Trong nhóm dây chuyền sản xuất, tập trung khảo sát hệ thống ñiều khiển chế biến nguyên liệu ñầu vào, ñùn ép sản phẩm, bộ phận phối nhào trộn.v.v.... Từ khi ñi vào hoạt ñộng sản xuất và c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ðIỆN
MÃ SỐ: 60.52.02.02
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGÔ TRÍ DƯƠNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, ñược thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Ngô Trí Dương
Các số liệu, kết quả trình bày trong bản luận văn là trung thực có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà nội, ngày 26 tháng 03 năm 2013
Người thực hiện
Lê Quang Hải
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời ñầu tiên cho phép tôi ñược xin gửi lời cám ơn tới các Thầy Cô giáo những người ñã trực tiếp giảng dậy và truyền ñạt kiến thức cho tôi, ñó là những nền tảng cơ bản, hành trang vô cùng quí giá trong cuộc sống ðặc biệt là thầy giáo T.S Ngô Trí Dương phó chủ nhiệm khoa Cơ - ðiện Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp và cơ quan ñã có
sự giúp ñỡ, ñộng viên trong suốt thời gian học tập và làm luận văn
Trong quá trình thực hiện ñề tài do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên ñề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến của các Thầy Cô giáo và các bạn ñồng nghiệp ñể bản luận văn ñược hoàn chỉnh hơn !
Xin trân trọng cám ơn !
Hà nội, ngày 26 tháng 03 năm 2013
Học viên
Lê Quang Hải
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN………i
LỜI CẢM ƠN.……….……… ii
MỤC LỤC ………iii
DANH MỤC BẢNG ……….vi
DANH MỤC HÌNH ……….vii
DANH MỤC VIẾT TẮT……….viii
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục tiêu của ñề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VÀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GẠCH 3
1.1 Tổng quan về Nhà máy 3
1.2 Tổng quan về dây chuyền nhà máy 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Sơ ñồ công nghệ dây chuyền sản xuất gạch tuynel 5
1.2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm 7
1.2.4 So sánh giữa gạch tuynel và gạch thường: 9
1.2.5 Các hệ máy trong dây chuyền sản xuất 11
1.2.6 Hầm sấy - lò nung tuynel: 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN NHÀ MÁY 25
2.1 Sơ ñồ ñiều khiển hệ thống 25
2.1.1 Sơ ñồ khối ñiều khiển (Phụ lục 1) 25
2.1.2 Sơ ñồ mạch ñiều khiển (Phụ lục 2) 25
2.1.3 Trung tâm ñiều khiển 25
2.1.4 Thiết bị cấp trường 27
2.1.5 Lưu ñồ thuật toán của hệ thống dây chuyền 27
Trang 52.2 Phân tích hệ thống 29
2.2.1 Hệ thống cấp liệu 29
2.2.2 Hệ thống ñiều khiển máy trộn liệu 30
2.2.3 Hệ thống cán thô 32
2.2.4 Hệ thống máy nhào lọc 33
2.2.5 Hệ thống máy cán mịn 35
2.2.6 Hệ thống nhào ñùn ép 36
2.2.7 Hệ thống cắt tự ñộng 38
2.3 Hệ thống ñiều khiển Hầm lò tuynel 40
2.3.1 Nguyên lý hoạt ñộng Hầm sấy 40
2.3.2 Nguyên lý hoạt ñộng lò nung 41
2.4 Lưu ñồ thuật toán ñiều khiển lò nung tuynel 43
2.5 Nhận xét ñánh giá về hệ thống 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP - NÂNG CẤP HỆ THỐNG 46
3.1 Xây dựng giải pháp và Nâng cấp hệ thống 46
3.1.1 Mục ñích 46
3.1.2 ðề xuất các giải pháp 46
3.2 Giải pháp công nghệ nâng cấp hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ 47
3.2.1 Sơ ñồ khối ñiều khiển nhiệt ñộ lò khi ứng dụng biến tần 47
3.2.2 Ứng dụng biến tần ñiều khiển nhiệt ñộ lò 47
3.3 Nâng cấp hệ thống 54
3.3.1 Bộ ñiều khiển lập trình PLC S7-300 55
3.3.2 Xây dựng chương trình ñiều khiển dây chuyền thiết bị CBTH 60
3.3.3 Chương trình ñiều khiển hoạt ñộng của dây chuyền (Phụ lục 4) 66
Trang 6CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG HOẠT ðỘNG DÂY CHUYỀN 67
4.1 Tổng quan về hệ thống giám sát 67
4.2 Thiết lập giao diện ñiều khiển, giám sát dây chuyền sản xuất 67
4.2.1 Tạo Graphics designer 67
4.2.2 Tạo các Tag cho chương trình 69
4.2.3 Tạo giao diện hình ảnh 70
4.2.4 Tạo thuộc tính cho ñối tượng 74
4.3 Chạy chương trình mô phỏng hệ thống 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận: 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ tiêu phẩm cấp 7
Bảng 1.2: Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 8
Bảng 1.3: So sánh một số chỉ tiêu chất lượng giữa 2 loại sản phẩm 9
Bảng 1.4: Thông số kỹ thuật lò tuynel 21
Bảng 3.1 So sánh giữa hai hệ thống 53
Bảng 3.2 Bảng phân công tín hiệu vào ra 62
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.0: Sơ ựồ công nghệ dây chuyền sản xuất 5
Hình 1.1: Cấu tạo máy cấp liệu 11
Hình 1.2: Máy nhào trộn 12
Hình 1.3: Cấu tạo máy nghiền thô 14
Hình 1.4: Cấu tạo máy nhào lọc 15
Hình 1.5: Máy cán mịn 16
Hình 1.6: Máy Nhào đùn ép 17
