Hiểu được thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa và đánh giá được những đóng góp của rừng đến đời sống kinh tế của người dân trong huyện là cơ sở
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
PHƯƠNG HỮU KHIÊM
QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60-31-10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS Đỗ Anh Tài
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
THÁI NGUYÊN, NĂM 2011
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ tháng 11/2010 đến tháng
11/2011 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc , phần lớn thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý trên các phần mềm thống kê SPSS 17, Excel
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong lu ận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào tại Việt Nam
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Phương Hữu Khiêm
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới thày giáo PGS.TS.Đỗ Anh Tài đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý rừng ATK Định Hóa, trạm Khuyến nông, phòng Nông nghiệp&PTNT, phòng Thống kê, Phòng lao động thương binh xã hội, Phòng tài nguyên và môi trường, cán bộ và nhân dân các
xã Lam Vỹ, Phúc Chu và Điềm Mặc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Phương Hữu Khiêm
Trang 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
1.1.1 Quản lý rừng các vấn đề lý luận và thực tiễn 4
1.1.2 Tổng quan về hoạt động khai thác rừng ở Việt Nam 6
1.1.3 Gỗ và lâm sản ngoài gỗ 8
1.1.4 Những chính sách quản lý rừng bền vững của Việt Nam 11
1.1.5 Cơ sở thực tiễn về quản lý rừng của một số nước trên thế giới và Việt Nam 17
1.2 Phương pháp nghiên c ứu và đánh giá 20
1.2.1 Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết 20
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
1.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá 25
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA 26
2.1 Đặc điểm đ ịa bàn nghiên cứu 26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
2.2 Thực trạng quản lí và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa 38
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu và số lượng mẫu điều tra 38
2.2.2 Thông tin về các hộ điều tra 39
2.2.2.1 Thông tin chung về chủ hộ 39
2.2.2.2 Lao động và nhân khẩu của hộ 40
2.2.2.3 Đất đai của hộ 42
2.2.2.4 Tài sản của hộ 44
2.3.3 Thực trạng quản lý và khai thác rừng 46
2.3.3.1 Rừng và loại rừng của các hộ điều tra 46
2.3.3.2 Các phương thức quản lý rừng hiện có tại địa phương 49
2.3.3.3 Những hoạt động sản xuất gắn với rừng của người dân 55
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 69
3.3.1 Kết quả sản xuất của các hộ nông dân 69
3.3.2 Kết quả sản xuất lâm nghiệp của các hộ nông dân 72
3.3.3 Mối quan hệ giữa quản lý, khai thác rừng và phát triển kinh tế 74
Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÓNG GÓP TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA HỘ 77
3.1 Quan điểm - Thực tế - Mục tiêu 77
3.1.1 Quan điểm 77
3.1.2 Thực tế tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 78
3.1.3 Mục tiêu 79
3.2 Các giải pháp cụ thể 79
3.2.1 Kinh nghiệm rút ra từ thực tế tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 79
3.2.2 Giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững và nâng cao khả nă ng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
Kết luận 86
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Kiến nghị 89
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Định Hoá năm 2010 28
Bảng 2.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2010 31
Bảng 2.3 : Cơ cấu kinh tế huyện Định Hoá, 2008 – 2010 34
Bảng 2.4: Thống kê số hộ điều tra cơ sở 38
Bảng 2.5: Thông tin chủ hộ 39
Bảng 2.6: Nhân khẩu và lao động của hộ 40
Bảng 2.7: Phân bổ thời gian làm việc trong hộ (% tổng quỹ thời gian) 41
Bảng 2.8: Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ) 43
Bảng 2.9: Diện tích đất bình quân của hộ (sào) 43
Bảng 2.10: Tài sản của hộ 44
Bảng 2.11: Rừng và loại rừng của các hộ 46
Bảng 2.12: Phân loại rừng của khu vực nghiên cứu (%) 47
Bảng 2.13: Phân loại diện tích rừng theo các tiêu chí điều tra 48
Biểu 2.14: Diện tích rừng thống kê theo chủ quản lý 49
Bảng 2.15: Một số loại cây trồng nông lâm kết hợp 57
Bảng 2.16: Tình hình cấp phép và khai thác gỗ của huyện năm 2010 59
Bảng 2.17: Các loại sản phẩm LSNG khai thác từ rừng (% hộ trả lời) 62
Biểu 2.18: Sản lượng và giá trị bình quân/hộ/năm của một số loại LSNG 64
Bảng 2.19: Kết quả từ các hoạt động sản xuất trong hộ 69
Bảng 2.20: Kết quả sản xuất lâm nghiệp của các hộ nông dân 72
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hàm CD của các hộ điều tra năm 2011 75
Trang 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 01: Cơ cấu diện tích đất 28
Biểu đồ 02: Cơ cấu lao động của huyện chia theo ngành 32
Biểu đồ 03: Hưởng lợi của hộ trong chế biến LS ở địa phương 60
Biểu đồ 04: Cơ cấu tổng thu nhập của hộ 71
Biểu đồ 05: Cơ cấu kết quả sản xuất lâm nghiệp của hộ 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 01: Kênh thị trường LSNG tại Định Hóa 65
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với trên 70% tổng diện tích tự nhiên và là nơi cư trú của ít nhất 1/3 dân
