1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

90 921 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, trong phạm vi kiến thức củamình em xin lựa chọn đề tài : “ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PH

Trang 1

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn 2009– 2012 24Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch từ 2009 – 2012 28

Bảng 2.3: Số món và doanh số thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán của Sở giao dịch giai đoạn 2009 – 2011 35

Bảng 2.4 : Số lượng và giá trị chuyển tiền năm 2009 – 2012 37

Biểu đồ 2.5: So sánh doanh số thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán của SGD qua các năm 2009 - 2011 36

Bảng 2.6 Số món và doanh số thu tiền hàng xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ của Sở giao dịch từ 2009 – 2011 43

Bảng 2.7: Số dư tiền gửi thanh toán bằng USD và bằng EUR của doanh nghiệp từ năm 2009 – 2012 51

Trang 2

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng năm 2011 25

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn

2009 – 201226

Biểu đồ 2.2: Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn

2009 – 201126

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế đến 31/12/2011 31

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế đến 31/12/2011

31

Biểu đồ 2.6: So sánh số giao dịch chuyển tiền qua các năm từ 2009 – 2012.

38

Biểu đồ 2.7: So sánh giá trị chuyển tiền giữa các năm 2009 – 2012 38

Biểu đồ 2.8: So sánh số dư tiền gửi thanh toán bằng USD và bằng EUR của doanh nghiệp từ năm 2009 – 2012 51

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

I. Chữ viết tắt Tiếng Việt

Trang 4

II. Chữ viết tắt Tiếng Anh

TT Chữ viết tắt

Tiếng Anh Chữ đầy đủ Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

International StandardBanking Practice for theExamination of DocumentsUnder Documentary Credits

Tập quán ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế dùng để kiểmtra chứng từ trong phươngthức tín dụng chứng từ

2 URC The Uniform Rules for

Trang 5

1.1.TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1.Sự cần thiết của đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại. 4

1.1.2.Quan niệm về đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại 5

1.1.3.Ý nghĩa của đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương

1.2.2.Bài học về đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế 15

1.3 NHỮNG CƠ SỞ THỰC TIỄN BẢO ĐẢM ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 18

Trang 6

1.3.2.Cơ sở vật chất kĩ thuật của Sở giao dịch Vietcombank 22

1.3.3.Nguồn nhân lực 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 25

2.1.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2009 – 2012 25

2.1.1 Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2009 – 2012 25

2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn giai đoạn 2009 – 2012 28

2.1.3.Hoạt động tín dụng giai đoạn 2009 – 2012 29

2.1.4.Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2009 –

2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK 34

2.2.1.Thực trạng đa dạng hóa về phương thức thanh toán 34

2.2.2.Thực trạng đa dạng hóa về phương tiện thanh toán 44

2.2.3.Thực trạng đa dạng hóa về dịch vụ thanh toán quốc tế 52

2.3.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA THANH TOÁN QUỐC

TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK 56

2.3.1.Những thành công56

2.3.2.Những hạn chế 58

2.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế 60

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK ĐẾN NĂM 2015 64

3.1.PHƯƠNG HƯỚNG ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC

TẾ CỦA VIETCOMBANK ĐẾN 2015 64

3.1.1.Phương hướng kinh doanh của Vietcombank đến 2015 64

Trang 7

3.2.GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC

TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK ĐẾN 2015 68

3.2.1.Xây dựng chiến lược đa dạng hóa thanh toán quốc tế dài hạn và kế hoạch

3.2.2.Phát triển chiều sâu các sản phẩm dịch vụ trong thanh toán quốc tế hiện

có và phát triển các dịch vụ mới 69

3.2.3.Củng cố và nâng cao tiềm lực tài chính 71

3.2.4.Đầu tư phát triển công nghệ thông tin để đa dạng hóa thanh toán quốc tế

723.2.5.Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 72

3.2.6.Quảng bá và khẳng định hình ảnh của SGD Vietcombank 74

3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 75

3.3.1.Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 75

3.3.2.Kiến nghị đối với Vietcombank 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU1-TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt độngkinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng vàphát triển Sự giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia khác nhau với khốilượng ngày một lớn đã đòi hỏi hoạt động thị trường hàng hoá xuất nhập khẩuphải nhanh chóng thuận tiện cho các bên Góp phần vào sự phát triển đó là sựđóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng Các ngân hàng thương mại (NHTM)đóng vai trò cầu nối quan trọng trong thanh toán xuất nhập khẩu, trong việc thuhút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho cácđối tác nước ngoài góp phần thúc đẩy kinh tế đối ngoại

Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, thanh toán quốc tế cũng đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ và thực sự đã có những tác động to lớn đến chiến lượcphát triển kinh tế đất nước trong những năm vừa qua Cùng với chính sách kinh

tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuấtnhập khẩu ngày càng phát triển Do đó, các hình thức thanh toán quốc tế ngàycàng được hoàn thiện Năm 2011, mọi rào cản đối với các ngân hàng nước ngoàitheo cam kết khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) năm 2007 được tháo bỏ Áp lực cạnh tranh gay gắt

sẽ là “cú hích” để thanh toán quốc tế mở rộng, tiến hành đa dạng hóa, hỗ trợ đắclực cho sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế Tuy nhiên thanh toánquốc tế là hoạt động phức tạp, bởi các chủ thể tham gia có sự cách biệt về địagiới cũng như chế độ chính trị, xã hội Việc ứng dụng công nghệ thông tin trongquá trình thực hiện nghiệp vụ còn ở mức thấp, các sản phẩm dịch vụ thanh toánquốc tế còn chưa phong phú, quảng bá chưa thật rộng rãi đến khách hàng…

Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của việc đa dạng hóatrong thanh toán quốc tế cũng như trước đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện và

Trang 9

nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, trong phạm vi kiến thức của

mình em xin lựa chọn đề tài : “ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM” để làm chuyên đề thực tập.

Hy vọng đề tài này sẽ góp phần nhìn nhận thực trạng và xem xét giảiquyết, tháo gỡ phần nào khó khăn trong việc đẩy mạnh và nâng cao hiệu quảhoạt động thanh toán quốc tế của Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phầnngoại thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thị trường và toàn cầuhóa đang diễn ra hiện nay

2-MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu sự đa dạng trong thanh toán quốc tế tại Sở giao dịchVietcombank để tìm ra định hướng và giải pháp góp phần phát triển thanh toánquốc tế tại Vietcombank làm tăng lợi nhuận và phát triển bền vững

3-ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn về đa dạng hóatrong thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch Vietcombank

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sự đa dạng hóa trong thanh toán quốc tếtại Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011 và tầm nhìnđến năm 2015

4-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp thống kê toán

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

Trang 10

Chương 1: Cơ sở chung về đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế của Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 2: Thực trạng đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế của Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế của Sở giao dịch Vietcombank đến năm 2015

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CHUNG VỀ ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM1.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Sự cần thiết của đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế tại ngân

hàng thương mại.

Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩucũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông quangân hàng thương mại với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lýrộng khắp toàn cầu Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc

tế, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán

Ngày nay hoạt động thương mại quốc tế luôn cần đến sự tham gia hỗ trợ

về kỹ thuật nghiệp vụ và tài chính của ngân hàng Ngân hàng cung cấp cácphương án lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, đảmbảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên mua bán, thông qua đó thúc đẩu ngoạithương phát triển và mở rộng quan hệ với các quốc gia trên thế giới

Trong thời gian gần đây, hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàngthương mại Việt Nam được quan tâm đầu tư phát triển hơn bao giờ hết, như việcđầu tư đào tạo cán bộ chuyên gia thanh toán quốc tế, đầu tư lớn cho công nghệthanh toán hiện đại, tổ chức lại mạng lưới thanh toán quốc tế trong hệ thống đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế Chính vì vậy, dịch vụ thanh toán quốc tế của cácNHTM Việt Nam đã thu được những kết quả rõ rệt Tuy nhiên, một thực tế làhầu hết các NHTM mới chỉ tập trung chủ yếu vào khâu làm thế nào để mở rộng

và hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế, mà chưa chú trọng đến

Trang 12

hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt độngngân hàng, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần túy và còn là khâutrung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và

hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

1.1.2 Quan niệm về đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởnglợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổchức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc giavới tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liênquan

Trước hết là đa dạng hóa về phương thức thanh toán quốc tế Hoạt độngthanh toán quốc tế trước đây chủ yếu được thực hiện qua phương thức thanhtoán bằng tiền mặt, nhưng ngày này trong thời đại toàn cầu hóa các phương thứcthanh toán quốc tế ngày càng hiện đại áp dụng những ứng dụng công nghệ caonhư: chuyển tiền bằng điện, thanh toán bằng thư tín dụng chứng từ, thanh toánqua thẻ POS, ví điện tử Tuy nhiên, ở Việt Nam, đa số người dân quen tiêudùng “nhìn tận mắt, sờ tận tay” Tỷ lệ thanh toán theo các phương thức truyểnthống còn cao Ở Việt nam, khái niệm thanh toán hiện đại còn khá mới mẻ

Hai là, đa dạng hóa về dịch vụ trong thanh toán quốc tế Trong thanh toánquốc tế, ngân hàng đóng vai trò cung cấp các loại dịch vụ kĩ thuật và tài chínhnhằm hỗ trợ cho các khách hàng thực hiện hoạt động thương mại quốc tế Khicác nghiệp vụ ngân hàng hiện đại ngày càng phát triển, cùng với đó là sự ra đờicủa nhiều loại hình dịch vụ, ngân hàng cung cấp càng nhiều hơn các lựa chọnphương thức thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho

cả hai bên mua bán Trong hệ thống mục tiêu của ngân hàng, có hai mục tiêuđược coi là cơ bản tạo tiền đề cho các mục tiêu khác đó là tạo ra sản phẩm với

Trang 13

chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của thị trường và tối đa hóa lợi nhuận Tínhhợp lý của mỗi cơ cấu sản phẩm chỉ thích ứng với những điều kiện nhất định củatừng kỳ kinh doanh do đó khi những điều kiện ấy có sự thay đổi thì cơ cấu sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng phải thay đổi để thích ứng với nền kinh tế thịtrường cạnh tranh sôi động Trong những thời kỳ nhất định và trên một thịtrường nhất định doanh nghiệp có thể thực hiện đa dạng hóa thông qua hình thứccải tiến, hoàn thiện sản phẩm đã có hoặc là đưa ra những sản phẩm mới hoàntoàn, có thể cùng loại hoặc khác biệt so với những sản phẩm đã có Đa dạng hóadịch vụ là sự chuyển từ đơn điệu sang hệ thống đa dạng hóa về chủng loại, cấp

độ dịch vụ của doanh nghiệp Đa dạng hóa dịch vụ của ngân hàng thương mại làviệc nâng cao chất lượng dịch vụ, cấp độ dịch vục truyền thống và phát triển cácdịch vụ mới, nhằm đảm bảo doanh nghiệp thích ứng với sự biến động của môitrường kinh doanh

Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại bao gồm các dịch vụchuyển tiền, dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu Đây là yếu tố nền tảng khôngchỉ có ý nghĩa duy trì khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới mà còn tạo thunhập lớn cho ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần hoàn thiện quá trình cung cấpdịch vụ, bảo đảm tính công khai, đơn giản để dễ tiếp cận được với khách hàng.Nâng cao chất lượng tín dụng gắn liền với tăng trưởng tín dụng Hoàn thiện cơchế huy động, bỏ cơ chế ưu đãi tín dụng là những cách có thể tạo được cơ hội tối

đa trong việc huy động vốn, phát triển hoạt động của ngân hàng

Đa dạng hóa dịch vụ thúc đẩy sản xuất phát triển và hỗ trợ tăng trưởngkinh tế, bởi vì, khi đa dạng hóa dịch vụ sẽ có nhiều hơn các dịch vụ tiện ích giúpkhách hàng thỏa mãn những nhu cầu tất yếu của cuộc sống, ví dụ như làm giảmbớt chi phí giao dịch và thông tin, cải thiện sự phân bổ nguồn lực về mặt khônggian và thời gian, hoặc huy động được vốn để giúp các doanh nghiệp chuyển đổi

cơ cấu sản xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ nhằm hạ giá thành và nâng cao

Trang 14

chuyển các dòng vốn và tính ổn định của hệ thống tài chính Khi dịch vụ ngânhàng phát triển sẽ trực tiếp gia tăng tính linh hoạt của các dòng vốn và tiền tệtrong nền kinh tế, cơ cấu vốn cũng được phân bổ một cách hợp lý, tối ưu hơn.Dịch vụ của ngân hàng phát triển sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh, nhờ đó nềnkinh tế được hưởng lợi từ sự cải thiện chất lượng dịch vụ với chi phí hợp lý.

Ba là, đa dạng hóa về đồng tiền trong thanh toán quốc tế Theo địnhnghĩa, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ và quyền hưởng lợi vềtiền tệ Như vậy tiền tệ đóng vai trò là phương tiện trung gian thanh toán tronghoạt động thanh toán quốc tế Hiện nay, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu 6 thángđầu năm 2010 của Việt Nam từ Châu Á đạt 23,9 tỷ USD (trong đó ASEAN đạt5,9 tỷ USD); Châu Âu đạt 3,4 tỷ USD; Châu Mỹ đạt 1,9 tỷ USD; Châu ĐạiDương đạt 559 triệu USD; Châu Phi đạt 183 triệu USD Con số này cho thấykim ngạch nhập khẩu của nước ta từ Mỹ chiếm con số không đáng kể trong tổngkim ngạch nhập khẩu, nhưng đồng tiền thanh toán quốc tế chủ yếu hiện nay lại

là đồng đô la Mỹ

Do không thể đáp ứng đủ nguồn đô la Mỹ để bán cho khách hàng có nhucầu, hiện nay, các ngân hàng đang đề xuất khách hàng doanh nghiệp của mìnhchuyển sang thanh toán bằng các ngoại tệ khác ngoài đô la Mỹ

Nhiều chuyên gia kinh tế Việt Nam đã cho rằng đa dạng hóa thanh toánbằng ngoại tệ có thể giúp giải quyết áp lực tỷ giá USD/VND cũng như tình trạngthiếu đô la Mỹ thanh toán của các ngân hàng thương mại hiện tại Đồng thời,nếu doanh nghiệp có thể nắm giữ các loại ngoại tệ khác, ví dụ EUR, GBP, SGD,JPY, AUD, CAD, thì khi doanh nghiệp dùng các ngoại tệ này để mua đô la

Mỹ, ngân hàng có thể bán lại chúng trên thị trường quốc tế để lấy đô la Mỹ màkhông phải dựa vào duy nhất các nguồn cung đô la trong nước

Trang 15

1.1.3 Ý nghĩa của đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Phân tán rủi ro

Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại thường xuyên đốiđầu với nhiều loại rủi ro có thể đến từ nội tại của ngân hàng, công nghệ, hay từthị trường như rủi ro về lãi suất, rủi ro về tỷ giá, rủi ro thanh khoản Theonghiệp vụ truyền thống và cổ điển, các ngân hàng thương mại thu lợi nhuân chủyếu từ hoạt động tín dụng nhưng tín dụng lại chứa đựng nhiều rủi ro và bất trắcgây thiệt hại lớn cho các ngân hàng Quản lý hoạt động tín dụng phụ thuộc vàonhiều yếu tố: Khách hàng, pháp luật, mức độ biến động của nền kinh tế Thực

tế đã có nhiều ngân hàng thương mại trên thế giới bị phá sản vì đầu tư vốn màkhông thu được nợ Vì thế thực hiện kinh doanh nhiều nghiệp vụ, phong phúdịch vụ sẽ giúp phân tán bớt rủi ro, do đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.Ngày nay các ngân hàng thương mại đều cố gắng đa dạng hóa nghiệp vụ củamình thực hiện câu châm ngôn: “Đừng đặt tất cả trứng của bạn vào trong mộtcái rổ”

