Câu 1:Khái niệm, đặc điểm kinh doanh và doanh nghiệp1.Kinh doanh:_KN: là các hoạt động kinh tế của cá nhân or tổ chức nhằm tạo ra lợi nhuận._Đặc điểm:+Phải do 1 chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh (là các hộ gia đình, các doanh nghiệp)+Chủ thể kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và xã hội về hoạt động kinh doanh.+Hoạt động kinh doanh luôn luôn gắn liền vs sự vận động của đồng vốn. Chủ thể kinh doanh ko chỉ có vốn mà phải biết cách thỏa mãn vận động đồng vốn đó ko ngừng.•Phân tích : T_H_SX…._H’_T’….•Nguyên tắc của kinh doanh là lãi phải bù lỗ•Mục đích của kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận( T’_T>0)•Kinh doanh phải gắn vs thị trường: ko có thị trường thì ko có kinh doanh.2.Doanh nghiệp:_KN:là đơn vị kinh tế dc thành lập nhằm mục đích chủ ý thực hiện các hoạt động kinh doanh._Đặc điểm:+DN là các tổ chức đơn vị dc thành lập theo quy định của pháp luật để tiến hành các hoạt động kinh doanh.+DN là 1 chủ thể kinh doanh có quy mô lớn như công ty, xí nghiệp..+DN là 1 tổ chức sống có quá trình hình thành và phát triển, suy thoái mà mỗi thành viên có sự phối hợp vs nhau theo những nhiệm vụ trong quyền hạn thống nhất về mục đích cũng như mục tiêu rõ rang. DN là 1 tổ chức sống nghĩa là có vòng đời vs các bước thăng trầm tang trưởng phát triển và bị diệt vong.Câu 2:Tại sao nói doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh doanh?_DN là 1 tổ chức _ 1 hệ thống xã hội:XH hiện đại là xã hội của các tổ chức,1 tổ chức bao gồm nhiều ng những ngưới đó có chức năng nhất định trong hđ tập thể và thực hiện mục tiêu chung…Tổ chức có thể là trường học, bệnh viện, công ty ..Nhận thức DN là 1 hệ thống xã hội có vai trò quan trọng nó quyết định những vấn dề cơ bản trong quản trị doanh nghiệp._DN là 1 tổ chức kinh doanh_1 hệ thống kinh doanh:Vs chức năng là 1 tổ chức kinh doanh, DN ko chỉ tuân theo quy luật của tổ chức nói chung mà còn tuân theo các quy luật kinh tể trong quá trình vận động của mình._Đầu vào và đầu ra của DN: Đầu vào của DN là phương tiện cần thiết để cho DN hđ bình thường bao gồm: +Nguồn nhân lực cung cấp các loại nhân lực cho DN+Nguồn vốn đảm bảo tài chính cho DN+Thị trường tư liệu sx và dịch vụ để phục vụ cho các hđ tạo ra đầu ra.+Thị trường năng lượng và nguyên liệu+Thị trường công nghệ và kỹ thuật+Thị trường chất xám thông tin Các đầu ra của DN thể hiện bằng tiền thong qua việc bán của cải mới tạo ra và sử dụng cho các khoản:+Thanh toán cho người cung ứng các đầu vào năng lượng, NVL, ..các dịch vụ phục vụ cho quá trình sx..+Trả lương và các khỏa chi phí khác cho lao động của DN+Nộp thuế.._DN và môi trường:+DN tác động đến những tổ chức và những ng có lien quan đến sự tồn tại của nó (các khách hang ng cung ứng, Nhà nước..) môi trường quốc tế và quá trình toàn cầu hóa.+Có 8 loại môi trường: Môi trường kinh tế, pháp luật và thể chế, văn hóa, xã hội, công nghệ, chính trị, sinh thái, quốc tế.+Tác động của môi trường đến DN: Một mặt những ràng buộc của môi trường đè nặng nên DN vì vậy cần phải có khả năng thích ứng nếu ko hđ của DN sẽ bị sa sút ngừng hđ hoàn toàn. Mặt khác, môi trường cũng tạo ra các cơ hội thuận lợi cho các DN nếu DN biết cách khai thác chúng..+Tác động trở lại của DN lên môi trường: DN cung cấp việc làm và đóng góp thuế, DN tham gia tích cực vào đời sống kinh tế của 1 thành phố hay 1 vùng..DN có thể làm ô nhiễm môi trường xung quanh or cải thiện môi trường..Vì vậy mỗi DN phải có ý thức cộng đồng giữ gìn vá bảo vệ môi trường.Câu 3:Phân loại DN theo hình thức sở hữu?_Kn: Dn là đơn vị kinh tế đc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hđ kd_phân loại:•DN nhà nước:+ KN:là tổ chức kd do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý hđ kd or hđ công ích nhằm thực hiện mục tiêu kt xh do nhà nước giao.+Phân loại: DN kd và DN công ích•Hợp tác xã:+KN: là tổ chức kt tự chủ do những ng lđ có trc liên kết chung tự nguyện cùng góp vốn góp sức lập ra theo quy định của PL để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hđ sx kd dvụ để cải thiện cs góp phần ptriển kt xh của đất nc.+Tùy theo từng ngành nghề lĩnh vực kd các hợp tác xã đc chia thành: HTX nông nghiệp, HTX công nghiệp, xây dựng, thương mại, tín dụng, giao thông , thủy sản,..•DN tư nhân:+KN:là đơn vị kd có mức vốn ko thấp hơn vốn do pháp luật quy định do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hđ của xh.+Quy mô hđ vừa và nhỏ•Công ty tư nhân:+KN: là DN trong đó các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi của mình góp vào công ty.+Phân loại: Công ty trách nhiệm hữu hạng và công ty cổ phần•DN thuộc tổ chức chính trị xh:+KN: là các DN do các tổ chức chính trị xh đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý theo luật định nhằm tang thu nhập cho các tổ chức chính trị xh.•DN có vốn đầu tư nước ngoài:+Kn: là những DN mà nguồn vốn cảu DN đc hình thành từ toàn bộ hay 1 phần vốn của nhà đầu tư nc ngoài tại Việt Nam.+Phân loại: DN lien doanh và DN 100% vốn đầu tư nc ngoài .
