1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay

111 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường chỉ chú trọng đến việc trang bị những kiến thức về chuyên môn mà chưa quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh đúng như yêu cầu, chưa phát huy được vai trò của nhà trườ

Trang 1

Giáo dục đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhà trường nói riêng, của gia đình và xã hội nói chung Giáo dục đạo đức cho học sinh, về thực chất là hệ thống những tác động qua lại, thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau giữa rất nhiều nhân tố, nhằm mục đích hình thành ở học sinh những giá trị đạo đức của người công dân

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội , hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất

và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

tổ quốc”

Về mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 2

2 Trong những năm gần đây đất nước chuyển mình trong công cuộc đổi mới sâu sắc và toàn diện từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang một nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Với công cuộc đổi mới chúng ta đã thu được nhiều thành tựu to lớn , rất đáng tự hào về lĩnh vực kinh tế- xã hội- văn hoá – giáo dục Tuy nhiên mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn của một bộ phận học sinh, sinh viên là những vấn đề mà toàn xã hội đang quan tâm

Nhìn chung tình hình đạo đức học sinh trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương là tốt, không có những vi phạm lớn xảy ra Đa số học sinh chăm lo học tập, trật tự kỷ luật Tuy nhiên, bên cạnh còn một bộ phận học sinh chưa ngoan, chưa xác định được động cơ thái độ học tập đúng đắn, chưa chấp hành luật pháp, đặc biệt luật giao thông đường bộ Trong lúc các tệ nạn ngoài xã hội ngày có những diễn biến không tốt, nạn thanh thiếu niên bạo hành phạm pháp, văn hoá phẩm độc hại, sử dụng chất gây nghiện ….tác động xấu và có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường giáo dục

Giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng là trách nhiệm của toàn xã hội mà trong đó nhà trường giữ vai trò quan trọng Nhà trường là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, nơi nuôi dưỡng đạo đức, lí tưởng, nhân cách, nơi thắp sáng những ước mơ, tài năng và sự sáng tạo của học sinh Do đó nhiệm vụ của nhà trường phải làm thế nào để tìm ra những biện pháp hữu hiệu quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh THCS nhằm góp phần tạo ra những học sinh trong tương lai có đầy đủ trí tuệ, năng lực và đạo đức góp phần đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Để đạt được những mục tiêu trên thì nhà trường phải có nhiều biện pháp

để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Trong đó đối với học sinh cần đặc biệt quan tâm về ý thức học tập và quá trình hình thành, phát triển nhân cách

Trang 3

3 Hai mặt này có quan hệ hỗ trợ tác động lẫn nhau, đôi khi việc giáo dục đạo đức có tác động mạnh mẽ đến chất lượng học tập văn hóa nhất là trong điều kiện hiện nay khi từng ngày, từng giờ những tiêu cực của xã hội thâm nhập vào học đường

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách thế hệ trẻ song trên thực

tế thì công tác này ở các trường THCS còn nhiều bất cập và chưa có hiệu quả đặc biệt trong công tác quản lý Các trường chỉ chú trọng đến việc trang bị những kiến thức về chuyên môn mà chưa quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh đúng như yêu cầu, chưa phát huy được vai trò của nhà trường trong sự phối kết hợp với các lực lượng ngoài xã hội

Các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương không đứng ngoài thực trạng đó Hơn ai hết là người làm công tác quản lý của một trường THCS chúng tôi nhận thức rõ trách nhiệm đặt lên vai của mình , phải

có biện pháp chỉ đạo thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục nói chung , chất lượng giáo dục đạo đức nói riêng và coi việc giáo dục tư tưởng đạo đức là nền tảng, là gốc rễ vững chắc cho các mặt giáo dục khác Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích ở trên

chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Quản lý họat động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương trong giai đoạn hiện nay.”

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Trang 4

4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương đã có được một số kết quả đáng ghi nhận, song cũng bộc lộ những hạn chế nhất định Nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thực tiễn giáo dục của huyện thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

Đề tài chỉ sử dụng những số liệu về các trường THCS của huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương từ năm học 2008 – 2009 đến nay

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 5

5

- Đọc tài liệu phân tích tổng hợp các tài liệu về lý luận của các quan điểm khác nhau về hoạt động quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, đặc biệt là quản lý nhà trường THCS

- Nghiên cứu tài liệu đề cập đến vấn đề giáo dục đạo đức, hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường trung học cơ sở

- Hệ thống các vấn đề lí luận cơ bản về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát : vạch ra kế hoạch quan sát có chủ động những hoạt động giáo dục cơ bản trong nhà trường trung học cơ sở theo từng góc độ

để thu thập số liệu, và phát hiện những điều mới mẻ, những nét đặc thù trong hoạt động giáo dục

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra với các loại đối tượng cần thiết, liên quan đến đề tài, đặc biệt là đối với nhà quản lý, giáo viên, học sinh … để đánh giá thực trạng những vấn đề cần nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để xin ý kiến các chuyên gia, những nhà quản lý giáo dục và những giáo viên có kinh nghiệm để khẳng định kết quả các nghiên cứu đặc biệt để thẩm định các biện pháp được đề xuất

- Phương pháp trò chuyện: Điều tra sâu với một số đối tượng cần thiết để

có thông tin tỉ mỉ, cụ thể nhằm chính xác hoá những kết luận có tính khái quát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các tài liệu, văn bản đã đúc kết và tổ chức trao đổi với những đơn vị đã được công nhận có thành tích tốt trong hoạt động giáo dục để tổng kết học tập những điều phù hợp

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê xử lý số liệu, lượng hoá những kết luận được rút ra trong quá trình nghiên cứu đề tài

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Trang 6

6

Ngoài mở đầu, luận văn được chia thành 3 chương, kết luận và

khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO

ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS

1.1 Vài nét lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đạo đức là hệ thống những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình vì lợi ích xã hội , hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân

và tập thể hay toàn xã hội

Đạo đức là phép tắc trong mối quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể , với toàn xã hội ,đạo đức còn là phẩm chất tốt đẹp của con người

do tu dưỡng, rèn luyện theo những chuẩn mực đạo đức mà có, qua các hành vi ứng xử của con người Con người có đạo đức phải là con người thực hành đạo đức bằng những việc làm hằng ngày, bằng những việc làm thực tế để chứng thực giá trị đạo đức của mình Do đó đạo đức phải gắn liền với năng lực, một phẩm hạnh tốt phải gắn liền với hành động năng lực cao để sống và làm việc

có hiệu quả, có ích cho xã hội

Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, cho nên công tác giáo dục thế hệ trẻ luôn được đặt lên hàng đầu, đặc biệt tăng cường giáo dục công dân, giáo dục lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục đạo đức và nhân văn, lịch sử dân tộc và bản sắc văn hóa dân tộc, ý chí vươn lên vì tương lai của bản thân và tiền đồ của đất nước Từ đó cho thấy, giáo dục đạo đức là một trong những điểm chủ yếu, cốt lõi xuyên suốt và giữ vị trí chủ đạo trong toàn bộ quá trình giáo dục nhân

Trang 7

7 cách, đào tạo con người trong nhà trường ở nước ta, đặc biệt là trong nhà trường phổ thông, đối với học sinh ở lứa tuổi thiếu niên

Từ quan niệm của chủ nghĩa Mác Lênin về đạo đức là một quan niệm khoa học tiến bộ khác với tất cả các quan niệm trước đó Các Mác đã quan niệm đạo đức nảy sinh do nhu cầu của đời sống xã hội, là kết quả của sự phát triển lịch sử

Đạo đức không phải là sự biểu hiện của một sức mạnh nào đó ở bên ngoài

xã hội, bên ngoài các quan hệ con người, cũng không phải là sự biểu hiện của những năng lực “ siêu nhiên” nhất thành bất biến của con người Với tư cách

là sự phản ánh tồn tại xã hội, đạo đức là sản phẩm của những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, của cơ sở kinh tế- xã hội Đạo đức là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, là sản phẩm của hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người Nhưng quan hệ người-người, cá nhân -xã hội càng có ý thức tự giác, ý nghĩa và hiệu quả của chúng càng có tính chất xã hội rộng lớn thì hoạt động của con người càng có đạo đức Vai trò, động lực tinh thần to lớn của đạo đức đối với sự phát triển, tiến bộ xã hội được nhiều nhà khoa học ngày nay thừa nhận và các quốc gia quan tâm sâu sắc

Ở nước ta, từ rất sớm Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức cách mạng là gốc người cách mạng , theo Người muốn làm cách mạng thắng lợi thì người cán bộ phải có đạo đức Người ví đạo đức cách mạng như gốc của cây, như nước của sông “ Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không

có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức ,không có đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân.”