1.1.3.2 Phát triển kinh doanh bền vững

Các nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại đều có mối quan hệ vớinhau, tác động qua lại tạo thành một thể thống nhất và thúc đẩy nhau cùng pháttriển Nền kinh tế thị trường càng phát triển các doanh nghiệp càng đa dạng hóakinh dianh và nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng ngày càng phong phú, điều đóđòi hỏi sự phục vụ của ngân hàng cũng phải đa dạng theo Chỉ khi thực hiện đadạng hóa loại hình dịch vụ ngân hàng mới cung cấp được nhiều loại dịch vụ mộtcách nhanh chóng, kinh hoạt có chất lượng cho khách hàng và nền kinh tế Hơnnữa việc phục vụ khách hàng theo phương thức trọn gói bao giờ cũng ưu việthơn phương thức đơn lẻ Do đó đảm bảo sự phát triển ổn đinh và bền vững củangân hàng thương mại

Trang 16

1.1.3.3 Tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế

Trong điều kiện có rất nhiều ngân hàng với các hình thức sở hữu khácnhau, nhiều ngân hàng liên doanh với nước ngoài và các tổ chức tài chính – tíndụng cùng hoạt động, đã tạp sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngânhàng Ngân hàng, tổ chức tín dụng nào muốn tồn tại, muốn phát riển, đạt đượclợi nhuận cao và tạo vị thế của mình trong cạnh tranh đều phải thay đổi, cải tiếnhoạt động sao cho đáp ứng kịp thời, thuận tiên các nhu cầu đòi hỏi phong phú,

đa dạng khách hàng để thu hút được nhiều khách hàng hơn Muốn làm đượcđiều này, thì các tốt nhất là phải đa dạng hóa dịch vụ, các ngân hàng hoạt độngđơn điệu dễ bị phá sản hoặc tự đóng của do không dễ dàng chuyển hướng kinhdoanh hoặc giữ cho hoạt động ngân hàng đó luôn ổn định

1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ ĐA DẠNG HÓA THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Kinh nghiệm về đa đạng hóa thanh toán quốc tế tại một số ngân

hàng thương mại

 Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại Trung Quốc:

Trung Quốc là một nước có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam về điềukiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội Sau hơn 30 năm thực hiện cải cách và mởcủa nền kinh tế, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to lớn đưa đất nướctrở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới, từ một nền kinh tế sản xuất lạchậu trở thành “công xưởng của thế giới”, từ một nền kinh tế chủ yếu tự cung tựcấp trở thành nền kinh tế chiếm 10% kim ngạch ngoại thương của Thế giới

Trung Quốc đã không ngừng mở rộng và hoàn thiện mạng lưới hệ thốngNHTM, khu vực tài chính ngân hàng của Trung Quốc chủ yếu do 4 ngân hàng:Ngân hàng Trung Quốc, Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc, Ngân hàng Côngthương Trung Quốc và Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc điều hành vớinhiều chi nhánh trải khắp lãnh thổ Trung Quốc nhận trên 67% tiền tiết kiệm của

Trang 17

người dân và do vay xấp xỉ 61 % tổng tín dụng bên cạnh việc bơm thêm vốncho bốn ngân hàng trên Trung Quốc khuyến khích các ngân hàng nước ngoàigóp vốn vào ngân hàng trong nước để tận dụng việc chuyển giao kiến thức, côngnghệ, kinh nghiệm quản lý, cho phép ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh, vănphòng đại diện ngân hàng nước ngoài, ngân hàng con 100% vốn nước ngoài vàngân hàng liên doanh, từ đó nâng cao được chất lượng phục vụ và đáp ứng đadạng các nguồn vốn.

Trong những năm gần đây, sự phát triển của các hệ thống thanh toán tạiTrung Quốc đã đạt tới một trình độ đáng ghi nhận và đóng một vai trò quantrọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đến nay, Trung Quốc đãthiết lập được một Hệ thống thanh toán bao gồm 3 cấp (NHTW, NHTM, các tổchức phi tài chính), tạo thành một hệ thống đồng bộ, ngày càng hoàn thiện vàthống nhất trên toàn quốc, với nòng cốt là hệ thống thanh toán giá trị cao(HVPS) và hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô (BEPS), cùng với hệthống thanh toán séc (CIS), hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH), hệ thốngthanh toán nội bộ của các ngân hàng thương mại, hệ thống thanh toán bù trừ thẻliên ngân hàng (CUP), hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước (CDFCPS) lànhững cấu phần quan trọng trong hệ thống thanh toán quốc gia Trong đó, Ngânhàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) giữ vai trò là Nhà vận hành hệ thốngHVPS và BEPS, CIS, đồng thời là người quản lý và giám sát các hệ thống thanhtoán khác Đặc biệt là đối với hệ thống thanh toán CUP, PBOC tuy không trựctiếp vận hành, nhưng đã tham gia định hướng trực tiếp và có nhiều hỗ trợ đối với

tổ chức này trong quá trình hình thành và phát triển

Việc phát triển các hệ thống thanh toán tại Trung Quốc hiện nay tuy chịu

sự chi phối của các động lực thị trường, nhưng vai trò của Nhà nước và Chínhphủ vẫn là nhân tố quan đặc biệt quan trọng Việc đầu tư cho việc phát triển các

hệ thống thanh toán và tạo lập các hệ thống thanh toán cốt lõi, xương sống trong

Trang 18

cơ sở đó, các hệ thống thanh toán khác như các hệ thống thanh toán bán lẻ, hệthống thanh toán chứng khoán, hệ thống thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng,v.v sẽ được kết nối với hệ thống kết lõi nhằm đảm bảo thông suốt cho hoạtđộng thanh toán trong nền kinh tế.

 Kinh nghiệm của ngân hàng Singapore:

Thành tựu phát triển kinh tế của Singapore gắn liền với chính sách côngnghiệp hóa được thực hiện vào thập niên 60, hướng đến xuất khẩu, thay thế nhậpkhẩu kích thích đầu tư nước ngoài tạo ra bước ngoặt phát triển công nghiệp

Quá trình phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao trong quá trìnhcông nghiệp hoá của quốc gia này cần phải kể đến sự thành công của lĩnh vực tàichính, ngân hàng, những toà nhà chọc trời tập trung ở khu vực trung tâm kinh tếlớn trở thành biểu tượng hùng vĩ của ngành dịch vụ tài chính Singpore Đến cuốithập niên 80 ở Singapore đã có hơn 200 ngân hàng thương mại (commercialbank), và ngân hàng dịch vụ thương mại (merchant bank ) với vốn tự có lên đến

200 – 300 tỷ USD Đến giữa thập niên 90, Singapore đã có trên 140 ngân hàngthương mại sau giai đoạn cải cách sắp xếp lại hệ thống ngân hàng nhằm xâydựng hệ thống ngân hàng vững mạnh có khả năng cung cấp đầy đủ dịch vụ tàichính đáp ứng cho nền kinh tế cùng với sự phát triển của thị trường tài chínhvững mạnh

Hệ thống ngân hàng Singapore bao gồm Ủy ban tiền tệ Singapore, ngânhàng thương mại, ngân hàng thương mại dịch vụ, ngân hàng tiết kiệm bưu điện,công ty tài chính…Trong đó Ủy ban tiền tệ Singapore do Bộ tài chính Singaporethành lập từ năm 1971 để giám sát các tổ chức tài chính và thực thi chính sáchtiền tệ Ủy ban tiền tệ Singapore chịu trách nhiệm đối với tất cả các chức năngngân hàng trung ương Các định chế tài chính còn lại hoạt động đẩy mạnh việclôi cuốn các tổ chức tài chính nước ngoài, để phát triển ngân hàng thương mại