Hình 1.7: Máy cắt gạch 19
Hình 1.8: Băng tải 20
Hình 1.9: Sơ ựồ công nghệ lò nung 22
Hình 1.10: Gạch mộcẦẦẦ 22
Hình 1.11: Kho than 23
Hình 1.12: Hệ lòẦẦẦ 23
Hình 1.11: Theo dõi nhiệt ựộ lò 24
Hình 1.12: Gạch mộc chuẩn bị ựưa vào lòẦẦẦ 24
Hình 1.13: đồng hồ nhiệt ựộ lò 24
Hình 1.14: Một số hình ảnh hoạt ựộng, Sản phẩm của nhà máy 24
Hình 2.1: Trung tâm ựiều khiển 25
Hình 2.2: Kết cấu bên trong TT ựiều khiển 26
Hình 2.3:Lưu ựồ thuật toán ựiều khiển dây chuyền 28
Hình 2.4: Hệ thống máy cấp liệu ựất và than 29
Hình 2.5: Hệ thống máy nhào trộn 30
Hình 2.6: Hệ thống máy cán thô 32
Hình 2.7: Máy nhào lọc có lưới lọc 33
Hình 2.8: Hệ thống máy cán mịn 35
Hình 2.9: Hệ thống máy nhào ựùn-ép 36
Hình 2.10: Máy cắt tự ựộng 38
Hình 2.11: Hệ thống theo dõi nhiệt ựộ lò nung 40
Hình 2.12: Lưu ựồ thuật toán ựiều khiển lò nung 43
Trang 9Hình 3.1: Sơ ñồ khối ñiều khiển nhiệt ñộ khi lắp biến tần 47
Hình 3.2: Nguyên lý hoạt ñộng của biến tần 48
Hình 3.3: Biểu ñồ ñường ñặc tính giữa hai hệ thống 52
Hình 3.4: Sơ ñồ cấu trúc PLC 55
Hình 3.5: Lưu ñồ thuật toán ñiều khiển cân ñịnh lượng cho nguyên liệu ñầu vào than và ñất 65
Hình 4.1: Hệ thống sau khi ñược thiết kế 73
Hình 4.2: Giao diện màn hình chạy mô phỏng hệ thống 76
Trang 10MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển khoa học công nghệ và ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể Khoa học – Công nghệ ñã góp phần quan trọng trong phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Bên cạnh ñó thúc ñẩy kinh tế ñất nước, ñảm bảo an sinh xã hội và chế ñộ chính trị ñược ổn ñịnh Nhiều thành tựu mới về khoa học công nghệ ñã ñược áp dụng vào thực tiễn sản xuất, ñời sống
Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X, XI ñều ñã xác ñịnh tiến trình xây dựng ñất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện ñại hoá, phấn ñấu ñến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Từ nay ñến thời ñiểm ñó, ngay từ bây giờ chúng ta phải ñẩy mạnh nền kinh tế phát triển nhanh nhưng phải ñồng
bộ trên tất cả các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật ñô thị, nông thôn; lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông dịch vụ thì mới ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội
Bắc Ninh, cùng với ñịnh hướng chung của ñất nước, tại các kỳ ðại hội ñảng bộ của tỉnh ñã ñề ra phấn ñấu ñến năm 2015 Bắc ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại và ñến năm 2020 là thành phố trực thuộc Trung ương Sau 15 năm tái lập tỉnh, ñến nay kinh tế của Bắc Ninh luôn luôn tăng trưởng với tốc ñộ cao, hạ tầng kỹ thuật ñô thị-nông thôn, sản xuất công nghiệp ñược ñẩy mạnh với các ngành nghề khác nhau Nhiều nhà máy, doanh nghiệp sản xuất áp dụng kỹ thuật tiến bộ công nghệ mới tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng ñảm bảo như : sản xuất giấy Tisue cao cấp, kính an toàn, linh kiện ñiện tử, sản xuất thép, giấy tái chế, vật liệu xây dựng.v.v
ñã tạo ra thương hiệu riêng và chiếm lĩnh thị trường
Qua nghiên cứu và xem xét thực tế phát triển sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn, trong lĩnh vực sản xuất vật liệụ xây dựng cụ thể là sản xuất gạch tuynel ñã và ñang phát triển mạnh với số lượng hiện nay là trên 50 nhà máy, ñã góp phần tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn, phát triển kinh tế-xã hội Mặt khác, với việc sử dụng công nghệ mới trong sản xuất mà tỉnh ñã giảm thiểu những tác ñộng ảnh hưởng của những lò gạch thủ công trước kia về môi trường và ảnh hưởng ñến ñời sống kinh
tế xã hội
Tuy nhiên, việc ứng dụng kỹ thuật tiến bộ mới vào trong dây chuyền sản xuất còn chưa phát triển, phần lớn các khâu trong hệ thống vẫn bán tự ñộng dẫn ñến chất
Trang 11lượng sản phẩm còn chưa ñảm bảo, hiệu suất làm việc không cao, tiêu hao nhiều năng lượng, hiệu quả kinh tế thấp
Xuất phát từ thực tế ñề tài: “ Nghiên cứu, nâng cấp hệ thống ñiều khiển dây chuyền sản xuất gạch tuynel ” ñể ñáp ứng nhu cầu ñặt ra ở trên
2 Mục tiêu của ñề tài
- Khảo sát tình hình hoạt ñộng sản xuất của Nhà máy Trong nhóm dây chuyền sản xuất, tập trung khảo sát hệ thống ñiều khiển chế biến nguyên liệu ñầu vào, ñùn ép sản phẩm, bộ phận phối nhào trộn.v.v
- Phân tích, ñánh giá hệ thống dây chuyền hoạt ñộng của nhà máy
- ðề xuất giải pháp nâng cấp một khâu, một công ñoạn trong hệ thống dây chuyền, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí trong sản xuất
3 Nội dung nghiên cứu
- Thống kê, ñánh giá tình hình hoạt ñộng của các nhà máy gạch tuynel trên ñịa bàn tỉnh Chủ trương chính sách của ðảng, Nhà nước và ñịa phương trong việc quy hoạch và phát triển ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng
