1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề thái nguyên

98 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 699,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một người trực tiếp tham gia nhiều năm trong các hoạt động đào tạo nghề và giải quyết việc cho các em học sinh của nhà trường thì với những lý do nêu trên và bằng những

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ TRÍ THẮNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập , nghiên cứu Tại lớp Cao học Quản lý giáo dục K 17 của Khoa Tâm lý g iáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên và quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của các thầy, các cô, của các bạn cùng lớp học cũng như của cơ quan và gia đình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo , cô giáo đã tham gia giảng dạy tại lớp Cao học Quản lý giáo dục K17 Khoa tâm lý giáo dục Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập tại nhà Trường

Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục Đại học Sư phạm Thái Nguyên , Lãnh đạo Khoa sau đại học Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn em để em thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu học tập trong quá trình học tại nhà Trường

Đặc biệt em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Phạm Hồng Quang đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong việc định hướng nghiên cứu đề tài cũng như hướng dẫn em trong suốt quá trình viết luận văn tốt

nghiệp này

Nhân dịp này em cũng xin châ n thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Ttrung cấp nghề Thái Nguyên , Ban giám đốc các doanh nghiệp , Ban quản lý các khu công nghiệp cũng như các nhà trường đã liên kết đào tạo với Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên đã tạo mọi điề u kiện cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế và thực tiễn công tác còn chưa nhiều Vì vậy luận văn này không thể tránh khỏi còn khiế m khuyết , cho nên

em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo , cô giáo và các anh chị em đồng nghiệp để luận văn có giá trị thực tiễn tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Tác giả

Vũ Trí Thắng

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Tƣ̀ viết tắt Viết đầy đủ

1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

7 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

4 QLDG Quản lý giáo dục

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ viii

Mở đầu. 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khánh thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Đóng góp của đề tài 4

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI VIỆC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 6

1.1 Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề và liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.3.Chủ trương liên kết đào tạo nghề 16

1.4 Bản chất, đặc điểm của công tác quản lý đào tạo nghề 25

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THÁI NGUYÊN 35

Trang 6

2.1 Một số nét về sự hình thành và phát triển của nhà Trường 35

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên 42

2.3 Đánh giá chung 56

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THÁI NGUYÊN 62

3.1.Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 63

3.3 Kết quả thăm dò ý kiến về tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên 73

Tiểu kết chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 77

2.1 Đối với các Bộ, Ngành có liên quan 77

2.2 Đối với cơ sở đào tạo và các đơn vị tham gia liên kết 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Biều 2.1 Mức đầu tư trang thiết bị 40

Biểu 2.2 Chất lượng trang thiết bị theo thời gian sản xuất 40

Biểu 2.3 Chất lượng trang thiết bị theo nơi sản xuất 41

Biểu 2.4 Chất lượng trang thiết bị theo mức độ hiện đại 41

Biểu 2.5 Cơ cấu ngành nghề liên kết đào tạo 43

Biểu 2.6 Kết quả thực hiện kế hoạch tuyển sinh liên kết đào tạo từ năm 2006 - 2010 46

Biểu 2.7 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng dạy các môn học chuyên ngành kỹ thuật của nhà trường 52

Biểu 2.8 Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng đào tạo thực hành 53

Biểu 2.9 Đánh giá của doanh nghiệp về ý thức tác phong lao động công nghiệp 54

Biểu 2.10 Nhận xét của học sinh về chất lượng đào tạo nghề của nhà trường 55

Biểu 2.11 Kết quả điều tra, khảo sát đối với việc làm của học sinh được đào tạo tại nhà trường sau khi tốt nghiệp ra trường là 726 học sinh (năm 2009 - 2010) 56

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Mô hình liên kết đào tạo nghề 24

Hình 1.2 Sơ đồ hoá quá trình quản lý đào tạo nghề 32

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức - bộ máy của nhà trường 37

Hình 2.2 Mô hình liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm 45

Hình 3.1 Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo 66

Biểu đồ 2.1 Quy mô liên kết đào tạo 43

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau hơn hai mươi năm đất nước đổi mới, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã từng bước được xây dựng, củng cố và phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy có sự sụt giảm do khủng hoảng tài chính toàn cầu trong 2 năm gần đây nhưng đã được ngăn chặn bước đầu và cơ bản giữ ổn định Đặc biệt, năm 2006 Việt nam chính thức được công nhận là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Đây là thời cơ và vận hội mới của nước ta

Trong bối cảnh quốc tế với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế phát triển cả về bề rộng và chiều sâu, các hoạt động kinh tế liên kết các quốc gia tạo thành chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu Để tránh tụt hậu và được hưởng nhiều lợi hơn

do kết quả toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đem lại, các quốc gia phải tham gia vào nhiều khâu, các chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu đòi hỏi các nước phải chuẩn bị đào tạo tốt nguồn nhân lực

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta theo hướng CNH-HĐH, cơ cấu kinh tế đã và đang biến đổi mạnh mẽ với sự tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, những thay đổi về tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội, những yêu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội như giáo dục, y tế, văn hóa cũng tăng lên nhanh chóng Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ, sản xuất và phân công lao động xã hội với hàng loạt khu đô thị, khu công nghiệp, ngành nghề và việc làm mới ra đời đã và đang đặt ra những nhu cầu mới về nhân lực (cả về cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo, phân bổ theo vùng, ngành kinh tế ), đòi hỏi chúng ta phải có những nhận thức mới, cách tiếp cận mới, những giải pháp mới về đào tạo và sử dụng nhân lực

Trang 10

Nghị Quyết Hội nghị Trung ương hai (khóa VIII) của Đảng đã chỉ rõ

"Đổi mới căn bản và toàn diện, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ

thống quản lý giáo dục, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ

chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ, cơ cấu xã hội"

Nhà nước đã đề ra chính sách: "gắn đào tạo nghề với thị trường, với

doanh nghiệp"

Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực nói chung

và công tác đào tạo nghề nói riêng có nhiều nỗ lực đổi mới và đạt được những

kết quả đáng kể, góp phần thực hiện sự nghiệp CNH,HĐH đất nước

Bên cạnh những kết quả đã đạt được và những cơ hội phát triển, đào tạo

nghề đã và đang đứng trước những thách thức mới, bộc lộ nhiều hạn chế, đó

là sự thiếu hụt và mất cân đối về nhân lực trong các ngành nghề được đào tạo

phục vụ cho nhu cầu xã hội: "Chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề còn thấp,

bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất

nước", " Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế ", "đào

tạo nghề chưa gắn với thực tế sử dụng lao động của các doanh nghiệp" Hiện

nay, các doanh nghiệp thiếu trầm trọng nhân lực công nhân kỹ thuật và công

nhân lành nghề Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật ra trường không đáp ứng

