CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP1.1. Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệpCông ty cổ phần dịch vụ hàng hải Đại Dương được thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0203001834 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01112005Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HẢI ĐẠI DƯƠNGTên tiếng Anh: OCEAN MARINE SERVICE JOINT STOCK COMPANYTên công ty viết tắt: OMARICOĐịa chỉ trụ sở chính: Số 8 Trạng Trình, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải PhòngĐiện thoại: (0313) 838130Fax: (0313) 520902Email: omaricovnn,vnMã số thuế: 0200651182Số tài khoản: 32110000147331Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm đăng ký kinh doanh: 1.000.000.000 đồng. Gồm:Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồngSố cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp: 10.000 cổ phần Chức năng và nhiệm vụ của công tyChức năng:Cung ứng vật tư và lắp đặt trang thiết bị các ngành boong, máy, điện, điện tử, điện lạnh, và thông tin liên lạc dùng cho tàu biển;Cung ứng các loại nhiên liệu (xăng, dầu DO, dầu FO), dầu áp lực, dầu mỡ bôi trơn dùng cho tàu thủy;Cung ứng, tu chính các loại hải đồ đi biển xuất bản trong và ngoài nước;Cung cấp các tài liệu, ấn phẩm hàng hải, dịch thuật và tư vấn sử dụng đáp ứng quy định của các tổ chức hàng hải;Dịch vụ môi giới đóng mới và sửa chữa tàu;Thử lái đường dài;Đại lý hàng hải; Đại lý ký gửi hàng hóa;Tư vấn bảo hiểm; Giám định hàng hóa;Bồi dưỡng nghiệp vụ hàng hải và cung cấp thuyền viên;Liên kết đào tạo các ngành nghề với các trường chuyên nghiệp và tổ chức dạy nghềLiên kết đào tạo lại và đào tạo bổ sung thuyền viên tại các công ty vận tải biển;Tư vấn giới thiệu việc làm.Nhiệm vụĐăng ký kinh doanh và kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp.Xây dưng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh.Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tào sản, các quỹ hạch toán, kế toán thống kê, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chính của công ty.Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.1.2. Quá trình phát triển doanh nghiệpNgày 01112005: Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải Đại Dương được thành lậpNgày 25012008: Công ty mở thêm chi nhánh: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HẢI VÀ CUNG CẤP THUYỀN VIÊNĐịa chỉ: Số 629284 Lạch Tray, P.Dư Hàng Kênh, Q.Lê Chân, TP.Hải PhòngNgày 19022008: công ty mở văn phòng đại diện: VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HẢI ĐẠI DƯƠNGĐịa chỉ: Số 121 Phan Bội Châu, Q.Hồng Bàng, TP.Hải PhòngNgày 14032008: công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ 2Vốn điều lệ tại thời điểm thay đổi: 1.800.000.000 đồng. Trong đó:Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồngSố cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp: 18.000 cổ phầnNhững thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt độngThuận lợi: Công ty đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của ban ngành thành phố cũng như sự nhiệt tình tâm huyết của rất nhiều giảng viên của các trường đại học trong ngành hàng hải và các sỹ quan thuyền viên giàu kinh nghiệm đã nghỉ hưu để giảng dạy.. Công ty đã tạo dựng được nhiều uy tín và đáp ứng được yêu cầu ngày càng lớn của thị trường hàng hải đặc biệt trong việc đào tạo các thủy thủ, thuyền viên; cung cấp các trang thiết bị vận tải biển….Khó khăn:Công ty có quy mô và tiềm năng hoạt động chưa lớn, bị hạn chế bởi nhiều mặt:+ Về mặt nhu cầu thị trường: Hiện nay ngành Hàng hải đang gặp nhiều khó khăn do yếu tố chủ quan và khách quan của thị trường kinh tế thế giới và kinh tế trong nước mang lại do vậy sự phát triển của ngành đang bị chững lại.+ Về vốn: do vốn còn ít nên việc đầu tư mua sắm các trang thiết bị giảng dạy còn hạn chế, và mới chỉ phát triển được dịch vụ đào tạo là chính các dịch vụ khác chiếm tỉ trọng tương đối thấpNgoài ra sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành ngà càng gay gắt cũng là trở ngài cho công ty.1.3. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệpBộ máy quản lý của công ty tuân theo chế độ một thủ trưởng, được tổ chức gọn nhẹ, năng động, phù hợp với cơ cấu kinh doanh của công ty. Thực hiện đầy đủ toàn diện mọi chức năng quản lý. Đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty. Trên cơ sở đảm bảo, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, phù hợp với quy mô dịch vụ, phù hợp với chuyên môn, trình độ kĩ thuật, phù hợp với công nghệ sản xuất là những căn cứ cơ bản để xây dựng bộ máy quản lý của công ty.Hiện nay tổng số lao động chính trong công ty cổ phần dịch vụ hằng hải xây Đại Dương là 117 người, trong đó có 42 người là cán bộ công nhân viên lao động gián tiếp và người là 75 cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia giảng dạy, đào tạo học viên.Công ty có phòng ban chức năng: Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch, Phòng đào tạo, Phòng quan hệ quốc tế, Phòng thuyền viên, Phòng nhân sự.Sơ đồ bộ máy công ty: Chủ tịch hội đồng quản trị: (ông) Nguyễn Văn NhậnHội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển hằng năm của công ty... Giám Đốc Công ty: (bà) Đoàn Minh TâmLà người đại diện công ty theo pháp luật của công ty, do hội đồng quản trị bổ nhiệm mãn nhiệm hay bất nhiệm. Điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh của công ty, quyết định tất cả vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật.Giám đốc công ty có quyền đại diện đề nghị thành lập và bổ nhiệm các giảng viên phục vụ cho quá trình đào tạo và bổ nhiệm các bộ phận nghiệp vụ. Có nhiệm vụ thay mặt công ty kí nhận tài sản, lao