

Bước 6: Thanh lý hợp đồng và lưu trữ hồ sơ tín dụng

Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý xoá

nợ, hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản và chấm dứt quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên Toàn bộ hồ sơ tín dụng sẽ được đưa vào lưu trữ theo quy định

3.2 Sơ lược tình hình nguồn vốn và huy động vốn tại NH TMCP Phương Đông –

CN Tây Đô qua 3 năm (2009 – 2011)

3.2.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của NH TMCP Phương Đông – CN Tây

Đô qua 3 năm (2009 – 2011)

27

Trang 28

Ta thấy Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô là ngân hàng chi nhánh nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn huy động và vốn vay từ ngân hàng cấp trên

Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn của NH Phương Đông – CN Tây Đô

856.003 triệu đồng tăng 97.645 triệu đồng hay tăng 12,87% so với năm 2010 Nguyên nhân làm tổng nguồn vốn tăng giảm liên tục là do sự không ổn định của vốn huy động, vốn điều chuyển và vốn khác Để hiểu rõ hơn nguyên nhân cụ thể như thế nào ta vào phân tích từng nguồn vốn

Biến động của nguồn vốn được biểu hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 3.1 Tình hình nguồn vốn của NH Phương Đông – CN Tây Đô

giai đoạn 2009-2011

Vốn huy động 239.741 281.825 223.773 42.084 17,55 -58.052 -20,59Vốn điều

chuyển 406.616 240.222 352.029 -166.394 -40,92 111.807 46,54Vốn khác 228.744 236.311 280.201 7.567 3,31 43.890 18,57

Trang 29

 Về vốn huy động:

Vốn huy động qua 3 năm tăng lên giảm xuống không ổn định Cụ thể, vốn huy

động vào năm 2010 là 281.825 triệu đồng tăng 42.084 triệu đồng tức tăng 17,55% so với năm 2009, nhưng đến năm 2011 thì vốn huy động là 223.773 triệu đồng giảm 58.052 triệu đồng tức giảm 20,59% so với năm 2010

Nguyên nhân tăng vốn huy động vào năm 2010 là nhờ vào NH đã chú trọng phát triển nguồn này Ngân hàng phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động, mở ra nhiều đợt huy động vốn với nhiều kì hạn, lãi suất hấp dẫn, cùng các hình thức huy động như: tiết kiệm có thưởng, kết hợp khuyến mãi nhân dịp lễ tết, ngày kỉ niệm lớn Đây là những chương trình nhằm đánh sâu vào tâm lí khách hàng về hình tượng của NH Bên cạnh

đó sự nhiệt tình, năng động của các nhân viên văn phòng nguồn vốn trong quá trình huy động vốn, tích cực tìm kiếm những khách hàng mới, ra sức duy trì những khách hàng thân quen

Ngoài ra, uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao, chính vì thế mà người dân ngày càng đến gửi tiền tại NH nhiều hơn làm vốn huy động của NH đều tăng qua các năm.Ngân hàng đã luôn tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng Đó là yếu tố quan trọng nhất, Ngân hàng không chỉ nhận được tiền gửi của khách hàng cũ mà còn nhờ khách hàng cũ giới thiệu thêm khách hàng mới Bởi lẽ, truyền miệng luôn là kênh quảng cáo hữu hiệu nhất, đáng tin cậy nhất đối với khách hàng

Hầu hết tất cả các NH chi nhánh không riêng gì NH TMCP Phương Đông chi

nhánh Tây Đô nếu chỉ sử dụng nguồn vốn huy động được để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng được hầu hết nhu cầu về vốn của khách hàng Vì vậy ngoài nguồn vốn huy động tại chổ thì NH cón phải phụ thuộc vào vốn điều chuyển Nguồn vốn này thường cso lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động nên sẽ làm chi phí hoạt động kinh doanh

sẽ tăng lên gây ảnh hưởng đến lợi nhuận Do đó NH phấn đấu tăng nguồn vốn huy động để giảm nguồn vốn này

Vốn điều chuyển năm 2010 là 240.222 triệu đồng đã giảm 166.394 triệu đồng tức 40,92% so với năm 2009, đến năm 2011 vốn điều chuyển là 352.029 triệu đồng tăng lên 111.807 triệu đồng tức tăng 46,54% so với năm 2010

29

Trang 30

Nếu vốn điều chuyển tăng chứng tỏ công tác huy động vốn của NH chưa được tốt nên phải bỏ nhiều chi phí lãi suất vào vốn điều chuyển, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của NH.

Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng bao gồm:

- Lợi nhuận giữ lại

- Thu nhập lớn hơn chi phí

- Khấu hao tài sản cố định

- Cho vay ủy thác

Nguồn vốn này tăng đều năm sau cao hơn năm trước qua 3 năm cho thấy tình hình kinh doanh của NH có nhiều thuận lợi Cụ thể, năm 2010 đạt 236.311 triệu đồng tăng hơn 7.567 triệu đồng so với năm 2009 Năm 2011 đạt tới mức 280.201 triệu đồng 43.890 triệu đồng, tăng 43.890 triệu đồng tức tăng 18,57% so với năm 2010

3.2.2 Khái quát tình hình huy động vốn của NH TMCP Phương Đông – CN Tây Đô qua 3 năm (2009 – 2011)

Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn tại NH Phương Đông – CN Tây Đô

giai đoạn 2009 - 2011

Ngắn hạn 202.387 234.382 195.550 31.995 15,81 -38.832 -16,57Trung dài hạn 22.159 25.699 24.731 3.540 15,98 -0.968 -3,77Không kỳ hạn 15.195 21.744 3.492 6.549 43,10 -18.252 -83,94

Qua bảng 3.2 nhìn chung, tình hình huy động vốn của NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô qua tăng trưởng tốt vào năm 2010 và giảm ở năm 2011 Điều này cho thấy khả năng huy động vốn của NH chưa hiệu quả, thêm vào đó do ảnh hưởng lạm phát 2011 dẫn đến nền kinh tế gặp khó khăn Cụ thể, huy động vốn của NH vào năm

2010 là 281.825 triệu đồng tăng 42.084 triệu đồng so với năm 2009 với tỷ lệ

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán NHTMCP PhươngĐông- CN Tây Đô)

Trang 31

17,55%.Vốn huy động năm 2010 tăng lên so với năm 2009 là nhờ sự gia tăng của việc huy động vốn ngắn hạn và trung dài hạn của chi nhánh Do nền kinh tế năng động nên khi có tiền nhàn rỗi mà dân cư và các tổ chức kinh tế thường gởi vào NH trong thời gian ngắn hạn hoặc không kỳ hạn để có thể rút ra khi cần sử dụng, hay đầu tư vào các

dự án kinh tế Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong năm 2010 nhu cầu thanh toán giữa các tổ chức kinh tế thông qua hệ thống NH tăng lên, thêm vào đó thì uy tín của OCB Tây Đô đã được nâng cao nên các doanh nghiệp đã tin tưởng để quyết định gửi tiền vào CN để nhờ thanh toán tiền mua hàng

Biểu đồ 3.2 Tình hình huy động vốn tại NH Phương Đông – CN Tây Đô

giai đoạn 2009 - 2011

Nhìn vào biểu đồ 3.2 ngân hàng huy động vốn ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn huy động, do chính sách huy động vốn của chi nhánh làm tăng việc huy động vốn ngắn hạn và trung dài hạn Cụ thể, vào năm 2009 tỷ lệ tiền gởi ngắn hạn, trung dài hạn và không kỳ hạn trong dân cư và các tổ chức kinh tế lần lượt là: 85%, 9%, 6% tương ứng với số tiền huy động lần lượt là: 202.387 triệu đồng, 22.159 triệu đồng và 15.195 triệu đồng

Sang năm 2010 tăng số tiền huy động lên đáng kể, cụ thể là 234.382 triệu đồng ngắn hạn, 25.699 triệu đồng trung dài hạn và 21.744 tiền gởi không kỳ hạn, tương ứng với

tỷ lệ lần lượt là 83%, 9%, và 8% Kế tiếp năm 2011 thì nguồn vốn huy động đã giảm xuống, cơ cấu huy động vốn tiếp tục được điều chỉnh với tỷ lệ là 87% tiền gởi ngắn

31

Trang 32

hạn, 11% trung dài hạn và 2% tiền gởi không kỳ hạn, tương ứng số tiền lần lượt là 195.550 triệu đồng, 24.731 triệu đồng và 3.492 triệu đồng.

