Trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi và phát triển của nềnkinh tế nước ta, hoạt động Ngân hàng đã từng bước thay đổi phương thức hoạtđộng cho phù hợp với cơ chế thị trường, phục
Trang 1CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập, đổi mới và phát triển, nền kinh tếViệt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế ngày một nâng cao.Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang phấn đấu để trở thành một con rồng lớnmạnh của Châu Á với nền công nghiệp phát triển vào năm 2020 Để đạt đượcnhững thành tựu đó, phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của ngành Ngânhàng Ngành Ngân hàng đã có những chính sách đổi mới tích cực phù hợp vớitình hình thực tiễn, huy động tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông
để phát triển sản xuất Việc tạo lập nguồn vốn không những giúp cho Ngânhàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọngtrong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế
Trong tình hình thị trường có nhiều biến động, Ngân hàng luôn đóng vai tròquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Do đó, việc huy độngmọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm cung ứng vốn cho các thành phần,
tổ chức thiếu vốn thông qua hoạt động cho vay là vấn đề cần thiết Nó trựctiếp góp phần làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng,giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.Với phương châm “đi vay để cho vay” Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn huyện Ngọc Hiển đã hỗ trợ vốn cho người dân từ nguồn vốnhuy động được của mình, tạo điều kiện cho người dân mở rộng sản xuất kinhdoanh góp phần thúc đẩy nền kinh tế huyện phát triển Tuy nhiên, nhu cầu vốncủa người dân trên địa bàn ngày càng tăng mà vốn của Ngân hàng thì có hạn
Do đó, yêu cầu đặt ra là có đủ vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho ngườidân, đặt biệt là mở rộng nâng cao hoạt động cho vay đối với các thành phầnkinh tế cần được quan tâm nghiên cứu không ngừng vì mục tiêu kinh tế
Như vậy, có thể nói hoạt động huy động vốn và cho vay là hai hoạt độngkinh doanh chủ yếu của Ngân hàng, luôn luôn đồng hành cùng với sự tồn tại
Trang 2và phát triển của Ngân hàng Với tầm quan trọng trên cùng với mong muốn
học hỏi thêm kiến thức về hoạt động Ngân hàng nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích đánh giá tình hình huy động vốn
và cho vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyệnNgọc Hiển Để qua đó thấy được những thành tựu và những mặt còn hạn chế,tồn tại rồi từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
và cho vay vốn tại Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2009-2011)
- Phân tích tình hình huy động vốn tại NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiểnqua 3 năm (2009-2011)
- Phân tích tình hình cho vay vốn tại NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiểnqua 3 năm (2009-2011)
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và chovay vốn tại NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển
1.3 Phương pháp nghiên cứu.
Thông qua việc áp dụng cơ sở lý luận “phân tích tình hình huy động vốn vàcho vay”, từ kiến thức trang bị trên giảng đường, tham khảo tài liệu, sách báo,tạp chí…cũng như tìm hiểu các quy định có liên quan từ Bộ Tài chính, Ngânhàng Nhà nước, vào phân tích thực tiễn NHNo & PTNT trên cơ sở phân tíchcác số liệu đã thu thập được
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.
Trang 3Thu thập số liệu trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình huy động vốn
và cho vay ở NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển qua các năm từ 2009 đến năm2011
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Một số tài liệu có liên quan đến việc phân tích
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu.
- Phân tích các chỉ tiêu kinh tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, doanh sốcho vay, doanh số thu nợ…tại NHNo & PTNT bằng phương pháp so sánh sốtuyệt đối, tương đối Dùng đồ thị biểu diễn kết quả của các chỉ tiêu phân tích
+ So sánh số tuyệt đối: Là so sánh trị số của các chỉ tiêu qua 3 kỳ thôngqua tiền tệ
+ So sánh số tương đối: Là so sánh phần trăm tăng, giảm của các chỉtiêu qua 3 kỳ tình toán, của cá thể với tổng thể
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Đề tài này chỉ đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả huy động vốn và cho vayvốn tại NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển qua ba năm (2009-2011)
- Qua số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tổng kết hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng ta thực hiện phân tích nghiệp vụ huy động vốn và
Trang 4nghiệp vụ cho vay vốn, như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quáhạn, các chỉ số tài chính
1.5 Ý nghĩa đề tài.
- Đối với Ngân hàng: Đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhtìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động của Ngân hàng, đối với Ngân hàngthì huy động vốn và cho vay là hoạt động chủ yếu Nguồn vốn huy động dồidào sẽ tạo điều kiện phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới và đáp ứng nhu cầu
về vốn cho xã hội, mang lại nhiều lợi nhuận hơn Đề tài tập trung phân tíchtình hình huy động vốn và cho vay Từ đó rút ra những thế mạnh và khắc phụcnhững hạn chế đang tồn tại, góp phần nâng cao thế cạnh tranh của NHNo &PTNT huyện Ngọc Hiển đối với các Ngân hàng khác
- Đối với bản thân: Đề tài giúp em nâng cao kiến thức và khả năngchuyên môn trong quá trình thực hiện, là điều kiện giúp em vận dụng đượcnhững kiến thức đã học trên lớp
1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu.
