1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm

68 1,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những khâu tự động trong dây chuyền sản xuất tự động hóa đó là số lượng sản phẩm sản xuất ra được các băng tải vận chuyển và sử dụng hệ thống nâng gắp phân loại sản phẩm.. Phân

Trang 1

CHƯƠNG 1:

SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM

THEO KÍCH THƯỚC.

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ :

Ngày nay cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, kỹ thuật điện

tử mà trong đó điều khiển tự động đóng vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực khoa học kỹ thuật, quản lí, công nghiệp tự động hóa, cung cấp thông tin… do đó chúng ta phải nắm bắt và vận dụng nó một cách có hiệu quả nhằm góp phần vào sự phát triển nền khoa học kỹ thuật thế giới nói chung và trong sự phát triển kỹ thuật điềukhiển tự động nói riêng Xuất pháttừ những đợt đi thực tập tốt nghiệp tại nhà máy, các khu công nghiệp và tham quan các doanh nghiệp sản xuất, chúng em đã được thấy nhiều khâu được tự động hóa trong quá trình sản xuất Một trong những khâu tự động trong dây chuyền sản xuất tự động hóa đó là số lượng sản phẩm sản xuất ra được các băng tải vận chuyển và sử dụng hệ thống nâng gắp phân loại sản phẩm Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc tự động hóa hoàn toàn chưa được áp dụngtrong những khâu phân loại, đóng bao bì mà vẫn còn sử dụng nhân công, chính vì vậy nhiều khi cho ra năng suất thấp chưa đạt hiệu quả Từ những điều đã được nhìn thấy trong thực tế cuộc sống và những kiến thức mà em đã học được ở trường muốn tạo ra hiệu suất lao động lên gấp nhiều lần, đồng thời vẫn đảm bảo được độ chính xác cao về kích thước Nên em đã quyết định thiết kế và thi công một mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm vì nó rất gần gũi với thực tế, vì trong thực tế có nhiều sản phẩm được sản xuất ra đòi hỏi phải có kích thước tương đối chính xác và nó thật

sự rất có ý nghĩa đối với chúng em, góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển mạnh hơn, để xứng tầm với sự phát triển của thế giới

1.2 CÁC BĂNG CHUYỀN PHÂN LOẠI SẢN PHẨM HIỆN NAY :

1.2.1 Các loại băng tải sử dụng hiện nay :

1.2.1.1 Giới thiệu chung :

Băng tải thường được dùng để di chuyển các vật liệu đơn giản và vật liệu rời theo phương ngang và phương nghiêng Trong các dây chuyền sản xuất, các thiết bị này được sử dụng rộng rãi như những phương tiện để vận chuyển các cơ cấu nhẹ, trong các xưởng luyện kim dùng để vận chuyển quặng, than đá, các loại xỉ lò trên các trạm thủy điện thì dùng vận chuyển nhiên liệu

Trên các kho bãi thì dùng để vận chuyển các loại hàng bưu kiện, vật liệu hạt hoặc 1 số sản phẩm khác Trong 1 số ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hóa chất thì dùng để vận chuyển các sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoàn thành giữa các công đoạn, các phân xưởng, đồng thời cũng dung để loại bỏ các sản phẩm không dùng được

1.2.1.2 Ưu điểm của băng tải :

- Cấu tạo đơn giản, bền, có khả năng vận chuyển rời và đơn chiếc theo các hướng nằm ngang, nằm nghiêng hoặc kết hợp giữa nằm ngang với nằm nghiêng

- Vốn đầu tư không lớn lắm, có thể tự động được, vận hành đơn giản, bảo dưỡng dễ dàng, làm việc tin cậy, năng suất cao và tiêu hao năng lượng so với máy vận chuyển khác không lớn lắm

Trang 2

1.2.1.3 Cấu tạo chung của băng tải :

Hình 1.1: Cấu tạo chung băng chuyền.

1 Bộ phận kéo cùng các yếu tố làm việc trực tiếp mang vật

2 Trạm dẫn động, truyền chuyển động cho bộ phận kéo

3 Bộ phận căng, tạo và giữ lực căng cần thiết cho bộ phận kéo

4 Hệ thống đỡ (con lăn, giá đỡ ) làm phần trượt cho bộ phận kéo và các yếu tốlàm việc

1.2.1.4 Các loại băng tải trên thị trường hiện nay :

Khi thiết kế hệ thống băng tải vận chuyển sản phẩm đến vị trí phân loại có thể lựa chọn một số loại băng tải sau:

Bảng 1.1: Danh sách các loại băng tải.

Trang 3

Các loại băng tải xích, băng tải con lăn có ưu điểm là độ ổn định cao khi vận chuyển.Tuy nhiên chúng đòi hỏi kết cấu cơ khí phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, giá thành khá đắt.

- Băng tải dạng cào: sử dụng để thu dọn phoi vụn năng suất của băng tải loại này có thể đạt 1,5 tấn/h và tốc độ chuyển động là 0,2m/s Chiều dài của băng tải là không hạn chế trong phạm vi kéo là 10kN

- Băng tải xoắn vít : có 2 kiểu cấu tạo :

+ Băng tải 1 buồng xoắn: Băng tải 1 buồng xoắn được dùng để thu dọn phôi vụn Năng suất băng tải loại này đạt 4 tấn/h với chiều dài 80cm

+ Băng tải 2 buồng xoắn: có 2 buồng xoắn song song với nhau, 1 có chiều xoắn phải, 1 có chiều xoắn trái Chuyển động xoay vào nhau của các buồng xoắn được thực hiện nhờ 1 tốc độ phân phối chuyển động Cả 2 loại băngtải buồng xoắn đều được đặt dưới máng bằng thép hoặc bằng xi măng

1.2.2 Các loại băng chuyền phân loại sản phẩm hiện nay :

Phân loại sản phẩm là một bài toán đã và đang được ứng dụng rất nhiều trong thực tế hiện nay Dùng sức người, công việc này đòi hỏi sự tập trung cao và có tính lặplại, nên các công nhân khó đảm bảo được sự chính xác trong công việc Chưa kể đến

có những phân loại dựa trên các chi tiết kĩ thuật rất nhỏ mà mắt thường khó có thể nhận ra Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm và uy tín của nhà sản xuất Vì vậy, hệ thống tự động nhận dạng và phân loại sản phẩm ra đời là một sự phát triển tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách này

Tùy vào mức độ phức tạp trong yêu cầu phân loại, các hệ thống phân loại tự động có những quy mô lớn, nhỏ khác nhau Tuy nhiên có một đặc điểm chung là chi phí cho các hệ thống này khá lớn, đặc biệt đối với điều kiện của Việt Nam Vì vậy hiệnnay đa số các hệ thống phân loại tự động đa phần mới chỉ được áp dụng trong các hệ thống có yêu cầu phân loại phức tạp, còn một lượng rất lớn các doanh nghiệp Việt Nam vẫn sử dụng trực tiếp sức lực con người để làm việc Bên cạnh các băng chuyền