- Nghiên cứu, phân tích dây chuyền sản xuất, từng khâu, từng bộ phận trong hệ thống sản xuất của nhà máy
- Lựa chọn giải pháp nâng cấp hệ thống ñiều khiển cho phù hợp, nâng cao hiệu suất làm việc và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất của nhà máy
4 Phương pháp nghiên cứu
Hướng nghiên cứu của luận văn lựa chọn Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ long- Nhà máy gạch tuynel Châu phong huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh ñể nghiên cứu ñây là nhà máy có công suất lớn với công suất thiết kế 40triệu viên/năm
ðề tài sẽ tiến hành phối hợp với lãnh ñạo công ty và các cán bộ kỹ thuật ñể tìm hiểu những khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt ñộng sản xuất của hệ thống dây chuyền thiết bị và những ý kiến ñề xuất Trên cơ sở ñó phân tích hệ thống, lựa chọn ñề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống trong dây chuyền sản xuất
Trang 12kỹ thuật tiến bộ mới vào sản xuất, ñổi mới dây chuyền thiết bị, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, sức khỏe cộng ñồng dân
cư Tính ñến năm 2007 sản xuất gạch, ngói toàn quốc ñạt trên 21 tỷ viên QTC/năm, trong ñó ñã có khoảng 500 dây chuyền sản xuất bằng lò nung tuynel ñược ñầu tư công suất từ 15 ñến 40 triệu viên QTC/năm Dự kiến ñến năm 2020 sản lượng gạch trên toàn quốc ước ñạt 40 ñến 42 tỷ viên Các doanh nghiệp ñược ñầu tư hệ lò này ñã ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh, ñạt hiệu quả tốt
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng ñồng bằng Bắc bộ và nằm trong vùng trọng ñiểm kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, và cũng là tỉnh có mức ñộ tăng trưởng kinh tế cao Với phương hướng phấn ñấu ñến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, ñến nay tỉnh ñã triển khai xây dựng các khu công nghiệp với diện tích trên 2500ha, bên cạnh ñó tỉnh còn quy hoạch và phát triển các cụm công nghiệp làng nghề và các khu công nghiệp vừa và nhỏ hiện có Do ñó, có thể thấy ñược nhu cầu xây dựng hạ tầng ở các khu vực này rất lớn Hiện năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất gạch trong tỉnh chưa ñủ cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh
Nhà máy gạch tuynel ñược xây dựng tại khu qui hoạch sản xuất vật liệu xây dựng thuộc ñịa phận xã Châu phong, huyện Quế võ tỉnh Bắc Ninh với diện tích mặt bằng là 5 ha ñể xây dựng nhà máy, khu khai thác nguyên liệu khoảng 20ha tại mỏ khai
ñã ñược quy hoạch 86,4ha tại thôn Vân Xá , xã Cách Bi-huyện Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh cách vị trí dự kiến xây dựng nhà máy khoảng 7 km ñã ñược tỉnh Bắc Ninh quy hoạch vào vùng khai thác nguyên liệu sản xuất gạch tuynel giai ñoạn 2008-2015 Theo tính toán trữ lượng nguyên liệu ñủ cung cấp cho nhà máy hoạt ñộng ổn ñịnh khoảng 20-25 năm Nhà máy bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng sản xuất từ năm 2010, với công suất 40
Trang 13triệu viên QTC/năm Từ khi ñi vào hoạt ñộng sản xuất và cung cấp gạch tuynel cho thị trường Bắc Ninh và các ñịa phương lân cận ñến nay sản phẩm gạch tuynel của nhà máy ñã ñược khẳng ñịnh trên thị trường, ñời sống cán bộ công nhân viên ổn ñịnh, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại ñịa phương
1.2 Tổng quan về dây chuyền nhà máy
1.2.1 Khái niệm
Về dây chuyền sản xuất gạch tuynel:
Dây chuyền sản xuất gạch tuynel là dây chuyền sản xuất thay thế loại hình sản xuất gạch thủ công trước ñây, gạch ñược sản xuất ra có chất lượng vượt trội với những
ưu ñiểm chính về chất lượng, ña dạng hóa về chủng loại mẫu mã sản phẩm, có ñộ cứng cao và ñộ hút nước thấp, mức ñộ tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu thấp và ñặc biệt là cải thiện ñiều kiện làm việc cho người lao ñộng, giảm thiểu mức ñộ ảnh hưởng môi trường sinh thái và cộng ñồng dân cư
ðặc trưng của việc sản xuất gạch tuynel là tự ñộng trong dây chuyền sản xuất, nhờ quy trình sản xuất cơ giới hoá từ nguyên liệu ñầu vào cho ñến sản phẩm ñạt các chỉ số về
cơ học như cường ñộ nén, ñộ hút ẩm, uốn… ñảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam
Về sản phẩm gạch tuynel:
Gạch tuynel là loại gạch dùng trong xây dựng nhà ở và các công trình dân dụng khác, sử dụng nguyên liệu ñất sét dẻo phối trộn với với một số nguyên liệu theo chỉ tiêu nhất ñịnh và ñược tạo hình qua dây chuyền thiết bị thành phẩm loại gạch mộc ñược phơi sau ñó ñược xếp chuyển lên goòng, ñưa vào sấy nung bằng lò tuynel Sản phẩm gạch sau khi ra lò ñạt các chỉ tiêu về cường ñộ nén, uốn, ñộ hút ẩm, chất lượng mầu sắc và thành phần hóa ñạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450-1998 cho sản xuất gạch tiêu chuẩn