động, nguồn vốn do cấp trên giao để quản lý và sử dụng phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như cung cấp dịch vụ thuyền viên cho các tàu trong và ngoài nước. Giám đốc là người xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển công ty trong thời gian ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.khi giám đốc vắng thỳ ủy quyền cho phó giám đốc. Phó giám đốc: (bà) Nguyễn Thị Thu HàLà người tham mưu cho giám đốc, có quyền điều hành và tổ chức công ty khi giám đốc vắng mặt. Phụ trách công tác hoạt động kinh doanh của công ty mà cụ thể đó chính là dịch vụ hằng hải, là người được giám đốc ủy quyền chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra có hiểu quả và thông suốt liên tục. Các phòng ban chức năng Phòng tài chính kế toán: (bà) Bùi Thị Trúc QuỳnhTổ chức hạch toán kinh tế và các hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng luật kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam.Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.Tổng hợp kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.Tham mưu cho giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định hiện hành của nhà nước.Phòng tài chính kế toàn phải chịu trách nhiệm trực tiếp với HĐQT và giám đốc công ty về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của kế toán theo quy định. Phòng kế hoạch: (bà) Nguyễn Thị Hải VânXây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty.Quản lý hợp đồng kinh tế , giúp công ty hoàn chỉnh hồ sơ cho các học viên. Phòng đào tạo: (ông) Nguyễn Mạnh HảiĐào tạo nguồn nhân lực cho công ty.Cập nhật thông tin, quy trình công nghệ mới.Hỗ trợ kỹ thuật và thông tin dịch vụ cho các đối tác và các bộ phận trong công ty.Quản lý hệ thống máy tính cơ sở dữ liệu và truyền thông của công ty.Kiểm soát chát lượng đào tạo và dịch vụ của công ty. Phòng quan hệ quốc tế: (bà) Nguyễn Thị Hải HàTham mưu cho Giám đốc vềhoạt động hợp tác quốc tế; Phát triển và quản lý quan hệ hợp tác quốc tế củacông ty phù hợp với công lệ hợp tác quốc tế.Lập chương trình và tổ chức thực hiện các quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế. Mở rộng quan hệ và phát triển các loại hình hợp tác quốc tế. Đầu mối xúc tiến quan hệ hợp tác quốc tế nhằm củng cố quan hệ quốc tế truyền thống, phát triển quan hệ quốc tế mới;Quản lý, điều hành các dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và đào tạo được phân công. Đầu mối chuẩn bị hồ sơ, làm các thủ tục xin giấy phép hoạt động đối với các chương trình, dự án mới;Làm thủ tục nhập cảnh; lập chương trình, nội dung, thời gian cho các học viên khi lên tàu nước ngoài đón tiếp, sắp xếp nơi ở, làm việc, bảo đảm an toàn cho người đi làm một cách thuận lợi và khoa học. Phòng thuyền viên: (ông) Đoàn Văn MạnhQuản lý và cung cấp thuyền viên Phòng nhân sự: (bà) Vũ Thị Hương LiênTham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của Công ty. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Đánh giá cơ cấu tổ chức của công ty: Ưu điểm: + Dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, người quyết định vẫn là giám đốc+ Mệnh lệnh được thi hành nhanh+ Dễ thực hiện chế độ một thủ trưởng+ Mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trên trực tiếp Nhược điểm: + Người quản trị phải có sự hiểu biết toàn diện + Không tận dụng được các chuyên gia giúp đỡ
Trang 1CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp
Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải Đại Dương được thành lập theo giấy phép đăng
kí kinh doanh số 0203001834 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/11/2005
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HẢI ĐẠI DƯƠNG
Tên tiếng Anh: OCEAN MARINE SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: OMARICO
Địa chỉ trụ sở chính: Số 8 Trạng Trình, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
- Cung ứng, tu chính các loại hải đồ đi biển xuất bản trong và ngoài nước;
- Cung cấp các tài liệu, ấn phẩm hàng hải, dịch thuật và tư vấn sử dụng đáp ứng quy định của các tổ chức hàng hải;
Trang 2- Dịch vụ môi giới đóng mới và sửa chữa tàu;
- Thử lái đường dài;
- Đại lý hàng hải; Đại lý ký gửi hàng hóa;
- Tư vấn bảo hiểm; Giám định hàng hóa;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ hàng hải và cung cấp thuyền viên;
- Liên kết đào tạo các ngành nghề với các trường chuyên nghiệp và tổ chức dạy nghề
- Liên kết đào tạo lại và đào tạo bổ sung thuyền viên tại các công ty vận tải biển;
- Tư vấn giới thiệu việc làm
Nhiệm vụ
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp
- Xây dưng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tào sản, các quỹ hạch toán,
kế toán thống kê, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chính của công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
1.2 Quá trình phát triển doanh nghiệp
- Ngày 01/11/2005: Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải Đại Dương được thành lập
- Ngày 25/01/2008: Công ty mở thêm chi nhánh: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ HÀNG HẢI VÀ CUNG CẤP THUYỀN VIÊN
Địa chỉ: Số 6/29/284 Lạch Tray, P.Dư Hàng Kênh, Q.Lê Chân, TP.Hải Phòng
- Ngày 19/02/2008: công ty mở văn phòng đại diện: VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HẢI ĐẠI DƯƠNG
Địa chỉ: Số 121 Phan Bội Châu, Q.Hồng Bàng, TP.Hải Phòng
- Ngày 14/03/2008: công ty thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ 2
- Vốn điều lệ tại thời điểm thay đổi: 1.800.000.000 đồng Trong đó:
Trang 3Công ty đã tạo dựng được nhiều uy tín và đáp ứng được yêu cầu ngày càng lớn của thịtrường hàng hải đặc biệt trong việc đào tạo các thủy thủ, thuyền viên; cung cấp các trang thiết bị vận tải biển….