để vận chuyển sản phẩm thì một yêu cầu cao hơn được đặt ra đó là phải có hệ thống phân loại sản phẩm Còn rất nhiều dạng phân loại sản phẩm tùy theo yêu cầu của nhà sản xuất như: Phân loại sản phẩm theo kích thước, Phân loại sản phẩm theo màu sắc, Phân loại sản phẩm theo khối lượng, Phân loại sản phẩm theo mã vạch

Trang 4

Phân loại sản phẩm theo hình ảnh v.v… Vì có nhiều phương pháp phân loại khác nhau nên có nhiều thuật toán, hướng giải quyết khác nhau cho từng sản phẩm, đồng thời các thuật toán này có thể đan xen, hỗ trợ lẫn nhau Ví dụ như muốn phân loại vải thì cần phân loại về kích thước và màu sắc, về nước uống (như bia, nước ngọt)cần phân loại theo chiều cao, khối lượng, phân loại xe theo chiều dài, khối lượng, phânloại gạch granite theo hình ảnh v.v…

Phân loại sản phẩm to nhỏ sử dụng cảm biến quang: sản phẩm chạy trên băng chuyền ngang qua cảm biến quang thứ 1 nhưng chưa kích cảm biển thứ 2 thì được phân loại vật thấp nhất, khi sản phẩm qua 2 cảm biến đồng thời thì được phân loại vật cao nhất

Phân loại sản phẩm dựa vào màu sắc của sản phẩm: sử dụng những cảm biến phân loại màu sắc sẽ được đặt trên băng chuyền, khi sản phẩm đi ngang qua nếu cảm biến nào nhận biết đc sản phẩm thuộc màu nào sẽ được cửa phân loại tự động mở để sản phẩm đó đựợc phân loại đúng Phát hiện màu sắc bằng cách sử dụng các yếu tố là

tỷ lệ phản chiếu của một màu chính (ví dụ như đỏ, xanh lá cây hoặc xanh trời) được phản xạ bởi các màu khác nhau theo các thuộc tính màu của đối tượng Bằng cách sử dụng công nghệ lọc phân cực đa lớp gọi là FAO (góc quang tự do), cảm biến E3MC phát ra màu đỏ, xanh lá cây và màu xanh sáng trên một trục quang học đơn E3MC sẽ thu ánh sáng phản chiếu của các đối tượng thông qua các cảm biến nhận và xử lý tỷ lệ các màu xanh lá cây, đỏ, xanh lam của ánh sáng để phân biệt màu sắc của vật cần cảm nhận

Phân loại sản phẩm dùng webcam: sử dụng 1 camera chụp lại sản phẩm khi chạy qua và đưa ảnh về so sánh với ảnh gốc Nếu giống thì cho sản phẩm đi qua, còn nếu không thì loại sản phẩm đó

Nhận thấy thực tiễn đó, nay trong luận văn này, em sẽ làm một mô hình rất nhỏ nhưng có chức năng gần như tương tự ngoài thực tế Đó là: tạo ra một dây chuyền băng tải để vận chuyển sản phẩm, phân loại sản phẩm theo kích thước đã được đặt trước

1.3 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM DÙNG TRONG MÔ HÌNH :

Trong mô hình có 3 loại sản phẩm cần phân loại Đó là :

- Sản phẩm cao : chiều cao 10cm

- Sản phẩm trung bình : chiều cao 8cm

-Sản phẩm thấp : chiều cao 5cm

1.4 GIỚI THIỆU BĂNG TẢI DÙNG TRONG MÔ HÌNH :

Do băng tải dùng trong hệ thống làm nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm nên trong

mô hình đồ án đã lựa chọn loại băng tải dây đai để mô phỏng cho hệ thống dây chuyềntrong nhà máy với những lý do sau đây:

- Tải trọng băng tải không quá lớn

- Kết cấu cơ khí không quá phức tạp

- Dễ dàng thiết kế chế tạo

- Có thể dễ dàng hiệu chỉnh băng tải

Tuy nhiên loại băng tải này cũng có 1 vài nhược điểm như độ chính xác khi vậnchuyển không cao, đôi lúc băng tải hoạt động không ổn định do nhiều yếu tố: nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới con lăn, độ ma sát của dây đai giảm qua thời gian

Trang 5

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A, CÁC THIẾT BỊ

CẢM BIẾN VÀ CHẤP HÀNH2.1 Rơ le trung gian :

2.1.1 Khái niệm chung về rơ le :

Rơ le là loại khí cụ điện hạ áp tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi nhảy cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định Rơ le được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học công nghệ và đời sống hàng ngày

Rơ le có nhiều chủng loại với nguyên lý làm việc, chức năng khác nhau như rơ

le điện từ, rơ le phân cực, rơ le cảm ứng, rơ le nhiệt, rơ le điện từ tương tự, rơ le điện

tử số, điện tử tương tự…

Đặc tính cơ bản của rơle: là đặc tính vào ra Khi đại lượng đầu vào X tăng đến 1giá trị tác động X2, đại lượng đầu ra Y thay đổi nhảy cấp từ 0(Ymin) đến 1(Ymax) Theo chiều giảm của X, đến giá trị số nhả X1 thì đại lượng đầu ra sẽ nhảy cấp từ 1 xuống 0 Đây là quá trình nhả của rơ le

2.1.2 Phân loại rơ le :

Có nhiều loại rơle với nguyên lí và chức năng làm việc rất khác nhau Do vậy

có nhiều cách để phân loại rơle:

a, Phân loại nguyên lí làm việc theo nhóm :

+ Rơle điện cơ (rơle điện từ, rơle từ điện, rơle điện từ phân cực, rơle cảm

b, Phân loại theo nguyên lí tác động của cơ cấu chấp hành :

+ Rơle có tiếp điểm: loại này tác động lên mạch bằng cách đóng mở các tiếp điểm

+ Rơle không tiếp điểm (rơle tĩnh): loại này tác động bằng cách thay đổi đột ngột các tham số của cơ cấu chấp hành mắc trong mạch điều khiển như: điện cảm, điệndung, điện trở,

c, Phân loại theo đặc tính tham số vào :

+Rơle dòng điện

+Rơle công suất

+Rơle tổng trở,

d, Phân loại theo cách mắc cơ cấu :

+ Rơle sơ cấp: loại này được mắc trực tiếp vào mạch điện cần bảo vệ

+ Rơle thứ cấp: loại này mắc vào mạch thông qua biến áp đo lường hay biến dòng điện

e, Phân loại theo giá trị và chiều các đại lượng đi vào rơle :

Trang 6

2.1.3 Đặc tính vào ra của rơle :

Quan hệ giữa đại lượng vào và ra của rơle như hình minh họa

Hình 2.1: Đặc tính vào ra của rơle.