Trang 19

theo hướng ngân hàng hiện đại, chú trọng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sảnphẩm đáp ứng yêu cầu dịch chuyển vốn trên thị trường

Ngân hàng Standard Chatered có mặt tại Singapore từ năm 1859 và đếnnăm 1999 là một trong bốn ngân hàng nước ngoài đầu tiên được cấp phép cungứng đầy đủ dịch vụ của một NHTM Từ năm 2001 đến nay, ngân hàng StandardChatered được coi là ngân hàng có dịch vụ bán lẻ tốt nhất và từng được tạp chíAsian Banking and Finance bình chọn là “Ngân hàng bán lẻ của năm” ( 2008,2009) Hiện nay, khách hàng của Standard Chatered đã lên đến hơn 300.000người chiếm khoảng 7% trong tổng dân số Singapore và thu nhập tử hoạt độngdịch vụ chiếm 58% tổng thu nhập

 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương ViệtNam – Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Vietinbank được thành lập từnăm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Vietinbank là ngânhàng thương mại lớn, giữ vai trờ quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng ViệtNam Vietinbank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở giaodịch, chi nhành và trên 900 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, có 6 công ty hạchtoán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương,Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTVBảo hiểm, Công u TNHH MTV Quản lý Quỹ , Công ty TNHH MTV Vàng bạc

đá quý và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm thẻ,Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Bên cạnh đó, Vietinbank còn làsáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVIA có quan hệ đại lývới trên 850 ngân hàng và định chế tài chính lớn trên toàn thế giới Hiện nay,Vietinbank là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngânhàng Châu Á, Hiệp hội Tìa chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT),

Tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Ngoài ra,

Trang 20

Vietinbank còn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đạo

và thương mại điện tử tại Việt Nam không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sảnphẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhấtnhu cầu của khách hàng

Năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank: về tăng trưởngquy mô tổng tài sản tăng 51%, tổng nguồn vốn huy động tăng 54% Các chỉ sốsinh lời vẫn ở mức hợp lý Cụ thể, ROA Vietinbank tiếp tục đạt 1,5% và ROEđạt 22,1% ( cao hơn cam kết với cổ đông là không thấp hơn 18%) Trong đó, vớidịch vụ thanh toán: Năm 2010, số lượng giao dịch và doanh số hoạt động thanhtoán của Vietinbank tăng trưởng lớn, tốc độ thanh toán ngày càng cao và tạođược uy tín với khách hàng Hoạt động thanh toán trong toàn hệ thống năm 2010đạt trên 13 triệu giao dịch, doanh số 4.726 nghìn tỷ đồng, tăng 22,8% so vớinăm 2009, trong đó dịch vụ chuyển tiền đạt 3.532 nghìn tỷ đồng Các kênhthanh toán đều có sự tăng trưởng đáng kể so với năm 2009 Riêng với thanh toánquốc tế, doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 10,29 tỷ USD, tăng 28,9% so vớinăm 2009 Trong năm 2010 Vietinbank đã phối hợp với tổ chức SWIFT nângcấp hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thươngmại xây dựng các sản phẩm mới như bao thanh toán, hỗ trợ nhập khẩu theochương trình GSM 102 đồng thời mở rộng hợp tác với các tổ chức, đặc biệt làcác định chế tài chính để phát triển sản phẩm và khai thác vốn ngoại tệ

Với nghiệp vụ kinh doanh mua bán ngoại tệ: Vietinbank đã triển khainhiều nhóm giải pháp linh hoạt để duy trì ổn định và mở rộng phạm vi khai thácnguồn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng và đảm bảo hiệuquả kinh doanh Tổng doanh số mua ngoại tệ của toàn hệ thống đạt 5 tỷ USD,trong đó doanh số mua ngoại tê từ khách hàng đạt gần 3,8 tỷ USD (tăng hơn50% so với năm 2009), doanh số mua ngoại tệ từ các tổ chức tín dụng gần 400triệu USD Trên cơ sở đó, tổn doanh số ngoại tệ bán cho khách hàng đạt hơn 5

Trang 21

 Kinh nghiệm của Techcombank

Techcombank được biết đến là một trong các ngân hàng thương mại cổphần đi đầu trong việc cung cấp các dịch vụ quốc tế đặc biệt là các dịch vụ phục

vụ khách hàng cá nhâm Trong năm 2010, mặc dù môi trường tài chính không

ổn định và gặp những khó khăn tất yếu trong quá trình chuyển đỏi nhwungTechcombank đã kinh doanh hiệu quả, đạt được hầu hết các mục tiêu kinhdoanh của mình và hoàn thành việc xác lập lại các chiến lược ngân hàng Vềhoạt động thanh toán quốc tế của Techcombank: Năm 2010, ngân hàng là mộttrong những ngân hàng hàng đầu trong nhóm các ngân hàng cổ phần tại ViệtNam về tài trợ thương mại, doanh số thanh toán quốc tế đạt 5,52 tỷ USD tăng46,9% so với 3,84 tỷ USD trong năm 2009 Sự gia tăng về doanh số thanh toánquốc tế chủ yếu do Techcombank đã tập trung phát triển các sản phẩm và dịch

vụ thu phí Tổng doanh thu thu phí của toàn hệ thống Techcombank năm 2010đạt 480 tỷ đồng, tăng 44,2% so với năm trước Những kinh nghiệm đúc kếttrong việc cung cấp dịch vụ quốc tế của Techcombank là:

Thứ nhất, chọn HSBC, một trong những ngân hàng quốc tế hàng đầu thếgiới làm đối tác chiến lược, vì vậy các sản phẩm dịch vụ quốc tế của Tecombankđược chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

Thứ hai, có hệ thống hiện đại, đặc biệt là hệ thống máy ATM rộng khắpcho phép sử dụng internet banking

Thứ ba, có đọi ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo bài bản vềnghiệp vụ cũng như ngoại ngữ

Thứ 4, có dịch vụ tốt, chuyên nghiệp với các thủ tục đơn giản, nhanh gọn;sản phẩm dịch vụ đa dạng, gần gũi dễ hiểu, dễ sử dụng và phù hợp với nhu cầukhách hàng

Trang 22

1.2.2 Bài học về đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế

Từ những mô hình cung cấp các dịch vụ quốc tế tại một số ngân hàngtrong và ngoài nước, SGD Ngân hàng Vietcombank có thể rút ra một số bài họccho mình

Một là xây dựng và thực thi chiến lược đa dạng hóa trong thanh toán quốc

tế Đa dạng hóa đã và đạng trở thành xu thế tất yếu trong chiến lược phát triểncủa các ngân hàng Trong đó đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế là một giảipháp hữu hiệu nhằm làm mới mình, gia tăng sức cạnh tranh và mở rộng thịphần Chiến lược đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế có thể là chiến lược tăngdoanh số và lợi nhuận bằng cách phát triển sản phẩm mới theo công nghệ mới

để đáp ứng bổ sung nhu cầu của thị trường hiện tại hoặc là bằng cách sản xuấtsản phẩm mới theo công nghệ mới để cung cấp cho thi trường mới Không chỉgiúp ngân hàng giảm sức ép cạnh tranh, rủi ro trên thị trường việc đa dạng hóatrong thanh toán quốc tế còn thúc đẩy ngân hàng khai thác đầy đủ và hợp lý cácnguồn lực, thúc đẩy áp dụng công nghệ tân tiến vào sản xuất, tạo tiền đề chophát triển bền vững

Hai là, đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế dựa trên phát triển và đápứng yêu cầu của khách hàng Chìa khoá của sự thành công trong cạnh tranh làduy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhucầu của khách hàng một cách tốt nhất Ngân hàng xây dựng một hệ thống có thể

có thể cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc

tế và dịch vụ khách hàng xuất sắc thông qua việc xây dựng mối quan hệ, tăngcường đào tạo và phát triển để phục vụ khách hàng tốt hơn, đổi mới và nâng cấpphong cách làm việc Đồng thời hoàn thiện quá trình xây dựng chất lượng vàphạm vi sản phẩm - dịch vụ, liên tục mở rộng và phát triển sản phẩm - dịch vụthông qua công tác nghiên cứu và phát triển để không ngừng đáp ứng nhu cầumới của khách hàng