được công việc thực tế cho các doanh nghiệp ngay mà các doanh nghiệp vẫn

phải đào tạo lại Thậm chí có những nơi doanh nghiệp phải đào tạo lại gần

như từ đầu đã gây ra sự lãng phí tiền của cho xã hội Những thách thức đó

đang đặt ra bức bách cần thiết phải có giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để giải quyết

Trên cơ sở mục đích và các góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu

trên đều đặc biệt quan tâm đến quản lý giáo dục và đã có tác động tích cực đối

với việc nâng cao chất lượng quản lý giáo dục đào tạo nói chung, trong đó có

Trang 11

quản lý ĐTN và quản lý hoạt động liên kết ĐTN nói riêng Tuy nhiên, cho

đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý hoạt động

liên kết đào tạo nghề của Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên

Là một người trực tiếp tham gia nhiều năm trong các hoạt động đào tạo

nghề và giải quyết việc cho các em học sinh của nhà trường thì với những lý

do nêu trên và bằng những kiến thức đã được đào tạo cơ bản tại lớp Cao học

Quản lý giáo dục - Khoa Tâm lý giáo dục Trường đại học Sư phạm Thái

nguyên, em xin chọn đề tài, “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề ở

trường Trung cấp nghề Thái Nguyên” làm nội dung nghiên cứu cho luận

văn tốt nghiệp khóa học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý đào tạo

nghề và thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề

Thái Nguyên, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề

tại Trường Trung cấp Nghề Thái nguyên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu

quả công tác này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và quản lý đào

tạo nghề

3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động liên kết đào tạo

nghề gắn với giải quyết việc làm tại Trường Trung cấp nghề Thái nguyên

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại

Trường Trung cấp nghê Thái Nguyên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động liên kết đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên

Trang 12

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát thực tiễn bằng các hình thức: Lập phiếu hỏi, phiếu điều tra, xin ý kiến chuyên gia, phỏng vấn, nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm

- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp xử lý số liệu thống kê để bổ trợ,

bổ sung việc xử lý kết quả

6 Giả thuyết khoa học

Nêu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên cho phù hợp và có tính khả thi cao thì

sẽ góp phần đưa hoạt động động liên kết đào tạo nghề tại trường Trung cấp Nghề Thái Nguyên phát triển cân đối, đồng bộ, có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn lao động qua đào tạo nghề cho xã hội

7 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên từ năm 2006 đến nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

8 Đóng góp của đề tài

8.1 Về mặt lý luận

Tổng quan hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên

Trang 13

8.2 Về mặt thực tiễn

Đánh giá được thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên; đề xuất các biện pháp mạng tính hiện thực, khả thi nhằm quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên nói riêng và các hoạt động đào tạo nghề nói chung

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề Chương 2: Thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động liên kết đào tạo

nghề gắn với giải quyết việc làm tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên

Chương 3: Một số biện quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với

giải quyết việc làm tại trường Trung cấp nghề Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

NGHỀ GẮN VỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1 Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề và liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm

Đào tạo nghề đóng vai trò quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế Đào tạo nghề và liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm rất

đa dạng và ở từng quốc gia khác nhau có những cách thức khác nhau, nhưng chúng ta có thể học tập và áp dụng một cách có chọn lọc kinh nghiệm của một

số nước trên thế giới như sau:

1.1.1 Công tác dạy nghề ở Cộng hòa Liên bang Đức

Đức là nước có nền công nghiệp phát triển và có thu nhập quốc dân cao

so với các nước phát triển trên thế giới Tổng dân số Đức tính đến năm 2010 cũng tương tự nước ta, khoảng trên 80 triệu người, trong đó có trên 30 triệu người trong độ tuổi lao động, chỉ có 5% không qua đào tạo Có được kết quả như vậy do hệ thống giáo dục mà trong đó các cơ sở dạy nghề ở Đức được chính phủ quan tâm và phát triển mạnh Luật pháp quy định trách nhiệm và quyền lợi rõ ràng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề đối với người học và người sử dụng lao động, phát triển mạnh mẽ hệ thống giáo dục đào tạo nghề theo hướng thực hiện đa dạng hóa loại hình đào tạo và các loại nghề đào tạo (có tới 400 nghề) Loại hình đào tạo theo hệ thống đào tạo song hành có vai trò lớn trong việc cung cấp lao động có tay nghề cao cho thị trường lao động, đó là quá trình đào tạo nghề có sự kết hợp chặt chẽ giữa dạy lý thuyết ở trường dạy nghề và thực hành ở các doanh nghiệp Các doanh nghiệp Đức luôn xác định trách nhiệm và đóng vai trò to lớn trong đào tạo thực hành tay nghề cho người học nghề, sau khi học xong lý thuyết học sinh học nghề được

Trang 15

đào tạo thực hành ngay tại xưởng sản xuất dưới sự hướng dẫn của các giáo viên thực hành và học sinh tiếp cận ngay máy móc, thiết bị công nghệ mới Trong thời gian thực tập tay nghề tại doanh nghiệp, nếu có sản xuất ra sản phẩm thì người học sẽ được hưởng một khoản tiền lương căn cứ trên số sản phẩm mà học sinh đã tham gia

Hàng năm có 65% học sinh trong độ tuổi được tuyển sinh vào các trường dạy nghề (trong đó 50% từ trung học cơ sở, 35% từ trung học chuyên ban, 15% từ phổ thông trung học)

Nguồn kinh phí chi cho giáo dục đào tạo nghề được xác định rất rõ trong các khoản thuế thu từ doanh nghiệp sử dụng lao động qua đào tạo, các gia đình có người đi học nghề

Thời gian đào tạo tại trường kéo dài từ 2-3-5 năm, chủ yếu là theo chế độ thời gian không đầy đủ Trên quan điểm chú trọng thực hành, nên thời gian giành cho lý thuyết và thực hành theo tỷ lệ 1:4

Đối với giáo viên dạy nghề yêu cầu phải tốt nghiệp đại học Giáo viên dạy nghề sau khi tốt nghiệp đại học ít nhất là 4 năm, phải qua làm việc thực tế tại xưởng 6 tháng và có thời gian thực tế tại trường, nơi sẽ tham gia giảng dạy là 5 tuần Hai tiêu chuẩn quan trọng nhất đối đối với giáo viên dạy nghề là phải có trình độ lý thuyết và kinh nghiệm cao mới có thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề của nền công nghiệp và tiến bộ kỹ thuật mới