Khó khăn:
- Công ty có quy mô và tiềm năng hoạt động chưa lớn, bị hạn chế bởi nhiều mặt:
+ Về mặt nhu cầu thị trường: Hiện nay ngành Hàng hải đang gặp nhiều khó khăn do yếu tố chủ quan và khách quan của thị trường kinh tế thế giới và kinh tế trong nước mang lại do vậy sự phát triển của ngành đang bị chững lại
+ Về vốn: do vốn còn ít nên việc đầu tư mua sắm các trang thiết bị giảng dạy còn hạn chế, và mới chỉ phát triển được dịch vụ đào tạo là chính các dịch vụ khác chiếm
tỉ trọng tương đối thấp
Ngoài ra sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành ngà càng gay gắt cũng là trở ngài cho công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty tuân theo chế độ một thủ trưởng, được tổ chức gọnnhẹ, năng động, phù hợp với cơ cấu kinh doanh của công ty Thực hiện đầy đủ toàndiện mọi chức năng quản lý Đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ của công ty Trên cơ
sở đảm bảo, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, phù hợp với quy môdịch vụ, phù hợp với chuyên môn, trình độ kĩ thuật, phù hợp với công nghệ sản xuất lànhững căn cứ cơ bản để xây dựng bộ máy quản lý của công ty
Trang 4Hiện nay tổng số lao động chính trong công ty cổ phần dịch vụ hằng hải xây Đại Dương là 117 người, trong đó có 42 người là cán bộ công nhân viên lao động gián tiếp
và người là 75 cán bộ công nhân viên trực tiếp tham gia giảng dạy, đào tạo học viên.Công ty có phòng ban chức năng: Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch, Phòng đào tạo, Phòng quan hệ quốc tế, Phòng thuyền viên, Phòng nhân sự
Sơ đồ bộ máy công ty:
PhòngĐào tạo
Phòng quan
hệ quốc tế
Phòng
kế hoạch
Phòng thuyềnviên
Trang 5- Chủ tịch hội đồng quản trị: (ông) Nguyễn Văn Nhận
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển hằng năm của công ty
- Giám Đốc Công ty: (bà) Đoàn Minh Tâm
Là người đại diện công ty theo pháp luật của công ty, do hội đồng quản trị bổ nhiệm mãn nhiệm hay bất nhiệm Điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh của công ty, quyết định tất cả vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật.Giám đốc công ty có quyền đại diện đề nghị thành lập và bổ nhiệm các giảng viên phục vụ cho quá trình đào tạo và bổ nhiệm các bộ phận nghiệp vụ Có nhiệm vụ thay mặt công ty kí nhận tài sản, lao động, nguồn vốn do cấp trên giao để quản lý và sử dụng phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như cung cấp dịch vụ thuyền viên cho các tàu trong và ngoài nước Giám đốc là người xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển công ty trong thời gian ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.khi giám đốc vắng thỳ ủy quyền cho phó giám đốc
- Phó giám đốc: (bà) Nguyễn Thị Thu Hà
Là người tham mưu cho giám đốc, có quyền điều hành và tổ chức công ty khi giám đốcvắng mặt Phụ trách công tác hoạt động kinh doanh của công ty mà cụ thể đó chính là dịch vụ hằng hải, là người được giám đốc ủy quyền chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra có hiểu quả và thông suốt liên tục
* Các phòng ban chức năng
- Phòng tài chính kế toán: (bà) Bùi Thị Trúc Quỳnh
Tổ chức hạch toán kinh tế và các hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng luật kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
Trang 6Tổng hợp kết quả kinh doanh, báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
Tham mưu cho giám đốc công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định hiện hành của nhà nước
Phòng tài chính kế toàn phải chịu trách nhiệm trực tiếp với HĐQT và giám đốc công ty
về toàn bộ công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của kế toán theo quy định
- Phòng kế hoạch: (bà) Nguyễn Thị Hải Vân
Xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty
Quản lý hợp đồng kinh tế , giúp công ty hoàn chỉnh hồ sơ cho các học viên
- Phòng đào tạo: (ông) Nguyễn Mạnh Hải
Đào tạo nguồn nhân lực cho công ty
Cập nhật thông tin, quy trình công nghệ mới
Hỗ trợ kỹ thuật và thông tin dịch vụ cho các đối tác và các bộ phận trong công ty.Quản lý hệ thống máy tính cơ sở dữ liệu và truyền thông của công ty
Kiểm soát chát lượng đào tạo và dịch vụ của công ty
- Phòng quan hệ quốc tế: (bà) Nguyễn Thị Hải Hà
Tham mưu cho Giám đốc vềhoạt động hợp tác quốc tế; Phát triển và quản lý quan hệ hợp tác quốc tế củacông ty phù hợp với công lệ hợp tác quốc tế
Lập chương trình và tổ chức thực hiện các quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế Mở rộng quan hệ và phát triển các loại hình hợp tác quốc tế Đầu mối xúc tiến quan hệ hợp tác quốc tế nhằm củng cố quan hệ quốc tế truyền thống, phát triển quan hệ quốc tế mới;Quản lý, điều hành các dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và đào tạo được phân công Đầu mối chuẩn bị hồ sơ, làm các thủ tục xin giấy phép hoạt động đối với các chương trình, dự án mới;
Trang 7Làm thủ tục nhập cảnh; lập chương trình, nội dung, thời gian cho các học viên khi lên tàu nước ngoài đón tiếp, sắp xếp nơi ở, làm việc, bảo đảm an toàn cho người đi làm một cách thuận lợi và khoa học.
- Phòng thuyền viên: (ông) Đoàn Văn Mạnh
Quản lý và cung cấp thuyền viên
- Phòng nhân sự: (bà) Vũ Thị Hương Liên
Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của Công ty Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
* Đánh giá cơ cấu tổ chức của công ty:
- Ưu điểm:
+ Dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, người quyết định vẫn là giám đốc
+ Mệnh lệnh được thi hành nhanh
+ Dễ thực hiện chế độ một thủ trưởng
+ Mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trên trực tiếp
- Nhược điểm:
+ Người quản trị phải có sự hiểu biết toàn diện
+ Không tận dụng được các chuyên gia giúp đỡ
Trang 8CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Sản phẩm và thị trường chính của công ty
Sản phẩm
Ngay từ khi thành lập, công ty dịch vụ hàng hải đã xác định sản phẩm vô hình là sản phẩm chủ yếu của mình Sản phẩm vô hình ở đây là dịch vụ đào tào thuyền viên Nói cách khác là công ty chuyên đào tào và cung cấp thuyền viên có chất lượng cao, liên kết đào tạo lại và đào tạo bổ sung thuyền viên tại các công ty vận tải biển Cho đến naycông ty đã cung cấp thuyền viên cho các tàu lớn trong cũng như ngoài khu vực miền Bắc với chất lượng đào tạo cao, các thuyền viên có chuyên môn về lĩnh vực tàu biển góp phần phát triển vào ngành hàng hải Việt Nam bền vững an toàn, hiệu quả và trở
thành công ty đào tạo có chất lượng và uy tín
64,64
460547,00
62,21620619,90
65,00-40-39,00
-8,00-6,66
16072,9
34,7813,332.Cung cấp thuyền viên
cho các công ty
-Số lượng: (người)
-Doanh thu: (triệu đồng)
250139,23
15,36
248156,37
17,79
240143,04
15,00
-217,14
-0,812,3
-8-13,33
-3,22-8,533.Cung cấp các trang
thiết bị tàu biển
-Doanh thu: (triệu đồng) 181,31
- Dịch vụ đào tạo thuyền viên:
+ Số lượng học viên năm 2012 giảm 40 người tương ứng giảm 8% so với năm 2011, năm 2013 tăng 160 học viên (34,78%) so với năm 2012
Trang 9+ Doanh thu năm 2012 giảm 39 triệu (6,66%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 72,9 triệu (13,33%) so với năm 2012.
