1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau

55 293 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá tình hình tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng, đề tài phân tíchdựa trên các số liệu: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn ngắnhạn theo thành phần kinh tế và theo

Trang 1

mà cả trong toàn nền kinh tế Muốn vậy ngân hàng phải nâng cao chất lượng tíndụng sao cho giảm thiểu và hạn chế bớt rủi ro, tạo sự phát triển vững chắc chonền kinh tế, đầu tư vốn vào đúng nơi, đúng lúc.

Trong thời gian thực tập tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chinhánh Cà Mau, em đã cố gắng học hỏi và nghiên cứu, để từ đó kết hợp kiến thức

ở nhà trường và thực tế Với vốn kiến thức đã tiếp thu được em cũng đã cố gắngtrình bày một mảng kiến thức về tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Cụ thể là đãtrình bày được thực trạng tín dụng ngắn hạn của chi nhánh thông qua việc phântích chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm (2009-2010-2011) Từ đó đề ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại chinhánh Trong những năm hoạt động vừa qua, OCB Cà Mau luôn cố gắng hoànthiện mình, tích cực tìm biện pháp giải quyết khó khăn Tuy nhiên, có những khókhăn mà bản thân ngân hàng không thể giải quyết được, vì vậy cần phải có sự trợgiúp của các cấp lãnh đạo Tỉnh, Nhà nước

Với góc độ là một sinh viên thực tập, em đã nêu ra một vài giải pháp nhằmgóp một phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh

Hy vọng với những giải pháp mà em đưa ra sẽ là những ý kiến đóng góp chongân hàng trong quá trình hoàn thiện mình

Trang 3

độ tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ, sức cạnh tranh còn thấp, cơ chế quản lý chưahoàn thiện, nhất là về thanh tra giám sát và tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàngchưa được xử lý triệt để Bên cạnh đó còn nhiều yếu tố bên trong cũng như bênngoài đã gây ra những cú sốc không thể chống đỡ nỗi …Khi mở cửa nếu thịtrường tài chính còn hạn chế sẽ là nguy cơ cho sự an toàn bền vững của hệ thốngngân hàng Việt Nam Điều này đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải được cậpnhật tốt thông tin về rủi ro và có khả năng tạo cho mình một sức mạnh để nhanhchóng giải quyết các sự kiện đe dọa ảnh hưởng đến hệ thống cũng như có khảnăng thích ứng để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Hơn bất cứ các lĩnh vực nào khác trong toàn bộ các hoạt động của ngânhàng, tín dụng là nội dung kinh doanh chủ yếu, nó có vai trò hết sức quan trọngtrong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác, luật doanh nghiệp cóhiệu lực cùng với các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển kinh

tế trong nước và không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, nên Cà Mau ngàycàng có nhiều doanh nghiệp được thành lập và mở rộng kinh doanh, từ đó nhucầu vốn kinh doanh tăng lên một cách rõ rệt Vì vậy, hoạt động tín dụng ngắn hạnkhông những là yêu cầu khách quan mà còn là điều kiện cần thiết để đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Với mục tiêu mở rộng sản xuất đốivới từng doanh nghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan

tâm hàng đầu được đặt ra Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chi nhánh

Cà Mau với những lợi thế về mạng lưới rộng khắp đã trở thành kênh cung ứng

vốn hữu hiệu cho nền kinh tế của tỉnh

Tuy nhiên trên thực tế do các tổ chức tín dụng thiếu thông tin về người đivay nên việc phân bổ tín dụng trở nên kém hiệu quả Thay vì chỉ dựa vào tài sảnthế chấp thì việc phân tích các thông tin tín dụng cũng là điều kiện rất quan trọngtrong hoạt động cấp tín dụng Công việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phảinắm được các thông tin về tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đưa racác quyết định cho vay và xác định lãi suất cho vay Việc chia sẻ thông tin này sẽ

có tác dụng ngăn chặn những khách hàng xấu tiếp cận tín dụng, đồng thời giúpcác khách hàng tốt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn tín dụng với mức lãi suấtthấp hơn Qua đó giúp các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng với phươngchâm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chính xác” góp phần cho sựthành công của ngân hàng, phát triển mạnh mẽ trong quá trình hội nhập và quốctế

Trang 4

Nhận thức được tầm quan trọng trên, khi tiếp xúc với thực tiễn ở Ngân

Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chi nhánh Cà Mau tôi đã chọn “ Phân tích tín

dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chi nhánh Cà

Mau” làm đề tài nghiên cứu.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

2.1 MỤC TIÊU CHUNG

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đôngchi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2009, 2010, 2011 từ đó đánh giá hiệu quả hoạtđộng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng để thấy được mặt thuận lợi, mặt khó khăn

mà ngân hàng gặp phải Đồng thời đưa ra biện pháp cải thiện hoạt động tín dụngngắn hạn của ngân hàng để đạt được hiệu quả tốt hơn

2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ

Đề tài tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngânhàng TMCP Phương Đông (OCB) chi nhánh Cà Mau qua 3 năm 2009 đến năm2011

Để đánh giá tình hình tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng, đề tài phân tíchdựa trên các số liệu: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn ngắnhạn theo thành phần kinh tế và theo ngành nghề kinh tế qua 3 năm 2009 – 2011

Từ thực tế đó đề ra một số giải pháp để mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng nói chung và ngắn hạn nói riêng của ngân hàng