Người học nghề có quyền lựa chọn nơi học tập , họ ký hợp đồng học tập với trường họ đăng ký học Kết thúc khóa học người học nghề phải qua kỳ thi sát hạch cuối cùng của hội đồng thi tốt nghiệp , trong đó những thành viên của Hội đồng là những người có chuyên môn cao làm việc tại các cơ sở dạy nghề và đại diện cho giới sử dụng lao động Chứng chỉ nghề chỉ được cấp theo quyết định của Hội đồng Nhờ áp dụng những chính sách khuyến khích như vậy nên ngay từ những năm 1971, 62% những người đang làm việc đều

Trang 16

đã qua đào tạo nghề và được cấp chứng chỉ hành nghề, trong số đó có tới 14% đạt trình độ tay nghề cao tương đương với trình độ kỹ sư tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng kỹ thuật chuyên nghiệp

1.1.2 Công tác dạy nghề ở Nhật Bản

Mô hình đào tạo tại công ty là mô hình đào tạo chủ yếu tại Nhật Bản Phần lớn thanh niên Nhật Bản sau khi tốt nghiệp phổ thông tham gia vào thị trường lao động, được công ty thuê và tham gia vào quá trình đào tạo nghề do công ty sử dụng tổ chức Chương trình học kiến thức thực hành nghề nghiệp được thực hiện chủ yếu thông qua các chỉ dẫn không chính thức trong quá trình làm việc, các cuốn cẩm nang tự học và các khóa tương ứng Phương thức thực hiện đào tạo kiến thức thực hành nghề là các buổi thảo luận kỹ thuật, thảo luận chất lượng , chuyển đổi vị trí và tự học Điều quan trọng để thực hiện phương pháp đào tạo này là giáo dục phổ thông phải tốt và học sinh tốt nghiệp THPT phải có khả năng tự học và tự học vững

- Ở hai nước nói trên về công tác dạy nghề thì không quan niệm là phải học trong nhà xưởng thực hành của nhà trường mà thực chất hoạt động dậy nghề đó là làm việc tại doanh nghiệp và từ đó xuất hiện nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp cũng như của xã hội

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như: Nguồn nhân lực con người của một Quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn nhân lực có khả năng huy động, tổ chức quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội như nguồn nhân lực vật chất, nguồn tài chính

Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hóa được, là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định , đủ 16 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động Số lượng nguồn nhân

Trang 17

lực được xác định dựa trên quy mô dân số, cơ cấu của giới tính và sự phân bổ theo khu vực và vùng lãnh thổ của dân số Ở nước ta, số lượng lao động trong

độ tuổi lao động được xác định bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam 16-60, nữ từ 16-55 tuổi) đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi, chuyển biến dân

số, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp độ khác nhau ( quốc gia, vùng miền, địa phương…), đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho các lĩnh vực hoạt động lao động và đời sống xã hội , nhờ vậy mà phát triển được năng lực , tạo được công ăn việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống , địa vị kinh tế , xã hội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp chung cho sự phát triển của xã hội Phát triển nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp đỡ cho những thành viên, các bộ phận và toàn bộ tổ chức hoạt động hiệu quả hơn, đồng thời làm cho tổ chức đáp ứng kịp thời những thay đổi về nhân sự, công việc và môi trường Quá trình phát triển nguồn nhân lực đối với một thành viên của tổ chức được tiến hành từ khi người đó bắt đầu làm việc cho tổ chức cho đến khi nghỉ Quá trình này bao gồm việc huấn luyện ban đầu giúp người

đó hội nhập vào tổ chức, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng trong suốt quá trình lao động của họ trong tổ chức

Phát triển nguồn nhân lực có thể được coi là một lĩnh vực của “ quản lý

nguồn nhân lực ” Về vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược

CNH,HĐH đất nước bao gồm đồng bộ cả 3 mặt chủ yếu: giáo dục và đào tạo con người, sử dụng con người, tạo môi trường việc làm và đãi ngộ thỏa đáng cho con người trong đó giáo dục và đào tạo được coi như là cơ sở để sử dụng con người có hiệu quả cũng như để mở rộng và cải thiện môi trường làm việc

Trang 18

Cơ cấu mới của nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH là định hướng cho sự phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt cho sự phát triển của giáo dục và đào tạo nhằm đảm bảo các loại hình lao động cần thiết; đó là: Cơ cấu phân công lao động theo ngành, chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ

Trong phát triển nguồn nhân lực đặc biệt phải chú ý đến kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, chính sách phát triển nguồn nhân lực

Kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực, về cơ bản là xem xét làm thế nào để đảm bảo sự tương thích cung và cầu lao động trong phạm vi quốc gia nói chung và các vùng , miền, lĩnh vực, ngành kinh tế - xã hội nói riêng Mục tiêu của kế hoạch hóa nhân lực là tránh sự dư thừa và thiếu hụt lao động chuyên môn kỹ thuật so với nhu cầu, dẫn đến phá vỡ mục tiêu phát triển chung Vì vậy, chính sách ở đây là phải dựa trên nhu cầu mỗi loại hình lao động và chuyển hóa đào tạo sao cho đủ nguồn nhân lực thích ứng với nhu cầu thị trường sức lao động

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH,HĐH ở nước

ta phải nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực , GD&ĐT có chất lượng các loại hình lao động cần thiết cho CNH ,HĐH; sử dụng, phát huy tốt lao động được đào tạo và việc tạo môi trường lao động phong phú về việc làm , từ chủng loại (nghề nghiệp , cấp bậc trình độ , kỹ năng ) đến số lượng công việc làm Chính sách này phải tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế xã hội cùng Nhà nước phát triển nguồn nhân lực , khuyến khích, động viên từng cá nhân vươn lên những giá trị cao, mỗi người đều có cơ hội thăng tiến, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước

1.2.2 Đào tạo nghề

Theo nghĩa chung nhất: Đào tạo (training) là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ

Trang 19

nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Có nhiều định nghĩa về nghề như: Theo từ điển tiếng Việt - NXB Đà

nẵng năm 2005:" Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động

của xã hội"

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Nghề là một hình thức phân công lao động, đòi hỏi kiến thức lý luận tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định

Nghề được hình thành trên cơ sở phân công lao động xã hội, mỗi nghề có những yêu cầu về kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành tương ứng, như vậy cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội, sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì đồng thời cũng xuất hiện những nghề mới và yêu cầu về kiến thức lý thuyết cũng như kỹ năng thực hành cũng có sự thay đổi và phát triển nghĩa là Mỗi nghề khác nhau thì có một mục tiêu đào

tạo khác nhau, căn cứ mục tiêu đào tạo, Nhà nước ban hành bản danh mục

nghề đào tạo

Có rất nhiều định nghĩa về đào tạo nghề, có thể nêu một số định nghĩa cụ thể sau:

- Theo Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển năng lực lao động (trí thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận những công việc được áp dụng đối với những người lao động và những đối tượng sắp trở thành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo , các trường dạy nghề, các lớp liên kết , tại chức nhằm nâng cao năng xuất lao động, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị cho người lao động, nâng cao năng xuất lao động của các doanh nghiệp góp phần phát triển kinh tế - xã hội

Trang 20

- Leconnard Nadler (1984): Đào tạo nghề là để học những điều nhằm cải thiện việc thực hiện những công việc hiện tại

- Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) thì định nghĩa: Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao

Khi tiếp cận dưới góc độ quản lý, các khái niệm trên đều là kinh điển, song chưa thật đầy đủ vì chưa đề cập đến nội dung quan trọng nhất, đó là đào tạo nhân lực gắn với việc làm Vì vậy, có thể hiểu đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển nhân cách, phát triển hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái

độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Luật dạy nghề năm 2006 quy định: Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học Mục tiêu đào tạo nghề là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và được hiểu là chất lượng cần đạt được đối với người học sau quá trình đào tạo

1.2.3 Việc làm

- Theo quan điểm chung trên thế giới thì khái niệm việc làm chỉ được đề cập đến trong mối quan hệ với lực lượng lao động, khi đó việc làm được chia làm 2 loại: một là việc làm được trả công (những người làm thuê, học việc…) và một loại là việc làm không được trả công nhưng vẫn tạo ra được thu nhập (giới chủ, những người làm kinh tế hộ gia đinh…)

- Qua quá trình nghiên cứu phân tích tại hội nghị Quốc tế lần thứ 13 của các nhà thống kê lao động (ILO-1993)đã đưa ra khái niệm việc làm như sau: Việc làm là hoạt động có ích, không bị pháp luật cấm, có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật Những người có việc làm là những người làm một công việc gì

đó và được trả công, có lợi nhuận, được thanh toán bằng hiện vật, hoặc tham

Trang 21

gia vào hoạt động mang tính chất tự tạo ra việc làm vì lợi ích và thu nhập của bản thân hoặc gia đình mà không nhận tiền công hoặc hiện vật

- Tùy theo luật pháp của từng quốc gia, quy định về việc làm nêu trên có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp nhưng về cơ bản nó vẫn mang đầy đủ những nội dung mà ILO đã đưa ra

- Theo điều 18 Luật lao động của Việt Nam: Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu, không bị pháp luât ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm

Khái niệm này về cơ bản là không có sự khác biệt so với khái niệm về việc làm mà ILO đã đưa ra trong hội nghị Quốc tế lần thứ 13

Theo Luật lao động, một hoạt động được coi là việc làm khi đáp ứng được hai điều kiện sau:

Thứ nhất, đó là các hoạt động không bị pháp luật ngăn cấm

Thứ hai, hoạt động đó phải mạng lại thu nhập cho người lao động hoặc

tạo điều kiện cho người lao động tham gia để tạo thu nhập, hoặc tiết kiệm chi phí cho gia đình

Hoạt động tạo ra thu nhập có thể nhận diện được dưới các dạng: người lao động làm việc để nhận được tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ người sử dụng lao động; tự đem lại thu nhập cho bản thân thông qua hoạt động kinh tế mà bản thân người lao động làm chủ, tự tiến hành tổ chức và tiến hành các hoạt động đó; hoặc đem lại thu nhập cho hộ gia đình mà bản thân người lao động thực hiện công việc đó là thành viên của hộ gia đình, do gia đình quản lý Như vậy một hoạt động được coi là việc làm hay không chủ yếu dựa trên tính hợp pháp và tạo ra thu nhập của hoạt động đó

1.2.4 Liên kết đào tạo nghề

Theo đại từ điển Tiếng Việt NXB Văn hóa – Thông tin 1998 (Nguyễn

Như Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” được định nghĩa là: “ Kết lại với nhau từ

nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” Khái niệm

Trang 22

liên kết phản ánh các liên hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng tới một mục tiêu chung Tính hướng đích là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giả thuyết một vấn đề chung…) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có Tùy theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc liên kết bên ngoài của

một tổ chức (nhà trường, doanh nghiệp,trường đại học) trong bối cảnh và môi

trường kinh tế nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:

- Mục đích, mục tiêu liên kết: Phản ánh lợi ích, mong muốn chung và cụ thể của từng tổ chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích

xã hội, lợi ích môi trường phát triển…

- Các thành phần, tổ chức liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức độc

lập, có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước … tham gia với những vai trò vị trí nhất định trong liên kết

- Các hình thức liên kết: Tùy theo mục đích và tính chất liên kết mà có

thể có theo hình thức thành lập các tổ chức liên doanh, thỏa thuận phối hợp thực hiện các dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới…

- Các nội dung liên kết: Tùy thuộc vào mục đích, đối tượng và hình thức

liên kết mà có các nội dung liên kết khác nhau bao gồm từ các nội dung các hoạt động liên kết: đầu tư Hỗ trợ tài chính, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu khoa học& công nghệ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh với vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết

Trang 23

- Cơ chế liên kết: Là cách thức tổ chức, quản lý và các nguyên tắc vận

hành các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn và trách nhiệm, quyền, lợi ích của các bên tham gia liên kết Trên thực tế có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường (theo qui luật cung-cầu, giá trị, giá cả…) cơ chế đấu thầu, cơ chế xin-cho; cơ chế công ty mẹ, công ty con…

- Sản phẩm liên kết: Là các sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết

như các sản phẩm hàng hóa- dịch vụ; sản phẩm đào tạo (nhân lực KH&CN); sản phẩm nghiên cứu khoa học - công nghệ (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới…)

- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên ngoài

(môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hóa các tổ chức khác…)và môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ, các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác…)

Từ các vấn đề trên cho chúng ta khái niệm liên kết đào tạo nghề là quá trình các cơ sở đào tạo nghề (các trung tâm dạy nghề, các trường), các doanh nghiệp phối kết hợp lại với nhau tăng cường các nguồn lực cho quá trình đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

- Mục đích, mục tiêu liên kết đào tạo nghề: Huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực của các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để đào tạo đa dạng các loại nghề, trình độ nghề, giảm chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động của xã hội và nhu cầu của doanh nghiệp

- Các thành phần, tổ chức liên kết đào tạo nghề: Bao gồm các cơ sở đào tạo nghề (các trường, trung tâm…), các doanh nghiệp