Trang 1Câu 1:Khái niệm, đặc điểm kinh doanh và doanh nghiệp
Phân tích : T_H_SX…._H’_T’…
Nguyên tắc của kinh doanh là lãi phải bù lỗ
Mục đích của kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận( T’_T>0)
Kinh doanh phải gắn vs thị trường: ko có thị trường thì ko có kinh doanh
Câu 2:Tại sao nói doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh doanh?
_DN là 1 tổ chức _ 1 hệ thống xã hội:
Trang 2DN là 1 hệ thống xã hội có vai trò quan trọng nó quyết định những vấn
dề cơ bản trong quản trị doanh nghiệp
_DN là 1 tổ chức kinh doanh_1 hệ thống kinh doanh:Vs chức năng là 1
tổ chức kinh doanh, DN ko chỉ tuân theo quy luật của tổ chức nói chung
mà còn tuân theo các quy luật kinh tể trong quá trình vận động của mình._Đầu vào và đầu ra của DN: Đầu vào của DN là phương tiện cần thiết đểcho DN hđ bình thường bao gồm:
+Nguồn nhân lực cung cấp các loại nhân lực cho DN
+Nguồn vốn đảm bảo tài chính cho DN
+Thị trường tư liệu sx và dịch vụ để phục vụ cho các hđ tạo ra đầu ra.+Thị trường năng lượng và nguyên liệu
+Thị trường công nghệ và kỹ thuật
+Thị trường chất xám thông tin
Các đầu ra của DN thể hiện bằng tiền thong qua việc bán của cải mới tạo
và quá trình toàn cầu hóa
+Có 8 loại môi trường: Môi trường kinh tế, pháp luật và thể chế, văn hóa, xã hội, công nghệ, chính trị, sinh thái, quốc tế
+Tác động của môi trường đến DN: Một mặt những ràng buộc của môi trường đè nặng nên DN vì vậy cần phải có khả năng thích ứng nếu ko hđcủa DN sẽ bị sa sút ngừng hđ hoàn toàn Mặt khác, môi trường cũng tạo
ra các cơ hội thuận lợi cho các DN nếu DN biết cách khai thác chúng +Tác động trở lại của DN lên môi trường: DN cung cấp việc làm và đóng góp thuế, DN tham gia tích cực vào đời sống kinh tế của 1 thành phố hay 1 vùng DN có thể làm ô nhiễm môi trường xung quanh or cải thiện môi trường Vì vậy mỗi DN phải có ý thức cộng đồng giữ gìn vá bảo vệ môi trường
Trang 3Câu 3:Phân loại DN theo hình thức sở hữu?
_Kn: Dn là đơn vị kinh tế đc thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hđ kd
_phân loại:
DN nhà nước:
+ KN:là tổ chức kd do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý
hđ kd or hđ công ích nhằm thực hiện mục tiêu kt xh do nhà nước giao.+Phân loại: DN kd và DN công ích
Hợp tác xã:
+KN: là tổ chức kt tự chủ do những ng lđ có trc liên kết chung tự nguyệncùng góp vốn góp sức lập ra theo quy định của PL để phát huy sức mạnhcủa tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hđ sx kd d/vụ để cải thiện cs góp phần p/triển kt xh của đất nc
+Tùy theo từng ngành nghề lĩnh vực kd các hợp tác xã đc chia thành: HTX nông nghiệp, HTX công nghiệp, xây dựng, thương mại, tín dụng, giao thông , thủy sản,
DN tư nhân:
+KN:là đơn vị kd có mức vốn ko thấp hơn vốn do pháp luật quy định
do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hđ của xh
+Quy mô hđ vừa và nhỏ
Công ty tư nhân:
+KN: là DN trong đó các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi của mình góp vào công ty
+Phân loại: Công ty trách nhiệm hữu hạng và công ty cổ phần
DN thuộc tổ chức chính trị xh:
+KN: là các DN do các tổ chức chính trị xh đầu tư vốn thành lập và tổchức quản lý theo luật định nhằm tang thu nhập cho các tổ chức chính trị xh
DN có vốn đầu tư nước ngoài:
Trang 4Câu 4: KN thực chất, bản chất của quản trị kinh doanh?
_KN:
+Quản trị là quá trình tác động lien tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị dể sử dụng hợp lí các nguồn lực nhằm đạt đc các mục tiêu cuả tổ chức
+QTKD là quá trình tác động lien tục có tổ chức có hương đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị để sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng cơ hội sử dụng phương án hđ sx kd tốt nhất nhằm đạt đc muc tiêu của Dn trên cơ sở tôn trọng pháp luật và thông lệ kd
_Thực chất của quản trị kd:
+Xét về mặt tổ chức và kỹ thuật của hđ qtri ,qtri chính là sự kết hợp mọi nỗ lực của con ng trong DN để đạt tới mục đích chung của DN vàmục tiêu riêng của mỗi ng 1 cách khôn khéo và có hiệu quả nhất
+Thực chất của qtri kd là qtri con ng trong DN thông qua đó sử dụng
có hiệu quả tôt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện các hđ kd theo mđ đã định
_Bản chất của qtri kd:
Xét về mặt kt xh của qtri qtri kd là vì mục tiêu lợi ích của DN bảo đảm cho DN tồn tại và phát triển lâu dài trang trải vốn và lao động bảo đảm tính độc lập và cho phép thỏa mãn những đòi hỏi xh của DN
và mọi thành viên trong DN Mục tiêu của DN do chủ DN đề ra họ là chủ sở hữu của DN và là ng nắm giữ quyền lực của DN
Câu 5: Tại sao nói quá trình quản trị kd mang tính khoa học , tính nghệ thuật và là 1 nghề?
_KN: QTKD là quá trình tác động liên tục có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản trị để sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội sử dụng phương án hđ sx kd tốt nhất nhằm đạt đc mục tiêu của DN trên cơ sở tôntrọng pháp luật và thông lệ kd
_QTKD mang tính khoa học:
+Tính khoa học của QTKD xuất phát từ tính quy luật của các quan hệ quản trị trong quá trình hđ của DN bao gồm những quy luật kinh tế kinh doanh ký thuật, xã hội…Những quy luật này nếu đc các nhà quảntrị nhận thức và vận dụng trong quá trình quản trị DN sẽ giúp họ đạt
Trang 5kết quả mong muốn và ngược lại sẽ gánh chịu những hậu quả khôn lường.