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Kết hợp giữa kiến thức được trang bị từ thầy cô ở trường và thời gian thựctập tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chi nhánh Cà Mau, chuyên đềnghiên cứu dùng một số phương pháp sau:

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việcphân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân Hàng TMCP PhươngĐông (OCB) chi nhánh Cà Mau trong 03 năm gần nhất (2009, 2010, 2011).Phương pháp phân tích số liệu:

Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động tíndụng

Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Từ những con số thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài liệuliên quan đến vấn đề cần nghiên cứu tôi đã viết nên đề tài này

Trang 5

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Do hạn chế về kiến thức cũng như sự hiểu biết thực tiễn về Ngân Hàng, nênchuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn củaNgân hàng qua 3 năm (2009, 2010, 2011) và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng

cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chi nhánh Cà Mau

Vì không có nhiều điều kiện nghiên cứu sâu vào thực tế, mà chỉ dựa vàonhững số liệu về tình hình hoạt động tín dụng trong những năm qua để phân tích,nên với những kiến thức học được tôi chỉ tóm lược lại một mảng kiến thức nhỏ

về tín dụng ngắn hạn trong phần II để làm cơ sở phân tích những chương tiếptheo

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG



CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.

1.1.1 Một số khái niệm về tín dụng.

Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được

dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định Mốiquan hệ này phải chứa đựng đầy đủ 3 nội dung:

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

sử dụng

Sự chuyển nhượng này có thời hạn

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

1.1.2 Phân loại cho vay ngắn hạn

Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất,kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống của khách hàng Vì vậy cho vay ngắn hạn

có thể được chia thành nhiều lọai theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng chỉ xéttrên góc độ mục đích sử dụng tiền vay thì cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vaykinh doanh và cho vay tiêu dùng

1.1.2.1 Cho vay kinh doanh:

Việc cho vay kinh doanh của ngân hàng tài trợ vốn kinh doanh cho nhiềuđối tượng khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là cho các doanh nghiệp Cáchình thức cho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp vốn, gồm 2 loạichính: cho vay bổ sung vốn lưu động và cho vay trên tài sản Nhưng chủ yếu là

bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng

Cho vay bổ sung vốn lưu động: Khi vay tiền, người vay dùng chính thu

nhập thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tốquan trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là: khả năng kinh doanh, tìnhhình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng

Trang 7

1.1.2.2 Cho vay tiêu dùng:

Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình như chi tiêuthường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản Cho vay tiêu dùngđược phân chia thành nhiều hình thức căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay vàcách thức cho vay như:

 Cho vay cầm đồ.

Cho vay cầm đồ là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữ tàisản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợpđồng cầm đồ Nhìn chung, tài sản cầm đồ là động sản, có giá trị trao đổi phảithuộc sở hữu hợp pháp của người vay hoặc nếu không phải có giấy ủy quyền hợppháp của những người sở hữu cho khách hàng mang đi cầm đồ, ủy quyền chongân hàng xử lý tài sản khi khách hàng vi phạm hợp đồng cầm đồ

 Cho vay bảo đảm bằng lương hay thu nhập.

Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sởthế chấp bằng lương Nó chủ yếu được áp dụng cho khách hàng có việc làm ổnđịnh, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích

lũy để trả nợ vay…

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay.

Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài như cho vay sữa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, cho vay muasắm phương tiện đi lại…Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức này phụthuộc vào tình hình tài chính , khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản muasắm, mức tối đa thường từ 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm

1.1.3 Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn

 Đối tượng cho vay ngắn hạn.

Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thự hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống

và đầu tư phát triển

Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàngxuất khẩu đó ngân hàng có tham gia cho vay

Số lãi tiền vay cho ngân hàng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưatài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản

cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.

 Điều kiện cho vay ngắn hạn.

Trang 8

Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật Cụ thể là: pháp nhân, cá nhân và chủ doanhnghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lựcpháp luật dân sự.

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ,hướng dẫn của Thống Đốc ngân hàng nhà nước

 Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả khôngnhững là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả

đó trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nến kinh tế hàng hóa – tạo ranhiều khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy đểthực hiện tái sản xuất mở rộng

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thờihạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho cácngân hàng thương mại tồn tại và họat động một cách bình thường Bởi vì nguồnvốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động được Đó là một

bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng,ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họyêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng

1.1.4 Thời hạn, lãi suất, mức cho vay ngắn hạn.

 Thời hạn:

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào:

Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu

tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng

Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay khôngquá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạtđộng tại Việt Nam

Trang 9

Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn đượcphép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.

 Lãi suất cho vay:.

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãisuất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:

Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định củaNgân Hàng Nhà Nước và quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tạithời điểm ký hợp đồng tín dụng

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc ngân hàng chovay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồngtín dụng

 Mức cho vay:

Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệcho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảotiền vay của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước, khả năng hoàntrả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay

1.2 quy trình cho vay ngắn hạn tại ngân Phương Đông Cà Mau.

Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vayvốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩmđịnh các điều kiện vay vốn theo quy định

Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiếnhành xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trườnghợp kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định(nếu có) và trình giám đốc quyết định

Giám đốc Ngân hàng căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) dophòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:

- Nếu cho vay thì ngân hàng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợpđồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản);

- Khoản vay vượt quyền phán quyết thì chuyển hồ sơ lên Ngân hàng hội sở

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

Trang 10

Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay đựơc chuyển cho kếtoán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giảingân cho khách hàng

1.3 Một số chỉ tiêu dùng để định giá hoạt động tín dụng.

1.3.1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của ngân hàng.

