1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách

86 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không riêng gì các Ngân hàng khác, hoạt động chủ yếu củaNgân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là cung cấp tín dụng chongười cần vốn, NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Chợ Lách cũng không

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướng tấtyếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mong muốncải thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước.Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹđạo này, vì ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã chọncon đường mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hóa, đadạng hóa.Trên cơ sở đó, nước ta tự đặt ra cho mình con đường hội nhập kinh tếthế giới Trong quá trình hội nhập, cả nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóahiện đại hóa, mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực củamình nhằm tạo sự phát triển bền vững

Hòa cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế của đất nước, là tỉnh giàutiềm năng phát triển, đồng thời có điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, Bến Tre đã và đang tích cực đẩy nhanh tốc

độ phát triển kinh tế xã hội bằng cách tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triểnchiều sâu, xây dựng và ban hành chính sách kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước

Để khai thác có hiệu quả các tiềm năng sẵn có cũng như thực hiện được nhữngvấn đề như đã nói trên thì trong giai đoạn hiện nay và các năm tiếp theo, nền kinh

tế tỉnh nhà sẽ cần một lượng vốn rất lớn Mặt khác, với đông đảo người dânmuốn sản xuất kinh doanh được thì họ cũng cần phải có vốn Để đáp ứng kịp thờinhu cầu vốn đầu tư cho người dân và các tổ chức kinh tế để họ tiến hành mở rộngsản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tạo ra ngày càng nhiều sảnphẩm cho xã hội thì không thể không có sự góp mặt của ngành Ngân hàng Đâycũng chính là cơ sở và điều kiện cho hoạt động tín dụng của các ngân hàng ngàycàng phát triển Không riêng gì các Ngân hàng khác, hoạt động chủ yếu củaNgân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là cung cấp tín dụng chongười cần vốn, NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Chợ Lách cũng không ngoại lệ.Nằm tại trung tâm thị trấn huyện Chợ Lách, NHNo&PTNT Chi nhánh Chợ Lách

đã góp phần giúp đỡ nhân dân huyện Chợ Lách có nguồn vốn cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Kể từ khi ra đời đến nay NHNo&PTNT Chinhánh Chợ Lách đã và đang từng bước mở rộng quy mô hoạt động, khắc phụckhó khăn từng bước vươn lên đồng thời đa dạng hóa các loại hình tín dụng nhằmđáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho nhu cầu kinh tế địa phương.Trong những nămgần đây, hoạt động tín dụng, đăc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạn của Chi

Trang 2

nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách luôn chiếm tỷ trọng cao, góp phần quantrọng vào việc tạo thu nhập cho ngân hàng cũng như hỗ trợ tích cực nguồn vốncho kinh tế địa phương Tín dụng ngắn hạn với vai trò chủ yếu là đáp ứng nhucầu vốn tạm thời, giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn cho người dân Đây là mộthoạt động hết sức quan trọng và do đó để làm tốt công tác này thì Chi nhánhNHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã tự đặt ra cho mình mục tiêu đó là phải nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng cácphương thức huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng mộcách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất Nhận thứcđược tầm quan trọng của hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với Chi nhánh vì thế

em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NgânHàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện ChợLách Tỉnh Bến Tre” làm đề tài tốt nghiệp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Tìm hiểu sơ lược về tín dụng để có những hiểu biết cơ bản về tíndụng và vận dụng những hiểu biết này vào việc phân tích, đánh giáhoạt động tín dụng của Ngân hàng

 Phân tích hoạt động huy động vốn ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chinhánh Chợ Lách qua ba năm (2009- 2011) để thấy được khả nănghuy động vốn của Ngân hàng có hiệu quả hay không

 Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh sốthu nợ, tổng dư nợ, nợ quá hạn ngắn hạn Từ đó có thể đánh giáđược tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng

 Trên cơ sở phân tích, đề xuất những giải pháp trong huy động vốn

và cho vay ngắn hạn để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắnhạn của NHNo&PTNT Chi Nhánh Chợ Lách và phục vụ cho kháchhàng ngày càng tốt hơn

Trang 3

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu, dữ liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại Phòng Kế hoạch kinh doanh của Chi nhánhNHNo&PTNT Chợ Lách qua 3 năm 2009, 2010, 2011 Cụ thể:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2009, 2010, 2011+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,

nợ quá hạn

Thu thập thông tin sách báo viết về Ngân hàng, tạp chí, đài truyền hình,mạng Internet, hỏi ý kiến chuyên gia, kiến thức tích lũy được từ bản thân vàcác tài liệu khác có liên quan đến đề tài đang nghiên cứu

3.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Phân tích số liệu kết hợp với phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tươngđối Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh, đối chiếucác chỉ tiêu, kết quả Trên cơ sở đó đánh giá được những vấn đề thực hiệnđược và chưa thực hiện được, nhằm xác định nguyên nhân và tìm giải pháp

3.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa giá trị kỳ phân tích với giá trị gốc của các chỉtiêu kinh tế

Y= Y1 – Y0

Trong đó: Y : Phần chêch lệch tăng, giảm của các chỉ

Y0: Chỉ tiêu kế hoạch (năm trước)

Y1 : Chỉ tiêu thực hiện (năm sau)

3.2.2 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Là kết quả của phép chia giữa phần chêch lệch tăng giảm của cácchỉ tiêu so với các kỳ gốc.Kết quả sẽ cho biết tốc độ tăng hay giảm của một chỉtiêu nào đó theo thời gian

0

Trang 4

4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những số liệu cho vay tại ngân hàng, những báo cáo có liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn trong 03 năm 2009 – 2011

4.2 Phạm vi về thời gian

Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong 3 năm gần nhất (2009- 2011) tại NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

4.3 Phạm vi về không gian

Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách tỉnhBến Tre

PHẦN NỘI DUNG

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

- Tín dụng: Là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình

thái kinh tế xã hội.Ngày nay tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiệndưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người chovay cả gốc và lãi sau một thì gian nhất định Trong hoạt động tín dụng hoạt độngphong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ba đặcđiểm cơ bản sau:

 Thứ nhất, có sự chuyễn giao tạm thời (có thời hạn)

 Thứ hai, là sự chuyễn giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay mộtlượng tiền tệ

 Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức

tín dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hìnhthức các ngân hàng, các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụngnguồn vốn đó để cho vay đối với các đối tượng nêu trên

Quy trình vận động của tín dụng có thể diễn tả theo sơ đồ sau:

Trang 6

1.1.2 Khái niệm tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng,chủ yếu cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của kháchhàng, cải tiến kỹ thuật

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngắn hạn của ngân hàng

Cho vay kinh doanh: Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhucầu vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, chủyếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng Theo lĩnh vực kinh doanhcủa khách hàng, cho vay ngắn hạn bao gồm:

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Giúp khách hàng trang trải cácchi phí hoạt động, như chi phí mua hàng, trả lương, trả thuế…

- Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Tạm ứng vốn cho bên thicông trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng

- Cho vay khác: kinh doanh chứng khoán

1.1.4 Phương thức cho vay ngắn hạn

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay thông qua nghiệp vụ

1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai tròsau:

a) Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển

- Tín dụng là nguồn cung ứng vốn một cách kịp thời cho các tổ chức kinh

tế trong xã hội

- Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế, thúc đẩy tích lũy vốn cho các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế

Cụ thể:

+ Đối với doanh nghiệp: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm - đầu tư

+ Đối với xã hội: Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn

Trang 7

b) Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

- Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ,tín dụng đã góp phần lam giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Từ đó, làmgiảm áp lực lạm phát, góp phần làm ổn định tiền tệ

- Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp đảm bảo và phát triển cho sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóatạo ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu được tăng cao của toàn xã hội, gópphần ổn định giá cả thi trường trong nước

c) Tín dụng góp phần ổn định đời sống tạo công ăn việc ổn định trật

tự xã hội.

- Khả năng cung ứng vốn của tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa

và dịch vụ ngày càng gia tăng, thúc đẩy kinh tế phát triển Từ đó làm thõa mản vànâng cao đời sống của người dân

- Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh, qua đó giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêm công

ăn việc làm cho người lao động

d) Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và

mở rộng giao lưu quốc tế

- Sự phát triển của tín dụng không chỉ ở phạm vi quốc nội mà còn mởrộng ra phạm vi quốc tế Nhờ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoạigiúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên củamỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhauphát triển

1.1.6 Chức năng của tín dụng

* Chức năng phân phối lại tài nguyên

Phân phối tín dụng được thưc hiện bằng hai cách:

- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thờichưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho kinh doanh và tiêu dùng.Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại

và việc phát hành trái phiếu của các công ty

- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổchức trung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính

Trang 8

* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanhđược thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩylưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

1.1.7 Nguyên tắc tín dụng ngân hàng

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, Ngân hàng cũng như người đi vaycần phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng nhằm góp phần đảm bảo hiệu quảhoạt động kinh doanh cho hai bên Các nguyên tắc tín dụng được hình thành từbản chất tín dụng, được khẳng định trong hoạt động thực tiễn của Ngân hàng vàđược pháp lý hóa Hoạt động tín dụng của Ngân hàng cần tuân thủ các nguyêntắc sau:

Nguyên tắc 1: Vốn vay phải được hoàn trả đày đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cungcầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng quyền sử dụng vốn trong mộtthời gian nhất định Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hang và bên

đi vay thỏa thuận trong hợp đồng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụngmột lượng giá trị nhất định cho bên đi vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phảihoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức vàphí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Nguyên tắc 2: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế

Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu

về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Tín dụng đúng mụcđích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn được coi là phương châmhoạt động của tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu

đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và đã được Ngân hàng cho vay chấpnhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuấtkinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi nhu cầu vayvốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận

Trang 9

1.1.8 Phân loại tín dụng

 Căn cứ theo thời hạn, tín dụng có 3 loại

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và

thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động vàphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là tín dụng từ 1-5 năm, được cung cấp để mua

sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các côngtrình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng

này được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mô lớn

Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và mộtphần tối thiểu cho hoạt động sản xuất

Căn cứ theo tính chất đảm bảo của các khoản vay

- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng khi phát vay đều có hàng

hóa, vật tư hay tài sản tương đương để đảm bảo

- Tín dụng không có đảm bảo: Các khoản tín dụng khi phát vay không có

hàng hóa, vật tư hay tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối vớicác tổ chức, cá nhân để cấp tín dụng

Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Được sử dụng để hình thành vốn lưu động của

các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu…

- Tín dụng vốn cố định: Được sử dụng để hình thành vốn cố định Loại

tín dụng này được thưc hiện dưới hình thức cho vay trung dài hạn.Tín dụng vốn

cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định,cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và côngtrình mới

Căn cứ vào chủ thể tín dụng

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp

được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức

tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu

hiện là người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, Ngân hàng

và nước ngoài Mục đích đi vay của tín dụng Nhà nước là để bù đắp bội chi ngânsách nhà nước

Trang 10

Căn cứ vào đối tượng trả nợ

- Tín dụng trực tiếp: Người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ.

- Tín dụng gián tiếp: Người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác

nhau

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp

cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá thể để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp

ứng nhu cầu tiêu dùng

1.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân

hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưatrong một thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ sosánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng, Khi đóNgân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quáhạn

+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý

 Các khoản nợ đã quá hạn từ 10 đến 90 ngày

 Các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

Trang 11

 Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng bị quá hạndưới 10 ngày , trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loạivào nhóm 2 theo quy định.

 Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khiđến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

 Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng bị quá hạndưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng

1.2.1 Chỉ tiêu dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nógiúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huyđộng được

Tổng dư nợ

Dư nợ / Tổng vốn huy động (%) = *100% Tổng vốn huy động

1.2.2 Chỉ tiêu doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay (Hệ số thu nợ)(%)

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua việc thu hồi

nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vaynhất định, Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao thìđược đánh giá là càng tốt cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Trang 12

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ (%) = *100%

Doanh số cho vay

1.2.3 Chỉ tiêu quá hạn / Tổng dư nợ (Hệ số rủi ro tín dụng)(%)

Đây là chỉ tiêu đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng củaNgân hàng này cao

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

Dư nợ bình quân

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH

2.1.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Viêt Nam

Năm 1988 Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lậptheo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) kýquyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay choNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp hoạt độngchủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh

tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng chính phủ ủy quyền, Thống đốc ngânhàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam thành NHNo và PTNT Việt Nam

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

2.1.2.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Lách thànhlập năm 1985 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát Triển Nông Thôn tỉnh BếnTre chi nhánh huyện Chợ Lách và kể từ đó chính thức đi vào hoạt động

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyên Chợ Lách đượcxem là Ngân hàng thương mại quốc doanh kinh doanh tổng hợp được tách ra từ

hệ thống Ngân hàng Nhà nước theo pháp lệnh về tổ chức tài chính tin dụng ViệtNam năm 1990 với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng Ngân hàng trong lĩnhvực Nông – Lâm – Ngư nghiệp

Trong những năm đầu hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn huyên Chợ Lách đã gặp không ít khó khăn như thiếu vốn kinh doanh,