- Các hình thức liên kết đào tạo nghề: Liên kết đào tạo nghề chủ yếu thực hiện theo chương trình thỏa thuận phối hợp thực hiện các hợp đồng kinh tế trong hợp tác nghiên cứu, đào tạo nghề

Trang 24

- Các nội dung liên kết đào tạo nghề: Các bên tham gia liên kết có trách nhiệm tham gia các thỏa thuận: đào tạo nghề, đầu tư, hỗ trợ tài chính, tổ chức các hoạt động sản xuất - kinh doanh…

- Cơ chế liên kết đào tạo nghề: Cách thức tổ chức, quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề theo cơ chế phối hợp thực hiện các cam kết theo hợp đồng kinh tế

- Sản phẩm liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm là nguồn nhân lực có tay nghề và khả năng kiếm được việc làm cao

- Môi trường và các điều kiện liên kết dựa trên các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, năng lực đào tạo, năng lực quản lý, khả năng tài chính, cơ sở vật chất…của các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp

- Bản chất của hoạt động liên kết đào tạo nghề đó là phát triển bền vững , đào tạo có việc làm và Doanh nghiệp không phải đào tạo lại trường nghề nào đào tạo tốt thì được Doanh nghiệp đặt hàng từ khi người học nghề còn học trong nhà trường

1.3 Chủ trương liên kết đào tạo nghề

1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề

Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã nêu rõ: "Phát triển mạnh mẽ hệ

thống giáo dục nghề nghiệp, tăng quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề huyện, thị xã Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiên của khu vực và Thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề "

Trang 25

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳ ng định: “ Phát

triển nâng cao nguồn nhân lực , nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ,phấn đấu đến năm 2011- 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% "

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã cụ thể hóa mục tiêu phát triển đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH là: Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với nhu cầu việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao động Hình thành hệ thống đào tạo

kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình

- Dạy nghề gắn với việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là từ khu vực nông thôn sang công nghiệp và dịch vụ, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giải quyết việc làm tại chỗ và nâng quỹ sử dụng thời gian lao động trong nông thôn

- Dạy nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Đầu tư cho dạy nghề là đầu tư cho phát triển bền vững, nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị ban đầu cho các cơ sở dạy nghề, đặc biệt với các ngành nghề mũi nhọn, những ngành nghề trọng yếu của nền kinh tế quốc dân, cho xuất khẩu lao động và cho những vùng khó khăn, đồng thời tạo môi

Trang 26

trường để mọi tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển dạy nghề, đặc biệt là những ngành nghề phục vụ CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn Song song với phát triển dạy nghề theo hai hướng trọng điểm và đại trà Tập trung xây dựng một số trường trọng điểm, sử dụng một số nghề sử dụng

kỹ thuật có trình độ cao cho các ngành kinh tế mũi nhọn, khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động Đồng thời chú trọng đào tạo nghề với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương

- Phát triển đào tạo nghề trên cơ sở liên thông, mềm dẻo và linh hoạt Thực hiện đào tạo công nhân kỹ thuật theo các cấp trình độ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

Mục tiêu phát triển dạy nghề đến năm 2015

Thực hiện Quyết định số 48/2002/QĐ-TTG ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002-2010, hệ thống cơ sở dạy nghề được phát triển ở tất cả các loại hình sở hữu (công lập, ngoài công lập, thuộc các doanh nghiệp), theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, chú trọng phát triển cơ sở dạy nghề ở các vùng nông thôn, miền núi, khuyến khích phát triển cơ sở dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài Phấn đấu đến năm

2015, có khoảng 350 trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, ở tất cả các huyện thị đều có trung tâm dạy nghề, một số huyện, thành phố, thị xã có trường trung cấp nghề

Mở rộng quy mô đào tạo nghề để đến năm 2015 đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 55% Quy mô tuyển sinh đào tạo (ở tất cả các cấp trình độ đào tạo) đạt khoảng 7 đến 8 triệu người vào năm 2015 Tăng quy mô tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề khoảng 11-12% để đến năm

2015 đạt khoảng 27% trong tổng quy mô tuyển sinh đào tạo Tỷ lệ tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp nghề chiếm khoảng 15% trong tổng quy mô tuyển

Trang 27

sinh đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng nghề Tiếp tục tăng quy mô đào tạo trình độ sơ cấp nghề để đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, miền núi, vùng duyên hải Thực hiện đào tạo theo 3 trình độ: trình độ sơ cấp nghề, trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau về trình độ của lao động xã hội Thực hiện đào tạo liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề và liên thông với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo cơ hội học tập và khả năng phát triển nghề nghiệp phù hợp cho mọi đối tượng lao động, góp phần phân luồng học sinh sau THCS và THPT

Ngành nghề đào tạo : Hàng năm tổ chức nghiên cứu, điều tra thị trường lao động để xác định nhu cầu đào tạo nghề Trên cơ sở đó điều chính cơ cấu ngành nghề đào tạo và từng bước thực hiện giao chỉ tiêu đào tạo theo ngành nghề cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động trong các ngành công nghiệp và xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ Đào tạo các nghề mới theo nhu cầu của thị trường lao động tập trung đào tạo một số ngành nghề công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao cho các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu chế xuất, ưu tiên một số ngành nghề mũi nhọn như Công nghệ thông tin, Viễn thông, Cơ khí chính xác, Cơ - điện tử, Điện - điện tử, Hàng không hóa dầu, Vật liệu mới, Công nghệ sinh học và một số ngành có sử dụng lao động lớn như dệt may, thủy sản, chú trọng đào tạo các nghề phục vụ cho CNH, HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn, miền núi và xuất khẩu lao động

Chất lượng đào tạo nghề: Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm đáp ứng một cách cơ bản yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ để có đủ khả năng tiếp cận và làm chủ công nghệ tiên tiến, các thiết

bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH Tập trung nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng như: Xây dựng và nâng cao chất lượng đội

Trang 28

ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa về số lượng, chất lượng (phấn đấu đến năm 2015 đạt tỷ lệ 20 học sinh/1giáo viên), bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên về chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề, trình độ và kỹ năng

sư phạm; Đổi mới hiện đại hóa nội dung chương trình đào tạo nghề phù hợp với yêu cầu thực tế sản xuất, công nghệ, xây dựng chương trình đào tạo nghề theo modull để tạo thuận lợi cho người học, đảm bảo liên thông trong đào tạo, biên soạn tài liệu, giáo trình, học liệu cần thiết cho dạy và học; từng bước nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật đặc biệt là trang thiết bị dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; xây dựng và áp dụng các tiêu chí đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo trên phạm vi toàn quốc

