Khái niệm Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 của hội đồng Nhà nước xác định “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiề
Trang 1DANH MỤC BIỂU BẢNG vi
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2009-2011) 14 vi
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009-2011) 18 vi
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 -2011) 20 vi
Bảng 2.4 Vốn huy động – phân theo kỳ hạn tín dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 22 vi
Bảng 2.5 Vốn huy động – phân theo thành phần kinh tế của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 24 vi
Bảng 2.6 Vốn huy động – phân theo nội tệ, ngoại tệ của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 26 vi
Bảng 2.7 Vốn huy động – phân theo hình thức huy động của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 28 vi
Bảng 2.8 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn qua 3 năm (2009 – 2011) 29 vi
Bảng 2.9 Vốn điều chuyển/Vốn huy động qua 3 năm (2009 – 2011) 30 vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ 12 vii
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ trong .vii
3 năm (2009- 2011) 19 vii
Hình 2.3 Biểu đồ kết quả tổng hợp tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009- 2011) 21 vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
Trang 22 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU xi
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU xi
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU xii
4.1 Phạm vi về không gian xii
4.2 Phạm vi về thời gian xii
4.3 Phạm vi về nội dung xii
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU xii
6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU xii
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 1
1.2 Nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại 2
1.2.1 Vốn chủ sở hữu 2
1.2.2 Vốn huy động 2
1.3 Nghiệp vụ huy động vốn 5
1.3.1 Khái niệm huy động vốn 5
1.3.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 5
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 6
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn 7
1.4.1 Các nhân tố khách quan 7
1.4.2 Các nhân tố chủ quan 7
Trang 3TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL 11
CHI NHÁNH CẦN THƠ 11
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ 11
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển MHB 11
2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển MHB chi nhánh Cần Thơ 11
2.1.2.1 Lịch sử hình thành 11
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành 11
2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (từ năm 2009 đến năm 2011) 14
2.1.3.1 Doanh thu 14
2.1.3.2 Chi phí 15
2.1.3.3 Lợi nhuận 16
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2009 – 2011) 16
2.1.4.1 Thuận lợi 16
2.1.4.2 Khó khăn 16
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ 17
2.2.1 Tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 đến năm 2011 17
2.2.2 Tình hình huy động vốn của MHB Chi nhánh Cần Thơ 20
2.2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn – phân theo kỳ hạn tín dụng 21
2.2.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn – phân theo đối tượng kinh tế 24
2.2.2.3 Phân tích tình hình huy động vốn – phân theo nội tệ, ngoại tệ 26
2.2.2.4 Phân tích tình hình huy động vốn – phân theo hình thức huy động 27
Trang 42.3.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn 29
2.3.2 Vốn điều chuyển/Vốn huy động 30
2.4 Những thành tựu và tồn tại trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 30
2.4.1 Thành tựu đạt được 30
2.4.2 Tồn tại 31
CHƯƠNG 3 33
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỀN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ 33
3.1 Phương hướng đổi mới huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ 33
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và hoạt động của đơn vị33 3.1.1.1 Mục tiêu phát triển KTXH của thành phố Cần Thơ 33
3.1.1.2 Mục tiêu của MHB chi nhánh Cần Thơ 33
3.1.2 Dự báo khả năng phát triển của nhu cầu huy động vốn 34
3.1.3 Phương hướng nội dung đổi mới huy động vốn tại MHB chi nhánh Cần Thơ .34
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ 35
3.2.2 Giải pháp về công cụ và phương thức huy động vốn 36
3.2.2.1 Đối với tiền gửi dân cư 36
3.2.2.2 Đối với tiền gửi của các tổ chức kinh tế 37
3.2.3 Giải pháp cải tiến quy trình thanh toán 38
3.2.4 Giải pháp về công nghệ và cơ sở vật chất 38
3.2.5 Giải pháp về marketing và dịch vụ khách hàng 39
Trang 53.2.6 Giải pháp quản lý rủi ro và giảm chi phí huy động vốn 41
3.2.7 Giải pháp về nhân sự 43
2 Kiến nghị 46
2.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 46
2.2 Đối với Chính quyền địa phương 47
2.3 Đối với chi nhánh 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 6Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3
năm (2009-2011) 14
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009-2011) 18 Bảng 2.3 Bảng tổng hợp tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm (2009 -2011) 20
Bảng 2.4 Vốn huy động – phân theo kỳ hạn tín dụng của MHB chi nhánh Cần
Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 22
Bảng 2.5 Vốn huy động – phân theo thành phần kinh tế của MHB chi nhánh Cần
Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 24
Bảng 2.6 Vốn huy động – phân theo nội tệ, ngoại tệ của MHB chi nhánh Cần
Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 26
Bảng 2.7 Vốn huy động – phân theo hình thức huy động của MHB chi nhánh
Cần Thơ qua 3 năm (2009 – 2011) 28
Bảng 2.8 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn qua 3 năm (2009 – 2011) 29 Bảng 2.9 Vốn điều chuyển/Vốn huy động qua 3 năm (2009 – 2011) 30
Trang 7Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ 12 Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ trong
3 năm (2009- 2011) 19
Hình 2.3 Biểu đồ kết quả tổng hợp tình hình huy động vốn của MHB chi nhánh Cần
Thơ qua 3 năm (2009- 2011) 21
Trang 8NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHTMNN: Ngân hàng Thương mại Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
TCKT: Tổ chức kinh tế
TCKT – XH: Tổ chức kinh tế xã hội
TGTT: Tiền gửi thanh toán
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
Trang 9hóa – Hiện đại hóa Vốn đóng vai trò quyết định sự tăng trưởng và phát triển nền kinh
tế đất nước Khoảng 80% lượng vốn là do hệ thống NHTM cung cấp, do đó vai trò của NHTM trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế là cực kì quan trọng Vốn còn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết, Ngân hàng phải thường xuyên quan tâm tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Việc làm thế nào để tăng quy mô và chất lượng vốn huy động luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các NHTM