Trang 14

chi phí hoạt động cao, dư nợ thấp, nợ xấu thì nhiều, cơ sở hạ tầng lạc hậu, kinhdoanh thu lỗ, trình độ nghiệp vụ thấp, tổn thất rủ ro cao Tuy gặp nhiều khó khănnhưng với quyết tâm của các cán bộ ngân hàng, ngân hàng đã có những chuyểnbiến mang tính quyết định Qua nhiều năm đổi mới, cải thiện hiện nay ngân hàngkhông những đã được khó khăn mà còn vươn lên theo kịp trong cơ chế thịtrường.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyên Chợ Lách là đơn

vị hạch toán nội bộ có tư cách pháp nhân và thực hiện các nhiệm vụ đối với ngânsách Nhà nước Ngân hàng hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ có hoạt động trích lậpquỹ, các tỷ lệ dự trữ bắt buộc an toàn vốn…theo quy định của nhà nước banhành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyên Chợ Lách trực tiếpgiao dịch với khách hàng và thực hiện các hoạt động tín dụng, dịch vụ ngânhàng đối với các thành phần kinh tế

Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyên ChợLách đã mở rộng hoat động kinh doanh tổng hợp ở tất cả các dịch vụ tài chínhNgân hàng hiện đại và cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất góp phần tích cực vàoquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

2.1.2.2 Các hoạt động chính của Ngân hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng

- Huy động mọi nguồn vốn bằng nhiều hình thức

- Thực hiện dịch vụ bảo lãnh, thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…

- Phát hành các giấy tờ có giá như trái phiếu, kỳ phiếu

- Giúp mở tài khoản theo yêu cầu của khách hàng

- Cho vay theo dự án đầu tư

Trang 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động

 Phó Giám đốc: Hỗ trợ với Giám đốc lãnh đạo các phòng ban trựcthuộc, giám sát tình hình hoạt động của bộ phận đó và có trách nhiệm phổ biếnnhững quy chế đã đề ra, nhắc nhở đôn đốc cán bộ hoàn thành nhiệm vụ đúngtheo quy định được giao, đồng thời chịu trách nhiệm về bộ phận mà mình phụtrách

 Phó Giám đốc 1: Trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động phòng tín dụng

 Phó Giám đốc 2 : Trực tiếp quản lý, điều hành phòng kế toán ngân quỹ

 Phòng Kế hoạch kinh doanh:

 Trưởng phòng: Chịu trách nhiệm về các công việc sau:

Phó Giám Đốc

Kinh Doanh

Phó Giám Đốc KT-NQ

Phòng kế hoạch

kinh doanh

Phòng tổ chức

Phòng giao dịch

Giám Đốc

Phòng kế toán ngân quỹ

Trang 16

- Phân công cán bộ tín dụng ( CBTD) phụ trách địa bàn hoặc các kháchhàng, kiểm tra đôn đốc CBTD trong việc thưc hiện đầy đủ quy chế cho vay củaNHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam.

- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và kiểm soát nội dung thẩm định củaCBTD, tiến hành tái thẩm định hồ sơ vay vốn (nếu thấy cần thiết), gia hạn nợ,gốc, lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi và ghi ý kiến của mình trên các hồ sơ

- Thực hiện kiểm tra trước, trong khi cho vay và sau khi cho vay

- Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợgốc, lãi; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi

- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý khi cầnthiết, thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định củaGiám đốc hoặc người được ủy quyền

- Lưu hồ sơ theo quy định

 Phòng Kế toán – Ngân quỹ

- Kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay

- Làm thủ tục giải ngân theo quyết định của Giám đốc hay người được ủyquyền

- Hạch toán các nghiệp vụ: cho vay, thu nợ, chuyển nợ xấu, thu lãi,chuyển tiền…

Trang 17

- Tiến hành sao kê hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, sao kê nợ đến hạn, quáhạn cung cấp cho CBTD theo quy định hiện hành về chế độ kế toán.

- Lưu giữ hồ sơ vay vốn, hồ sơ pháp lý của khách hàng theo quy định

 Phòng Hành chính nhân sự

- Giúp Giám đốc quản lý toàn diện cán bộ, nhân viên trong toàn đơn vị

- Chủ trì và phối hợp chuyên môn với các phòng chuyên môn nghiệp vụtại Hội sở và các phòng Giao dịch trực thuộc làm tham mưu cho Giám đốc việcxác định nhu cầu đào tạo và kế hoạch đào tạo cán bộ nhân viên trong diện quyhoạch trình NHNo&PTNT cấp trên

- Giám sát việc thực hiên nội quy, quy chế, quy định về quản lý lao động,tài sản, phòng cháy chữa cháy tại đơn vị , về đảm bảo an ninh trật tự, nội quy cơquan

- Đầu mối về tổ chức giao ban và thư ký cuộc họp giao ban hàng tuần,tháng, quý Đầu mối tổ chức thực hiện các Hội nghị sơ kết, tổng kết, hội chuyên

đề theo chương trình được duyệt

- Quản lý và sử dụng con dấu, lưu trử văn bản theo đúng quy định phápluật

- Tiếp nhận, luân chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi đến đúng địa chỉ;tuân thủ mọi thủ tục về quản lý hành chính, văn thư

- Thực hiện theo dõi, quản lý các tài sản của đơn vị về hiện vật, hiện trạngcủa tài sản

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

 Phòng Giao dịch

- Huy động tiền gửi trong nước bằng nội tệ và ngoại tệ

- Tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi theo hợp đồng tín dụng

- Mở tài khoản và làm dịch vụ chuyển tiền

- Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, các hồ sơ lưu về khách hàng và quản lý tốttài sản trang thiết bị làm việc

- Tổng hợp báo cáo thống kê theo quy định

Trang 18

2.1.4 Quy trình cho vay tại Ngân hàng

Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay

(1) (6)

(5) (4a)

(2) (4)

(3) Hình 3: Quy trình cho vay của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

Giải thích quy trình xét duyệt cho vay

(1) Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách

nhiệm kiểm định hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại

hồ sơ sau đó thẩm định lai và trình lên trưởng phòng tín dụng

(2) Trưởng phòng tín dụng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính

hợp pháp, hợp lý của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụngtrình, tiến hành xem xét nơi thẩm định ( nếu cần thiết), ghi ý kiến vàobáo cáo thẩm định ( nếu có) và trình lên Ban Giám Đốc duyệt

(3) Ban Giám Đốc xem xét lại hồ sơ lần nữa rồi mới ra quyết định.