+ Tính khoa học của QTKD đòi hỏi các nhà quản trị trước hết phải nắm vững các quy luật liên quan đến quá trình hđ của DN Đó ko chỉ
là những quy luật về kinh tế và kd mà còn là hang loạt các quy luật khác :quy luật tâm lý xã hội, quy luật kỹ thuật đặc biệt là các quy luật quản trị
đong đếm đc Những mqh con ng luôn đòi hỏi nhà quản trị phải xử lý khéo léo linh hoạt “nhu” hay “cương”, “cứng” hay “mềm”
+Tính nghệ thuật của QTKD còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và
những thuộc tính tâm lý cá nhân của từng nhà quản trị, vào cơ may và vận rủi
+Năng khiếu nghề nghiệp ý chí làm giàu ,lương tâm nghề nghiệp của
ng học nghề ra sao, các tiền đề tối thiểu về vật chất ban đầu
Vậy muốn điều hành các hđ kd có kết quả thì trước tiên chủ DN phải
đc đào tạo về nghề nghiệp, kiến thức tay nghề ,kinh nghiệm 1 cách chu đáo để phát hiện nhận thức 1 cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật
khách quan xuất hiện trong quá trình kd
Trang 6Câu 6:Nội dung lý thuyết QTKD?
_Lý thuyết QTKD là khoa học về QTKD nghiên cứu các mối quan hệ QTKD nhằm tìm ra những quy luật và cơ chế vận dụng những quy luật
đó trong quá trình QTKD 1 cách có hiệu quả
_Lý thuyết QTKD là 1 khoa học liên ngành vì nó sử dụng tri thức của nhiều khoa học khác nhau: quản trị học, kinh tế học, tâm lý học, xã hội học, tin học
_Nội dung của lý thuyết QTKD gồm 4 nội dung:
1.Cơ sở lý luận và phương pháp luận của QTKD
_Toàn bộ nội dung của việc nhận thức và vận dụng quy luật bao gồm:
lý thuyết hệ thống, kd và QTKD vận dụng quy luật trong QTKD, các nguyên tắc và phương pháp QTKD, nghệ thuật QTKD biểu hiện việc
sử dụng các phương phapsQTKD ở mức độ nào đó
2,Quá trình tiến hành QTKD
_Bao gồm: tổ chức thu nhận và xử lý thông tin đề ra và tổ chức thực hiện các quyết định QTKD các phương tiện và công cụ sử dụng trong QTKD
_Nội dung này giúp cho các nhà QTKD hiểu rõ công nghệ QTKD những phương tiện và công cụ cần thiết để tiến hành QTKD
3,Nội dung của QTKD
_Thực hiện các chức năng QTKD bởi vậy nội dung thứ 3cuar lý
thuyết QTKD là nghiên cứu các chức năng của QTKD gồm:chức nănglập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra
4,Đổi mới các hđ kd
_Quá trình kd lun lun đặt ra những nhiệm vụ mới cho các nhà quản trị Hoàn thiện QTKD như là 1 yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển DN
_Để cứu vãn sự đổ vỡ của DN hoặc đưa DN sang 1 bước phát triển cao hơn về chất đều đòi hỏi sự hoàn thiện những nhân tố QTKD.Phân tích kinh tế chống lại rủi ro trong kd đổi mới DN hiệu quả QTKD là nội dung thứ 4 của lí thuyết QTKD
Trang 7Câu 7: Khái niệm, đặc điểm quy luật và quy luật kinh tế?
1,KN quy luật:
_Quy luật là những mối liên hệ tất nhiên, phổ biến, bản chất của sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định
2,Đặc điểm của quy luật:
_Con ng ko thể tạo ra quy luật nếu điều kiện của quy luật chưa có ngược lại khi điều kiện xuất hiện của quy luật vẫn còn thì con ng ko thể xóa bỏ quy luật
_các quy luật tồn tại và hđ ko lệ thuộ vào việc con ng có nhận biết đc hay ko, yêu thích nó hay ghét bỏ nó
_các quy luật đan xen vào nhau tạo thành 1 hệ thống thống nhất
3,Khái niệm quy luật kt
_Quy luật kt là các mối lien hệ bản chất tất nhiên phổ biến bền vững lặp đi lặp lại của các hiện tượng kinh tế trong những điều kiện nhất định
4.Đặc điểm của quy luật kt:
_Các quy luật kinh tế tồn tại và hđ thông qua các hđ của con ng
_Các quy luật kt có độ bền vững kém hơn các quy luật khác
Câu 8: Cơ chế sử dụng quy luật mô tả quy luật giá trị?
1,KN quy luật:
_là những mối liên hệ tất nhiên phổ biến bản chất của sự vật hiện tượng trong những điều kiện nhất định
2.Cơ chế sử dụng quy luật:
_Phải nhận biết đc quy luật quá trình nhận thức quy luật bao gồm 2 giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích
độ mẫn cảm nhạy bén của con
_Tổ chức các điều kiện chủ quan của DN để cho DN xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng
_Tổ chức thu nhập các thông tin sai phạm ách tắc do ko tuân thủ các đòi hỏi của quy luật khách quan gây ra
Để quản lý và vận dụng quy luật trong sx kd DN cần nhận thức rõ
Trang 8ảnh hưởng tới DN Tìm tòi sáng tạo những bp những hình thức cụ thểnhằm vận dụng các quy luật trong thực tiễn.
3,Mô tả quy luật giá trị:
_Kn: là các mối lien hệ bản chất tất nhiên phổ biến bền vững lặp đi lặp lại của các hiện tượng kt trong những điều kiện nhất định
_Một số quy luật kt:
+Quy luật giá trị:là quy luật của nền kt thị trường
Yêu cầu :sản phẩm và trao đổi hang hóa đc tiến hành phù hợp vs hao phí lđ xh cần thiết tạo ra hang hóa
Giá cả lun biến động quanh giá trị
+Quy luật cung cầu giá cả
+Quy luật cạnh tranh
+Nhu cầu của thị trường đc hình thành theo các cấp bậc khác
+Nhu cầu thường xuyên có xu hướng biến đổi
Câu 9: Mô tả quy luật cạnh tranh quy luật tâm lý?