Trang 23

Ba là đa dạng hóa nhưng phải trên cơ sở phát triển sản phẩm cốt lõi thếmạnh truyền thống của ngân hàng Đây được xem là ưu tiên hàng đầu đối vớinhiều ngân hàng khi xem xét các quyết định phát triển sản phẩm, dịch vụ mới bổsung cho sản phẩm, dịch vụ hiện có Năng lực cốt lõi sẽ tạo cho các ngân hànglợi thế cạnh tranh, giúp giảm thiểu rủi ro trong việc xây dựng mục tiêu và hoạchđịnh chiến lược, góp phần quyết định vào sự thành bại của các dự án Muốn mởrộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng cần chú trọngtrước tiên vào thế mạnh dịch vụ truyền thống, từ đó chuẩn hoá quy trình cungcấp dịch vụ, gắn với ứng dụng công nghệ đảm bảo công khai, minh bạch, làmcho dịch vụ dễ tiếp cận, hấp dẫn khách hàng Đối với các dịch vụ thanh toánhiện đại, các ngân hàng cần có chiến lược maketing sâu rộng đối với các sảnphẩm như: thanh toán tiền điện thoại, Internet, dùng thẻ ATM… có chính sáchkhuyến khích sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử về phí, sản phẩm khuyếnmãi, dịch vụ sau bán hàng, trong đó cần hướng tới các đối tượng khách hàng chotừng loại sản phẩm Mặt khác, các ngân hàng trong nước cần tận dụng lợi thế amhiểu về con người, tập quán, thói quen của khách hàng là người Việt Nam, mởrộng thị trường và thị phần để làm “đối trọng” với thế mạnh về tiềm năng tàichính, công nghệ, sản phẩm, trình độ quản trị tốt của các ngân hàng nước ngoàihoạt động tại Việt Nam Một yếu tố quan trọng trong điều kiện mới là xây dựngvăn hoá giao tiếp với khách hàng, từ đó xây dựng thương hiệu sản phẩm dịch vụ

và tạo lập nền tảng lòng tin đối với mỗi khách hàng dù đó là cá nhân giao dịch íthay đối với các doanh nghiệp, khách hàng lớn

Bốn là phải quan tâm đến chất lượng và hiệu quả của đa dạng hóa Chiếnlược đa dạng hóa sản phẩm không phải luôn đem lại thành công Việc tạo ra quánhiều sản phẩm sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất và tăng tính phức tạp của cáchoạt động phân phối, dịch vụ Trong nhiều trường hợp, thay vì gia tăng doanh

số và thị phần, việc đa dạng hóa sản phẩm quá vội vàng lại đẩy doanh nghiệpđến những thiệt hại khôn lường về tài chính và thị phần, đồng thời doanh nghiệp

Trang 24

còn phải đối diện với nguy cơ mất uy tín thương hiệu Chính vì vậy chất lượngsản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố then chốt cần phải luôn được xemxét khi lập chiến lược đa dạng hóa trong thanh toán quốc tế, quyết định sự pháttriển bền vững của ngân hàng

Trong lộ trình gia nhập WTO, Việt Nam cần phải thực hiện nguyên tắcđối xử quốc gia giữa các ngân hàng nội và ngân hàng nước ngoài Do đó, kể từngày 1-1-2011, các ngân hàng nước ngoài sẽ được nhận tiền gửi bằng Việt Namđồng từ các cá nhân Việt Nam mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng, khôngcòn bị hạn chế theo tỷ lệ mức vốn được cấp của chi nhánh Hiện nay StandardChartered và HSBC là hai ngân hàng quốc tế đầu tiên được cấp phép thành lập100% vốn nước ngoài tại Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt lớn trong thitrường Việt Nam

Có thể thấy, khi rào cản với các ngân hàng nước ngoài được tháo dỡ sẽ

mở ra một thị trường dịch vụ đa dạng và chuyên nghiệp hơn đáp ứng đủ nhữngthông lệ và chuẩn mực quốc tế Đây chính là môi trường mang tính cạnh tranhnhưng đồng thời cũng là cơ hội học hỏi về mô hình quản lý, kinh nghiệm pháttriển sản phẩm dịch vụ thanh toán, cập nhật những công nghệ khoa học tiên tiếntrong quá trình thanh toán quốc tế Đầu tư phát triển khoa học công nghệ khôngchỉ hạn chế trong nội bộ Vietcombank mà còn phải đặc biệt lưu ý đến mạng lướithông tin liên quan với khách hàng, nâng cao tốc độ đường truyền cũng như kếtnối liên tục để đảm bảo chất lượng dịch vụ

Bên cạnh vấn đề công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàngVietcombank so với các ngân hàng nước ngoài còn nhiều điểm hạn chế, trongkhi cơ chế đào tạo, đãi ngộ, khen thưởng còn cứng nhắc theo tiêu chuẩn chungcủa doanh nghiệp nhà nước Việt Nam, tồn tại nhiều bất cập so với không chỉ cácngân hàng nước ngoài mà còn ngay cả với chính các ngân hàng thương mại cổphần trong nước, dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám đang ngày càng gia

Trang 25

tăng Trong điều kiện mất cân bằng về cung – cầu về nguồn nhân lực trong lĩnhvực tài chính – ngân hàng, đặc biệt là sự thiếu hụt trầm trọng các chuyên viên,chuyên gia ngân hàng cao cấp, có khả năng ngoại ngữ tốt; việc đổi mới mô hình

sở hữ là một tiến trình cần được khẩn trương thúc đẩy như một bước đệm tạo rađiều kiện thay đổi cơ chế tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hiệuquả hơn

1.3 NHỮNG CƠ SỞ THỰC TIỄN BẢO ĐẢM ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1.3.1 Phân tích đặc điểm của Sở giao dịch Vietcombank

Quá trình hình thành

Qua hành trình 45 năm xây dựng và trưởng thành có thể khẳng định mỗibước phát triển đi lên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank - VCB) đều gắn liền với những bước vận động phát triển củangành ngân hàng và sự phát triển của đất nước

Sớm nhận thức được những tác động của kinh tế thị trường đối với hoạtđộng tài chính, ngân hàng, VCB đã không ngừng mở rộng hoạt động và nângcao chất lượng dịch vụ Đặc biệt, với việc cổ phần hoá thành công, VCB đã thayđổi toàn diện để trở thành một ngân hàng đa năng, hiện đại thích ứng nhanhtrong một môi trường kinh doanh mới

Đến cuối năm 2007, hệ thống mạng lưới của VCB đã được mở rộng tớinhững vùng trọng điểm trên toàn quốc với gần 200 chi nhánh và phòng giaodịch Một trong những sự kiện đáng chú ý trong nỗ lực mở rộng mạng lưới củaVCB đó là việc tách sở giao dịch hoạt động như một chi nhánh độc lập vào năm

2006 Mặc dù gặp những khó khăn nhất định, song hơn hai năm qua, với nỗ lựcchỉ đạo sát sao của ban giám đốc và sự cố gắng phấn đấu của toàn thể CBNV, sởgiao dịch đã đạt được các kết quả đáng khích lệ

Trang 26

Tổng nguồn vốn quy VND đến cuối tháng 6/2008 đạt 36.976,39 tỷ đồng,tăng 800 tỷ đồng so với cuối năm 2006 Trong đó nguồn vốn VND đạt17.393,54 tỷ đồng; ngoại tệ quy USD đạt 1.185,83 triệu USD Nguồn vốn bằngngoại tệ đến cuối tháng 6/2008 chiếm tỷ trọng 52,96% tổng nguồn vốn Vốn huyđộng từ nền kinh tế quy VND đạt 35.602,68 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,2% tổngnguồn huy động của hệ thống VCB (tăng 800 tỷ đồng so với 31/12/2006).