(4) Nếu hồ sơ được Ban Giám Đốc duyệt đồng ý cho vay thì hồ sơ được

gởi sang phòng tín dụng để làm thủ tục cho khách hàng vay vốn, nếukhông đồng ý thì thông báo cho khách hàng bằng văn bản

(4a) Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ duyệt từ Ban Giám Đốc thì chuyển

sang phòng Kế toán Ngân quỹ

(5) Phòng kế toán Ngân quỹ nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ phòng

tín dụng thì tiến hành làm thủ tục gởi giải ngân cho khách hàng, đồngthời thực hiện lưu trữ hồ sơ vay

Kế toán – Ngân quỹ

Trưởng phòng tín dụngBan Giám Đốc

Trang 19

(6) Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi khách hàng vay thu nợ Sau đó tiến

hành kiểm tra tình hình vay vốn Hàng tháng phòng kế toán kết hợpcùng cán bộ tín dụng sao kê nợ đến hạn, quá hạn báo cáo với BanGiám Đốc để được chỉ đạo kịp thời trong quá trình xử lý

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách giai đoạn 2009 – 2011

Kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực kinhdoanh, NHNo&PTNT huyện Chợ Lách cũng không ngoại lệ Bảng kết quả hoạtđộng kinh doanh phản ánh được hiệu quả hoạt động của đơn vị Cùng với xu thếphát triển kinh tế xã hội của huyện Chợ Lách trong những năm qua,NHNo&PTNT huyện Chợ Lách cũng đạt được những thành tựu đáng kể tronghoạt động kinh doanh của mình Thông qua bảng kết quả hoạt động kinh doanhnhư sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

năm 2009 – 2011

ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu

(Nguồn:Phòng Tín dụng NHNo&PTNT huyện Chợ Lách)

Lợi nhuận Ngân hàng phụ thuộc vào tổng thu nhập và chi phí Qua bảng

số liệu ta thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện ChợLách cũng khá tốt Nhìn chung các chỉ tiêu về thu nhập, chi phí, lợi nhuận củaNgân hàng đều tăng qua các năm từ năm 2009 – 2011

Trang 20

0 10000

Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

qua 3 năm 2009 – 2011 2.1.5.1 Doanh thu

Doanh thu là khoản tiền mà ngân hàng thu được từ hoạt động kinh doanhcủa mình bao gồm các khoản thu từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ và các khoảnthu khác

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm2009- 2011 doanh thu tăng tương đối qua các năm Cụ thể năm 2009 tổng doanhthu là 43.141 triệu đồng con số này năm 2010 là 54.122 triệu đồng tăng 10.981triệu đồng tương đương tăng 25,45% so với năm 2009 Năm 2011 tổng doanhthu tăng cao, đạt 71.288 triệu đồng tăng đến 17.166 triệu đồng tương đươngtăng 31,71% so với năm 2010 Nguyên nhân của sự tăng trưởng không cao doanhthu năm 2009 là do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã tác độngđến nền kinh tế Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh và ngành ngân hàngcũng không ngoại lệ.Tuy nhiên việc doanh thu qua các năm ngày càng tăngchứng tỏ rằng ngân hàng đã biết cách khắc phục khó khăn chung và sớm thíchứng để vượt qua và hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng hiệu quả vàquy mô hoạt động ngày càng được mở rộng

Trang 21

Bảng 2: Doanh thu của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách qua 3 năm

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

Trang 22

Một ngân hàng hoạt động tốt ngoài việc phân tích đánh giá doanh thu lợinhuận của ngân hàng mà còn thông qua chất lượng hoạt động dịch vụ mang lại.Ngoài nguồn thu chính từ hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ của ngân hàngcũng mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Nhìn chung thu từ hoạt động dịch

vụ của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách tăng dần qua 3 năm 2009 - 2011 Cụ thể,năm 2009 thu từ dịch vụ đạt 647 triệu đồng chiếm 1,5 % trong tổng doanh thucủa ngân hàng, năm 2010 tăng 219 triệu đồng tương đương tăng 33,85% so vớinăm 2009 và đạt 866 triệu đồng Đến năm 2011 thu từ dịch vụ của ngân hàng cótăng nhưng không cao, đạt 900 triệu đồng tăng 34 triệu đồng tương đương tăng3,93 %

Việc doanh thu từ hoạt động dịch vụ của Agribank Chợ Lách tăng qua cácnăm cho thấy tín hiệu lạc quan đối với hoạt động dịch vụ của ngân hàng, chứng

tỏ ngân hàng đã biết đầu tư cho hoạt động dịch vụ của mình Điều này thể hiện ở

sự đa dạng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, từ các dịch vụ truyền thống làbảo lãnh tiền gửi và các dịch vụ thanh toán thì đến nay ngân hàng cũng đã cungcấp các dịch vụ của một ngân hàng hiện đại như dịch vụ thanh toán quốc tế, thẻ

đa năng….Tuy nhiên ta cũng thấy rằng doanh thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ

lệ quá khiêm tốn trong hoạt động ngân hàng chiếm chưa đến 2% Điều này nóilên rằng ngân hàng chỉ mới đầu tư các dịch vụ mới cho khách hàng mà chưa cóchiến lược Marketing, chăm sóc khách hàng và đầu tư phát triển dịch vụ củamình

2.1.5.2 Chi phí

Cũng như các loại hình kinh doanh khác, để có được doanh thu thì Ngânhàng cũng phai bỏ ra một khoản chi phí nhất định Nhìn chung thì chi phí củaNgân hàng tăng qua 3 năm Năm 2009 tổng chi phí hoạt động 34.108 là triệuđồng Năm 2010 chi phí có sự tăng mạnh, tăng thêm 9.448 triệu đồng tăng27,7% so với năm 2009 và đạt mức 43.556 triệu đồng Đến năm 2011 thì chi phíchỉ tăng nhẹ so với năm 2010 , và ở mức 45.109 triệu đồng tức tăng 1.553 triệuđồng tương đương 3,56%

Bảng 3: Chi phí hoạt động của NHNo và PTNT huyện Chợ Lách

Trang 23

Số tiền

Số tiền

Số tiền

2011 chi phí cho hoạt động tín dụng tăng do thời kỳ này hoạt động ngân hàng đãbắt đầu phát triển lại, chi phí huy động cao do cạnh tranh với các ngân hàngthương mại trên cùng địa bàn, nhiều chương trình khuyến mãi được đưa ra

Chi phí hoạt động khác

Đây là các khoản chi phí phát sinh hàng ngày phục vụ cho quá trình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Nó bao gồm các khoản chi khác nhau như: nộpthuế, cơ sở vật chất, trang thiết bị….nhìn chung qua các năm hoạt động thì loạichi phí này không ngừng giảm Năm 2009 chi phí này khá cao 9.743 triệu đồngchiếm tới 28,6% trong tổng chi phí ngân hàng Năm 2010 chi phí này giảmxuống còn 8.797 triệu đồng, giảm 9,71 % so với năm 2009 Sang năm 2011 chiphí tiếp tục giảm còn 7.427 triệu đồng, giảm 15,6% so với cùng kì năm 2010.Qua phân tích bảng số liệu ta thấy chi phí khác của ngân hàng không ngừng giảm

Trang 24

qua 3 năm từ 2009 – 2011 cho thấy đây là sự cố gắng của Ban Lãnh đạo và côngnhân viên chức của Agribank Chợ Lách trong việc thực hiện tiết kiệm, cắt giảmchi phí không cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận chođơn vị.