Những tư tưởng đạo đức cũng như tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh

là một bộ phận quan trọng trong hệ thống di sản tư tưởng của Người Cho nên, có thể nói toàn bộ sự nghiệp cách mạng của Hồ Chủ tịch gắn liền với quá trình phát triển tư tưởng đạo đức và việc xây dựng nền đạo đức cách mạng mà

Trang 8

8 Người là tấm gương tiêu biểu sinh động và trong sáng nhất của nền đạo đức cách mạng đó

Nghị quyết BCH TW2 khoá VIII đã chỉ rõ yêu cầu mục tiêu cơ bản của giáo dục nhằm xây dựng những con người Việt Nam thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội , có đạo đức trong sáng, có ý trí kiên cường trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc , biết giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hoá dân tộc, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi ,có tác phong công nghiệp có tính tổ chức kỷ luật ,có sức khoẻ là những người kế thừa chủ nghĩa

xã hội vừa hồng vừa chuyên

Đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện kinh tế, xã hội Cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm đạo đức ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn

Về mặt lý luận cũng như thực tiễn nghiên cứu vấn đề đạo đức ,giáo dục đạo đức trong nhà trường đã được nhiều học giả quan tâm Trong những năm gần đây ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu tập trung vào vấn đề giáo dục đạo đức

Trong công trình nghiên cứu của mình tác giả Đặng Vũ Hoạt đã nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, trong đó có giáo dục đạo đức Tác giả đã đưa ra các định hướng cho giáo viên chủ nhiệm trong việc đổi mới nội dung ,cải tiến phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường phổ thông

Nghiên cứu về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên còn một

số tác giả khác như: Lê Trung Tấn, Nguyễn Dục Quang, Huỳnh Khái Vinh, Nguyễn Hữu Công, Trần Thị Hải Yến…Các tác giả đã đề nghị cần phải cải tiến, đổi mới hoạt động giáo dục đạo đức theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển mới của xã hội, có hệ thống, tiếp cận phức hợp, xuất phát từ học sinh

Rõ ràng về mặt lí luận cũng như thực tiễn nghiên cứu vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đức đã được nhiều tác giả quan tâm

Trang 9

9 Việc giáo dục đạo đức cho học sinh đã có nhiều người bàn bạc và đã

có một số đề tài nghiên cứu như :

- Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT An Lão - Hải Phòng - 2003 ( Đăng ký cá biệt V.LA/4130 )

- Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Thái Phiên- Thành phố Hải Phòng - 2003 ( Đăng ký cá biệt V.LA/4270 )

- Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT Thành phố Hải Phòng - 2003 ( Đăng ký cá biệt V.LA/4259)

- Những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao kiến thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS, cho cha mẹ học sinh tại Hà Nội – Đào Ngọc Thịnh ( Đăng ký cá biệt V.LA/3984)

Riêng nghiên cứu về lĩnh vực quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên cũng đã có một số công trình nghiên cứu Chủ yếu là các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục Chẳng hạn như công trình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hoà với đề tài: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại học Đà Nẵng; Tác giả Nguyễn Tiến Dũng với đề tài: Các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT An Lão-Hải Phòng, Tác giả Võ Thanh Vũ với đề tài quản lý giáo dục đạo đức học sinh theo hướng xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực ở các trường THPT tỉnh Kiên Giang…

Hầu hết các đề tài nghiên cứu gần đây cho thấy các tác giả đã tập trung vào nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT, và ở các trường cao đẳng,đại học Việc nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức ở các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương còn hạn chế do đó tác giả lựa chọn lĩnh vực này trên đối tượng các trường THCS trên địa bàn huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

Trang 10

“Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động góp phần giải quyết hợp lý có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp, giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ với các vấn

và sự tự đánh giá, nhờ đó mỗi cá nhân tự kiểm soát tự quyết định động cơ hành động và cách ứng xử trong cuộc sống Đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện kinh tế, xã hội Cùng với

Trang 11

[24; tr28-29]

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho

họ ý thức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức” [33, tr 157]

Giáo dục đạo đức cho học sinh là cung cấp các hệ thống giá trị tình cảm, thói quen, hành vi đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội Bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ trong đó có mặt tích cực và mặt tiêu cực

Do đó giáo dục chính là hạn chế tối đa các tác động tiêu cực Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống của các nhà sư phạm đến với học sinh để giúp họ hình thành ý thức, tình cảm, hành vi đạo đức , làm cho học sinh biết yêu thương, đoàn kết với bạn bè, lễ phép, kính trọng thầy

cô, biết ơn cha mẹ sinh thành, biết sống có văn hoá với mọi thành viên của cộng đồng xã hội Mục tiêu của giáo dục đạo đức là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng đắn các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ xã hội và phồn vinh của đất nước Trong đó mục đích quan trọng nhất của giáo dục đạo đức tạo lập những thói quen hành vi đạo đức

Trang 12

12 Giáo dục đạo đức là quá trình hai mặt, đó là mặt tác động của nhà sư phạm

và mặt tiếp nhận tích cực của người được giáo dục, là sự chuyển hoá những yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất bên trong của cá nhân Giáo dục đạo đức được thực hiện trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội với nhiều hình thức đa dạng và phong phú trong đó giáo dục trong nhà trường đóng vai trò rất quan trọng

Giáo dục đạo đức là quá trình chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, giáo dục đạo đức gắn liền với tự giáo dục,và chỉ có hiệu quả khi mỗi con người tự ý thức được giá trị, ý nghĩa của nó Mọi tác động giáo dục bị khúc xạ bới lăng kính chủ quan và nó được tiếp nhận theo nhu cầu

và ý thức của từng cá nhân Mỗi cá nhân vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình giáo dục đạo đức Giáo dục đạo đức là một nội dung quan trọng nằm trong định hướng giáo dục toàn diện cho học sinh ở các trường học Giáo dục đạo đức là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, vệ sinh, giáo dục lao động- sản xuất và giáo dục hướng nghiệp- dạy nghề nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục Quốc dân

Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9;

học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và có kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân , tính năng động sáng tạo , hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân , chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 13

13 Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, Toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác như khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết về kỹ thuật và hướng nghiệp (Luật giáo dục năm 2005)

1.3.2 Học sinh THCS

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc : “Các nhà tâm lý học trên thế giới đều chung một quan niệm cho rằng tuổi thanh niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn và bao gồm một khoảng đời từ 11, 12 tuổi đến 23, 24 hoặc 25 tuổi Giai đoạn này có thể chia ra làm hai thời kỳ: thời kỳ chuyển tiếp trước

từ 11, 12 tuổi và kết thúc vào 16, 17 tuổi và thời kỳ chuyển tiếp sau từ 17, 18 tuổi và kết thúc vào lúc thành người lớn thật sự 24, 25 tuổi”

Như vậy HS THCS nằm trong giai đoạn bắt đầu thời kì chuyển tiếp trước (11,12) và kết thúc vào lúc bắt đầu thời kì chuyển tiếp sau 16,17 tuổi [21 - tr 88]

Căn cứ vào nghiên cứu khoa học trên, ta có thể nêu khái quát đặc điểm tâm lí lứa tuổi HS THCS như sau :