Tiềm lực về vốn trong nền kinh tế là rất lớn nhưng để thu hút được là điều không đơn giản, vì trên thị trường ngày càng có nhiều NHTM, các tổ chức tài chính cạnh tranh nhau cùng phát triển, gây khó khăn cho công tác huy động vốn của Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) nói chung và MHB chi nhánh TPCT nói riêng Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu, Ngân hàng đã vấp phải nhiều khó khăn, trở ngại đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác trên địa bàn, nhưng MHB chi nhánh TPCT luôn chú trọng đến công tác huy động vốn và đã gặt hái được nhiều kết quả rất khả quan Tuy nhiên vẫn còn một
số tồn tại trong công tác huy động vốn mà chi nhánh cần khắc phục
Nhận thức vấn đề quan trọng của việc huy động vốn tại Ngân hàng trong thời điểm hiện nay và để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn và những nguyên nhân tác
động đến vấn đề này nên đề tài ''Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh TPCT” được chọn làm
chuyên đề tốt nghiệp
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
(1) Nghiên cứu những lý luận cơ bản về nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo lập nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại
(2) Tìm hiểu thực trạng công tác huy động vốn của MHB chi nhánh TPCT
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động huy động vốn của MHB chi nhánh TPCT
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp sử dụng xuyên suốt trong chuyên đề tốt nghiệp này là phương pháp duy vật biện chứng, ngoài ra còn kết hợp với một số phương pháp khác như:
Trang 10Trong đó: y0- chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sauY: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tếPhương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại MHB chi nhánh Cần Thơ
4.2 Phạm vi về thời gian
Chuyên đề chọn phân tích số liệu trong 3 năm (từ năm 2009 đến năm 2011)
Đề tài được thực hiện từ ngày 02/01/2012 đến ngày 28/03/2012
4.3 Phạm vi về nội dung
Phân tích tình hình huy động vốn tại MHB chi nhánh Cần Thơ
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ Trên cơ sở phân tích tình hình huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vốn của Ngân hàng trong những năm tới
6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠChương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
xii
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm
Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 của hội đồng Nhà nước xác định
“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và là phương tiện thanh toán”
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có 4 chức năng chủ yếu là chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng cung ứng dịch vụ Ngân hàng
Chức năng trung gian tín dụng
Hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay, điều này thể hiện rất rõ, NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng (giữa những chủ thể dư thừa về vốn và những chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn) Với chức năng này NHTM đã hỗ trợ, khắc phục những hạn chế của cơ chế phân phối vốn trực tiếp, tạo ra kênh điều chuyển vốn quan trọng
Chức năng trung gian thanh toán
Bên cạnh hoạt động cho vay, NHTM còn cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng Thay vì thanh toán trực tiếp, các doanh nghiệp, cá nhân… có thể nhờ NHTM thực hiện công việc này dựa trên những khoản tiền họ đã gửi ở Ngân hàng Khi thực hiện chức năng này, NHTM đã tạo điều kiện để mở rộng quan hệ khách hàng, hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động huy động tiền gửi và hoạt động cho vay
Chức năng tạo tiền
Bắt đầu với những khoản tiền dự trữ nhận được từ Ngân hàng Nhà nước, NHTM
sử dụng để cho vay, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại NHTM một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào, và NHTM lại sử dụng khoản tiền gửi này để cho vay lại
Chức năng cung ứng dịch vụ Ngân hàng
Đây là một trong những chức năng tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng trong giao dịch tiền tệ Các dịch vụ của NHTM ngày càng phát triển hỗ trợ đáng kể cho nghiệp
vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư vừa tạo thu nhập cho Ngân hàng nhờ các khoản hoa hồng, lệ phí Các dịch vụ rất đa dạng như dịch vụ thanh toán chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán ), nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công chúng, bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng, kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý, tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
Trang 121.2 Nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng là bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ
dự trữ và một số nguồn vốn khác của Ngân hàng theo quy định của ngân hàng Trung ương, vốn chủ sở hữu của Ngân hàng gồm 2 cấp:
- Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia
lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà Chính phủ quy định Trong quá trình hoạt động của các NHTM có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự đồng ý chấp nhận của NHTW
Trang 13yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử
dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (Các quỹ: đầu tư phát
triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)
Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể
rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các khoản thanh toán trong tiêu dùng của cá nhân đồng thời hạn chế được chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền Đối với Ngân hàng, loại tiền gửi này thường có sự dao động lớn vì người gửi tiền có thể gửi tiền và rút ra bất cứ lúc nào, do
đó Ngân hàng chỉ có thể sử dụng tỷ lệ nhất định để cho vay nên Ngân hàng thường áp dụng lãi suất thấp cho loại tiền gửi này
Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận
về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng
Theo nguyên tắc, đối với loại tiền gửi này, người gửi tiền chỉ được rút ra khi đến hạn Tuy nhiên, trên thực tế do áp lực cạnh tranh mà Ngân hàng cho phép khách hàng rút trước kỳ hạn Trong trường hợp này, người gửi không được hưởng lãi như tiền gửi
có kỳ hạn mà sẽ được áp dụng với lãi suất không kỳ hạn nếu rút ra truớc khi đáo hạn.Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi định kỳ là tiền gửi tạm thời chưa sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, vì mục đích gửi tiền vào Ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lợi tức Đối với Ngân hàng, tiền gửi định kỳ là nguồn vốn ổn định trong kinh doanh, do đó lãi suất mà Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn Mặt khác để khuyến khích khách hàng gửi tiền theo định kỳ dài hạn, thông thường Ngân hàng áp dụng lãi suất cao đối với các khoản tiền gửi dài hạn (vì tiền gửi định kỳ giúp Ngân hàng có thể sử dụng vốn đó để kinh doanh qua việc cho vay trung, dài hạn, mua sắm các thiết bị cũng như đầu tư vào một số lĩnh vực….)