Chỉ số phân tích:

Chỉ số này cho biết được tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sảncủa ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh điểm yếu của ngânhàng để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai

1.3.2 Phân tích tình hình huy động vốn:

Chỉ số phân tích:

Chỉ số này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động để phát hiện mặtmạnh, điểm yếu của ngân hàng trong kinh doanh Nếu ngân hàng có tỷ trọng tiềngửi trong kỳ hạn cao thì ngân hàng sẽ có nhiều thuận tiện trong việc tạo ra lợinhuận, ngược lại nếu ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọnglớn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn

1.3.3 Phân tích quy mô, chất lượng, nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn.

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động : Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho

vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả củamột đồng vốn huy động

Hệ số thu nợ: Hệ số này cho biết khả năng thu hồi các khoản nợ của ngân

Tỷ lệ dư nợ NH trên

Vốn huy động =

Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn

Hệ số thu nợ ngắn hạn

=

Trang 11

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: chỉ số này dùng để đánh giá chất lượng

công tác tín dụng Nếu chỉ số này < 5% thì ngân hàng được đánh giá là ngânhàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao Nếu chỉ số này > 7% thìngân hàng được xem là yếu kém

Tóm lại: Các khái niệm, quy trình về tín dụng, những phương thức cho vay

ngắn hạn cùng với những chỉ số tài chính được trình bày ở trên sẽ cho ta thấy rõhơn quy mô chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (OCB) chinhánh Cà Mau Nó chính là cơ sở, là tiền đề để các chương sau phân tích đượcsâu sát hơn

Nợ quá hạn ngắn hạnTổng dư nợ ngắn hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trên

tổng dư nợ =

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG

CHI NHÁNH CÀ MAU2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CÀ MAU

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của OCB Cà Mau.

Cà Mau là một tỉnh có tiềm năng phong phú, đa dạng và đây là thị trườngtín dụng hấp dẫn mới Dựa vào những đặc điểm dân cư sống ở đây chủ yếu làkhai thác và đánh bắt thủy sản gần bờ, nuôi tôm và sản xuất nông nghiệp thì chútrọng vào viêc trồng lúa

Tuy nhiên do trình độ kỹ thuật vẫn còn lạc hậu nên việc nuôi trồng thủy sảnchưa đạt được năng suất cao Vì vậy ít nhiều cũng làm đến đời sống của ngườidân ở đây Những năm gần đây chính quyền đã có nhiều động thái tích cực vànâng cao trình độ dân trí của người dân bằng việc khuyến khích họ kết hợp trồnglúa nước và nuôi tôm, đánh bắt xa bờ Đồng thời hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôitrồng trọt với phương châm đa cây đa con

Xuất phát từ tiềm năng kinh tế đặc thù của tỉnh Cà Mau nên Tỉnh Uỷ, HộiĐồng Nhân Dân Tỉnh đã phân chia vùng kinh tế tỉnh Cà Mau than 3 vùng kinh tếtrọng điểm : vùng kinh tế nội địa (tập trung trồng trọt, chăn nuôi, chế biến…),vùng kinh tế ven biển (nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng…), vùng kinh tế biển(khai thác thủy hải sản để cung cấp nguyên liệu cho nghành chế biến xuấtkhẩu…) theo định hướng Nông – Lâm – Ngư – Công nghiệp chế biến và dịch vụ.Đồng thời từ khi Đản và Nhà nước có chủ trương khuyến khích đẩy mạnh xuấtkhẩu và tạo nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

Do có sự nổ lực của người dân nên đời sống cũng từng bước được cải thiện

và ngày càng phát triển Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế thị trương hiện naymuốn đầu tư mở rộng sản xuất đòi hỏi phải có được nguồn vốn đủ mạnh Chính

vì vậy Ngân Hàng TMCP Phương Đông Cà Mau đã có mặt trên thị trường vàchính thức khai trương vào ngày 15/05/2005 Ngân Hàng TMCP Phương Đông

Cà Mau có nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng : hoạt động huy động vốn (tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn – không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán…), hoạt động cho vay(cho vay tiêu dung, cho vay sản xuất kinh doanh, các loại bảo lãnh trongnước…), thanh toán quốc tế ( thanh toán L/C, thanh toán chuyển tiền điện tử, nhờthu kèm chứng từ, chấp nhận đổi lấy bộ chứng từ, thanh toán đổi lấy bộ chứngtừ…), dịch vụ Ngân Hàng khác (thanh toán và chuyển tiền trong nước cho cánhân và tổ chức, chuyển tiền thanh toán quốc tế Western Union, chi trả kiều hối,dịch vụ ngân quỹ, thanh toán thẻ tín dụng Visa – Máter Card, chuyển tiền phimậu dịch ra nước ngoài, mua bán ngoại tệ, kinh doanh vàng, bao thanh toán…).Tất cả đã làm nên thế mạnh cho Ngân Hàng

Trang 13

Trong ba năm gần đây, tận dụng được những ưa thế đó, Ngân Hàng TMCPPhương Đông Cà Mau đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tiến trình hoạt độngcủa mình Đặc biệt là thu hút được lượng khách hàng khá lớn trong khu vực.