Khi biến X biến thiên từ 0 đến X2 thì Y = Y1 đến khi X = X2 thì Y tăng từ Y = Y1 (nhảy cấp) Nếu X tăng tiếp thì Y không đổi Y = Y2 Khi X giảm từ X2 về lại X1 thì Y = Y2 đến X = X1 thì giảm từ Y2 vể Y = Y2 nếu gọi :

+ X = X2 =Xtd là giá trị tác động rơle+ X = X1 = Xnh là giá trị của rơleThì hệ số nhả:

Knh =X1/X2 =Xnh/Xtd

- Hệ số nhả của rơ le:

Knh = X1/X2 Trong đó :

X1- trị số nhả của đại lượng đầu vào

X2- trị số tác động của đại lượng đầu vào

Từ đặc tính vào-ra của rơle thấy Knh <1 Hệ số nhả lớn thường dung cho rơle bảo vệ, còn hệ số nhả bé thường dùng cho rơle điều khiển

- Hệ số dự trữ:

Kdt = X1v/X2Trong đó : X1v là trị số làm việc dài hạn của đại lượng đầu vào Nếu Kdt càng lớn thì thiết bị làm việc càng an toàn

- Hệ số điều khiển( hệ số khuếch đại) của rơ le

Kđk = Pra/PvàoTrong đó :

Pra là công suất lớn nhất phía đầu ra của rơ le

Pvào là công suất tác động của đầu vào Pvào khoảng cỡ mW đến vài

W, còn Pra cỡ vài chục W đến hang ngàn W, do đó mà Kđt của rơ le có trị số khá lớn, đạt 106

- Thời gian tác động rơ le: là khoảng thời gian từ khi có Xtđ đến khi đạt được Ymax hoặc từ khi X=Xnh đến khi đầu ra đạt Ymin Đây là 1 tham số quan trọng của rơle Tùy theo chức năng của rơ le mà có thời gian tác động nhanh ( t < 10-3 s), tác động bình thường ( khoảng 10-2 s), tác động chậm (10-1 s ±1s) và rơ le thời gian ( t > 1s)

Trang 7

2.1.4 Rơ le trung gian :

Rơ le trung gian được sử dụng rộng rãi trong các sơ đồ bảo vệ hệ thống điện và các sơ đồ điều khiển tự động đặc điểm của rơ le trung gian là số lượng tiếp điểm lớn( thường đóng và thường mở) với khả năng chuyển mạch lớn và công suất nuôi cuộn dây bé nên nó được dùng để truyền và khuếch đại tín hiệu, hoặc chia tín hiệu của

rơ le chính đến nhiều bộ phận khác nhau của mạch điều khiển và bảo vệ

Nguyên lý làm việc của rơ le trung gian như sau :

Hình 2.2: Cấu trúc chung của rơle.

Nếu cuộn dây của rơ le được cấp điện áp định mức ( qua tiếp điểm của rơ le chính) sức từ động do dòng điện trong cuộn dây sinh ra (iw) sẽ tạo ra trong mạch từ từ thông, hút nắp làm các tiếp điểm thường mở đóng lại và các tiếp điểm thường đóng

mở ra Khi cắt điện của cuộn dây, lò xo nhả sẽ đưa nắp và các tiếp điểm về vị trí ban đầu Do dòng điện qua tiếp điểm có giá trị nhỏ ( 5A) nên hồ quang khi chuyển mạch không đáng kể nên không cần buồng dập hồ quang

Rơ le trung gian có kích thước nhỏ gọn, số lượng tiếp điểm đến 4 cặp thường đóng và thường mở liên động, công suất tiếp điểm cỡ 5A, 250V AC, 28V DC, hệ số nhả của rơ le nhỏ hơn 0,4 ; thời gian tác động dưới 0,05s; tuổi thọ tiếp điểm đạt 106 ±

107 lần đóng cắt, cho phép tần số thao tác dưới 1200 lần/h

Các thông số kỹ thuật và lựa chọn rơ le trung gian :

Dòng điện định mức trên rơ le trung gian là dòng điện lớn nhất cho phép

rơ le làm việc trong thời gian dài mà không bị hư hỏng Khi chọn rơ le trung gian thì dòng điện định mức của nó không được nhỏ hơn dòng tính toán của phụ tải Dòng điện này chủ yếu do tiếp điểm của rơ le trung gian quyết định Iđm = (1,2 ÷ 1,5)Itt = 23,4A

- Điện áp làm việc của rơ le trung gian là mực điện áp mà rơ le có khả năng đóng cắt Ulv > U1 = 380V

-Dòng làm việc của rơ le trung gian phải lớn hơn dòng điện định mức của độngcơ

Ilv > 15,6 A

- Điện áp định mức cấp cho cuộn hút của rơ le là mức điện áp mà khi đó rơ le sẽhoạt động Uh là 24V DC

Trong mô hình hệ thống phân loại sản phẩm đã sử dụng rơ le trung gian

MY2NJ của OMRON

Các thông số của MY2NJ :

Trang 8

+ Điện áp cuộn dây: 24 VDC có LED báo hiển thị.

+ Thông số của tiếp điểm: 5A - 24 VDC

Hình 2.3: Rơ le MY2NJ của OMRON

2.2 Động cơ sử dụng trong mô hình :

2.2.1 Giới thiệu động cơ 1 chiều :

Trong mô hình, vì sử dụng truyền động băng tải dây đai và không yêu cầu tải trọng lớn nên không cần động cơ có công suất lớn Với yêu cầu khá đơn giản của băngtải như là :

- Băng tải chạy liên tục, có thể dừng khi cần

- Không đòi hỏi độ chính xác, tải trọng băng tải nhẹ

- Dễ điều khiển, giá thành rẻ Vì vậy chỉ cần sử dùng loại động cơ 1 chiều có công suất nhỏ, khoảng 20 – 40 W, điện áp vào là 12 - 24 V Động cơ điện 1 chiều là động cơ điện hoạt động với dòng điện 1 chiều Động cơ điện 1 chiều được dùng rất phổ biến trong công nghiệp và ở những thiết bị cần điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong 1 phạm vi hoạt động

Động cơ điện 1 chiều trong dân dụng thường là các dạng động cơ hoạt động vớiđiện áp thấp, dùng với những tải nhỏ Trong công nghiệp, động cơ điện 1 chiều được

sử dụng ở những nơi yêu cầu momen mở máy lớn hoặc yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằngphẳng và trong phạm vi rộng

Trang 9

Hình 2.4: Một số loại động cơ trên thực tế.

