Để tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3năm, trước tiên cần kiểm định các câu hỏi sau: - Doanh số cho vay đối với DNVVN có tăng qua các năm?. Tín dụng là
Trang 1Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Với nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế các nước trên thế giới,doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang ngày càng khẳng định vai trò quantrọng của mình trong nền kinh tế - xã hội Theo thống kê, đội ngũ này chiếm tới96% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, đóng góp 30% GDP và thu hút đượcmột lực lượng lao động đáng kể, tạo nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế, khai thác những tiềm năng trong dân chúng Tuy nhiên, các DNVVNvẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết Một trongnhững khó khăn lớn nhất đó là vốn
Để thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh các DN nói chung, DNVVN nóiriêng cần có một lượng vốn nhất định Nguồn vốn này có thể được hình thànhbằng nhiều cách, như: huy động nguồn vốn nhàn rỗi của bạn bè, của gia đình.Nhưng có một nguồn vốn mà bất cứ một DN nào cũng muốn tiếp cận, đó là vốnvay của các NHTM Các NHTM có thể cung cấp cho các DN một lượng vốn lớn,
rẻ và quan trọng là họ có thể đáp ứng ngay khi các DN có nhu cầu và có đủ điềukiện cho vay Các NHTM có vai trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng nhucầu về vốn của các DNVVN Nhưng bên cạnh việc ngân hàng cho các DN vayngày càng tăng là việc phải không ngừng nâng cao chất lượng của các khoản vay
để công tác tín dụng tại ngân hàng ngày một hiệu quả
Nhận thức được vai trò quan trọng của tín dụng đối với các DNVVN và saumột thời gian thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của ngân hàng NôngNghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long, em đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thành phố Vĩnh Long”
làm luận văn tốt nghiệp
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu.
- Xem xét đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNVVN qua
3 năm
- Đề xuất một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNVVN
1.3 Câu hỏi nghiên cứu.
Để tiến hành phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3năm, trước tiên cần kiểm định các câu hỏi sau:
- Doanh số cho vay đối với DNVVN có tăng qua các năm?
- Doanh số thu nợ đối với DNVVN có đạt chỉ tiêu đề ra?
- Dư nợ đối với DNVVN có tăng qua các năm?
- Tình hình huy động vốn của ngân hàng có tăng trưởng qua các nămkhông?
- Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mang lại hiệu quả chobản than ngân hàng và DNVVN?
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
1.4.1 Phạm vi không gian.
Đề tài thực hiện tại NH No&PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long
1.4.2 Phạm vi thời gian.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 17/5/2010 đến ngày 14/6/2010
Số liệu sử dụng trong đề tài được lấy ở 3 năm: 2007, 2008 và 2009 về tìnhhình huy động vốn, cho vay đối với đối tượng cho vay chủ yếu là DNVVN tại
NH NNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long
Trang 31.4.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu các lí luận có liên quan đến tình hình doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn…và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụngnhư dư nợ/ vốn huy động, nợ quá hạn/ dư nợ, hệ số thu nợ
Thông qua các lí luận trên cho ta nhận xét về thực trạng tín dụng đối vớiDNVVN tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long qua ba năm 2007,
2008 và 2009 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng đới với DNVVN, các biệnpháp mở rộng tín dụng đối với đối bộ phận DNVVN tại địa bàn
Cuối cùng, đề tài đề xuất các giải pháp về doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ quá hạn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàngnày
1.5 Lược khảo tài liệu.
+ Nguyễn Hoàng Giang (2008), Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng đốivới hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo&PTNT huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang”.Tác giả đã phân tích cụ thể tình hình huy động vốn cũng như thực trạng tíndụng tại Ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007, 2008 Bằng phương pháp so sánh tuyệtđối và tương đối, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân biến động của từng khoản mục cụthể Giải pháp đưa ra hợp lý, phù hợp với tình hình tín dụng tại chi nhánh
+ Dương Liêm Sĩ (2010), Luận văn “Phân tích tình hình tính dụng tại Ngânhàng chính sách xã hội chi nhánh Trà Vinh”
Đề tài phân tích cụ thể tình hình tín dụng tại Ngân hàng, đưa ra những nguyên nhânhợp lý và cụ thể dẫn đến tình hình tín dụng này
Mặc dù có những giải pháp mang tính nội bộ nhưng cũng là tiền đề giúp Ngân hàngphát huy thế mạnh của mình
Trang 4Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, tồn tại và phát triển qua nhiều hình tháikinh tế - xã hội Ngày nay, tín dụng được hiểu theo các định nghĩa sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới nhiều hình thái tiền tệhay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi saumột thời gian nhất định
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ảnh quan hệ sử dụng vốn lẫnnhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ người cho vay) cấp tiền hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanhtoán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái - người vay)
-Như vậy, tín dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau -Nhưng dù ởbất cứ dạng nào thì tín dụng cũng thể hiện 3 mặt cơ bản sau (nếu thiếu một trong
ba mặt đó thì không gọi là tín dụng)
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị từ người nàysang người khác
Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
Khi hoàn lại lượng giá trị cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giátrị dôi thêm gọi là phần lời hay phần lãi
Trong quan hệ tín dụng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vôđiều kiện.Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như:hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ,…Trong đó, bên đi vay cam kết hoàn trả vôđiều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Trang 52.1.1.2 Phân loại tín dụng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Ngắn hạn: t <= 1 năm, chủ yếu tài trợ vốn lưu động
+ Trung hạn: 1 năm < t <= 5 năm, chủ yếu tài trợ dự án đầu tư,mua sắm tài sản cố định
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Tín dụng có đảm bảo tiền vay
+ Tín dụng không có đảm bảo tiền vay
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
+ Hoàn trả gốc và lãi 1 lần
+ Hoàn trả gốc và lãi nhiều lần: phổ biến
Căn cứ vào nghiệp vụ cho vay thu nợ:
+ Cho vay thông thường
+ Cho vay luân chuyển
+ Cho thuê tài chính
+ Thẻ tín dụng
Có rất nhiều chỉ tiêu để phân loại, trong giới hạn bài Luận văn tôi chỉ xintrình bày cách phân loại tín dụng theo thời hạn cho vay như sau:
1 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Đối với ngân hàng thương mại, loại tín dụng này chiếm vị trí chủ yếu bởi vìnguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại là khoản tiền gửi ngắn hạn Loạitín dụng này dùng để cho vay bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời, vốn lưu động củacác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cánhân
2 Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng
Trang 63 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng
Hình thức tín dụng trung, dài hạn dùng để cung cấp cho khách hàng cầnvốn đầu tư mua sắm tài sản cố định như: máy móc thiết bị, cơ sở vật chất khác,cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình có thời gian thuhồi vốn chậm
2.1.1.3 Nguyên tắc vay vốn.
Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên nguyên tắc này đểxem xét, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay, và khách hàngvay vốn phải tuân thủ các yêu cầu của nguyên tắc này
Họat động tín dụng ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợpđồng tín dụng
Theo nguyên tắc này tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đãđược bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp thuận
Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất, kinhdoanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốnkhông được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mụcđích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Khicho vay, ngân hàng có quyền yêu cầu bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mụcđích đã cam kết và sẽ thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay về phươngdiện này
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu vềvốn Tín dụng là sự giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.Khi kết thúc kỳ hạn vay vốn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả
nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và chi phí) nhất định cho việc sử dụng vốnvay Chúng ta đã biết theo thời gian, sự biến động các yếu tố của nền kinh tế (lạmphát, sự suy thoái…) sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống Do đó, tiềnvay phải được đảm bảo không giảm giá trị, thu hồi đầy đủ và có sinh lời Tuânthủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo các mối quan hệ ngân hàng được phát triểntheo xu thế an toàn và năng động
Trang 72.1.1.4 Điều kiện vay vốn.