Tiền gửi tiết kiệm
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho Ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho Ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế
và cá nhân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tạo điều kiện cho Ngân hàng có căn cứ
để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó Vốn tiền mà
Trang 14Ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửi của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, xử lý kịp thời những kẻ vi phạm pháp luật
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà
người gửi muốn rút ra phải thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian Tuy nhiên, ngày nay các Ngân hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước Tiền gửi này chủ yếu là tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào Do đó Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản
tiền gửi tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tiền gửi
Nguồn vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín dụng và người mua
+ Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm, bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác
+ Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ
khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy
tờ có giá dài hạn khác
Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác
Nguồn vốn đi vay của các Ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước
Vay từ các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh
nghiệp nào cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn, và ngược lại cũng phát sinh tình trạng tạm thời thiếu vốn Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng không tránh khỏi tình trạng đó Đối với Ngân hàng, cũng có lúc Ngân hàng tập trung huy động được vốn nhưng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi Tương tự có thời điểm cho vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được không đáp ứng đủ Vì vậy trong trường hợp đó Ngân hàng có thể tiếp tục gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào Ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi vay các Ngân hàng khác
Trang 15Vay từ Ngân hàng Trung ương: Ngân hàng Trung ương đóng vai trò là Ngân hàng
của các Ngân hàng, là tổ chức cho vay cuối cùng của nền kinh tế Vì vậy, khi có nhu cầu, các NHTM sẽ được NHTW cho vay
1.3 Nghiệp vụ huy động vốn
1.3.1 Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là một trong các nghiệp vụ quan trọng của các Ngân hàng, nhằm thu một lượng tiền nhàn rỗi từ bên ngoài vào Ngân hàng, giúp cho nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng ngày càng phong phú và đáp ứng đầy đủ nhu cầu xin vay của khách hàng hơn NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của Nhà nước theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.3.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
Một NHTM khi được cấp phép thành lập, phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ Ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng, do vậy
có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàng cũng như đối với khách hàng
Đối với Ngân hàng
Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Huy động vốn tốt còn là tiền đề thúc đẩy NHTM phát triển được các sản phẩm, dịch vụ khác Huy động vốn là hoạt động để Ngân hàng gia tăng thu nhập, cải tiến cơ cấu thu nhập của Ngân hàng Thương mại vì hiện nay 90% thu nhập của NHTM là từ hoạt động tín dụng
Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng mà
nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và
Trang 16dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
Đối với nền kinh tế
Huy động vốn giúp điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát được lạm phát Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp tăng vốn
Vốn huy động/vốn tự có (hệ số đòn bẩy): Là một trong những chỉ tiêu đánh giá
độ an toàn của một Ngân hàng, chỉ tiêu này cho biết Ngân hàng có thể huy động bao nhiêu đồng tiền gửi trên mỗi đồng vốn tự có thì được xem là hợp lý Dựa vào chỉ số này có thể xác định được khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM
Vốn huy động/ tổng nguồn vốn: Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm
tỷ lệ bao nhiêu Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau,… Do đó Ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
Vốn điều chuyển/vốn huy động: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Chỉ tiêu càng nhỏ chứng tỏ NH huy động vốn đạt hiệu quả cao và có thể tự chủ được nguồn vốn trong hoạt động đầu tư
Tỷ trọng từng loại tiền gửi: Chỉ số này giúp xác định cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi có yêu cầu khác nhau về chi phí và thanh toán Do đó việc xác định rõ cơ cấu nguồn vốn lưu động giúp NH hạn chế những rủi ro gặp phải
và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho NH
Tỷ trọng từng loại tiền gửi = Số dư từng loại tiền gửi/Tổng nguồn vốn huy động x 100%
Vốn vay/tổng nguồn vốn: Chỉ số này phản ánh mức độ hỗ trợ vốn từ NHTW
và các tổ chức tín dụng
Nguồn vốn tăng trưởng ổn định về số lượng và thời gian: Đánh giá qua mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động và số lượng vốn huy động có kỳ hạn Nguồn vốn tăng đều qua các năm (1 năm sau - trước > 0) đạt mục tiêu về nguồn vốn đặt ra và có độ gia tăng đều đặn là nguồn vốn tăng trưởng ổn định