CHƯƠNG 1: Phần mở đầu.
CHƯƠNG 2: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn huyện Ngọc Hiển
CHƯƠNG 3: Cơ sở lý luận
CHƯƠNG 4: Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ngọc Hiển
CHƯƠNG 5: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
và cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện NgọcHiển
CHƯƠNG 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGỌC HIỂN
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng NHNo & PTNT.
2.1.1 Lịch sử hình thành.
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo quyết định số400/Cp ngày 14/11/1990 của Chủ tịch HĐBT (nay là Chính phủ) Ngân hàngNông nghiệp được thành lập bằng 100% vốn Ngân sách Nhà nước cấp, là mộtNgân hàng thương mại quốc doanh, hoạt động từ chuyên doanh phát triểnnông nghiệp chuyển sang kinh doanh đa năng, nay lấy tên là ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, có trụ sở đóng tại Hà Nội, vốn điều
lệ là 200 tỷ đồng, mỗi một tỉnh, thành phố đều có một chi nhánh trực thuộchay Ngân hàng khu vực Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thànhNgân hàng NHNo & PTNT Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được Thủ tướngChính phủ uỷ quyền ký quyết định thành lập tại văn bản số 3329/ĐMDN ngày11/7/1996 Vốn điều lệ của NHNo & PTNT là 2.200 tỷ đồng, bao gồm 1.322
sở giao dịch, chi nhánh tỉnh, thành phố, huyện, liên huyện, xã, liên xã với tổngcộng hơn 30.000 nhân viên trên toàn quốc Ban lãnh đạo và điều hành trongcác chi nhánh do NHNo & PTNT bổ nhiệm, chỉ đạo và quản lý
NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển là một ngân hàng loại 3 trực thuộcNHNo & PTNT tỉnh Cà Mau NHNo & PTNT Ngọc Hiển được thành lập năm
1988, trụ sở đặt tại thị trấn Năm Căn huyện Ngọc Hiển (nay là huyện NămCăn) tỉnh Cà Mau Đến ngày 01 tháng 01 năm 2004, huyện Ngọc Hiển tách rathành 02 huyện: Ngọc Hiển và Năm Căn Huyện Ngọc Hiển với tên gọi cũ, tuynhiên xét về địa giới hành chánh thì huyện Ngọc Hiển là huyện mới, NHNo &PTNT đặt tại trung tâm huyện nằm ở thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển tỉnh
Cà Mau Do thời gian chuẩn bị nên đến ngày 01 tháng 03 năm 2004, NHNo &
Trang 6PTNT huyện Ngọc Hiển mới được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sởtách ra từ NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển cũ.
2.1.2 Quá trình phát triển.
Lúc mới tách ra, NHNo & PTNT huyện Ngọc Hiển với trụ sở tạm, hầuhết cán bộ là mới vào ngành còn ít kinh nghiệm, trang thiết bị thiếu thốn,phương tiện đi lại khó khăn Năm 2004, dư nợ hữu hiệu của chi nhánh là 42 tỷđồng, huy động vốn chỉ là con số 0 Trong khi điều kiện huyện nhà hết sứckhó khăn trong việc đi lại (chủ yếu bằng đường thủy), kinh tế kém phát triển,đất sản xuất của hộ nông dân chủ yếu là nhận khoán từ lâm ngư trường nên chinhánh gặp rất nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn cũng như cho vay.Tuy nhiên, bằng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, sự giúp đỡ của Ngân hàng cấptrên cũng như của chính quyền địa phương, đến 31/12/2011 dư nợ của chinhánh đạt 120.822 triệu đồng (tăng rất cao so với lúc mới tách ra), huy độngvốn đạt 43.152 triệu đồng
Với vai trò là Ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn, hoạt độngvới phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”, chi nhánh
đã đầu tư vốn cho hộ nông dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ đảm bảo đủ vốn đểsản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất, làm ăn có hiệu quả góp phầnphát triển kinh tế, ổn định xã hội, bộ mặt nông thôn huyện nhà thay đổi rõ rệt,đúng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp – nông thôn
Qua nhiều năm hoạt động, NHNo & PTNT Ngọc Hiển đã luôn cố gắng
để phát huy năng lực nhằm từng bước củng cố, nâng cao chất lượng hoạt độngvới mục tiêu là đem lại hiệu quả kinh doanh cao cũng như thực hiện tốt các chỉthị của cấp trên đề ra
NHNo & PTNT Ngọc Hiển đã luôn vận dụng sáng tạo các định hướngcủa ngành, của địa phương vào trong hoạt động một cách linh hoạt và có hiệuquả Từ đó tạo ra động lực phát triển đưa hoạt động NHNo & PTNT NgọcHiển từng bước hoà nhập vào xu thế phát triển chung của cả nước nói chung
Trang 7và địa bàn tỉnh Cà Mau nói riêng Chính vì thế, NHNo & PTNT Ngọc Hiểntrong nhiều năm qua đã đem lại nhiều lợi nhuận và đó cũng là nhờ Ngân hàng
có chủ động trong việc huy động mọi nguồn vốn ở địa phương để làm cơ sởcho vay phát triển mạng lưới giao dịch và đa dạng hoá đối tượng cho vay Từ
đó, Ngân hàng đã góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất nước và sựthành đạt của Ngân hàng tạo dựng được uy tín và đưa NHNo & PTNT NgọcHiển ngày một đi lên
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng.