2.2.2 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều :

- Stato (phần cảm): gồm lõi thép bằng thép đúc, vừa là mạch từ vừa là vỏ máy Các cực từ chính có dây quấn kích từ

- Rotor (phần ứng): gồm lõi thép và dây quấn phần ứng Lõi thép hình trụ, làm bằng các lá thép kỹ thuật điện dày khoảng 0.5mm, phủ sơn cách điện ghép lại Mỗi phần tử của dây quấn phần ứng có nhiều vòng dây, 2 đầu với 2 phiến góp, 2 cạnh tác dụng của phần tử dây quấn trong 2 rãnh dưới 2 cực khác tên

- Cổ góp: gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện, có dạng hình trụ, gắn ở đầu trục rotor

- Chổi than: làm bằng than graphit Các chổi tỳ chặt lên cổ góp nhờ lò xo và giáchổi điện gắn trên nắp máy

Hình 2.5: Cấu tạo động cơ điện một chiều.

2.2.3 Nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều :

Khi cho điện áp 1 chiều U vào 2 chổi than A và B, trong dây quấn phần ứng có dòng điện Iư Các thanh dẫn ab, cd có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực Fđt tác dụng làm cho rotor quay Chiều của lực được xác định theo quy tắc bàn tay trái

Trang 10

có phiến góp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng sức điện động Eư Chiều sức điện động xác định theo quy tắc bàn tay phải ở động cơ điện 1 chiều thì sức điện động Eư ngượcchiều với dòng điện Iư nên Eư còn gọi là sức phản điện động.

Hình 2.6: Nguyên lý hoạt động của động cơ DC.

2.2.4 Phân loại động cơ điện 1 chiều :

Tùy theo cách mắc mạch kích từ so với mạch phần ứng mà động cơ điện 1 chiều được chia thành:

-Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập : có dòng điện kích từ và từ thông động cơ không phụ thuộc vào dòng điện phần ứng sơ đồ nối dây của nó như hình vẽ với nguồn điện mạch kích từ Ukt riêng biệt so với nguồn điện mạch phần ứng Uư

- Động cơ điện 1 chiều kích từ song song : Khi nguồn điện 1 chiều có công suất vô cùng lớn, điện trở trong của nguồn coi như =0 thì điện áp nguồn sẽ là không đổi, không phụ thuộc vào dòng điện trong phần ứng động cơ.Loại động cơ 1 chiều kích từ song song cũng được coi như kích từ độc lập

- Động cơ 1 chiều kích từ nối tiếp : dây quấn kích từ mắc nối tiếp với mạch phần ứng

- Động cơ 1 chiều kích từ hỗn hợp : gồm 2 dây quấn kích từ, dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp, trong đó dây quấn kích từ song song là chủ yếu

2.2.5 Phương trình đặc tính cơ của động cơ điện 1 chiều :

Phương trình cân bằng điện áp như sau :

Uưđm = Eưđm + (Rưđm + Rfư).IưTrong đó:

+ Uư đm là điện áp định mức đặt vào phần ứng (V)

+ Eưđm là sức phản điện động định mức của phần ứng động cơ (V), nó

tỷ lệ với từ thông định mức Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm theo biểu thức : Eưđm = K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm.ωđm đm

+ K là hệ số tỷ lệ phụ thuộc vào cấu tạo của động cơ : K = p.N/2.П.a+ p là số đôi cực từ chính

+ N là số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng

Trang 11

+ Rưđm = rư + rcf + rcb + rct là điện trở định mức mạch phần ứng động

cơ, bao gồm điện trở cuộn dây phần ứng rư , điện trở cực từ phụ rcf, điện trở cuộn bù rcb, điện trở tiếp xúc của chổi than trên cổ góp rct

+ Rfư là điện trở phụ trong mạch phần ứng

+ Iư là dòng điện trong mạch phần ứng

Ta có phương trình đặc tính cơ điện của động cơ như sau:

ωđm = {Uưđm- (Rưđm + Rfư).Iư }/K.ΦđmUưđm- (Rưđm + Rfư).Iư }/K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đmPhương trình trên biểu thị mối quan hệ giữa đại lượng cơ học ωđm và đại lượng Iư của động cơ

Mặt khác momen điện từ của động cơ tỷ lệ với từ thông Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm và dòng điện phần ứng Iư :

M = K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm.Iư

Từ đó ta có phương trình đặc tính cơ của động cơ như sau :

ωđm = (Uưđm /K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm) - (Rư đm+ Rfư).M/(K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm).2Biểu thức trên biểu thị mối quan hệ giữa 2 đại lượng cơ học M và ωđm của động

cơ Nếu bỏ qua ảnh hưởng của phản ứng, từ thông động cơ sẽ không đổi: Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm = const.Khi đó các phương trình đặc tính cơ và phương trình đặc tính cơ điện đều là tuyến tính, biểu thị là đường thẳng

Hình 2.7: Đường đặc tính cơ điện của động cơ 1 chiều.

Trong các đồ thị trên, khi M = 0 hặc Iư = 0 thì có nghĩa là động cơ hoàn toàn không tải

ωđm = Uưđm/K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm = ωđm 0+ ωđm 0 được gọi là tốc độ không tải lý tưởng

Khi ωđm = 0 thì Iư = Uưđm/(Rưđm + Rfư) = Inm

Và M = Uưđm.K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm /(Rưđm + Rfư) = Inm.K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm = Mnm

+ Inm và Mnm được gọi là dòng điện ngắn mạch và moomen ngắn mạch

Từ phương trình đặc tính cơ ta xác định được độ cứng của đặc tính cơ:

β = dM/dωđm = -(K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm)2 / (Rưđm + Rfư)

∆ωđm = (Rưđm + Rfư).M/(K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm).2 : độ sụt tốc ứng với momen M so với khi động cơ không tải lý tưởng

Các đặc tính nhân tạo :

Từ phương trình đặc tính cơ điện và phương trình đặc tính cơ ta thấy có thể tạo

ra các đặc tính nhân tạo bằng cách thay đổi 1 trong 3 thông số

+ Điện trở mạch phần ứng Rưt = Rưđm+ Rfư

Trang 12

+ Điện áp phần ứng Uư+ Từ thông Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm

Đặc tính cơ nhân tạo khi thay đổi điện trở mạch phần ứng:Khi giữ không đổi điện áp Uư = Uđm = const và từ thông Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm = Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm = const bằng cách nối thêm 1 biến trởRfư vào mạch phần ứng thì ta sẽ làm thay đổi được điện trở tổng của mạch này Khi

đó ứng với mỗi giá trị của Rfư ta được 1 đường đặc tính nhân tạo với các phương trìnhsau:

ωđm = {Uưđm- (Rưđm + Rfư).Iư }/K.ΦđmUđm - (Rư đm+ Rfư).Iư }/K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đmωđm = (Uđm /K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm) - (Rưđm + Rfư).M/(K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm).2Trong đó tốc độ không tải lý tưởng được giữ không đổi ( bằng tốc độ không tải

lý tưởng của đặc tính cơ tự nhiên)

Độ sụt tốc ứng với 1 giá trị Mc sẽ lớn hơn sự sụt tốc của đặc tính cơ tự nhiên và

tỷ lệ với điện trở tổng trong mạch phần ứng

∆ωđm c = (Rư + Rfư).Mc/(K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm).2

Độ cứng đặc tính nhân tạo biến trở tỷ lệ nghịch với điện trở tổng Rưt

β = (K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm).2 / (Rư + Rfư)

Hình 2.8: Đặc tính nhân tạo khi thay đổi điện áp phần ứng.