Trang 171.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn
1.4.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tầm kiểm soát của Ngân hàng như: Sự ổn định về chính trị, môi trường kinh tế, sự thay đổi trong chính sách tài chính – tiền tệ của chính phủ và NHNN…Đối với nhóm nhân tố này cần thích ứng một cách tốt nhất
Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách của Nhà nước
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp luật hơn các ngành nghề khác Các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ chức Ngân hàng, các qui định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, qui định về quy mô vốn tự có… được qui định trong luật Ngân hàng và các qui định hướng dẫn thi hành luật Ngoài ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính,…cũng thường xuyên tác động vào hoạt động của Ngân hàng
Yếu tố kinh tế
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của các NHTM Mọi biến động của nền kinh tế bao giờ cũng được biểu hiện rõ trong việc tăng, giảm nguồn vốn huy động từ bên ngoài của Ngân hàng Như ta đã biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đến thu nhập của các tổ chức cá nhân Chính vì vậy, một nền kinh tế càng phát triển thì thu nhập của các tổ chức, cá nhân càng lớn Điều đó có nghĩa là sẽ có một khoản tiền nhàn rỗi đưa vào tích lũy bằng cách gửi vào Ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trường đầu tư của Ngân hàng cũng sẽ bị thu hẹp, lợi nhuận của Ngân hàng sẽ giảm, quá trình huy động vốn sẽ gặp nhiều khó khăn
Yếu tố văn hóa – xã hội
Như chúng ta đã biết do phong tục tập quán, tính cách của người Việt Nam là họ thích giữ tiền hơn là gửi tiền tại Ngân hàng Đặc biệt, phần đông người dân ở ĐBSCL
là nông dân nên tính cách thích giữ tiền bên mình càng thể hiện rõ rệt hơn nữa Chính
vì vậy mà một phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi từ họ đã bị lãng phí dẫn đến hoạt động huy động vốn của NH còn bị hạn chế Mặt khác, mức sống của người dân cũng ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NH
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là những nhân tố bên trong, nằm trong sự kiểm soát của NH như: Tính chất sở hữu của NH, chiến lược kinh doanh của NH, cơ sở vật chất kỹ thuật, thương hiệu, chiến lược cạnh tranh khách hàng…Chiến lược với nhóm nhân tố này là xác định và phát huy được điểm mạnh và khắc phục điểm yếu
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trang 18Nhóm đối thủ cạnh tranh đầu tiên là các NHTM khác (bao gồm các NH quốc doanh và các NHTM cổ phần), các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hỗ trợ,… Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và qui mô các định chế tham gia trên thị truờng Hiện nay trên địa bàn tỉnh Cần Thơ có rất nhiều Ngân hàng được thành lập nên sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
Nhóm đối thủ cạnh tranh thứ hai của Ngân hàng là các chi nhánh NH nước ngoài, các NH liên doanh, mà các NH này nhắm vào các khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cộng đồng người nước ngoài tại Việt Nam Nhóm đối thủ cạnh tranh này có lợi thế đặt biệt là do có mối quan hệ với các công ty mẹ của các doanh nghiệp trên, có chất lượng dịch vụ cao, công nghệ hiện đại Do trước đây còn hạn chế bởi các quy định của Nhà nước Việt Nam nên các Ngân hàng chưa phát huy tối đa năng lực của mình Đến nay thì Việt Nam đã gia nhập WTO thì những hạn chế này sẽ được hủy bỏ và họ sẽ có điều kiện phát triển trong tương lai
Nhóm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các tổ chức tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ cung ứng cho khách hàng Chẳng hạn như bưu điện có hình thức tiết kiệm bưu điện, công ty bảo hiểm có sản phẩm phong phú đa dạng như bảo hiểm nhân thọ, an sinh giáo dục,… các tổ chức này đã thu hút một số lượng tiền nhàn rỗi của một phần dân
cư Mặt khác, họ có công nghệ hiện đại như là bưu điện, tiếp cận khách hàng như là công ty bảo hiểm như tư vấn và thuyết phục, giới thiệu sản phẩm đến tận nhà khách hàng
Uy tín của Ngân hàng
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động chủ yếu là nhờ vào
uy tín của mình, vì đây là lĩnh vực kinh doanh rất là nhạy cảm Chính vì vậy mà uy tín
là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Khách hàng sẽ lựa chọn những NH có uy tín cao để giao dịch, có như thế thì tiền của họ mới được bảo đảm an toàn Do đó, uy tín của NH là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn
Khách hàng
Khách hàng là một trong những nhân tố quyết định sự sống còn của các NHTM trong môi trường cạnh tranh hiện nay Khách hàng của NH không có sự đồng nhất, họ vừa có thể là người gửi tiền cung cấp nguồn vốn, vừa là người vay vốn - sử dụng vốn
và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của NH Nếu thiếu một trong hai đối tượng trên thì NH không thể hoạt động được bởi vì NH là trung gian phân phối vốn
Lãi suất
Lãi suất là công cụ huy động vốn rất hiệu quả Bất kỳ khách hàng nào mang tiền gửi vào Ngân hàng, ngoài việc muốn tiền được bảo đảm an toàn họ còn mong muốn đồng tiền mà họ gởi sẽ được sinh lợi Chính vì vậy mà khách hàng rất quan tâm đến lãi suất của NH Lãi suất phải đảm bảo cạnh tranh nhưng phải phù hợp với quy định
Trang 19của NH nhà nước Do đó lãi suất cũng là một yếu tố góp phần ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn.