1.Mô tả quy luật cạnh tranh
_Kn:là các mối lien hệ bản chất tất nhiên phổ biến bền vững lặp đi lặp lạicủa các hiện tượng kt trong những điều kiện nhất định
_Quy luật cạnh tranh
+là quy luật của nền kt thị trường
+yêu cầu: các chủ thể tham gia cạnh tranh phải dung mọi biện pháp đểđộc chiếm hoặc chiếm hữu ưu thế thị trường về sản phẩm cạnh tranh nhờ đó thu đc lợi nhuận kt cao nhất trong phạm vi cho phép
_Các phương pháp cơ bản để cạnh tranh
+Thu nhỏ chi phí lao động các biệt của DN mình dưới mức chi phí lđ
xh trung bình tạo r asp
+Sử dụng tích cực các yếu tố về thị hiếu tâm lý khách hang
+Sử dụng sức ép phi kt để độc chiếm hoặc chiếm ưu thế trên thị
trường
_Hậu quả của cạnh tranh
+Sự sắp xếp lại trật tự trên thị trường
+Hàng loạt sp mới ra đời
+SP phát triển đi đôi vs việc phá sản các DN làm ăn thua kém
Trang 9+Nếu ko kiểm soát thận trọng cơ thể đưa các yếu tố xấu phi đạo đức vào sx và xh.
2.Quy luậ tâm lý
_KN: Quy luật tâm lý là các mối liên hệ tất nhiên phổ biến bản chất về mặt tâm lý của con ng đám đông xh trong hđ kd
_Một số quy luật tâm lý cơ bản trong QT kd
+Đặc điểm tâm lý cá nhân: Đây là quy luật tâm lý cơ bản để phân biệt
ng này vs ng khác về mặt tâm lý là vấn đề cốt lõi mà chỉ nhà quản lý phải biết để tổ chức con ng “Dụng nhân như dụng mộc” Đặc điểm tâm lý cá nhân chỉ rõ con ng về mặt tâm lý khác nhau chủ yếu về các yếu tố xu hướng các nhân tính khí tính cách ,năng lực…
+Quy luật bắt chước: Quy luật này phản ánh tính học hỏi lẫn nhau 1 cách khá thụ động của con ng trong cs
+Quy luật đới sống phát triển cao con ng dễ dàng quay về lối sống thuvén cho lợi ích và cs các nhân gia đình dong tộc Quy luật này chỉ rõ 1thực tế đã, đang và diễn ra ở nhiều quốc gia là khi đới sống con ng càng phát triển cao bao nhiêu thì họ thường thu về cs nhỏ nhoi cá nhân gia đình dòng tộc bấy nhiêu nếu xh nhà nc ko chú ý đến vấn đề văn hóa và đạo đức xh
Câu 10:khái niệm và các quy tắc QTKD?
1.KN các nguyên tắc QTKD là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ DN và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình QTKD
2.Các nguyên tắc QTKD
_Phải đảm bảo cho DN luôn tồn tại vững mạnh :đây nguyên tắc cơ bản chi phối 10 nguyên tắc còn lại
_Phân cấp: là sự ủy quyền định đoạt cho cấp dưới những công việc của
họ đc làm theo 2 nguyên tắc: phân quyền theo công nghệ, phân quyến chọn lọc
+ND: phải đảm bảo mói quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ
Trang 10+Biểu hiện tập trung:Phải có đường lối chủ trương kế hoạch phát triển của DN Thống nhất các quy chế QTKD Thực hiện chế độ 1 thủ trưởng ở tất cả các cấp.
+Biểu hiện của dân chủ: Xác định rõ vị trí trách nhiệm quyền hạn của các cấp Chấp nhận cạnh tranh chấp nhận mở cửa DN để phát triển
Giúp cho quy mô của DN lớn hơn từng ng trong DN sẽ chăm sóc kiểm soát lĩnh vực mà mình phụ trách
_Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh:
+Luật pháp là những rang buộc của Nhà nc vs mọi DN theo định
hướng của sự phát triển XH.Nếu chủ DN vi phạm sẽ bị xử lý bằng cácbiện pháp hành chính và kinh tế
+Thông lệ kd:
_Xuất phát từ khách hàng: khách hàng là con ng là thành viên, chủ thể tiêu thụ sp của DN DN muốn có tiền thì khách hàng tự nguyện thanh toán cho DN khi mua sp của DN thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.Mọi chủ DN phải tạo cho mình 1 khối lượng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển
_Hiệu quả và tiết kiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và hđ của
DN phải đạt đc các mục tiêu đề ra 1 cách thiết thực và an toàn thể hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế caoTạo ra nhiều san phẩm có giá trị kết tinh thấp hơn nhưng giá trị ko đổi Như vậy hiệu quả tăng nên nhằm phục vụ cho nguyên tắc thứ nhất
_Chuyên môn hóa: nguyên tắc này đòi hỏi việc quản trị các DN phải có
đc những ng có chuyên môn ,đc đào tạo có kinh nghiệm và tay nghề theođúng vị trí trong guồng máy sx và quản trị của DN thực hiện đó là cơ sở của việc nâng cao hiệu quả hđ kd của DN
_Kết hợp hài hòa các lợi ích: nguyên tắc này đòi hỏi chủ DN phải xử lý thỏa đáng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các loại lợi ích có lien quan đến sự tồn tại và phát triển của DN bao gồm: lợi ích của ng lđ trong
DN, lợi ích của nhà nc và xh, lợi ích của các bạn hàng
_Bí mật trong kd: đòi hỏi DN lun lun phải giấu kín ý đồ và tiềm năng kd của mình
_Tận dụng thời cơ và môi trường: các chủ DN phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và môi trường kd đột biến Phải biết khai thác
Trang 11thông tin có lợi từ mọi nguồn đặc biệt là thông tin về công nghệ mới và
sự biến động trong chính sách quản lý có ảnh hưởng tới DN
_Biết dừng lai đúng lúc: nguyên tắc này đòi hỏi các chủ thể DN thực thi
1 giải pháp nào đó cũng chỉ nên có mức độ Lúc đầu giải pháp có kết quảrồi đạt kết quả đến mức độ cao nhưng đến ngưỡng thì nó lại chững lại vànếu còn tiếp tục sử dụng giải pháp đó sẽ đem lại hiệu quả xấu
_Các phương pháp thương lượng
+Đó là việc thỏa thuận giữa các chủ DN để chia sẻ thị trường 1 cách
ôn hòa (hơn là cạnh tranh cùng gây bất lợi)
+Đó là việc sử dụng các kỹ thuật tính của lý thuyết trò chơi
_Các phương pháp né tránh: đó là cách rút lui khỏi thị trường cạnh tranh bằng cách tìm 1 thị trường khác (xa hơn, ít hiệu quả hơn ) để đem hàng tới bán thậm chí phải từ bỏ mặt hàng mà DN ko thể trụ đc sang 1 mặt hàng khác
Trang 12Câu 12: Các mưu kề kd truyền thống?