Ngân hàng xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau:
1 Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự
2 Năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định củapháp luật
3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
4 Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, đời sống
5 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
6 Có dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, kèm theophương án trả nợ khả thi
7 Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ
và hướng dẫn của Thống đốc ngân hàng Nhà nước
8 Không có nợ khó đòi, nợ quá hạn trên 6 tháng tại ngân hàng, phải chấpnhận sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng trước, trong và sau khi vay
2.1.1.5 Vai trò của tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của DNVVN.
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của các DNVVN làmột đòi hỏi tất yếu khách quan Và cũng như tất cả các loại hình DN khác trongnền kinh tế, DNVVN cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầuthiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như để tối ưu hóa hiệuquả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳngnhững thúc đẩy sự phát triển khu vực mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy
hệ thống ngân hàng đổi mới chính sách tiền tệ, hoàn thiện các cơ cấu chính sách
về tín dụng, thanh toán ngoại hối Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàngtrong việc phát triển DNVVN, ta xét một số vai trò sau:
Tín dụng góp phần đảm bảo hoạt động của các DNVVN được liên tục.Phát triển không ngừng, vượt lên trên tất cả các thời kỳ, đạt được nhữngthành tựu ấn tượng là điều kiện tiên quyết giúp DN đứng vững trên thị trường cótính cạnh tranh gay gắt, khốc liệt giữa hàng ngàn DN trong và ngoài nước đanghoạt động Đồng thời, để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của người tiêu
Trang 8đổi mới công nghệ máy móc và nâng cao tay nghề của người lao động Trên thực
tế không một DN nào có thể đảm bảo 100% vốn đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh vô hạn của mình Vốn tín dụng của ngân hàng ra đời kịp thời, nhưmột kết quả tất yếu của quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường Nguồn vốn tíndụng này giúp các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cảitiến phương thức kinh doanh Qua đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinhdoanh của DN được liên tục
Tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng, các DN phải tôn trọng hợp đồng tíndụng, phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, và phải tôn trọng các điều khoản đãcam kết trong hợp đồng dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Vì vậy, để tiếpcận được nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, đòi hỏi DN phải có phương án sảnxuất kinh doanh khả thi, không những thu hồi vốn mà phải sử dụng vốn có hiệuquả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ xuất lợi nhuận lớn hơn lãi suấtngân hàng thì mới trả được nợ và thu được lợi nhuận
Vốn tín dụng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNVVN
Đối với các DNVVN, do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sảnxuất kinh doanh là một công việc khó khăn, sẽ làm tăng chi phí sản xuất nên sảnphẩm khó cạnh tranh hơn trên thị trường Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng chính
là công cụ đòn bẩy giúp DN tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Nó góp phần tạo ralợi nhuận cao nhất tại mức chi phí giá vốn bình quân rẻ nhất
Tín dụng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa các DN
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu trong nền kinh tế, nhưng đối với cácDNVVN, do có một số hạn chế nhất định, nên việc chiếm ưu thế trước các DNlớn là vấn đề nan giải Xu hướng hiện nay của các DN là tăng cường liên doanh,liên kết, tập trung vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại đểtăng khả năng cạnh tranh
Tuy nhiên, để có một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng cho sự phát triển vô hạntrong khi vốn tự có là hữu hạn, khả năng tích lũy thấp thì nhiều năm mới thựchiện được Và khi đó cơ hội không còn nữa, và tín dụng ngân hàng là nguồn vốnđáp ứng kịp thời và đủ lớn giúp DN tăng trưởng trong tương lai
Trang 92.1.2 Một số vấn đề về tín dụng đối với DNVVN.
2.1.2.1 Khái niệm về DNVVN
Cho đến nay chưa có khái niệm chung nào cho loại hình DNVVN Ở mỗiquốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt các DNVVN cũng khác nhau Trênthực tế các nước căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản là: vốn sản xuất và số lao độngthường xuyên để phân biệt DNVVN với các DN lớn nhưng cũng theo từngngành, từng thời kỳ và tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng nước
Ở nước ta, việc phân chia các DNVVN được thực hiện theo nghị định90/2001ND – CP: “DNVVN bao gồm các DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn, hợp tác xã hoặc liên minh hợp tác xã, DN nhà nước có số vốn nhỏ hơn 10 tỷđồng và số lao động thường xuyên dưới 300 người
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DNVVN CỦA CÁC NƯỚC
Đài Loan
Công nghiệp, xây dựng: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 300 lao động.Khai khoáng: Vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 500 lao động
(Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu sưu tầm được qua các trang web trên mạng)
Trang 102.1.2.2 Vai trò của DNVVN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra,
mà quan trọng hơn nó có ý nghĩa then chốt trong việc tạo công ăn việc làm, xoáđói giảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các vùng, khu vực trong cả nước
Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp.
Các DNVVN rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do đó họđược công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất
Thứ nhất, do đặc tính phân bố rải rác của các DNVVN Các DN loại nàythường phân tán nên họ có thể đảm bảo việc làm cho nhiều đối tượng lao động,nhiều vùng địa lý, đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế,với trình độ lao động có tay nghề thấp Nhờ vậy, họ vừa giải quyết thất nghiệpvừa góp phần giảm đáng kể lực lượng lao động tại địa phương bỏ lên thành phốtìm việc
Thứ hai, do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với sự thay đổi của thịtrường Trong trường hợp có biến động xảy ra, các DN lớn sẽ đối phó khá chậmchạp do quy mô hoạt động quá lớn, các quyết định thay đổi đều ảnh huởng lớnlợi nhuận công ty, đến lợi ích của cổ đông Trong khi đó, tận dụng được lợi thếcủa mình, các DNVVN có thể thay đổi nhanh cho phù hợp và nhanh chóng lấylại thế cân bằng ở vị trí mới
Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất lượng, số lượng và chủng loại
Các công ty, DNVVN thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xãhội để sản xuất ra hàng hoá Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty
và tập đoàn lớn, hàng hoá của họ nói chung thiên về sự đa dạng về chất lượng vàchủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được lựa chọn Bên cạnh đó
họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn bỏ qua vì doanh thu từ
đó quá nhỏ ( Điển hình là chương trình Hàng Việt về nông thôn, Người Việt ưutiên dùng hàng Việt do Chính Phủ phát động được tổ chức ở hầu hết các địaphương trong cả nước từ khoảng cuối năm 2009 và kéo dài cho đến bây giờ)
Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn
Trang 11Các công ty hay tập đoàn lớn không có được tính năng động của của cácđơn vị kinh tế nhỏ đơn giản là vì quy mô của họ quá lớn Theo lý thuyết vật lýhọc, khối lượng của một vật càng lớn thì quán tính của nó càng lớn Cũng vậy,các đơn vị kinh tế càng lớn thì tính linh hoạt càng thấp, nói cách khác là sức vỡcàng lớn Một nền kinh tế nhỏ bé như Việt Nam mà đặt một lượng quá lớn laođộng và tài nguyên vào tay các DN quy mô lớn sẽ trở nên chậm chạp không bắtkịp và phản ứng kịp với thay đổi của thị trường Ngược lại một nền kinh tế cómột tỷ lệ thích hợp các DNVVN sẽ trở nên nhanh nhẹn hơn, thích nghi kịp thờivới thay đổi bất ngờ của thị trường và tính hiệu quả kinh tế sẽ đuợc nâng cao.