Về bản chất sự liên kết tạo hình, gạch tuynel khác hẳn gạch nung bằng lò thủ công (gạch ñất nung) Quá trình sử dụng gạch tuynel, do các phản ứng hoá ñá cùng với quá trình công nghệ sản xuất mà thành phần hỗn hợp trong gạch sẽ tăng dần ñộ bền theo thời gian Qua quá trình kiểm nghiệm, phân tích thử nghiệm tại các phòng thử nghiệm ñược công nhận trong và ngoài nước ñều cho kết quả tốt về ñộ bền, ñộ rắn của gạch tuynel
Trang 141.2.2 Sơ ñồ công nghệ dây chuyền sản xuất gạch tuynel
Hình 1.0: Sơ ñồ công nghệ dây chuyền sản xuất
Kho nguyên liệu
Máy ủi, máy xúc
Trang 15*) Mô tả quá trình công nghệ:
a Khai thác và dự trữ nguyên liệu
ðất ñược khai thác tại mỏ nguyên liệu, tập kết trong kho chứa ngoài trời, tại ñây ñất ñược ngâm ủ, phong hoá làm khô ít nhất 3 tháng Các tạp chất hữu cơ có lẫn trong ñất có thời gian ñể phân huỷ làm tăng chất lượng ñất Ngoài ra, còn là nơi dự trữ
ñể chủ ñộng nguyên liệu ñất trong những ngày mưa ẩm
b.Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm
Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi ñã phong hoá ñược ủ vào kho và có mái che, sau ñó dùng máy cuốc, gầu ngược ñưa ñất vào máy cấp liệu, ñất theo băng tải tới máy nhào thái, máy cán thô, máy nhào lọc, máy cán mịn, máy ñùn ép Mặt khác các loại nguyên liệu gầy, gồm bìa than, ñá sít, xỉ than, gạch vỡ, theo dây chuyền nghiền ñược cấp trộn vào máy nhào trộn cùng với nguyên liệu dẻo tại ñây các loại nguyên liệu, nhiên liệu ñược trộn ñều với nước cấp thêm sau ñó tới các máy cán thô, nhào lọc, cán mịn ñùn ép với lực ép cao
Các loại than qua lửa và một phần than cám 5B, cám 6 ñược nghiền mịn ( cỡ hạt 0,8 mm) ñược máy pha than tự ñộng rải ñều phếu cấp liệu của máy nhào trộn ñể trộn với ñất ñể tạo thành phối liệu giảm tối ña nồng ñộ bụi gây ra, với lượng than pha chiếm khoảng 90%- 95 % lượng than tiêu hao
Tại máy ñùn ép chân không, phối liệu ñược ñưa vào buồng chân không, nhờ hệ thống bơm chân không, không khí ñược hút ra khỏi phốiliệu, làm tăng ñộ ñặc chắc của gạch mộc, máy ñùn ép có lực lớn tạo ra cường ñộ ban ñầu nhất ñịnh, ñộ ẩm gạch mộc sau khi máy ñạt là 16%- 19 %, qua hệ thống máy cắt tự ñộng và xếp lên panet, dùng xe nâng vận chuyển ra sân phơi ðộ ẩm và cường ñộ gạch mộc ñược khống chế ñảm bảo cho quá trình xếp gạch mộc lên panet không bị biến dạng
d Sấy nung sản phẩm trong lò tuynel
Sản phẩm mộc sau khi xếp lên xe goòng ñược ñưa vào hầm sấy tuynel nhờ kích thuỷ lực ñặt ở ñầu hầm Tác nhân sấy là khí nóng thu hồi từ khí thải lò nung và một phần khí nóng của vùng làm nguội lò nung
Sau khi qua Hầm sấy tuynel, ñộ ẩm gạch mộc giảm còn khoảng 0- 5% ñược ñưa sang lò nung Nhiên liệu ñược cấp ñể nung chín sản phẩm là than ñã pha trong ñất + xếp bổ sung than ñóng bánh dạng tổ ong cài thêm vào khối xếp Căn cứ vào thí
Trang 16nghiệm nhiệt trị của tham mua về và nhiệt lượng cần ñốt chín 01 sản phẩm ñể tính lượng than chính xác cần xếp bổ sung, ñảm bảo nung chín sản phấm
e.Ra lò, phân loại sản phẩm
Sản phẩm sau khi ra khỏi vùng nung ñược làm nguội ở cuối lò nhờ hệ thống van thu hồi khí nóng và lượng không khí vào từ cuối lò qua 2 quạt thổi lắp trên cửa ra
Sản phẩm sau khi ra lò ñược công nhân bốc dỡ, phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật và xếp kệ, dùng xe nâng 2,5tấn vận chuyển về bãi thành phẩm
1.2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
Sản phẩm của nhà máy ñạt tiêu chuẩn chất lượng theo TCVN 1450-1998 và TCVN 1451-1998, TCVN 6355-1998 theo tỷ lệ chất lượng và phẩm cấp sau:
Trang 174 ðộ hút nước (%) 8-12 8-18
5 Mầu sắc ðỏ hồng Kh ñồng ñều, có thể nhám ñầu
quá 1/2viên, hoặc nhám bề mặt
Không Sứt < 2 vết, chiều dài < 10mm,
chiều sâu < 1mm, cho phép nứt 1-2 vết dài < 50mm, rộng 3mm
Có vết xước, hạt sạn cho phép
≤ 2mm
7 Tiếng kêu Thanh Kém thanh
Trang 181.2.4 So sánh giữa gạch tuynel và gạch thường:
Theo quy trình công nghệ thì gạch tuynel có ñộ tin cậy, thẩm mỹ và chất lượng hơn hẳn các loại gạch thủ công, do ñược chế tạo trong lò Tuynel Gạch ñược cấp liên tục vào lò người chiều với chiều chuyển ñộng của dòng nhiệt ñể gia nhiệt cho viên gạch Chính nhờ ñặc ñiểm công nghệ này mà nhiệt ñược tận dụng tối ña giữa các giai ñoạn, lượng khí thải hầu như không còn
Quá trình sản xuất liên tục cũng tiết kiệm ñược nguyên liệu và bảo ñảm các viên gạch ít bị hao, vỡ, biến dạng so với gạch thủ công
Còn với gạch nung trong các lò thủ công, do nhiên liệu sử dụng chủ yếu là củi, than