2.2.1 Chức năng.
NHNo & PTNT Ngọc Hiển là một Ngân hàng thương mại quốc doanh,
có chức năng chủ yếu là huy động vốn và cho vay vốn phục vụ sản xuất nôngnghiệp, nông thôn và nông dân
- Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế thôngqua việc phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn vàkhông kỳ hạn
- Cho vay ngắn, trung, và dài hạn đối với tất cả các ngành nghề
- Nhận cầm cố, chiết khấu và các loại giấy tờ có giá bằng nội tệ, ngoại
tệ và thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền
- Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng
2.2.2 Nhiệm vụ.
Nhiệm vụ của NHNo & PTNT Ngọc Hiển chủ yếu là huy động vốn vàcho vay bằng đồng Việt Nam ngắn, trung và dài hạn trên tất cả các lĩnh vựcnông nghiệp, thương mại, dịch vụ
Ngoài ra NHNo & PTNT Ngọc Hiển còn góp phần tạo điều kiện chohuyện Ngọc Hiển đẩy nhanh tốc độ phát triển thực hiện các quyết định chỉ thịcủa Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vệ sinh môi trường
và thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.3 Cơ cấu tổ chức.
Trang 82.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Ngọc Hiển.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Ngọc Hiển.
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Giám đốc: Phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động của tổ chức,
hoạch định mục tiêu, định hướng kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp về kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Phó Giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ: Trực tiếp điều hành và
quản lý mọi hoạt động của phòng kế toán, bộ phận ngân quỹ có trách nhiệmgiúp Giám đốc điều hành công việc hàng ngày tại Ngân hàng Ngoài ra PhóGiám đốc còn có quyền quyết định trong một số lĩnh vực được quy định vàmột số quyết định được Giám đốc uỷ quyền
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: phụ trách phòng kế hoạch
kinh doanh, trực tiếp phê duyệt toàn bộ hồ sơ vay của khách hàng theo phâncấp mức phán quyết cho vay của Giám đốc Tham mưu cho Giám đốc hàngnăm lập kế hoạch kinh doanh cho đơn vị, các công việc khác khi được Giámđốc ủy quyền
Nhân viên ngân quỹ
Trang 9- Phòng kế toán - ngân quỹ: Thực hiện các giao dịch hàng ngày, bao
gồm các mãng chuyển tiền, trao đổi mua bán ngoại tệ, Westernunion, tiền gửi,hạch toán, quản lý tài sản cố định, tiền mặt, giấy tờ có giá, ấn dư quantrọng Ngoài ra kế toán cuối kỳ phải thực hiện quyết toán, đồng thời lập kếhoạch tài chính cho kỳ tới
- Phòng tín dụng: Chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ vay vốn của
khách hàng, quản lý, hạch toán cho vay, thu nợ các món vay Đồng thời theodõi xử lý nợ, huy động vốn, quản lý và thực hiện kế hoạch nguồn vốn, sử dụngvốn, đảm bảo kinh doanh theo từng thời kỳ
2.4 Một số qui định về hoạt động cho vay – hoạt động quan trọng của chi nhánh.
2.4.1 Điều kiện vay vốn.
NHNo & PTNT Ngọc Hiển xem xét và quyết định cho vay khi kháchhàng có đủ các điều kiện:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phùhợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.4.2 Quy trình cho vay.
NHNo & PTNT Ngọc Hiển có quy trình cho vay trực tiếp
Trang 10
10
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay trực tiếp.
(1): Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay của khách hàng (đơn xin vay,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ ), cán bộ tín dụng có trách nhiệmthẩm định, kiểm tra hồ sơ xin vay của khách hàng
(2): Nếu không đủ điều kiện cho vay thì trả hồ sơ lại cho khách hàng,nếu đủ điều kiện thì gửi phiếu hẹn ngày giải quyết cho khách hàng (không quá
05 ngày đối với cho vay ngắn hạn và không quá 10 ngày đối với cho vay trung
và dài hạn)
(3): Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng ghi rõ ý kiến của mình (cho vayhay không cho vay) Nếu cho vay, cán bộ tín dụng đề nghị số tiền vay, lãi suất,thời hạn, đối tượng vay Sau đó gửi quyết định của mình cùng hồ sơ vay vốncủa khách hàng cho Trưởng phòng tín dụng xem xét cho vay Căn cứ vào hồ
sơ tín dụng chuyển qua, Trưởng phòng tái thẩm định, nếu đồng ý hay khôngđồng ý thì ghi ý kiến của mình vào
(4): Trưởng phòng tín dụng tổng hợp đối chiếu dự án cân đối nguồnvốn, trình hồ sơ cho Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh ký duyệt
Trang 11(5): Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là người được Giám đốc uỷquyền là người chịu trách nhiệm cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình cho vay hay không cho vay Nếu hồ sơ vay vượt quá quyền phánquyết của Phó Giám đốc phụ trách thì tín dụng sẽ chuyển sang cho Giám đốcgiải quyết.