Giữ vai trò ổn định nền kinh tế
Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các DNlớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm thích hợp cho phép nền kinh
tế có được sự ổn định Vì thế DNVVN được ví như là thanh giảm sốc cho nền kinhtế
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích.
2.1.3.1 Các chỉ tiêu tín dụng cơ bản.
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một ngânhàng thương mại nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ sungcho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối vớinền kinh tế mà cả với bản thân ngân hàng Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạtđộng mang tính rủi ro lớn, vì vậy phải quản lý các khoản cho vay một cách chặtchẽ thì mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro
Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về đượckhi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó Công tác thu hồi nợ luôn đượcngân hàng đặt lên hàng đầu, bởi một ngân hàng nào muốn hoạt động tốt, khôngphải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn chú trọng đến công tác thu nợ làmsao để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại nhanh chóng, tránh thất thoát và có
Trang 12Dư nợ = Dư nợ đầu kì + doanh số cho vay trong kì – doanh số thu nợ trong kì Nợ quá hạn.
Là các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ chongân hàng và không có lý do chính đáng khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản
dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn Nợ quá hạn biểu hiện rõ nét của chất lượng tíndụng Khi phát sinh nợ cũng đồng nghĩa với các khoản vay của ngân hàng đã bịrủi ro Vì vậy ngân hàng cần tìm ra các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn để cógiải pháp hạn chế nợ quá hạn, nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng cũng đồngnghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho ngân hàng
Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kì hạn trả nhưng chưa được thanhtoán và ngân hàng đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn
2.1.3.2 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: (%)
Vốn huy động thể hiện thế mạnh của Ngân hàng, vốn huy động trên tổngnguồn vốn cao thể hiện tính tự chủ cao về nguồn vốn đủ sức để hoạt động kinhdoanh tín dụng và các sản phẩm ngân hàng khác
2.1.3.3 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay.
Trang 13Hệ số thu nợ (%, lần)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vayhay thiện chí trả nợ của khách hàng trong một thời kỳ nhất định Giúp đánhgiá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng Nó phản ánh vàomột thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu hồiđược bao nhiêu đồng vốn Tỷ số này càng cao thì được đánh giá càng tốt
2.1.3.4 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động: (%)
Tổng dư nợTổng dư nợ trên nguồn vốn huy động = x 100
Vốn huy độngChỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của nguồn vốn huy động Nó giúp chonhà phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn cho vay của ngân hàng so với nguồnvốn huy động
2.1.3.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ: (%)
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ = x 100
Tổng dư nợ Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của ngân hàng và phản ánh rõ nét kếtquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chỉ tiêu này đo lường chất lượngnghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng, chỉ số này càng thấp thể hiện chất lượng tíndụng của Ngân hàng càng cao
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.
Thu thập số liệu thứ cấp thứ cấp từ báo cáo tài chính, các tài liệu phản ánhtình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng qua ba năm 2007, 2008, 2009
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.
So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ các chỉ số của kì phân tích so với
kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 14Phương pháp này sử dụng để so sánh sự biến động cùng một chỉ tiêu qua cácnăm xem có biến động hay không và tìm ra nguyên nhân biến động, từ đó đề rabiện pháp khắc phục.
So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa tỉ số các kì phân tích sovới kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động về mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của cùng một chỉtiêu qua các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ranguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 15Chương 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHNo&PTNT
CHI NHÁNH TPVL
3.1 Tổng quan về NHNo&PTNT Chi nhánh thành phố Vĩnh Long.
3.1.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo vàchủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đốivới các lĩnh vực khác
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũCBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 12/2009, vị thếdẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện:
Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngânhàng Thế giới tài trợ Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ năng lực cung ứngcác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượngkhách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, AGRIBANK có 10 triệu khách hàng
là hộ sản xuất, 30.000 khách hàng là DN Là một trong số ngân hàng có quan hệngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.034 ngân hàng đại lý tại 95 quốcgia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 12/2009
AGRIBANK hiện là Chủ Tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thônChâu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nôngnghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ
Trang 16APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA
Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự ánnước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự án nước ngoài đãtiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 02/2007 là 136 dự án với tổng số vốn trên4,2 tỷ USD, số giải ngân hơn 2,3 tỷ USD
Ngày 2/9/2009 AGRIBAK vinh dự lần thứ tư nhận giải Sao Vàng Đất Việt.Việc nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2009 và đặc biệt là Ngân hàng duynhất trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, chứng khoán được xếp ở vịtrí thứ 10 thương hiệu Việt Nam uy tín nhất có ý nghĩa quan trọng, một lần nữakhẳng định uy thế của AGRIBANK trên thị trường nội địa và năng lực cạnhtranh của NH trong hội nhập kinh tế quốc tế Xứng đáng với danh hiệu Doanhnghiệp số 1 và là NH thương mại lớn nhất hàng đầu trong hệ thống Ngân hàngViệt Nam
(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam 12/2009)
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo& PTNT TPVL.