Mạng lưới hoạt động
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng góp phần không nhỏ cho hoạt động huy động vốn Với những NHTM lớn có tầm cở với cơ sở hạ tầng đầy đủ, tiện nghi và hệ thống mạng lưới rộng khắp trên toàn đất nước thì sẽ tạo được lòng tin cho khách hàng và đồng thời có thể cung cấp mọi dịch vụ cho khách hàng dù họ có đang ở đâu trên đất nước
Marketing
Chiến lược marketing cũng là một yếu tố quan trọng đưa thương hiệu của Ngân hàng đến với khách hàng Xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu các tiện ích của sản phẩm dịch vụ của NH hiện có đến đông đảo khách hàng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận, nắm bắt từ đó có thói quen sử dụng các dịch vụ của NH thực tế đã cho thấy góp phần rất lớn trong hoạt động huy động vốn Việc ứng dụng các nguyên tắc của marketing trong quản lý quan
hệ khách hàng có một ý nghĩa quan trọng Đó là một chiến lược kinh doanh để liên kết, phối hợp những người có kỹ năng giao tiếp với quy trình tối ưu và công nghệ hiện đại, nhằm cân bằng được 2 lợi ích: lợi nhuận thu được của Ngân hàng và sự hài lòng tin tưởng của khách hàng
Các chương trình khuyến mãi – dịch vụ
Khi giao dịch với NH khách hàng thường thích có các chương trình khuyến mãi
và nhiều tiện ích, các dịch vụ kèm theo Đây là yếu tố không kém phần quan trọng trong công tác huy động vốn Một Ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các NH khác Trong điều kiện kinh tế thị trường các NH phải phấn đấu nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng và tăng thu nhập cho NH Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ Ngân hàng không có giới hạn do đó đây chính là điểm mạnh để các NH vươn lên trong cạnh tranh
Các yếu tố khác
Chất lượng, thái độ nhân viên, trang thiết bị vật chất của NH cũng ảnh hưởng tới quá trình huy động vốn Chẳng hạn, thái độ phục vụ của nhân viên NH không tốt, trình độ nghiệp vụ không chuyên nghiệp, sẽ không thu hút được khách hàng Về vấn
đề trang thiết bị của NH như phòng giao dịch khang trang, máy móc thiết bị hiện đại
sẽ tạo một cảm giác an toàn, tin tưởng về năng lực tài chính của NH cho khách hàng khi đến giao dịch Mặt khác vấn đề máy rút tiền ATM của Ngân hàng bị hạn chế cũng ảnh hưởng đến số lượng khách hàng gửi tiền do không thuận tiện hay cách xa nơi ở, nơi làm việc
Kết luận chương 1
Trang 20Như vậy thông qua chương 1, với các cơ sở lý luận về NHTM cho chúng ta tiếp cận một cách tổng quát về vai trò, nhiệm vụ cũng như nguồn vốn của một NHTM Đặc biệt, những cơ sở lý luận đã làm rõ được các nghiệp vụ huy động vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NH Đây chính là cơ sở quan trọng cho quá trình tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình huy động vốn tại MHB chi nhánh TPCT từ đó
có thể đề xuất những giải pháp có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL
CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển MHB
MHB là Ngân hàng Thương mại Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 796/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ, vốn điều lệ là 800 tỷ đồng Với mục tiêu là một Ngân hàng Thương mại hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường, MHB được huy động mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực tín dụng trung, dài hạn, đặc biệt là đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở và xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế- xã hội Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/1998 đến nay, MHB đã có trụ sở chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới bao gồm 01 Sở giao dịch tại Tp.Hồ Chí Minh, 01 văn phòng đại diện tại Hà Nội, 01 Trung tâm Thẻ,
01 Công ty Chứng khoán và hơn 130 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước
2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển MHB chi nhánh Cần Thơ
2.1.2.1 Lịch sử hình thành
Ngày 21/4/1999 thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký văn bản số 350/CV: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp nhận cho MHB thành lập chi nhánh MHB chi nhánh Cần Thơ Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động 26/5/1999 với trụ
sở đặt tại số 05 Phan Đình Phùng – Quận Ninh Kiều –TP Cần Thơ Từ một chi nhánh được thành lập từ năm 1999 đến nay, MHB chi nhánh Cần Thơ đã mở rộng thêm 3 chi nhánh hoạt động trên địa bàn quận Ninh Kiều, quận Ô Môn và Thốt Nốt
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành
MHB chi nhánh Cần Thơ có tên giao dịch quốc tế là HOUSING BANK
OF MEKONG DELTA CAN THO BRANCH - là đơn vị kinh tế phụ thuộc, hạch
toán kinh tế nội bộ và hoạt động theo điều lệ và tổ chức của MHB, hiện là một trong những Ngân hàng được DN nhà nước xếp hạng đặc biệt và có mô hình tổ chức theo hình 2.1 Mô hình này đã điều chỉnh theo mô hình quản lý TD mới, khi mới thành lập chỉ có 04 phòng nghiệp vụ (Hành chánh - Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán - Ngân quỹ
và Kiểm soát nội bộ), hiện nay đã có 07 phòng và 04 PGD
Ngoài ra tại MHB chi nhánh Cần Thơ có một đại lý nhận lệnh chứng khoán (thành lập vào tháng 07/2007) trực thuộc Công ty cổ phần chứng khoán MHB (MHBS), đại
lý này tuy chưa phát triển nhưng thời gian qua đã góp phần vào việc huy động vốn cho MHB chi nhánh Cần Thơ
Trang 22Với chức năng và nhiệm vụ của từng phòng, sau gần 10 năm hoạt động đã góp phần đưa MHB chi nhánh Cần Thơ luôn phát triển đúng hướng Dưới sự quản lý của HĐQT và điều hành của Tổng giám đốc, từ 01 chi nhánh ban đầu (với 23 nhân sự, 04 phòng) đến nay mạng lưới đã được mở rộng thêm 04 PGD, lực lượng lao động hiện nay là 113 người, có tuổi đời bình quân là 34 tuổi, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn (cử nhân) khá cao trên 80% tổng số lao động.