- Gạch ñược xếp trong lò cố ñịnh, nhiệt ñược di chuyển từ dưới ñược tận dụng
ñể sấy sản phẩm ở trên Không tận thu ñược nguồn nhiệt, phát thải ra môi trường
- Không duy trì ñược nhiệt ñộ cao như gạch tuynel nên gạch sẽ sống, chín không ñều làm cho ñộ cứng thấp và ñộ hút nước cao
- Lò ñược ñốt gián ñoạn theo từng ñợt sản phẩm Theo công nghệ này lò thủ công khi vận hành sẽ gián ñoạn, sản xuất theo từng mẻ, tiêu hao nhiều nhiên liệu
- Chất lượng sản phẩm, mẫu mã không ñồng nhất.v.v…
- Chi phí giá thành kinh tế cao, hiệu quả kinh tế thấp
Dưới ñây là một số chỉ tiêu so sánh giữa chất lượng của sản phẩm gạch nung (gạch tuynel) với gạch thủ công
Bảng 1.3: So sánh một số chỉ tiêu chất lượng giữa 2 loại sản phẩm
Trang 19TT Nội dung Gạch ñất sét nung
2 Tỷ trọng (kg/m3) 1600 Nhẹ hơn gạch ñặc, giảm kết
cấu và trọng lượng công trình
3 Trọng lượng (kg) 5 viên ≤ 10kg Trọng lượng của gạch ñặc
nặng hơn với cùng loại kích
8-12 Tốc ñộ xây dựng nhanh hơn,
thuận lợi cho công nhân, ít tiêu tốn vữa
8 Nứt, sứt góc cạnh 5%-10% ðược chế tạo theo công
nghệ, ñảm bảo ñược chất lượng
Trang 201.2.5 Các hệ máy trong dây chuyền sản xuất
a Hệ thống máy cấp liệu thùng:
Khái niệm:
ðối với mỗi một dây chuyền sản xuất thì hệ thống cấp nguyên liệu có vai trò quan trọng trong hệ thống dây chuyền sản xuất, nhằm ñể chứa và phân biệt các nguyên liệu ñầu vào riêng biệt ñể cung cấp vật liệu cho dây chuyền theo yêu cầu sản xuất
Trong hệ thống dây chuyền sản xuất gạch tuynel này sử dụng hai máy cung cấp nguyên liệu
+ Máy cấp nguyên liệu ñất
+ Máy cấp nguyên liệu than ñể phối trộn
Hai máy này có nguyên lý như nhau, chỉ khác về kích thước, công suất, ñộng cơ khác nhau…
Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng của hệ thống cấp liệu:
Hình 1.1: Cấu tạo máy cấp liệu
Cấu tạo:
Cấu tạo của hệ thống cấp liệu gồm các thành phần cơ bản sau:
1.Bản nạp liệu; 2.Khung hình hộp; 3.Trục bị dẫn; 4.Cơ cấu căng xích
7.ðộng cơ; 5.Các tấm ngăn; 6.Búa; 8.Bộ truyền ñai; 9.Bộ truyền bánh
10.Trục mang dao thái
Trang 21Nguyên lý làm việc:
Khi máy cấp liệu bắt ñầu hoạt ñộng, nguyên liệu ñược ñưa vào phía trên miệng phễu và ñược ñịnh lượng bằng cách thay ñổi khoảng cách giữa các mép dưới của ngăn với bản mặt Lúc này bản nạp liệu gồm 2 dải xích kéo kiểu bản - ống con lăn, giữa 2 dải xích ñược hàn các tấm thép có các dao nắp trên trục 10 hoạt ñộng cắt những khối ñất lớn và trộn ñều các thành phần nguyên vật liệu
Cơ cấu dẫn ñộng của máy gồm có ñộng cơ ñiện 7, hộp giảm tốc, bộ truyền ñai
8, bộ truyền bánh răng 9 ñưa nguyên liệu xuống phiễu liệu
ðối với máy cấp liệu than hoạt ñộng cũng tương tự như máy cấp nguyên liệu ñất, chỉ khác là có thiết kế chế tạo nhỏ hơn
Thông số kỹ thuật của hệ thống cấp liệu:
Trang 22Khái niệm:
Hệ thống gia nhào trộn ñược sử dụng trên dây chuyền thiết bị có vai trò quan trọng trong hệ thống dây chuyền của nhà máy, Máy nhào trộn có nhiệm vụ là phối trộn nguyên liệu ñất và nguyên liệu than ñược ñồng ñều nhất, ñảm bảo tỷ lệ phối trộn cũng như thành phần cơ lý của sản phẩm theo yêu cầu sản xuất
Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng:
Thông số kỹ thuật thiết bị:
Trang 23Cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng:
Hình 1.3: Cấu tạo máy nghiền thô
Cấu tạo gồm:
1,4: Các bánh nghiền; 2:Trục mang bánh nghiền; 3:Trục chính; 5:
Mân nghiền; 6: Hộp giảm tốc; 7: Khớp nối; 8: ðộng cơ; 9: Trục dẫn
ñộng cặp bánh răng nón; 10: Bộ truyền bánh răng nón
Nguyên lý hoạt ñộng:
Sau khi nguyên liệu ñược ñưa ñến hệ thống cán thô, tại ñây nguyên liệu ñược máy cán thành những nguyên liệu có kích thước nhỏ ñến 5mm, tạo ra nguyên liệu có
ñộ mềm dẻo và tơi rồi tiếp tực ñược ñưa lên băng 3 ñến hệ thống máy nhào lọc
Bộ phận công tác chính của máy là 2 con lăn nghiền, lăn trên một mặt phẳng nào ñó, nhờ sức nặng của con lăn ñể nghiền nguyên liệu Khi trục 3 quay làm các con lăn trên mâm nghiền 5, ñồng thời chúng cũng tự quay quanh trục 2 Trục 2 ñược gắn khớp với trục 1 nên các con lăn dễ dang ñược nâng lên hạ xuống, khi gặp những nguyên liệu quá cứng không nghiền nhỏ ñược, sẽ tránh làm gẫy trục 2 Các khối nghiền có thể ñược nâng lên hạ xuống nhờ hệ cánh tay ñòn nhằm ñảm bảo chiều dày cần thiết của nguyên liệu trên mâm
Trục 3 ñược ñẫn ñộng nhờ ñộng cơ 8 thông qua khớp nối 7 va hộp giảm tốc 6 tới bộ truyền bánh răng nón 10, ngoài ra trên trục 3 còn lắp các cánh gạt ñể gạt sạch vật liệu dính bám ở thành bên và ñáy mâm
Thông số kỹ thuật của hệ thống:
- Năng suất : Q = 20 m3/h
- ðường kính quả cán : 900 mm
- Chiều dài quả cán: 700 mm