Là một trong những chi nhánh của NHNo& PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT chi nhánh Vĩnh Long được thành lập theo QĐ 280/QĐNH ngày15/10/1996 có trụ sở đặt tại 28 Hưng Đạo Vương, Phường 1,Thành phố VĩnhLong NHNo& PTNT chi nhánh Vĩnh Long hiện có 7 chi nhánh loại 3 trực thuộcgồm: chi nhánh Thành phố Vĩnh Long, chi nhánh các huyện: Long Hồ, MangThít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh và phòng giao dịch Long Châutrực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn Thành phố Mọi hoạt động của chi nhánh điềuchịu sự chỉ đạo, quản lý của NHNo& PTNT Tỉnh Vĩnh Long
NHNo& PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long tiền thân là NHNo&PTNT chi nhánh Long Châu, có trụ sở đặt tại 14 Hùng Vương, Phường 1, Thànhphố Vĩnh Long được thành lập theo QĐ 14/QĐNH TCCB ngày 01/05/1995
Từ 10/2002 đổi tên thành NHNo& PTNT chi nhánh Thị xã Vĩnh Long theo
QĐ 17/HĐQT ngày 13/08/2002
Ngày 30/04/2009 khi Vĩnh Long được công nhận là đô thị loại 3, Thị xãVĩnh Long thành Thành phố Vĩnh Long, thì NHNo& PTNT chi nhánh Thị xãVĩnh Long cũng đổi tên thành NHNo& PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long
Trang 17Ngân hàng NNo& PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long có:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Tên giao dịch: NHNo& PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long
- Có con dấu riêng, có tài khoản mở tại NHNN, và các NH trong vàngoài nước khác theo quy định của pháp luật
- Bảng cân đối kế toán theo pháp luật Việt Nam
- Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sảnthuộc sở hữu và quản lý của NH
- Tổ chức hoạt động theo quy chế của NHNo& PTNT Việt Nam vớinhiệm vụ nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ dân cư và chovay theo thành phần kinh tế, hộ sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ,…
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận của NHNo&PTNT chi nhánh TPVL
Xem xét nội dung thẩm định từ phòng tín dụng, quyết định cho vay haykhông tùy thuộc vào nguồn vốn hiện có của Ngân hàng tại thời điểm đó
Ký hợp đồng tín dụng
Quyết định các biện pháp xử lý, gia hạn, điều chỉnh nợ quá hạn
Phòng Kế toán - ngân quỹ: gồm 11 người
Gồm 1 Trưởng phòng phụ trách chung, 1 Phó Trưởng phòng và kế toánviên Phòng này chiếm vị trí trung tâm của NH, làm nhiệm vụ kế toán thanh toán
và theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, kiểm tra chặc chẽ sự hoạt động
BAN GIÁM ĐỐC
P TÍN DỤNG
P TÍN
P KẾ TOÁN
P GD MỸ THUẬN
P GD MỸ
P KIỂM TOÁN
P KIỂM TOÁN
Trang 18của nguồn vốn Bên cạnh đó, phòng còn làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quảntiền, bảo quản an toàn kho quỹ.
Phòng Tín Dụng : Gồm 9 người
Gồm 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng và nhân viên tín dụng Đây là phòngban quan trọng, chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng, kinh doanh lãi lỗ cùa NH.Làm nhiệm vụ cho vay, tiếp cận hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định tíndụng Đồng thời, căn cứ kế hoạch được giao hàng quý, thường xuyên kiểm tracác công tác tín dụng, đánh giá thận trọng khách hàng, kịp thời phát hiện ranhững sai sót trong việc sử dụng vốn của khách hàng
Phòng Kế Toán – kiểm toán: 01 thành viên
Chịu sự chỉ đạo của phòng kiểm tra kế toán NHNo&PTNT tỉnh và của Bangiám đốc NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long, với chức năng kiểmtra chứng từ kế toán, chứng từ tín dụng, lập báo cáo hằng quý gửi cấp trên theoquy định
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long.
Nhận tiền, chuyển tiền nhanh đi các nơi trong toàn quốc
Dịch vụ cầm cố, thanh toán, chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính
Ngoài ra còn nhận ủy thác cho vay xóa đói giảm nghèo với NH ChínhSách Xã Hội phục vụ người nghèo
Trang 193.2.2.2 Nhiệm vụ.
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương ánsản xuất kinh doanh Dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sốngmang tính khả thi, khả năng tài chính của đối tượng xin vay và của người bảolãnh trước khi quyết định cho vay
Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay,các dự án hoặc phương án vay không hiệu quả, không phù hợp với quy định củapháp luật
Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng và trả nợ của khách hàng,chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấpthông tin sai sự thật, quy phạm hợp đồng tín dụng
Khởi kiện khách hàng quy phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnhtheo quy định của pháp luật
Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu giữa ngân hàng vàkhách hàng không có thõa thuận nào khác ngoài hợp đồng tín dụng thì ngân hàng
có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của phápluật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình đối vớingân hàng
(Nguồn: NHNo&PTNT chi nhánh Thành Phố Vĩnh Long)
Trang 203.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2007 – 2009).
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá kết quả cũng như chất lượngkinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng luôn đặt mục tiêu đạt được lợi nhuậncao nhất lên hàng đầu, nhưng phải trong tình trạng rủi ro được hạn chế ở mứcthấp nhất, vẫn chấp hành đúng chế độ, quy định của Ngân hàng Nhà Nước Qua 3năm (2007-2009) mặc dù ngân hàng gặp được nhiều thuận lợi cũng như vướngkhông ít khó khăn nhưng với sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc và sự hợp tác chặtchẽ của toàn thể cán bộ công nhân viên tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phốVĩnh Long, đã góp phần làm cho lợi nhuận Ngân hàng đạt được không ngừngtăng lên
Trang 21
Bảng 1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT TPVL TRONG 3 NĂM (2007-2009)
Trang 22Biểu đồ 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT TPVL TRONG
3 NĂM (2007-2009)Ghi chú từ viết tắt:
+ DT: Doanh thu + CP: Chi phí + LN: Lợi nhuận
3.3.1 Doanh thu.
Thu nhập của NH bao gồm: thu từ hoạt động tín dụng, thu từ phí dịch vụ
và các khoản thu khác Qua bảng số liệu từ NH cung cấp thì thu nhập của NHtăng đều qua 3 năm và thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, cáckhoản thu từ hoạt động dịch vụ có tăng nhưng không đáng kể, trong khi khoảnthu khác lại tăng đột biến
Năm 2008 tổng nguồn thu nhập của NH tăng so với 2007, đạt 87.239 triệuđồng, tăng 35.440 triệu đồng, tức đã tăng 68,42% so với thu nhập năm 2007.Trong đó thu từ hoạt động tín dụng đạt 78.539 triệu đồng chiếm 89,8% trên tổngnguồn doanh thu năm 2008, tăng so với năm 2007 là 29.526 triệu đồng, tươngđương tăng 60,24%
Trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế diễn ra phức tạp, lạm phát tiền tệ lẫnlạm phát giá cả đồng loạt tấn công nền kinh tế Việt Nam Thực hiện chính sáchthắt chặt tiền tệ, ba công cụ: lãi suất, dự trự bắt buộc, thị trường mở được Chínhphủ sử dụng đồng thời đã tác động mạnh đến thị trường tài chính Và phản ứngcủa thị trường cũng thật mạnh mẽ: các hoạt động cho vay gần như co cụm, lãisuất tăng vọt, lượng tiền gửi trở nên bất ổn, thị trường vàng như con ngựa bấtkham, giá cả hàng hóa tăng vọt…Chính sách tiền tệ bộc lộ rõ sức mạnh của nó
Trang 23Những dấu móc thay đổi lãi suất cơ bản từ 31/1/2008 đến 22/12/2008.
NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long là điều không đơn giản: nền kinh tế khó khăn, doanh nghiệp không chỉ khó khăn về vốn, về lãi suất mà giá cả đầu vào cao, chi phí sản xuất kinh doanh tăng vọt góp phần làm suy yếu sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp do vậy việc tăng trưởng doanh thu giai đoạn này chủ yếu dựa vào các hợp đồng tín dụng trước đó được điều chỉnh lãi suất cho vay phùhợp Sự bình ổn trở lại được bắt đầu vào quý III/2008, chỉ số lạm phát có xu hướng giảm, cuộc chạy đua lãi suất cũng bắt đầu có dấu hiệu chững lại Động thái giảm lãi suất của ngân hàng là một giải pháp tích cực cho doanh nghiệp, nhất
là DNVVN, giúp các doanh nghiệp có thể duy trì và mở rộng sản xuất Đây chính
là nguyên nhân chính làm cho doanh thu từ hoạt động tín dụng trong năm tăng đột biến
Bên cạnh đó, khoản thu khác trong năm cũng tăng mạnh, đạt 8.300 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 9,52% tổng doanh thu của Ngân hàng, tăng 5.853 triệuđồng so với năm 2007, tương đương tốc độ tăng 239,19% Khoản thu này chủyếu thu do chênh lệch tỷ giá, thu từ các khoản vốn điều chuyển (mua bán vốn vớicấp trên), các khoản thu chuyển rủi ro
Bước sang năm 2009 thì tổng nguồn thu nhập lại giảm so với hai nămtrước, năm 2009 tổng nguồn thu chỉ đạt 50.109 triệu đồng, giảm 36.562 triệuđồng, tức đã giảm 41,91% so với tổng nguồn thu năm 2008
Trang 24Năm 2009 tuy nguồn thu có giảm nhưng thu từ hoạt động tín dụng vẫnchiếm chủ yếu, đạt 42,677 triệu đồng, chiếm 85,17% trong tổng nguồn thu củanăm là 50.109 triệu đồng Các khoản thu từ phí dịch vụ và thu khác đang giảmdần về nguồn thu vốn có của nó Đến cuối tháng 12/2008, tình hình kinh tế cảnước nói chung và địa bàn tỉnh Vĩnh Long nói riêng có dấu hiệu khả quan hơn,hoạt động ngân hàng khởi sắc trở lại, huy động vốn và cho vay trở về với nhịp độbình thường, lãi suất không còn đóng vai trò gần như tuyệt đối trong việc hướngdẫn khách hàng có nguồn tiền gửi Tiến độ cho vay của Ngân hàng cũng như khảnăng tiếp cận vốn vay từ phía doanh nghiệp đã phần nào được cải thiện.
Nhìn chung trong ba năm qua (2007 - 2009) tình hình kinh tế rơi vào khókhăn, thị trường có nhiều biến động, nhưng bằng sự nỗ lực của Ban lãnh đạo vàCBCNV, Ngân hàng đã vượt qua thách thức và đạt kết quả khả quan
3.3.2 Chi phí.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn để cho vay, bên cạnh thu
từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao thì chi trả lãi tiền gửi cũng chiếm mộtphần không nhỏ trong tổng chi của Ngân hàng Cụ thể, năm 2007 tổng chi là44.317 triệu đồng, trong đó chi trả lãi tiền gửi là 35.827 triệu đồng, chiếm 80,8%trong tổng chi của năm
Đến năm 2008, chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng lên đáng kể là 85.581triệu đồng, tăng 41.264 triệu đồng, tức đã tăng 93,11% so với năm 2007 Nhưngtrong năm 2008 chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí không phải là chi trả lãitiền gửi như năm 2007 mà là các khoản chi khác chiếm chủ yếu, đạt 54.010 triệuđồng, tức chiếm 63,1% trong tổng chi của năm là 85.581 triệu đồng Mặc dùnguồn vốn huy dộng năm 2008 tăng hơn so với năm 2007, và lãi suất huy độngcũng tăng rất cao ở tất cả các loại tiền gửi Song, sự cạnh tranh về lãi suất huyđộng giữa các ngân hàng diễn ra phức tạp, Ngân hàng gặp nhiều khó khăn trongcông tác huy động vốn Do đó, Ngân hàng phải tốn nhiều chi phí cho hoạt độngquảng cáo, khuyến mãi, tặng quà cho khách hàng mới nhằm thu hút số lượng lớnvốn huy động Đồng thời, áp dụng những chương trình rút thăm trúng thưởng, đểgiữ chân khách hàng cũ Và các khoản chi để mở rộng hoạt động đủ sức cạnhtranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn, nhằm giữ vững uy tín và đảm bảohoạt động của Ngân hàng trong thời kinh tế khó khăn Để đáp lại những cố gắng
Trang 25đó, năm 2009 tổng chi đã giảm còn 45.825 triệu đồng, giảm 39.756 triệu đồng,tức đã giảm 45,46% so với tổng chi phí bỏ ra năm 2008 Năm 2009 tình hìnhkinh tế có dấu hiệu phục hồi và dần trở lại đà phát triển.
3.3.3 Lợi nhuận.
Từ chi phí và thu nhập không ổn định đã làm cho lợi nhuận của ngân hàngcũng biến động qua các năm Cụ thể, năm 2007 lợi nhuận đạt 7.482 triệu đồng,nhưng bước sang năm 2008 lợi nhuận giảm rỏ rệt chỉ còn 1.658 triệu đồng, mứcgiảm đến 5.824 triệu đồng với tốc độ giảm là 77,84% so với năm 2007 Nguyênnhân của sự sụt giảm này là do mức độ tăng của chi phí lớn hơn mức độ tăng củadoanh thu Đồng thời cũng do năm 2008 nền kinh tế đất nước nói chung, tỉnh nhànói riêng lâm vào tình trạng lạm phát cao, xăng dầu và các mặt hàng thiết yếutăng giá, từ đó làm cho lãi suất huy động và lãi suất cho vay phải điều chỉnhtương ứng, gây nhiều khó khăn cho mọi hoạt động của Ngân hàng Sang năm
2009 lợi nhuận của ngân hàng đã tăng đáng kể với lợi nhuận đạt được là 4.284triệu đồng, tăng 2.626 triệu đồng tương đương 158,38% so với năm 2008 Cóđược kết quả này là do trong năm 2009 ngân hàng đã quản lý tốt hơn nguồn vốncủa mình, chống thất thoát do cho vay với những món vay có giá trị thấp và ýthức trả nợ kém của khách hàng Cắt giảm những khoản chi phí không cần thiếttrong công tác cho vay, công tác thẩm định khách hàng, công tác thu hồi nợ và cảtrong công tác huy động vốn giúp Ngân hàng tiếp tục hoạt động có hiệu quả vàkhẳng định được vai trò của mình đối với nền kinh tế