(6): Giám đốc duyệt cho vay theo phân cấp uỷ quyền quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam Sau đó trả lại hồ sơ cho cán bộ tín dụng Nếu
hồ sơ được duyệt cho vay thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập khếước vay tiền đồng thời làm thủ tục thế chấp tài sản, tiến hành ký hợp đồng thếchấp tài sản theo quy định Sau đó cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ vay vốn chophòng kế toán
(7): Phòng kế toán nhận hồ sơ có trách nhiệm thực hiện kiểm soát hạchtoán và thống kê, sau đó chuyển sang bộ phận ngân quỹ để giải ngân
(8) Thủ quỹ sau khi nhận được lệnh chi của kế toán làm thủ tục phátvay cho khách hàng
(9): Hàng tháng kế toán sao kê nợ đến hạn, nợ quá hạn và thông báo nợcho bộ phận tín dụng tổ chức thực hiện
(10): Cán bộ tín dụng gửi giấy báo nợ đến khách hàng vay vốn
2.5 Gia hạn nợ - Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ - Chuyển nợ quá hạn.
2.5.1 Gia hạn nợ.
Trường hợp khách hàng không trả nợ gốc đúng kỳ hạn hoặc không trảhết nợ gốc trong thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và cóvăn bản đề nghị của NHNo & PTNT Ngọc Hiển xem xét cho điều chỉnh kỳhạn trả nợ hoặc cho gia hạn nợ Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạntối đa là 12 tháng, đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn chovay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
2.5.2 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
Trang 12Ngân hàng và khách hàng được thoả thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợtrong các trường hợp sau:
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của khách hàng thay đổi
- Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ lớn hơn lúc thoả thuận
- Do Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và đời sống của khách hàng
- Thị trường trong và ngoài nước có biến động
- Các trường hợp khác theo đề nghị của khách hàng nếu có căn cứ thực tế
2.5.3 Chuyển nợ quá hạn.
Nợ đến hạn cuối cùng (kể cả thời gian cho gia hạn) và các phân kỳ trả
nợ cụ thể đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu không được Ngân hàngcho gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thì Ngân hàng thực hiện chuyểnsang nợ quá hạn và thông báo cho khách hàng biết (với lãi suất phạt nợ quáhạn là 150% mức lãi suất trần do Thống đốc Ngân hàng Việt Nam quy định)
Các khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thì NHNo & PTNTNgọc Hiển chấm dứt việc cho vay đồng thời thực hiện thu hồi nợ trước thờihạn đã cam kết hoặc chuyển ngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc
2.6 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Ngọc Hiển trong năm 2011.
Trong những năm gần đây cùng với sự thay đổi và phát triển của nềnkinh tế nước ta, hoạt động Ngân hàng đã từng bước thay đổi phương thức hoạtđộng cho phù hợp với cơ chế thị trường, phục vụ tốt các dịch vụ Ngân hàng.Đồng thời đáp ứng tốt nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh một cách kịp thời,nhanh chóng, chiếm uy tín, tạo lòng tin đối với khách hàng, đẩy nhanh tiến độhoạt động của Ngân hàng cả về chất lượng và số lượng Trong năm 2011 tìnhhình hoạt động tại NHNo & PTNT Ngọc Hiển đã đạt được một số kết quả khảquan sau:
Trang 13Bảng 2.1: Nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng trong năm 2011.
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng nguồn vốn của Ngân hàng trong năm 2011.
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy: Với chính sách lãi suất theo cơ chế thịtrường, NHNo & PTNT Ngọc Hiển đã thu hút được khách hàng đến gửi tiềnngày càng tăng Trang năm 2011 vốn huy động chiếm tỷ trọng 35,09% tổngnguồn vốn, vốn điều hoà chiếm 63,49% và vốn và quỹ của Ngân hàng chiếm1,42% Điều đó đã chứng tỏ rằng nhu cầu vốn trên thị trường ngày càng tăng,vốn huy động không đáp ứng đủ nên Ngân hàng phải sử dụng vốn điều hoà từngân hàng cấp trên nhiều Trong năm tới, Ngân hàng cố gắng hạ tỷ lệ vốn điều
63.49 %
Trang 14hoà xuống và tăng vốn huy động cao hơn nữa để làm cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng ngày một cao hơn.
2.6.2 Sử dụng vốn.
Trong năm 2011 cùng với việc tăng lên của nguồn vốn thì quy mô tíndụng cũng được mở rộng, chất lượng tín dụng được nâng lên thể hiện quabảng số liệu sau:
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2011)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng trong năm 2011.
Các chỉ tiêu trên đều tăng so với năm trước riêng nợ quá hạn lại giảm xuống,
cụ thể:
- Doanh số cho vay tăng 33.216 triệu đồng, tăng 29,57% số tương đối
- Doanh số thu nợ tăng 13.064 triệu đồng, tăng 12,48%
- Dư nợ tăng 27.818 triệu đồng, tăng 29,91%
- Nợ quá hạn giảm 314 triệu đồng, giảm 29,76% số tương đối
Để giảm bớt rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, Ngânhàng đã tăng cường công tác điều tra, thăm dò kết quả hoạt động của các đơn
vị vay vốn, đồng thời tiến hành thu các khoản nợ còn tồn động, hạn chế nợquá hạn, làm cho nợ quá hạn giảm đáng kể Giúp Ngân hàng ngày càng nângcao chất lượng tín dụng, giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Trang 152.6.3 Kết quả hoạt động.