Lứa tuổi HS THCS gồm những em từ 11, 12 tuổi đến 14,15 tuổi đang theo học từ lớp lớp 6 đến lớp 9 trường THCS - người ta gọi lứa tuổi này là lứa tuổi thiếu niên Thời kì này có một vị trí hết sức quan trọng và đặc biệt ,vì nó là thời kì chuyển từ tuổi nhi đồng sang lứa tuổi thiếu niên Sự chuyển tiếp này tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt trong thời kì này

Sự chuyển tiếp này đã làm hình thành những cấu tạo tâm lí mới về chất lượng tất cả mọi mặt Sự biến đổi về cơ thể, sự phát triển tự ý thức, sự thay đổi các mối quan hệ với người lớn và các em cùng lứa tuổi , sự thay đổi hoạt động học tập, hoạt động xã hội … đã làm xuất hiện những biểu hiện bắt đầu của sự

Trang 14

14 trưởng thành Yếu tố đầu tiên là tính tích cực xã hội mạnh mẽ của bản thân các em nhằm lĩnh hội những chuẩn mực và những giá trị xã hội, nhằm xây dựng quan hệ thoả đáng với người lớn và đối với bạn bè, nhằm thay đổi bản thân theo những ý định và mục đích của riêng mình

Vì vậy giáo viên là những thầy cô trực tiếp tham gia công tác giảng dạy, cung cấp các kiến thức cho học sinh do đó họ sẽ hiểu được mọi tâm tư tình cảm của các em để rồi họ có thể gần gũi với các em để tư vấn, giúp đỡ cho các em Đặc biệt là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm là người theo dõi, giám sát các hoạt động của lớp trong một năm học hoặc cả một khoá học Do đó việc giáo dục đạo đức học sinh thông qua đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh nằm trong mối quan hệ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

1.3.3.Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội nhờ đó con người có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hội cũng như tự đánh giá suy nghĩ về hành vi của bản thân mình Vì thế công tác giáo dục đạo đức góp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách phù hợp

với từng giai đoạn phát triển “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý thức tình cảm và niềm tin đạo đức, đích quan trọng nhất là cuối cùng là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức”.[32-tr.85]

Giáo dục ý thức về mục đích cuộc sống, mỗi cá nhân phấn đấu cho một cuộc sống hạnh phúc không chỉ cho riêng mình, cho gia đình mình mà còn cho cả xã hội Hạnh phúc cá nhân nằm trong hạnh phúc gia đình và cộng đồng xã hội Giáo dục ý thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể

và xã hội Biểu hiện cụ thể nhất của đạo đức học sinh là văn hoá giao tiếp như tính lễ phép, khiêm tốn….tất cả những điều đó dựa trên nền tảng của lý

Trang 15

15 tưởng: chân, thiện, mỹ Giáo dục ý thức học tập, lối sống, tinh thần đoàn kết trong cuộc sống

Những nội dung giáo dục đạo đức được thể hiện ở những chuẩn mực giá trị đạo đức nhân văn Hệ thống những giá trị đạo đức nhân văn là những chuẩn mực đạo đức bao quát những mối quan hệ chủ yếu của chủ thể (con người) với môi trường xung quanh từ vĩ mô đến vi mô, phản ánh sự phát triển hợp lí của quá khứ, hiện tại, tương lai Hình thành cho người học nhu cầu, động cơ, tình cảm đạo đức phù hợp với nền tảng đạo đức mới Xây dựng hành

vi và thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực của xã hội, tạo lập các đối tượng giáo dục có ý chí đạo đức vững vàng

Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh là các phẩm chất đạo đức quan trọng của nhân cách xã hội chủ nghĩa như lòng yêu nước, tinh thần quốc tế vô sản, lòng nhân ái, tinh thần tập thể…ngoài ra còn giáo dục cho các em tình yêu quê hương, bạn bè, thầy cô giáo, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và các

điều lệ nhà trường phổ thông, nội quy trường, lớp

Giáo dục cho HS các chuẩn mực đạo đức có thể phân làm 5 nhóm sau:

- Nhóm chuẩn mực thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị : yêu quê hương đất nước, vào đường lối của Đảng và Nhà nước

- Nhóm chuẩn mực đạo đức, lối sống tự hoàn thiện bản thân : lòng tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thực, siêng năng, hướng thiện, biết hối hận …

- Nhóm chuẩn mực đạo đức, lối sống thể hiện quan hệ với mọi người: lòng nhân nghĩa, lòng biết ơn (tổ tiên, cha me, thầy cô, người có công với đất nước ), kính trọng người sinh thành, nuôi dưỡng bản thân Lòng yêu thương, khoan dung, vị tha, chung thủy, giữ chữ tín

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ công việc : trách nhiệm, lương tâm, tôn trọng pháp luật, tôn trọng lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

Trang 16

16

- Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan đến môi trường sống : hạnh phúc gia đình, giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường tự nhiên, bảo vệ hoà bình, bảo vệ phát huy truyền thống di sản văn hoá dân tộc

1.3.4 Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Nguyên tắc giáo dục là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng, quy định những nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức quá trình giáo dục Mặc dù các nguyên tắc cũng có những thay đổi trong các điều kiện xã hội nhất định và cũng có những quan điểm không hoàn toàn trùng khớp với nhau Nhưng về cơ bản, các nhà khoa học đã tương đối thống nhất nêu ra một số nguyên tắc giáo dục đạo đức sau đây

- Tính mục đích và tính tư tưởng trong hoạt động giáo dục

Bất cứ một hoạt động giáo dục nào ở trong và ngoài nhà trường đều bao gồm nhiều mục đích Do đó nhà giáo dục phải lựa chọn, ưu tiên vào những mục đích nhất định chẳng hạn xây dựng tinh thần tập thể, ý thức tự quản -Giáo dục gắn với thực tiễn cuộc sống :

Tất cả các hoạt động giáo dục gắn với đời sống kinh tế, chính trị xã hội có

ý nghĩa thực tiễn nhằm rèn luyện những phẩm chất, năng lực của con người theo yêu cầu phát triển của xã hội

- Giáo dục trong lao động :

Giáo dục trong lao động là một nguyên tắc quan trọng làm phát triển con người toàn diện, có khả năng lao động trí óc kết hợp với lao động chân tay

- Giáo dục trong tập thể bằng tập thể:

Tạo nên môi trường và sức mạnh dư luận trong giáo dục làm cho cá nhân

có những chuyển biến tích cực

- Thống nhất giữa ý thức và hành vi trong hoạt động giáo dục:

Hoạt động giáo dục phải thực hiện được 3 nhiệm vụ là: khai sáng ý thức đạo đức, hình thành tình cảm, niềm tin, biểu hiện hành vi, thời gian hành vi đúng chuẩn mực là kết quả của hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục không thể dừng lại ở mức độ lí luận nhận thức

Trang 17

Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất về yêu cầu đối với mục đích, định hướng giáo dục những phẩm chất hành vi, thói quen hành vi đạo đức đúng chuẩn mực, tránh sự mâu thuẫn, đối lập về mục đích, định hướng giữa các lực lượng giáo dục đối với HS

- Tôn trọng nhân cách kết hợp với yêu cầu cao:

Luôn đề cao, tôn trọng nhân cách con người, tin tưởng vào khả năng tự hoàn thiện của cá nhân để giao công việc giúp họ bộc lộ những phẩm chất năng lực tốt đẹp của bản thân

- Bảo đảm tính toàn vẹn của quá trình giáo dục nhân cách:

Nguyên tắc này yêu cầu phải đảm bảo sự thống nhất và sự kết hợp giữa quá trình dạy học và giáo dục, giáo dục trong nhà trường, trong đó nhà trường phải đóng vai trò trung tâm

1.3.5 Con đường giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Khi giải quyết một vấn đề cụ thể gọi là biện pháp Trong nghiên cứu khoa học người ta còn hiểu khái niệm biện pháp như là con đường, là cách thức để chuyển tải nội dung - có nghĩa là khi lựa chọn, sử dụng một phương thức, một biện pháp nào đó phải căn cứ vào nội dung vấn đề Từ bình diện giáo dục các nhà khoa học quan niệm biện pháp là yếu tố hợp thành phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp vì trong tình huống sư phạm cụ thể phương pháp và biện pháp có thể chuyển hoá cho nhau