số toàn quốc gia, vùng rừng núi Việt Nam giữ một vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước, nơi đã và đang thuộc diện quan tâm của chính phủ Việt Nam (Chu Hữu Quý và Rambo, 1999) Đây cũng là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu số với nguồn lợi và sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào tài nguyên thiên nhiên trong đó chủ yếu là tài nguyên rừng và đất rừng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp của khu vực miền núi phía Bắc tăng từ 2440,6 triệu đồng đến 2687,6 triệu đồng trong giai đoạn từ 2005 đến 2010
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực trung du miền núi phía Bắc, có diện tích vùng núi là 315.949,72 ha, chiếm 90,73%; diện tích vùng trung du là 38.160,28 ha, chiếm 9,27% Vùng miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích đất nông nghiệp rất ít, diện tích đất lâm nghiệp (có rừng và chưa có rừng) chiếm tỉ lệ cao (trên 70%) Rừng và đất rừng hiện tại vẫn đóng một vai trò thiết yếu trong đời sống của người dân miền núi Thái Nguyên (đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số) Chức năng của rừng thể hiện qua các mặt: Cung cấp thức ăn thông qua các sản phẩm động thực vật như thú rừng, cá suối, mật ong, rau quả,…; Cung cấp các nguyên vật liệu cho sản xuất như lá cọ, mây, tre, gỗ; Là nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh và bổ dưỡng sức khỏe Nhiều sản phẩm rừng như mây, tre, lá nón, thú rừng, mật ong, cá, gỗ,…là nguồn thu nhập tiền mặt quan trọng cho người dân, đặc biệt là các hộ sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Định Hóa là một huyện miền núi nằm về phía Tây-Bắc của tỉnh Thái Nguyên với dân số năm 2010 là 87.722 người, tổng diện tích đất tự nhiên là 51.351 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 27.548 ha chiếm 53,68%, diện tích đất nông nghiệp chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện (21%) Tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp đã và đang là nguồn sống quan trọng của người dân trong huyện do bởi diện tích đất nông nghiệp hạn chế Hiểu được thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa và đánh giá được những đóng góp của rừng đến đời sống kinh tế của người dân trong huyện là cơ sở khoa học đối với việc phát triển các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp cho mục tiêu bảo tồn cũng như sinh kế của người dân Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi
chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý và khai thác rừng của người
dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên"
2 Mục tiêu nghiên cứu
1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý
và khai thác rừng của người dân tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, mức độ đóng góp đến đời sống kinh tế của người dân , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bền vững nguồn lực rừng
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng các phương thức quản lý rừng : Đặc điểm của các hình thức quản lý, điểm mạnh, điểm yếu của các hình thức và tác động của chúng đến sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào rừng
- Đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực rừng phục vụ s inh kế của người dân cũng như sự ổn định
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững và nâng cao khả năng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân sinh sống trong khu vực khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Môi trường tự nhiên và xã hội thuộc khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Tài nguyên rừng của huyện Định Hóa
Thị trường lâm sản tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhóm hộ nghiên cứu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 03 xã là: Lam Vỹ, Điềm Mặc
và Phúc Chu thuộc huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Về thời gian: Nghiên cứu từ ngày
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Việc áp dụng các phương pháp phân tích , so sánh, đánh giá thực trạng của việc quản lý và khai thác rừng, vai trò của nó đối với đời sống kinh tế của người dân tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên sẽ cung cấp các thông tin hữu ích đối với các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách và người dân trong quản lý, khai thác và sử dụng các sản phẩm từ rừng
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện
Định Hóa
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Chương 3: Giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững và nâng cao khả
năng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1.1 Quản lý rừng các vấn đề lý luận và thực tiễn
Định nghĩa về Quản lý rừng bền vững
Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản
lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế - xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác
Như vậy theo các định nghĩa trên tựu trung lại có mấy vấn đề chính sau:
Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ ; phòng
hộ môi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất ; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái )
Bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể:
Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng)
Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương
Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
Các nguyên lý quản lý rừng bền vững:
Nguyên lý thứ nhất là: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài nguyên rừng: Cuộc sống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Theo định nghĩa Brundtland, của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED năm 1987, thì phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ”
Vấn đề chìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng
Nguyên lý thứ hai là: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòng ngừa, nó được hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
nguyên rừng và chưa có đủ cơ sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suy thoái về môi trường
Nguyên lý thứ ba là: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyên rừng ở cùng thế hệ: Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo
ra sự công bằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được những cơ hội bình đẳng cho những người sống ở thế hệ hiện tại Rawls, 1971 cho rằng, sự bình đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:
Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việc được cung cấp các tài nguyên từ rừng;
Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể được tồn tại nếu: (a) sự bất bình đẳng này là có lợi cho nhóm người nghèo trong xã hội và (b) tất
cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau
Nguyên lý thứ tư là tính hiệu quả Tài nguyên rừng phải được sử dụng hợp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái
1.1.2 Tổng quan về hoạt động khai thác rừng ở Việt Nam
Đối tượng rừng được phép đưa vào khai thác
Từ năm 1999 trở đi Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản, thì đối tượng rừng khai thác được quy định như sau:
Đối với rừng gỗ là rừng sản xuất:
Rừng tự nhiên hỗn loài, khác tuổi chưa qua khai thác hoặc đã qua khai thác nhưng đã được nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của luân kỳ khai thác;
Rừng tự nhiên hỗn loài đồng tuổi đã đạt tuổi thành thục công nghệ; Rừng của hộ gia đình, cá nhân được giao để quản lý, bảo vệ và được hưởng lợi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Những khu rừng nghèo kiệt có năng suất chất lượng thấp, cần khai
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
thác để trồng lại rừng có năng suất chất lượng cao hơn; Các khu rừng chuyển hoá thành rừng giống, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Rừng trồng bằng các loại nguồn vốn;
Đi với rừng tre nứa: Được phép khai thác, nhưng phải đảm bảo độ che phủ trên 70%, có số cây già và cây vừa trên 40% tổng số cây
Phương thức khai thác
Từ năm 1993 đến nay quy định 3 phương thức: Khai thác chọn, khai thác trắng và khai thác để lại cây mẹ gieo giống, đồng thời xác định cụ thể từng đối tượng rừng tương ứng với từng phương thức khai thác, cụ thể:
Phương thức khai thác chọn: Áp dụng cho các kiểu rừng không đồng tuổi, tái tạo rừng bằng tái sinh tự nhiên/rừng đều tuổi cần chuyển hoá rừng không đều tuổi/nơi có yêu cầu phòng hộ và bảo vệ môi trường
Phương thức khai thác trắng: Bao gồm rừng trồng, rừng tự nhiên đều tuổi, rừng tự nhiên khác tuổi có đủ điều kiện kinh tế kỹ thuật trồng lại rừng có năng suất, chất lượng cao hơn
Phương thức khai thác để lại cây mẹ gieo giống: là các kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng đã thành thục, hiện thiếu các thế hệ cây kế tiếp, nhưng
có khả năng tái sinh tự nhiên mạnh khi tán rừng được mở sau khai thác
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
1986- 1989: Khai thác 5.289.000 m3, bình quân 1.300.000m3/năm 1990- 1998: 5.701.000m3, bình quân 630.000m3/năm
1999- 2002: 1200.000m3, bình quân 300.000m3/ năm
2003-:2004: 250.000m3/ năm
Năm 2005 – nay giảm xuống còn 200.000m3
(Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch hàng năm của Bộ NN& PTNT)
1.1.3 Gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Tại Việt Nam lâm sản được phân chia thành hai loại:
- Lâm sản chính (principale richesse forestière) là những sản phẩm gỗ;
- Lâm sản ngoài gỗ (LSNG): Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về LSNG nhưng thông dụng hơn cả là định nghĩa do Hội đồng Lâm nghiệp của Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp quốc (FAO)
thông qua năm 1999: “Lâm sản ngoài gỗ (Non timber forest products-
NTFP, hoặc Non wood forest products- NWFP) bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng”
Như vậy, lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ được khai thác từ rừng (cả rừng tự nhiên và rừng trồng) phục vụ mục đích của con người Bao gồm các loài thực vật, động vật dùng làm thực phẩm, làm dược liệu, tinh dầu, nhựa sáp, nhựa dính, nhựa dầu, cao su, tanin, màu nhuộm, chất béo, song mây, tre nứa, cây cảnh, nguyên liệu giấy, sợi
Phân loại lâm sản ngoài gỗ
Có rất nhiều loại lâm sản ngoài gỗ khác nhau đã được điều tra, phát hiện và khai thác sử dụng Chính vì vậy, việc phân loại chúng là rất cần thiết Trên thế giới tồn tại nhiều cách phân loại LSNG, song chưa có hệ thống phân loại nào thực sự hợp lý Trong cuốn “ Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” của Dự án