- Đặc tính nhân tạo khi thay đổi điện áp phần ứng: khi giữ từ thông không đổi Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm

= Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm = const và không nối thêm điện trở phụ trong mạch phần ứng (Rfư = 0, Rưt = Rưđm = const), nếu làm thay đổi điện áp đặt vào phần ứng ta sẽ thu được họ đặc tính nhân tạo là những đường song song với đặc tính cơ tự nhiên

-Tốc độ không tải lý tưởng tỷ lệ thuận với điện áp Uư :

ωđm 0 = Uư/K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm = var và đều nhỏ hơn tốc độ không tải của đặc tính tự nhiên

-Độ cứng của đặc tính cơ nhân tạo không phụ thuộc vào điện áp Uư :

β = (K.Φđm và tốc độ quay định mức của động cơ ωđm đm).2/Rư

2.3 Cảm biến quang :

2.3.1 Khái niệm :

Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận, biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng điện có thể đo và xử lý được

Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất điện (như nhiệt độ, áp

Trang 13

tích, điện áp, dòng điện hoặc trở kháng) chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị của đại lượng cần đo Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo (m):

S=F(m)Người ta gọi (s) là đại lượng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến, (m) là đại lượng đầu vào hay kích thích (có nguồn gốc là đại lượng cần đo) Thông qua đo đạc (s)cho phép nhận biết gá trị của (m)

Phương trình của cảm biến được viết như sau : Y = f(X)

Trong đó :

X- đại lượng không điện cần đo

Y- đại lượng điện sau chuyển đổi

2.3.2 Phân loại cảm biến :

Theo nguyên lý của cảm biến:

- Cảm biến điện trở

- Cảm biến điện từ

- Cảm biến tĩnh điện

- Cảm biến hóa điện

- Cảm biến nhiệt điện

- Cảm biến điện tử và ion

Theo tính chất nguồn điện:

- Cảm biến phát điện

- Cảm biến thông số

Theo phương pháp đo:

- Cảm biến biến đổi trực tiếp

Việc xác định vị trí và dịch chuyển đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật Hiện nay có hai phương pháp cơ bản để xác định vị trí :

- Trong phương pháp thứ nhất, bộ cảm biến cung cấp tín hiệu là hàm phụ thuộc vào vị trí của một trong các phần tử của cảm biến, đồng thời phần tử này có liên quan đến vật cần xác định dịch chuyển

- Trong phương pháp thứ hai, ứng với một dịch chuyển cơ bản, cảm biến phát ra một xung Việc xác định vị trí được tiến hành bằng cách đếm số xung phát ra

Một số cảm biến không đòi hỏi liên kết cơ học giữa cảm biến và vật cần đo vị trí Mối liên hệ giữa vật dịch chuyển và cảm biến được thực hiện thông qua vai trò trung gian của điện trường, từ trường hoặc điện từ trường, ánh sáng

Các loại cảm biến thông dụng dùng để xác định vị trí và dịch chuyển của vật như điện thế kế điện trở, cảm biến điện cảm, cảm biến điện dung, cảm biến quang, cảm biến dùng sóng đàn hồi

Để xác định vị trí và dịch chuyển của sản phẩm, đồng thời kiểm tra sản phẩm nên trong mô hình đã sử dụng loại cảm biến quang điện

Cảm biến quang điện :

Trang 14

Cảm biến quang điện bao gồm 1 nguồn phát quang và 1 bộ thu quang Nguồn quang sử dụng LED hoặc LASER phát ra ánh sáng thấy hoặc không thấy tùy theo bước sóng 1 bộ thu quang sử dụng diode hoặc transitor quang.

Ta đặt bộ thu và phát sao cho vật cần nhận biết có thể che chắn hoặc phản xạ ánh sáng khi vật xuất hiện

Ánh sáng do LED phát ra được hội tụ qua thấu kính Ở phần thu ánh sáng từ thấu kính tác động đến transitor thu quang Nếu có vật che chắn thì chùm tia sẽ không tác động đến bộ thu được Sóng dao động dùng để bộ thu loại bỏ ảnh hưởng của ánh sáng trong phòng Ánh sáng của mạch phát sẽ tắt và sáng theo tần số mạch dao động Phương pháp sử dụng mạch dao động làm cho cảm biến thu phát xa hơn và tiêu thụ ít công suất hơn

Cảm biến được chọn để dùng trong mô hình là sensor E3F-DS10C4 :

Hình 2.9: cảm biến E3Z Omron

Đặc tính kỹ thuật của sensor : E3Z IP67

- Cảm biến quang điện hình trụ chống nhiễu tốt với công nghệ IC

Photo Khoảng cách phát hiện khoảng 10cm với bộ điều khiển độ nhạy cho bộ

khuếch tán

- Khoảng cách phát hiện là 100 mm

- Đặc tính trễ : tối đa 20% khoảng cách phát hiện

- Đầu ra: DC 3 - dây NPN NO

- Vật cảm biến nhỏ nhất: 10x10mm

- Chỉ số LED: Red LED

- Nguồn sáng (bước sóng) : LED hồng ngoại (880nm)

- Màu : Màu đen, vàng, xám

- Thời gian đáp ứng: tối đa 2,5 ms

- Nhiệt độ môi trường từ - 25oC tới 55oC

- Độ ẩm môi trường từ 35% tới 85%

- Trọng lượng (cả vỏ) : 60 g

- Chế độ ngõ ra: Chọn lựa Light-ON / Dark-ON

Trang 15

2.4.1 Mô tả khái quát chung về tính năng của vi điều khiển PIC 16F877A :

+ Bộ xử lý trung tâm CPU RISC :

o Tập lệnh chỉ gồm 35 lệnh RISC

o Các tập lệnh thực hiện trong 1 chu kỳ máy , trừ các lệnh rẽ nhánhchiếm 2 chu kỳ

o Tốc độ hoạt động : tần số xung nhịp từ 0 Hz đến 20 MHz nhờthiết kế hoàn toàn tĩnh

o Bộ nhớ chương trình 8k x 14 bit

o Bộ nhớ dữ liệu RAM 368 x b bít

o Bộ nhớ dữ liệu EEPROM 256 x 8 bit

+ Các thiết bị ngoại vi giao tiếp số :

o Timer0: bộ đếm / timer 8 bit , có bộ chia trước 8 bit

o Timer1: bộ đếm 16 bit, có bộ chia trước hệ số 1,4,16 đếm xungđược trong trạng thái SLEEP với xung đồng nhịp đưa từ bên ngoài

o Timer2 : bộ đếm 8 bit chia trước ,chia sau

o Hai khối compare/capture/PWM thực hiện chức năng so sánh/bắtgiữ số xung và điều chế độ rộng xung

o Cổng nối tiếp đồng bộ theo chuẩn giao thức SPI và I2C

o Bộ thu/phát đồng bộ vạn năng URAT có phần cứng phân biệt địachỉ

o Cổng song song PSP 8bit có chan điều khiển RD,WR,CS

o Có mạch phát hiện sự suy giảm điện áp nguồn, chức năng BOR.+ Khả năng giao tiếp với tín hiệu tương tự :