- Công suất ñiện: 44 kw
Trang 24Nhận xét:
Máy cán thô là dạng máy gia công sơ bộ nguyên liệu, làm việc theo kiểu cưỡng bức theo chu kỳ, cấu tạo cũng ñơn giản thuận lợi cho việc vận hành và lắp ñặt Thuận tiện cho việc sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị…
Cấu tạo: Gồm các thành phần:
1.Cửa xả; 2.Nắp thùng; 3.Cánh trộn; 4.Trục trộn; 5.Cặp bánh răng truyền
ñộng; 6.Khớp nối; 9.ðộng cơ; 7.Hộp giảm tốc; 8.Khớp nối ma sát; 10.Thùng trộn
Máy trộn bao gồm: thùng trộn 10, nắp thùng trộn 2, trong thùng trộn bố trí các trục trộn 4 trên có lắp các cánh trộn 3 Hai trục trộn quay ngược chiều nhau và ñược dẫn ñộng từ ñộng cơ 9, thông qua khớp nối ma sát 8, hộp giảm tốc 7 và cặp bánh răng truyền ñộng 5
Nguyên lý hoạt ñộng của máy nhào lọc:
Hệ dẫn ñộng của máy nhào lọc gồm ñộng cơ và hộp số, nối với hai trục Thùng trộn nằm ngang và có dạng hình khối Bộ phận làm việc gồm có cánh trục có gắn dao
và xoắn
Nguyên liệu ñược ñưa vào qua miệng phiễu, máy hoạt ñộng kéo theo hai trục hoạt ñộng, dao trên cánh trục ñược thiết kế ñế băm nhỏ nguyên liệu và bộ xoắn trên
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Trang 25trục ở ñây có sự tương quan hợp lí nhất giữa vận tốc chuyển ñộng vòng và vận tốc di chuyển dọc trục của nguyên vật liệu, ñể ñảm bảo ñược thời gian cần thiết cho các phối liệu di chuyển từ của nạp ñến của xả (lưới lọc) và ñã ñạt ñược chất lượng nhào trộn cần thiết Tại ñây hệ thống sàng chỉ cho phép nguyên liệu ñủ kích thước ñược lọt qua mắt sàng còn các thành phần khác như sỏi, ñát, rác túi ni lông ñược lọc và cho ra ngoài
Ngoài ra còn có hệ thống phun nước ñể ñảm bảo ñộ ẩm cần thiết cho phối liệu
Cấu tạo: Gồm các thành phần:
1.Hộp giảm tốc; 2.ðộng cơ; 3.Trục nghiền; 4.Bộ phận ñiều chỉnh khe
hở giữa 2 trục nghiền (e); 5.Cặp bánh răng ñặc biệt; 6.Bộ truyền ñai
6
5
Trang 26Máy gồm 2 trục nghiền (3) trong ñó một trục cố ñịnh một trục di ñộng 2 trục ñược dẫn ñộng chung bởi ñộng cơ (2) thông qua hộp giảm tốc (1) bộ truyền ñai (6) và cặp bánh răng ñặc biệt (5) Cặp bánh răng này có răng kéo dài mục ñích ñể ñiều chỉnh khe hở giữa 2 trục nghiền cùng với bộ phận ñiều chỉnh (4)
Nguyên lý làm việc:
Khi nguyên liệu ñưa vào thùng máy cán mịn, hệ thống ñộng cơ của thiết bị hoạt ñộng kéo theo hai quả cán hoạt ñộng có chiều ngược nhau, làm cho nguyên liệu ñược kéo theo chiều của quả cán hoạt ñộng, nguyên liệu ñược nghiền nhờ lục ép giữa 2 trục nghiền
Kích sản phẩm ñược xác ñịnh bởi khe hở (e) Ở ñây ta có thể ñiều chỉnh khe hở này nhờ bộ phận ñiều chỉnh (4) Ngoài ra khi có nguyên liệu không nghiền ñược lọt vào buồng nghiền, trục nghiền di ñộng bị ñẩy sang phải,lò so của bộ phận ñiều chỉnh (4) bị ép lại mở rộng cửa xả ñể vật ñó lọt qua, bảo vệ máy không bị gãy hỏng
Thông số kỹ thuật:
- Năng suất : Q = 20 m3/h
- ðường kính quả cán: 1000 mm
- Chiều dài quả cán: 800 mm
- Công suất ñiện: 60 kw
Trang 27Hệ máy nhào ñùn ép là hệ cuối của công ñoạn gia công chế biến tạo hình của sản phẩm trước khi ñược ñưa ñến máy cắt tự ñộng ñể tạo ra các viên gạch mộc theo kích thước ñịnh sẵn Tùy theo quy mô và mức ñộ yêu cầu ñối với chất lượng sản phẩm
mà máy nhào ñùn có thể ñơn giản hoặc phức tạp với nhiều kết cấu và hình thức khác nhau
C ấu tạo: Gồm các thành phần:
1.Trục dẫn 2.Pu li 3.Hộp giảm tốc 4;12.Trục nạp liệu 5.Thân
máng trộn 6.Cánh trộn 7.Vít ép 8.ðầu ép 9.Miệng ñùn của máng
trộn 10.Dao cắt 13.Thân máy ép 11.Buồng hút chân không
14.miệng ñùn (tạo hình gạch) 15.Cánh ép 16.Bộ truyền bánh răng 17.Gối ñỡ 18.Trục truyền 19.Khớp nối
Nguyên lý hoạt ñộng:
Nguyên liệu sau khi gia công chế biến mịn ñược ñưa vào miệng phễu liệu của thiết bị ñùn ép Tại ñây các trục nạp liệu sẽ cuốn ñất vào trục nhào ñể trộn tiếp, máy nhào có bộ phận cắt ñất thành từng lớp mỏng ñưa nguyên liệu vào buồng hút chân không
Tại buồng hút chân không; Lúc này, ñồng thời bộ bơm chân không hoạt ñộng với máy nén khí tạo áp suất, ñể hút không khí và ñộ ẩm trong các thành phần của nguyên liệu Chất lượng sản phẩm sau khi ñược ñưa qua máy ñùn ép có ñộ chân không ñảm bảo 80% Vì vậy sản phẩm thu ñược có ñộ lèn chặt cao hơn, kích thước chuẩn hơn do ñộ dãn nở của phôi khi ra khởi miệng ñùn ít hơn,do vậy sản phẩm có chất lượng cao hơn Tuy nhiên năng lượng tiêu hao trên 1 ñơn vị sản phẩm là lớn
Tùy theo ñiều kiện và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nhà máy mà sản phẩm ñược ñưa ñến hệ ñùn, ñể ñùn nguyên liệu thành dạng viên gạch dài qua các khuôn mẫu ñịnh sẵn và ñược chuyển ñến máy cắt gạch tự ñộng
Thông số kỹ thuật
- Năng suất thể tích sau ép : 15 m3/h ( ~ 16.700 viên /h)