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam - Pha II đã phân loại LSNG theo 6 nhóm tổng hợp dựa vào công dụng và nguồn gốc của các LSNG, tuy nhiên đây cũng chỉ là cách phân loại mang tính chất tương đối vì công dụng của lâm sản luôn có sự thay đổi, một số sản phẩm có thể phân vào nhiều nhóm khác nhau tuỳ nơi, tuỳ lúc, không cố định và biến đổi theo địa phương Cách phân loại này được giới thiệu như sau:
(1) Sản phẩm cây có sợi: tre nứa, song mây, các loại cây thân lá có sợi… (2) Thực phẩm:
a/ Những sản phẩm có nguồn gốc thực vật như: thân, chồi non, rễ, lá, hoa, quả, hạt, các loại gia vị, hạt có dầu, nấm…có thể dung làm thực phẩm b/ Những sản phẩm có nguồn gốc động vật như: Mật ong, thịt thú rừng,
cá, tổ yến, trứng chim, các loài côn trùng ăn được
(3) Dược liệu chất thơm và cây có chất độc
(4) Những sản phẩm chiết suất như: Các loại nhựa, tanin, chất màu, dầu béo và tinh dầu…
(5) Động vật và những sản phẩm từ động vật không dùng làm thực phẩm như các loại thú rừng, chim, côn trùng sống, da, sừng, ngà, xương, cánh kiến đỏ…
(6) Những sản phẩm khác như: Cây cảnh, lá để gói, v.v…
Vai trò của lâm sản ngoài gỗ
- LSNG là một bộ phận quan trọng của rừng nhiệt đới, quan hệ tới sự duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng Phần lớn cây LSNG nằm dưới tán rừng,
có tác dụng giảm tác động của nước mưa xuống mặt đất, ngăn chặn dòng chảy mặt, chống xói mòn cho đất rừng Gây trồng LSNG trong rừng là tăng độ che phủ và nâng cao giá trị phòng hộ của các khu rừng
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Phát triển Lâm sản ngoài gỗ là một phương thức làm tăng giá trị kinh tế của rừng góp phần khôi phục, nâng cao giá trị của các khu rừng nghèo, động viên người dân địa phương tham gia tích cực hơn vào công cuộc bảo vệ rừng và đa dạng sinh học, chống lại việc chuyển đổi đất lâm nghiệp sang mục đích sử dụng khác Lâm sản ngoài gỗ có vai trò quan trọng đối với các cộng đồng dân cư và các hộ dân (nhất là dân tộc thiểu số) miền núi trong việc đảm bảo an toàn lương thực, chăm sóc sức khoẻ, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ đời sống
- Việc khai thác LSNG thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc tầng cây gỗ
và vai trò bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của rừng Tuy nhiên, muốn
có LSNG để khai thác phải bảo vệ hệ sinh thái rừng Vì vậy, khai thác LSNG đúng kỹ thuật cũng là một biện pháp tích cực bảo vệ rừng
- Trong những năm gần đây, LSNG đã thu hút được sự quan tâm của nhiều người, do nhận thức rõ hơn về LSNG trong sự đóng góp vào kinh tế
hộ và an toàn lương thực, vào nền kinh tế quốc dân, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học
- Các loài lâm sản ngoài gỗ còn có ý nghĩa trong các lĩnh vực đa dạng sinh học, duy trì tính phong phú của hệ sinh thái rừng
Lâm sản ngoài gỗ có nhiều giá trị đối với kinh tế, xã hội và môi trường của đất nước ta:
- Giá trị về mặt kinh tế: Giá trị kinh tế của lâm sản ngoài gỗ được thể hiện thông qua giá trị sử dụng của chúng Lâm sản ngoài gỗ được khai thác sử dụng, chế biến hoặc bán để phục vụ sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập cho người dân Bao gồm các lĩnh vực:
• Cung cấp nguyên liệu sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ
• Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
• Cung cấp dược liệu
• Cung cấp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
• Cung cấp cây hoa, cây cảnh
- Giá trị về mặt xã hội: Từ lâu đời việc gây trồng, khai thác, thu hái, chế biến và tiêu thụ LSNG đã mang lại công ăn việc làm cho hàng chục triệu người dân ở các cộng đồng dân cư sống trong và ngoài khu vực có rừng Điều
đó đã góp phần giúp cho họ ổn định cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, tạo nên các kênh giao lưu, tiêu thụ lành mạnh thúc đẩy sản xuất, một số LSNG được sử dụng trong các lễ hội truyền thống tạo ra các sản phẩm có ý nghĩa bảo tồn góp phần phát triển đời sống văn hoá, tinh thần, vật chất cho từng cộng đồng Theo Jenne de Beer ( IUCN - 1996) ước tính có ít nhất 30 triệu người ở Đông Nam Á sống phụ thuộc vào rừng và sử dụng LSNG nhằm đáp ứng nhu cầu về mặt sức khoẻ và dinh dưỡng Ngoài ra còn
có những người nhờ vào các sản phẩm này để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày hoặc tạo ra thu nhập như những người thợ thủ công và nghệ nhân
- Giá trị về mặt môi trường, sinh thái: Các loài LSNG tham gia tạo nên cấu trúc rừng cùng với các loài cây gỗ và thực vật, động vật Hệ sinh thái ở đây đa dạng, khép kín và bền vững Duy trì, bảo vệ và khai thác hợp lý (bền vững) tài nguyên LSNG hoặc tổ chức gây trồng LSNG dưới tán rừng góp phần bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật, tăng khả năng giữ nước phòng hộ của rừng, bảo vệ được hệ sinh thái rừng nói chung Tuy nhiên, lâm sản ngoài gỗ cũng như lâm sản nói chung là đối tượng của sản xuất, cần khai thác sử dụng, nên việc bảo tồn lâm sản ngoài gỗ không thể giống như bảo vệ da dạng sinh học
- Những chính sách quản lý rừng bền vững của Việt Nam
Trong khoảng 10 năm trở lại đây quản lý rừng bền vững được Nhà