+ Bộ biến đổi tương tự /số 10 bit, 8 kênh và có 2 bộ so sánh tương tự

+ Khối tạo điện áp chuẩn bên trong lập trình được

+ Lối ra của so sánh có thể truy nhập từ bên ngoài

+ Các đặc tính riêng :

- Đảm bảo 100.000 lần ghi/xóa vào bộ nhớ chương trình flash

- Đảm bảo 1.000.000 lần ghi/xóa vào bộ nhớ dữ liệu EEPROM

Trang 16

- Bộ nhớ dữ liệu kiểu EEPROM lưu được dữ liệu trên 40 năm.

- Tự nạp trình dưới sự điều khiển của phần mềm bootstrap qua giao diệnnối tiếp

- Nạp trình nối tiếp ICSP

- Điện áp nạp trình 5 V ở chế độ LVP

- Bộ đếm giám sát Watchdog có mạch tạo nhịp RC bên trong , độ lập

- Có cơ chế xóa chống sao chép chương trình

- Chế độ SLEEP tiết kiệm năng lượng

- Nhiều lựa chọn về bộ giao động tạo nhịp RC, LP, XT, HS

- Chức năng gỡ rối chương trình ICD qua 2 chân

- Chế tạo bằng công nghệ CMOS, tiêu thụ ít năng lượng, tốc độ cao

2.4.2 Sơ đồ khối chức năng và các chân vào ra :

Vi điều khiển PIC có kiến trúc Harvard, trong đó CPU truy cập chương trình và

dữ liệu được trên hai bus riêng biệt, nên làm tăng đáng kể băng thông so với kiến trúcVon Neumann trong đó CPU truy cập chương trình và dữ liệu trên cùng một bus.Việc tách riêng bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu cho phép số bit của từlệnh có thể khác với số bit của dữ liệu Ở PIC 16F877A, từ lệnh dài 14 bit , từ dữ liệu

Trang 17

Hinh 2.10: Bố trí chân PIC 16F877A.

Trang 18

Hình 2.11 : Sơ đồ khối chức năng của PIC 16F877A.

Trang 19

Hình 2.2 là sơ đồ khối chức năng của các chân vào ra của vi điều khiển Ở PIC16F877A đa số các chân vào ra được sử dụng cho nhiều chức năng

Các khối chức năng cụ thể cho từng chân vào ra được xác lập khi lập trình quacác thanh ghi chức năng thuộc các khối liên quan chân này

Bảng 2.1 : Chức năng các chân trong PIC 16f877A

OSC1/CLKI 13 I Dao động tinh thể lối vào dao động

ngoài

OSC2/CLKO 14 O Dao động tinh thể hoặc lối ra xung nhịp MCLR/Vpp 1 I/P Lối vào reset Lối vào điện áp nạp trình

Vpp

RA0/AN0 2 I/O Vào/ ra số Lối vào analog 0

RA1/AN1 3 I/O Vào/ ra số Lối vào analog 1

RA2/AN2/V-reff/CVRef 4 I/O

Vào ra số lối vào analog 2 Lối vào điện

áp chuẩn V-ref của ADC Lối ra Vref so sánh

RA3/AN3/V+Ref 5 I/O Vào/ ra số Lối vào analog 3 Lối vào

điện áp chuẩn V-ref của ADC

RA4/TOCKI/C1OUT 6 I/O Vào/ra số cực máng ngỏ Lối vào xung

ngoài cho timer Lối ra bộ so sánh 1 RA5/SS/AN4/C2OUT 7 I/O Vào/ra số lối vào chọn SOI Lối vào

Trang 20

RB7 40 I/O Vào/ra số Dữ nạp trình ICSP.

RC0/T1OSO/T1CKI 15 I/O Vào/ra số Tạo dao động timer Xung

nhịp ngoài cho timer 1

RC1/T1OSI/CCP2 16 I/O Vào/ra số Tạo timer1 Lối vào Capture

Lối ra Compare2 Lối ra PWM2

RC2/CCP1 17 I/O Vào/ra số Lối vào Vào/ra số Capture1

Lối ra PWM1

RC3/SCK/SCL 18 I/O Vào/ra số Nhịp đồng bộ choSPI và I2C RC4/SDI/SDA 23 I/O Vào/ra số Vào dữ liệu SPI Vào/ra dữ

liệu I2C

RC5/SDO 24 I/O Vào/ra số Ra dữ liệu SPI

RC6/TX/CK 25 I/O Vào/ra số Cổng truyền thông không

đồng bộ Xung nhịp truyền đồng bộ RC7/RX/DT 26 I/O Vào/ra số Cổng nhận không đồng bộ

I/OI/OI/OI/OI/OI/OI/OI/O

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra số Cổng song song tớ

Vào/ra sô Cổng song song tớ

RE0/RD/AN5 7 I/O Vào/ra số Điều khiển RD cổng song

Trang 21

Vss 12,31 I/O Đất chung cho lối vàp/ra và analog.

2.4.3 Tổ chức bộ nhớ và các thanh ghi chức năng đặc biệt :

Tổ chức bộ nhớ của vi điều khiển PIC 16F877A được trình bày hình 2.3

Hình 2.12: Tổ chức bộ nhớ.

Có 3 loại bộ nhớ trong vi điều khiển 16F877A: bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữliệu RAM, bộ nhớ dữ liệu EEPROM Bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình và bộnhớ dữ liệu có hai bus riêng lên có thể truy nhập đồng thời

2.4.3.1 Bộ nhớ chương trình Flash :

Vi điều khiển 16F877A có bộ nhớ chương trình flash với dung lượng 8k x 14 bit,chia thanh 4 bank Thanh ghi của bộ đếm chương trinh PC (Program Counter ) 13 bit ,

đủ định nghĩa địa chỉ cho 8 k không gian bộ nhớ

Khi khởi động, bộ đếm chương trình bắt đâu từ địa chỉ 0000h, vector ngắt có địachỉ 0004h

Trang 22

Bộ nhớ dữ liệu được ghi vào trong khi lập trình cho vi điều khiển qua bộ nạptrình Do khả năng tự ghi vào bộ nhớ chương trình nên vi điều khiển 16F877A còn cóthể nạp chương trình qua cổng UART dưới sự điều khiển của chương trình Bootstrap.