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ
(Nguồn: Phòng Hành chánh – Nhân sự của MHB chi nhánh Cần Thơ )
Ban Giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị; được kí kết các hợp đồng tín dụng trong phạm vi Tổng giám đốc chi nhánh ủy quyền phán quyết và theo các quy chế, quy định của MHB chi nhánh Cần Thơ; được ký các quyết định về công tác cán bộ như: khen thưởng, kỷ luật, trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh quản lí điều hành; ban hành các nội quy, quy định
về điều chỉnh và quản lý công việc không trái với điều lệ và các nội quy, quy định của Ngân hàng MHB
Phòng Kiểm soát nội bộ: Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động
của đơn vị theo đúng pháp luật và điều lệ của MHB; lập báo cáo kết quả công tác kiểm tra của Nhà nước, NHNN và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại Chi nhánh
Phòng Hành chính – Nhân sự: Quản lí nhân sự, chi trả lương cho người lao
động, đào tạo nhân viên; lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động; thực hiện công tác văn thư, hành chính quản trị; lập các báo cáo về công tác cán bộ, lao động tiền lương và công tác hành chính – quản trị theo quy định
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản gửi tiền,
Phòngnguồnvốn
Phòngkinhdoanh
Phòngquản
lý rủiro
Phòng
hỗ trợkinhdoanh
PhòngnhậnlệnhMHBS
TrungTâmDVKHSME
Trang 23chuyển tiền theo đúng quy định của Ngân hàng MHB; lập báo cáo về hoạt động kinh
tế tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản; quản lí các hồ sơ thế chấp, bảo lãnh, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ phát sinh trong ngày; phát hiện, ngăn chặn tiền giả
Phòng Nguồn vốn: Có chức năng chủ yếu là huy động các nguồn vốn trong
dân cư, thường xuyên theo dõi lãi suất trên thị trường để có sự điều chỉnh lãi suất huy động vốn cho thích hợp và đưa ra kế hoạch huy động, đồng thời chịu trách nhiệm điều hòa nguồn vốn của Ngân hàng
Phòng Kinh doanh: Là một bộ phận được tách ra từ phòng Nghiệp vụ kinh
doanh Phòng có nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn để lập kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn; tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh và tái bảo lãnh; hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay vốn đúng quy trình nghiệp vụ và trình cấp trên phê duyệt Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng; đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn
Phòng Quản lý rủi ro: Cũng là một bộ phận được tách ra từ phòng phòng
Nghiệp vụ kinh doanh Chức năng của phòng là thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro, lập các báo cáo rủi ro đối với các khoản vay có giá trị cao Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, xử lý nợ xấu
Phòng Hỗ trợ kinh doanh: Là bộ phận thứ ba được tách ra từ phòng phòng
Nghiệp vụ kinh doanh Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là hỗ trợ khách hàng trong quá trình làm thủ tục vay vốn; thực hiện các biện pháp marketing quản bá thương hiệu, tiếp xúc với khách hàng …
Phòng Nhận lệnh Công ty Chứng khoán MHBS: Là đại lý nhận lệnh chứng
khoán tại MHB chi nhánh Cần Thơ với các hoạt động như tư vấn đầu tư chứng khoán,
mở tài khoản giao dịch, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và công ty chứng khoán MHBS trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp, niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, nhận lệnh và thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán và các dịch vụ hỗ trợ khác
Trung tâm dịch vụ khách hàng SME: Trung tâm dịch vụ khách hàng, tên tiếng
Anh là SME Business Center, là đơn vị trực thuộc bộ máy tổ chức của Ngân hàng MHB, có đầy đủ các chức năng như một phòng kinh doanh của chi nhánh TT DVKH SME chịu sự quản lý trực tiếp của chi nhánh Cần Thơ và phòng SME và bán lẻ tại Hội sở Có chức năng xây dựng kế hoạch kinh doanh SME cho cả hệ thống, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh, tăng thị phần và thương hiệu của NH đối với khách hàng Tìm hiểu nhu cầu khách hàng để có các thay đổi phù hợp Phối hợp phát triển đội ngũ nhân viên kinh doanh giỏi cho trung tâm
Trang 242.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (từ năm 2009 đến năm 2011)
Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh rõ nét nhất hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng, đánh giá xem Ngân hàng đạt được hiệu quả cao hay thấp trong hoạt động kinh doanh Từ đó rút ra nguyên nhân để khắc phục những điểm yếu và phát huy những thế mạnh trong hoạt động kinh doanh Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của toàn thể cán bộ nhân viên MHB chi nhánh Cần Thơ đạt được trong 3 năm (2009-2011):
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2009-2011)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh
Doanh thu 136.313 146.961 204.650 10.648 7,81 57.689 39,25Chi phí 113.299 126.436 179.463 13.138 11,60 53.027 41,94Lợi nhuận 23.015 20.545 25.186 -2.490 -10,82 4.662 22,69
(Nguồn: Phòng Nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ)
2.1.3.1 Doanh thu
Ngân hàng thương mại thường có những khoản thu nhập sau đây:
- Thu về hoạt động kinh doanh: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu lãi hùn vốn, mua cổ phần, thu về kinh doanh vàng bạc đá quý, thu về kinh doanh ngoại tệ, thu
về đầu tư chứng khoán, thu về dịch vụ Ngân hàng
- Các khoản thu khác về hoạt động kinh doanh: Như thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 đến 2011 có thể thấy rõ hiệu quả hoạt động tương đối ổn định và có tiến bộ của NH Năm 2009 doanh thu đạt 136.313 triệu đồng, năm 2010 đạt 146.961 triệu đồng tăng 10.648 triệu đồng so với năm 2009, tăng tương ứng 7,81% Khoản doanh thu này tăng một phần do trong năm 2010 các MHTM áp dụng mức lãi suất cho vay thỏa thuận, vì thế mà MHB chi nhánh Cần Thơ cũng phải theo tín hiệu thị trường tăng lãi suất cho vay lên có khi lên đến 19-20% cao hơn 2-3% so năm 2009 Điều này làm cho khoản thu từ lãi năm 2010 tăng lên nên doanh thu năm 2010 tăng 7,81% so với năm 2009 Bên cạnh đó, sự phát triển của Ngân hàng trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch
vụ như mở thêm dịch vụ thẻ ATM cho các nhân viên trên địa bàn, mở thêm nhiều dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản và dạng hóa các hình thức cho vay, chính sách cho vay phù hợp,…Điều này cũng góp phần làm doanh thu của Ngân hàng tăng lên Năm 2011 doanh thu tăng đến 204.650 triệu đồng Tăng 57.689 triệu đồng, tương ứng 39,25% so với năm 2010 Trong cơ cấu tổng doanh thu thì thu về hoạt động kinh
Trang 25doanh chiếm tỷ trọng cao nhất, nó bao gồm các khoản thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu từ dịch vụ, trong đó, chiếm tỷ trọng cao nhất là thu
từ lãi cho vay Ta thấy doanh thu năm 2011 tăng trở lại là do tại TPCT sau khi hoàn thành dự án cầu Cần Thơ được hoàn thành đã tạo điều kiện lớn cho nền kinh tế của Cần Thơ phát triển mạnh hơn, nhờ đó mà nhiều nhà đầu tư đã chọn đầu tư vào Cần Thơ, vì thế mà nhu cầu vốn vay của Thành phố đã có sự chuyển biến rõ rệt đặc biệt là
sự xuất hiện của nhiều dự án lớn đầu tư vào TPCT nên hoạt động tín dụng của Ngân hàng tăng lên, cộng thêm sự chú trọng nâng cao cả quy mô và chất lượng, giảm thiểu rủi ro cộng với sự nhiệt tình của nhân viên tín dụng đã góp phần làm tăng doanh thu của Ngân hàng
2.1.3.2 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là doanh thu và lợi nhuận.Ngân hàng Thương mại thường có những khoản chi phí sau đây: chi trả lãi tiền vay, tiền gửi, chi về dịch vụ, chi về tài sản, chi quản lý và các khoản chi khác
Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì các khoản chi phí cũng tăng lên để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của NH Tổng doanh thu của MHB chi nhánh Cần Thơ tăng qua các năm nên tổng chi phí cũng tăng Cụ thể năm 2009 chi phí 113.299 triệu đồng, năm 2010 chi phí là 128.436, tăng 13.138 triệu đồng tương ứng 11,6% so với năm
2009 Năm 2010, do sự cạnh tranh lãi suất huy động giữa các Ngân hàng nên đã đưa lãi suất huy động lên khoảng 14-16% năm 2010 tăng 1-2% so năm 2009, lãi suất tăng
đã dần kéo theo lạm phát Nên dẫn đến chi phí năm 2010 tăng lên 11,6% so năm
2009 Một yếu tố khác làm chi phí năm 2010 tăng là do trong năm 2009 tình trạng tỷ giá đô la bất ổn, nền kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp (tâm lý đầu cơ ngoại tệ, sử dụng trong thanh toán và tín dụng ngoại tệ tăng mạnh do chênh lệch lãi suất USD và VND), người dân không đem USD gửi vào Ngân hàng mà giữ USD nên chi phí hoạt động kinh doanh ngoại tệ 2009 chỉ đạt 1.249 triệu đồng Sang năm 2010, Ngân hàng Nhà Nước nhúng tay vào ngăn chặn tình trạng USD hóa nên đã quy định không cho mua bán USD ngoài thị trường tự do mà phải mua bán trực tiếp tại Ngân hàng, điều này làm cho chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2010 đạt 4.275 triệu đồng tăng so năm 2009, làm cho tốc độ tăng chi phí cao hơn Sự gia tăng chi phí này chứng
tỏ Ngân hàng vẫn không ngừng nổ lực phát huy và mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng
Năm 2011 chi phí 179.463 triệu đồng, tăng 53.027 triệu đồng tương ứng tăng 41,94% Chi phí tăng một phần là do tổng dư nợ cho vay tăng, trích quỹ dự phòng rủi
ro tăng, chi phí xử lý nợ quá hạn cũng góp phần làm tăng chi phí
Trang 262.1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phíNăm 2009 lợi nhuận của MHB chi nhánh Cần Thơ đạt được là 23.015 triệu đồng, năm 2010 lợi nhuận chỉ có 20.525 triệu đồng, giảm 2.490 triệu đồng tương đương giảm 10,82 % so với năm 2009 Nguyên nhân là do doanh thu và chi phí đều tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu vì thế lợi nhuận của chi nhánh giảm xuống Năm 2011 lợi nhuận tăng vọt 25.187 triệu đồng, tăng 4.662 triệu đồng tương đương tăng 22,69% so với 2010 Với mức tăng này cho thấy hoạt động của Ngân hàng đã dần khôi phục và kinh doanh có hiệu quả
2.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2009 – 2011)
2.1.4.1 Thuận lợi
Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được đổi mới và cải tiến nâng cao theo xu hướng hiện nay, MHB chi nhánh Cần Thơ đã có mối quan hệ thanh toán với tất cả các Ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc Ngoài ra, MHB chi nhánh Cần Thơ còn tham gia thanh toán với hơn 100 đại lý thanh toán quốc tế trên thế giới
Ngân hàng đặc biệt chú trọng cho vay xây dựng nhà và cơ sở hạ tầng với các hình thức: cho vay trực tiếp hộ gia đình mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở; cho vay các đơn vị xây dựng các khu dân cư tập trung…nên thu hút nhiều khách hàng lớn Ngân hàng có một đại lý nhận lệnh chứng khoán trực thuộc Công ty cổ phần chứng khoán MHB (MHBS), đại lý này tuy chưa phát triển nhưng thời gian qua đã góp phần vào việc huy động vốn cho MHB chi nhánh Cần Thơ (hiện đang quản lý trên 132 tài khoản với số
dư bình quân trên 8 tỷ), về lâu dài đây cũng là một kênh huy động tích cực của MHB chi nhánh Cần Thơ
Với lực lượng lao động hiện nay là 113 nhân viên, có tuổi đời bình quân là 34 tuổi,
tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn (cử nhân) khá cao trên 80% tổng số lao động Đồng thời, sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và đoàn kết nội bộ trong cơ quan cũng là một thuận lợi của Ngân hàng Đây là điều kiện khá tốt cho hoạt động của MHB trong thời điểm cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Trang 27hoạt động của Ngân hàng Thêm vào đó, phòng giao dịch chưa nhiều, máy ATM lại hạn chế gây khó khăn cho khách hàng khi muốn rút tiền Ngoài ra phải kể đến sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt.