Đó là các mưu kế kd đã đc con ng tổng kết qua nhiều năm tháng và
thường giúp cho con ng dung nó đạt đc thành quả lớn trong kd
1.Kinh tế kế: đó là việ sử dụng các lợi ích kinh tế để nhử cá nhân or DN của đối thủ buôc họ phải cung cấp cho ta các thông tin có lợi cho mình
và có hại cho họ nhưng do ích kỷ chủ quan mà họ cho là có thể khắc phục đc mình
_Bỏ tiền mua tin tức thời 1 lần
_Bỏ tiền để gài gián điệp kinh tế
_Bỏ tiền giúp cho DN đối thủ có vốn nhưng đánh họ về mặt đạo lý quan điểm thay nếp sống của họ
_Bỏ tiền để làm hư hỏng đội ngũ thuế quan nc sở tại
_Bỏ tiền để làm gây chia rẽ nội bộ DN kẻ địch
_Bỏ tiền vào giúp đỡ nc đối phương các hđ phi kt để rồi tiếp cận thực địa thu thập thông tin có lợi trong các dịp đi hiện trường
2.Thân kế: đó là việc sử dụng các mối quan hệ quen biết mang tính bạn hữu ng nhà để len sâu vào nội tình DN của đối phương mà thu lượm những thông tin cần thiết Mọi cơ hội có thể làm quen đều phải khai tháctận dụng biến nó thành các quan hệ có đi có lại lâu dài thường xuyên tiếp
đó cần nghiên cứu hoàn cảnh và tính cách của ng mà ta tiếp cận để sử dụng các kế khác
3 Hợp tung kế: đó là việc lien kết các DN nhỏ khác đang có nguy cơ bị diệt vong để tạo thành 1 lực lượng lớn để cung tồn tại và phát triển
4.Không thành kế: đó là việc mở rộng cổng DN để đón mọi ng tiềm năngbên ngoài theo phương thức đồng thời và đa phương ( Nước Nhật mở cửa năm 1975, trong khi Tự Đức lại đóng cửa giết đạo )
5 Nhân kế: đó là dùng con ng có dung mạo đẹp đẽ khác giới mà ng ta định khai thác tiềm năng và thông tin để thu lợi
6.Tọa sơn quan hổ đấu kế: đó là việc dẫn dắt các DN đối thủ đẩy họ vào thế đối đầu vs nhau để họ tuyên chiến và tiêu diệt lẫn nhau còn DN mình
ở giữa kiếm lời
7.Giương đông kích tây: đó là cách tung thông tin hỏa mù ngụy trang để đánh lạc đường DN đối đầu để họ hiểu sai ý của mình dẫn đến sai lầm trong việc sử dụng tiềm năng sau đó bất ngờ đưa sản phẩm của mình đã
đc lặng lẽ chuẩn bị ra thị trường để độc chiếm
Trang 138.Tửu kế :đó là việc sử dụng các buổi chiêu đãi các hội nghị khách
hàng ,buổi mời các nhà khách hàng…thông qua các bữa ăn uống hưởng thụ nhằm lúc họ say mà moi lấy thông tin cần thiết
9.Khổ nhục kế: ngụy tạo hoàn cảnh đối thủ để đối thủ lầm tiềm năng củamình là yếu kém tình thế của mình có nhiều khó khăn để qua đó ngấm ngầm thực hiện công việc của mình,
10.Phô trương thanh thế :bằng cách thổi phồng ưu thế của mình để làm cho đối phương nhụt chí bỏ cuộc nhờ đó mình trở thành độc quyền
11.Mượn sức người: Đó là mưu kế dựa vào công sức của người để làm việc cho mình Trong kinh doanh đó là chờ công ty khác làm ra sản
phẩm mới DN mua về 1 lô nhỏ nghiên cứu cải tiến để làm ra sản phẩm tương tự nhưng chất lượng cao hơn và giá thành hạ hơn
12.Từ không mà có: đó là mưu kế dựa vào công sức của ng để kiếm lời.13.Bỏ chạy: đó là việc rút lui khỏi thị trường cạnh tranh nếu sức mình không thể cạnh tranh đc để chuyển sang 1 sp ít khó khăn hơn
14.Bỏ con săn sắt bắt con cá rô: đó là kế bỏ ra 1 khoản kinh phí nhỏ để nhử đối thủ lừa họ để lấy khoản lớn hơn Đây là mẹo lừa của bọn gia thương thường dùng
15.Kim thường thoát xác: đó là kế làm hàng giả để lừa đảo khách hàng.16.Mượn oai hùm: đó là thế mượn thế lực của các viên chức cao cấp để gây thanh thế để kiếm các khoản ưu đãi để thế chấp vay mượn làm giàu.17.Khủng bố kế :đó là dùng bạo lực để khống chế đối phương khiến họ nản chí trước trước trở ngại từ bỏ ý định cạnh tranh
18.Đắm đò giặt mẹt: đó là kế nhân 1 việc nhỏ làm buôn 1 viện lớn Ví dụnhư trong DN nhân kỷ luật 1 bộ phận ,mà chỉnh lại toàn bộ mới
19.Nhân đức :dùng ân đức đãi ngộ sự quan tâm cá nhân để chiếm đc tìnhcảm của ng lao động hoặc của đối phương để thực hiện ý đồ của DN.20.Liên hoàn:đó là việc lien kết nhiều kế lien tiếp nhau để đánh bại đối thủ
Trang 14Câu 13:Nghệ thuật dùng ng trong DN?