3.3 Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn tại NH Phương Đông – CN Tây Đô qua 3 năm (2009 – 2011)

Công tác huy động vốn đã khó khăn, sử dụng làm sao cho hiệu quả đem lại lợi nhuận cho NH lại càng khó hơn Với phương châm hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” nên sau khi huy động được vốn thì đòi hỏi những nhà quản trị NH phải sử dụng nguồn vốn đó làm sao để có thể tạo ra lợi nhuận, hoàn trả tiền gốc và lãi cho khách hàng đồng thời bù đắp chi phí kinh doanh Trong công tác sử dụng vốn của các NHTM, thì hoạt động thường được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu chính là hoạt động tín dụng, vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH (chiếm hơn 80% tổng thu nhập của NH)

Trong những năm qua, Thành phố Cần Thơ không ngừng phát triển với nhiều lĩnh vực khác nhau, số lượng các doanh nghiệp tăng lên đáng kể nên nhu cầu vốn để sản xuất, kinh doanh là rất cao Bên cạnh đó, hoạt động NH trên địa bàn hiện nay cũng rất sôi nổi Vì thế, để có thể cạnh tranh với các NH khác thì NH Phương Đông Tây Đô đã không ngừng đa dạng hóa hoạt động tín dụng của mình thông qua việc cấp tín dụng cho KH thuộc nhiều đối tượng khác nhau như: Theo thành phần kinh tế, theo lĩnh vực (ngành) kinh tế,… mà đặc biệt nhắm tới các KH là cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ

Để thấy rõ hơn về tình hình cho vay của OCB Tây Đô, chúng ta sẽ đi vào phân tích hoạt động cho vay của CN qua các tiêu chí: theo thời hạn, theo thành phần kinh tế, theo lĩnh vực (ngành) kinh tế

3.3.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tại NH TMCP Phương Đông – CN Tây

Đô qua 3 năm (2009 – 2011)

Bảng 3.3: Tình hình cho vay theo thời hạn tại NH TMCP Phương Đông

CN Tây Đô giai đoạn 2009 - 2011

Trang 33

Trong 3 năm qua (2009 – 2011), nền kinh tế diễn biến phức tạp với nhiều sự kiện kinh tế như: năm 2009 thì nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2010 thì nền kinh tế tiếp tục rơi vào tình trạng lạm phát đến 2 con số ảnh hưởng đến năm 2011 Chỉ trong 3 năm mà đã có tới 2 năm lạm phát 2 con số Vì vậy, trong công tác cho vay thì các NHTM nói chung và

NH Phương Đông chi nhánh Tây Đô nói riêng thường rất ngại những khoản vay trung dài hạn mà chú trọng nhiều hơn vào cho vay ngắn hạn Vì sao lại như vậy chúng ta đi tìm hiểu kỹ hơn về tình hình cho vay trung dài hạn

Sau đây là tình hình DSCV theo thời hạn của NHTMCP PhươngĐông - CN Tây

Đô từ 2009 – 2011

Biểu đồ 3.3: Tình hình cho vay theo thời hạn tại NH TMCP Phương Đông – CN

Tây Đô giai đoạn 2009 - 2011

Doanh số cho vay trung và dài hạn chỉ tiêu này biến động tăng giảm không đều nhưng ở mức chênh lệch tương đối Cụ thể, năm 2010 doanh số cho vay trung dài hạn đạt 253.449 triệu đồng, tăng 49.133 triệu đồng tương ứng tăng 24,05% so với năm

2009 Nguyên nhân tăng là do tình hình kinh tế năm 2010 đang trên đà phát triển trở lại sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2009, và khá thuận lợi cho ngân hàng mở rộng cho vay trung dài hạn để tăng thu nhập cho NH vì lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn ngắn hạn.Sang năm 2011 chỉ tiêu này giảm mạnh đạt 203.508 triệu đồng tức giảm 49.941 triệu đồng tương ứng 19,70% so với năm 2010 Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh số cho vay trung dài hạn là do KH trong năm 2010 vay nhưng chưa trả nợ vay

33

(Nguồn: Phòng kế toán NHTMCP PhươngĐông- CN Tây Đô)

Trang 34

nên NH không tiếp tục cho vay nữa Ngoài ra do một số doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức kinh tế hoạt động kém hiệu quả, đồng vốn chưa quản lý chặt chẽ Do đó, để hạn chế rủi ro, Chi nhánh thường thận trọng trong việc cho vay vốn, kiên quyết không thực hiện khi bên vay không có một phương án kinh doanh khả thi hoặc không có mục đích

rõ ràng

3.3.2 Doanh số cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế của NH TMCP Phương Đông – CN Tây Đô qua 3 năm (2009 – 2011)