Ngân Hàng TMCP Phương Đông Cà Mau đã góp phần đáp ứng một cáchđầy đủ nhu cầu về thanh toán xuất nhập khẩu, cũng như đáp ứng nhu cầu về vốncho mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Cà Mau nâng cao chất lượng sản phẩm mở rộng quy mô sản xuất và tìm đối tác

dễ dàng hơn

Tên giao dịch : Ngân Hàng TMCP Phương Đông

Tên tiếng anh : ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt : ORICOMBANK

Hội sở chính : Tọa lạc tai Số 45 đường Lê Duẩn,quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Giấy phép hoạt động kinh doanh số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

Điên thoại: 84-8-8220960 – 8220961 Fax : 84-8-8220963

Vốn điều lệ mới : 3.000.000.000.000 đồng

Chi nhánh Cà Mau tọa lạc tại :

137K Nguyễn Tất Thành, khóm 1, phường 8, TP Cà Mau

Tel : (07803) 550 384 Fax : (07803) 550 385

Phòng giao dịch huyện Ngọc Hiển tọa lạc tại :

11A Trần Hưng Đạo, phường 5 TP Cà Mau, Cà Mau

Thành phần cổ đông và tỷ trọng cổ phần nắm giữ hiện nay như sau :

Trang 14

• Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)

• Tổng Công ty Bến Thành (SUNIMEX)

• Ban Quản trị Tài chính Thành ủy TP Hồ Chí Minh

• Ngân hàng Ngoai thương Việt Nam (VIETCOMBANK)

• Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng TMCP Phương Đông Cà Mau 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

a/ Giám Đốc

Trực tiếp điều hành toàn bộ các hoạt động của Ngân hàng, tổ chức chỉ đạo,

đôn đốc thực hiện kiểm tra, đảm bảo đúng quy định công tác giữa các phòng ban.

Tổ chức thực hiện các quy định, chế độ của Ngân hàng cấp trên và cấpdưới Xử lí đúng quy định trên cơ sở đề xuất của cán bộ công nhân viên

Những vấn đề thực tế đặc ra xử lí trong phạm vi, quyền hạn và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình, còn những vấn đề vượt phạm vi, quyền hạn sẽ đềxuất báo cáo lên Tổng Giám Đốc Nếu xảy ra tổn thất hoặc trì tuệ thì Giám Đốcchi nhánh phải chịu trách nhiệm

PHÒNG

HÀNH CHÍNH

PHÒNG

GIAO DỊCH

Trang 15

Định kỳ phân tích kết quả kinh doanh, nhữnh kinh nghiệm chỉ đạo và thựchiện đúng chế độ, thống kê báo cáo theo quy định.

Có quyền quyết định một số lĩnh vực và một số quyết định đượ Giám Đốc

d/ Phòng kế toán ngân quỹ

- Đây là phòng ban chiếm vị trí trung tâm trong đơn vị gồm : 1trưởng phòng, 1 phó phòng và các kế toán viên

- Tổ chức theo dõi hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo quy định của chế độ tài chính hiện hành của hệ thốngNgân Hàng TMCP Phương Đông Việt Nam, đảm bảo phản ánh chính xác kịpthời, đầy đủ mọi tình hình và sự biến động của tài sản có, tài sản nợ do đợn vịquản lý

- Khi khách hàng đến trã lãi thì bộ phận này sẽ tiếp nhận và hạchtoán theo dõi nợ có trên hệ thống kế toán

Trang 16

- Khi khách hàng có nhu cầu gữi tiền thì đến bộ phận kế toán, bộphận này sẽ tư vấn và đua ra nhiều mức lãi phù hợp với nhu cầu của khách hàng,

hồ sơ, thủ tục gữi tiền cho khách hàng

- Đảm nhận các nghiệp vụ về kho quỹ, thu, chi, vận chuyển tiền…

e/ Phòng hành chính

- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiệ các công tác hànhchính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thong va bảo vệ Ngân hàng

- Thực thi pháp luật co liên quan an ninh trật tự, phòng chông cháy

nổ tại cơ quan

- Phối hợp quản lý sữa chữa hoặc thanh ký tài sản, mua sắm trangthiết bị, cung ứng văn phòng phẩm, quản lý nhà tập thể, nhà khách cơ quan

- Thực hiện báo cáo chuyên đề

f/ Phòng giao dịch

- Phòng giao dịch Phan Ngọc Hiển hoạt động kinh doanh trên địabàn phường 5, được phép giai quyết cho vay với số tiền tối đa la 400 triệu đồngcho khách hàng, nếu vượt mức này sẽ chuyển xuống chi nhánh hoặc hôi sở

- Phòng giao dịch cũng có giám đốc và pho giám đốc giao dịch làmcông tác tín dụng và casc kế toán phụ trách giao dich với khách hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Phương Đông Cà Mau qua 3 năm (2009-2011)

Mục tiêu kinh doanh tiền tệ của các Ngân hàng Thương mại là tối đa hóalợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Vì vây phân tích kết quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng để thấy được tình hình thu, chi và mứca độ lãi lỗ trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng, qua đó giúp cho nhà quản trị hạn chế được nhữngkhoản chi phí bất hợp lý và từ đó có biện pháp tăng cường các khoản thu nhằmnâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng

Lợi nhuận la một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh củacác ngân hang thương mại Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mạimột mặt phải thỏa mãn những yêu cầu về lợi nhuận do Ngân hàng Nhà nước vềtiền tệ Ngân hàng…Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt được lợinhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất và vẩn đảm bảo chấp hành đúngnhững quy định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinhdoanh của Ngân hàng mình

Cà Mau la tỉnh nghèo, thế nhưng tốc độ phát triển của các tổ chức tín dụngtrên địa bàn rất nhanh, nhiêu Ngân hàng ra đời dẫn đến áp lực canh tranh cua

Trang 17

OCB Cà Mau la rất lớn Tuy vậy, với sự chỉ đạo sáng suốt của ban Giám Đốc và

sự nổ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh trong việc triểnkhai thực hiện tốt các chủ trương chính sách…mà trong 3 năm qua chi nhánhhoat động rất có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hộitỉnh Cà Mau

Bảng 2.1.3(a): Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009 – 2011)

Đơn vị tính: Triệu đồng

(Nguồn : Phòng kinh doanh Ngân Hàng Phương Đông Cà Mau)

Biểu đồ 2.1.3(a): Biểu thị kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009-2011)

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Trang 18

Năm 2010, do doanh thu của ngân hàng từ các dịch vụ giảm 4.624 triệu đồng, tức

giảm 5,4% so với năm 2009,là do tình hình kinh tế thế giới lẫn trong nước điều

có nhiều biến động, đặc biệt là biến động về giá cả nên chi phí tăng lên 7,7%, tuy

chi phí tăng không đáng kể nhưng cũng góp phần làm cho lợi nhuận của ngân

hàng giảm xuống 9.270 triệu đồng so với năm 2009, tức giảm 37,8%

Đến năm 2011, lợi nhuận đã tăng lên vượt bậc từ 15.228 triệu đồng lên đến

30.977 triệu đồng, tức tăng 103,4% so với năm 2010 Sở dĩ lợi nhuận tăng lên

như thế là do doanh thu và chi phí năm 2011 đều tăng lên với tốc độ cao, lần luợt

là 48,1% và 35,1% Thực chất, nếu so với năm 2009 thì lợi nhuận cũng có tăng

Để biết rõ hơn về kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của ngân

hàng, chúng ta nên đề cập đến chỉ tiêu về doanh lợi, vì chỉ số này cho chúng ta

thấy được cứ một trăm đồng tổng doanh thu thì ngân hàng thu được bao nhiêu

đồng về tổng lợi nhuận sau thuế

Bảng 2.1.3(b): Phân tích doanh lợi tiêu thụ

Đơn vị tính: Triệu đồng

09-10 10-11 Lợi nhuận sau thuế

Trang 19

Biểu đồ 2.1.3(b): Thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Qua bảng phân tích ta thấy tỷ suất sinh lợi trên doanh thu có xu hướng giảmxuống, cụ thể là từ 28,9% năm 2009 giảm xuống còn 19% vào năm 2010, tứcgiảm 9,9% Như vậy cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 28,9 đồng lợi nhuậnvào năm 2009, nhưng đến năm 2010 thì 100 đồng doanh thu chỉ đem lại có 19đồng lợi nhuận

Sang năm 2011 thì tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng tăng lên đến 26,1%, tứctăng 7,1% so với năm 2010, chứng tỏ tình hình hoạt động của ngân hàng có bướcphát triển tốt Nguyên nhân của sự tăng lên vượt bậc này là do tốc độ tăng lợinhuận quá nhanh so với tốc độ tăng của doanh thu, làm cho tỷ suất này tăng lên Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2010

- 2011 có bước tiến triển hơn so với giai đoạn 2009-2010 vì trong giai đoạn nàyngân hàng đã luôn tuân thủ theo tiêu chí: mở rộng doanh số hoạt động gắn liềnvới quản trị có hiệu quả nguồn vốn đầu tư làm cho nguồn vốn huy động và tổng

dư nợ cho vay nguồn kinh tế đều tăng so với giai đoạn trước Cụ thể là chấtlượng tài sản có ngày càng lành mạnh và minh bạch, nợ xấu chỉ còn 1,1% / tổng

dư nợ Cơ cấu dư nợ chủ yếu là cho vay DN vừa và nhỏ (hơn 30%), tư nhân, cáthể (50%), cho vay DN nhà nước chỉ chiếm hơn 14,9% Đây là một bước chuyểnlớn, chứng minh cho sự thành công từ hoạt động kinh doanh đa dạng

Triệu đồng

Trang 20

2.1.4 Định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2012

Thời gian tới, thực hiện phương châm: “Tin cậy - hiệu quả - hiện đại”, OCB

Cà Mau đã đề ra chiến lược cụ thể như:

1-Tập trung tăng cường năng lực tài chính, cơ cấu lại hoạt động với trọngtâm là nâng cao năng lực quản trị điều hành kinh doanh trong điều kiện kinhdoanh hiện đại và cạnh tranh mạnh mẽ

2-Tiếp tục phát triển hệ thống mạng lưới trong nước Mở rộng giao dịch từ

xa, nhằm đi đầu trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ với chi phí thấp và chất lượngcao, phục vụ tốt nhất mọi đối tượng khách hàng; tăng trưởng trên nguyên tắc antoàn, hiệu quả và bền vững