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
nước cũng như các ngành hết sức quan tâm Những quan tâm này được thể hiện trong các văn bản pháp luật, các chỉ thị nghị quyết của Chính phủ cũng như trong các quy chế, quy trình, quy phạm của ngành
Các văn bản của Nhà nước
a) Về luật
Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi, năm 2004
Trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng, các vấn đề về quản lý rừng bền vững, đã được đề cập đến như:
- Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn dân Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, phục hồi rừng, làm giầu rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có…
- Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn thiên nhiên, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài;…
- Đối với bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển các loại rừng mang tính công ích và các hoạt động dịch vụ quan trọng để bảo vệ và phát triển rừng Nhà nước có chính sách hỗ trợ, chính sách khuyến khích và thu hút vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
bảo vệ và phát triển vốn rừng
- Về bảo đảm đời sống của cư dân sống tại rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân miền núi, ngoài ra còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng
Những hành vi bị nghiêm cấm:
Chặt phá, khai thác rừng trái phép
Săn, bắn, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép…
Hủy hoại tài nguyên từng, hệ sinh thái rừng
Khai thác lâm sản không đúng quy định của pháp luật…
Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác
- Điều kiện sản xuất kinh doanh đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; đó là:
Những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã có chủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
Chủ rừng là tổ chức thì phải có các hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Dự án đầu tư; phương án bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng; khai thác rừng phải có phương án điều chế rừng đã được cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp phê duyệt
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng được chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phê duyệt
Chỉ được khai thác gỗ và các thực vật khác của rừng sản xuất là rừng tự nhiên, trừ các loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của Chính phủ về quy chế quản lý rừng và chế độ quản lý bảo vệ và danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Thủ tục khai thác:
Đối với các tổ chức khi khai thác phải có hồ sơ thiết kế khai thác phù hợp với phương án điều chế rừng hoặc phương án hay kế hoạch sản xuất kinh doanh rừng được chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt
Đối với cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân khai thác phải
có đơn, báo cáo Uỷ ban nhân dân xã để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phê duyệt
Việc khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành quy phạm, quy trình kỹ thuật bảo vệ và phát triển rừng; sau khi khai thác phải tổ chức bảo vệ, nuôi dưỡng, làm giầu rừng cho đến kỳ khai thác sau
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
Trong Luật Bảo vệ môi trường, vấn đề quản lý rừng bền vững được hết sức quan tâm Cụ thể:
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật, động vật hoang dã, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái
Việc khai thác các nguồn lợi sinh vật phải theo đúng thời vụ, địa bàn, phương pháp và bằng công cụ, phương tiện đã được quy định, bảo đảm sự khôi phục về mật độ và giống, loài sinh vật; không làm mất cân bằng sinh thái
Việc khai thác rừng phải theo đúng quy hoạch và các quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có kế hoạch tổ chức cho các tổ chức, cá nhân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để mở rộng nhanh diện tích của rừng, bảo vệ các vùng đầu nguồn sông, suối
Việc sử dụng, khai thác khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên phải được phép của cơ quan quản lý ngành hữu quan, cơ quan quản lý nhà
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
nước về bảo vệ môi trường và phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân địa phương được giao trách nhiệm quản lý hành chính khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên nói trên
Việc khai thác đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất, bảo đảm cân bằng sinh thái Việc sử dụng chất hóa học, phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, các chế phẩm sinh học khác phải tuân theo quy định của pháp luật
Nghiêm cấm các hành vi đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bãi gây hủy hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái
Cấm khai thác, kinh doanh các loài thực vật, động vật quý, hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ và cấm sử dụng các phương pháp, phương tiện, công cụ hủy diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật, thực vật
Luật Đất đai năm 2003
Trong Luật Đất đai năm 2003, đất lâm nghiệp được xếp vào một trong các loại đất nông nghiệp mà không để mục đất lâm nghiệp riêng như trước đây và được phân loại như sau:
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Về nguyên tắc sử dụng đất, có quy định việc sử dụng đất phải tôn trọng các nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh
b) Về các văn bản dưới luật
Về quản lý bảo vệ rừng có các văn bản sau:
- Nghị định số 139/2004-NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Trong đó quy định mức phạt cụ thể và hình thức xử lý đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Nghị định số 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ Trong đó quy định 16 loài thực vật (nhóm IA), 56 loài động vật (nhóm IB) nghiêm cấm khai thác sử dụng và 26 loài thực vật (nhóm IIA), 51 loài động vật (nhóm IIB) hạn chế khai thác sử dụng
- Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về việc ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất
là rừng tự nhiên Trong đó quy định về phân loại, về tổ chức quản lý; về bảo vệ, xây dựng và sử dụng các loại rừng nói trên Riêng đối với rừng sản xuất quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng, điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh, đối tượng rừng đưa vào khai thác, các thủ tục tiến hành khai thác
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Về quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng:
Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
Về bảo tồn đa dạng sinh học:
Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt nam đến năm 2010 Trong đó nêu lên những nguyên tắc, phương pháp, hành động của chiến lược như: quy hoạch; xây dựng khung pháp lý; tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; đổi mới hệ thống tổ chức quản lý; đổi mới cơ chế thiết lập, đầu tư và cung cấp tài chính, đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh công tác thông tin-giáo dục-truyền thông và thu hút cộng đồng tham gia vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường hợp tác quốc tế
1.1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý rừng của một số nước trên thế giới và
Việt Nam
Khái quát Kinh Nghiệm về quản lý rừng của một số nước Châu Á
Ở Nêpan, quản lý rừng mới xuất hiện nổi bật là sự tham gia của người dân vào quản lý rừng Ngày nay lâm nghiệp cộng đồng trở thành nguồn thu nhập và cơ hội tạo việc làm, cải thiện đời sống của các cộng đồng nông thôn Với sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật của nhiều tổ chức phi chính phủ và tổ chức tài trợ quốc tế, chương trình này đã được thực thi ở toàn quốc và phần lớn chương trình đã thành công trong giai đoạn này (Paudel,2000)
Ở Ấn Độ, hình thức “đồng quản lý rừng” đang được mở rộng nhanh chóng bởi cải cách thể chế trong chính sách về rừng đang được thực thi với dấu hiệu rõ nhất là phi tập trung hóa và dân chủ hóa quản lý nguồn tài nguyên
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
D’Silva (1997) tin rằng chương trình “đồng quản lý rừng” tuy còn ở giai đọan đầu – giai đọan chuyển việc bảo vệ rừng từ sự kiểm sóat của Nhà nước sang việc kiểm soát của cộng đồng Ấn Độ đang thực hiện bước cải cách thể chế tổ chức mặc dù các vấn đề đặt ra cho việc cải cách thì còn xa mới đạt tới
Ở Thái lan, Wasi (1997) cho rằng lâm nghiệp cộng đồng là một nhân tố trợ giúp cho việc phát triển xã hội dân sự ở Thái Lan Các cộng đồng có đòi hỏi rất lớn được tham gia vào quản lý các nguồn tài nguyên địa phương của họ do một diện tích rừng lớn đã bị mất bởi việc khai thác gỗ hợp pháp trong những thập kỷ trước đây Vandergeets (1996) nhận thấy rằng khai thác rừng ở Thái Lan đã bị cấm từ năm 1989, Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan đã chuyển các mục tiêu từ quản lý khai thác gỗ sang mở rộng bảo tồn rừng Quyền của các cộng đồng địa phương quản lý các nguồn tài nguyên của họ đã trở thành mục tiêu chính của nhiều tổ chức phi chính phủ và cơ quan nghiên cứu Gỵmour và Fisher (1997) nhận xét rằng các họat động quản lý rừng cộng đồng có liên quan đến việc mở rộng trồng rừng trên diện tích đã mất rừng, ở mức độ nào đó khá hơn là việc phối hợp quản lý hoặc chuyển giao việc kiểm soát cho các cộng đồng
Như vậy theo kinh nghiệm của một số nước trên thì việc quản lý rừng
có sự tham gia của người dân là rất quan trọng, người dân là chủ thể quản lý và tạo sự bền vững lâu dài
Một số kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý và sử dụng rừng
Ở các địa ph ươn g đã có văn bản mang tính pháp lý (như quyết định, chỉ thị…) về việc triển khai giao đất, giao rừng cho cộng đồng, người dân thuộc địa phương mình, thừa nhận cộng đồng, dân cư thôn là một đối tượng được giao đất, giao rừng và là một chủ rừng thực sự Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh đã trực tiếp hoặc giao quyền cho UBND huyện
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
chỉ đạo thực hiện thí điểm việc giao đất, giao rừng cho cộng đồng, nhóm
hộ hay các tổ chức mang tính cộng đồng cấp thôn (xã), như: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, v.v Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện ra quyết định giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Có nơi đã có chủ trương hợp pháp hoá quyền làm chủ những diện tích rừng làng, rừng bản được quản lý theo truyền thống từ nhiều năm trước (rừng đầu nguồn nước, rừng thiêng, rừng ma v.v.)