Xác định chiến lược kinh doanh tập trung vào công tác huy động vốn đểtrở thành chi nhánh dẫn đầu trong hệ thống về hoạt động huy động vốn, là đầumối cung ứng vốn cho toàn hệ thống VCB, do vậy, tổng dư nợ của sở giao dịchđược duy trì ở mức trên dưới 10% tổng nguồn vốn huy động Hiện nay, vớimạng lưới 19 phòng giao dịch có vị trí thuận lợi, cùng hệ thống 144 máy ATM,

sở giao dịch đảm bảo mang tới cho khách hàng những dịch vụ hiện đại, tiện íchcùng chất lượng dịch vụ tốt nhất Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế,trong thời gian qua sở giao dịch đã áp dụng thành công dịch vụ quản lý tiền vàgiao dịch tiền mặt cho các nhà đầu tư chứng khoán

Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh gay gắt của hoạt động ngân hànghiện nay, để đạt được những kết quả như thời gian qua, sở giao dịch đã kế thừa

và không ngừng phát huy những thế mạnh của Ngân hàng Ngoại thương vềnguồn nhân lực và công nghệ Hàng năm sở giao dịch không ngừng cập nhật,đầu tư công nghệ mới áp dụng cho các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo hướngphù hợp với thói quen sử dụng dịch vụ cũng như phù hợp với thông lệ quốc tế

Sở giao dịch đã xây dựng được một hệ thống quy trình nghiệp vụ, bộ máy

tổ chức theo tư vấn của chuyên gia nước ngoài Theo đó, bộ máy tổ chức đượcxây dựng theo mô hình ngành dọc, nhiệm vụ, chức năng của các phòng banđược quy định rõ ràng, hợp lý không chồng chéo Về quy trình nghiệp vụ đượcquy định chi tiết, khoa học, chặt chẽ, nêu rõ được trách nhiệm, quyền hạn củatừng thành phần, từng cấp, từng bộ phận Bên cạnh đó, với việc thực hiện thành

Trang 27

công đề án tái cơ cấu, quy mô vốn, năng lực tài chính, chất lượng tín dụng, chấtlượng dịch vụ ngân hàng tại sở giao dịch đã có bước tiến lớn, góp phần khôngnhỏ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Với những kết quả đã đạt được năm 2007, sở giao dịch vinh dự đượcChính phủ tặng thưởng Cờ thi đua danh hiệu tập thể đã hoàn thành xuất sắc toàndiện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu nước năm 2007 củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam

Trên bước đường hội nhập, những thách thức và khó khăn vẫn còn ở phíatrước song với truyền thống đoàn kết, nhất trí, nguồn lực to lớn của toàn hệthống Vietcombank nói chung và của sở giao dịch nói riêng sẽ đưa Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam trở thành “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Namthịnh vượng”

Cơ cấu tổ chức của SGD Vietcombank

Sở giao dịch chịu sự điều hành của một ban giám đốc bao gồm một giám đốc

sở và ba phó giám đốc phụ trách các mảng kinh doanh khác nhau Hiện nay,SGD có khoảng hơn 700 người chia thành các phòng ban như sau:

Trang 28

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD Vietcombank

- Tổ xử lý nợ: giám sát, thu hồi nợ xấu

- Phòng Khách hàng thể nhân: thẩm định, cho vay khách hàng là cánhân

- Phòng Khách hàng: cho vay ngắn hạn khách hàng là các tổ chức lớn

Trang 29

- Phòng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ: cho vay ngắn hạn các doanhnghiệp vừa và nhỏ

- Phòng đầu tư dự án: cho vay trung và dài hạn

- Phòng quản lý nợ: theo dõi và thu các món cho vay

3) Thanh toán của tổ chức

- Phòng bảo lãnh: bảo lãnh cho các doanh nghiệp

- Phòng Vốn và kinh doanh ngoại tệ: đảm bảo nguồn vốn cho sở giaodịch, lên lãi suất, tỷ giá, mua và bán ngoại tệ, báo cáo thống kê cho cả

Sở giao dịch

- Thanh toán quốc tế: thực hiện thanh toán quốc tế cho khách hàng tổchức

- Kế toán giao dịch: thanh toán trong nước của khách hàng tổ chức

4) Thanh toán của khách hàng cá nhân

- Phòng kinh doanh dịch: cung cấp các dịch vụ gửi và rút tiết kiếm,chuyển khoản, in, sao kê, chứng minh tài chính, lập sổ tiết kiệm, vaythế chấp

- Phòng quỹ

- Phòng thẻ: phát hành, thanh toán các loại thẻ: ATM, ghi nợ, tín dụng

- Phòng dịch vụ ngân hàng đặc biệt: cung cấp các dịch vụ cá nhân chokhách hàng đặc biệt, có tài khoản lớn trong ngân hàng

5) Các phòng giao dịch: gồm 28 phòng giao dịch trong thành phố

1.3.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật của Sở giao dịch Vietcombank

Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng cung ứng dịch vụ đặc biệt làdịch vụ quốc tế của các ngân hàng thương mại Một ngân hàng có trụ sở làmviệc khang trang bề thế, cơ sở vật chất tiện nghi, đầy đủ sẽ tạo được tâm lý tốt

và gây ấn tượng với mỗi khách hàng khi đến ngân hàng, đó là yếu tố quan trọngtrong việc phát triển dịch vụ ngân hàng

Trang 30

Mặt khác, các loại hình dịch vụ quốc tế của ngân hàng luôn có sự gắn kếtchặt chẽ với yếu tố công nghệ Công nghệ cao giúp ngân hàng cung cấp đượccho khách hàng những dịch vụ tiện ích, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Các sản phẩm dịch vụ hiện đại gắn liền với sự phát triển của khoa học côngnghệ như Internet banking chỉ có thể có được khi áp dụng những công nghệ hiệnđại Hơn nữa, công nghệ hiện đại góp phần đưa các giao dịch trở nên nhanhchóng, chính xác và thuận tiện nhất Vì vậy, đây là một trong các điều kiện cơbản để ngân hàng có thể phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ quốc tế củamình.

Năm 2011, nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng phát triển kinh doanh,Vietcombank dự kiến dành một khoản ngân sách khoảng 1,8 triệu USD và 100

tỷ đồng cho hoạt động đầu tư mua sắm tài sản cố định, 30 triệu USD cho muasắm thiết bị và đầu tư công nghệ, 560 tỷ đồng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơbản, thuê và nhận chuyển nhượng đất văn phòng

Công nghệ ngày càng phát triển với nhiều sản phẩm, hệ thống hoạt động

tự đồng và điện tử thay thế cho các công việc thủ công, đặc biệt là trước đây cácnghiệp vụ ngân hàng đa số được tiến hành bằng tay Điều này không mang lạihiệu quả khi mà CNTT phát triển, việc áp dụng CNTT vào hoạt động ngân hàng

là điều cấp thiết Từ nhu cầu đó, người ta đã phát triển ra Core Banking Trướcđây, các ngân hàng đa số ứng dụng CNTT vào công việc chỉ mang tính chất “kếtsổ” hay lập báo cáo nó không liên kết và linh hoạt trong phương thức hoạtđộng Mỗi phòng ban có một chương trình riêng biệt Việc dữ liệu rời rạc và khókhăn trong việc liên kết với các phòng ban khác đã làm cho người ta nghĩ đếnmột cơ sở dữ liệu tập trung Đó chính là Core banking Ngân hàng lõi (Corebanking) là một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiềngửi, khách hàng Thông qua đó, các ngân hàng phát triển thêm nhiều dịch vụ,sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, và hiệu quả hơn Lời ích của Core bankingmang lại không chỉ cho việc quản lú hiệu quả mà còn mang lại sự linh hoạt

Trang 31

mang lại hiểu quả kinh tế cũng như góp phần cho sự mở rộng và phát triển củamột ngân hàng trong việc thanh toán.