Phương pháp giáo dục đạo đức rất đa dạng phong phú Nhà giáo dục cần phải vận dụng linh hoạt cho phù hợp với mục đích đối tượng và tình huống cụ thể Chính vì thế mà người ta nói rằng phương pháp giáo dục là nghệ thuật

Trang 18

18 giáo dục, đòi hỏi nhà giáo dục cần có năng lực sư phạm để biết cách phối hợp vận dụng các phương pháp giáo dục cho phù hợp với đối tượng HS Giáo dục đạo đức là một bộ phận của một quá trình giáo dục tổng thể, nó được tiến hành với những con đường và phương thức sau

-Nhóm phương pháp thuyết phục : Thuyết phục là nhóm các phương pháp

tác động vào mặt nhận thức và tình cảm của con người để hình thành cho họ ý thức , thái độ tốt đẹp đối với cuộc sống Nhóm này bao gồm các phương pháp như : khuyên giải, tranh luận, nêu gương Để thực hiện phương pháp thuyết phục đạt kết quả, đòi hỏi nhà giáo dục phải có uy tín, có tình cảm, được người học yêu mến và kính phục từ đó họ sẽ nghe và làm theo sự thuyết phục đó

-Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động : giáo dục đạo đức không có gì

hiệu quả hơn là đưa con người hoạt động thực tiễn, tập dượt, rèn luyện, tạo nên những hành vi, thói quen Điều này phù hợp với nguyên tắc hình thành và phát triển tâm lí cá nhân, do đó là muốn hình thành và phát triển tâm lí của con người nói chung và thế hệ trẻ nói riêng thì phải tổ chức các hoạt động và đưa người học vào tham gia hoạt động Muốn hình thành hành vi đạo đức cho

HS cần tổ chức các hoạt động tập thể phong phú, đa dạng, lôi cuốn HS tham gia hoạt động và từ đó hướng dẫn, rèn luyện để trở thành nhu cầu và thói quen trong hành vi hàng ngày

Nhóm phương pháp kích thích hành vi : Đây là nhóm phương pháp tác

động vào mặt tình cảm của các đối tượng giáo dục nhằm tạo ra những phẩm chất đạo đức, thúc đẩy tích cực hoạt động đồng thời giúp cho người có khuyết điểm nhận ra và khắc phục những sai lầm Nhóm này gồm các biện pháp : khen thưởng, trách phạt, thi đua

Để giáo dục đạo đức cho HS có hiệu quả, yếu tố tập thể giữ vai trò hết sức quan trọng Công tác giáo dục đạo đức cho HS chỉ đạt kết quả tốt khi có sự tác động của các lực lượng giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội

Trang 19

19 Quá trình giáo dục đạo đức bao giờ cũng mang tính cụ thể , phụ thuộc vào từng cá nhân, người được giáo dục phải thông qua những tình huống giáo dục riêng biệt, cụ thể nhất định

Quá trình giáo dục đạo đức bao giờ cũng mang tính biện chứng, đó là quá trình biến động và phát triển không ngừng về nội dung và hình thức, tính chất sao cho phù hợp với đối tượng giáo dục là những con người đang phát triển trong điều kiện xã hội đang biến đổi

Hơn bất cứ mọi công tác giáo dục nào khác, việc giáo dục đạo đức đòi hỏi nhà trường phải nắm vững đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, nắm vững cá tính, hoàn cảnh sống cụ thể của từng HS để định ra sự tác động thích hợp

*Ngoài ra việc giáo dục đạo đức cho học sinh còn thông qua một số hoạt động cụ thể như:

- Dạy các bộ môn văn hoá, đặc biệt là các môn có nhiều thuận lợi như

môn văn , sử , giáo dục công dân

Những kiến thức trong các môn này có liên quan đến giá trị và cách cư xử, hành vi đạo đức trong xã hội Với nội dung và tính chất của các môn học, dạy học luôn được xem là con đường hợp lí, thuận lợi nhất giúp cho người học với

tư cách là chủ thể nhận thức, có thể lãnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động … giúp cho HS có được những phẩm chất và năng lực trí tuệ của bản thân Thông qua hoạt động học tập, chất lượng học tập ngày cành được nâng lên, HS không những tiếp thu các hệ thống giá trị mà còn góp phần sáng tạo ra những giá trị mới Từ việc tiếp thu các tri thức các môn học,

HS có được những quan điểm đúng về tự nhiên, về xã hội, về bản thân, mà hình thành cho mình một nhân sinh quan, một thế giới quan khoa học Đây là vấn đề cốt lõi của nhân cách, nhờ đó HS biết cách ứng xử, cách quan hệ với mọi người, với xã hội Từ đó các em có những hành vi đạo đức đúng đắn theo yêu cầu xã hội

- Thông qua con đường lao động , ngoại khoá :

Trang 20

20 Thông qua con đường này giáo dục cho HS có nhận thức đúng đắn

về mối quan hệ giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa lao động trí óc và lao động chân tay Từ đó có thái độ lao động đúng đắn, yêu lao động, yêu người lao động và bảo vệ thành quả lao động

- Thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Ở trong nhà trường phổ thông, nhân cách học sinh được hình thành thông qua nhiều hoạt động trong đó hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh

Tâm lý học cho thấy lứa tuổi học sinh ở cấp THCS là từ 11 đến 15 tuổi, đây là lứa tuổi chuyển tiếp giữa trẻ con và người lớn, ở giai đoạn này các em rất ưa hoạt động, thích tự lập, muốn bắt chước người lớn và học làm người lớn Đây là giai đoạn mà sự phát triển về thể chất, về tâm lý ở các em đang phát triển mạnh mẽ, những xung đột về tâm lý vẫn thường xuyên diễn ra, những biểu hiện đó nhiều khi làm cho người lớn phải ngỡ ngàng Nhưng đằng sau những biểu hiện đó ta vẫn nhận thấy bản chất của các em vẫn còn là “ trẻ con” Chính vì vậy ngoài việc giáo dục cho học sinh thông qua các giờ học chính khoá trên lớp thì hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có một vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh Nội dung của hoạt động giáo dục NGLL có liên quan đến nội dung của các môn học, các lĩnh vực giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục lao động, giáo dục thể chất, giáo dục pháp luật, giáo dục trật tự an toàn giao thông, giáo dục dân số, giáo dục môi trường

Mặt khác đặc thù của loại hình giáo dục ngoài giờ lên lớp là có nhiều nội dung phong phú cập nhật với đời sống chính trị, xã hội, hình thức giáo dục đa dạng, dễ hấp dẫn, phù hợp với lứa tuổi, phạm vi tiến hành rộng rãi không bị gò ép trong một khuôn khổ nhất định, dễ dàng tạo ra những khả năng liên kết, phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Vì vậy nếu tiến hành tổ chức tốt các hoạt động này một cách khoa học, phù

Trang 21

21 hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi thì hiệu quả giáo dục sẽ rất cao, góp phần hoàn thành một cách tốt nhất mục tiêu đào tạo của cấp học

Qua hoạt động NGLL nhằm củng cố và khắc sâu những kiến thức của môn học, mở rộng và nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực của đời sống

xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của

HS

Rèn luyện cho HS các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi HS THCS như : kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hoá, kĩ năng tổ chức quản lí và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động, kĩ năng tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện củng cố và phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội

Bồi dưỡng thái độ tự giác tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, với quê hương đất nước, có hoạt động đúng đắn đối với các hiện tượng

tu dưỡng về đạo đức sẽ có ảnh hưởng tốt đến quá trình hình thành và phát

triển nhân cách của mình

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS

1.4.1 Quản lý và quản lý giáo dục

1.4.1.1 Quản lý

*Khái niệm quản lý

Trang 22

22

Theo tác giả Trần Kiểm thì: "Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất" [18,15]

