Xuất phát từ những lý do trên ñể tìm hiểu trong những năm qua, hoạt ñộng của chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội ñã có những bước chuyển biến gì, sự phân chia giá trị gia tăng v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðỖ MINH ðỨC
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ LỤA TƠ TẰM
TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn
Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Trong luận văn ñã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn ñã trích dẫn
Hà Nội, Ngày tháng năm
Tác giả luận văn
ðỗ Minh ðức
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc ựến:
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế, Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này
- TS.Nguyễn Tất Thắng Ờ người hướng dẫn khoa học ựã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn
- Lãnh ựạo UBND thành phố Hà Nội và các Sở, ngành của thành phố
- Lãnh ựạo UBND huyện, các phòng, ban cấp huyện, người dân ở ựịa bàn nghiên cứu và các hộ sản xuất, chế biến, tiêu thụ ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình ựiều tra khảo sát thực ựịa
- Bạn bè, ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu
- Gia ựình ựã ựộng viên và chia sẻ tinh thần những lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu cho ựến khi tôi hoàn thành luận án
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp ựỡ quý báu của
các tập thể và cá nhân ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, Ngày tháng năm
Tác giả luận văn
đỗ Minh đức
Trang 42.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị và một số thuật ngữ liên quan 5
2.1.2 Vai trò của nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm 11
2.1.4 Nội dung chính trong phân tích chuỗi giá trị 13
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị lụa tơ tằm 16
2.2 Cơ sở thực tiễn thực tiễn về chuỗi giá trị lụa tơ tằm 18
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu tằm trên thế giới và Việt Nam 18
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu mới gần ñây về chuỗi giá trị lụa tơ
Trang 52.2.4 Những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1 Thực trạng sản xuất dâu tằm trên ñịa bàn Hà Nội 35
4.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng dâu tằm trên ñịa bàn Hà Nội 35
4.1.4 Giá bán và thị trường tiêu thụ lụa tơ tằm 38
4.2 Thực trạng chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội 40
4.2.1 Sơ ñồ chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội 40
4.2.2 Thông tin chung về các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị lụa
4.2.3 Giá trị và giá trị gia tăng trong các chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên
4.2.4 Phân bổ chi phí và lợi nhuận trong các chuỗi giá trị lụa tơ tằm
Trang 64.2.5 Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị dâu tằm trên
4.5 Các giải pháp nâng cao chuỗi giá trị lụa tơ tằm 81
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BACSA Hiệp hội tơ lụa Châu Á
CIRAD Trung tâm hợp tác quốc tế về nghiên cứu nông học cho phát triển Pháp ESCAP Ủy Ban Kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương
FAO Tổ chức lương thực thế giới
GO Giá trị sản xuất
GTZ Chương trình phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt ðức
IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp Quốc tế
Lñ Lao ñộng
TS Tiến sỹ
UBND Ủy ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất ñai của TP Hà Nội 253.2 Biến ñộng dân số của TP Hà Nội, 2008-2010 26
4.1 Diện tích, sản lượng lá dâu, kén tằm trong 3 năm của Hà Nội 354.2 Tình hình phát triển ngành dệt Vạn Phúc năm 2009 - 2011 374.3 Giá bán một số loại vải lụa của Vạn Phúc năm 2011 394.4 Thông tin cơ bản tác nhân trồng dâu nuôi tằm 46
4.9 Thông tin chung của tác nhân người bán lẻ lụa 564.10 Tình hình tiêu thụ kén tằm/lứa của hộ năm 2011 574.11 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi 584.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế của người thu gom 594.13 Kết quả và hiệu quả kinh tế của người ươm tơ 604.14 ðầu tư chi phí sản xuất 100m lụa hoa 100% tơ tằm 624.15 Chi phí và kết quả hoạt ñộng tác nhân bán buôn 634.16 Chi phí, kết quả, hiệu quả kinh tế của người bán lẻ năm 2011 644.17 Giá trị, cơ cấu GTGT của các tác nhân trong chuỗi 1 674.18 Giá trị, cơ cấu GTGT của các tác nhân trong chuỗi 2 704.19 Mối quan hệ hỗ trợ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị dâu tằm 754.20 Ảnh hưởng của yếu tố giống tới kết quả sản xuất 764.21 Ảnh hưởng của yếu tố dịch bệnh tới kết quả sản xuất 774.22 Ảnh hưởng của ñầu tư nhà nuôi tằm tới kết quả sản xuất 81
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, HÌNH
Sơ ñồ 4.1: Sơ ñồ chuỗi giá trị lụa tơ tằm Hà Nội năm 2011 41
Sơ ñồ 4.2: Sơ ñồ chuỗi giá trị lụa tơ tằm thứ 1 43
Sơ ñồ 4.3: Sơ ñồ chuỗi giá trị lụa tơ tằm thứ 2 44
Hình 2.1: Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 1995 ñến 2008 19
Biểu ñồ 2.1: Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm
Biểu ñồ 4.1: Sản lượng kén tằm của Hà Nội sản xuất từ 2009 - 2011 36
Trang 10PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ở Việt Nam, nghề trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa vốn có từ lâu ựời Hai ngàn năm trước nghề trồng dâu nuôi tằm ựã ựạt ựến trình ựộ khá cao
Từ miền Bắc ựến miền Nam ựã hình thành nhiều vùng ươm tơ, dệt lụa nổi tiếng như: Lĩnh Bưởi, Lương The, Nhiễu Hồng đô (Thanh hoá), Lụa Hạ (Hà Tĩnh), Tân Châu (An Giang) Nuôi tằm, dệt vải là một hoạt ựộng sản xuất quan trọng ở nhiều vùng nông thôn ựặc biệt là những vùng ựông dân ắt ựất Chi phắ ựầu tư ban ựầu thấp Dâu 6 tháng sau khi trồng ựã có thể thu hoạch lá cho tằm ăn và thu nhập từ dâu tằm ựem lại thường cao hơn các cây trồng khác Sản phẩm làm ra có giá trị, dễ tiêu thụ, vòng quay lứa tằm ngắn và thu nhập rải ựều trong năm Hiện nay trồng dâu nuôi tằm là một hoạt ựộng sản xuất mang lại thu nhập cho hơn 96 ngàn hộ gia ựình, giải quyết công ăn việc làm cho hơn 250 ngàn nông dân từ Bắc tới Nam ở 31 tỉnh trong tổng số 64 tỉnh thành phố của cả nước Trong ựó chủ yếu là việc làm cho phụ nữ, người già ở nông thôn, tận dụng lao ựộng nhàn rỗi
Hà Nội là thành phố thuộc ựồng bằng châu thổ sông Hồng với ựịa hình thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông với ựộ cao trung bình từ 5 ựến 20m so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi ựắp, ba phần tư diện tắch tự nhiên của Hà Nội là ựồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác điều kiện tự nhiên, xã hội tương ựối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Các ựịa phương ven sông từ lâu ựã có nghề và phát triển nghề nuôi tằm, dệt vải truyền thống Với diện tắch 400 ha dâu, hiện nay Hà Nội sản xuất ựược 220 tấn kén, chế biến khoảng 22,5 tấn tơ các loại, dệt sản lượng ựạt 18.000 mét lụa ựem lại thu nhập và giải quyết công ăn việc làm cho người lao ựộng nhàn rỗi, lao ựộng là phụ nữ, người nghèo, khai thác tốt tiềm năng sẵn có của ựịa phương và góp phần phát triển kinh tế xã hội
Trang 11Tuy vậy, từ trước ñến nay việc quan tâm phát triển ngành nghề truyền thống của ñịa phương, trong ñó có sản xuất dâu tằm chưa ñược chú trọng, tiềm năng chưa ñược khai thác, việc khuyến khích phát triển, ñầu tư và hỗ trợ
về mọi mặt như chính sách, kỹ thuật nuôi trồng, giống dâu, giống tằm còn hạn chế Người tiêu dùng thiếu thông tin về sản phẩm, người sản xuất chủ yếu
tự tổ chức sản xuất bằng kinh nghiệm truyền thống, chưa nắm bắt chính xác thị trường tiêu thụ sản phẩm Hoàn toàn chưa có sự quản lý và ñịnh hướng cho sản phẩm nên vẫn chưa thể thực hiện tốt ñược mối liên kết và trao ñổi thông tin giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi Khi những tồn tại này chưa ñược giải quyết một cách triệt ñể, thì việc phát triển chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội sẽ vẫn gặp rất nhiều khó khăn và còn thiếu tính bền vững