1.3.3 Nguồn nhân lực

Nhân lực con người quyết đinh thành công trong kinh doanh củaVietcombank, chính vì vậy Vietcombank luôn chú trọng chuẩn hóa nguồn nhânlực, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới và hoàn thiện cơchế sử dụng lao động và cơ chế trả lương, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lưc

và chuyên nghiệp Đến nay ( tính đến 31-12-2011) Vietcombank có 12.215 nhânviên trong toàn hệ thống, trong đó có 8% trình độ tiến sỹ - thạc sỹ, 68% trình độđại học và tương đương đại học, đủ tiêu chuẩn đảm nhiệm những công việcchuyên môn ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng quy mô kinh doanhđồng thời không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của Vietcombank

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK GIAI ĐOẠN 2009 – 2012

2.1.1 Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2009 – 2012

Sở huy động vốn thông qua nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳhạn bằng cả nội tệ và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phầnkinh tế trong và ngoài nước

Bên cạnh đó Sở còn phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếungân hàng và thực hện các hình thức huy động khác theo quy định của Ngânhàng Ngoại thương Khi cần thiết, SGD còn có thể vay vốn của các tổ chức tàichính, tín dụng trong nước theo quy định của ngân hàng ngoại thương Ngoài ra,

Sở còn tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ và các tổ chứckinh tế trong và ngoài nước

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng năm 2011

Trang 33

(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2010 )

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn

2009 – 2012

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

(dự báo)

Tổng nợ phải trả 208.040 238.676 293.571 366.963

(Nguồn: Báo cáo tài chính Vietcombank 2009 – 2010 )

Biểu đồ 2.2: Kết quả huy động vốn của Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn

Các khoản nợ khác

Trong năm qua, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, ngay từ đầu năm ban lãnh đạoVietcombank đã quán triệt trong toàn hệ thống coi công tác huy động là một

Trang 34

lãnh đạo cũng đã chỉ đạo quyết liệt các đơn vị trong hệ thống nhằm tập trungnguồn lực cho công tác huy động và kinh doanh vốn Kết quả cụ thể như sau:

Từ bảng 2.1 và biểu đồ 2.2 cho thấy:

Tổng huy động vốn cả hai thị trường (I và II) của Vietombank năm 2010vẫn tăng 17,5% Huy động từ nền kinh tế đạt 169.457 tỷ quy đồng, tăng 5,9% sovới cuối năm 2009 Trong bối cảnh bị cạnh tranh gay gắt, huy động tiền gửi cảcác tổ chức kinh tế bi giảm (-9%), song huy động từ dân cư lại có mức tăngtrưởng khá tốt và đều đặn (+34,5%) là nhờ vào các chương trình huy động trảiđều trong năm và sự cố gắng, nỗ lực của hầu hết các chi nhánh trong hệ thống

Với chính sách lãi suất linh hoạt, sự đa dạng về các sản phẩm huy độngvốn, trong giai đoạn căng thẳng về thanh khoản 3 tháng cuối năm 2010,Vietcombank vẫn duy trì được trạng thái thanh khoản ổn định, đồng thời còn hỗtrợ vốn tích cực và kịp thời cho các ngân hàng khác, giúp bình ổn hệ thốngngân hàng và đảm bảo gia tăng lợi nhuận kinh doanh vốn cho Vietcombank

Dự báo trước tình hình sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tíndụng trong hoạt động huy động vốn, ngay từ đầu năm Vietcombank đã xác địnhmục tiêu tăng cường huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của năm.Triển khai nhiệm vụ này, trong năm 2011, Vietcombank đã giao chỉ tiêu huyđộng vốn đến từng chi nhánh, đồng thời tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huyđộng vốn có lãi suất hợp lý, đi kèm các chương trình khuyến mại, đầu tư cho hệthống công nghệ thích đáng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn.Các chi nhánh Vietcombank đã chủ động trong việc xâm nhập thị trường, tiếpcận và chăm sóc khách hàng chu đáo Kết quả là, nguồn vốn của Vietcombanktăng trưởng rất tốt Huy động từ nền kinh tế đạt hơn 293.571 tỷ đồng, tăng 23%

so với cuối năm 2010 - đây là mức cao nhất trong vòng 5 năm, đạt kế hoạch doHĐQT đề ra Huy động vốn VND liên tục tăng trưởng cao và đều đặn Đặc biệttrong năm 2011, huy động vốn từ dân cư đạt kết quả khá khả quan với số dư đạt

tỷ quy đồng, tăng 28,5% so với năm trước Số dư huy động từ TCKT đạt

Trang 35

đồng, tăng 13,3% so với năm 2010.

2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn giai đoạn 2009 – 2012

Năm 2009 là một năm với đầy khó khăn và thử thách đối với hoạt độngcủa các NHTM Tuy nhiên, trong bối cảnh đó, công tác kinh doanh vốn trên thịtrường liên ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh trái phiếu và nghiệp vụthị trường mở của Vietcombank tiếp tục được duy trì và thu được kết quả khảquan Trong năm Vietcombank duy trì hoạt động cho vay trên thị trường liênngân hàng và đóng vai trò ngân hàng chủ lực cho vay hỗ trợ thanh khoản cácngân hàng bạn Đối với nghiệp vụ thị trường mở, Vietcombank tích cực thamgia thị trường mở sử dụng tối đa hóa nguồn giấy tờ có giá, thực hiện giao dịchbán kỳ hạn với NHNN với tổng doanh số đạt 53.267 tỷ VND

Trong năm 2010, Vietcombank hoạt động khá năng động trên thị trườngliên ngân hàng để đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu thanh khoản của hệ thống và tối

ưu hóa việc sử dụng vốn Đồng thời qua hoạt động này, Vietcombank đã hỗ trợthanh khoản cho các NHTM, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ Tính đến31/12/2010, số dư tiền gửi và cho vay của Vietcombank trên thị trường liênngân hàng đạt gần 88.000 tỷ đồng, tăng 21% so với cuối năm 2009 Bên cạnh

đó, hoạt động đầu tư, kinh doanh trái phiếu của Vietcombank tiếp tục được duytrì và phát triển Các loại giấy tờ có giá do Vietcombank nắm giữ đều có tínhthanh khoản cao và khả năng sinh lời tốt Tổng số dư đầu tư giấy tờ có giá đếncuối năm 2010 đạt 33.000 tỷ đồng

Năm 2011, công tác huy động vốn đặc biệt khó khăn do tác động củachính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách kiểm soát thị trường ngoại hối nghiêmngặt Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn phải đối mặt với nhiều thách thứchơn do sự cạnh tranh không lành mạnh của các tổ chức tín dụng khác Trướcdiễn biến phức tạp của thị trường, Ban lãnh đạo Vietcombank xác định công táchuy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên hàng đầu vàxuyên suốt trong năm Vietcombank một mặt tuân thủ các quy định của NHNN

Trang 36

mặt khác linh hoạt đưa ra các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn như là tăngcường chính sách chăm sóc khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm huy động … Bêncạnh đó, Vietcombank cũng chủ động huy động vốn từ nước ngoài, tham giatích cực các hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng Từ báo cáothường niên Sở Giao dịch Vietcombank các năm 2009 – 2011, tính đến31/12/2011, huy động vốn từ nền kinh tế đạt 241.700 tỷ đồng, tăng cao hơn sovới mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành Đặc biệt, huy động vốn từ dân

cư đạt 121.587 tỷ đồng, tăng 23,0%, chiếm tỷ trọng 50,4% huy động vốn từ nềnkinh tế Điều này thể hiện sự nhìn nhận của xã hội đối với uy tín và thương hiệucủa Vietcombank Huy động vốn từ TCKT đạt 20.113 tỷ đồng, tăng 9,7% và đạt90,3% kế hoạch năm Huy động từ thị trường liên ngân hàng đạt 86.829 tỷ đồng,tăng 24,7% so với cuối năm 2010