_Nắm vững hoàn cảnh và đặc điểm tâm lý cá nhân.Ng lãnh đạo muốn dùng ng có kết quả phải hiểu rõ tâm tình, năng lực, sở thích, sở đoản, hoàn cảnh cá nhân từng ng nhất là cán bộ đầu ngành
_phải công bằng phải có chế độ thỏa đáng: ng lãnh đạo mà thưởng phạt kcông bằng hoặc thiên vị trong việc dùng ng thì khó có thể thành
công.Cũng như vậy nếu giám đốc đãi bạc cấp dưới đại ngộ vs họ k tươngxứng thì khó có thể thu phục và sử dụng đc hết công sức của cấp dưới _Phải kết hợp cả uy và ân trong quản trị: ng xưa nói dùng ân thì lâu bền nhưng dễ trở thành trò phù phiếm dùng uy thì nhanh chóng nhưng tàn nhẫn cho nên phải kết hợp cả 2
_Phải làm cho cấp dưới tin yêu kính phục: ng lãnh đạo mún dùng ng có k/q phải làm cho cấp dưới tin yêu kính phục và lòng chân thành về thái
độ đối xử và về tài năng đức độ
_Biết dùng mưu kế: làm chon g đc dùng mà ko biết đem lại các thành tựu to lớn bất ngờ cho cấp dưới
_Biết dùng đội ngũ cán bộ giúp việc: ng lãnh đạo nếu ko có “tai mắt” ko
có “nanh vuốt” thì khó có thể thành công
_Biết chia tách kẻ xấu để trị:tránh những kẻ xấu lien kết vs nhau trong
DN để cản phấ đẻ phản đối gây rối cho DN
Câu 14: Các yêu cầu đối vs thông tin?
*Khái niệm thông tin:
_Thông tin là các tin tức mà con ng trao đổi vs nhau qua máy móc thiết bị phương tiện: như tài liệu, sách in ký hiệu, ký tự…trao đổi giữa
ng vs ng, ng vs vật, giữa ng vs máy móc thiết bị , ng vs hiện tượng xã hội để nhận thức thế giới xung quanh để hiểu các đối tượng làm căn
cứ ra quyết định
*Yêu cầu đối vs thông tin:
Thông tin dùng trong QTKD gồm nhiều loại nhưng đều phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
_Tính chính xác và trung thực:
+Thông tin cần đc đo lường chính xác và phải đc chi tiết hóa đến mức
độ cần thiết làm căn cứ cho việc ra quyết định đc đúng đắn mà tiết kiệm đc chi phí
Trang 15+Thông tin cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản lý và môi trường xung quanh để có thể trở thành kim chỉ nam tin cậy cho quản trị.
_Tính kịp thời và linh hoạt:
+Thời gian là kẻ thù của thông tin time làm cho thông tin trở nên lỗi thời và vô ích
+Tính kịp thời của thông tin đc quyết định bởi những điều kiện cụ thể bởi độ chín muồi của vấn đề
+Thu nhập và xử lý thông tin quá sớm sẽ ko có mục đích vì vấn đề chưa chín muồi và sự thay đổi của tình hình diễn ra sau đó làm cho thông tin trở nên vô dụng
+Thu thập và xử lý thông tin quá muộn dẫn đến quyết định không kịp thời làm cho quyết định trở nên kém hiệu quả
+Mâu thuẫn giữa tính đầy đủ và tính kịp thời đc khắc phục bằng cách hoàn thiện kỹ thuật và công nghệ xử lý thông tin nâng cao trình độ chuyên môn chon ng làm công tác thông tin
+Thông tin cần tiện lợi cho việc sử dụng
_Tính đầy đủ:
+Bảo đảm cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và đủ để
ra quyết định có cơ sở khoa học và tác động có hiệu quả đến đối
+Làm cho chủ thể quản lý có thể xem xét đối tượng quản lý với toàn
bô tính phức tạp đa dạng của nó, điều chỉnh sự hoat động của đối
tượng quản lý cho phù hợp vs từng tình huống cụ thể
_Tính cô đọng và logic:
+Thông tin phải có tính nhất quán, có luận cứ ko có chi tiết thừa , tính
có nghĩa của vấn đề tính rõ ràng của mục tiêu đạt tới nhờ sử dụng thông tin có tính đơn nghĩa tránh các cách hiểu khác
Trang 16Câu 15: Căn cứ ra quyết định trong QTKD?
+Quyết định phải bám sát mục tiêu chung của DN Mún làm gì thì cái đích đặt ra hằng năm (hay nhiều năm)của DN phải trở thành hiện thực+Quyết định của DN phải tuân thủ luật pháp và thông lệ của thị trường Chẳng hạn ko thể ko thể vi phạm pháp luật lao động ko thể chà đạp lên nhân phẩm của ng lao động
+Quyết định phải đưa ra trên cơ sở phân tích thực trạng và thực lực của
DN Ban quản lý ko thể đưa ra quyết định vượt quá mức tiềm năng của DN(về sức ng sưc của và về khả năng công nghệ…)
+Quyết định quản trị kd khi đưa ra còn phải xuất phát từ thực tế của cạnh tranh trên thị trường mà DN là 1 trong những bên tham dự Rõ ràng DN làm ra những sp chất lượng thấp giá thành cao thì khó có thể tồn tại so vs các DN cạnh tranh có sản phẩm chất lượng cao và giá thành thấp hơn
+Quyết định QTKD còn phải đưa ra dựa trên yếu tố thời cơ và thời gian Một quyết định đưa ra nếu để lỡ thời cơ và kéo dài thời gian sẽ ko thu đckết quả mong muốn
Câu 16: Các quá trình ra quyết đinh?