2.1.5.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Ngân hàng thương mại cũng như các loại hình doanh nghiệp khác cũngđều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

9033

26179

10556 0

Hình 5: Lợi nhuận của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

Nhìn chung lợi nhuận ngân hàng tăng trưởng tốt qua các năm, năm saucao hơn năm trước, chứng tỏ hoạt động của ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả vàquy mô hoạt động ngày càng mở rộng Năm 2009 tổng lợi nhuận mà ngân hàngđạt được là 9.033 triệu đồng Năm 2010 lợi nhuận của ngân hàng tăng thêm1.523 triệu đồng, tăng 18,86% so với năm 2009 và đạt mức 10.556 triệu đồng

Năm 2011 lợi nhuận ngân hàng tiếp tục tăng với tốc độ khá cao Cụ thể,năm 2011 lợi nhuận đạt 26.179 triệu đồng tăng 15.623 triệu đồng tương đương148% so với năm 2010 Sự gia tăng của lợi nhuận năm 2011 là nhờ vào sự tăngmạnh của doanh thu trong năm tăng lên đến 31,71% Trong khi đó chi phí cótăng nhưng không bằng tốc độ tăng của doanh thu chỉ 3,57% nên làm cho lợinhuận tăng lên

Trang 25

2.1.6 Mục tiêu và phương hướng phát triển của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách trong năm 2012

2.1.6.1 Dự báo

- Trong xu hướng thuận lợi của nền kinh tế, lạm phát có dấu hiệu giảm vànhững kết quả, kinh nghiệm đạt được trong những năm qua là cơ sở, tiền đề pháttriển hoạt động kinh doanh năm 2012 và những năm tiếp theo Tuy nhiên, thựctrạng về tình hình tài chính của chi nhánh vẫn còn những khó khăn như: nguồnthu chủ lực từ hoạt động cho vay không đủ cân đối cho chi phí hoạt động kinhdoanh đòi hỏi chi nhánh phải tận dụng các nguồn thu, mở rộng sản phẩm dịch vụ

để bù đấp thu nhập, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững; hoạt động tín dụngtrên địa bàn đối tượng vay vốn chủ yếu là nông nghiệp nông thôn, yếu tố về thờitiết, thiên tai, dịch bệnh… diễn biến phức tạp cho nên rủi ro tín dụng có khả năngxảy ra cao Địa bàn bắt đầu chịu áp lực cạnh tranh, khi các ngân hàng thương mại

cổ phần mở và đi vào hoạt đông trên địa bàn

2.1.6.2 Phương hướng, mục tiêu phấn đấu trong năm 2012

 Mục tiêu chung

- Với định hướng và dự báo trên, với những bài học và kinh nghiệm đãđược đúc kết qua những năm trước và kết quả đạt được trong năm 2011 Chinhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách xây dựng chương trình và kế hoạch hoạtđộng kinh doanh trong năm 2102 cụ thể như sau:

+ Tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương với những hình thức

đa dạng được NHNo&PTNT Tỉnh ban hành, quan tâm nhiều nhất vào nguồn vốntiền gửi từ dân cư, tập trung quyết liệt và ưu tiên hơn cho nhóm khách hàng này,

vì đây là nguồn vốn huy động chủ lực của Chi nhánh

+ Bám sát các mục tiêu định hướng, các đề án phát triển kinh tế xã hội củahuyện tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động cho vay, tập trung ưu tiên chonông nghiệp – nông dân – nông thôn, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ,nâng cao khả năng tiếp cận, tăng cường đầu tư vốn đối với các dự án, phương ánsản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao, khách hàng có khả năng trả nợ nên

cơ sở tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát tín dụng trong toàn hệ thống,

xử lý kịp thời, có hiệu quả các biểu hiện thiếu lành mạnh trong hoạt động chovay để không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng, đảmbảo hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, đảm bảo phục vụ chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội địa phương

Trang 26

+ Mở rộng các hoạt động dịch vụ tăng thu ngoài tín dụng, tận dụng tối đacác nguồn thu (đặc biệt là nguồn thu nợ đã xữ lý rủi ro), thực hành tiết kiệmtrong chi tiêu phấn đấu tạo quỹ thu nhập đủ chi lương cho cán bộ công nhân viênđơn vị.

 Mục tiêu cụ thể

Huy động vốn

Tổng nguồn vốn đến cuối năm 2012 là:

- Nội tệ: 485 tỷ, tăng 91 tỷ (tỷ lệ tăng 23,2%) so với năm 2011.Trong đó,tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng >= 95% trên tổng nguồn vốn huy động

- Ngoại tệ: 300.000 USD tăng 138,7% so với năm 2011

Dư nợ cho vay

- Tổng dư nợ cho vay đạt 462 tỷ, tăng 18,78% so với cuối năm 2011(dư

nợ thông thường đến cuối năm 2011 phấn đấu đạt 429 tỷ).Trong đó, dư nợ trungdài hạn <= 50%

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cố gắng khống chế đạt dưới 1%

- Chênh lệch lãi suất đầu vào – ra >= 0,365%

- Hệ số tiền lương: phấn đấu đạt từ >= 1

Trang 27

2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH QUA 3 NĂM (2009-2011)

2.2.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN CỦA NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH

2.2.1.1 Sơ lược tình hình nguồn vốn của Ngân hàng

Vốn là vấn đề sống còn và đang được đề cập rất nhiều tại bất kỳNgân hàng nào Nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách bao gồm: Vốnhuy động, vốn TW, vốn ủy thác đầu tư và tái cấp vốn Một cơ cấu vốn hợp lý và

đủ mạnh có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng Thứ nhất, đó là sự

tự chủ về tài chính trong vấn đề này Thứ hai, Ngân hàng sẽ nâng cao được hiệuquả hoạt động của mình nhờ vào việc sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp

Bảng 4: Nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách 3 năm 2009 – 2011

(Nguồn:Phòng Tín dụng NHNo&PTNT huyện Chợ Lách)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng có sự tănggiảm qua các năm Cụ thể, năm 2010 tổng nguồn vốn của ngân hàng là 680.021triệu đồng tăng 15,27% tương đương với số tiền là 90.115 triệu đồng so vớinăm 2009 Sang năm 2011 nguồn vốn của ngân hàng giảm 6,45% và ở mức636.137 triệu đồng Trong tổng nguồn vốn thì vốn huy động luôn chiếm tỷ trọngcao luôn chiếm trên 70% trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng

Trang 28

Vốn ủy thác đầu tư Tái cấp vốn

Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

Nguyên nhân nguồn vốn huy động tăng qua các năm là do ngân hàng đãchú trọng phát triển nguồn này Trong 3 năm qua ngân hàng đã điều chỉnh mứclãi suất ngày càng hợp lý trong công tác huy động vốn như: áp dụng mức lãi suấtphù hợp với tình hình thực tế, lãi suất tiết kiệm dự thưởng, về kỳ hạn thì đưa ranhiều kỳ hạn phù hợp với điều kiện và nhu cầu gửi tiền của người dân Bên cạnhđó,do là ngân hàng thành lập đầu tiên trên địa bàn, gắn liền với sự phát triển kinh

tế của Huyện từ khi đất nước đổi mới, ngân hàng đã tạo được lòng tin và uy tínđối với khách hàng và thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng ngày càngnhiều

Năm 2010 76.96%

Trang 29

2.2.1.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Với phương châm “đi vay để cho vay” công tác huy động vốn là một trong những nghiệp vụ không thể thiếu của các ngân hàng nói chung và của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách nói riêng

Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

ĐVT: Triệu đồng

1 Tiền gửi không kỳ

(Nguồn:Phòng Tín dụng NHNo&PTNT huyện Chợ Lách)

NHNo&PTNT huyện Chợ Lách nằm ngay trên thị trấn huyện Chợ Lách,một thị trấn không lớn lắm so với các thị trấn khác Do đó điều kiện kinh doanhcủa Ngân hàng được mấy thuận lợi so với các Ngân hàng trên các thành phố lớn.Mặc dù còn rất nhiều khó khăn nhưng nhờ vào sự sắp xếp lao động, thườngxuyên đổi mới phong cách và thái độ phục vụ, đa dạng và hấp dẫn trong các sảnphẩm kinh doanh nên ngân hàng đã tạo được sức hút khá lớn khách hàng đếngiao dịch

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn huy động ta thấy, nguồn của ngân hàng liêntục tăng từ năm 2009 đến 2011 Điều này cho thấy hoạt động huy động vốn củangân hàng 3 năm qua đã đạt được thành quả đáng khích lệ Nguồn vốn này tăng

là do ngân hàng đã có những chính sách thích hợp để thu hút khách hàng đến gởitiền như: phát hành tiền gửi dự thưởng, tổ chức hội nghị khách hàng, và đặc biệtchú ý đến khâu chăm sóc khách hàng Bên cạnh đó, thu nhập của người dân tronghuyện ngày càng tăng, quan niệm của họ cũng dần thay đổi Họ không còn muốngiử tiền ở nhà mà thay vào đó là tìm một nơi để gửi vào Một mặt họ có thể antoàn trong vấn đề giử tiền, mặt khác họ có thể kiếm thêm khoảng thu nhập từkhoảng tiền gửi này

Trang 30

Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền mà khi gửi

vào khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trướccho ngân hàng và ngân hàng phải thõa mãn nhu cầu đó của khách hàng Do đónguồn vốn này thường không ổn định Phần lớn đây là tiền gửi của các tổ chứckinh tế gửi vào ngân hàng nhằm thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán chứkhông phải để hưởng lãi suất Tiền gửi không kỳ hạn không ổn định qua cácnăm Năm 2009 tiền gửi không kỳ hạn đạt 69.726 triệu đồng chiếm 16,4% trongtổng nguồn vốn huy động Năm 2010 tăng lên không đáng kể đạt 69.875 triệuđồng tăng 0,2% so với năm 2009 Sang năm 2011 nguồn vốn huy động không kỳhạn tiếp tục tăng với tốc độ tăng trưởng là 22,2% tương đương số tiền 14.797triệu đồng và ở mức 84.672 triệu đồng Nguyên nhân là do mục đích thanh toáncủa các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng ngày càng tăng, hoạt động kinh doanhsản xuất của các doanh nghiệp tại địa phương ngày càng phát triển Một nguyênnhân quan trọng góp phần đáng kể trong sự tăng trưởng vào năm 2011 là dịch vụthanh toán của chi nhánh khá tốt với công nghệ hiện đại, mạng lưới thanh toánrộng nên đáp ứng kịp thời cho việc thanh toán, chi trả cùng với thủ tục nhanhgọn, thái độ phục vụ của nhân viên tận tình đã thu hút được nhiều doanh nghiệp

mở tài khoản tại Chi nhánh, góp phần làm tăng tiền gửi này trong thời gian vừaqua

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Nguồn vốn huy động tiền gửi dưới

12 tháng cũng liên tục tăng qua 3 năm 2009- 2011 Năm 2009 đạt 260.197 triệuđồng chiếm 61% trong tổng vốn huy động Năm 2010 tăng 61% so với năm 2009tương đương với số tiền là 158.376 triệu đồng và đạt mức 418.573 triệu đồng.Năm 2011 tiếp tục tăng 21.952 triệu đồng tương đương 5,2% , đạt 440.525 triệuđồng Đạt kết quả này một phần là do lãi suất có kỳ hạn cao hơn tiền gửi không

kỳ hạn và thời gian cũng không dài nên thu hút được ngày càng nhiều, một phần

là mạng lươi hoạt động được mở rộng nên ngân hàng dễ thực hiện công táckhuyến mại, quảng cáo để thu hút khách hàng

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: Nguồn vốn huy động này liên tục

giảm Cụ thể, năm 2009 chiếm 22,6% trong tổng vốn huy động đạt 96.515 triệuđồng Năm 2010 giảm khá cao 61.630 triệu đồng, Năm 2011 lại tiếp tục giảm9.945 triệu đồng đạt mức 24.940 triệu đồng Đây là loại tiền gửi có kỳ hạn dài,mục đích chủ yếu của loại tiền này là nhằm sinh lời từ lãi số tiền nhàn rỗi Với kỳhạn dài nên khách hàng được hưởng lãi suất hấp dẫn hơn các kỳ hạn khác Tuynhiên, do xuất hiện nhiều ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn với sự cạnh

Trang 31

tranh gay gắt nên xu hướng người dân không muốn gửi với kỳ hạn khá dài nhằm

có thể xem xét gửi vào ngân hàng nào ở từng giai đoạn khi lãi suất thay đổi

2.2.2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA

3 NĂM (2009-2011)

2.2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Chợ Lách

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách là chổ dựa vững chắccho các hộ nông dân và các khách hàng có nhu cầu về vốn để kinh doanh Từ khithành lập đến nay Ngân hàng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình mặc dù hoàncảnh kinh doanh của Ngân hàng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn

Bảng 6: Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Chợ

Lách qua 3 năm 2009 – 2011

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

2 Doanh số

thu nợ

Ngắn hạn 203.429 186.251 349.639 -17.178 -8,44 163.388 87,72Trung, dài hạn 189.591 242.424 141.910 52.833 27,86 -100.514 -41,46

Ngắn hạn 167.013 160.135 173.895 -6.878 4,11 13.760 8,59Trung, dài hạn 155.405 208.431 214.843 53.026 34,12 6.412 3,07