Nhìn chung trong năm qua tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo
& PTNT Ngọc Hiển có những chuyển biến tích cực Tổng thu nhập trong năm
là 13.005 triệu đồng, tăng 26,46% so với năm trước và tổng chi phí trong nămcũng tăng 2.221 triệu đồng, tương ứng tăng 24,58% Tuy chi phí tăng lên nhưvậy nhưng tốc độ tăng của nó không tương xứng với tốc độ tăng của doanh thu
và vì vậy làm cho lợi nhuận tăng cao trong năm 2011 đạt 1.750 triệu đồng,tăng 40% so với năm trước
(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2011)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng năm 2011 2.7 Thuận lợi và khó khăn của NHNo & PTNT Ngọc Hiển.
- Ngân hàng đã có đội ngũ cán bộ trẻ năng động, có tâm huyết với nghề
và có tinh thần trách nhiệm cao, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong
Trang 16nghiệp vụ chuyên môn, ân cần, vui vẻ, tận tình giúp đỡ khách hàng nên NHNo
& PTNT Ngọc Hiển đã tìm được cho mình một chỗ đứng vững chắc
- Tất cả các phòng ban của Ngân hàng đều có mối quan hệ lẫn nhaumang tính tác nghiệp, là quan hệ cùng cấp, hỗ trợ nhau trong việc thực hiệncông việc đựơc giao, cùng hoàn thành kế hoạch kinh doanh mà cấp trên đề ra
- Đồng thời mỗi xã phân công một cán bộ tín dụng phụ trách nên đãgắn đuợc quyền lợi và trách nhiệm cho từng cán bộ, tạo động lực để hoànthành kế hoạch cấp trên đề ra
Đơn vị cũng thường xuyên tập huấn, đào tạo chuyên môn cho cán bộ công nhân viên nên nhạy bén với công việc và nhạy bén với những thay đổicủa thị trường
Từ trước đến nay, trên địa bàn huyện Ngọc Hiển chỉ có chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoạt động nên NHNo
&PTNT Ngọc Hiển có lợi thế vì không có sự cạnh tranh cạnh tranh Đây làthuận lợi không nhỏ của NHNo &PTNT Ngọc Hiển
- Trong công tác hoạt động kinh doanh, được sự hỗ trợ, chỉ đạo trực tiếpcủa ban lãnh đạo và được sự giúp đỡ của các Cấp uỷ Đảng và chính quyền địaphương
- Đối tượng cho vay của NHNo & PTNT Ngọc Hiển chủ yếu là cácmón vay cho nuôi tôm và chăn nuôi khác của bà con nông dân mà lợi nhuận
Trang 17mang lại từ các món vay này là rất thấp, nhất là trong điều kiện như hiện nay,giá cả nông sản giảm sút mạnh Trong khi đó, gía cả của con giống, thức ăn,thuốc…phục vụ cho việc chăn nuôi lại ở mức cao nên việc đầu tư vốn vàonhững món vay này ngày càng có rủi ro cao
- Số hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữunhà còn quá ít, gây khó khăn trong công tác cho vay của Ngân hàng
- Một số bộ phận dân cư chưa có ý thức trong việc trả nợ cho Ngânhàng, gây ra nhiều khó khăn cho Ngân hàng trong việc thu hồi nợ
2.8 Định hướng phát triển trong năm 2012 và những năm sau.
Huyện Ngọc Hiển đang ngày một phát triển hơn, đời sống của ngườidân ngày một nâng cao hơn Do đó có nhiều doanh nghiệp thương mại, dịch
vụ ra đời, nhu cầu vốn để hoạt động ngày càng tăng Để đảm bảo an toàn vàtăng trưởng thì NHNo & PTNT Ngọc Hiển có những phương hướng hoạtđộng chủ yếu trong năm 2012 như sau:
2.8.1 Về công tác nguồn vốn.
Ngân hàng luôn chú trọng trong công tác huy động vốn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn trên địa bàn như áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với các mức lãisuất khác nhau, ưu đãi cho từng đối tượng khách hàng, khuyến khích và tạoniềm tin cho khách hàng với Ngân hàng Phấn đấu tăng nguồn vốn huy động20% so với năm 2011, tức là đạt 51.750 triệu đồng trong năm 2012
2.8.2 Về công tác tín dụng.
- Tăng cường công tác thu hồi nợ, đề ra một số biện pháp tích cực,cương quyết thu các khoản nợ tồn động, hạ thấp tỷ lệ nợ quá hạn hiện nay củaNgân hàng, phấn đấu chỉ tiêu nợ xấu nhỏ hơn hoặc bằng 2% so với tổng dư
nợ, đảm bảo kinh doanh có lãi nhiều hơn
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đầu tư theo dự án, giao mức
dư nợ khách hàng cụ thể theo từng địa bàn Dự kiến tổng dư nợ năm 2012 là145.000 triệu đồng, tăng 20% so với năm 2011