- Cung cấp thuyền viên:
+ Số luợng thuyền viên cung cấp cho các tàu năm 2012 giảm 2 người (0,8%) so với năm 2011, năm 2013 giảm 8 người (3,22%) so với năm 2012
+ Doanh thu năm 2012 tăng 17,136 triệu (12,3%) so với năm 2011, năm 2013 giảm 13,332 triệu (8,53%) so với năm 2012
- Cung cấp các trang thiết bị tàu biển
Doanh thu năm 2012 giảm 5,446 triệu (3%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 14,892 triệu (8,47%) so với năm 2012
Thị trường chính
Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải Đại Dương có thị trường rộng lớn Công ty chuyên cung cấp thuyền viên cho các khu vực miền bắc như Hải Phòng , miền trung như Đà Nẵng, Nha Trang và miền nam như Vũng Tàu Tuy nhiên thị trường chính của công ty vẫn là miền Bắc vì Hải Phòng là một cảng biển lớn nhất miền Bắc, là đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống giao thông đường thủy trong nước và quốc tế Ngoài ra công ty cũng cung cấp thuyền viên ra thị trường quốc tế như Singapo, Đài Loan, Nhật Bản… với chất lượng thuyền viên cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 102011 2012 2013 (+/-) % (+/-) %Năng lực đào tạo (học
Tổng vốn (triệu đồng)
9.863,49 15.583,73 16.504,64 5.720,24 57,99 920,91 5,91Tổng số lao động
Doanh thu (triệu đồng)
1.185,25 1.176,56 1.303,79 -8,69 -0,73 127,23 10,81Lợi nhuận (triệu đồng)
897,27 903,97 1.007,10 6,70 0,75 103,13 11,41Thu nhập bình quân
lao động (triệu/năm) 56,00 54,50 57,00 -1,5 -2,68
2,54,59Nộp NSNN (triệu
3.1 Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty
a Chiến lược kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải Đại Dương với chức năng chính là đào tạo và cung cấp dịch vụ hàng hải như cung cấp thuyền viên, các trang thiết bị…do vậy để đảm
Trang 11bảo sự phát triển bền vững cũng như thương hiệu của doanh nghiệp công ty cần có những chiến lược kinh doanh cụ thể và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanhnghiệp.
Đối tượng khách hàng của công ty là các chủ tàu, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu về thuyền viên cũng như các trang thiết bị phục vụ cho đi biển muốn tìm được khách hàng đó công ty cần phải khẳng định thương hiệu Công ty cổ phần dịch vụ Đại Dương mới đi vào hoạt động được 9 năm do vậy công ty luôn đặt yếu tố chất lượng lênhàng đầu: cung cấp dịch vụ chấtt lượng, uy tín, nhanh chóng thuận tiện… chất lượng đúng với yêu cầu của khách hàng, giá cả hợp lý Điều này giúp tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty với accs công ty dịch vụ hàng hải khác, đồng thời công ty còn áp dụng các chính sách ưu đãi như: chiết khấu thương mại, tặng quà, …
Chiến lược mở rộng công ty: Công ty dự kiến áp dụng nâng cao cơ cở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, nâng cao chất lượng dịch vụ làm hài lòng khách hàng, đồng thời công ty còn liên kết tích cực với các công ty khác để tăng khả năng về nguồn lực, tài chính,… Để ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thương trường
* Chiến lược cụ thể của công ty
- Chiến lược ngắn hạn: liên kết tuyển sinh với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp,
sơ cấp….các hệ thuyền viên, liên kết đào tạo mới, đào tạo lại
- Chiến lược trung hạn: cung cấp thuyền viên chất lượng cao.Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác trên tất cả các loại tàu vận tải biển, sông, tàu khai thác và dịch vụ dầu khí của các công ty vận tải biển trong và ngoài nước; Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty bảo hiểm, hoa tiêu, đại lý tàu, cảng vụ, bảo đảm hàng hải, quản
lý an toàn tại các công ty vận tải biển, làm việc tại hải quan, cảnh sát biển và các tổ chức có liên quan đến vận tải thủy
- Chiến lược dài hạn: cung cấp nhân lực thuyền bộ thuyền bộ (30 – 40 người) cho các tàu ở trong và ngoài nước góp phần vào ngành hàng hải Việt Nam một cách bền vững,
Trang 12an toàn, hiểu quả kinh tế cao Trở thành 1 công ty uy tín trong lĩnh vực đào tạo và cungcấp nguồn nhân lực biển.
b Kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch phát triển của công ty năm 2014 được dựa trên những tiêu chí sau:
- Đánh giá kiểm điểm từng lĩnh vực hoạt động của công ty năm 2013 để đề ra những phương hướng kịp thời cho năm 2014
- Đánh giá năng lực khả năng tiếp cận thực tế năm 2014 , đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty
* Để đạt được những chiến lược đặt ra công ty cần có những kế hoạch cụ thể:
- (1) Chiến dịch: Nhân viên Marketing sẽ thực hiện các chiến dịch thu hút Đầu mối bằng các công cụ Marketing được cung cấp bởi phần mềm là Email Marketing
Đi đến các địa phương, trường học để quảng bá thông tin của công ty cho những người có nhu cầu học tập và làm việc trong lĩnh vực tàu biển
- (2) Đầu mối: Sau khi đối tượng nhận email phản hồi, nhân viên Marketing ghi nhận đây là Đầu mối
- (3) Tiềm năng: Đầu mối sẽ được nhân viên Sales tiếp nhận và chăm sóc, trong quá trình chăm sóc, nhân viên sales xác thực và chuyển đổi các Đầu mối thành Khách hàng Tiềm năng
- (4) Cơ hội: Trong số các khách hàng Tiềm năng, nhân viên sales chăm sóc và xác thực tiếp xem khách hàng nào mang tới cho họ Cơ hội
- (5) Bán hàng: Nhân viên sales thực hiện nghiệp vụ tư vấn như giữ chỗ, đặt cọc, làm hợp đồng… với khách hàng Nếu quá trình tư vấn thành công thì sẽ tiến hành làm thủ tục pháp lý và sẽ tiến hành thu tiền của khách hàng
- (6) Hồ sơ Pháp lý: Tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan với khách hàng.Thu tiền: Tiến hành thu tiền các đợt từ khách hàng
- (7) Bàn giao nhà: Sau khi khách hàng thanh toán 95% thì tiến hành làm thủ tục đã thỏa thuận
Trang 13- (8) Thống kê, báo cáo: Sau khi mỗi chiến dịch/đợt cung cấp dịch vụ là hệ thống sẽ tự động tính toán với các số liệu được nhập vào phần mềm và cho ra các thống kê, báo cáo theo mẫu.