Trang 32

Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là số tiền mà Ngân hàng cho khách

hàng vay trong một kỳ nhất định Nó phụ thuộc vào 2 yếu tố: nhu cầu vốn củakhách hàng, khả năng đáp ứng của nguồn vốn Ngân hàng Trong đó thì các biếnđộng trong chỉ tiêu doanh số cho vay chỉ phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn củakhách hàng Với việc mở rộng đối tượng và lĩnh vực cho vay, 3 năm qua đã cónhiều khách hàng tìm đến Ngân hàng để xin vay vốn vì vậy doanh số cho vayluôn biến động tăng qua 3 năm 2009 – 2011 Cụ thể, Năm 2010 đạt 474.823 triệuđồng tăng 29.116 triệu đồng tương đương tăng 6,53% so với năm 2009 Sangnăm 2011 doanh số cho vay tiếp tục tăng mạnh đạt 511.721 triệu đồng tăng7,77% tương đương số tiền 36.898 triệu đồng so với 2010 Nguyên nhân tăng là

do 2009 do còn ảnh hưởng của nền kinh tế năm 2008 đến năm 2010, 2011 nềnkinh tế bắt đầu tăng trưởng lại, người dân bắt đầu mở rộng quy mô sản xuất nêndoanh số cho vay tăng lên là điều dễ hiểu Đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏhoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng ngày càng được mở rộng

Trong tổng số doanh số cho vay của Ngân hàng thì doanh số cho vay ngắnhạn chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 51,8% vào năm 2009; 43,4% vào năm 2010; năm

2011 chiếm 71% trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng Còn cho vaytrung, dài hạn chiếm tỷ trọng không cao trong doanh số cho vay Nguyên nhân làdo:

- Khách hàng của NHNo&PTNT nói chung và NHNo&PTNT huyện ChợLách nói riêng là nông dân và tiểu thương Họ có nhu cầu về vốn thấp, vay tiềnchủ yếu để phục vụ cho các chi phí phát sinh trong mùa vụ, mỗi chu kỳ sản xuất,kinh doanh thường dưới một năm

- Lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay trung, dài hạn

- Về phía Ngân hàng cho vay ngắn hạn thì thu hồi vốn nhanh, có thể kiểmsoát và hạn chế được rủi ro đối với những khoản đã phát vay

- Nguồn cho vay của Ngân hàng chủ yếu lấy từ vốn huy động mà vốn huyđộng của Ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn Để đảm bảo được tính thanh khoảnNgân hàng buộc phải cho vay ngắn hạn

Doanh số thu nợ: Công tác thu hồi nợ có ý nghĩa quan trọng vì nó đảm bảo

cho hoạt động tái đầu tư sinh lợi của Ngân hàng Cũng như doanh số cho vaydoanh số thu nợ cũng liên tục tăng qua 3 năm 2009 – 2011 Cụ thể, năm 2010tăng 35.955 triệu đồng so với năm 2009 tốc độ tăng 9,15% Thu nợ năm 2011tăng 14,66% tương đương với số tiền là 62.874 triệu đồng so với năm 2010.Doanh số thu nợ tăng, điều này cho thấy công tác thẩm định khách hàng của cán

Trang 33

bộ tín dụng là rất tốt và ý thức trả nợ của người dân tương đối cao Góp phần rấtlớn cho tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng năm sau cao hơn năm trước.

Dư nợ: Nếu doanh số cho vay cho biết tình hình hoạt động và doanh số thu

nợ cho biết hiệu quả hoạt động tín dụng thì dư nợ sẽ cho biết quy mô hoạt độngcủa Ngân hàng tại một thời điểm Tuy nhiên, dư nợ lớn hay nhỏ chưa thể khẳngđịnh tình hình dư nợ là tốt hay xấu mà nó còn phụ thuộc vào doanh

số cho vay và doanh số thu nợ của Ngân hàng Qua 3 năm 2009 – 2011, dư

nợ Ngân hàng liên tục tăng, đặc biệt trong năm 2010 dư nợ tăng 14,31% Đây làmột kết quả tốt bởi vì cả doanh số cho vay và thu nợ đều tăng trong năm này Sựtăng lên của 2 chỉ tiêu trên chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng đang dần

mở rộng theo chiều hướng tốt

Nợ xấu: Nó phản ánh chất lượng tín dụng và khả năng trả nợ vốn vay cỉa

khách hàng, cho biết số tiền quá hạn mà Ngân hàng phải thu hồi do khách hàngkhông có khả năng chi trả Như chúng ta biết không có gì tuyệt đối và kinhdoanh trong linh vực Ngân hàng cũng vậy, đối với Chi nhánh NHNo&PTNT

huyện Chợ Lách, bên cạnh những món vay thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn vẫn

còn một số khoản nợ xấu nhưng với số tiền rất thấp đối với dư nợ cho vay Nhìnvào số liệu ta thấy nợ xấu của ngân hàng đều giảm qua các năm, chứng tỏ chấtlượng tín dụng và công tác thu hồi nợ của Ngân hàng ngày càng được nâng cao.Năm 2010 nợ xấu đạt 18.805 triệu đồng giảm 3,09% so với năm 2009 tươngđương số tiền 600 triệu đồng Năm 2011 nợ xấu giảm mạnh, giảm 6.484 triệuđồng tương đương 34,48% so với năm 2010 và o mức 12.321 triệu đồng

2.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

Trong thời gian qua, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách luôn cố gắnghoàn thành kế hoạch đã đề ra, bám sát đường lối chủ trương chính sách phát triểnkinh tế trên đia bàn, chủ động lựa chọn khách hàng, dự án có hiêu quả để đầu tư,chủ động làm việc với các doanh nghiệp để nắm bắt kế hoạch xây dựng, mở rộngthị phần trọng tâm, để mở rộng hoạt động sử dụng vốn, đồng thời giữ vũng kháchhàng truyền thống, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh với các Ngân hàngkhác trên địa bàn Để phản tình hoạt động tín dụng và quy mô hoạt động củaNgân hàng cần phải đánh giá và xem xét thông qua các chỉ tiêu sau:

Trang 34

Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT

huyện Chợ Lách qua 3 năm 2009 -2011

2009

Năm 2010

Năm 2011

Doanh số cho vay Tr.đồng 445.707 474.823 511.721Doanh số thu nợ Tr.đồng 392.720 428.675 491.549

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hệ số thu nợ của NHNo&PTNT huyện ChợLách liên tục tăng qua ba năm lần lượt là 88%, 90%, 96% Đặc biệt năm 2011 hệ

số thu nợ đạt 96% có nghĩa là tương ứng với số tiền đã phát vay trong năm thì cómột lượng tiền được thu hồi trở lại bằng 96% số tiền đó Điều này nói lên được

Trang 35

tính hiệu quả của ngân hàng trong công tác thu hồi nợ là rất cao, Ngân hàng thuhồi vốn nhanh từ đó có thể mở rộng thêm cho vay và thu được nhiều lợi nhuận.