1.3.2 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác liên kết đào tạo nghề

1.3.2.1 Đặc điểm liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm

Liên kết đào tạo nghề cần được đề cập ở hai góc độ: Một là liên kết giữa

cơ sở đào tạo nghề này với các cơ sở đào tạo nghề khác để đào tạo những nghề hoặc đào tạo ở trình độ nghề mà một cơ sở chưa đủ khả năng đào tạo; Hai là, liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với các cơ quan , doanh nghiệp (trên thế giới đã phát triển nhiều hình thức hợp tác phong phú với các doanh nghiệp, bao gồm hợp tác đào tạo; hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ từ nhà trường sang doanh nghiệp, nhà trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ sắp xếp việc làm; sự tham gia của doanh nghiệp vào các hội đồng, ban cố vấn nhà trường) Khi phân tích khái niệm đào tạo nghề ở phần trên cho thấy: bản thân khái niệm đào tạo nghề đã thể hiện rõ một đặc trưng là đào tạo nghề và giải quyết việc làm luôn có sự gắn kết với nhau

Hoạt động liên kết đào tạo gắn với giải quyết việc làm có những đặc điểm sau đây:

- Mục tiêu đào tạo nghề không chỉ tạo ra lực lượng lao động có nghề mà

còn gắn chặt vấn đề việc làm cho người lao động sau khi học nghề, đó chính

Trang 29

là hướng đi mới, có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường về lao động có tay nghề cao, góp phần tăng tính hiệu quả của thị trường lao động, rút ngắn khoảng cách cung - cầu lao động, giữa đào tạo và sử dụng

- Nó thể hiện tính kinh tế trong đào tạo

- Tạo ra môi trường cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục - đào tạo , kích thích tính năng động, sáng tạo, đồng thời giữ cho hệ thống giáo dục luôn mở và ổn định

Thực tiễn, thị trường lao động đã đặt ra hai vấn đề đó là:

- Cung lao động quá lớn và nhiều khi không đáp ứng đủ hết cầu của người lao động về việc làm;

- Thiếu lao động kỹ thuật, mất cân đối về cơ cấu lao động theo trình độ được đào tạo, ngành nghề được đào tạo

Từ đó dẫn đến một hệ quả là một bên không có chỗ để làm việc và một bên

có rất nhiều chỗ làm việc cần người nhưng lại không tìm được người phù hợp Tóm lại liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm thể hiện tính xã

hội hóa cao, trong đó lực lượng tham gia dạy nghề không chỉ có các cơ sở

đào tạo mà còn có cả sự tham gia của các doanh nghiệp (người sử dụng lao động) Công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm nhằm tạo ra những

“sản phẩm” – người lao động có trình độ, kỹ năng nghề phù hợp với công

nghệ của doanh nghiệp, yêu cầu của người sử dụng lao động trên cơ sở các cơ chế, chính sách và định hướng chung của Nhà nước là một hướng đi tích cực

để đấp ứng yêu cầu, nhu cầu của thị trường lao động hiện nay

1.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, trong đó có nhiều yếu tố nh ưng có một số yếu tố căn bản sau thể:

Trang 30

* Nhận thức của xã hội về đào tạo nghề chưa đầy đủ

Nhận thức của xã hội về học nghề có tác động mạnh mẽ đến công tác đào tạo nghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất là đến số lượng học sinh đầu vào của các cơ

sở dạy ngh ề Nếu mọi người trong xã hội đánh giá đúng đắn tầm quan trọng của việc học nghề thì trước hết lực lượng lao động tham gia đào tạo nghề sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ lao động trên thị trường và sẽ có cơ cấu trẻ hơn, đa dạng hơn Hơn nữa, nếu xã hội nhận thức được rằng giỏi nghề là phẩm chất quý giá của người lao động, là cơ sở vững chắc để có việc làm và thu nhập ổn định thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận thêm được nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn

Thực tế hiện nay công tác đào tạo nghề chưa được xã hội nhận thức đầy đủ và đúng đắn Không ít gia đình coi việc vào đại học là con đường duy nhất

để tiến thân, kiếm được việc làm nhàn hạ Trong con mắt nhiều người, một người thợ bậc cao ở xí nghiệp vẫn không bằng người lao động ở các cơ quan nhà nước, người thợ giỏi có tay nghề cao , nghệ nhân chưa được tôn vinh và đánh giá đúng Hơn nữa một cán bộ nhà nước tốt nghiệp đại học vẫn có thể học lên thạc sỹ, tiến sỹ nhưng người thợ bậc cao vẫn khó tìm cơ hội học lên hoặc nâng cao tay nghề Điều này dẫn đến nhiều thanh niên né trách đi học

nghề, coi đi học nghề là “vạn bất đắc dĩ” Và bản sắc thói quen về “ Khoa

bảng” xưa nay là truyền thống cho lên v iệc làm chuyển biến nhận thức của

từng gia đình và toàn xã hội có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác dạy nghề và học nghề

* Giáo viên dạy nghề chưa đạt chuẩn

Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của mình trên cơ sở trang thiết bị giảng dạy Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học sinh vào học nghề có rất nhiều

Trang 31

cấp trình độ văn hóa khác nhau Cấp trình độ đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo cũng rất khác nhau Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau Vì vậy, năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và đào tạo nghề, học sinh nắm được lý thuyết và kỹ năng nhanh hay chậm phần lớn phụ thuộc vào năng lực sư phạm của giáo viên dạy nghề

* Điều kiện đào tạo của các cơ sở dạy nghề còn thiếu

Cơ sở vật chất là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề, ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần có máy móc trang thiết bị cần thiết chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập Trang thiết bị đào tạo nghề giúp cho học sinh có điều kiện để thực hành để hoàn chỉnh kỹ năng sản xuất Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì học sinh có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu Chất lượng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại của máy móc sản xuất

1.3.3 Liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm

Liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm nhằm tạo ra những

“sản phẩm”- người lao động có trình độ, kỹ năng nghề phù hợp với công nghệ

của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và dịch vụ, trên cơ sở các cơ chế, chính sách và định hướng chung của nhà nước Do đó yêu cầu của liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm là phải thiết lập và vận hành hệ thống thông tin hai chiều thị trường lao động – thị trường đào tạo nhằm giúp cho:

- Người lao động tìm hiểu và lựa chọn nghề học, nơi học để đảm bảo cơ hội tìm kiếm được việc làm sau khi đào tạo

- Cơ sở đào tạo lựa chọn quyết định nghề, số lượng, trình độ cần đào tạo theo nhu cầu thị trường