3-Đổi mới mô hình tổ chức kinh doanh theo hướng mô hình thương mạihiện đại, có bộ máy tinh gọn, hiệu quả Thường xuyên đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực để có nguồn lực dồi dào, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài 4-Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ theo hướng cảitiến và hoàn thiện các sản phẩm truyền thống, nghiên cứu và phát triển dịch vụmới Mở rộng thị trường hiện tại và thị trường tiềm năng

5-Xây dựng và phát triển hình ảnh một OCB Cà Mau đa năng, hiện đại vớithương hiệu nổi tiếng về các sản phẩm có chất lượng và tiện ích cao…

Với mục tiêu phấn đấu trở thành tập đoàn tài chính đa năng, hiện đại vàonăm 2012, Ngân hàng Phương Đông Cà Mau đã xây dựng chiến lược ngân hàngbán lẻ với nhiều sản phẩm mới công nghệ cao và phù hợp với xu thế phát triểncủa một ngân hàng hiện đại thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp tới mọiđối tượng khách hàng

Trang 21

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH CÀ MAU QUA 3 NĂM (2009-2011).

2.2.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA OCB CÀ MAU

2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của OCB Cà Mau

Bảng 2.2.1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của OCB Cà Mau

Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 56,3% 52,5% 57,7% -6.9% 10%

Vốn điều hòa trên tổng nguồn vốn 43,7% 47,5% 42,3% 8.8% -11%

(Nguồn : Phòng kinh doanh Ngân Hàng Phương Đông Cà Mau)

Biểu đồ 2.2.1.1: Biểu hiện cơ cấu nguồn vốn của OCB Cà Mau

Trang 22

Thông qua bảng số liệu, ta thấy vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ lớntrong tổng nguồn vốn, đây cũng là vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện các dịch

vụ của mình, và nó cũng góp phần không nhỏ trong việc tạo ra lợi nhuận chongân hàng Bởi vậy, nguồn vốn này chiếm tỷ lệ càng lớn trong tổng nguồn vốnthì càng tốt Cụ thể ở Ngân Hàng Phương Đông Cà Mau trong năm 2010 thì vốnhuy động chiếm 52,5% trong tổng nguồn vốn, tức giảm 6,9% so với năm2009,nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế giai đoạn này có nhiều biến động vềlãi suất ngân hàng và có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn Nhưngsang năm 2011, tỷ trọng này đã tăng lên 57,7%, tức tăng lên 10% so với năm

2010, do ngân hàng đã có nhiều chính sách thu hút khách hàng như tăng lãi suất,với chương trình dự thưởng có nhiều giải thưởng đặc biệt…áp dụng cho nhữngkhách hàng có tiền gửi theo quy định của ngân hàng Nguồn vốn huy động cótăng cao thì ngân hàng mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đócũng chính là phương pháp tốt nhất để đem lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng.Ngoài nguồn vốn huy động được, Ngân Hàng Phương Đông Cà Mau còn có

sự hỗ trợ của Ngân Hàng Hội Sở thông qua vốn điều hòa để tài trợ cho hoạt độngcấp tín dụng, để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy nó cũnggóp phần hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng, tạo thế cân bằng trong côngtác tín dụng Nguồn vốn này nhằm giúp ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng màkhông bị sức ép do thiếu vốn khi khách hàng có nhu cầu rút tiền hoặc chi trả lãitiền gửi cho khách hàng Qua bảng số liệu, năm 2010 tỷ trọng vốn điều hòa trêntổng nguồn vốn tăng 8,8% so với năm 2009, sang năm 2011 vốn điều hòa tăng từ326.589 triệu đồng lên 361.919 triệu đồng, tương ứng tăng 11% so với năm

2010 Nhưng chỉ chiếm 42,3% trong tổng nguồn vốn Nhìn chung thì Ngân HàngPhương Đông Cà Mau có vốn điều hòa chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn.Vốn điều hòa nhiều tuy cũng góp phần làm tăng nguồn vốn của ngân hàng nhưngđây không phải là hướng phát triển lâu dài của một ngân hàng thương mại Mànguồn vốn chính để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng chính là nguồn vốn tự huyđộng của ngân hàng, vốn huy động càng nhiều thì lợi nhuận tạo ra càng nhiều Vìthế ngân hàng cần phải đa dạng các hình thức huy động vốn, phát triển đa dạngcác sản phẩm dịch vụ…để Ngân Hàng Phương Đông Cà Mau sớm trở thành mộtngân hàng bán lẻ - đa năng

2.2.1.2 Vốn huy động của OCB Cà Mau

Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sốngquan trọng nhất của ngân hàng Bởi vậy ngoài nguồn vốn pháp định ngân hàngcòn có nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của ngườidân, từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…và các nguồn vốn khác

Trang 23

2 Tiền gửi tiết kiệm 202.588 147.234 225.746 -27% 53%

3 Kỳ phiếu, trái phiếu 20.893 5.666 218 -73% -96%

Tỷ trọng của nguồn vốn huy

(Nguồn : Phòng kinh doanh Ngân Hàng Phương Đông Cà Mau)

Qua biểu đồ 2.2.1.2, ta thấy nguồn vốn mà ngân hàng huy động được chủyếu là từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm Hai thành phầnnày chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động, điều này chứng tỏ khihội nhập kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn, và thu nhập củangười dân ngày càng cao nên giao dich với ngân hàng ngày càng nhiều hơn Phântích theo chiều dọc thì: năm 2010, tiền gửi của các tổ chức kinh tế cao nhất trong