2009 là 1,22 vòng, năm 2010 là 1,24 vòng tăng 0,02 vòng so với năm 2009 là dodoanh số thu nợ năm 2010 tăng so với năm 2009 Năm 2011 vòng quay vốn tíndụng tiếp tục tăng nhẹ đạt mức là 1,3 vòng tăng 0,06 vòng so với năm 2010.Nhìn chung vòng quay vốn tín dụng này là cao và có hiệu quả Ngân hàng nênduy trì và cố gắng nâng cao hơn nữa vòng vay vốn này

Vòng quay vốn tín dụng

Trang 37

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng nguồn vốn huy động của ngânhàng Tuy nhiên chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt cho hoạt độngcủa ngân hàng Nếu quá nhỏ ngân hàng sử dụng không hiệu quả nguồn vốn huyđộng để cho vay, do ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, ngược lại chỉ tiêunày cao thì ngân hàng huy động vốn kém

Chỉ tiêu này nhìn chung là giảm nhẹ qua 3 năm vì cả dư nợ và vốn huyđộng tăng trưởng qua 3 năm, vốn huy động có tỷ lệ tăng cao hơn dư nợ Qua đó

ta thấy Ngân hàng đã và đang sử dụng triệt để nguồn vốn huy động Năm 2009chỉ số này là 0,76 lần, 2010 là 0,7 lần và năm 2011 là 0,71 lần Mức độ tham giacủa vốn huy động ngày càng tăng, từ đó hạn chế việc sử dụng vốn từ cấp trên củaNgân hàng

Dư nợ/ Vốn huy động

(lần)

0.71 0.7

Tín dụng ngắn hạn là hoạt động quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngânhàng Nhu cầu về nguồn vốn ngắn hạn để mở rộng đầu tư, đẩy mạnh sản xuất,kinh doanh phát triển dịch vụ, duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống, pháttriển kinh tế gia đình, cải thiện nâng cao đời sống sinh hoạt…ngày càng nhiều.Trước nhu cầu về vốn tăng cao của người dân cũng như doanh nghiệp tronghuyện nhà, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngânhàng phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh

Trang 38

2.2.3.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn

Nền kinh tế huyện Chợ Lách những năm qua gặp rất nhiều khó khăn Nềnkinh tế huyện nhà chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong khi giá các mặt hàng lươngthực, nông sản không ổn định ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống củangười dân, dịch cúm gia cầm xảy ra trên diện rộng và kéo dài cùng với nhữngdiễn biến bất thường, phức tạp của thời tiết, nắng nóng Tuy nhiên, với sự phấnđấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong chi nhánh đã nổ lực thực hiện côngtác tín dụng ngày càng phát triển góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương

230876

363399

206302

050000

tế từng bước được hồi phục và bắt đầu tăng trưởng trở lại, nên doanh số cho vaytăng mạnh so với năm 2010 Cụ thể, doanh số ngắn hạn năm 2011 là 363.399triệu đồng tăng 157.097 tương đương 76,14% so với năm 2010

 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế

Trang 39

NHNo&PTNT huyện Chợ Lách đã mở rộng cho vay tất cả các các lĩnhvực kinh tế khác nhau như nông nghiệp, thương mại dịch vụ… Nhưng vớitruyền thống là huyện nông nghiệp vì thế vốn tập trung trong lĩnh vực này là khánhiều Nhưng cùng với sự phát triển của các ngành thương mại dịch vụ như hiệnnay thì nhu cầu về vốn ngày càng lớn hơn.

Năm 2009 Nông nghiệp Thương mại dịch vụ Năm 2010 Năm 2011 Ngành khác

Hình 12: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế

Qua hình trên ta thấy rằng doanh số cho vay ngắn hạn đối với ngành nôngnghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn của Ngânhàng, luôn chiếm trên 77% qua các năm Bởi sản xuất nông nghiệp là ngành kinh

tế chủ yếu của huyện nên ngành này luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh số chovay ngắn hạn Bên cạnh nông nghiệp là ngành thương mại dịch vụ, doanh số chovay ngắn hạn đối với ngành này ngày càng tăng qua các năm và chiếm trên 14%trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn Đối với các ngành khác chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn của Ngân hàng cao nhất là5,52%

Bảng 8 : Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế của

NHNo&PTNT huyện Chợ Lách qua 3 năm 2009 - 2011

ĐVT: Triệu đồng

Trang 40

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

2010 Có sự gia tăng này là do người dân tiếp cận nhanh chóng với các phươngthức nuôi trồng hiện đại, giảm được chi phí, nhiều người đạt được năng suất cao,dẫn đến mở rộng quy mô nhu cầu vay vốn tăng

Thương mại

Ngành thương mại đang dần dần chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh

tế của huyện Chợ Lách Doanh số cho vay ngắn hạn đối với ngành này tăng dầnqua các năm Doanh số cho vay đối với đối tượng này năm 2010 tăng không

Ngày đăng: 31/10/2014, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ts Hồ Diệu. 2000. Tín dụng ngân hàng. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Ts Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2000
3. Ts Nguyễn Minh Kiều. 2009. Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Ts Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
2. NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách. Sổ tay tín dụng, các báo cáo tổng kết của Chi nhánh qua 3 năm 2009- 2011 Khác
4. Ts Thái Văn Đại. 2007. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. Tủ sách Đại học Cần Thơ Khác
5. Ths Trương Hoàng Phương, Ths Trần Quang Phương. 2011. Tài liệu giảng dạy . Chuyên đề tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quy trình vận động của tín dụng - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 1 Quy trình vận động của tín dụng (Trang 5)
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 15)
Hình 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 20)
Hình 5: Lợi nhuận của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 5 Lợi nhuận của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 24)
Hình 10: Tỷ lệ dư nợ trên vốn lưu động của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 10 Tỷ lệ dư nợ trên vốn lưu động của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 37)
Hình 11 : Doanh số cho vay ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 11 Doanh số cho vay ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 38)
Hình 12: Tỷ trọng cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 12 Tỷ trọng cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế (Trang 39)
Hình 14 : Thu nợ ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 14 Thu nợ ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 44)
Hình 17 : Dư nợ ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 17 Dư nợ ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 49)
Hình 20: Nợ xấu  ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 20 Nợ xấu ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ Lách (Trang 55)
Hình 23: Hệ số thu nợ ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ - phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại agribank huyện chợ lách
Hình 23 Hệ số thu nợ ngắn hạn của NHNo&amp;PTNT huyện Chợ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w