Cho ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu về ngành hàng dâu tằm nhưng còn
ít các nghiên cứu về ngành hàng dâu tằm dưới góc ñộ chuỗi giá trị, ñặc biệt là nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội Xuất phát từ những lý
do trên ñể tìm hiểu trong những năm qua, hoạt ñộng của chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội ñã có những bước chuyển biến gì, sự phân chia giá trị gia tăng và lợi nhuận, mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi ra sao? Những thuận lợi, khó khăn gì? Cần có những giải pháp như thế nào ñể phát triển chuỗi giá trị lụa tơ tằm trong cơ chế thị trường, mở cửa hội nhập hiện nay? ðể góp phần giải ñáp các câu hỏi này và giúp cho các nhà quản lý kinh
tế, các nhà chỉ ñạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dâu tằm trong chuỗi, từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển chuỗi giá trị lụa tơ tằm, góp phần tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: ″Nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm
trên ñịa bàn Hà Nội ″
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng, những yếu tố ảnh hưởng nhằm ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận và thực tiễn
về chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội
- Các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội: tác nhân nuôi tằm, tác nhân thu gom kén, tác nhân ươm tơ, tác nhân dệt lụa, tác nhân bán buôn, tác nhân bán lẻ
- Sản phẩm tới tay người tiêu dùng của chuỗi giá trị lụa tơ tằm là vải lụa hoa (100% tơ tằm)
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về không gian
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn Thành Phố Hà Nội Một số nội dung chuyên sâu ñược khảo sát ở các khu vực nuôi tằm xã Phù ðổng – huyện Gia Lâm, khu vực chế biến, ươm tơ ở xã Phùng Xá - huyện Mỹ ðức, tập trung
Trang 13thương mại và dệt lụa ở Vạn Phúc Ờ quận Hà đông
1.3.2.3 Về nội dung
Nghiên cứu tập trung các lĩnh vực nuôi tằm, thu gom kén, buôn bán lụa trên ựịa bàn Hà Nội và nhu cầu tiêu dùng lụa ở Thành phố Hà Nội và một số khu vực lân cận như Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc
Trang 14
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị và một số thuật ngữ liên quan
a) Khái niệm về chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là chuỗi các hoạt ñộng từ khâu ñầu tiên ñến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm các hoạt ñộng chính và các hoạt ñộng bổ trợ ñể tạo nên lợi thế cạnh tranh của sản phẩm (Michael Porter, 1985)
ðịnh nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rộng:
Theo nghĩa hẹp, một chuỗi giá trị gồm một loạt các hoạt ñộng thực
hiện trong một công ty ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh Các hoạt ñộng này có thể gồm có: giai ñoạn xây dựng ý tưởng và thiết kế, quá trình mua vật
tư ñầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v Tất cả những hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với
người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt ñộng lại bổ sung giá trị cho thành phẩm
cuối cùng
Chuỗi giá trị theo nghĩa “rộng” là một phức hợp những hoạt ñộng do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v ) ñể biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm ñược bán lẻ Chuỗi giá trị ‘rộng’ bắt ñầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt ñộng do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết ngược và xuôi cho ñến khi nguyên liệu thô ñược sản xuất ñược kết nối với người tiêu dùng cuối cùng
Trang 15Sơ ñồ 2.1: Mô tả chuỗi giá trị
b) Một số thuật ngữ sử dụng trong ñề tài
• Tác nhân
Tác nhân là cá nhân, tổ chức tham gia vào các hoạt ñộng nuôi tằm, ươm
tơ, dệt lụa, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm lụa, hoạt ñộng ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi – hoạt ñộng của mình
• Mạch hàng
Mạch hàng là khoảng cách giữa hai tác nhân hoặc mắt xích trong chuỗi hàng hóa, nó chứa ñựng quan hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm Qua từng mạch hàng giá trị sản phẩm ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo
Cung cấp Trồng Phân loại Vận chuyển Tiêu thụ
- Phân bón Thu hoạch Bán hàng
Tiêu thụ Vật tư
Người chế biến
Người bán sỉ Người
xuất khẩu
Người bán lẻ Tiêu
dùng
Giá trị ñược tăng thêm
Thông tin ñược trao ñổi
Trang 16ra ở từng tác nhân (Phạm Vân đình, 1999)
Ớ Luồng hàng
Những mạch hàng liên tiếp ựược sắp xếp theo trật tự từ tác nhân ựầu tiên ựến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một chuỗi Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt ựộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công ựoạn sản xuất, chế biến và lưu thông ựến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng (Phạm Vân đình,1999)
Ớ Sản phẩm
Sản phẩm là kết của quá trình sản xuất/hoạt ựộng của từng tác nhân Trong chuỗi giá trị lụa tơ tằm, mỗi tác nhân ựều tạo ra sản phẩm của riêng mình, giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phắ trung gian của tác nhân liền kề sau nó Sản phẩm lụa hoa 100% tơ tằm ựến tay người tiêu dùng là sản phẩm cuối cùng của chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ựịa bàn Hà Nội
Ớ Sơ ựồ chuỗi giá trị
Bản ựồ chuỗi giá trị là một hình thức trình bày bằng hình ảnh (sơ ựồ) về những cấp ựộ vi mô cấp trung của chuỗi giá trị Theo ựịnh nghĩa về chuỗi giá trị, bản ựồ chuỗi giá trị bao gồm một bản ựồ chức năng kèm theo với một bản
ựồ về các chủ thể của chuỗi Có thể lập bản ựồ chuỗi nhưng không nhất thiết phải bao gồm cấp ựộ vĩ mô của chuỗi giá trị
c) Những luồng tư tưởng nghiên cứu chắnh về chuỗi giá trị
Theo sự phân loại về khái niệm, có ba luồng nghiên cứu chắnh trong các tài liệu về chuỗi giá trị: (i) phương pháp filière; (ii) khung khái niệm do Porter lập ra (1985) và (iii) phương pháp toàn cầu do Kaplinsky ựề xuất (1999), Gereffi (1994)
Luồng tư tưởng nghiên cứu thứ nhất là phương pháp Fìliere (Fìliere
nghĩa là chuỗi) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Theo luồng nghiên cứu này, khung Filiere chú trọng ựặc biệt ựến cách các hệ thống sản xuất ựịa phương ựược kết nối với công nghiệp chế biến,
Trang 17thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng (Fearne và Hughes, 1998)
Do ñó khái niệm chuỗi (Filiere) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm thực tế ñược sử dụng ñể lập sơ ñồ dòng chuyển ñộng của các hàng hóa và xác ñịnh những người tham gia vào hoạt ñộng (Pagh, J.D.& Cooper, M.C, 1998) Tính hợp lý của chuỗi (Filiere) hoàn toàn tương tự như khái niệm chuỗi giá trị
mở rộng ñã trình bày ở trên Phương pháp chuỗi có hai luồng, có vài ñiểm chung với phân tích chuỗi giá trị ñó như việc ñánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính chú trọng vào vấn ñề tạo thu nhập và phân phối lợi nhuận trong chuỗi hàng hóa, và phân tách các chi phí và thu nhập giữa các thành phần ñược kinh doanh nội ñịa và quốc tế ñể phân tích sự ảnh hưởng của chuỗi ñến nền kinh tế quốc dân và sự ñóng góp của nó vào GDP
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan ñến công trình của Micheal Porter
(1985) về các lợi thế cạnh tranh Porter ñã dùng khung phân tích chuỗi giá trị
ñể ñánh giá xem một công ty nên tự ñịnh vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và ñối thủ cạnh tranh khác Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể ñược tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch
vụ có giá trị tương ñương với ñối thủ cạnh tranh mình như thế nào? Hay ta làm thế nào ñể một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trường?