- Công suất ñiện: 207 Kw
Trang 28xe ra phơi tai sân phơi gạch mộc Các sản phẩm không ñạt hoặc những mẩu vụn dư thừa trong mỗi lần cắt ñược ñưa trở lại máy nhào ñùn ép ñể tiếp tục quá trình sản xuất
Cấu tạo gồm:
1.Hai môtơ; 2.Bàn cắt; 3.Dao cắt; 4.Trục khuỷ; 5.Băng truyền
Nguyên lý hoạt ñộng:
Máy cắt gạch tự ñộng ñược ñặt cố ñịnh, treo chuyển thân gạch ñã ñược ñùn qua
hệ thống máy ñùn lên bàn cắt Thao tác hệ thống ñiều khiển tự ñộng ñặt lệnh cho bộ phận dịch chuyển bàn cắt, ñộng tác cắt ñược hoàn thành do bộ phận cắt dịch chuyển cắt theo chiều ngang của thân và bộ phận cắt khuôn tự ñộng lên xuống, ñưa thân gạch lên vị trí ban ñầu, hoàn thành chu kì một lần cắt
Ưu ñiểm:
- Máy cắt gạch tự ñộng ñảm bảo an toàn ñối với thân gạch
- Có thể ñiều chỉnh tự ñộng kích thước của sản phẩm theo yêu cầu sản xuất
- Nâng cao năng suất cũng như hiệu quả hoạt ñộng sản xuất
Thông số kỹ thuật:
Trang 29-Công suất: ñồng bộ với máy ñùn ép
5
Trang 30vừa ñóng vai trò là dây ñai giữa tang chủ ñộng và tang bị ñộng mặt khác lại ñóng vai trò là cơ cấu chứa nguyên vật liệu)
Nhận xét:
ðối với dây chuyền sản xuất gạch tuynel việc sử dụng băng tải là không thể thiếu, từ khi ñưa nguyên liệu ñầu vào ñến ñầu ra Hệ thống ñóng vai trò quan trong, ñảm bảo việc sản xuất có ổn ñịnh hay không và ñây là hệ thống cũng không phức tạp khi tạo, sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng
1.2.6 Hầm sấy - lò nung tuynel:
Hệ hầm sấy - lò tuynel của nhà máy ñược thiết kế ñảm bảo hoạt ñộng ñạt công suất 40 triệu viên QTC/ năm
Sản lượng gạch mộc sấy - nung: 42.400.000 viên
Thời gian làm việc: 8h/ca x 3 ca/ ngày x 330 ngày/ năm và năng suất sấy - nung theo yêu cầu = 42.400.000/330 = 98.200 viên QTC/ngày
Các thông số kỹ thuật của hệ Hầm sấy - lò nung tuynel như sau:
Bảng 1.4: Thông số kỹ thuật lò tuynel
1 Năng suất Viên QTC /ng 100.000 100.000
2 Kích thước hữu ích kênh M 60 x 2,2 x 1,865 94 x 2,5 x 1,865
Trang 31sấy qua hệ thống quạt và kênh dẫn khí nóng Vật liệu ñược nung (gạch mộc) ñược xếp trên xe goong chạy trên ñường ray qua lò sấy rồi sang lò nung Chuỗi xe goong trong
lò tì sát vào nhau và 2 bên sườn xe có tấm thép ngập vào rãnh cát của lò, hệ thống tự làm kín khí nóng vùng trên mặt xe và gầm xe
Nhiên liệu - bột than ñược cấp vào lò qua các lỗ tra than trên nóc vùng giữa lò Các vùng nhiệt ñộ của lò giữ không ñổi về thời gian, không gian và cường ñộ Chu trình thời gian xe goong trong lò nung trung bình là 20 giờ, theo ñịnh kỳ (khoản 33 phút) thì ra ñược 1 xe goong (3000-3500 viên)
Sơ ñồ công nghệ lò tuynel:
Hình 1.9: Sơ ñồ công nghệ lò nung
Nguyên lý vận hành lò tuynel:
Sản phẩm gạch nung ñược ñặt trên các toa xe goòng chuyển ñộng người chiều với chiều chuyển ñộng của khí nóng Lò có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh
sự phân lớp khí làm nhiệt ñộ lò không ñồng ñều
Lò ñược chia là 3 vùng (vùng ñốt nóng, vùng nung và vùng làm nguội), khống khí lạnh dần ñược ñốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và ñược chuyển sang vùng nung tham gia quá trình cháy Không khí nóng ñược chuyển sang vùng ñốt nóng sấy khô sản phẩm mộc và ñốt nóng dần chúng lên trước khi chuyển sang vùng nung
Khói lò ñược thải ra ngoài qua ống khói nhờ quạt hút Sự tuần hoàn của khí thải cho phép tạo ra chế ñộ nhiệt và chế ñộ ẩm dịu hơn, làm cho nhiệt ñộ ñồng ñều trên tiết diện lò, giảm tác ñộng có hại của không khí lọt vào
Trang 32Nhiêt liệu của lò có thể ñược bổ sung bằng cách cho thêm nguyên liệu than cám qua các lỗ tra trên miệng lò
Tính năng kỹ thuật của lò tuynel:
-Chế ñộ ñốt lò liên tục
-Nhiên liệu sử dụng than nghiền mịn
-Nhiệt trong lò ñược thay ñổi theo từng vùng, sản phẩm dịch chuyển theo chiều ngược với dòng khí của lò
-ðiều khiển nhiệt ñộ và theo dõi nhiệt ñộ của lò bằng can nhiệt
-Lượng khí thải thoát ra ñược tận dụng tối ña ñể sử dụng ñưa sang hầm sấy mộc, nhằm tiết kiệm nhiên liệu ðiều này khiến cho lượng bụi khí thải ra rất ít và nhiêt thải ra tới mức tối thiểu ñảm bảo môi trường sinh thái và sức khỏe của cộng ñồng dân cư
1.2.7 Một số sản phẩm
Dưới ñây là một số hình ảnh hoạt ñộng sản xuất và sản phẩm gạch tuynel ñang ñược sản xuất và tiêu thụ trên thị trường của nhà máy sản xuất gạch tuynel Châu phong - Quế Võ - Bắc Ninh
Hình 1.10: Gạch mộc Hình 1.11: Kho than
Trang 34CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN NHÀ MÁY
2.1 Sơ ñồ ñiều khiển hệ thống
2.1.1 Sơ ñồ khối ñiều khiển (Phụ lục 1)
2.1.2 Sơ ñồ mạch ñiều khiển (Phụ lục 2)
2.1.3 Trung tâm ñiều khiển
Mục ñích:
ðảm bảo việc vận hành và ñiều khiển dây chuyền thiết bị trong hệ thống cũng như quá trình làm việc của hệ thống một cách dễ dàng, an toàn và hiệu quả nhất như: ðặt thông số ñể cho quá trình nạp liệu và phối trộn nguyên liệu ñầu vào, giám sát hệ thống, xử lý các sự cố có thể xẩy ra trong quá trình hoạt ñộng, ñảm bảo việc vận hành thiết bị an toàn, nâng cao hiệu suất làm việc.v.v…
- ðầu vào: Cho phép người vận hành tác ñộng hay can thiệp thay ñổi chế ñộ
hoạt ñộng của các thiết bị trong dây chuyền sản xuất
Trang 35Hình 2.2: Kết cấu bên trong TT ñiều khiển
Ưu ñiểm của hệ trung tâm ñiều khiển:
-Hệ thống trung tâm ñiều khiển của dây chuyền ñược thiết kế, chế tạo ñơn giản -Thao tác vận hành thuận tiện
-Dễ dàng ñiều khiển hoạt ñộng của dây chuyền thiết bị
-Thời gian xử lý cho một chu trình ñiều khiển nhanh ( vài ms ), dẫn ñến nâng cao năng suất sản xuất cũng như ñảm bảo quán trình hoạt ñộng của nhà máy
-Giá thành của hệ thống phù hợp với ñặc ñiểm của lĩnh vực sản xuất, do ñó có thể cạnh tranh ñược
Nhược ñiểm của Hệ thống trung tâm ñiều khiển:
-Viêc ñiều khiển còn mất nhiều thao tác
-Chưa ghép nối với máy tính, do ñó chưa lưu trữ ñược số liệu cũng như việc xử
lý tín hiệu cho quá trình ñiều khiển
Trang 36-Hoạt ñộng ñiều khiển còn bán tự ñộng, ñộ chính xác còn chưa cao do ñó còn ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm
-Chưa có hệ thống giám sát hoạt ñộng sản xuất dây chuyền thiết bị, do ñố ñộ linh hoạt trong ñiều hành sản xuất chưa cao
-Công tác khắc phục sự cố cũng như việc sửa chữa còn mất nhiều thời gian
2.1.4 Thiết bị cấp trường
Trong dây chuyền sản xuất gạch tuynel cơ cấu chấp hành hay thiết bị cấp trường là các thiết bị như: Bộ ñiều khiển mở phếu liệu, ñộng cơ của hệ thống băng tải, ñộng cơ của máy cấp liệu, ñộng cơ của máy trộn liệu, ñộng cơ của máy cán, ñộng cơ của máy nhào ñùn ép, ñộng cơ của bàn cắt…
Các thiết bị cấp trường ñược hoạt ñộng dưới sự ñiều khiển, kiểm soát của ñiều khiển trung tâm thông qua các TI và rơle tiếp ñiểm
2.1.5 Lưu ñồ thuật toán của hệ thống dây chuyền
Trang 37
Hình 2.3:Lưu ñồ thuật toán ñiều khiển dây chuyền
Trang 39Lúc này tại cửa bên, hệ thống cung cấp nguyên liệu than cũng bắt ñầu hoạt ñộng ñồng thời, than cám ñã ñược nghiền nhỏ ñược ñưa ñến phiếu liệu ñã có ñộ mở cửa ñịnh sẵn ñể ñảm bảo tỷ lệ % phối trộn với nguyên liệu ñất sét ñã xử lý, ñược ñưa ñến băng tải ñưa ñến nguyên liệu ñất sét ñang ở trên băng truyền Khi ñó nguyên liệu ñất sét và nguyên liệu than ñược băng tải ñồng thời ñưa ñến hệ thống trộn liệu
Nhận xét:
Với cơ cấu ñược thiết kế ñơn giản thì ñây là hệ thống cấp liệu thông dụng nhất hiện nay, gia công chế tạo dễ dàng, quá trình thay thế sửa chữa, bảo dưỡng ñược thuận lợi, ñảm bảo qui trình kỹ thuật ñáp ứng chu trình hoạt ñộng, phù hợp với mô hình sản xuất gạch tuynel
Tuy nhiên, do ñiều khiển ñơn giản bằng cơ cấu ñịnh lượng nên tỷ lệ phối trộn nguyên vật liệu của sản phẩm chưa ñược ñồng ñều, ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm cũng như làm giảm giá thành, ảnh hưởng ñến doanh thu của doanh nghiệp
2.2.2 Hệ thống ñiều khiển máy trộn liệu
a Mô hình của máy trộn liệu:
Hình 2.5: Hệ thống máy nhào trộn
Trang 40b Mô tả quy trình công nghệ của máy nhào trộn
Khi nguyên liệu ñầu vào ñược băng tải 1 vận chuyển ñổ vào thùng trộn của máy trộn, ñộng cơ hoạt ñộng kéo theo cánh trộn hoạt ñộng sẽ ñảo trộn thành phần các nguyên liệu ñược ñều Thời gian trộn sẽ ñược xác ñịnh tuỳ theo dạng kích thước
và dạng nguyên liệu ñầu vào ñể ñảm bảo nguyên liệu ñược ñồng nhất, hoà quyện ñều với nhau
c Cấu hình ñiều khiển
-Giao diện giữa trung tâm ñiều khiển với hệ thống
-Hệ thống cấp trường là ñộng cơ, rơle, tiếp ñiểm
d Nguyên lý hoạt ñộng của hệ thống
Khi quá trình cung cấp nguyên vật liệu ñã ñược ñưa vào ñầy thùng trộn, hệ thống không có báo lỗi gì, tại bàn ñiều khiển rung tâm, người vận hành gửi tín hiệu ñiều khiển qua tiếp ñiểm rơle ñóng cung cấp nguồn cho ñộng cơ máy trộn, khi nhân ñược tín hiệu chạy thì ñộng cơ của máy trộn hoạt ñộng, sau khoảng thời gian nguyên liệu trộn ñược ñẩy ra theo cơ cấu cánh trộn và truyền xuống băng tải 2
Quá trình tiếp diễn liên tục cho ñến khi có tín hiệu dừng theo tín hiệu ñiều khiển
-Quá trình thay ñổi tỷ lệ nguyên vật liệu dễ dàng, nhanh chóng ñáp ứng yêu cầu sản xuất
* Nhược ñiểm:
Do việc phối trộn nguyên liệu phụ thuộc vào tính chất của nguyên vật liệu và ñộ
mở cửa cấp liệu nên phụ thuộc rất nhiều vào ñộ ñồng nhất nguyên liệu ñầu vào và quá trình gia công của nguyên liệu phụ trộn (than cám), do ñó ñòi hỏi người vận hành phải
có kinh nghiệm cũng như việc nắm bắt rõ qui trình công nghệ