2.4.3.2 Bộ nhớ dữ liệu RAM :

Bộ nhớ dữ liệu được chia thanh 4 bank trong đó có các thanh ghi đa năng GPR(General Purpose Register ) và các thanh ghi chức năng đặc biệt SER(Specail FunctionRegister) Việc lựa chon các bank được xác định bằng các bit RP1, RP0 của thanh ghiSTATUS

Tổng dung lượng của các GPR RAM là 368 byte, lớn hơn nhiều so với vi điềukhiển khác như ở họ 8051 chỉ có 128 byte Các thanh ghi GPR được sử dụng để lưugiá trị các biến trong chương trình Các thanh ghi đặc biệt SFR dùng để quản lý, điềukhiển chức năng của tất cả các khối thành phần bên trong vi điều khiển

Tổ chức của các thanh ghi chức năng SFR được trình bày trên hình 2.4

Trang 23

Hình 2.13: Tổ chức thanh ghi chức năng SFR.

Trang 24

2.4.3.3 Bộ nhớ dữ liệu EEPROM :

Một bộ nhớ dữ liệu đặc biệt kiểu EEPROM dung lương 256 byte được tích hợptrong PIC 16F877A và được xem như thiết bị ngoại vi được nối vào bus dữ liệu, bộnhớ này có thể ghi đọc trong quá trình hoạt động dưới sự điều khiển của chương trình

Bộ nhớ EEPROM thường dùng các lưu trữ các chương trình không bị thay đổi như cáchằng chuẩn, các dữ liệu của người sử dụng và không bị mất đi khi ngắt nguồn nuôi.Các thanh ghi chức năng đặc biệt EECON, EECON2, EEADR, EEADRH được sửdụng để truy cập đến bộ nhớ này

2.4.4 Các cổng vào/ra :

2.4.4.1 Cổng A :

Cổng A là cổng vào/ ra 6 bit, 2 hướng xem hình 2.5 Thanh ghi định hướng cổng

là TRISA Bít “1” trong thanh ghi TRISA đặt bộ điều khiển lối ra tương ứng về trạngthái trở kháng cao Bít “0” trong thanh ghi TRISA đặt nội dung của thanh ghi chốt ralên chân tương ứng Việc đọc cổng A là đọc mức logic của các chân vào bus Việc ghi

ra cổng là ghi vào thanh ghi chốt lối ra PORTA.RA4 là lối vào trigger Schmitt và lối

ra cực máng ngỏ

Hình 2.14 :Cổng A

Chân RA4 dùng chung với lối vào xung nhịp cho timer0 khi dùng bộ đếm xung

Trang 25

Các chân khác của cổng A được ghép lối vào của các bộ so sánh tương tự và bộbiến đổi ADC 8 kênh Việc lựa chọn vào cho ADC được chọn bởi bit điều khiển trênhai thanh ghi ADCON1 và ADCON2.

2.4.4.2 Cổng B :

Cổng B là cổng 8 bit vào/ra hai hướng xem hình 2.6 Thanh ghi định hướng cổng

là TRISB Thanh ghi chốt lối ra cổng B là PORTB

Chân RB0 có thể lựa chọn là lối vào của ngắt ngoài Extint, lối vào này lập cờngắt INTF khi có sườn lên hoặc sườn xuống của xung tùy thuộc vào giá trị bítINTEDG trong thanh ghi OPTION

Trang 26

Hình 2.14: Cổng RB<0:3> và RB<4:7>

Có 3 chân của cổng B được ghép lối với chức năng ICSP là RB6, RB7, RB3tương ứng với lối vào PGC, PGD, LVP khi nạp trình Mỗi chân trong cổng B được nốitới một điện trở kéo lên (pull- up) có trị số 20kΩ bên trong Việc lựa chọn dùng/khôngdùng các điện trở này bằng cách xóa/đặt bít RBPU trong thanh ghi OPTION

Lối vào RB4 và RB7 làm phát sinh ngắt RBIF khi thay đổi trạng thái khi cácchân này định nghĩa là các lối vào Trạng thái hiện tại của lối vào này được so sánh vớitrạng thái được chốt lại tại lần đọc trước đó Khi có sự khác nhau thì cờ ngắt RBIFđược lập

2.4.4.3 Cổng C :

Trang 27

Hình 2.15 : Cổng C.

Cổng C là cổng 8 bit vào/ra hai hướng xem hình 16 Thanh ghi định hướng cổng

là TRISC Các chân của cổng C được ghép với các chức năng ngoại vi Các lối vàocủa cổng C có bộ đệm kiểu trigger Schmitt Bảng dưới đây liệt kê các chức năng ghépcủa cổng C

Trang 28

Lối vào Capture2/lối ra compảe2 Lối ra PWM2

RC2/CPP1 Bit 2 Cổng vào/ra Lối vào capture1/lối ra

compare1 Lối ra PWM1RC3/SCK/SCL Bit 3 Lối ra xung nhịp của chế độ truyền đồng

bộ tuần tự SPI hoặc I2CRC4/SDI/SDA Bit 4 Lối vào DATA của chế độ SPI, DATA I/

O của I2CRC5/SD0 Bit 5 Cổng vào/ra Lối ra của cổng truyền

đồng bộ tuần tựRC6/TX/CK Bit 6 Cổng vào/ra Lối ra Tx của USART

Xung nhịp chế độ truyền đồng bộRC7/RX/DT Bit 7 Cổng vào/ra Lối vào Rx của USART

Dữ liệu chế độ truyền đồng bộ

2.4.4.4 Cổng D :

Trang 29

Hình 2.16: Cổng D.

Cổng D là cổng 8 bit vào/ra hai hướng (xem hình 2.8) Thanh ghi định hướngcổng là TRISD Các lối vào của cổng D có bộ đệm trigger schmitt Cổng D có thể địnhdang là cổng song song 8 bit kiểu Slave, việc điều khiển các chức năng đọc/ghi/chọncổng sử dụng các chân RE0/RE1/RE2 của cổng E

2.4.4.5 Cổng E :

Cổng E là cổng vào ra hai hướng gồm các chân RE0/RD/AN5, RE1/WR/AN6,RE2/CS/AN7 (xem hình 2.9) Thanh ghi TRISE định hướng cổng là vào/ra Thanh ghiPORTE ghi các giá trị cần đưa ra cổng Cổng E còn là các lối vào/ra điều khiển cổngvào/ra song song khi cổng D được thiết lập là cổng vào/ra song song Các chânRE0/RE1/RE2 còn kênh vào điện áp tương tự thứ 6,7,8 của bộ biến đổi ADC

Trang 30

o Có bộ chia 8 bit lập trình được.

o Chọn xung nhịp bên ngoài hoặc bên trong

o Sinh ngắt TOIF khi tràn chuyền từ FFh→ 00h

o Chọn sườn xung khi lấy xung nhịp từ bên ngoài

Timer0 dùng làm bộ đếm xung nhịp của vi điều khiển vể tạo ra một bộ đếm thờigian Chế độ đếm thời gian được chọn bằng cách đặt bit T0CS = 0 (bit OPTION<5>).Trong các chế độ đếm thời gian, thanh ghi TMR0 tăng một đơn vị sau mỗi chu kỳmáy Thanh ghỉ TMR0 có thể được ghi đọc trong chương trình để xác lập hoặc lấy giátrị hiện thời của timer0

Trang 31

Hình 2.17: Sơ đồ khối Timer0.