Trang 18Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị ñược sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng ñể tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh thực tế và tiềm tàng của mình ñể dành lợi thế trên thị trường Hơn thế nữa Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần ñược phân tách thành một loạt các hoạt ñộng và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) những hoạt ñộng ñó Porter phân biệt giữa các hoạt ñộng sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hóa (hoặc dịch vụ) và các hoạt ñộng hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp ñến giá trị cuối cùng của sản phẩm
Trong khung phân tích của Porter, khái niệm về chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển ñổi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng theo ñó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan ñến quy trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư ñầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị bán hàng và các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt ñộng nghiên cứu…
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng trong kinh doanh Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết ñịnh quản lý và chiến lược ñiều hành
Sơ ñồ 2.3: Hệ thống giá trị của Porter (1985)
Một cách ñể tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái niệm “hệ thống giá trị” Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất, có thể xem các hoạt ñộng của công ty như một phần của một chuỗi
Chuỗi giá trị
của nhà
cung cấp
Chuỗi giá trị của công ty
Chuỗi giá trị của người mua
Trang 19các hoạt ñộng rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị” Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt ñộng do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt ñầu từ nguyên liệu thô ñến phân phối người tiêu dùng cuối cùng Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp” Tuy nhiên chỉ cần chỉ ra rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là công
cụ giúp quản lý ñiều hành ñưa ra các quyết ñịnh có tính chất chiến lược
Luồng tư tưởng mới ñây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái niệm
các chuỗi giá trị ñược áp dụng ñể phân tích toàn cầu hóa ñã ñược các tác giả Gereffi and Korzeniewicz (1994); Kaplinsky (1999) và Fearne, A and D Hughes (1998) nghiên cứu Kaplinsky và Morris 2001ñã quan sát ñược rằng trong quá trình toàn cầu hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội ñịa và giữa nước ngoài tăng lên Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng ñộng:
Thứ nhất, bằng cách lập sơ ñồ chi tiết các hoạt ñộng trong chuỗi, phân tích chuỗi giá trị sẽ thu thập ñược thông tin, phân tích ñược những khoản thu nhập của các bên tham gia trong chuỗi nhận ñược sẽ là tổng thu nhập của chuỗi giá trị
Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng
và quốc gia ñược kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào? Hình thức phân tích này sẽ giúp xác ñịnh ñược kết quả phân phối của các hệ thống sản xuất toàn cầu, các nhà sản xuất cá thể phải nâng cao năng suất và hiệu quả các hoạt ñộng và
do ñó ñặt mình vào con ñường tăng trưởng thu nhập bền vững
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi tiếp cận chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội theo lý thuyết Filiere và phương pháp của Porter Trong ñiều kiện các tác nhân tham gia thị trường hiện chỉ ở thị trường nội ñịa
và sản phẩm vải lụa hoa chưa ñược phân phối và phát triển ñạt ñược các yêu
Trang 202.1.2 Vai trò của nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm
Thứ nhất , nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm cho phép lập sơ ñồ một
cách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán sản phẩm lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội Việc lập sơ ñồ này ñánh giá các ñặc ñiểm của những người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, ñặc ñiểm việc làm, khối lượng và ñiểm ñến của hàng hóa ñược bán trong nước
và nước ngoài
Thứ hai, nghiên cứu chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác
ñịnh sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi lụa tơ tằm
Có nghĩa là, phân tích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phẩm trong chuỗi ñể xác ñịnh ai ñược hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể ñược hưởng lợi nhờ ñược tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn
Thứ ba, nghiên cứu chuỗi giá trị có thể dùng ñể xác ñịnh vai trò của việc
nâng cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp nhà sản xuất thu ñược giá trị cao hơn hoặc ña dạng hóa dòng sản phẩm Phân tích quá trình nâng cấp gồm ñánh giá khả năng sinh lời của các bên tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở ñang tồn tại
Thứ tư, nghiên cứu chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trị
trong chuỗi giá trị Quản trị trong chuỗi giá trị nói ñến cơ cấu các mối quan
hệ và cơ chế ñiều phối tồn tại giữa các bên tham gia trong chuỗi giá trị Quản trị quan trọng từ góc ñộ chính sách thông qua xác ñịnh các sắp xếp về thể chế
có thể cần nhắm tới ñể nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, ñiều chỉnh các sai lệch về phân phối và tăng giá trị gia tăng trong ngành
2.1.3 ðặc ñiểm chuỗi giá trị lụa tơ tằm
Chuỗi giá trị không phải là một khái niệm mới, cùng nghiên cứu kênh phân phối, mạch hàng, luồng ñi của sản phẩm, nhưng chuỗi giá trị sản phẩm
có những ñiểm khác biệt rõ ràng với ngành hàng sản phẩm Chuỗi giá trị tập trung nhiều hơn về góc ñộ lợi ích tài chính, việc thương mại hóa sản phẩm,
Trang 21tính chất kinh doanh và lợi nhuận của các bên tham gia hơn là các thể chế, hay cơ chế phối hợp, quản lý nhà nước, mối quan hệ của các tác nhân trong chuỗi Phân tích chuỗi giá trị góp phần hỗ trợ cho việc phân tích ngành hàng
Thứ nhất, chuỗi giá trị lụa tơ tằm là một phức hợp những hoạt ñộng do
nhiều tác nhân tham gia bao gồm người nuôi tằm, người thu gom, người ươm
tơ, người dệt lụa, thương nhân ñể biến nguyên liệu thô bắt ñầu từ giai ñoạn trứng, băng tằm cho tới khi ra sản phẩm cuối cùng là vải lụa và bán cho người tiêu dùng
Thứ hai, chuỗi giá trị lụa tơ tằm hiện nay còn ở quy mô nhỏ, sản phẩm
làm ra còn ở hình thức giản ñơn, chưa có sự chuyên môn hoá cao Một người
có thể tham gia và ñảm nhiệm các vai trò khác nhau, từ chăm sóc, nuôi tằm rồi thu gom, ươm tơ và dệt lụa ñến bán hàng cho người tiêu dùng ðây chính