3.4 Thuận lợi và khó khăn.
3.4.1 Thuận lợi.
Nền kinh tế tỉnh nhà trong những năm qua phát triển ổn định và phát triểnkhá, nhiều dự án trọng điểm của tỉnh đã và đang phát huy hiệu quả
Do nhu cầu vay vốn cho đầu tư phát triển trên địa bàn rất lớn là cơ sở để
NH mở rộng hoạt động tín dụng Đặc biệt là hộ sản xuất và DN là những thànhphần đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế địa phương
NH có nhiều khách hàng truyền thống, có uy tín, có khả năng tài chính ổnđịnh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ choNH
Trang 26Được sự đồng tình ủng hộ, quan tâm chỉ đạo thường xuyên và kịp thời củaUBND Thành phố đã giúp NHNo&PTNT chi nhánh Thành phố Vĩnh Long tháo
gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong việc đầu tư vốn tín dụng, cũng nhưchỉ đạo xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề
Được sự hỗ trợ phối hợp kịp thời của các cơ quan ban ngành có liên quancũng như chính quyền địa phương thông qua việc ký kết hợp đồng đảm bảo tráchnhiệm đã tạo nên mối quan hệ cần thiết nhằm đưa đồng vốn vay đến tay ngườidân một cách nhanh chóng an toàn và hiệu quả đúng nhu cầu, đúng đối tượng,ngăn ngừa và hạn chế rủi ro có thể xảy ra
Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Ban Giám đốc nhằm từng bướcnâng dần chất lượng hoạt động của chi nhánh ngày càng ổn định an toàn hiệu quả
và phát triển toàn diện hơn
Đội ngũ cán bộ trẻ năng động, có trình độ chuyên môn và tinh thần tráchnhiệm cao, không ngừng nâng cao trình độ để có thể nắm bắt và đổi mới kịp thờingày càng cao nghiệp vụ cũng như yêu cầu của ngành, nhiệt tình tạo mọi điềukiện thuận lợi phục vụ tốt khách hàng
Hệ thống pháp lý ngày càng hoàn chỉnh hơn tạo cơ hội cho người dân yêntâm sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho chi nhánh mở rộng đầu tư vốn, thựchiện từng bước chủ trương của chính phủ là kích cầu để thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển
3.4.2 Khó khăn.
NHNo&PTNT Thành phố Vĩnh Long có điều kiện về vị trí kinh doanh chưathuận lợi vì nằm ở mặt khuất, ở vị trí ít sôi động so với những ngân hàng khácđóng trên địa bàn
Trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long có rất nhiều NHTM lớn đặt ở vị trítrung tâm như: NHNo& PTNT Tỉnh, NH Công Thương Tỉnh, NH ĐT&PT Tỉnh,
NH Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, NH TMCP Á Châu,…cùng chinhánh trực thuộc phủ kín trên địa bàn Thành phố tạo ra thế cạnh tranh rất quyếtliệt về lãi suất tiền gửi theo từng loại
Tình hình kinh tế phức tạp do nhiều yếu tố tác động như lạm phát, giávàng, giá xăng, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao liên tục trong vài năm làm ảnhhưởng đến tình hình trả nợ gốc và lãi của khách hàng
Trang 273.5 Tình hình hoạt động của các DNVVN trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.
Tỉnh Vĩnh Long hiện có trên 2.340 DN với tổng số vốn đăng ký là 5.631 tỷđồng, 82 HTX với tổng số vốn hoạt động 256,17 tỷ dồng
Qua khảo sát, trên 90% DN ở tỉnh Vĩnh Long là DNVVN, quy mô vốn bìnhquân là 2,92 tỷ đồng/DN, số lượng lao động chỉ từ 10 – 25 người/DN Hoạt độngcủa các DNVVN thiếu ổn định và bền vững Cơ cấu ngành nghề chỉ tập trungmột số lĩnh vực chủ yếu là: công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ,…Cácchủ DN còn yếu kém về năng lực quản lý DN, điều hành sản xuất kinh doanhmang nặng tính truyền thống gia đình, thiếu thông tin và thiếu sự liên kết tronghoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng nguyên liệu giữa các DNVVN trongcùng ngành để nâng cao sức cạnh tranh với doanh nghiệp cùng loại trên thịtrường khu vực, trong cả trước và hướng đến xuất khẩu
Năm 2010 phấn đấu phát triển trên 3000 DN, quy mô nguồn vốn hoạt động
từ 5 – 10 tỷ đồng/DN
(Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Vĩnh Long)
3.5.1 Thuận lợi cho DNVVN trong những năm qua.
Chính Phủ ban hành Quyết Định 131/ QĐ- TTg và Quyết Định 443/ QĐ –TTg về việc giải quyết khó khăn và cho vay có hỗ trợ lãi suất 4% trong vòng 2năm, cho các DNVVN, giúp DNVVN vượt qua nguy cấp tạm thời
Bộ Tài Chính đã ban hành thông tư số 39/2010/TT – BTC ngày 22/3/2010hướng dẫn thực hiện Quyết Định số 12/2010/QĐ – TTg ngày 12/02/2010 củaThủ Tướng hính Phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tiếptục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển năm2010
3.5.2 Khó khăn về cơ chế chính sách pháp luật.
Công tác truyền thông về chính sách hỗ trợ cho đối tượng DNVVN chưađầy đủ Các doanh nghiệp không biết đến chính sách mà Nhà nước ban hành ra
có ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của mình do không có văn bản hướng dẫnđầy đủ
Thủ tục hành chính còn phức tạp, thời gian giải quyết hồ sơ dài gây ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Rất nhiều DN đã than phiền rằng họ mất
Trang 283.5.3 Khó khăn từ phía DNVVN khi vay vốn ngân hàng.
Thứ nhất, ở nước ta các doanh nghiệp ra đời thường có vốn điều lệ rất ít,chủ yếu là vốn vay để sản xuất kinh doanh Tuy thủ tục vay vốn đã được ngânhàng đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp đã không đủ điều kiện vay
Thứ hai, khó khăn trong việc tiếp nhận dự án, lên đề án vay vốn và kinhnghiệm làm đề án vay vốn
Thứ ba, doanh nghiệp có tài sản nhưng giấy tờ không hoàn chỉnh nênkhông thể thế chấp, việc định giá tài sản không sát thực tế nên không thể đáp ứng
đủ nhu cầu về vốn
Thứ tư, về vốn và chính sách vay Do tình hình tài chính chung của nước
ta gặp khó khăn nên các NHTM đã hạn chế các món vay trung và dài hạn màquan tâm nhiều đến món vay ngắn hạn với luận điểm là quay vòng vốn nhanhhơn và tích lũy được cho xã hội Trong khi đó, đa phần các DNVVN không thểvay ngắn hạn được vì họ cũng có những dự án lớn về quy mô cũng như nguồnvốn sử dụng Rõ ràng điều đó đang làm DNVVN vốn đã yếu càng thêm khó