3 năm, và chiếm phần lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động được, tức chiếm56% trong tổng vốn huy động, tiếp theo là tiền gửi tiết kiệm 40%, còn tiền huyđộng từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức huy động khác thìchiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chỉ có 2% Sang năm 2011, tuy tiền gửi của các tổ chứckinh tế có giảm 8% so với năm 2010 nhưng vẫn chiếm vị trí cao nhất là 51%

Trang 24

trong tổng nguồn vốn huy động được và tiền gửi tiết kiệm chiếm 46% tăng 12%

so với năm trước Còn các nguốn khác chỉ có 3%

Biểu đồ 2.2.1.2: Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Giai đoạn 2009- 2010, nguồn vốn huy động của ngân hàng giảm xuống, cụthể là từ 421.112 triệu đồng năm 2009 giảm xuống còn 360.281 triệu đồng vàonăm 2010, tức giảm 14% Sự sụt giảm đó là do trong giai đoạn này tốc độ tăngtiền gửi của các tổ chức kinh tế rất ít (chỉ có 2%) và nguồn vốn huy động kháctăng lên tới 100% nhưng số lượng không nhiều trong khi tiền gửi tiết kiệm vàphát hành kỳ phiếu của ngân hàng thì giảm xuống không ít Thực tế thì trong giaiđoạn này, do sự biến động của lãi suất, và giá vàng tăng liên tục làm cho ngườidân chuyển từ tiền gửi tiết kiệm sang việc mua vàng tích trữ Tình hình này đãlàm cho tiền gửi tiêt kiệm giảm xuống 27% so với năm 2009, mặt khác vốn huyđộng từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu cũng giảm xuống 73%, sự sụt giảmnày ảnh hưởng rất lớn đến nguốn vốn huy động của ngân hàng

Sang năm 2011, tình hình huy động vốn của ngân hàng ngày càng hiệu quảhơn Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp giữ ổn định và phát triển nguồn vốnnhư: Điều chỉnh năng động lãi suất và kỳ hạn, tăng cường tiếp thị, khai thácnhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt, đổi mới tácphong giao dịch nên đã thu hút được nhiều khách hàng Điều này đã góp phầnlàm cho nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng lên 37% so với năm 2010, cụthể là tiền gửi của các tổ chức kinh tế kinh tế tăng lên 26%, tiền gửi tiết kiệmtăng 53%, hay vốn huy động khác đều tăng lên 124% so với năm 2010 Mặc dùvốn huy động từ việc phát hành kỳ phiếu giảm xuống so với năm 2010 nhưngkhông đáng kể

Tiền gửi các TCKT

Kỳ phiếu, trái phiếu

TGTK Huy động khác

Trang 25

Nhìn chung, nguồn vốn huy động của Ngân Hàng Phương Đông Cà Mauchiếm tỷ trọng có cao hơn vốn điều hòa trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, cụthể là 52,5% trong năm 2010 lên đến 57,7% năm 2011, nhưng con số này cầnphải được cải thiện hơn nữa và thực tế thì tình hình huy động vốn của ngân hàngcần phải được thay đổi về cơ cấu, cần có sự điều chỉnh cho phù hợp hơn nữa đểnguồn vốn huy động có xu hướng tăng lên trong những năm tiếp theo, góp phầnđem đến lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Nguyên nhân làm cho nguồn vốn huyđộng chưa được cao là:

Nền kinh tế nước ta tuy đang ở trong giai đoạn phát triển nhưng vẫn cònchứa đựng nhiều tiềm ẩn, nguy cơ mất ổn định, tỷ lệ lạm phát tuy đã có nhiềubiện pháp để ngăn chặn nhưng vẫn còn ở mức cao tương đương với lãi suất tiềngửi ngân hàng, do đó lợi nhuận thu từ tiền gửi tiết kiệm không cao lắm nên ngườidân ít muốn gửi tiền vào ngân hàng

Đời sống và thu nhập của người dân ở các vùng nông thôn chưa cao, vốnnhàn rỗi chỉ trong thời gian ngắn, họ có thể sử dụng vốn bất cứ lúc nào nên nếu

có gửi tiết kiệm cũng chỉ gửi trong thời gian ngắn

Mặt khác, người dân ở nông thôn có thói quen để tiền trong nhà, hoặc dựtrữ dưới hình thức mua nhà, mua đất, vàng Thêm vào đó người dân ở đây chưaquen với các loại hình dịch vụ ngân hàng

Lãi suất huy động cũng là một hạn chế trong việc thu hút nguồn tiền gửi:Hiện nay lãi suất huy động của ngân hàng thấp hơn lãi suất huy động của một vàingân hàng khác trong Tỉnh

OCB Cà Mau đang tích cực huy động vốn nhằm giảm bớt tỷ trọng nguồnvốn điều chuyển để gia tăng lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản chung Song, dođiều kiện kinh tế-xã hội tại địa phương, đời sống và thu nhập của người dân cònthấp nên nguồn vốn điều chuyển vẫn đóng vai trò chủ yếu trong một vài nămnữa

Bên cạnh nguồn vốn đó ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa việc cho vay đốivới các thành phần kinh tế có nhu cầu về vốn để phục vụ cho việc sản suất, từ đólàm gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng Đồng thời phải có những biện pháphạn chế nợ quá hạn, hạn chế rủi ro tín dụng để tránh tình trạng thiếu hụt vốntrong hoạt động cho vay hay không có khả năng thu hồi nợ Do các ngân hàngcạnh tranh để thu hút giành khách hàng nên chênh lệch giữa lãi suất huy động vàlãi suất cho vay giữa các ngân hàng có sự khác nhau

Trang 26

2.2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN

HẠN.