Trang 32

Phòng giới thiệu việc làm

- Doanh nghiệp (người sử dụng lao động) tuyển được những lao động qua đào tạo phù hợp, đáp ứng được yêu cầu sử dụng

- Thiết lập cơ chế phối hợp hai chiều giữa doanh nghiệp (người sử dụng lao động) với cơ sở đào tạo

Doanh nghiệp Cơ quan quản lý lao động

Hình 1.1 Mô hình liên kết đào tạo nghề

( Trường TCNTN)

Trang 33

1.4 Bản chất, đặc điểm của công tác quản lý đào tạo nghề

1.4.1 Khái niệm quản lý

Từ khi xuất hiện hoạt động ra các giá trị phục vụ cuộc sống đã hình thành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một số tổ chức nhất định nhằm đạt hiệu quả và năng xuất lao động cao hơn Do đó cần có người đứng đầu để chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh , xuất hiện người quản lý và sự quản lý

Có nhiều cách quan niệm quản lý nhưng đều thống nhất về cốt lõi của khái niệm đó là trả lời câu hỏi; Ai quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản lý như thế nào? (Phương thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý); Quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý); và từ đó chúng ta có thể đưa ra khái niệm quản lý:

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến một mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường

Khái niệm quản lý gồm bốn chức năng cơ bản:

(1) Kế hoạch: Đây là khâu đầu tiên của chu trình quản lý

(2) Tổ chức: Sự chuyển hóa các ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực (3) Chỉ đạo: Điều khiển hệ thống là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nó tích hợp với 2 chức năng trên

(4) Kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý

Trong một chu trình quản lý cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liên tiếp và đan xen vào nhau; phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết nối giữa chu trình này sanh chu trình khác theo hướng phát triển trong đó thông tin

Trang 34

luôn là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu trong việc thực hiện các chức năng quản lý và cơ sở cho việc ra quyết định trong quản lý

Đối với khái niệm quản lý giáo dục thì cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau và qua quá trình tổng hợ p và nghiên cứu thì theo UNESCO đưa ra khái niệm : Quản lý giáo dục là cách thức điều hành hệ thống giáo dục, nhất là các quy trình, thủ tục, quy định, quy chế và cách thức vận hành của hệ thống giáo dục, tất cả các cấu phần hoạt động của hệ thống

Theo đó, quản lý giáo dục gồm 3 lĩnh vực:

- Quản lý chính sách (hoạch định chính sách, lập kế hoạch, thực hiện chính sách và phân bổ nguồn lực)

- Quản lý hành chính (Sử dụng nguồn nhân lực tài chính, con người và vật chất)

- Quản lý sư phạm (Sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học, quá trình giáo dục, thành tích và quá trình học tập)

Như vậy mục tiêu quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra Quản lý

giáo dục từ cấp vĩ mô đến tầm vi mô đều hướng tới sử dụng có hiệu quả những nguồn lực dành cho giáo dục để đạt được kết quả (đầu ra ) có chất lượng cao nhất

1.4.2 Quản lý giáo dục có những đặc điểm, nội dung sau đây

- Quản lý giáo dục gắn liền với việc quản lý con người, đặc biệt là lao động sư phạm của người giáo viên

- Quản lý giáo dục và phát triển quan điểm quần chúng, kết hợp nhân tố bên trong và bên ngoài, trong đó nhân tố bên ngoài có tính quyết định Nên cần phải phối hợp chặt chẽ và đồng bộ các lực lượng trong nhà trường, gia đình và xã hội

Trang 35

- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc, nó thu hút

sự tham gia của rất đông các thành viên xã hội và có ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt đời sống xã hội

- Quản lý giáo dục có tính xã hội rất cao , bởi vì: mọi người trong xã hội đều tham gia vào hoạt động giáo dục, đặc biệt ở nước ta giáo dục đã phổ cập đến bậc THCS Tất nhiên nhà nước, các tổ chức xã hội và tư nhân phải cùng nhau tham gia các hoạt động giáo dục thì công tác giáo dục mới có hiệu quả

- Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính sáng tạo vì đối tượng của hoạt động quản lý giáo dục là con người với các mối quan hệ phức tạp của nó Quản lý giáo dục phải là một hoạt động mang tính sáng tạo mới phát huy được sự sáng tạo của con người

- Quản lý giáo dục thể hiện tính bao hàm giữa học thuật và nghệ thuật, vì đây là dạng quản lý phức tạp, do quan hệ đa chiều với môi trường xã hội ở nhiều phạm vi, mức độ, tầng bậc khác nhau

 Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành của hệ

thống giáo dục bao gồm:

- Mục tiêu giáo dục

- Nội dung giáo dục

- Phương pháp giáo dục

- Tổ chức giáo dục

- Người dạy

- Người học

- Trường sở và trang thiết bị dạy học

- Môi trường giáo dục, các lực lượng giáo dục

- Kết quả giáo dục

Bản chất của quản lý giáo dục: là quản lý quá trình sư phạm, quá trình

giảng dạy và học diễn ra ở các cấp học, bậc học và ở tất cả các cơ sở giáo dục

Trang 36

Từ góc độ tổ chức và quản lý, quá trình sư phạm là quá trình tạo ra các điều kiện và cơ hội, đồng thời tổ chức việc sử dụng, tận dụng chúng làm cho người học tiếp thu, chiếm lĩnh, lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội để phát triển nhân cách tốt nhât Nơi thực hiện quản lý quá trình có hiệu quả nhất là nhà trường, một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách bằng việc truyền thụ những tri thức đạo đức mà nhân loại đã sàng lọc triết suất được cho thế hệ trẻ

 Các nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với việc làm gồm

Quản lý đào tạo nghề là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo nghề ở cấp độ vĩ mô (toàn hệ thống dạy nghề) và ở cấp độ

vi mô (trường/ cơ sở đào tạo nghề)

Mục tiêu dạy nghề: Luật dạy nghề năm 2006 xác định mục tiêu là đào tạo

nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chương trình đào tạo nghề: theo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao

đẳng nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi modul, môn học, mỗi nghề

Trình độ đào tạo nghề: Việc hình thành 3 cấp trình độ đào tạo nghề (sơ

cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề), nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình công nghiệp hóa ,

Trang 37

hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời tạo tính liên thông giữa các cấp đào tạo là đáp ứng yêu cầu trọng tâm, cấp bách trong công tác dạy nghề hiện nay