là những ñặc ñiểm cơ bản của hình thức sản xuất tiểu nông, chưa có sự chuyên môn hóa, thiếu tính chuyên nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường
Thứ ba, hoạt ñộng trong chuỗi giá trị lụa tơ tằm sử dụng chủ yếu là lao
ñộng nhàn rỗi, người già, phụ nữ Tác nhân sản xuất trong chuỗi giá trị lụa tơ tằm chủ yếu là những lao ñộng nhàn rỗi và lớn tuổi như người già, phụ nữ, trẻ
em Tác nhân thu gom bao gồm những người ươm tơ tận dụng thời gian nhàn rỗi và những tư thương bán trứng tằm giống, thuốc phòng trừ dịch bệnh cho người nuôi tằm Tác nhân dệt lụa dệt theo phương pháp thủ công truyền thống, một số ít sản xuất theo phương pháp bán cơ khí Thức ăn của con tằm duy nhất là lá dâu nên sản xuất dâu tằm phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, thị trường ñầu vào và ñầu ra không ổn ñịnh Do vậy, liên kết giữa các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị dâu tằm còn yếu, thiếu bền vững
Bản chất của chuỗi giá trị là cơ hội giao thương theo các cấp ñộ thị trường khác nhau, qua ñó quyết ñịnh sự thành công của một sản phẩm hay dịch vụ xác ñịnh cụ thể; Các mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị
Trang 22các lợi ích, giá trị gia tăng; Các mối liên kết ngang giữa các tác nhân có thể làm giảm chi phí giao dịch, cho phép tăng quy mô của nhà cung cấp, tăng quyền thương lượng và tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hóa các tiêu chuẩn chất lượng, dịch vụ, các quy tắc, quy ñịnh của các thành viên tham gia chuỗi giá trị Chuỗi giá trị hỗ trợ và thúc ñẩy các thị trường khác phát triển trong quá trình phát triển của nó như các dịch vụ tài chính, hạ tầng viễn thông, ñiện, hạ tầng giao thông
2.1.4 Nội dung chính trong phân tích chuỗi giá trị
Có nhiều phương pháp phân tích chuỗi giá trị, trong ñề tài này chúng tôi nhóm vào các bước cơ bản là:
+ Lập bản ñồ chuỗi giá trị
+ Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị
+ Phân tích kinh tế ñối với các chuỗi giá trị
2.1.4.1 Lập bản ñồ chuỗi giá trị
Là xây dựng một sơ ñồ có thể quan sát bằng mắt thường về hệ thống chuỗi giá trị Các bản ñồ này có nhiệm vụ ñịnh dạng các hoạt ñộng kinh doanh, các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này Các bản ñồ chuỗi là cốt lõi của phân tích chuỗi giá trị, là yếu tố không thể thiếu Nó phục vụ cho mục ñích phân tích và mục ñích truyền ñạt ñơn giản hoá các thực tiễn kinh tế
2.1.4.2 Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị:
Bao gồm các con số kèm theo bản ñồ chuỗi cơ sở:
- Về số lượng chủ thể
- Số lượng việc làm và người lao ñộng của mỗi nhóm nhà vận hành
- Số lượng nhà vận hành là người nghèo
- Tỷ trọng các dòng sản phẩm của các tiểu chuỗi trên các kênh phân phối khác nhau
- Lượng sản xuất hay thị phần của các phân ñoạn cụ thể trong chuỗi
Trang 23- Thị phần của chuỗi giá trị tích kinh tế
2.1.4.3 Phân tích kinh tế
+ Phân tích kinh tế bao gồm ñánh giá toàn bộ giá trị gia tăng ñược tạo
ra bởi chuỗi giá trị và tỷ trọng của các giai ñoạn khác nhau; chi phí marketing
và chi phí sản xuất tại mỗi giai ñoạn trong chuỗi, cấu trúc của chi phí trong các giai ñoạn của chuỗi; năng lực của các nhà vận hành
+ Tính giá trị gia tăng là cách ño lường mức ñộ thịnh vượng ñã ñược tạo ra trong nền kinh tế
+ Phân phối giá trị gia tăng trong chuỗi
+ Phân phối giá trị thu nhập trong chuỗi
+ Tính chi phí sản xuất trong các chuỗi giá trị
+ Xác ñịnh các yếu tố quyết ñịnh chi phí
+ Xác ñịnh các chi phí giao dịch
Phân phối lợi ích
Về phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị, lợi nhuận không phải là chỉ số duy nhất phản ánh lợi ích thu ñược khi tham gia chuỗi giá trị mà lợi ích ñược nhìn nhận một cách tổng quát hơn dựa trên cơ sở của hoa lợi và các rào cản gia nhập thị trường do chuỗi tạo ra Có nhiều chỉ số ñể phản ánh hoa lợi thu ñược tạo
ra như: chỉ số ñối với cơ sở sản xuất kinh doanh về công nghệ (mức ñộ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, ñặc biệt là giống mới vào sản xuất), về nhân lực (về trình ñộ và
kỹ năng ñược tập huấn), về tổ chức kinh doanh (áp dụng các biện pháp cải tiến quản lý chất lượng sản phẩm, công suất các kho chứa, chế biến, bảo quản sau thu
hoạch, bến bãi và mức ñộ thuận tiện khi giao hàng), về marketing…
Nâng cấp trong chuỗi giá trị
Các dạng nâng cấp bao gồm:
- Nâng cấp theo quy trình là việc tăng hiệu quả của quy trình sản xuất bên trong so với ñối thủ trong từng khâu hoặc giữa các khâu Nâng cấp quy
Trang 24hư hao sản phẩm… v.v thông qua ñẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, thay ñổi hệ thống hậu cần và quản lý chất lượng, ñầu tư thêm máy móc mới ñể nâng cao công suất và năng suất làm việc Nâng cấp quy trình giữa các khâu trong chuỗi thể hiện qua việc thực hiện giao hàng ñúng hạn, hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm cuối cùng, giảm thời gian ñưa hàng tới thị trường, cải thiện lợi nhuận cả chuỗi, thúc ñẩy thương hiệu, v.v qua việc ñẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kĩ thuật, cải tiến quản lí chuỗi cung ứng, ñẩy nhanh khả năng thanh toán ñiện tử, hỗ trợ trao ñổi trong chuỗi cung ứng, v.v
- Nâng cấp theo sản phẩm là việc ñưa ra sản phẩm mới hoặc cải thiện các sản phẩm hiện có nhanh hơn các ñối thủ kể cả trong một khâu và giữa các khâu trong chuỗi Nâng cấp sản phẩm trong từng khâu thể hiện qua nâng cấp marketing, thúc ñẩy các bộ phận chức năng phát triển sản phẩm mới Nâng cấp sản phẩm giữa các khâu thể hiện qua tăng cường hợp tác với bên cung ứng và khách hàng ñể phát triển sản phẩm mới, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật mới vào sản xuất
- Nâng cấp chức năng là việc tăng thêm giá trị gia tăng thông qua việc thay ñổi một số hoạt ñộng của cơ sở sản xuất kinh doanh Nâng cấp chức năng gồm có nâng cấp trong từng khâu và giữa các khâu Nâng cấp trong từng khâu bằng việc tạo ra và phát huy các chức năng tạo giá trị gia tăng cao hơn hoặc thuê ngoài và các chức năng có giá trị gia tăng thấp nhằm phân công lại lao ñộng trong chuỗi một cách hợp lí hơn Nâng cấp giữa các khâu là chuyển ñến khâu mới trong chuỗi hoặc rời bỏ các khâu hiện tại nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận, tăng kĩ năng trong kinh doanh
- Nâng cấp chuỗi là việc chuyển ñến một chuỗi giá trị mới thông qua việc ngừng sản xuất trong chuỗi ñể chuyển sang chuỗi mới hoặc thêm hoạt ñộng vào chuỗi Mục tiêu cuối cùng của nâng cấp chuỗi là tăng lợi nhuận, tăng tỉ lệ doanh thu từ khu vực sản xuất mới
Trang 252.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị lụa tơ tằm