- (9) Chỉ tiêu kinh doanh: Dựa vào các số liệu báo cáo, cấp quản lý sẽ điều chỉnh chỉ tiêu kinh doanh (nếu cần) Chỉ tiêu kinh doanh điều chỉnh sẽ làm cơ sở để điều chỉnh
kế hoạch, chiến lược marketing
- (10) Chiến dịch (thay đổi): quay lại bước 1-dựa vào các chỉ tiêu kinh doanh đã điều chỉnh, chiến lược marketing sẽ được điều chỉnh theo cho phù hợp à nhằm thu hút các đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện kế hoạch năm 2014
- Kiện toàn bộ máy tổ chức công ty , quy trình đào tạo và dịch vụ hợp lý
- Kết hợp tuyển dụng , đào tạo và đào tạo lại những cán bộ ,giảng viên có năng lựcchuyên môn cao
- Tăng cường công tác giám sát tình hình đào tạo , quá trình giảng dạy , và phần học tập của học viên, nhằm đem lại kết quả chất lượng cao
- Tích cực tìm tòi, đổi mới phương pháp thiết kế bài giảng thiết thực gần gũi với thực tế , tạo khả năng tiếp thu nhanh đối với học viên
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình cung ứng dịch vụ cung cấp thuyền viên cho các tổ chức, đảm bảo chất lượng tốt nhât, nhanh chóng kịp thời phục vụ khi khách hàng
có nhu cầu hoặc có sai sót gì trong quá trình cung ứng
- Duy trì quan hệ với các tổ chức tín dụng để huy động về vốn khi có nhu cầu tìm thêm nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng khác, luân chuyển vốn kịp thời đảm bảo cho quá trình cung cấp dịch vụ không bị gián đoạn
- Tập trung đẩy mạnh công tác nghiệm thu, thu hồi các khoản cần phải thu
- Khuyến khích toàn bộ bán bộ, giảng viên, học viên tích cực trau dồi chuyên môn,ngoại ngữ, tin học và am hiểu nhiều về thị trường mà chủ yếu là ngành kinh tế biển hiện nay
Trang 143.2 Quá trình sản xuất và tác nghiệp
Quy trình dịch vụ cung cấp thuyền viên:
1 Nắm thông tin nhu cầu của thị trường về ngành hàng hải
Công ty luôn lắng nghe mọi yêu cầu của khách hàng và sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty
Khách hàng có thể yêu cầu cung cấp dịch vụ qua điện thoại, email Công ty sẽ nhanh chóng tiếp nhận yêu cầu của quý khách
2 Khảo sát
Để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng, công ty sẽ tiến hành khảo sát sơ bộ tình hình, đặc điểm hoạt động của khách hàng Đây là bước tiếp cận ban đầu để công ty có thể hiểu rõ hơn về yêu cầu của khách hàng và có thể đưa ra kế hoạch cung cấp dịch vụ tốt nhất với giá phí hợp lý nhất cho khách hàng
3 Lập hồ sơ chào hàng, đàm phán, ký kết hợp đồng:
Trên cơ sở kết quả khảo sát, công ty sẽ gửi tới khách hàng bản hồ sơ chào hàng Trong bản chào hàng này công ty sẽ trình bày rõ những nhận thức về yêu cầu của khách hàng,nội dung dịch vụ sẽ cung cấp, giới thiệu nhân sự thực hiện dịch vụ, kế hoạch thực hiện
và ước tính giá phí hợp lý nhất để thực hiện dịch vụ
Trong giai đoạn này công ty cũng sẽ lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng để đi đến thống nhất giá phí dịch vụ và ký kết hợp đồng
Hợp đồng cung cấp dịch vụ sẽ được lập theo qui định của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán
4 Lập kế hoạch cung cấp dịch vụ:
Kế hoạch cung cấp dịch vụ bao gồm kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết
Công ty cũng sẽ thảo luận với khách hàng về các kế hoạch này để đảm bảo công việc được vận hành theo đúng lịch trình với chất lượng tốt nhất
5 Tổ chức cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng: Các dịch vụ do công ty Đại
Dương cung cấp được thực hiện theo các quy trình riêng của công ty Quy trình này
Trang 15được công ty xây dựng công phu, tuân thủ chặt chẽ các qui định của hệ thống Chuẩn mực kiểm toán, kế toán Việt Nam và hệ thống Chuẩn mực kiểm toán, kế toán quốc tế được thừa nhận tại Việt Nam.