2.1.3 Hoạt động tín dụng giai đoạn 2009 – 2012

Vốn tín dụng của Vietcombank luôn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗtrợ nhiều ngành trong nền kinh tế, góp phần nhất định trong việc phát triển củanhiều vùng, địa phương trên cả nước Vietcombank cũng được biết đến là ngânhàng tài trợ vốn hàng đầu cho các dự án lớn của đất nước thuộc các ngành quantrọng như dầu khí, điện lực, sắt thép, xăng dầu, thủy điện và nông nghiệp v.v…Đồng thời, Vietcombank cũng là ngân hàng cung ứng lượng vốn lớn cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng củaVietcombank năm 2011 đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận Tính đến31/12/2011, dư nợ tín dụng đạt 4473,84 tỷ đồng, tăng 32,45% so với cuối năm

2010, hoàn thành kế hoạch HĐQT đề ra Dư nợ cho vay SMEs chiếm tỷ trọng29,6% trên tổng dư nợ - đạt kế hoạch do Tổng Giám đốc giao (Số liệu theobảng 2.2 và biểu đồ 2.3, biểu đồ 2.4)

Trong năm 2011, Vietcombank đã theo đuổi chính sách tăng trưởng tíndụng bền vững, coi trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng với các biện pháp :

cơ cấu lại danh mục đầu tư, củng cố quan hệ khách hàng…; áp dụng kỹ thuật

Trang 37

hiện đại vào quản trị danh mục đầu tư, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng,quản trị rủi ro v.v Kết quả là chất lượng tín dụng của Vietcombank trong năm

2011 được cải thiện đáng kể

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch từ 2009 2012

-Chỉ tiêu Đơn vị tính 2009 2010 2011 2012 (dự báo)

Tổng dư nợ cho vay tỷ VND 2.363,57 3.403,54 4.473,84 5880,72

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay theo kỳ hạn

Dư nợ cho vay trung & dài hạn tỷ VND 414,10 610,25 764,58 95 7,94

Dư nợ cho vay theo loại tiền

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Sở giao dịch Vietcombank 2009,

2010, 2011)

Trang 38

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế đến 31/12/2011

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế đến 31/12/2011

2.1.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối giai

Trang 39

Năm 2009 chịu tác động mạnh của cuộc khủng hoảng kinh tế và suy thoáitoàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu của cả nước gặp khó khăn và bị sụt giảm.Trong bốicảnh chung, hoạt động thanh toán của Vietcombank cũng không tránhkhỏi sự tụt giảm Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank đạt25,62 tỷ USD, giảm 23,8% so với năm 2008 Mặc dù vậy, Vietcombank vẫn duytrì thị phần lớn trong hoạt động thanh toán XNK : chiếm 20,4% trong tổng kimngạch XNK của cả nước năm 2009.

Năm 2010, Vietcombank đã cải tiến quy trình xử lý nghiệp vụ tài trợthương mại theo hướng: tập trung xử lí giao dịch tài trợ thương mại cho một sốchi nhánh nhỏ và vừa tại Hội sở chính thay vì xử lí phân tán như trước đây, vìvậy hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại được nâng lên, góp phần làm tăngdoanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua Vietcombank Tổng doanh số thanhtoán xuất nhập khẩu của Vietcombank trong năm 2010 đạt 31 tỷ USD, tăng gần21% so với năm 2009, vượt 12% kế hoạch đề ra, và duy trì được thị phần 20%kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Doanh số thanh toán xuất khẩu năm

2010 qua Vietcombank đạt 16,5 tỷ USD, tăng 31,6% so với năm 2009, chiếm23% thị phần thanh toán xuất khẩu Doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 14,5 tỷUSD, tăng 10% so với năm 2009, chiếm thị phần hơn 17% /tổng kim ngạchnhập khẩu cả nước Các thị trường giao dịch chủ yếu qua Vietcombank là Mỹ,Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản, Hàn quốc, Trung quốc và Châu

Âu

Để phát huy tốt vai trò đầu mối thanh toán xuất, nhập khẩu, Vietcombank

đã tích cực, chủ động trong cân đối ngoại tệ cho nền kinh tế Trong năm 2010,mặc dù chịu sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới, các nguồn cung ngoại tệgiảm mạnh, tỉ giá có biến động phức tạp, song tổng doanh số mua bán ngoại tệcủa Vietcombank vẫn đạt 35,2 tỷ USD Vietcombank đã triển khai nhiều giảipháp linh hoạt, mở rộng khai thác các nguồn ngoại tệ để thực hiện đúng các camkết thanh toán cho khách hàng, đảm bảo nhập khẩu đủ xăng dầu và các mặt hàng

Trang 40

Tình hình kinh tế thế giới và trong nước năm 2011 nhiều bất ổn, việc quyđịnh hạn chế đối với các đối tượng cho vay nhập khẩu của Nhà nước đ gâykhông ít khó khăn cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu nói chung Tuynhiên, với những lợi thế về thương hiệu, sản phẩm và nguồn nhân lực có chấtlượng cao, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank vẫn duy trìđược đà tăng trưởng đáng khích lệ và giữ vị trí đứng đầu Trong năm,Vietcombank cũng triển khai các chương trình tín dụng tập trung cho xuất khẩu

và tăng cường giới thiệu các sản phẩm dịch vụ thanh toán tới khách hàng thôngqua việc tiếp xúc với các hiệp hội ngành hàng xuất khẩu chủ lực, quảng bá dịch

vụ tài trợ thương mại Kết quả là, năm 2011 doanh số thanh toán xuất nhập khẩuqua Vietcombank đạt 38,8 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm trước, chiếm thị phần19,2% trong tổng kim ngạch K cả nước Đặc biệt, doanh số thanh toán xuất khẩuqua Vietcombank tăng mạnh (32,3%) so với năm ngoái, chiếm 22,6% thị phần

cả nước Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank trải rộng trênkhắp các thị trường Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc và Châu Âu … Nhằm phát huy tốt vai trò đầu mối thanh toánxuất nhập khẩu, năm 2011 mặc dù gặp hiều khó khăn, Vietcombank vẫn duy trìđược doanh số mua bán ngoại tệ ở mức xấp xỉ 34,5 tỷ USD Vietcombank cũng

đã đa dạng hóa nhiều sản phẩm và triển khai nhiều giải pháp để khai thác cácnguồn ngoại tệ nhằm thực hiện đúng các cam kết thanh toán, đảm bảo ngoại tệcho các khách hàng nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu cho nền kinh tế

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK

2.2.1 Thực trạng đa dạng hóa về phương thức thanh toán

Ngày đăng: 31/10/2014, 18:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình .1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD Vietcombank - đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
nh 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD Vietcombank (Trang 28)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch từ 2009 - -2012 - đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng của Sở giao dịch từ 2009 - -2012 (Trang 37)
Bảng 2.4 : Số lượng và giá trị chuyển tiền năm 2009 – 2012 - đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.4 Số lượng và giá trị chuyển tiền năm 2009 – 2012 (Trang 44)
Bảng 2.4 và biểu đồ 2.6, biểu đồ 2.7 cho thấy, từ năm 2009 đến 2010 doanh thu - đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.4 và biểu đồ 2.6, biểu đồ 2.7 cho thấy, từ năm 2009 đến 2010 doanh thu (Trang 45)
Bảng 2.6. Số món và doanh số thu tiền hàng xuất khẩu theo phương thức tín - đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.6. Số món và doanh số thu tiền hàng xuất khẩu theo phương thức tín (Trang 50)
Bảng 2.7: Số dư tiền gửi thanh toán bằng USD và bằng EUR của doanh nghiệp - đa dạng hóa trong hoạt động thanh toán quốc tế tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.7 Số dư tiền gửi thanh toán bằng USD và bằng EUR của doanh nghiệp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w