2.1.5.1 Những yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
Sản xuất dâu tằm phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên như: thời tiết,
khí hậu, ñất ñai Người tổ chức sản xuất cần luôn nắm quy luật của tự nhiên
và ñúc rút kinh nghiệm từ thực tế sản xuất, vận dụng bố trí cơ cấu giống dâu, giống tằm một cách hợp lý, phù hợp với ñiều kiện thực tế của ñịa phương, có như vậy quá trình sản xuất mới ñạt hiệu quả kinh tế cao
2.1.5.2 Những yếu tố về ñiều kiện kinh tế - xã hội
+ Thị trường: Thị trường tiêu thụ chịu ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu Thị trường kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường chấp nhận thì quy mô sản xuất sẽ ñược duy trì và phát triển mở rộng
Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm tơ tằm trong nước ngày càng tăng cao Trong giai ñoạn từ 1990 ñến 2005 nhu cầu tiêu thụ nội ñịa ñã tăng lên 10 lần
Sự tăng trưởng nhanh về nhu cầu lụa tơ tằm trong nước do một số nguyên nhân chủ yếu: ñời sống nhân dân không ngừng tăng lên, chất lượng tơ lụa ñược cải thiện và lượng khách nước ngoài tới Việt nam ngày càng nhiều Có thể nói, với hơn 80 triệu người, Việt nam sẽ trở thành một thị trường tiêu thụ
tơ lụa nội ñịa rất lớn
+ Chủ trương, chính sách: ðể phát triển kinh tế của ñất nước ðảng và Nhà nước ta ñã rất coi trọng sản xuất nông nghiệp, ñã ban hành nhiều chính sách, chế ñộ, quyết ñịnh mở ra hướng ñi nhằm khuyến khích ñầu tư, khai thác tốt các nguồn lực sẵn có của ñịa phương, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp của ñất nước phát triển Việc thay ñổi cơ chế, ñề ra các chế ñộ chính sách mới phù hợp với ñiều kiện thực tế ñã mang lại kết quả ñáng tự hào cho nền kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước phát triển
Trang 262.1.5.3 Yếu tố dịch bệnh
Dịch bệnh là một yếu tố gây thất thiệt cho sản xuất, làm tăng chi phí sản xuất, giảm khối lượng cũng như chất lượng sản phẩm sản xuất ra Sản xuất dâu tằm ñòi hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cao Cây dâu hay con tằm ñều có những loại sâu bệnh nhất ñịnh ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Khi chăm sóc dâu không tốt, lá dâu không ñảm bảo chất lượng bị sâu bệnh hay quá trình sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh không hợp lý thì khi cho tằm ăn sẽ làm ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của tằm ðiều ñó sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng, chất lượng tơ kén cũng như giá trị sản phẩm lụa tơ tằm về sau này
2.1.5.4 Khoa học công nghệ trong sản xuất
Khoa học công nghệ ñược xem như ñộng lực cho sự phát triển của bất
cứ một nước nào, một ngành kinh tế nào Ngày nay, hàm lượng khoa học công nghệ ngày càng cao trong sản phẩm sản xuất ra Khoa học công nghệ ñã trở thành một yếu tố quan trọng hàng ñầu trong sản xuất, quyết ñịnh sự thay ñổi năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm
Trải qua một quá trình phát triển rất lâu dài, khoa học và công nghệ dâu tằm ngày càng hoàn thiện và ñã có ñóng góp ngày càng tăng trong sản xuất
2.1.5.5 ðất ñai
Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế Thức ăn duy nhất cho tằm là lá dâu Ngoài lá dâu tằm không ăn một thứ gì khác Không thể có sản xuất dâu tằm nếu không có ñất
ñể trồng dâu, không có mặt bằng sản xuất
2.1.5.6 Vốn sản xuất
Là tư liệu sản xuất, vật tư, dụng cụ trang thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không thay ñổi thì tăng tổng nguồn vốn ñầu tư sẽ tăng ñược sản lượng sản phẩm hàng hóa
Trang 272.2 Cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị lụa tơ tằm
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu tằm trên thế giới và Việt Nam
Vai trò của con tằm về kinh tế, xã hội và khoa học trong nền văn minh nhân loại ñã là, ñang là và sẽ còn là to lớn Không ai biết chính xác nghề nuôi tằm ra ñời từ khi nào Nhiều giả thuyết cho rằng Trung quốc là nước ñầu tiên trên thế giới biết nuôi tằm bằng lá dâu, biết ươm tơ và dệt lụa Truyền thuyết
kể rằng vào khoảng năm 2.640 trước công nguyên, Hoàng hậu Xi Ling Shi vợ vua Huang Ti (còn gọi là hoàng ðế) trong khi ngồi uống trà dưới gốc cây dâu thì tình cờ một con kén tằm rơi vào cốc trà nóng và bắt ñầu tan Một ñầu sợi thấp thoáng hiện ra Từ ñiểm bắt ñầu ấy có thể kéo ra một thứ sợi mảnh, nhỏ,
rất ñẹp, óng ánh chính là tơ tằm
Trong suốt 3.000 năm sau ñó người Trong Hoa ñã giữ bí mật về tơ tằm ðến thế kỷ thứ II sau công nguyên nuôi tằm mới ñược truyền sang các nước láng giềng như Nhật bản, Triều tiên, các nước châu Á và thế kỷ thứ VI mới truyền sang châu Âu Ở Pháp năm 1.200 mới trồng dâu lần ñầu tiên
Con ñường thương mại ñược biết ñến với tên gọi ñược mang theo tên
thứ hàng hoá có giá trị nhất của nó “Con ñường tơ lụa” ñến nay không ai là
không biết tới Con ðường Tơ Lụa còn ñược truyền tụng ñến ngày nay, không chỉ là ñịa bàn của các nhà buôn mà còn mở ñường cho các luồng giao lưu văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo, và cả các cuộc viễn chinh binh biến
Hiện nay, trên thế giới có tất cả 31 nước tham gia sản xuất dâu tằm Năm 2008 sản xuất ñược 878.128 tấn kén tươi Biến ñộng về sản lượng kén tằm từ năm 1995 ñến năm 2008 ñược biểu thị trên hình 2.1
Năm 1996 là năm sản lượng kén tằm có biến ñộng lớn nhất, giảm 37,49% Các năm tiếp theo biến ñộng theo chu kỳ tăng 2 năm rồi giảm 2 năm, với biên ñộ tăng giảm khá lớn trên dưới 10% một năm Những năm gần ñây,
xu hướng tăng là chủ yếu Năm 2008 tăng 13,24%
Trang 28Hình 2.1: Sản lượng kén tằm thế giới từ năm 1995 ñến 2008
Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước năm 2008 ñược trình bày ở ñồ thị 2.1 Sản xuất dâu tằm của các nước có khoảng cách quá khác biệt nhau Nước thứ nhất có sản lượng gấp 5 lần nước ñứng thứ hai, nước thứ hai có sản lượng gấp 6,4 lần nước thứ 3 Nước có sản lượng cao nhất, Trung Quốc ñạt tới gần bảy trăm ngàn tấn, trong khi ñó nước Pháp sản lượng chỉ có 0,7 tấn
Biểu ñồ 2.1: Tỷ lệ sản lượng kén tằm của các nước trên thế giới năm 2008
(Nguồn: Hội dâu tằm quốc tế)
Nhật Bản là nước có trình ñộ sản xuất cao nhất, sau 13 năm sản lượng
ñã giảm chỉ còn 7% và tụt xuống ñứng thứ 10 thay vì thứ 6 vào năm 1995
Trang 29Việt Nam ñã có bước tiến ñáng kể trong 13 năm qua Sản xuất ñã tăng
từ 12.000 tấn năm 1995 lên 21.000 tấn vào năm 2008, từ nước ñứng thứ 5 trở thành nước ñứng thứ 3 về sản xuất dâu tằm trên thế giới Tuy nhiên sản lượng kén tằm của Việt Nam mới chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn là 2,4% trong tổng sản lượng sản xuất dâu tằm thế giới