Trang 18- Tiếp tục đầu tư tín dụng qua công nhân viên chức mở rộng cho các dự
án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh dịch vụ có hiệu quả
2.8.3 Về công tác tổ chức cán bộ.
NHNo & PTNT Ngọc Hiển đã cố gắng phân công cán bộ nhân viên phùhợp với năng lực và trình độ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kiểmsoát kịp thời phát hiện những sai sót, có sự sửa chữa nhằm hoàn thiện tốt hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng Tăng cường công tác lãnh đạo điều hành hỗtrợ, Ban giám đốc chỉ đạo kịp thời về mặt nghiệp vụ để hoàn thành kế hoạchnăm 2012
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN 3.1 Một số cơ sở lý thuyết về vốn.
Trang 193.1.1 Khái niệm về nguồn vốn và huy động vốn.
Đối với một tổ chức kinh doanh về tiền tệ thì vốn là điểm khởi đầu, là cơ
sở để tổ chức tín dụng đó thực hiện các nghiệp vụ Một tổ chức tín dụng cónguồn vốn lớn phần nào cũng thể hiện qua quy mô hoạt động, sự chi phối thịtrường tín dụng cũng như uy tín của tổ chức đó
Nguồn vốn không chỉ giúp cho Ngân hàng hoạt động kinh doanh mà còngóp phần trong việc đầu tư phát triển kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp nóiriêng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế nói chung
Vốn của tổ chức tín dụng chính là mọi nguồn vốn mà Ngân hàng có đượchoặc có thể huy động được nhằm phục vụ cho nhu cầu hoạt động tín dụng vàcác nghiệp vụ khác
3.1.2 Vai trò của nguồn vốn và ý nghĩa của công tác huy động vốn.
- Vai trò của nguồn vốn: Nguồn vốn của một Ngân hàng sẽ cho biết độlớn, sức mạnh kinh tế ban đầu của một chủ thể trong một chu kỳ hoạt độngkinh doanh Vốn là điều kiện pháp lý cơ bản đồng thời là yếu tố tài chính quantrọng nhất trong việc đảm bảo hoạt động Việc huy động vốn nhiều hay ít sẽảnh hưởng đến qui mô nguồn vốn tăng hay giảm Trong đa số trường hợp tănghay giảm vốn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định cho vay và đầu tư, mở rộnghay thắt chặt tín dụng Vì vậy, công tác nguồn vốn là không thể thiếu đối vớimột Ngân hàng nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng
- Ý nghĩa của công tác huy động vốn: Ngân hàng là một tổ chức kinhdoanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả Và Ngân hàng sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện các nghiệp vụ khác như: thanh toán chiết khấu, chi trả séc…Như vậy, công tác huy động vốn có tác dụng quyết định đến các nghiệp
vụ tín dụng Ngân hàng, thanh toán của Ngân hàng Với mục tiêu đạt được lợinhuận cao trong việc kinh doanh tiền tệ Do đó, Ngân hàng phải phối hợpchiến lược huy động vốn và các chiến lược khác với nhau Trong cơ chế thịtrường ngày nay, công tác huy động thu hút vốn giữa các Ngân hàng có sự
Trang 20cạnh tranh rất gay gắt Mỗi Ngân hàng đều đua nhau tăng lãi suất huy động đểthu hút nguồn vốn từ người dân Do nguồn vốn là một phần cho sự sống cònnên các Ngân hàng đều có một chiến lược thu hút vốn riêng bằng nhiều giảipháp khác nhau Vì vậy có thể nói công tác huy động vốn có ý nghĩa quyếtđịnh cho sự tồn tại của Ngân hàng.
3.1.3 Các hình thức huy động vốn.
a Vốn tiền gửi.
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng Nó baogồm một bộ phận vốn tiền nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luânchuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêuđịnh sẳn vào một thời điểm nhất định Các tổ chức kinh tế thường gửi dưới cáchình thức:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán): Là loại tiềngửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà khôngcần phải báo tước cho Ngân hàng, và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó củakhách hàng
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửitiền vào đó có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng
- Tiền gửi của dân cư: Là một bộ phận thu thập bằng tiền của dân
cư gửi tại Ngân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm:
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân được gửi vàotài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãisuất theo qui định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theoqui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi Đây là hình thức huy động truyềnthống của Ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia thành hai loại:Tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: Cá nhân mở tài khoản tiền gửitại Ngân hàng và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua Ngân hàng Vì vậy,
Trang 21tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng cường nguồn vốn cho các Ngânhàng, khi đời sống vật chất của người dân được nâng lên càng có nhiều cánhân mở tài khoản tiền gửi.
+ Tiền gửi khác: Tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các
tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước…
b Vốn huy động thông qua chứng từ có giá.
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huyđộng vốn trong đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoảngthời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác giữa tổ chứctín dụng và người mua
- Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dướimột năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy
tờ ngắn hạn khác
- Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ mộtnăm trở lên kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉtiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác
c Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác.