3.5.4 Những khó khăn từ phía ngân hàng.
Hệ thống tài chính ngân hàng đang trong giai đoạn phát triển, các ngânhàng thiếu vốn trung và dài hạn trong khi các DNVVN lại có nhu cầu vốn rất lớn
để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ,
Các ngân hàng thường gặp nhiều khó khăn trong công tác thẩm định dự áncho vay đối với DNVVN ở vấn đề lựa chọn công nghệ phù hợp Các DN thường
có quy mô nhỏ cả về mặt tài chính, mặt bằng sản xuất, trình độ nhân lực…nhưngkhi lập dự án lại đưa vào các loại thiết bị máy móc rất hiện đại và đắt tiền, trongkhi đó có thể lựa chọn các loại máy móc với công nghệ tương tự, giá thành rẻhơn để đảm bảo tính hiệu quả của dự án
Các DNVVN thường bị từ chối cho vay do thiếu tài sản đảm bảo Theothống kê lý do các ngân hàng không cho vay hoặc từ chối cho vay:
Thứ nhất do thiếu tài sản đảm bảo thế chấp chiếm 48%
Thứ hai, quy định tài chính phức tạp chiếm 35%
Kế hoạch kinh doanh không khả thi và những lý do khác chiếm 5% và12%
Trang 29Mặt khác, DNVVN thường xây dựng báo cáo tài chính mang tính chất đốiphó với cơ quan thuế Báo cáo tài chính thường thấp hơn tình trạng thực tế, nênkhông đảm bảo đủ điều kiện vay vốn ngân hàng.
Đó là chưa kể họ thường bán hàng không có hợp đồng kinh tế, không tuânthủ chế độ phát hành hóa đơn bán hàng Do đó, Ngân hàng khó có cơ sở để đánhgiá và giải quyết việc cho vay
Ngoài ra, những vướng mắc mà Ngân hàng thường gặp khi cho đối tượng
là các DNVVN vay là vốn kinh doanh của họ quá ít, dẫn đến vốn tự có tham giavào dự án là rất ít, rủi ro cho Ngân hàng khi đầu tư là rất lớn
Hiện tại chi nhánh đang hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắtbởi có nhiều chi nhánh ngân hàng khác cùng hoạt động trên cùng một địa bàncho nên đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp trong việc thu hút kháchhàng góp phần tăng trưởng thị phần tín dụng của chi nhánh
3.6 Định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng.
Trên cơ sở mục tiêu và định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT ViệtNam, NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Long, cũng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa TPVL mà chi nhánh NHNo&PTNT TPVL sẽ thực hiện mục tiêu phấn đấucho năm 2010 với phương châm năm sau phải cao hơn năm trước, đặc biệt là huyđộng vốn, doanh thu, dịch vụ, còn về nợ xấu thì phải duy trì ở mức 1%
Trước mắt chi nhánh NHNo&PTNT TPVL đề ra mục tiêu chủ yếu về kinh doanh
và tài chính năm 2010 như sau (tính đến hết 31/12/2010):
Trang 31Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH TPVL
4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng của ngân hàng.
4.1.1 Địa bàn hoạt động.
NH hoạt động trên 8 địa bàn, gồm 7 phường: phường 1, phường 2, phường
3, phường 4, phường 5, phường 8, phường 9, và 4 xã: Tân Hội, Tân Hòa, TânNgãi, Trường An
mô, cơ cấu nguồn vốn huy động cũng cần xét đến tính ổn định cũng như chấtlượng của nó Bởi, việc đánh giá mức độ đúng đắn và tính ổn định của nguồn vốnhuy động là yếu tố quan trọng không chỉ giúp Ngân hàng xác định kỳ hạn sửdụng vốn hợp lý mà còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thanh toán các khoản nợđến hạn, tránh được các hiện tượng rủi ro trong hoạt động ngân hàng Muốn hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả thì chi nhánh phải tạo ra một nguồn vốn an toàn đểđảm bảo cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Trong thời gian quanguồn vốn chi nhánh huy động ngày càng tăng là một dấu hiệu tốt, nó thể hiệnđược hoạt động của Ngân hàng có hiệu quả, chứng tỏ uy tín chi nhánh ngày càngđược nâng cao Thông qua hoạt động huy động vốn tạo ra nguồn vốn để hỗ trợđầu tư và cho vay đối với nền kinh tế, đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vàtạo điều kiện thuận lợi cho người dân gửi tiền tăng thêm thu nhập
Trang 32Bảng 2 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NHNo&PTNT QUA 3 NĂM 2007 - 2008 – 2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 330 100
Năm 2008
Năm 2009
Biểu đồ 2 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG NHNo&PTNT TPVL QUA 3
NĂM 2007-2009Ghi chú:
+ TGTCTD: Tiền gửi tổ chức tín dụng
+ TGKKH KH: Tiền gửi không kỳ hạn khách hàng
+ TH KKH KH: Tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng
+ TG KKH TCKT: Tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế
+ TG TK KH: Tiền gửi tiết kiệm khách hàng
+TG KP: Tiền gửi kỳ phiếu
+ TP: Trái phiếu
+ CCTG: Chứng chỉ tiền gửi
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh đã tăngtrưởng liên tục suốt ba năm và đạt kết quả khá cao Tổng nguồn vốn huy độngtính đến 31/12/2009 tại chi nhánh đạt 400.979 triệu đồng, tăng so với năm 2008
là 40.675 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 11,29% Năm 2008 tổng nguồnvốn huy động đạt 364.419 triệu đồng, với tốc độ tăng so với cùng kỳ năm 2007 là44,53% tương ứng với mức tăng 110.015 triệu đồng
Nguyên nhân tăng chủ yếu do chi nhánh áp dụng các biện pháp hiệu quảtrong công tác huy động vốn như:
+ Chương trình tiết kiệm dự thưởng: gửi đủ 6 triệu đồng hoặc 300USDnhận được 1 phiếu dự thưởng
+ Chương trình khuyến mại: gửi đủ 60 triệu đồng hoặc 3.000USD đượctặng 50.000đ
Trang 34Một phần là do chính sách phát triển kinh tế, quy hoạch và bồi thường hợp
lý của nhà nước, giúp người dân có nguồn vốn nhất định để gửi tiết kiệm tạiNgân hàng nhằm mục đích an toàn vốn và sinh lời Ngoài ra, Ngân hàng luônhoàn thiện phong cách phục vụ nhằm giữ lại khách hàng cũ và thu hút thêmkhách hàng mới Qua ba năm, chi nhánh hoạt động chủ yếu nhờ vào tiền gửi củakhách hàng và tiền gửi tài khoản, còn các hình thức hoạt động khác từ việc pháthành có giá, chiết khấu chứng từ vẫn chưa thật sự thu hút khách hàng Tình hìnhhuy động vốn sẽ được phân tích cụ thể theo từng hình thúc huy động vốn nhưsau:
Tiền gửi tổ chức tín dụng:
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng là nguồn vốn được hình thành bởi mốiquan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau, hoặc giữa tổ chức tín dụng vớiNHNN Nhưng NHNo&PTNT TPVL là Ngân hàng cấp 2 trực thuộc ngân hàngcấp 1 là NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Vĩnh Long, nên chỉ có mối quan hệ vớingân hàng cấp 1, ít thậm chí là không có quan hệ, nhận vốn từ NHNN Nhưngtrong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng cũng lâm vào tình trạng lúc thừavốn lúc thiếu vốn trong hoạt động của mình, vì có lúc Ngân hàng chỉ tập trunghuy động vốn nhưng không cho vay hết, trong khi đó lãi tiền gửi vẫn phải trả,nhưng cũng có lúc nhu cầu vay vốn lớn mà khả năng Ngân hàng không thể đápứng được Vì vậy, trong những trường hợp trên Ngân hàng vẫn có thể gửi vốntạm thời vào các ngân hàng khác để lấy lãi hoặc đi vay của các ngân hàng khác
có phát sinh tình trạng thừa vốn nhằm khôi phục khả năng thanh toán của Ngânhàng Cụ thể, tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong năm 2007 đạt 306 triệuđồng, chiếm 0,12% tổng nguồn vốn huy động của năm 2007 Năm 2008 nguồntiền gửi của thành phần này đạt 389 triệu đồng, đạt 0,11% tổng nguồn vốn huyđộng của năm 2008, tăng 85 triệu đồng, tức là tăng 28% so với năm 2007 Điềunày cho thấy Ngân hàng đã tạo uy tín và quan hệ rộng với các ngân hàng kháctrên cùng địa bàn
Bước sang năm 2009, nguồn tiền gửi của thành phần này giảm mạnh, chỉcòn 208 triệu đồng, giảm 181 triệu đồng, hay đã giảm 46,53% so với năm 2008.Đây không phải là khoản mục huy động thường xuyên và chủ yếu, nó chỉ chiếm
tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng, nên Ngân hàng hầu
Trang 35như không tập trung vào loại tiền gửi này Một phần, sang năm 2009 lãi suất thayđổi, khủng hoảng kinh tế chưa thật sự được dập tắt nên việc tính toán của Ngânhàng thông qua NHNN cũng bị giảm sút.
Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi chủ yếu dùng để thanh toán qua ngânhàng giữa các doanh nghiệp, cá nhân với nhau, không chú trọng đến khả năngsinh lời qua khoản tiền gửi đó như loại tiền gửi có kỳ hạn Năm 2007, tiền gửikhông kỳ hạn là 16.883 triệu đồng, chiếm 6,77% trong tổng nguồn vốn huy độngcủa năm Sang năm 2008, loại tiền gửi này chỉ đạt 9.442 triệu đồng, giảm 7.441triệu đồng, tức đã giảm 44,07% so với năm 2007 Bước qua năm 2009 thì tiềngửi không kỳ hạn của khách hàng tiếp tục giảm, chỉ đạt 7.931 triệu đồng, giảm1.511 triệu đồng, cụ thể đã giảm 15,1% so với năm 2008
Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do trong ba năm sự biến độngcủa lãi suất tiền gửi là rất lớn, phần lớn khách hàng chuyển sang gửi các gói có
kỳ hạn để được hưởng lãi suất cao hơn Một bộ phận lớn khách hàng rút tiền ra
để dự trữ vàng vì họ tin rằng tiền bị mất giá theo thời gian còn vàng thì kông
Tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng:
Cụ thể, loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng tăng giảmkhông ổn định qua ba năm Năm 2007, loại tiền gửi này đạt 19.188 triệu đồng vàchiếm 7,70% trong tổng nguồn vốn huy động của năm Năm 2008, tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn của khách hàng giảm xuống và chỉ còn ở mức 14.986 triệuđồng, giảm 4.202 triệu đồng với tốc độ giảm là 21,90% so với năm 2007.Nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động của lãi suất, NHNN phải nhiều lần điềuchỉnh lãi suất cơ bản cho phù hợp với tình hình lạm phát trong nước nên ảnhhưởng rất lớn đối với loại tiền gửi này Với lãi suất nhận được từ gói tiền gửi nàymang lại là rất thấp nên phần lớn khách hàng chuyển sang gửi các gói có kỳ hạn
để nhận được lợi ích từ chêch lệch lãi suất
Năm 2009, loại tiền gửi này tăng đáng kể, vốn huy động đạt ở mức 22.621triệu đồng, chiếm 5,64% trong tổng nguồn vốn huy động của năm, tăng 7.635
Trang 36qua ngân hàng, khách hàng nhận lương không còn muốn rút hết tiền trong thẻ mà
họ dùng vào những việc như: thanh toán tiền điện, nước, điện thoại cố định vàđiện thoại di động, mua hàng trên mạng, chuyển khoản cho người thân…với mứclãi suất thấp nhưng đây là biện pháp tốt để giữ tiền
Tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế:
Kinh tế đất nước đang trên đà phát triển, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh
tế phát triển đa dạng với nhiều loại hình và quy mô khác nhau Do đó, họ cần mởrộng giao dịch và thanh toán với các tổ chức kinh tế khác với số tiền giao dịchngày càng lớn Mặc khác hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tếngày càng tốt nên gửi tiền vào ngân hàng để đảm bảo an toàn và tiện lợi trongviệc thanh toán thông qua ngân hàng với khách hàng của mình Cụ thể, tiền gửicủa các tổ chức kinh tế cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy độngcủa NH Năm 2007, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 45.102 triệu đồng, chiếm18,09% trong tổng nguồn vốn huy động của năm Nhưng năm 2008 loại tiền gửinày giảm đạt 47.952 triệu đồng, tăng 2.850 triệu đồng, tức đã tăng 6,34% so vớinăm 2007 Nguyên nhân của hiện tượng này là do trong năm 2008 nền kinh tếgặp nhiều khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế rơivào tình trạng trì trệ, ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh cho nênhoạt động thông qua dịch vụ ngân hàng giảm rõ rệt Trên địa bàn thành phố, đại
đa số các tổ chức kinh tế là DNVVN với quy mô và tổng nguồn vốn tương đốinhỏ nên nhu cầu vốn tùy thuộc nhiều vào môi trường kinh doanh, nghành nghềkinh doanh Một phần nữa là do trong năm sự cạnh tranh lãi suất giữa các ngânhàng biến động gay gắt làm cho lượng tiền gửi bị phân tán, cùng với việc thu nợ
từ khách hàng gặp nhiều khó khăn
Nhưng sang năm 2009 kinh tế ổn định hơn, các tổ chức kinh tế mạnh dạnđầu tư kinh doanh nên loại tiền gửi này tăng so với năm 2008, đạt 113.483 triệuđồng, tăng 65.531 triệu đồng, tức đã tăng 135,57% so với năm 2008 Nguyênnhân chủ yếu do kinh tế trong nước dần phục hồi và là cơ hội tốt cho các tổ chứckinh tế mở rộng đầu tư Thêm vào đó, các khu công nghiệp, cụm công nghiệptrong tỉnh được khởi động lại sau thời gian dậm chân tại chổ vì sự bất ổn của nềnkinh tế tạo điều kiện cho các giao dịch thông qua Ngân hàng gia tăng mạnh Với