2.2.2.1 Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn.

Không chỉ riêng OCB Cà Mau mà tất cả các Ngân Hàng Thương Mại khác

cũng vậy, cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận Chỉ có

lãi suất thu được từ cho vay mới bù đắp nỗi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi

phí kinh doanh, quản lý và các chi phí khác Khi tình hình kinh tế ngày càng phát

triển thì doanh số cho vay của OCB Cà Mau ngày càng tăng nhanh và loại hình

cho vay cũng trở nên đa dạng hơn Song, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng nguồn vốn cho vay Điều này xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho

các khoản đầu tư dài hạn, trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng

trưởng, lạm phát Sau đây là doanh số cho vay ngắn hạn của OCB Cà Mau xét

theo địa bàn và cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế:

 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.

Bảng 2.2.2.1(a): Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Trang 27

Biểu đồ 2.2.2.1(a): Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế

Cho vay ngắn hạn là hoạt động phổ biến của một ngân hàng, nhằm bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường đến vay vốn tạingân hàng chủ yếu là để thực hiện các nhu cầu thanh toán và dự trữ nguyên vậtliệu, hàng hóa Qua bảng số liệu 2.2.2.1(a), ta thấy ở OCB Cà Mau, các doanhnghiệp đến vay ngày càng nhiều hơn, cụ thể là doanh số cho vay đối với cácdoanh nghiệp ngày càng tăng lên qua các năm Từ 433.022 triệu đồng năm 2009tăng lên 447.357 triệu đồng vào năm 2010, tương ứng mức tăng là 3% Đến năm

2011 lại tiếp tục tăng lên 12% so với năm 2010 Điều này chứng tỏ các doanhnghiệp ngày càng mở rộng quy mô nên cần thêm nhiều vốn để trang trải cho hoạtđộng kinh doanh của mình Tùy theo từng ngành nghề mà các doanh nghiệp cónhu cầu về vốn lưu động nhiều hay ít Nhưng dù cho các nhu cầu đó có cao haythấp thì doanh nghiệp vẫn sử dụng vốn lưu động với tư cách là các khoản vay ítnhiều, thường xuyên theo cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Chính vì điều đó

mà OCB Cà Mau là nơi cung cấp nguốn vốn cần thiết cho các doanh nghiệp hoạtđộng Và họ chính là khách hàng sáng giá nhất, đem đến cho ngân hàng nguồnthu nhập không nhỏ ngay trong hiện tại và cả tương lai Khi mà nền kinh tế đangtrong thời kỳ hội nhập thì sẽ càng có nhiều các loại hình công ty, các doanhnghiệp và nhiều tổ chức kinh tế khác nữa đua nhau hình thành Và OCB Cà Maulại là nơi cung ứng vốn, như thế ngân hàng sẽ ngày càng phát triển cùng với sựphát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và nền kinh tế tỉnh Cà Mau nóiriêng

Ngoài việc cho vay bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp OCB CàMau còn cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình cũng với mục đích kinh doanh,nhưng thường là nhỏ lẻ và một số ít là tiêu dùng Năm 2010, doanh số cho vayđối với các cá nhân, hộ gia đình giảm 56.520 triệu đồng so với năm 2009, tươngứng giảm 21% Sang năm 2011, doanh số cho vay các cá nhân, hộ gia đình lạităng lên vượt bậc, tăng hơn gấp đôi năm 2010, tới 348.519 triệu đồng, tương ứng

Triệu đồng

Ngày đăng: 31/10/2014, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.3(a): Phân tích kết  quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009 – 2011) - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.1.3 (a): Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 17)
Bảng 2.1.3(b): Phân tích doanh lợi tiêu thụ - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.1.3 (b): Phân tích doanh lợi tiêu thụ (Trang 18)
Bảng 2.2.1.1:  Cơ cấu nguồn vốn huy động của OCB Cà Mau - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của OCB Cà Mau (Trang 21)
Bảng 2.2.1.2:  Tình hình nguồn vốn huy động - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn huy động (Trang 23)
Bảng  2.2.2.1(a): Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế. - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
ng 2.2.2.1(a): Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế (Trang 26)
Bảng  2.2.2.1(b): Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn. - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
ng 2.2.2.1(b): Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn (Trang 29)
Bảng 2.2.2.2.(a) Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.2.2. (a) Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế (Trang 31)
Bảng 2.2.2.2(b) Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.2.2 (b) Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn (Trang 33)
Bảng 2.2.2.3.(a)  Dư  nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.2.3. (a) Dư nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế (Trang 36)
Bảng 2.2.2.3(b). Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.2.3 (b). Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn (Trang 37)
Bảng 2.2.2.4(a): Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của các tổ chức kinh tế. - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.2.4 (a): Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn của các tổ chức kinh tế (Trang 38)
Bảng 2.2.2.4(b): Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn. - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.2.4 (b): Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn (Trang 40)
Bảng 2.2.3: Các chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn. - phân tích tình hình hoạt động tín dụng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh cà mau
Bảng 2.2.3 Các chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w