Giáo trình đào tạo nghề: Theo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng

nghề để cụ thể hóa yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng mỗi modul trong chương trình dạy nghề , tạo điều kiện để phương pháp dạy học tích cực được

cụ thể hóa

Giáo viên dạy nghề: là người dạy lý thuyết và thực hành hoặc vừa dạy lý

thuyết, vừa dạy thực hành Theo quy định của luật dạy nghề: giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung học trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng trung học nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao

 Phân loại đào tạo nghề:

Căn cứ vào đối tượng học nghề có thể phân làm 3 loại:

- Đào tạo mới: Áp dụng cho những người chưa có chuyên môn, chưa có nghề

- Đào tạo lại: Áp dụng cho những người đã có nghề, có chuyên môn xong vì lý do nào đó nghề của học không còn phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyển sang nghề, chuyên môn khác

- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động làm việc, người lao động có thể đảm nhận những công việc khác phức tạp hơn

Trang 38

Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề, phân làm 2 loại:

- Đào tạo ngắn hạn: Thời gian dưới một năm

- Đào tạo dài hạn: Thời gian từ một đến ba năm

Căn cứ vào trình độ đào tạo phân làm 3 loại:

Trình độ nghề của người lao động thể hiện ở mặt chất lượng của sức lao động Nó thể hiện ở mức độ hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động để hoàn thành các công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc một nghề nào đó

Tại điều 6 Luật dạy nghề quy định dạy nghề có 3 trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

Căn cứ vào hình thức đào tạo, phân làm 2 loại:

- Dạy nghề chính quy: Được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề: trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, doanh nghiệp (hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác), trường đại học, trường cao đẳng , các cơ sở giáo dục khác có đăng ký dạy nghề theo các khóa học tập trung và liên tục

- Dạy nghề thường xuyên: Được thực hiện với các chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề, kèm cặp nghề, truyền nghề, chuyển giao công nghệ, được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nhằm tạo điều kiện cho người lao động học tập suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm và tự tạo việc làm, được thực hiện theo hình thức vừa học vừa làm hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề

Trang 39

Căn cứ loại hình đào tạo, phân làm 3 loại:

Loại hình đào tạo nghề được hiểu là mô hình đào tạo những người lao động có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định, quy phạm sản xuất ở trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng với những dấu hiệu đặc trưng: Tính chất và diện nghề, mục tiêu đào tạo, văn bằng chứng chỉ , trình độ tuyển sinh, những nét đặc trưng của nội dung và quá trình đào tạo Căn cứ loại hình đào tạo có thể phân loại như sau: Trường cao đẳng nghề; Trường Trung cấp nghề,; Trung tâm dạy nghề

 Hệ thống đào tạo nghề: Luật dạy nghề năm 2006 quy định hệ thống

dạy nghề theo 3 cấp trình độ:

- Trung tâm dạy nghề: Đào tạo nghề trình độ sơ cấp

- Trường trung cấp nghề: Đào tạo trình độ nghề sơ cấp và trung cấp

- Trường cao đẳng nghề: Đào tạo trình độ sơ, trung cấp và cao đẳng nghề Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm là quản lý các yếu tố của quá trình đào tạo nghề

Quá trình quản lý đào tạo nghề được mô hình hóa qua sơ đồ sau:

Trang 40

Đầu vào

(Input)

Quá trình đào tạo (Proces)

Kết quả đào tạo (Learning Outcomes)

Thích ứng thị trường lao động (Labor Market Outcomes)

Hình 1.2 Sơ đồ hóa quá trình quản lý đào tạo nghề

(Nguồn: Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực

(tr129), Nhà xuất bản Giáo dục)

thuyết/ thực hành

- Công việc sau khi tốt nghiệp

- Hiệu quả của lao động

- Phát triển nghề nghiệp

- Đánh giá/ Lựa

chọn

- Phát triển chương trình

- Lựa chọnphương pháp đào tạo/

đánh giá quá trình

- Kiểm tra / đánh giá

- Văn bằng / Chứng nhận

Ngày đăng: 31/10/2014, 19:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2002), Một số luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược đào tạo nghề giai đoạn 2001-2010, đề tài cấp Bộ, mã ngành CB-19-2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số luận cứ khoa học để "xây dựng chiến lược đào tạo nghề giai đoạn 2001-2010, đề tài cấp Bộ, mã ngành CB-19-2000
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Năm: 2002
2. Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam đến 2020 - Ban chỉ đạo xây dựng chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam đến 2020
Tác giả: Ban chỉ đạo xây dựng chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư
Nhà XB: Bộ Kếhoạch và Đầu tư
Năm: 2006
3. Chính sách mới về Đào tạo dạy nghề và xuất khẩu Lao động , Nhà xuất bản Lao động năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách mới về Đào tạo dạy nghề và xuất khẩu Lao động
4. Hệ thống các quy định mới về công tác dạy nghề , Nhà xuất bản Lao động năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các quy định mới về công tác dạy nghề
12. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc … (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc …
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
13. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai- Vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai- Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
14. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
16. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đại cương về khoa học quản lý, Giáo dục giành cho các khóa đào tạo thạc sỹ, tiến sĩ chuyển ngành Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý, Giáo dục giành cho các khóa đào tạo thạc sỹ, tiến sĩ chuyển ngành Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
17. Nguyễn Quốc Chí, Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục. Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận Quản lý Giáo dục. Tập bài giảng
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
18. Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục. Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
19. Vũ Cao Đàm (2005). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà nội
Năm: 2005
22. Đặng Xuân Hải (2006), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục nhà trường. Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục nhà trường
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2006
23. Đặng Bá Lâm (2005), Quản lý nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003). Quản lý nguồn nhân lực giáo dục. Bài giảng các khóa đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực giáo dục. Bài giảng
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
25. Phạm Viết Vƣợng. Giáo dục học - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Quyết định số 1161/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/8/2004 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về phê duyệt đề án: Phát triển xã hội hóa dạy nghề đến năm 2010 Khác
7. Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 2/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về phê duyệt "Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020&#34 Khác
8. Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, chương trình khung trình độ trung cấp nghề Khác
9. Thông tƣ số 02/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04/01/2002 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề Khác
10. Văn kiện đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình liên kết đào tạo nghề - quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề thái nguyên
Hình 1.1. Mô hình liên kết đào tạo nghề (Trang 32)
Hình 1.2. Sơ đồ hóa quá trình quản lý đào tạo nghề - quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề thái nguyên
Hình 1.2. Sơ đồ hóa quá trình quản lý đào tạo nghề (Trang 40)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức- bộ máy của nhà trường - quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề thái nguyên
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức- bộ máy của nhà trường (Trang 45)
Hình 3.1. Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo - quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề thái nguyên
Hình 3.1. Dự báo nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w