Nhân lực thực hiện dịch vụ chokhách hàng là các chuyên gia đã được tuyển chọn kỹ lưỡng, am hiểu kiến thức chuyên môn, có bề dày kinh nghiệm, tác phong làm việc chuyên nghiệp và hết lòng vì khách hàng
6 Trong quá trình cung cấp dịch vụ, công ty thường xuyên trao đổi kết quả công việc
và các vấn đề quan trọng cần lưu ý ngay với khách hàng Khi kết thúc công việc, công
ty sẽ có các buổi họp để báo cáo kết quả tổng thể đến khách hàng và thống nhất các kếtquả này
7 Lập và phát hành báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ:
Các báo cáo sẽ được gửi tới khách hàng bao gồm:
- Báo cáo kết quả dịch vụ: Báo cáo này được lập phù hợp với qui định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 và các chuẩn mực có liên quan
- Thư quản lý (nếu có): Thư quản lý được gửi riêng cho Ban lãnh đạo của khách hàng
để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của khách hàng
8 Lưu trữ hồ sơ: Khi công việc đã hoàn tất, toàn bộ các tài liệu thu thập được trong quá trình cung cấp dịch vụ sẽ được tập hợp, phân loại và lưu trữ một cách khoa học
* Sơ đồ quy trình đào tạo thuyền viên
Bước 1: tuyển sinh , tiếp nhận hồ sơ của học viên
Công ty liên tục tuyển sinh cho các khoá đào tạo, sắp xếp lớp học phù hợp với nguyện vọng, trình độ của mỗi học viên nhằm đem lại sự hài lòng tốt nhất
Bước 2: đào tạo các khoá ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Tuyển sinh, tiếp
nhận hồ sơ của học
viên
Đào tạo các khóa ngắn hạn, trung hạn , dài hạn
Thực hành & Kiểm tra, đánh giá
Trang 16Công ty thiết kế những khoá học phù hợp và thiết thực cho mỗi khoá học của từng người, nhu cầu của mỗi học viên, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, chú trọng việc thực tập của học viên, giúp học viên có được những kĩ năng phục vụ cho nghề nghiệp của mình, mà cụ thể là tạo cho họ sự linh động xử lý mọi tình huống trong công việc Bởi lẽ công việc tàu biển đòi hỏi mỗi thuyền viên cần có những kiến thức nhất định và
kĩ năng làm việc năng động
Bước 3: Kiểm tra đánh giá
Sau khi học xong mỗi khóa học các học viên phải làm bài kiểm tra có thể là viết hoặc thực hành để đánh giá chất lượng học tập và liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng,
để cấp bằng cho học viên
3.3 Quá trình phát triển nhân lực
a) Tình hình lao động của công ty
Cơ cấu lao động của công ty
Cơ cấu lao động là một phạm trù phản ánh một tập hợp các bộ phận cấu thành tổng thể lao động theo những tỷ trọng nhất định và mối quan hệ về lao động giữa các bộ phận đó
Cơ cấu lao động được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau Tùy vào yêu cầu quản lý, yêu cầu đánh giá lao động mà mỗi tổ chức lựa chọn cho mình những cách phân loại khác nhau
Công ty cổ phần dịch vụ Hàng Hải Đại Dương có số lao động hơn 100 người, biến động qua các năm Qua tìm hiểu, chúng em được biết tổng số lao động của Công ty qua
3 năm gần đây như sau:
Bảng 3.3.1: Tổng số lao động của Công ty
Năm Tổng số lao
động (người)
Chênh lệch2012/2011
Chênh lệch2013/2012Mức
(Người)
Tỷ lệ(%)
Mức(Người)
Tỷ lệ(%)
Trang 174 3,77
-Nhận xét:
Tổng số lao động năm 2012 tăng 4 người (tương ứng 3,77%) so với năm 2011, năm
2013 tăng 7 người (6,36%) so với năm 2012
Để thấy rõ hơn sự biến động tổng số lao động, cũng như tìm ra nguyên nhân của sự biến động ở trên, chúng em sẽ đi sâu vào phân tích cơ cấu lao động theo các tiêu thức phân loại: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn
* Cơ cấu lao động theo giới tính
Tỷ lệ lao động nam, nữ của Công ty có sự thay đổi qua các năm Sau đây là bảng phân tích biến động cơ cấu lao động theo giới tính qua 3 năm gần đây:
Bảng 3.3.2: Biến động cơ cấu lao động theo giới tính
Giới tính Năm
2011
Năm2012
Năm2013
Chênh lệch năm sau so với năm trước
Mức(Người)
Tỷ lệ(%)
Mức(Người)
Tỷ lệ(%)
Trang 18Như vậy, trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, lao động nam tăng chậm, lao động nữ giảm và tăng không đáng kể, làm cho tổng số lao động qua các năm của Công
ty tăng
- Số lao động nam nhiều hơn nhiều lần so với lao động là nữ giới Xét về tỷ lệ, nam giới chiếm hơn 70% tổng số lao động trong Công ty Điều này có thể giải thích là do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực hàng hải nên phù hợp với lao động là nam hơn
* Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 3.3.3: Biến động cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi
(tuổi)
Năm2011
Năm2012
Năm2013
Chênh lệch năm sau so với năm trước
Mức (Người)
Tỷ lệ(%)
Mức (Người)
Tỷ lệ (%)
Trang 19+ Ở độ tuổi dưới 30 năm 2012 tăng 3 người (25%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 4 người (tăng 26,67%) so với năm 2012
+ Ở độ tuổi từ 31- 45 tuổi: năm 2012 tăng 4 người tương ứng 11,43% so với năm 2011,năm 2013 tăng 2 người (tăng 5,13%) so với năm 2012
Bên cạnh đó, số lao động ở độ tuổi từ 46-55 liên tục giảm qua các năm: năm 2012 giảm
4 người (giảm 8,51%)so với năm 2011, năm 2013 giảm 6 người tương ứng giảm
13,95%
+ Ở độ tuổi từ 56 trở lên vào năm 2012 đã tăng 1 người (tăng 8,33%) so với năm 2011,năm 2013 tăng 7 người (tăng 53,85%) Điều đó cho thấy công ty tiếp tục mời những giảng viên của các trường đại học trong ngành hàng hải và các sỹ quan thuyền viên giàu kinh nghiệm đã nghỉ hưu để giảng dạy
* Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Theo trình độ học vấn, lao động trong Công ty được phân chia theo theo trình độ, bằng cấp chuyên môn mà người lao động đã đạt được Dựa vào tiêu thức này, chúng ta có thể đánh giá được trình độ chuyên môn, cũng như khả năng đào tạo, phát triển và bố trícông việc cho lao động
Lao động của công ty đều có trình độ học vấn từ đại học, cao đẳng trở lên, và được phân loại như sau:
Bảng 3.3.4: Biến động cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Trình độ Năm
2011
Năm2012
Năm2013
Chênh lệch năm sau so với năm trước
Mức (Người)
Tỷ lệ(%)
Mức (Người)
Tỷ lệ (%)
Trang 20* Nhận xét:
Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy:
- Số lao động có trình độ trên đại học và đại học cao đẳng đều tăng qua các năm Cụ thể trình độ trên đại học năm 2012 tăng 3 người tương ứng tăng 13,64 % so với năm
2011 Năm 2013 tăng 6 người (tăng 24%) so với năm 2012 Trình độ Đại học, Cao đẳng năm 2012 tăng 1 người (tăng 1,19%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 7 người (tăng 6,36%) so với năm 2012