Nhóm tác giả là chuyên gia về khoa học quản lý thuộc Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý nhà nước cũng đã đưa ra khái niệm về quản lý:

“ Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu

mà họ không thể đạt được với tư cách là là những cá nhân riêng lẻ, thì quản

lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung”

Nhóm tác giả đã đi đến định nghĩa tổng quát nhất về quản lý: “ Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [30 - tr 176]

Nói một cách tổng quát nhất có thể xem quản lý là một quá trình tác động

có tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức

để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Như vậy bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích có kế hoạch của lực lượng quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu cơ bản của quản lý

* Những chức năng cơ bản của quản lý :

- Chức năng kế hoạch hóa : là soạn thảo và thông qua được những quyết

định về chủ trương quản lý quan trọng Trên cơ sở những yêu cầu cơ bản kết hợp với thực tiễn của cơ sở để đưa ra những phương hướng kế hoạch cho sát hợp và có tính khả thi cao

- Chức năng tổ chức : thực hiện các quyết định, chủ trương bằng cách xây

dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức tuyển lựa sắp xếp bồi dưỡng cán bộ, làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả về mặt tổ chức

Trang 23

23

- Chức năng chỉ đạo : chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp các lực

lượng tích cực hăng hái, chủ động theo sự phân công và kế hoạch đã định

- Chức năng kiểm tra đánh giá : là chức năng liên quan đến mọi cấp quản

lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện việc xem xét tình hình thực hiện công việc đối chiếu với yêu cầu để có cơ sở đánh giá đúng đắn

1.4.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản

lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm khái niệm,

để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trường

- Đối với cấp vĩ mô:

Theo Trần Kiểm, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác(

có ý thức , có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục [20; tr 36-37)

Đối với cấp vi mô:

Theo Trần Kiểm, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động

tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [20; tr 37-38]

Từ đây ta có thể khái quát quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích,

có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của

Trang 24

24 chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD: quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…) và quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục-đào tạo

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân

tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên

Từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

Quản lý giáo dục bao gồm bốn yếu tố, đó là : chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này tạo thành sơ đồ sau ( hình 1.1):

Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của Quản lý giáo dục

Khách thể quản

lý Mục tiêu

quản lý

Trang 25

25 Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục

và đào tạo Luật giáo dục 2005, quy định : “ Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước, nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” Trong khoản 1 điều

58 quy định “ Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục [luật giáo dục năm 2005] Như vậy, quản lý trường học là nội dung quan trọng trong quản lý giáo dục Hoạt động của nhà trường được chuyên biệt hóa; do vậy quản lý nhà trường cũng được chuyên biệt hóa

Theo Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12,27]

Theo PGS.TS Thái Văn Thành thì Quản lý nhà trường là quản lý vi

mô, nó là một hệ thống con của quản lý vĩ mô; Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức- sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến Quản lý nhà trường bao gồm hai loại: Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường, tác động của những chủ thể quản lý trên, trong nhà trường

- Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản

lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường

- Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng

Trang 26

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

Để quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh đạt hiệu quả thì cần phải thực hiện tốt các chức năng sau:

- Kế hoạch hoá quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh: Là đưa hoạt động GDĐ Đ học sinh vào kế hoạch với mục tiêu biện pháp rõ ràng, bước đi

cụ thể với các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho học sinh Để làm được việc đó người lãnh đạo phải nắm bắt được tình hình, xác định rõ các mục tiêu cần đạt tới , lập chương trình hành động , lựa chọn các phương pháp và biện pháp thực hiện ; xác định các điều kiện tiến hành thông qua tập thể và trình duyệt , điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch Kết quả của khâu kế hoạch hoá quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh phải đạt được sự

Trang 27

27 thống nhất cao trong tập thể sư phạm nhà trường về bản kế hoạch năm học công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

- Tổ chức thực hiện: Là giai đoạn thực hiện hoá những ý tưởng đã được kế hoạch hoá ; là sự sắp đặt những con đường, những công việc một cách khoa học giữa các bộ phận để tạo ra tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần Người lãnh đạo phải thông báo kế hoạch GDĐĐ cho học sinh đến từng cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh để các thành viên trong nhà trường tự giác chấp hành kế hoạch và hoạt động theo kế hoạch , xác định cơ cấu bộ máy, bố trí các bộ phận và cá nhân cho đúng người đúng việc, quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng thành viên để tạo ra sự phối kết hợp đồng bộ thống nhất hoạt động của bộ máy nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra

- Chỉ đạo thực hiện: Là chức năng thể hiện năng lực của người lãnh đạo sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức người lãnh đạo phải điều khiển hệ thống để hoạt động theo mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy tiềm năng của họ hướng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động GDĐĐ cho học sinh diễn ra theo đúng yêu cầu

- Kiểm tra, đánh giá: Đây là chức năng xuyên suốt quá trình quản lý Nội dung kiểm tra gồm: đánh giá tiến độ, tốc độ, nhịp độ của quá trình giáo dục đạo đức học sinh so với kế hoạch đã đề ra , xác định chính xác mức độ đã đạt được so với mục tiêu đã đề ra, phát hiện những lệch lạc sai sót và những nguyên nhân để từ đó rút kinh nghiệm và tìm cách giải quyết

1.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho HS trong các trường THCS là trách nhiệm của toàn xã hội, các tổ chức và của mọi người Do đó việc nâng cao nhận thức cho mọi người mà lực lượng là CB, Đảng viên, đội ngũ quản lý

Trang 28

28 giáo dục của nhà trường Đây là điều kiện đầu tiên để tạo ra sự thống nhất trong hành động của toàn xã hội

Tổ chức bộ máy quản lý thống nhất trong toàn ngành về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Thống nhất nhận thức về hệ thống giá trị đạo đức, tư tưởng chính trị về trách nhiệm tự giáo dục và tham gia vào giáo dục là điều kiện đầu tiên tạo ra thống nhất trong hành động của toàn xã hội

Tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho HS phong phú đa dạng phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi cho HS THCS.Tiến hành giáo dục đạo đức cho HS thông qua việc giảng dạy các môn học đặc biệt các môn học có nhiều thuận lợi như: môn khoa học xã hội, môn giáo dục công dân… và các môn khoa học tự nhiên khác Xây dựng chương trình, tổ chức hoạt động giáo dục NGLL, các hoạt động tham quan ngoại khóa

- Nâng cao ý thức trách nhiệm và tạo điều kiện về vật chất để các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đặc biệt là công tác đoàn đội hoạt động có hiệu quả

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV cũng là biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và chất lượng đạo đức nói riêng

- Tăng cường vai trò của đội ngũ GVCN để quản lí tập thể học sinh của lớp mình thực hiện tốt các kế hoạch của nhà trường, lớp và các tổ chức đoàn thể trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh

- Xây dựng cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất trong toàn huyện về quản

lý hoạt động GDĐĐ Trước hết cần có một bộ phận quản lý và chỉ đạo hoạt động GDĐĐ thống nhất từ trung ương đến cơ sở dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền Xác định rõ mục đích, nội dung, chức năng quản lý giáo dục đạo đức cho các bộ phận trong nhà trường

- Củng cố tăng cường việc quản lý ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với việc quản lý của nhà trường và các đoàn thể trong việc quản lý hoạt

Trang 29

29 động GDĐĐ cho mọi người Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, lôi kéo các lực lượng xã hội tham gia giáo dục đạo đức cho HS

- Xây dựng các nề nếp tự quản của các chi đội tạo phong trào thi đua trong học tập

- Thực hiện nghiêm túc những nội quy của nhà trường, tăng cường hoạt động quản lý xã hội là biện pháp trực tiếp góp phần vào việc GDĐĐ và quản

lý hoạt động GDĐĐ cho toàn xã hội

* Trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thường sử dụng một số phương pháp cụ thể như:

- Phương pháp hành chính - pháp luật : là phương pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát, bắt buộc như nghị định, nghị quyết, văn bản quy chế, qui định, nội quy… Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này cần chú ý, nếu lạm dụng nó thì sẽ dẫn đến tình trạng quan liêu, mệnh lệnh

- Các phương pháp kinh tế : đây là phương pháp mà chủ thể quản lý tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đòn bẩy kinh tế để làm cho đối tượng quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình, tự giác thể hiện bổn phận và trách nhiệm một cách tốt nhất mà không phải đôn đốc nhắc nhở nhiều về mặt hành chính mệnh lệnh của chủ thể quản lý

Những phương pháp kinh tế mà nhà trường thường áp dụng như : cộng điểm rèn luyện, khuyến khích thưởng, phạt khi có hành vi tốt hoặc xấu

- Các phương pháp giáo dục- tâm lí : đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục làm cho con người hiểu rõ đúng, sai, phải, trái, tốt, xấu…để

từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và gắn bó với tổ chức góp phần quyết định đến sự thành công trong công tác

Tuy nhiên mỗi một phương pháp đều có mặt mạnh và mặt hạn chế của nó, tuỳ theo từng trường hợp mà ta có thể sử dụng một cách hợp lý các phương pháp để đảm bảo được nội dung giáo dục có hiệu quả cao

Trang 30

30

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS

- Yếu tố giáo dục nhà trường

Hiện nay mục tiêu giáo dục của nhà trường chủ yếu chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của thầy và trò, chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục đạo đức của học sinh thông qua việc dạy kiến thức văn hoá để hình thành cho các em thế giới quan, nhân sinh quan và những thói quen đạo đức phù hợp với những chuẩn mực xã hội Do đó việc phát huy vai trò của nhà trường với cả một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ sẽ là yếu tố quan trọng nhất trong việc giáo dục đạo đức cho HS Với những định hướng mục tiêu giáo dục đạo đức theo những chuẩn mực giá trị tiến bộ, đúng đắn, với hệ thống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo phong phú, các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại và đặc biệt với một đội ngũ CB, GV, GV chủ nhiệm được đào tạo cơ bản, có đầy đủ phẩm chất và năng lực sẽ là yếu tố có tính quyết định đến hoạt động giáo dục đạo đức cho HS

- Yếu tố giáo dục gia đình

Gia đình là một tế bào của xã hội, gia đình cũng tác động tới người học thông qua hoàn cảnh, nề nếp, truyền thống mối quan hệ giữa gia đình với cộng đồng xã hội Mỗi một đứa trẻ sinh ra trong một gia đình có nề nếp, có sự giáo dục tốt thì đứa trẻ sẽ trở lên ngoan ngoãn, hiền lành Đặc trưng nổi bật nhất của lứa tuổi này là sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tâm lý Để định hướng cho sự phát triển nhân cách của học sinh, các thầy cô giáo, phụ huynh

và những người xung quanh cần đi sâu vào thế giới nội tâm của các em, hiểu

rõ tâm tư tình cảm để tìm ra giải pháp giáo dục đúng đắn nhằm thoả mãn nhu cầu, nguyện vọng của các em, góp phần phát triển mạnh mẽ sự hình thành và phát triển nhân cách một các toàn diện

Trang 31

31 Gia đình với những mối quan hệ mật thiết, là nơi nuôi dưỡng các em

từ bé đến lúc trưởng thành Nếu ví tâm hồn HS như những trang giấy trắng thì gia đình là người ghi những nét đầu tiên trên trang giấy trắng đó Là cội nguồn của mọi nguồn hình thành nhân cách HS “Nền nếp gia phong”, “nếp nhà “là những điều rất quan trọng mà người xưa đã từng nói về giáo dục gia đình Trong thực tế rất hiếm có một gia đình mà trong đó ông, bà, cha, mẹ và người lớn gương mẫu, sống có văn hoá, có đạo đức mà con cái lại hư hỏng Mặt khác, đối với HS THCS, ngoài thời gian học tập trên lớp, thời gian còn lại chủ yếu các em sẽ ở nhà, vì vậy, sau nhà trường, giáo dục gia đình có vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến việc giáo dục đạo đức cho HS

- Yếu tố giáo dục xã hội

Trong điều kiện hiện nay do có sự thay đổi của nền kinh tế thị trường đã tác động trực tiếp đến từng gia đình làm phát sinh và gây nên không ít khó khăn trong việc giáo dục con cái Có những gia đình đã bất chấp mọi thủ đoạn

để kiếm lờ bằng đồng tiền bất chính như buôn bán ma tuý, cờ bạc, mại dâm

đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến con cái hay chính những em đó đã bị ngấm trong môi trường thiếu văn hoá, đã dần dần tự đánh mất nhân cách của chính mình với lối sống tự do, buông thả Do đó nếu các em được sống trong một môi trường xã hội trong sạch, một cộng đồng xã hội tốt đẹp, văn minh, một môi trường ít những tệ nạn xã hội thì chắc chắn hoạt động giáo dục đạo đức cho HS sẽ có nhiều thuận lợi

Trang 32

32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Giáo dục đạo đức là một bộ phận quan trọng trong nội dung giáo dục toàn diện cho học sinh Đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của một con người thì sự hình thành các phẩm chất đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội là vấn đề mang tính cốt lõi có thể khẳng định giáo dục đạo đức cho học sinh là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của nền giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa

Mục tiêu của giáo dục đạo đức là hình thành những phẩm chất đạo đức cho HS trên cơ sở có nhận thức thái độ, thái độ, hành vi đạo đức Nội dung của giáo dục đạo đức là góp phần hướng tới sự phát triển con người toàn diện, phát triển nhân cách của từng HS, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa Để thực hiện được mục tiêu giáo dục đạo đức và nội dung giáo dục đạo đức có hiệu quả thì mỗi một nhà trường, cán bộ quản lí và các tổ chức có liên quan phải áp dụng được một hệ thống các phương pháp giáo dục đạo đức thích hợp và có hiệu quả Do đó muốn thúc đẩy chất lượng giáo dục ngày càng có hiệu quả thì phải

có sự đánh giá đúng đắn về thực trạng quản lí giáo dục đạo đức trong các nhà trường ở bậc THCS

Trang 33

33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

TR ÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Vài nét về kinh tế- xã hội và giáo dục đào tạo ở huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội

Huyện Ninh Giang nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hải Dương, là huyện có

số đơn vị hành chính lớn nhất trong toàn huyện với 28 xã, thị trấn Phía Tây Bắc, Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với các huyện Thanh Miện, Gia lộc và Tứ kỳ của tỉnh Hải Dương; Phía Đông Nam và Tây Nam tiếp giáp và chung dòng sông Luộc với huyện Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng và huyện Quỳnh Phụ thuộc tỉnh Thái Bình Địa hình tương đối bằng phẳng, diện tích đất nông nghiệp phì nhiêu do bồi đắp của vùng Châu thổ sông Hồng

Trong công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, với vị trí thuận lợi, truyền thống thương mại lâu đời Ninh Giang đã trở thành một trong những trung tâm cấp huyện phát triển kinh tế của Miền Bắc Bên cạnh vựa lúa Thái Bình, Ninh Giang đã nổi bật các cơ sở sản suất và chế biến nông sản khác…như hợp tác

Trang 34

34

xã Đại Xuân, Hiệp lực là nơi được đón Hồ Chủ Tịch về thăm, chỉ đạo và động viên phong trào

Huyện Ninh Giang gồm có 28 đơn vị xã, thị trấn

Về cơ cấu kinh tế Ninh Giang còn chậm chuyển đổi hơn so với cả nước, song do xuất phát điểm của huyện Ninh Giang thấp nên tốc độ tăng trưởng thấp hơn so với trung bình toàn tỉnh Nguồn thu nhập chủ yếu của nhân dân trong huyện là từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và tiểu, thủ công nghiệp

Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, với tinh thần quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XIV và Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Ninh Giang lần thứ XXII, trên cơ sở thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2010 là:

+ Phát triển kinh tế - xã hội của huyện phải đặt trong mối quan hệ hữu

cơ với định hướng phát triển chung của cả nước, của tỉnh Hải Dương và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với trọng tâm là phát triển công nghiệp và du lịch – dịch vụ, kết hợp phát triển toàn diện nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn;

+ Phát huy mọi nguồn lực, trước hết là nguồn lực con người, khai thác

có hiệu quả các nguồn lực tự nhiên (đất, nước, tài nguyên du lịch, …), phát triển kinh tế theo hướng hình thành các sản phẩm mũi nhọn phù hợp với nhu cầu thị trường và phát huy tối đa lợi thế của huyện Chuẩn bị tốt kết cấu hạ tầng để phát triển nhanh lĩnh vực du lịch kết hợp với điều dưỡng Có biện pháp hữu hiệu thu hút các nguồn lực bên ngoài đầu tư mở rộng sản suất công nghiệp, đặc biệt chú trọng việc hình thành các cụm công nghiệp tập trung, tạo

đà cho phát triển

+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng đẩy mạnh thâm canh, xoá chế độ độc canh cây lúa, tăng tỉ trọng nuôi trồng thuỷ sản; các sản phẩm vật liệu xây dựng, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ

Trang 35

35 nguyên liệu nông lâm thuỷ sản; đẩy nhanh các hoạt động dịch vụ công cộng và phát triển các dịch vụ nông nghiệp nông thôn, tạo thêm việc làm; hình thành một số cụm công nghiệp chế biến – dịch vụ tập trung, đa ngành hoặc đơn ngành để thu hút đầu tư có hiệu quả và bảo vệ môi trường

+ Phát huy tối đa các nguồn lực của huyện đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và của Tỉnh, đẩy mạnh cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội (Giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, điện, nước, bệnh viện, trường học, hệ thống thuỷ nông…)

+ Kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, môi trường Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, tiếp tục thực hiện giảm nghèo, khắc phục các tệ nạn xã hội, thúc đẩy tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi tầng lớp nhân dân, tăng cường an ninh – quốc phòng xã hội và bảo vệ môi trường

2.1.2 Khái quát về giáo dục & đào tạo huyện Ninh Giang

Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Ninh Giang Khoá 23 có ghi

rõ:"Tiếp tục mở rộng quy mô, đổi mới quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo Duy trì giữ vững nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua, các cuộc vận động trong ngành giáo dục gắn với cuộc vận động" Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong các trường học Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; xây dựng môi trường giáo dục - đào tạo lành mạnh, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh ” [1,6]

- Quy mô trường lớp

Hiện nay cấp THCS: Gồm 29 trường, đều là trường hạng 3

Năm học 2008-2009 toàn huyện có 8663 học sinh với 218 lớp

Năm học 2009-2010 toàn huyện có 8263 học sinh với 208 lớp

Năm học 2010-2011 toàn huyện có 7986 học sinh với 276 lớp

Trang 36

36

Từ năm 2008 đến 2011 cả huyện có số học sinh từ 8663 em giảm còn 7986 em giảm 677 học sinh 7,8 % Số lớp học từ 218 lớp giảm

xuống còn 203 lớp năm 2011 giảm 6,9 %

Chất lượng, hiệu quả giáo dục THCS luôn được nâng cao qua từng năm Tỷ lệ tốt nghiệp THCS tăng từ 99,5 năm học 2008-2009 lên 99,7% năm 2010-2011 Chất lượng 2 mặt giáo dục cũng đảm bảo tốt, tỷ lệ học lực khá giỏi đạt 56,5% Huyện đang phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia,

do cơ sở vật chất cấp học thiếu thốn lên tốc độ xây dựng chuẩn chưa cao Tính đến 5/2011 toàn huyện có 04 trường đạt chuẩn quốc gia Cùng với việc phát triển giáo dục THCS, trong những năm qua, huyện đã có nhiều giải pháp tích cực để huy động thanh, thiếu niên trong độ tuổi không có điều kiện học phổ thông ra lớp học bổ túc THCS Đến năm 2004, Huyện đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS

Sự nghiệp GD huyện Ninh Giang nói chung và giáo dục THCS nói riêng đã gặt hái nhiều thành tựu về quy mô phát triển Cơ sở vật chất không ngừng phát triển và xây mới Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học được tăng cường đáng kể Công tác chuẩn hóa GV, luân chuyển cán bộ quản lý được thực hiện

có hiệu quả Giáo viên ở nhiều trường không ngừng bổ sung và trẻ hoá đội ngũ Kỷ cương nề nếp được tăng cường Đội ngũ GV đã từng bước nâng cao nhận thức vai trò của GD&ĐT trong sự phát triển của xã hội Đội ngũ nhà giáo đã thấy được trách nhiệm của mình trong giai đoạn mới Số lượng học sinh giỏi và số học sinh thi đậu vào các trường THPT năm sau cao hơn năm trước

- Về chất lượng đào tạo

Về tình hình học tập của học sinh: Học sinh của các trường THCS huyện Ninh Giang có hơn 70% là con em nông dân, hầu hết sống ở vùng nông thôn Chỉ có số ít là con em cán bộ viên chức, tiểu thủ công, tư thương Các

em tuy đã được đầu tư học tập từ các cấp dưới và được gia đình quan tâm tạo điều kiện học tập song so với các thị xã thành phố thì còn ở mức độ giới hạn

Trang 37

37

Tỷ lệ học sinh vào THPT hàng năm chiếm xấp xỉ trên 67% số học sinh THCS dự thi Trong nhiều năm qua các trưòng THCS trong địa bàn huyện đã đào tạo được một số lớn học sinh Tỷ lệ tốt nghiệp THCS hằng năm của huyện tương đối cao Sau khi tốt nghiệp một bộ phận tiếp tục học THPT, học nghề Còn một số khác về địa phương tiếp tục lao động sản xuất, là nguồn lao động có hiểu biết, có văn hoá, có thái độ đúng đắn với lao động sản xuất

Chất lượng giáo dục hàng năm có tăng, học sinh có sự phân hoá cao trong học tập Số lượng học sinh khá giỏi tăng, song tỷ lệ học sinh yếu kém vẫn còn cao Số học sinh đạt kết quả trung bình thực tế cho thấy: khả năng vận dụng kiến thức, năng lực tư duy, năng lực hành động còn yếu và thiếu linh hoạt Với thực tế, phải biết tiếp tục tự học, tự độc lập sáng tạo thì những người làm công tác GD nói chung và làm công tác GD ở vùng nông thôn nói riêng chưa thể bằng lòng với kết quả trên Trong đó về xếp loại 2 mặt học lực

và hạnh kiểm cụ thể như sau:

Trang 38

có sự chênh lệch đáng kể Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt ở mức cao, tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình đạt xấp xỉ 5%, trong đó tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu năm sau cao hơn năm trước.Trên thực tế theo quyết định số 40 QĐ của Bộ Giáo dục và đào tạo thì việc xếp loại hạnh kiểm của học sinh do GVCN tự xếp loại nên tỷ lệ học sinh xếp loại yếu chủ yếu là những học sinh vi phạm nghiêm trọng, có những hành vi ứng xử thiếu văn hoá…

Thuận lợi: Cơ bản trước hết là môi trường GD tương đối thuần chất, nhịp sống khẩn trương, náo nhiệt của nền kinh tế thị trường trong việc phát triển đô thị hoá ở Ninh Giang Truyền thống cần cù, chịu khó, chất phát của người dân lao động tác động không nhỏ tới quá trình học tập và rèn luyện, tới phong trào giáo dục của học sinh, tới ý thức đạo đức của người thầy giáo, tạo động lực tốt cho đội ngũ GV phấn đấu, rèn luyện và trưởng thành Phong trào Giáo dục ở huyện Ninh Giang nhiều năm liền được Sở Giáo dục& Đào tạo đánh giá là một trong những huyện có tốc độ phát triển nhanh Điều kiện, đời sống, môi trường tạo nhiều thuận lợi cho GV an cư lạc nghiệp, tạo cho GV có