_Quyết định là sản phẩm trí tuệ của ban quản lý DN nhưng điều đó ko
có nghĩa là ban quản lý có thể đưa ra quyết định 1 cách tùy tiện mà phải dựa vào các căn cứ nhất định
_Qua trình ra quyết định bao gồm các bước sau:
1.Sơ bộ đề ra nhiệm vụ:
_Quá trình ra quyết định phải đc bắt đầu từ việc đề ra nhiệm vụ Muốn
đề ra nhiệm vụ trước hết phải xác định: vì sao phải đề ra nhiệm
vụ ,nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách của nội dung? Tình huống nào trong sản xuất kinh doanh có lien quan đến nhiệm vụ đề ra,những nhân tố ảnh hưởng đến nhiệm vụ Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ cách thu nhập những thông tin còn thiếu.2.Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án :
_Muốn so sánh các phương án 1 cách khách quan để lựa chọn phương
án tốt nhất cũng như thấy rõ khả năng thực hiện mục đích đề ra cần phải có tiêu chuẩn đánh giá phù hợp, hiệu quả
Trang 17_Tiêu chuẩn đánh giá đc thể hiện bắng số lượng và chất lượng phản ánh đầy đủ những kết quả dự tính sẽ đạt Tiêu chuẩn phải cụ thể dễ hiểu và đơn giản.
_Thường các tiêu chuẩn đc chọn từ các chỉ tiêu: Chi phí nhỏ nhất, năng suất cao,sử dụng thiết bị nhiều nhất, sử dụng vốn sản xuất tốt nhất…tùy theo mục tiêu nhiệm vụ đề ra Ngoài ra còn có các chỉ tiêu như :chất lượng sp làm ra ,cạnh tranh của sp trên thị trường là quá trình quan trọng và phức tạp
3.Thu nhập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra:
_Chỉ có thể giải quyết đúng đắn 1 vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy đủ và chính xác lượng thông tin cần thiết phục thuộc vào tính phức tạp của nhiệm vụ đc xét và phụ thuộc vào trình độ thành thạo kinh nghiệm khi giải quyết những vấn đề thường gặp có thể bổ sung những tin nhận đc xuất phát từ kinh nghiệm của mình trong các
trường hợp tương tự Nhưng cần thiết phải thu thập mọi thông tin nếu điều kiện cho phép về tình huống nhất định Nếu thông tin chưa đủ để quyết định vấn đề 1 cách chắc chắn phải có biện pháp bổ sung thông tin
4.Chính thức đề ra nhiệm vụ:
_Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng
đắn Chỉ có thể đề ra chính thức nhiệm vụ sau khi đã xử lý các thông tin thu thập đc do kết quả nghiên cứu về tính chất của việc giải quyết nhiệm đó, tình huống phát sinh,việc xác định muc đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả
5.Dự kiến các phương án có thể:
_Nêu những phương án quyết định sơ bộ trình bày dưới dạng kiến nghị Những phương án sơ bộ này thương xuất hiện ngay ở bước đề
ra nhiệm vụ Cần xem xét kỹ lưỡng mọi phương án quyết định có thể
có, ngay cả đối vs những phương án mà mới nhìn tưởng như ko thể thực hiện đc
_Nên sd kinh nghiệm đã có khi giải quyết những vấn đề tương tự._Có thể sử dụng phương pháp lập luận logic và trực giác của ng lao
Trang 186.Xây dựng mô hình ra quyết định.
_Mô hình phản ánh or tái tạo đối tượng thay thế đối tượng để sau khi nghiên cứu mô hình thu đc những thông tin về đối tượng đó
_Các mô hình cho phép nghiên cứu các phương án của quyết định vs hao phí về sức lực ,phương tiện và thời gian ít nhất
Nhờ mô hình và máy vi tính ng ta xác định hiệu quả các phương án tiêu chuẩn đánh giá đã chọn từ đó chọn ra phương án tối ưu nhất
7.Đề ra quyết định:
_Sau khi đánh giá các kq dự tính của quyết định và lựa chọn p/án tốt nhất ban quản lý DN phải trực tiếp đề ra quyết định và chịu trách
nhiệm trực tiếp về quyết định đó
Câu 17: Các bước ra quyết định trong trường hợp thiếu thông tin?
+Đó là khả năng cân nhắc tự chịu trách nhiệm của ng lãnh đạo khi phải ra các quyết định có tính thời điểm mà thông tin có quá ít or quá nhiều hoặc quá phân vân(giữa có và không và ko thể kìm hoãn đc)+Nếu làm thành công thì tổ chức sẽ phát triển nhanh chóng nhưng nếu
ko thành công sẽ dẫn đến việc đổ vỡ lớn còn ko tổ chức sẽ duy trì ở mức bình thường khó có thể tiến lên đc.Nó phụ thuộc vào linh
tính,kinh nghiệm của nhà lãnh đạo
2.Bước 2:Lựa chọn các tiêu chuẩn để đánh giá các phương án:
_Cần lựa chọn đc các tiêu chuẩn đánh giá đây cũng là tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án, thường các tiêu chuẩn đc lựa chọn là những tiêuchuẩn định lượng định tính
_Các chỉ tiêu là: Chi phí nhỏ nhất, năng suất cao nhất, chỉ tiêu các chất lương
Trang 193.Bước 3:Tìm những phương án để giải quyết vấn đề:
_Để giải quyết các vấn đề cần rất nhiều phương án cần xây dựng
những phương án để lựa chọn đánh giá ngay cả vs phương án tưởng chường như ko thể thực hiện đc
_Bên cạnh kỹ năng tư duy sáng tạo cần phải có những thông tin tin cậy chính xác ở bên ngoài đặc biệt lien quan đến các vấn đề cần giải quyết
_Số lượng các phương án cũng ko nên quá nhiều gây tốn kém khó khăn chon g lựa chọn ng ra quyết định sẽ rơi vào trạng thái đắn đo về chi phí cơ hội
4.Bước 4:Đánh giá các phương án cần lựa chọn:
Sử dụng các mô hình phân tích như :mô hình toán học hoặc công thứcgiá trị hiện tại thuần hoặc so sánh từng phương án để lựa chọn phương
án tối ưu nhất
Câu 18:Khái niệm và vai trò của việc lập kế hoạch?