Tóm lại: Qua việc phân tích cơ cấu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Hàng Hải Đại Dương, chúng em thấy số lượng lao động theo các tiêu thức như vậy là tương đối hợp lý Sự thay đổi tổng số lao động qua hai năm gần đây là không đáng kể, Công ty vẫn giữ được mức lao động tương đối ổn định
b) Tình hình sử dụng lao động
Nhìn chung trong những năm gần đây, Công ty cổ phần dịch vụ Hàng Hải Đại Dương đã sử dụng tương đối tốt nguồn lao động của mình, biểu hiện ở các khía cạnh như: Số lượng lao động, thời gian lao động, năng suất lao động Để thấy rõ được tình hình sử dụng lao động, chúng em sẽ phân tích các khía cạnh biểu hiện của việc sử dụnglao động trong ba năm gần đây
* Tình hình sử dụng số lượng lao động
Bảng 3.3.5: Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
2011 (Người)
Năm
2012 (Người)
Năm 2013(Người)
Chênh lệch2012/2011 2013/2012Mức
(Người)
Tỷ lệ(%)
Mức(Người)
Tỷ lệ(%)
Trang 21+ Lao động trực tiếp giảm 9người: Năm 2012 giảm 6 người (giảm 7,14%) so với năm
2011, năm 2013 tiếp tục giảm 3người (giảm 3,85%) so với năm 2012
+ Lao động gián tiếp tăng 20 người: Năm 2012 và năm 2013 đều tăng 10người so với năm liền kề trước đó
Vậy, tỷ lệ lao động gián tiếp từ năm 2011 đến năm 2013 gia tăng Điều này dẫn đến chiphí quản lý doanh nghiệp sẽ tăng lên lợi nhuận của công ty
* Tình hình sử dụng thời gian lao động
- Đối với bộ phận trực tiếp giảng dạy: Một buổi sẽ dạy 5 tiết: 45 phút/ tiết
- Đối với bộ phận lao động phục vụ làm việc ở văn phòng:
+ Lịch mùa hè: Sáng từ 7h đến 10h30 phút, chiều từ 13h30 phút đến 16h30 phút + Lịch mùa đông: Sáng từ 7h30 phút đến 11h, chiều từ 13h đến 17h
b) Tình hình tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Hình thức trả lương
- Đối với lao động gián tiếp (bộ phận quản lý): Trả lương theo thời gian
- Đối với lao động trực tiếp: Công ty tiến hành trả lương cho các giáo viên trực tiếp giảng dạy với mức lương 50.000 đồng/ tiết
* Quỹ lương:
Để chi trả tiền lương, trước hết công ty cần xác định nguồn quỹ lương-đó là những nguồn thu nhập của công ty được lấy để chi trả tiền lương hàng năm cho tất cả lao
Trang 22động trong công ty Nguồn quỹ lương của công ty cổ phần dịch vụ Hàng Hải Đại Dương chủ yếu từ hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo và cung cấp thuyền viên.
Qua thu thập số liệu có tổng quỹ lương của Công ty qua 3 năm gần đây như sau:
+ Năm 2011: 5.939 triệu đồng
+ Năm 2012: 5.995 triệu đồng
+ Năm 2013: 6.669 triệu đồng
* Phân phối quỹ tiền lương
Phân phối quỹ tiền lương (chia lương) tức là từ tổng quỹ lương, Công ty tiến hành tính toán lương cụ thể từng loại lao động trong Công ty
Quỹ lương của công ty được phân bổ như sau:
- 90% quỹ lương dùng chi trả trực tiếp cho người lao động thông qua việc chi trả lương
và tiền thưởng trong lương
- 2% quỹ lương làm quỹ dự phòng
- 8% quỹ lương làm quỹ khen thưởng
Dưới đây là cách chia lương của Công ty:
• Chia lương đối với các giáo viên thì được tính trả lương theo công thức:
T = Vđg× q
Trong đó:
T: là tiền lương của người lao động
Vđgsp: Đơn giá tiền lương
q: Số tiết dạy
- Đối với viên chức lãnh đạo, quản lý:
Tiền lương tháng được tính như sau:
(TL cơ bản × Kđc )
T = x Ctt
24
Trong đó:
Trang 23TL cơ bản: Quỹ tiền lương cơ bản
Kđc: Hệ số điều chỉnh
Ctt: Ngày công thực tế làm việc
Ngày công định mức trung bình là: 24 công/người/tháng
3.4 Quản lý các yếu tố vật chất
a) Tình hình vật tư
Danh mục vật tư Số lượng
Giá trị(triệuđồng)
Nguồn nhập
(cái/năm) 2,25 Đại lí văn phòng phẩm Hồng Hà
2 Bảng 10 (chiếc) 25,00 Đại lí văn phòng phẩm Hồng Hà
4 Máy đo trăng sao 5 (chiếc) 25,00 Nhập khẩu
5 Súng bắn dây 10 (chiếc) 30,00 Nhập khẩu
6 Bộ thiết bị cứu hỏa 2 (bộ) 30,00 Đại lý thiết bị hàng hải Vạn Phúc
7 Bộ thiết bị cứu sinh 2 (bộ) 40,00 Đại lý thiết bị hàng hải Vạn Phúc
8 Bộ đồ chống đắm tàu 2 (bộ) 40,00 Đại lý thiết bị hàng hải Vạn Phúc
Trang 24100 (bộ) 50,00 Đại lý thiết bị hàng hải Vạn Phúc
10 Tài liệu “Guide to
port entry” tập 1+2 2 (bộ) 30,00 Nhà sách Tiền Phong
10 Máy in 1 (chiếc) 12,00 Siêu thị điện máy CPN
b) Tình hình tài sản cố định
Tên tài sản Số lượng Nguyên giá
(triệu đồng)
Giá trị haomòn
Giá trị còn lại
và bảo quản hàng hóa bằng đường biển
* Một số tiêu chuẩn chuyên môn của thuyên viên
Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên
Trang 25Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau:
1 Hàng hải theo mức quản lý;
2 Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý;
3 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý;
4 Thông tin liên lạc theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT
Thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ và thuyền trưởng tàu dưới 50 GT phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/
3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1 Hàng hải theo mức quản lý;
2 Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý;
3 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý;
4 Thông tin liên lạc theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
Sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/1, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1 Hàng hải theo mức vận hành;
2 Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành;
3 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành;
4 Thông tin liên lạc theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ
Trang 26Sỹ quan boong tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT hành trình gần bờ phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1 Hàng hải theo mức vận hành;
2 Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành;
3 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành;
4 Thông tin liên lạc theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca
1 Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca OS
Thủy thủ trực ca OS phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/4 của Bộ luật STCW về chức năng hàng hải theo mức trợ giúp
2 Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca AB
Thủy thủ trực ca AB phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/4
và A-II/5 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
a) Hàng hải theo mức trợ giúp;
b) Kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa theo mức trợ giúp;
c) Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp;
d) Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức trợ giúp
Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính
từ 750 KW trở lên
Máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/1, A-III/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức quản lý;
2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức quản lý;
3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức quản lý;
4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý
Trang 27Điều 10 Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 KW
Máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính dưới 75 KW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
về các chức năng sau đây:
1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức quản lý;
2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức quản lý;
3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức quản lý;
4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý
Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750
KW trở lên
Sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/1 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức vận hành;
2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức vận hành;
3 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành;
4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75
KW đến dưới 750 KW
Sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 75 KW đến dưới 750 KW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải quy định về các chức năng sau đây:
1 Kỹ thuật máy tàu biển theo mức vận hành;
2 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức vận hành;
Trang 283 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành;
4 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca
1 Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca Oiler:
Thợ máy trực ca Oiler phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục III/4 của Bộ luật STCW về chức năng kỹ thuật máy tàu biển theo mức trợ giúp
A-2 Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca AB:
Thợ máy trực ca AB phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/4
và Mục A- III/5 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
a) Kỹ thuật máy tàu biển theo mức trợ giúp;
b) Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển máy theo mức trợ giúp;
c) Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức trợ giúp;
d) Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp
Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan kỹ thuật điện
Sỹ quan kỹ thuật điện phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/
6 của Bộ luật STCW quy định về các chức năng sau đây:
1 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển theo mức vận hành;
2 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức vận hành;
3 Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành
Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ kỹ thuật điện
Thợ kỹ thuật điện phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/7 của Bộ luật STCW quy định về các chức năng sau đây:
1 Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển theo mức trợ giúp;
2 Bảo dưỡng và sửa chữa theo mức trợ giúp;
3.Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp
3.6 Hoạt động thương mại, marketing
a) Hoạt động thương mại.
Trang 29 Tổng quan quản trị thương mại của công ty cổ phần dịch vụ Hàng Hải Đại Dương.
- Đối tượng quản lý hay nguồn hàng của công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Hải chính là các hàng hóa trong lĩnh vực Hàng Hải, đây là các mặt hàng thiết yếu dùng để cung cấp cho các tàu bè trên sông, biển
Bảng tổng hợp các mặt hàng hóa của công ty :STT Loại hàng hóa Hàng hóa Phân loại
1 Vật tư và các
thiết bị Hàng Hải
Dây có cấu tạo tổng hợpDây có cấu tạo bằng kim loạiRòng rọc Loại 1 bánh xe
Loại 2 bánh xeLoại 3 bánh xeKhuyên
Xoa đấu cáp Xoa đấu cáp bằng Sắt
Xoa đấu cáp bằng gỗBàn chải
Nạo, búaQuả ném
2 Nhiên liệu trong
Hàng Hải
XăngDầu FODầu DO
Trang 30- Ship Security Log Book (tiêu chuẩn Đức)
- Visitor Log Book (tiêu chuẩnĐức)
- Chronometer Rate Book (tiêu chuẩn Đức)
- GMDSS Radio Log Book (tiêu chuẩn Đức),…
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
* Nhận xét : Đây là các nguồn hàng chủ yếu trong nước của công ty, đồng thời cũng là
một trong những nghành nghề chính của công ty
- Các hoạt động quản trị thương mại của công ty: Hoạt động quản trị thương mại của công ty được thể hiện thông qua 3 lĩnh vực hoạt động chính:
Sơ đồ quá trình quản trị thương mại của công ty.
* Hoạt đông tạo nguồn và mua hàng
- Hoạt động này là một khâu quan trọng của công ty đảm bảo các hàng dự trữ và bảo đảm nguồn hàng bán ra Để có nguồn hàng tốt, công ty đã chú trọng vào bổ sung và xây dựng các công tác tạo nguồn hàng của mình
Tạo nguồn và
mua hàng
Dự trữ hàng hóa Bán hàng
Trang 31- Công tác tạo nguồn hàng của công ty dịch vụ Hàng Hải Đại Dương bao gồm các hoạt động nghiên cứu cầu thị trường về các dụng cụ Hàng Hải, cung thị trường về nguồn hàng tức khả năng sản xuất của các đơn vị cung cấp trong nước Cụ thể:
+ Các hoạt động nghiên cứu cầu thị trường của công ty:
Dự đoán và nghiên cứu nhu cầu của các thuyền, tàu trong khu vực và các trường đào tạo thủy thủ( Đại học Hàng Hải Việt Nam, Cao đẳng Hàng Hải I, v.v ) thông qua phân tích bảng doanh thu các dụng cụ, thiết bị Hàng Hải bán được của công ty ở những năm trước thông qua các tiêu chí: số loại, số lượng, giá cả, thời gian, địa điểm bán,
Đánh giá tiềm năng phát triển nghành Hàng Hải của Việt Nam thông qua các định hướng phát triển nghành của Cục Hàng Hải trên 4 lĩnh vực chính: đóngmới tàu, sửa chữa tàu, công nghiệp phụ trợ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực;chỉ tiêu tuyển sinh của các trường đào tạo thủy thủ các năm năm ở địa bàn và ngoài khu vực
Mục đích các hoạt động trên là: Dự đoán nhu cầu vào năm tiếp theo của công ty để
từ đó có kế hoạch dự trữ và chính sách bán hàng hợp lí
+ Các hoạt động nghiên cứu về thị trường nguồn hàng:
Đánh giá về quy mô sản xuất của các doanh nghiệp nguồn hàng này thông qua số chi nhánh, các kênh phân phối của họ, xác định họ có phải trực tiếp sản xuất hay chỉ là doanh nghiệp trung gian
Các phương thức thanh toán, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng của họMục đích: Lựa chọn bạn hàng có khả năng cung cấp liên tục, ổn định lâu dài có uy tín, trách nhiệm
Từ đó xây dựng chính sách mua hàng tiết kiệm, hiệu quả
- Các hình thức tạo nguồn và mua hàng của công ty dịch vụ Hàng Hải Đại Dương: Theo hình thức mua hàng không theo hợp đồng mua bán