Nhằm đa dạng hóa tối đa khách hàng vay vốn của mình, NH TMCP Phương Đông

chi nhánh Tây Đô luôn mở rộng cho vay đến nhiều thành phần kinh tế để vừa đáp ứng tốt nhu cầu vay vốn của mọi thành phần kinh tế, vừa có thể phân tán rủi ro Trong những năm qua, bên cạnh việc duy trì mối quan hệ tốt với KH cũ thì chi nhánh cũng không ngừng tìm kiếm KH mới và giải quyết kịp thời nhu cầu vay vốn hợp lý cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân

Bảng 3.4: Tình hình cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế tại NH

TMCP Phương Đông – CN Tây Đô giai đoạn 2009 - 2011

đã tạo được uy tín trong KH, một phần do chính sách tín dụng của NH là nhắm tới các khoản vay tiêu dùng, sản xuất ở quy mô nhỏ và cũng không thể không kể đến sự phấn

ĐVT : Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kế toán NHTMCP PhươngĐông- CN Tây Đô)

Ngày đăng: 31/10/2014, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. GS.TS Lê Văn Tư. 2005. Quản trị Ngân hàng thương mại. Hà Nội.Nhà xuất bản Tài chính.6. http://www.ocb.com.vn Link
7. Thu Thủy. 17/05/2011. Kinh tế Việt Nam. 2011. Báo điện tử Quân đội nhân dân. Đọc từ http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-n/75/43/2/97/97/148257/Default.aspx Link
1. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn. 2004. Tiền tệ - ngân hàng. Hà Nội. Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Thái Văn Đại. 2007. Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Tủ sách Đại học Cần Thơ Khác
3. Th.s Bùi Văn Trịnh, Th.s Thái Văn Đại. 2005. Bài giảng Tiền tệ ngân hàng. Tủ sách Đại học Cần Thơ Khác
4. TS. Nguyễn Minh Kiều. 2006. Tiền tệ - ngân hàng. Hà Nội. Nhà xuất bản Thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Trụ sở NH TMCP  Phương Đông – chi nhánh  Tây Đô - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Hình 2.1 Trụ sở NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Tây Đô (Trang 15)
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô giai - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô giai (Trang 21)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình tín dụng của NH TMCP Phương Đông - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình tín dụng của NH TMCP Phương Đông (Trang 26)
Bảng 3.1: Tình hình nguồn vốn của NH Phương Đông – CN Tây Đô - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.1 Tình hình nguồn vốn của NH Phương Đông – CN Tây Đô (Trang 28)
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn tại NH Phương Đông – CN Tây Đô - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn tại NH Phương Đông – CN Tây Đô (Trang 30)
Bảng 3.3: Tình hình cho vay theo thời hạn tại NH TMCP Phương Đông - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.3 Tình hình cho vay theo thời hạn tại NH TMCP Phương Đông (Trang 32)
Bảng 3.4: Tình hình cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế tại NH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.4 Tình hình cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế tại NH (Trang 34)
Bảng 3.5: Tình hình cho vay trung dài hạn theo ngành kinh tế của NH TMCP - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.5 Tình hình cho vay trung dài hạn theo ngành kinh tế của NH TMCP (Trang 36)
Bảng 3.6: Tình hình thu nợ theo thời hạn của NH TMCP Phương Đông - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.6 Tình hình thu nợ theo thời hạn của NH TMCP Phương Đông (Trang 38)
Bảng 3.8: Tình hình thu nợ trung dài hạn theo ngành kinh tế của NH TMCP - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.8 Tình hình thu nợ trung dài hạn theo ngành kinh tế của NH TMCP (Trang 42)
Bảng 3.9:  Tình hình dư nợ theo thời hạn của NH TMCP Phương Đông – CN Tây - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.9 Tình hình dư nợ theo thời hạn của NH TMCP Phương Đông – CN Tây (Trang 45)
Bảng 3.10: Tình hình dư nợ trung dài hạn theo thành phần kinh tế của NH - phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô
Bảng 3.10 Tình hình dư nợ trung dài hạn theo thành phần kinh tế của NH (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w