Trong khi sản lượng kén tăng không nhiều thì sản lượng tơ sống của thế giới năm 2008 tăng 27.854 tấn (tương ñương 29,79%) so với năm 1995 Sở dĩ như vậy là bởi vì có sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi tằm, ñồng thời công nghệ ươm tơ và công nghệ chế biến sợi ñã ñược cải thiện ñáng kể Trong thời gian này tỷ lệ tiêu hao kén/tơ trên phạm vi toàn cầu ñã giảm dần từ 10,55 kg kén/1 kg tơ năm 1995 xuống còn 7,24 kg kén/1 kg tơ năm 2008
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu mới gần ñây về chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên Thế giới và Việt Nam
Trên thế giới người ta ñã áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào việc nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm và cải thiện giá trị gia tăng cho sản phẩm cũng như ñem lại lợi nhuận nhiều hơn cho các bên tham gia Người ta ñã nhận thấy tầm quan trọng của liên kết giữa các bên tham gia trong thương mại quốc tế như trường hợp thành công của ô tô Nhật Bản vào những năm
1970 Trong thập niên 80 và 90 trên thế giới người ta quan tâm nhiều ñến chuỗi giá trị, ñặc biệt là quản lý chuỗi cung cấp, chuỗi giá trị quan tâm ñến việc chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia ñể giảm chi phí về mặt thời gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả trong việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng giá trị cho sản phẩm ñó
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị nói chung và các chuỗi giá trị dâu tằm nói riêng Hiệp hội tơ lụa Châu Á BACSA, tổ chức phát triển nông nghiệp IFAD ñã có nhiều chương trình cũng như kinh nghiệm trong phân tích chuỗi giá trị lụa tơ tằm tại một số nước trên thế giới như Ấn
Trang 30Các tổ chức này ñã phân tích ñược ưu ñiểm và nhược ñiểm của việc áp dụng chuỗi giá trị trong kinh doanh sản phẩm tơ lụa Về ưu ñiểm giảm mức
ñộ phức tạp trong mua và bán, giảm chi phí và tăng chất lượng sản phẩm, giá
cả ñầu vào ổn ñịnh, giảm thời gian tìm kiếm những nhà cung cấp mới, cùng nhau thực thi kế hoạch và chia sẻ thông tin dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau Bên cạnh ñó phát hiện ra những nhược ñiểm khi áp dụng chuỗi giá trị là tăng
sự phụ thuộc giữa các bên tham gia chuỗi, giảm sự cạnh tranh giữa người mua và người bán, phát sinh chi phí mới trong chuỗi
Ở Việt Nam việc áp dụng chuỗi giá trị trong thực tế ñã ñược nhiều tổ chức quốc tế như tổ chức GTZ, CIRAD, Ngân hàng phát triển Châu Á phối hợp cùng các cơ quan chính phủ Việt Nam tiến hành nghiên cứu, triển khai các dự án hỗ trợ nhằm phát triển Chương trình hợp tác phát triển doanh nghiệp nhỏ giữa Bộ kế hoạch ñầu tư và Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật ðức (GTZ) ñã triển khai dự án Phát triển chuỗi giá trị dâu tằm ở Quảng Bình vào năm 2006 có sự tham gia của Công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd Mục ñích của dự án là xây dựng chuỗi giá trị dâu tằm nhằm khắc phục những ñiểm yếu trong chuỗi, ví dụ như nguồn cung không ñồng ñều, sản xuất và vận hành không chuyên nghiệp dẫn ñến tỉ lệ hư hại cao, lợi nhuận cho các tác nhân tham gia thấp Sau khi triển khai dự án Phát triển chuỗi giá trị dâu tằm ở Quảng Bình ñã làm nâng cao nhận thức giữa người lập chính sách ở tỉnh về tầm quan trọng kinh tế của sản phẩm dâu tằm
Tại khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ, chương trình GTZ cũng hỗ trợ triển khai dự án Phân tích chuỗi giá trị dâu tằm ở Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ
An từ ñầu năm 2006 với sự tham gia của công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd Mục ñích của dự án là cùng các bên liên quan ñến chuỗi giá trị dâu tằm tạo ra phương hướng phát triển và lập kế hoạch can thiệp trên cơ sở yêu cầu thị trường nhằm thúc ñẩy chuỗi giá trị dâu tằm thành công hơn, có khả năng cạnh tranh cao hơn từ ñó mang lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) hỗ trợ về mặt tài chính ñể triển khai
Trang 31hàng loạt các nghiên cứu nhằm ‘‘Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo’’ – (M4P), với mục tiêu ñánh giá các ñiều kiện ñể gia tăng sự tham gia của người nghèo vào kênh ngành hàng sản phẩm thực phẩm, nông sản ñược ñiều phối bởi các siêu thị và các ñiểm bán hàng truyền thống Thúc ñẩy sự phát triển chuỗi và tăng thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp
2.2.4 Những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, thị trường các mặt hàng nông nghiệp, tiêu dùng trên thế giới có cơ hội cạnh tranh quyết liệt và ñang có xu hướng giảm giá và không ổn ñịnh làm nảy sinh nhu cầu cấp bách là phải tìm ra cách làm giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm mà vẫn phải ñảm bảo tăng giá trị cho các cá nhân và tổ chức tham gia vào sản xuất, trao ñổi và phân phối sản phẩm ñó
Việt Nam có lợi thế so sánh về các sản phẩm nông sản nhiệt ñới như gạo, chè, cà phê Ngành sản xuất nông nghiệp ñã phát triển mạnh trong nhiều thập kỷ qua, nhưng giá trị sản phẩm nông sản của Việt Nam vẫn bị ñánh giá thấp hơn thực tế và chịu nhiều thiệt hại khi lưu thông trên thị trường trong nước cũng như trên thế giới
Những nghiên cứu về chuỗi giá trị dâu tằm ở Quảng Bình cũng như ở Phú Thọ, Nghệ An ñã ñưa ra mối quan hệ giữa các tác nhân, phân tích hiệu quả kinh tế của người trồng dâu nuôi tằm Tuy nhiên, chưa phân tích ñược hoạt ñộng của các tác nhân còn lại trong chuỗi như tác nhân dệt lụa, tác nhân
tư thương về lụa, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi sản xuất dâu tằm
Nghiên cứu này sẽ là một thông tin cần thiết cho các tác nhân cũng như các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách trong việc thiết kế các hoạt ñộng làm tăng giá trị sản phẩm cũng như can thiệp ñể củng cố mối quan hệ giữa các tác nhân, ñảm bảo lợi ích của các bên tham gia cũng như việc phát triển sinh kế bền vững
Trang 32PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựịa hình
Nằm ở phắa Tây Bắc của vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội
có vị trắ từ 20ồ53' ựến 21ồ23' vĩ ựộ Bắc và 105ồ44' ựến 106ồ02' kinh ựộ đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phắa Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phắa Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phắa đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phắa Tây
Hình 3.1: Bản ựồ ựịa chắnh Thành phố Hà Nội
địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông với ựộ cao trung bình từ 5 ựến 20m so với mực nước biển Nhờ