_Lập kế hoạch là quá trình xác định các muc tiêu của tổ chức và phương thức tốt nhất để đạt đc những mục tiêu đó
_vai trò của việc lập kế hoạch:
+Kế hoạch là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các
thành viên trong 1 doanh nghiệp
+lập kế hoạch có tác dụng làm giảm bớt tính bất ổn định của doanh nghiệp Lập kế hoạch buộc những ng quản lý phải nhìn về phía trước
dự đoán những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ngoài môi trường cân nhắc ảnh hưởng của chúng và đưa ra những phản ứng đối phó thích hợp
+Lập kế hoạch giảm đc sự chồng chéo và những hánh động lãng phí Hiển nhiên là khi mục tiêu và những phương tiện đã ró ràng thì nhữngyếu tố phi hiệu suất cũng bộc lộ
+lập kế hoạch thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra
Chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của
Trang 20Câu 19:Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch?
_Kế hoạch tác nghiệp chiếm ưu thế trong công tác lập kế hoạch của các nahf quản lý cấp trung và cấp thấp
_Những ng quản lý cấp cao ở các DN lớn (lập kế hoạch và các cấp quản lý trong DN) chủ yếu mang tính chất chiến lược
_Trong các DN nhỏ ng chủ sở hữu vừa là ng quản trị thường kiêm cả hai
2.Chu kỳ kinh doanh của DN:
_Chu kỳ của DN gồm có 4 giai đoạn sau:
+Giai đoạn gia nhập thị trường
+Giai đoạn phát triển
+Giai đoạn chín muồi+Giai đoạn suy thoái_Chu kỳ sống của DN trải qua 4 giai đoạn vs đặc điểm gần giống vs chu kỳ sống của sp Như vậy tùy vào đặc điểm của mỗi giai đoạn cần xây dựng kế hoạch linh hoạt và có sự điều chỉnh
_Giai đoạn hình thành: thường dựa vào kế hoạch định hướng vì mục tiêu thương có sự thay đổi chưa có sự chắc chắn vì vậy cần phải có sự thay đổi theo
_Giai đoạn tang trưởng: các kế hoạch có xu hướng ngắn hạn và thiên
về cụ thể mục tiêu đc xác định rõ ràng các nguồn lực đc đưa vào thị trường cho đầu ra đang phát triển
_Giai đoạn chín muồi: DN xác định các mục tiêu dài hạn và có chiến lược
_Giai đoạn suy thoái: kế hoạch cần linh hoạt mềm dẻo có tính định hướng Nếu như mục tiêu ko phù hợp ở giai đoạn này thì cần có sự đánh giá và phân bổ lại nguồn lực
Trang 213.Độ bất ổn của môi trường:
_Dn hoạt động trong môi trường tương đối ổn định thường có những
kế hoạch dài hạn tổng hợp và phức tạp
_DN hoạt động trong môi trường động lại có những kế hoạch hướng ngoại và ngắn hạn
4.Độ dài của những cam kết trong tương lai:
_Các kế hoạch phải đủ dài để có thể thực hiện đc những cam kết có lien quan tới việc đưa ra quyết định ngày hôm nay
_Kế hoạch dài hạn hay ngắn hạn là phụ thuộc vào kế hoạch đó nhằm thực hiện mục tiêu gi?
_Kế hoạch cho thời gian quá dài hay quá ngắn đều phi hiệu suất
Việc lập kế hoạch chiến lược hay tác nghiệp dài hạn hay ngắn hạn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố đã đc nghiên cứu ở thị trường trên thì còn phải phụ thuộc vào tình trạng của Dn: kinh tế ,vốn điều này đòi hỏi các nhà làm kế hoạch phải có cái nhìn tổng quan, vừa có tính phân tích cụ thể để xây dựng kế hoạch ,mang tính khả thi
Câu 20: K/n mục tiêu, mục tiêu thực, mục tiêu phát biểu
Mục tiêu:
- Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, nhóm hay toàn bộ tổ chức Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quả trị và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường choviệc thực hiện trong thực tế Với lý do đó, mục tiêu là xuất phát điểm đồng thời là nền tảng của việc lập kế hoạch
- Mục tiêu của DN phản ánh những động cơ hđ dài hạn và cũng thể hiện thực chất của DN đó có những định hướng về:
Mục tiêu thưc:
- Là những mục tiêu mà DN thực sự theo đuổi và xác định bởi những
Trang 22 Mục tiêu phát biểu:
- Là những mục tiêu đc DN chính thức tuyên bố, đó là những điều
mà DN muốn công chúng tin là mục tiêu của DN
+ Mục tiêu phát biểu thường tương đối ổn định vs time
Câu 21: K/n và các bước lập kế hoạch chiến lược
k/n:
- Lập kế hoạch là q/trình xđ sứ mệnh của DN, đề ra những mục tiêu
và XD những chiến lược cho phép DN đó hđ 1 cách thành công trog môi trường của nó
Các bước lập KH chiến lược
- B1: XĐ sứ mệnh và những mục tiêu chiến lược của DN
Sứ mệnh là mục đích thường kỳ, là lý do tồn tại của DN Sứ mệnh p/ánh nhiệm vụ quan trọng của DN đối vs môi trường 1 khi sứ mệnh
đc hình thành thì những mục tiêu chiến lược của DN cũng đc xđ trả lời cho câu hỏi DN sẽ hđ trong những ngành kd nào?
việc xđ sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của mọi tổ chức k hề đơn giản và nó có tầm q/trọng k kém đối vs các tổ chức phi lợi nhuận như bệnh viện, trường học…
- B2: p/tích môi trường để từ đó nhận ra cơ hội và thách thức
Việc p/tích mtrg cho phép DN dự đoán:
+ nhu cầu của thị trg là gì?
+ các đối thủ cạnh tranh đang ở đâu?
+ luật và chính sách mới của nhà nc?
+ những thay đổi của thị trg cung ứng đầu vào, nguồn lđ…
việc p/tích thị trường giúp cho DN đánh giá đc những cơ hôi mà
DN có thể nắm bắt or những thách thức có thể gây ra cho DN trong