Timer0 dùng để đếm các xung từ bên ngoài cấp vào chân RA4 Chế độ đếmxung được chọn bằng cách đặt T0CS = 1 Trong chế độ này thanh ghi Timer0 tăng mộtđơn vị sau mỗi sườn lên hoặc sườn xuống tùy thuộc vào trạng thái của bit T0SE

Bộ chia trước được dùng chung cho hai khối watchdog và Timer0 Việc gắn bộchia trước cho khối nào được chọn bằng bít PSA(OPTION<3>) Hệ số chia phụ thuộcgiá trị của bit PS2:PS1:PS0 của thanh ghi OPTION

Ngắt timer0 xảy ra khi thanh ghi TMR0 tràn, chuyển từ FFh→00h Sự tràn này

sẽ đặt bít T0IF = 1 Ngắt T0IF có thể che bằng bit T0IE Cờ T0IF phải được xóa bằngphần mềm

2.4.5.2 Khối Timer1 :

Trang 32

Hình 2.18: Sơ đồ khối Timer1.

Timer1 (xem hinh 2.11) là bộ đếm 16 bit được cấu tạo từ hai thanhghi 8 bit TRM1H và TMR1L Là hai cặp thanh ghi TRM1Hvà TMR1Ltăng từ 0000h đến FFFFh rồi trở về 0000h Ngắt TMR1IF nếu đượccho phép sẽ tạo ra khi bộ đếm chuyển từ FFFFh về 0000h và lập bitTRM1IF Ngắt này có thể cho phép /không cho phép bằng cáchlập/xóa bit TMR1IE Thanh ghi T1CON để đặt các chế độ cho timer1

1

T1CKPS 0

T1OSC E

T1SYN C

TMR1C S

TMR1O N

Timer1 có thể làm việc trong hai chế độ: là bộ định thời gian hoặc là bộ đếmxung Ý nghĩa các bít của thanh ghi T1CON :

Trang 33

0 = có đồng bộ với xung nhịp.

Bit 1 TMR1CS chọn nguồn xung nhịp

1 = xung nhịp ngoài đưa vào từ chân RC1

0 = xung nhị bên trong, bằng 1/ 4 tần số bên ngoài của dao động thạch anh Bit 0 : TMR1ON bật/ tắt timer1

Hình 2.19 : Sơ đồ khối Timer2.

Xung nhịp vào ( XTAN/4 ) qua bộ chia trước có các tỉ số 1:1 , 1:2 , 1:4 , 1:16được chọn bằng hai bit T2CKPS1:T2CKPS0

Timer2 có thanh ghi 8 bit PR2 Timer2 tăng từ 00h đến khi bằng giá trị lưu ởtrong PR2 được gán là FFh khi khởi động lại

Lối ra “bằng nhau” EQ của TMR2 đưa vào bộ chia sau 4 bit 1:1 , 1:2 , … 1:16tạo ra ngắt TMR2 (lập trình TMR2IF = 1)

Timer2 có thể được tắt khi sử dụng đến bằng cách đặt lại bit TMR2CON = 0nhằm giảm công suất tiêu thụ

Trang 34

2.4.6 Cổng nối tiếp đồng bộ I2C :

Hình 2.20: Khối MSSP.

MSSP là khố điều khiển bus I2C hoạt động ở chế độ chủ (Master Mode ) hoặcchế độ tớ (Slave Mode ) (xem hinh 2.13) Khối này còn tạo ra các ngắt tại các bitSTART và STOP để xác định trạng thái bus trong chế độ đa chủ (Multi Master Mode )(nhiều thiết bị I2C truy nhập tới thiết bị I2C tớ trong bus )

Khối MSSP thực hiện các chế độ làm việc chuẩn 7 bit hoặc 10 bit địa chỉ

Hai chân dùng để trao đổi dữ liệu là :

o Xung nhịp SCL-RC3/SCK/SCL

o Dữ liệu nối tiếp SDA-RC4/SDI/SDA

Các thanh ghi được sử dụng cho hoạt động các bus của I2C là:

o Thanh ghi điều khiển MSSP(SSPCON)

Ngày đăng: 31/10/2014, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đặc tính vào ra của rơle. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.1 Đặc tính vào ra của rơle (Trang 6)
Hình 2.3: Rơ le MY2NJ của OMRON - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.3 Rơ le MY2NJ của OMRON (Trang 8)
Hình 2.4: Một số loại động cơ trên thực tế. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.4 Một số loại động cơ trên thực tế (Trang 9)
Hình 2.7: Đường đặc tính cơ điện của động cơ 1 chiều. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.7 Đường đặc tính cơ điện của động cơ 1 chiều (Trang 11)
Hình 2.8: Đặc tính nhân tạo khi thay đổi điện áp phần ứng. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.8 Đặc tính nhân tạo khi thay đổi điện áp phần ứng (Trang 12)
Hình 2.11 : Sơ đồ khối chức năng của PIC 16F877A. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.11 Sơ đồ khối chức năng của PIC 16F877A (Trang 18)
Hình 2.14:  Cổng RB&lt;0:3&gt; và RB&lt;4:7&gt; . - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.14 Cổng RB&lt;0:3&gt; và RB&lt;4:7&gt; (Trang 26)
Hình 2.15 :  Cổng C. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.15 Cổng C (Trang 27)
Hình 2.16: Cổng D. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.16 Cổng D (Trang 29)
Hình 2.17: Sơ đồ khối Timer0. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.17 Sơ đồ khối Timer0 (Trang 31)
Hình 2.18: Sơ đồ khối Timer1. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.18 Sơ đồ khối Timer1 (Trang 32)
Hình 2.20: Khối MSSP. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.20 Khối MSSP (Trang 34)
Hình 2.21 : Khối  truyền thông không đồng bộ. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.21 Khối truyền thông không đồng bộ (Trang 36)
Hình 2.22 : Khối nhận không đồng bộ. - thiết kế và thi công mô hình sử dụng băng chuyền để phân loại sản phẩm
Hình 2.22 Khối nhận không đồng bộ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w