Là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổchức tín dụng với nhau, hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhànước Nguồn vốn vay bao gồm:
-Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác: Trong quátrình kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạngtạm thời thừa vốn, và ngược lại cũng phát sinh tình trạng tạm thời thiếu vốn.Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng không tránh khỏi tình trạng đó, cólúc Ngân hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết,trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi Tương tự, có thời điểm nhu cầu vay vốnlớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được lại không đápứng đủ Vì vậy, trong những trường hợp đó Ngân hàng cũng có thể tiếp tụcgửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào Ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi vay ở
Trang 22các Ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khảnăng thanh toán của Ngân hàng.
- Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng TrungƯơng đóng vai trò là Ngân hàng của Ngân hàng, là người cho vay cuối cùngcủa nền kinh tế Việc cho vay vốn của Ngân hàng Trung Ương đối với cácNgân hàng thông qua hình thức tái cấp vốn Tái cấp vốn là hình thức cấp tíndụng có đảm bảo của Ngân hàng Trung Ương nhằm cung cấp vốn đúng hạn vàcác phương tiện thanh toán cho các Ngân hàng
- Nguồn vốn trong thanh toán: Được hình thành trong quá trìnhNgân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán trong nền kinh tế
- Các nguồn vốn khác: Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chínhphủ hoặc của nước ngoài để đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội Trong thời gian nhận các khoản vốn này đến khi nguồnvốn này được giải ngân hết là thời gian vốn nhàn rỗi, Ngân hàng có thể huyđộng làm nguồn vốn để kinh doanh
3.2 Một số cơ sở lý thuyết về tín dụng.
3.2.1 Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng được gọi là sự vay mượn vì tín dụng là sự chuyển nhượng tạmthời một lượng giá trị dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sangngười sử dụng, sau đó hoàn trả với một lượng lớn hơn
Đối với một Ngân hàng, hoạt động tín dụng thực chất là hoạt động chovay vốn của Ngân hàng Nhưng muốn có vốn để cho vay thì Ngân hàng phải
đi vay vốn từ bên ngoài xã hội thông qua các hình thức huy động vốn, cho nên
có thể nói “ Hoạt động tín dụng Ngân hàng là hoạt động đi vay để cho vay ”.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải hội đủ 3 yếu tố cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ từ Ngânhàng sang cho khách hàng
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
Trang 23- Kết thúc thời gian chuyển nhượng là sự hoàn trả một lượng giá trị lớnhơn và giá trị đội thêm được gọi là lợi tức tín dụng.
3.2.2 Vai trò của tín dụng.
- Tín dụng giúp duy trì quá trình sản xuất và thực hiện tái sản xuất mởrộng, góp phần đầu tư phát triển kinh tế tạo điều kiện để nền kinh tế ngày càngvận động đi lên
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàcác ngành kinh tế mũi nhọn nhằm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thiết yếu cho
xã hội và tạo điều kiện lôi kéo các thành phần kinh tế khác phát triển để làmgiàu cho nền kinh tế cả nước
- Tín dụng tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệpNhà nước, khuyến khích các đơn vị sử dụng vốn tín dụng phải chú ý đến hiệuquả của quá trình đầu tư để hoạt động sản xuất ngày càng đạt kết quả cao hơn
- Tín dụng còn là chiếc cầu nối ra nước ngoài, trên cơ sở đó tạo ra mốiquan hệ hợp tác thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài
3.2.3 Các hình thức tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức tùytheo cách phân loại khác nhau
a Căn cứ vào thời hạn cho vay.
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay dưới 1 năm, thường nhằm mục đích bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh và phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trong xã hội
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, khách hàngthường vay để mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trìnhnhỏ
Trang 24- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 5 năm, thường sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư cải tiến và mở rộng sản xuất có qui
mô lớn
b Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
- Tín dụng vốn lưu động: Được sử dụng để hình thành vốn lưuđộng
d Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng.
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanhnghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
- Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các
tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước làngười đi vay và dân chúng là người cho vay
3.2.4 Nguyên tắc cho vay.
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tíndụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏathuận trên hợp đồng tín dụng
3.3 Các chỉ tiêu phân tích vốn huy động và sử dụng vốn.
Trang 253.3.1 Chỉ tiêu phân tích huy động vốn.
a Công thức xác định nguồn vốn của Ngân hàng.
b Công thức xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng.
Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân hàng như thế nào
c Công thức xác định chi tiết cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng.
3.3.2 Chỉ tiêu phân tích sử dụng vốn.
a Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ = ( Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay ) x 100
Chỉ số này phản ánh trong một thời kỳ nào đó, từ một đồng doanh sốcho vay thì Ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn Hệ số thu nợ cànglớn được đánh giá càng tốt
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Trang 26b Vòng quay vốn tín dụng.
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn đầu tư được quay nhanh hay chậm, chỉtiêu này càng lớn thì càng tốt
c Tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng tíndụng của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng tốt, thông thường tỷ lệnày < 5% thì được đánh giá bình thường
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HUYỆN NGỌC HIỂN
4.1 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Ngọc Hiển qua 3 năm 2009-2011.
4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.
Trang 27Ngân hàng là một tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tíndụng, do đó nguồn vốn đối với Ngân hàng giữ vai trò quan trọng và quyết địnhđối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.