Tóm lại, với những thuận lợi và khó khăn song hành nhưng toàn thể Ban lãnh đạo
và cán bộ, nhân viên của MHB Cần Thơ đã nổ lực không ngừng để chi nhánh có sự tăng trưởng đáng kể trong 3 năm qua
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
2.2.1 Tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 đến năm 2011
Vốn là yếu tố cốt lõi cho tất cả các Ngân hàng hoạt động Bên cạnh nguồn vốn tự
có thì các NHTM hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Trước khi đi vào phân tích hoạt động huy động vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ, thì cần khảo sát sơ bộ nguồn vốn của NH trong thời gian 3 năm (2009 - 2011) xem đã có những thay đổi như thế nào Những khảo sát sơ bộ này giúp phân tích tình hình huy động vốn sẽ tốt hơn và có những giải pháp kịp thời, thích hợp với tình hình chung của chi nhánh
Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ hai nguồn: Vốn huy động, vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên
Đối với nguồn vốn huy động: Ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi đã trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do Ngân hàng Nhà nước quy định, đồng thời có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng
Đối với nguồn vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên: Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn này khi nguồn vốn huy động - phần vốn được phép sử dụng - không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay tại chi nhánh, khi đó chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chuyển vốn đến và phải chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thời điểm nhận lệnh điều chuyển
Chi nhánh Cần Thơ luôn xem công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm với mục tiêu chiến lược lâu dài là phát triển nguồn tiền gửi giúp chi nhánh từng bước tự cân đối nguồn vốn tại chỗ, giảm nhận vốn điều chuyển đến mức thấp nhất để gia tăng lợi nhuận
Trong 3 năm (2009 – 2011) tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ như sau:
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011)
Trang 28Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
(Nguồn: Phòng Nguồn vốn MHB chi nhánh Cần Thơ)
Nhìn chung, có thể thấy rằng tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm đều có sự gia tăng Cụ thể, năm 2009 tổng nguồn vốn 533.047 triệu đồng, năm 2010 đạt 670.271 triệu đồng tăng 137.224 triệu đồng tăng tương ứng 25,74% so với năm 2009 Từ bảng
số liệu ta thấy mức chênh lệch 2010/2009 và 2011/2010 đều giữ mức tăng trưởng dương Như vậy có thể kết luận nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ có sự tăng trưởng ổn định về số lượng về thời gian và số lượng Biểu đồ dưới đây thể hiện rất rõ
sự tăng trưởng ổn định và rất khả quan của MHB Cần Thơ
Trang 29Biểu đồ thể hiện nguồn vốn
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ trong
3 năm (2009- 2011)
Đầu năm 2011 tình hình phát triển kinh tế, xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn,
áp lực lạm phát vẫn là trở ngại lớn Dự báo là hoạt động huy động vốn của các Ngân hàng tiếp tục gặp nhiều khó khăn, lãi suất huy động vẫn đứng ở mức cao, áp lực cạnh tranh huy động giữa các Ngân hàng sẽ ngày càng gay gắt Nhưng thực tế lại khác với
dự đoán, tình hình huy động vốn của Ngân hàng đạt kết quả rất khả quan, cụ thể năm
2011 là 818.025 triệu đồng tăng 147.754 triệu đồng tương ứng 22,04 % so với 2010 Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển
Điều đáng chú ý nhất trong cơ cấu nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ là vốn huy động chiếm 100% trong nguồn vốn tổng cộng Mà vốn huy động thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lý Còn vốn điều chuyển là 0% trong tổng nguồn vốn Điều này chứng tỏ MHB chi nhánh Cần Thơ đã có thể hoàn toàn chủ động trong tất cả các hoạt động tài chính mà không cần nguồn vốn vay
từ MHB Hội sở cung cấp Cũng như đã giảm được tối thiểu nguồn vốn điều chuyển
để gia tăng lợi nhuận và hạn chế được các rủi ro
Sự tăng trưởng nguồn vốn hàng năm của chi nhánh xuất phát từ nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong thành phố ngày càng tăng và chi nhánh đang có kế hoạch
mở rộng phạm vi cho vay do đó chi nhánh cần phải khơi tăng nguồn vốn hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị hoạt động Nguyên nhân của mức tăng này do nhiều yếu tố Thứ nhất, chi nhánh đã mở rộng tín dụng gắn liền với huy động vốn và cơ cấu lại khách hàng để tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn, giữ
ổn định nguồn vốn và đảm bảo thanh khoản cho toàn hệ thống Yếu tố thứ hai, Ngân hàng thường xuyên theo sát tình hình nguồn vốn và lãi suất trên địa bàn, để phát huy tính linh hoạt, nhạy bén trong điều hành lãi suất phù hợp với tín hiệu thị trường để thu hút khách nhằm đảm bảo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động và đã đảm bảo tính cạnh trạnh với các Ngân hàng khác