Trang 33phù sa bồi ựắp, ba phần tư diện tắch tự nhiên của Hà Nội là ựồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác là nơi khởi nguồn của nghề trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt vải với truyền thuyết công chúa Thiều Hoa
3.1.1.2 Khắ hậu và thủy văn
Ớ Khắ hậu
Khắ hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với ựặc ựiểm của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa ựông lạnh, ắt mưa Thuộc vùng nhiệt ựới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt ựộ cao Và do tác ựộng của biển, Hà Nội có ựộ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một ựặc ựiểm rõ nét của khắ hậu Hà Nội là sự thay ựổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt ựộ trung bình 29,2 ồC Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khắ hậu của mùa ựông với nhiệt
ựộ trung bình 15,2 ồC Với khắ hậu mùa hè nóng ẩm, mùa ựông lạnh, người nuôi tằm ở Hà Nội trong năm chủ yếu nuôi tằm cho kén vàng, có 1 Ờ 2 lứa vào vụ thu nuôi tằm cho kén trắng Khi mùa ựông lạnh ựến, cây dâu sinh trưởng chậm, lá dâu giòn, thời ựiểm này không thể nuôi ựược tằm do nguồn thức ăn là lá dâu không có
Ớ Thủy văn
Là con sông chắnh của thành phố, Sông Hồng bắt ựầu chảy vào Hà Nội
ở huyện Ba Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yên đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài của con sông này trên ựất Việt Nam Hà Nội còn có Sông
đà là ranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phắa Bắc thành phố tại huyện Ba Vì Ngoài ra, qua ựịa phận Hà Nội còn nhiều sông khác như sông đáy, sông đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ Các sông nhỏ chảy
Trang 34ñường tiêu thoát nước thải của thành phố
3.1.1.3 Phân bổ và sử dụng ñất ñai
ðất ñai là tài nguyên quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, ñặc biệt là
ở một ñô thị lớn như Hà Nội ðất ñai bị giới hạn về số lượng, trước ngày 1/8/2008 tổng diện tích ñất của Hà Nội chỉ là 92,1 nghìn ha Sau ngày 1/8/2008, thủ ñô Hà Nội ñã mở rộng gấp 3,6 diện tích cũ, bao gồm: thành phố Hà Nội hiện tại, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn (Hòa Bình) Tổng diện tích của thủ ñô mới là 334,5 nghìn ha, tương ñương 3.324,92 km2
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ñất ñai của TP Hà Nội
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011
ðối với nông nghiệp ñất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và không thể thay thế trong sản xuất Trước và sau mở rộng Hà Nội ñều sử dụng trên 40% diện tích ñất ñể sản xuất ñất nông nghiệp ðây chủ yếu là ñất nông nghiệp ở các huyện ngoại thành (18 huyện và 1 thị xã Sơn Tây) do không có ñiều kiện phát triển công nghiệp và dich vụ như các quận nội thành (10 quận)
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số và lao ñộng
Lao ñộng là nguồn tài nguyên quan trọng không kém gì ñất ñai Nguồn
Trang 35lao ñộng của Hà Nội ñược xem là ñông ñảo về số lượng và có trình ñộ cao về chất lượng Cái gốc của lao ñộng là dân số
Tình hình biến ñộng dân số của Hà Nội ñược thể hiện dưới bảng số liệu 3.2 Tốc ñộ tăng dân số của Hà Nội vào khoảng 2,11%/năm (bao gồm cả tăng
do di dân) mức tăng này cao hơn so với mức tăng bình quân của cả nước (1,2%), cao hơn hai lần mức tăng của vùng ðồng bằng sông Hồng (0,9%)
Mật ñộ dân số chung toàn thành phố là 1.926 người/km2, (cao hơn 7,4 lần mật ñộ dân số cả nước 256 người/km2) và phân bố không ñều giữa các quận, huyện, thị xã Nơi có mật ñộ dân số cao nhất là quận ðống ða 36.550 người/km2, quận Hai Bà Trưng 29.368 người/km2; nơi có mật ñộ dân sốthấp nhất là huyện Ba Vì 576 người/km2
Bảng 3.2 Biến ñộng dân số của TP Hà Nội, 2008-2010
ðVT: 1000 người
Tổng dân số 6.381,8 6.472,2 6.564,3
Nam 3.124,9 3.187,6 3.252,2 Chia theo giới tính
Nữ 3.256,9 3.284,6 3.312,1 Thành thị 2.596,2 2.641,6 2.686,8 Chia theo nơi cư trú
Nông thôn 3.785,6 3.830,6 3.877,5
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011
Tỷ trọng dân số ở khu vực thành thị là 40,8%, bằng 10,37% dân số thành thị của cả nước Tỷ lệ tăng dân số khu vực thành thị bình quân mỗi năm trong thời kỳ 1999-2009 là 3,76%; trong khi ñó tỷ lệ này ở khu vực nông thôn
là 1,12% Tỷ số giới tính biểu thị bằng số nam trên 100 nữ của dân số Hà Nội
là 97/100, thấp hơn so với cả nước (98,1/100)
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
Hà Nội là thủ ñô của cả nước, là trung tâm kinh tế lớn thứ 2 trong nước,
Trang 36sau thành phố Hồ Chí Minh vì vậy mà Hà Nội có một hạ tầng cơ sở ñồ sộ xứng tầm với các vị thế trên Là thành phố thủ ñô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội ñến các tỉnh khác của Việt Nam tương ñối thuận tiện, bao gồm cả ñường không, ñường bộ, ñường thủy và ñường sắt
3.1.2.3 Nhận xét:
Qua phân tích tình hình kinh tế, xã hội và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở
Hà Nội vừa có nhiều thuận lợi vừa không ít khó khăn và thách thức ñối với sự phát triển kinh tế ngành nông nghiệp nói chung và sản xuất lụa tơ tằm nói riêng
- Thuận lợi:
+ Hà Nội có vị trí thuận lợi trong việc giao thương với các tỉnh và thành phố khác, là thủ ñô, là trái tim của cả nước, là ñịa phương có hoạt ñộng kinh tế phát triển mạnh trên tất cả các ngành Hà Nội tập trung nhiều ngành lĩnh vực, các cơ quan nghiên cứu liên quan tới nông nghiệp, tới sản xuất dâu tằm, ñây là ñiều kiện rất thuận lợi ñể người sản xuất tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Hà Nội có cơ sở hạ tầng tương ñối hoàn chỉnh, ñặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi, ñiều kiện này tạo thuận lợi cho việc sản xuất dâu tằm và hình thành các vùng chuyên canh, sản xuất tập trung
- Khó khăn:
ðất canh tác của Hà Nội liên tục giảm qua các năm do dành ñất cho phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị trong ñó một diện tích khá lớn là diện tích trồng dâu Do tác ñộng của quá trình ñô thị hóa, một bộ phận lớn lao ñộng nông nghiệp chuyển sang làm công nhân trong các khu công nghiệp và các làng nghề Do vậy, ñã xảy ra tình trạng thiếu lao ñộng nông nghiệp
+ Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất dâu tằm nói riêng còn chịu nhiều rủi ro về thời tiết và giá cả Vấn ñề sản phẩm nông nghiệp ñược mùa mất giá liên tục xảy ra khiến người nông dân gặp rất nhiều khó khăn khi ra quyết ñịnh sản xuất Công nghệ sản xuất, chế biến dâu tằm trên ñịa bàn Hà Nội còn
Trang 37thiếu Công tác thông tin thị trường giá cả chưa theo kịp thưc tiễn sản xuất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp tiếp cận