Các tổ chức lâm nghiệp Nhà nước (ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, lâm trường quốc doanh) đã thực hiện giao khoán rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng và người dân quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thông qua hợp đồng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn Cộng đồng với tư cách là bên nhận khoán có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo
vệ rừng và chịu trách nhiệm về kết quả thu được Cộng đồng được hưởng các quyền lợi do bên giao khoán chi trả (tiền hoặc hiện vật) và được phép thu hoạch các loại lâm sản phụ trong rừng theo qui định
UBND tỉnh đã ban hành các văn bản hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã Đồng thời, quy định các hoạt động phối hợp giữa cộng đồng với chính quyền cấp xã và các tổ chức Nhà nước có liên quan để hình thành sự liên kết trong quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng
Từng địa phương đã ban hành văn bản mang tính pháp lý công nhận cộng đồng và người dân tham gia quản lý rừng có thể được vay vốn đầu tư, được hưởng ưu đãi vay tín dụng đầu tư khi tham gia vào các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng như các tổ chức Nhà
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
nước khác
Thử nghiệm ban hành chính sách quy định quyền hưởng lợi từ rừng đối với các cộng đồng và hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng
Một số tỉnh đã chỉ đạo xây dựng thử nghiệm mô hình cộng đồng, người dân tham gia bảo vệ và xây dựng rừng làm cơ sở cho việc triển khai mở rộng giao rừng cho cộng đồng và xây dựng các chính sách liên quan đến quản lý rừng cộng đồng
Việc các tỉnh vận dụng chính sách của Nhà nước cho phù hợp với điều kiện của mỗi nơi như đã trình bày ở trên đã tạo cơ sở pháp lý để hình thành và mở rộng các mô hình quan lý rừng Tuy nhiên, sự vận dụng các chính sách nói trên mới chỉ được thực thi ở phạm vi hẹp Trong thực tiễn quản lý rừng, vai trò tham gia của cộng đồng, dân cư địa phương ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết nhưng nhiều yêu cầu bức xúc từ phía cộng đồng dân cư chưa được thực hiện (được giao đất, được hưởng chính sách đầu tư hay được hưởng quyền thu hoạch sản phẩm từ rừng ) do cấp tỉnh sợ làm sai với chính sách của Trung ương
1.2 Phương pháp nghiên cứu và đánh giá
1.2.1 Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết
Mục tiêu của đề tài là đánh giá được thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên , mức độ đóng góp của nó tới đời sống kinh tế hộ Vì vậy để giải quyết mục tiêu
đề đặt ra , thì các vấn đề mà tác giả cần tập trung giải quyết là :
1 Tình hình quản lý rừng của Huyện Định Hóa hiện nay diễn ra như thế nào (đặc điểm của các phương thức quản lý hiện có , ưu nhược điểm và tác động của nó tới sinh kế ngư ời dân phụ thuộc vào rừng )
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 Thực trạng khai thác nguồn lực rừng hiện nay của người dân huyện Định Hóa là như thế nào ?
3 Rừng có đóng góp gì cho đời sống kinh tế hộ ?
4 Thị trường lâm sản địa bàn nghiên cứu hiện nay như thế nào ?
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến
đề tài này Ngoài ra, thu thập số liệu thứ cấp tại phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng thống kê , Trạm kiểm lâm và các phòng ban khác của huyện Định Hóa , Ban quản lý rừng ATK Nguồn gốc của các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng sau mỗi biểu số liệu
Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng bảng hỏi Thu thập các thông tin sơ cấp tại các hộ nông dân trên địa bàn huyện Định Hóa (số mẫu điều tra là 150)
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Mục tiêu chọn mẫu điều tra
Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn diện và chính xác các thông tin về tình hình quản lý và khai thác rừng của người dân, các hoạt động sản xuất - kinh doanh, vai trò và sự đóng góp của rừng đến đời sống kinh tế của hộ
* Phương pháp chọn mẫu điều tra
Đề tài tiến hành chọn mẫu theo nhiều cấp, bước thứ nhất tiến hành lựa chọn các xã đại diện điều tra Các xã được lựa chọn để điều tra, bao gồm 3 xã: Lam Vỹ, Phúc Chu và Điềm Mặc Đây là các xã đại diện cho các vùng địa hình khác nhau, và có đặc điểm diện tích rừng và đất rừng còn nhiều , người dân có sinh kế dựa vào rừng của huyện Định Hóa (Lam Vỹ phía Tây Nam ; Phúc Chu ở vùng trung tâm , Điềm Mặc vùng phía Bắc vùng núi cao ) Bước thứ 2 lựa chọn các thôn đại diện trong các xã để điều tra và bước thứ 3 là lựa chọn các hộ đại diện để điều tra
Số mẫu thu thập: Để đảm bảo tính đại diện tôi chọn 150 hộ để điều tra, thu thập số liệu
Tiêu chuẩn lựa chọn xã và thôn:
- Tỷ lệ che phủ rừng cao trong huyện
- Nơi cư trú của cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa
- Cộng đồng thôn bản, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp ở địa phương, nhận và được khoán rừng
- Nhiều sản phẩm lâm sản được bán ra thị trường và tiêu thụ trong hộ gia đình
- Có kiến thức bản địa về quản lý tài nguyên rừng đa dạng
Tiêu chuẩn lựa chọn các hộ gia đình phụ thuộc vào rừng:
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ thấp
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Mức độ lâm sản bán ra và tiêu thụ cao
- Phụ thuộc vào sản phẩm từ rừng
- Có đại diện các thành phần: Phụ nữ, thanh niên, già làng
Tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ địa phương tham vấn ở các cấp:
- Cán bộ lãnh đạo các cấp thôn, xã, huyện phụ trách lâm nghiệp
- Cán bộ liên quan đến khuyến nông lâm và phát triển nông thôn, lâm nghiệp ở các cấp xã, huyện và tỉnh
Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu thập trên thực địa thông qua các phương pháp sau:
* Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi
đã điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp một thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thiết kế theo các nhóm thông tin sau:
1 Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình
2 Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ
3 Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ
4 Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ
5 Nhóm thông tin về hiện trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên từ rừng quốc gia, rừng trồng của hộ
* Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế Tác giả có thêm các thông tin tại địa bàn nghiên cứu trong quá trình đi điều tra phỏng vấn hộ thông qua ghi chép, chụp ảnh lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả cập nhật
và tính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chương trình Excel 2007 của Microsoft
Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã hội SPSS 17.0 (Statistical Package
For Social Sciences) để xử lý thống kê và xem xét mối tương quan giữa các
chỉ tiêu nghiên cứu đồng thời kiểm định các giả thiết thống kê định lượng, định tính trong mô hình phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ
Phương pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu
số tương đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tượng nghiên cứu Phương pháp này dùng để so sánh sự đóng góp khác nhau về thu nhập từ các ngành nghề khác nhau, cơ cấu thu nhập của các hộ dân
Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiên cứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt giữa các nhóm tăng lên Tác giải đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí, phân tích đánh giá xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhóm hộ như: Đất đai, thu nhập bình quân, tuổi bình quân của chủ hộ
Phương pháp đánh giá thực trạng quản lý
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội cho tương lai Đó là dự báo về tổng thu nhập, thu nhập từ rừng, của các nhóm hộ
Phương pháp toán kinh tế:
Ta sử dụng hàm sản xuất Y = f (X1, X2 …, Xn) nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa Xi (i = 1…n) và biến phụ thuộc Y Cụ thể tôi chọn hàm sản xuất Cobb-Douglas(CD) để phân tích Hàm CD có dạng sau:
i n
i i i i
u D n
i
i
i A X e Y
(*) Trong đó:
Yi là biến phụ thuộc, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả ở quan sát thứ i Trong nghiên cứu này Y phản ánh thu nhập của mỗi hộ điều tra
Xi là các biến giải thích phản ánh những tác động tới biến phụ thuộc
Yi Nó có thể là chi phí sản xuất, trình độ văn hoá, kinh nghiệm của chủ
hộ, lao động làm thuê, sản lượng gỗ khai thác, diện tích rừng được khai thác Để ước lượng mô hình phải chuyển về dạng tuyến tính bằng cách logarit cả hai vế của phương trình (*):
LnYi=LnA0 + iLnXi +iDi + ui Sau khi ước lượng được hệ số của các biến số trong mô hình Ta sẽ giải thích được sự thay đổi tương đối và tuyệt đối của Y khi có sự thay đổi của các nhân tố tác động Cụ thể ta tính được các chỉ tiêu:
Y
Xi Xi
Hệ số này cho biết khi yếu tố Xi thay đổi 1% thì Y thay đổi E%
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phối hợp và tham gia ý kiến của các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực duy trì và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên để xây dựng phương pháp và tổ chức điều tra đạt kết quả cao
1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá
a) Đánh giá về các nguồn lực của hộ
- Đất đai
- Dân số, lao động
- Tài sản, vốn
b) Đánh giá về thu nhập
c) Khai thác rừng (sản lượng khai thác , giá trị khai thác… )
Tính toán thu nhập năm 2010 của các hộ:
- Nông nghiệp: Thu nhập từ các hoạt động trồng trọt bao gồm: Lúa, chè,
- Hoa màu và thu nhập từ các hoạt động chăn nuôi như: Gia súc, gia cầm
- Ngành nghề tự do: Thợ xây, thợ hàn, làm thuê
- Thu nhập từ nghề làm công ăn lương: Công nhân, giáo viên, công chức nhà nước
- Thu nhập từ rừng: Gỗ, củi đốt, các lâm sản ngoài gỗ như nấm, măng, tre, cây luồng, cây thuốc nam, hoa phong lan, cây cảnh vv
Thông qua việc nghiên cứu các nguồn thu nhập của hộ sẽ cho ta thấy % sự đóng góp của rừng đối với đời sống kinh tế của hộ hiện nay là như thế nào
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA
NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA
2 1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Định Hoá
2.1.1.1 Vị trí địa lý huyện Định Hoá
Định Hoá là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 50 km về phía Tây - Bắc theo quốc lộ 3 và tỉnh lộ 248, có toạ độ địa lý từ 24005' đến 24040' độ vĩ Bắc và từ 185005' đến 185080' độ kinh Đông Phạm vi ranh giới: là huyện nằm giữa ngã ba Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Nam giáp huyện Phú Lương và huyện Đại Từ; phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình huyện Định Hoá
Địa hình của huyện Định Hoá khá phức tạp, có sự đan xen giữa khu vực núi cao có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh, với vùng đồi
gò và vùng đất tương đối bằng phẳng thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của huyện, Định Hoá có thể chia thành các tiểu vùng như sau:
Tiểu vùng núi cao: Bao gồm các xã ở khu vực phía Bắc của huyện, như: Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh và Bảo Linh Địa hình đặc trưng của vùng này là núi cao, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh Mạng lưới sông, suối, khe, lạch nước đã tạo ra các thung lũng bằng, nhỏ hẹp và phân tán Tiểu vùng này có điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày và phát triển chăn nuôi đại gia súc Đây cũng là khu vực xa với trung tâm có điều kiệm tiếp cận thị trường kém hơn song lại có diện tích rừng lớn hơn