Để Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, việc đầu tiên là phải tạo ra đượcmột nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi chảy và thuận lợi
Vì vậy, việc chăm lo công tác nguồn vốn, tạo cho nguồn vốn tăng trưởng đều và
ổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng, nhằm đa dạnghoá khách hàng, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngành
Nhận thức rõ điều đó, hiện nay NHNo & PTNT Ngọc Hiển bên cạnhviệc mở rộng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đã ra sức huy động vốn để tạonguồn vốn chủ động trong trong kinh doanh của Ngân hàng NHNo & PTNTNgọc Hiển đã tập trung chỉ đạo công tác huy động vốn với mạng lưới rộngkhắp toàn huyện, nhằm khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong dân Ngânhàng luôn cải tiến hình thức huy động ngày một phong phú đa dạng hơn như:
mở tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm để thực hiện phương châm “đivay để cho vay”
Tóm lại, Ngân hàng luôn quan tâm đến nguồn vốn, coi nguồn vốn làmột trong những yếu tố quan trọng và quyết định đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 03 năm 2009-2011.
16.318 70.355
1.120 23.694 70.385
1.250 43.152
Trang 28Để hiểu rõ nguyên nhân về sự biến động tình hình nguồn vốn trong 03năm qua được đi vào phân tích và đánh giá các chỉ tiêu theo trình tự dưới đây:Nhìn vào bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn trong 03 năm 2009, 2010, 2011cho ta thấy tình hình nguồn vốn vẫn tăng đều qua 03 năm, nếu so sánh năm
2010 với năm 2009 thì tổng nguồn vốn tăng 7.536 triệu đồng, tăng 8,58%.Sang năm 2011 vẫn tiếp tục tăng 27.653 triệu đồng, tăng lên 29,01% so vớinăm trước Đây là thành tựu đáng khích lệ về công tác nguồn vốn của Ngânhàng
Tuyệtđối
Tươngđối(%)
Trang 29(Nguồn: Bảng cân đối tài sản của ngân hàng qua 03 năm)
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 03 năm 2009-2011 4.1.1.1 Phân tích vốn huy động.
Tổng nguồn vốn huy động qua các năm (2009 – 2011) đều tăngnhanh, vào ngày 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng là23.694 triệu đồng, tăng 7.376 triệu đồng, tăng 45,20% so với năm 2009 vànăm 2011 nguồn vốn huy động lên đến 43.152 triệu đồng, tăng 19.458 triệuđồng so với năm 2010, tăng 82,12% Vốn huy động của Ngân hàng tăng quacác năm nguyên nhân thứ nhất là do Ngân hàng tăng cường công tác quảngcáo, chỉ đạo các phòng theo dõi chặt chẽ diễn biến lãi xuất trên thị trường đểđiều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, khuyếnkhích khách hàng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng Thứ hai,
do Ngân hàng khai thác triệt để dịch vụ chuyển tiền nhanh Westernunion đểhuy động vốn, phục vụ tận tình đối với khách hàng để làm tăng tỷ lệ phí dịch
vụ Thứ ba, Ngân hàng đã duy trì và thực hiện tốt công tác phân công giao chỉtiêu huy động đến từng phòng nghiệp vụ và các Phòng giao dịch trực thuộcnhằm nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác huy động Tổng nguồn vốnhuy động tăng nhanh, điều này cho thấy Ngân hàng rất có uy tín, khách hàngtin tưởng mới đem tiền gửi vào Ngân hàng ngày càng nhiều, đây là một thuậnlợi cho Ngân hàng mở rộng các dịch vụ và công tác tín dụng
4.1.1.2 Phân tích các nguồn vốn khác.
Trang 30Bao gồm vốn và quỹ của Ngân hàng và nguồn vốn điều hoà Nhìn
chung thì hai khoản mục nguồn vốn trên qua 03 năm cũng không có sự biến
động nhiều
Vốn và quỹ của ngân hàng chỉ là phần chênh lệch thu nhập chi phí,
cụ thể: năm 2009 là 1.120 triệu đồng và năm 2010 là 1.250 triệu đồng, tăng
130 triệu đồng, tương ứng tăng 11,61,% so với năm 2009 Sang năm 2011 vốn
và quỹ của ngân hàng là 1.750 triệu đồng, tăng 500 triệu đồng so với năm
2010 và số tương đối tăng 40%
Còn nguồn vốn điều hoà cũng không tăng đáng kể, năm 2009 là
70.355 triệu đồng, năm 2010 là 70.385 triệu đồng, tăng 30 triệu đồng tươngứng số tương đối tăng 0,04% so với năm 2009 Sang năm 2011 nguồn vốn này
là 78.080 triệu đồng, tăng 7.695 triệu đồng, tương ứng tăng 10,93% so với
năm 2010 Sử dụng vốn điều hoà ít sẽ có lợi vì chi phí trả lãi tiền gửi củakhách hàng nhỏ hơn chi phí điều hoà từ Ngân hàng cấp trên Với những khó
khăn hiện tại về công tác huy động vốn thì chi nhánh cần phải cố gắng hơn
nữa trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
1 TG 14.646 89,75 20.868 88,07 40.165 93,08 6.222 42,48 19.297 92,47