ỘHệ thống là một tổng thể, duy trì sự tồn tại bằng sự tương tác giữa các
tổ phần tạo nên nóỢ (L.v.Bertalanffy, 1956) Tiếp cận hệ thống không chỉ sử dụng kiến thức chuyên sâu của một ngành khoa học, mà còn sử dụng kiến thức ựa ngành và liên ngành Ở ựâu có sự ựa dạng kiến thức khoa học ựược sử dụng chồng chập trong cùng một hệ phương pháp ựể giải quyết cùng một vấn
ựề, ở ựó tiếp cận hệ thống ựược ứng dụng và phát triển
Cách xem xét ựối tượng trong hệ thống như một hệ toàn vẹn phát triển ựộng, trong quá trình sinh thành thông qua giải quyết những mâu thuẫn bên trong, do những tương tác hợp quy luật giữa các thành tố của hệ Vạch ra ựược bản chất toàn vẹn của hệ thống qua việc phát hiện ra ựược: a) cấu trúc của hệ, b) quy luật tương tác giữa các thành tố của hệ, c) tắnh toàn vẹn (tắnh tắch hợp) Thuộc loại phương pháp triết học, là sự cụ thể hoá của phép biện chứng duy vật, sự khái quát hoá của các phương pháp ựiều khiển học
Trong ựề tài, tiếp cận hệ thống ựược áp dụng ựể xác ựịnh ựược những thành phần chắnh cấu thành nên chuỗi giá trị lụa tơ tằm, những mối quan hệ, liên kết và những nguyên tắc, quy ựịnh giữa các thành phần ựó
3.2.2 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
Khi lựa chọn ựiểm nghiên cứu chúng tôi dựa trên cơ sở kết quả phân vùng trồng dâu nuôi tằm ươm tơ dệt lụa trên ựịa bàn Hà Nội, lựa chọn các xã ựảm bảo tắnh ựại diện cho thực trạng sản xuất dâu tằm trên ựịa bàn huyện ựể khảo sát sâu một số nội dung
Trong ựề tài chúng tôi chọn ựiểm nghiên cứu là xã Phù đổng thuộc huyện Gia Lâm Ờ Hà Nội, làng nghề Phùng Xá Ờ Mỹ đức và Vạn Phúc Ờ Hà đông Ờ Hà Nội đây là những ựịa phương thỏa mãn ựược các tiêu chắ:
Trang 38chuỗi giá trị ngành hàng Tại xã Phù đổng tập trung các tác nhân về người cung ứng ựầu vào, người sản xuất Tại làng Phùng Xá tập trung tác nhân thu gom kén và người ươm tơ Tại làng nghề Vạn Phúc tập trung các tác nhân như người dệt lụa, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng
+ Ở Phù đổng ngoài chăn nuôi bò sữa, trồng lúa, ngô, trồng dâu nuôi tằm là một trong những nghề ựã có từ lâu ựời, hiệu quả kinh tế từ trồng dâu nuôi tằm ựem lại thu nhập cho người nông dân cao hơn so với trồng lúa, ngô
+ Ở Phùng Xá ựược coi là cái nôi của nghề trồng dâu Ờ dệt lụa của với truyền thuyết về công chúa Thiều Hoa, người có công truyền dạy nghề trồng dâu nuôi tằm cho nhân dân
+ Ở Hà đông, ựây là một làng nghề dệt lụa truyền thống của tỉnh Hà Tây cũ, nay thuộc TP Hà Nội Nguyên liệu tơ thu gom về ựây phục vụ cho dệt lụa và sản phẩm ựược bán ngay tại làng cho tư thương và khách du lịch trong nước, nước ngoài
* Chọn các tác nhân:
Tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị dâu tằm bao gồm: tác nhân trồng dâu nuôi tằm, tác nhân thu gom, tác nhân ươm tơ, tác nhân dệt lụa, tác nhân bán buôn, tác nhân bán lẻ và tác nhân tiêu dùng
+ Tác nhân trồng dâu nuôi tằm: ựược lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên có ựịnh hướng theo các bước cụ thể: Bước 1: trao ựổi với cán bộ phụ trách nông nghiệp ựể xác ựịnh những huyện, xã, thông có trồng và nuôi tằm trên ựịa bàn Hà Nội Bước 2: lựa chọn ngẫu nhiên huyện ựể tiến hành ựiều tra; Bước 3: họp trao ựổi với lãnh ựạo ựịa phương và một số người có kinh nghiệm trong sản xuất dâu tằm ựể xin danh sách các hộ trồng dâu nuôi tằm, xác ựịnh những thông tin khác có liên quan ựến sản xuất và tiêu thụ kén tằm
+ Tác nhân thu gom: Thông tin ựiều tra người sản xuất giúp chúng tôi xác ựịnh ựược sản phẩm ựược bán ra cho ai, ở ựâu Từ ựó chúng tôi tiến hành ựiều tra tất cả những người thu gom ựó
Trang 39+ Tác nhân ươm tơ, dệt lụa: Thông qua người thu gom chúng tôi nắm ñược kén tằm ñược bán cho người ươm nào, khối lượng, giá bán ra sao
+ Tác nhân người bán buôn, bán lẻ: Thông qua tác nhân ươm tơ, tác nhân dệt lụa chúng tôi ñiều tra họ bán lụa cho ai, số lượng bao nhiêu, ở ñâu
Từ ñó lựa chọn ngẫu nhiên những người bán buôn, bán lẻ tại các thị trường khác nhau ñể tiến hành ñiều tra
+ Tác nhân tiêu dùng: Lụa tơ tằm ñược nhiều người tiêu dùng lựa chọn, lụa ñược bán ở hầu khắp trên thị trường Hà Nội Do giới hạn về thời gian nên chúng tôi chỉ tiến hành ñiều tra người tiêu dùng mua lụa tơ tằm ở làng Vạn Phúc
Bảng 3.4: Số lượng mẫu ñiều tra trên ñịa bàn Hà Tác nhân Số hộ
Bán buôn 10
Bán lẻ 15
Vạn Phúc
Tổng số 130
Nguồn: ðiều tra chuỗi giá trị lụa tơ tằm trên ñịa bàn Hà Nội
ðể nghiên cứu các tác nhân này, chúng tôi ñã lập danh sách những người tham gia trong từng tác nhân trên ba ñịa bàn Phù ðổng, Phùng Xá và Vạn Phúc ðể thu thập ñược ñầy ñủ số liệu, môt bộ phiếu ñiều tra của từng tác nhân
ñã ñược xây dựng sẵn
Trang 40Thời gian tiến hành một cuộc phỏng vấn từ 1 Ờ 1,5 giờ, ựịa ựiểm phỏng vấn thường tại nhà hoặc cửa hàng của các ựối tượng ựiều tra Những hộ này ựược lựa chọn ngẫu nhiên trong tổng số những tác nhân tham gia
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.3.1 Thu thập số liệu ựã công bố
Nguồn số liệu ựã ựược công bố bao gồm các thông tin về tình hình sản xuất dâu tằm tơ ựược thu thập từ các tài liệu ựã công bố như: Niên giám thống
kê ngành Nông nghiệp năm 2011 do nhà xuất bản Nông nghiệp phát hành, niên giám thống kê Hà Nội năm 2011 số liệu tổng hợp ựiều tra nông nghiệp nông thôn Ngoài ra, còn có các báo cáo khoa học, ựề tài nghiên cứu, dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở của trung tâm Nghiên cứu dâu tằm tơ TW và trung tâm thực nghiệm nông lâm nghiệp tỉnh Lâm ựồng, tạp chắ chuyên ngành nông nghiệp, internet và các tạp chắ nghiên cứu dâu tằm tơ
3.2.3.2 Thu thập số liệu mới
Các số liệu sơ cấp là số liệu liên quan ựến tình hình trồng dâu nuôi tằm, tiêu thụ kén, hoạt ựộng của các tác nhân kinh doanhẦPhương pháp dùng
ựể thu thập các số liệu này là:
+/ Phỏng vấn bằng các câu hỏi ựã chuẩn hóa
Mỗi tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị lụa tơ tằm ựã ựược chuẩn bị một
bộ phiếu ựiều tra phỏng vấn riêng Các câu hỏi ựã ựược chuẩn hóa giúp cho quá trình thu thập và xử lý số liệu sơ cấp ựược thuận tiện và chắnh xác hơn
+/ đánh giá nông thôn có sự tham gia
Phương pháp này ựược sử dụng chủ yếu ở giai ựoạn ựầu của quá trình nghiên cứu Thông qua việc ựi thực ựịa ựể quan sát, thăm hộ và họp dân ựể có những thông tin về vấn ựề nghiên cứu và vùng nghiên cứu Từ ựó lên kế hoạch cho những công việc nghiên cứu tiếp theo và ựưa ra hướng giải quyết sơ bộ đánh giá nông thôn có tắnh chuyên ựề bằng một số câu hỏi xoay quanh việc sản xuất, áp dụng kỹ thuật của hộ trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa và quá trình