Trang 39

39 điều kiện gần gũi, tiếp xúc với học sinh, đồng cảm với điều kiện và hoàn cảnh của học sinh Đội ngũ GV đông đảo là điều kiện để xây dựng phong trào, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh

Khó khăn: Quá trình nâng cao chất lượng dạy học, quá trình GD và nâng cao chất lượng đội ngũ của các vùng trong huyện còn gặp nhiều khó khăn Với một huyện có diện tích tự nhiên rộng như huyện Ninh Giang thì việc xây dựng cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu câù đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH còn chậm và gặp nhiều khó khăn Mức thu nhập của nhân dân còn hạn chế và không đồng đều, dân số chủ yếu là nông nghiệp cho nên việc tạo điều kiện kinh tế cơ sở vật chất cho con em học tập còn chưa cao Sự đầu tư của nhà nước trong GD cho huyện cũng ở mức độ đầu tư bình quân cấp huyện Đội ngũ GV luôn có sự biến động, GV trẻ chiếm tỷ lệ lớn Việc đầu tư cho giáo dục, việc huy động cộng đồng tham gia công tác giáo dục còn hạn chế

Cơ chế thị trường - đô thị hoá nông thôn kéo theo nhiều mặt trái tác động không nhỏ tới ý thức của GV Cơ chế đó tác động tới học sinh tạo nên ý thức thái độ học tập của học sinh bị giảm sút làm cho chất lượng đầu vào của học sinh ở một số trường còn thấp Những điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình nâng cao chất lượng dạy học và xây dựng đội ngũ GV của các trường THCS trong toàn huyện

2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở huyện Ninh Giang

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Sở giáo dục đào tạo tỉnh Hải Dương, Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ninh Giang, đội ngũ CB quản

lý trường THCS đã trưởng thành về mọi mặt, về nghiệp vụ quản lí trường học, về năng lực chuyên môn, về trình độ chính trị, tư tưởng, nhận thức Tuy

ở những mức độ khác nhau, song về cơ bản các hiệu trưởng được trang bị những lí luận cần thiết để quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường Thực tế cho thấy, giáo dục THCS vẫn giữ được sự ổn định và phát triển Tuy nhiên, so với yêu cầu thì giáo dục THCS còn bộc lộ những nhược điểm, bất

Trang 40

40 cập như : năng lực quản lý hoạt động chuyên môn, chưa chú trọng giáo dục toàn diện cho HS, chưa quan tâm đầy đủ các hoạt động NGLL, chưa nhạy bén với các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn cuộc sống xã hội, từ địa phương mà biểu hiện rõ nét nhất là quản lí giáo dục đạo đức cho HS trong nhà trường THCS Đạo đức của học sinh được biểu hiện rất đa dạng qua nhận thức, thái độ, hành vi trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày Vì vậy, việc đánh giá đạo đức, xếp loại đạo đức là một công việc khó khăn, phức tạp đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và phải kết hợp, thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Đối với HS THCS thì công việc này càng khó khăn hơn Bởi vì ngoài thời gian học tập trên lớp, HS không hoàn toàn ở trường Hơn nữa, lứa tuổi

HS THCS hay có những hành vi bộc phát, mang tính nhất thời, không phải là bản chất Vì vậy, không thể nhìn vào một vài hành vi mà khẳng định được bản chất của HS cũng như phẩm chất đạo đức của các em

Ngành giáo dục huyện Ninh Giang, đã quán triệt chỉ thị của Bộ giáo dục đào tạo, Sở giáo dục đào tạo về việc tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng và đạo đức cho HS ở các cấp học, trong đó, đặc biệt chú trọng chất lượng giáo dục đạo đức là một khâu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS THCS ở huyện Ninh Giang

Huyện Ninh Giang có 29 trường THCS trong đó có 2 trường chất lượng cao và kết quả xếp loại hạnh kiểm như sau:

2.2.1 Thực trạng về kết quả xếp loại hạnh kiểm của HSTHCS

Bảng 1:Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2008-2009

STT Trường

THCS

Tổng số

HS cả trường

Ngày đăng: 31/10/2014, 19:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ GD&ĐT (2009), Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009 - 2010
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
7. Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 về việc phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013
12. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục- NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
13. Phạm Minh Hạc(2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2001
14. Phạm Minh Hạc (2009), Văn hoá học đường: Nhà Trường thân thiện, Tạp chí khoa học giáo dục, số 42(3/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá học đường: Nhà Trường thân thiện, Tạp chí khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2009
16. Kế hoạch số 30/KH-BGD ĐT ngày 22/7/2008 triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
17. Trần Hậu Kiểm(1997), Giáo trình đạo đức, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức
Tác giả: Trần Hậu Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
18. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lí luận 110 và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lí luận "110 "và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
20.Trần Kiểm, Quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Sách chuyên khảo dùng trong các trường ĐHSP,CĐSP, cho cán bộ quản lý giáo dục , Nghiên cứu sinh, Học viên cao học)Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn (Sách chuyên khảo dùng trong các trường ĐHSP,CĐSP, cho cán bộ quản lý giáo dục , Nghiên cứu sinh, Học viên cao học)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Tâm lý học sư phạm 1996- Trường Cán bộ quản lý Giáo dục- Hà nội22. Luật giáo dục năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm 1996
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
23. Hồ Chí Minh (1993), Về đạo đức, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đạo đức
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 1993
26.Trần Quốc Thành(2003), Khoa học quản lý đại cương, Giáo trình cao học QLGD, ĐHSP Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương, Giáo trình cao học QLGD
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2003
27. Trần Quốc Thành, Vai trò của giáo dục đạo đức, nếp sống trong việc hình thành nhân cách của thanh thiếu niên, ĐHSP, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của giáo dục đạo đức, nếp sống trong việc hình thành nhân cách của thanh thiếu niên
28. Hà Nhật Thăng(1998), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, Nhà xuất bản Bộ giáo dục và Đào tạo Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Bộ giáo dục và Đào tạo Hà nội
Năm: 1998
29. Hà Nhật Thăng(1999), Hoạt động giáo dục ở trường THCS, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ở trường THCS
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
30. Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (1999), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn- NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1999
31. Huỳnh Khái Vinh(2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Đại học quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội
Tác giả: Huỳnh Khái Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Đại học quốc gia Hà nội
Năm: 2001
32. Phạm Viết Vượng(1996), Giáo dục học đại cương- NXB Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 1996
33. Phạm Viết Vượng(2007), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của Quản lý giáo dục. - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
Hình 1.1. Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của Quản lý giáo dục (Trang 24)
Bảng 2:Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2009-2010 - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2009-2010 (Trang 42)
Bảng 3:Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2010-2011 - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2010-2011 (Trang 43)
Bảng  6:  Các  hình  thức  giáo  dục  đạo đức cho học sinh   51 - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
ng 6: Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 51 (Trang 51)
Bảng 7:  Yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức và GDĐĐ  cho học sinh. - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
Bảng 7 Yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức và GDĐĐ cho học sinh (Trang 53)
Bảng 9 : Thực trạng các biện pháp giáo dục đạo đức cho HS THCS huyện  Ninh Giang. - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
Bảng 9 Thực trạng các biện pháp giáo dục đạo đức cho HS THCS huyện Ninh Giang (Trang 61)
Bảng  10:  Yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  công  tác  quản  lý  hoạt  động  giáo  dục  đạo đức cho HS THCS - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
ng 10: Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS (Trang 63)
Bảng  11:  Một  số  nguyên  nhân  hạn  chế  hiệu  quả  công  tác  giáo  dục  đạo  đức cho HS THCS - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
ng 11: Một số nguyên nhân hạn chế hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho HS THCS (Trang 68)
Bảng 12: Kết quả trưng cầu ý kiến kiểm chứng thực hiện các biện pháp: - quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh thcs trên địa bàn huyện ninh giang tỉnh hải dương trong giai đoạn hiện nay
Bảng 12 Kết quả trưng cầu ý kiến kiểm chứng thực hiện các biện pháp: (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w