Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạĐiều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản-Phương pháp khí phóng xạ
Trang 1Nhóm:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 3Khoáng sản là thành tạo khoáng vật của lớp vỏ Trái Đất, mà thành phần hóa học và các tính chất vật lý có lợi ích và hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất của nền kinh tế.
Định nghĩa khoáng sản và phân loại
Trang sức Nhiên liệu
Sản xuất
Trang 4Định nghĩa khoáng sản và phân loại
Mục đích
và công dụng
Trạng thái vật lí
Trạng thái vật lí
Phân loại
Phân loại
Thủy khoáng
Nguyên liệu
Trang 5 Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản
Tìm hiểu về thăm dò khoáng sản
Trang 6 Làm sáng tỏ các đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, độ sâu, thế nằm, hình dạng, kích thước và cấu trúc nội bộ của thân khoáng.
Làm sáng tỏ đầy đủ số lượng và chất lượng khoáng sản chính và khoáng sản
Nghiên cứu làm sáng tỏ điều kiện khai thác mỏ, bao gồm điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình
Nhiệm vụ chung của thăm dò khoáng sản
Trang 7 Công trình thăm dò là công trình cắt qua những tích tụ tự nhiên của khoáng hoá có ích trong lòng đất hoặc các khoáng sản nguồn gốc công nghệ và cho phép tiến hành tổ hợp nghiên cứu địa chất
- khoáng sản và các yếu tố khác
Mỗi công trình thăm dò cần thoả mãn 2 yêu cầu cơ bản sau:
- Định hướng theo phương có tính biến hoá lớn nhất, thường trùng với phương bề dày thân khoáng
- Cắt qua chiều dày thân khoáng hoặc đới chứa quặng
Nhiệm vụ chung của thăm dò khoáng sản
Trang 8Định hướng thăm dò khoáng sản
Text Text Text
Tùy thuộc vào thiết bị sử dụng, phương pháp thi công, độ tin cậy của tài liệu nhận được có thể chia công trình thăm dò thành hai dạng cơ bản phải là:
Thăm dò bằng
công trình khai đào
Thăm dò bằng công trình khoang
Trang 9 Được áp dụng rộng rãi trong các giai đoạn từ đo vẽ bản đồ địa chất đến tìm kiếm, thăm dò và khai thác mỏ, bao gồm hào, giếng thăm dò, giếng mỏ, lò bằng, lò dọc vỉa, lò xuyên vỉa, lò cúp, lò thượng, giếng mù
Hệ thống công trình khai đào sử dụng để thăm dò các thân khoáng năm gần mặt đất và có hình dạng phức tạp hoặc thành phần có ích biến đổi mạnh Thuộc về hệ thống này bao gồm các công trình khai đào trên mặt (hào, giếng thăm dò) và công trình ngầm (giếng mỏ, lò)
Thăm dò bằng công trình khai đào
Trang 10 Lỗ khoan là một công trình hình trụ trong lòng đất có kích thước tiết diện ngang nhỏ, còn độ dài lại tương đối lớn Khởi đầu lỗ khoan gọi là miệng lỗ khoan, tận cùng của lỗ khoan gọi là đáy lỗ khoan, mặt bên sườn gọi là thành lỗ khoan Những yếu tố cơ bản đặc trưng cho lỗ khoan bao gồm: đường kính, chiều sâu và phương vị lỗ khoan Vị trí lỗ khoan được xác định dựa vào góc thiên đỉnh, góc nghiêng và góc phương vị.
Thăm dò bằng công trình khoang
Trang 11Công trình khoan được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu cấu trúc địa chất, tìm kiếm, thăm dò và khai thác khoáng sản Trong thăm dò khoáng sản rắn, các lỗ khoan có thể khoan từ trên mặt đất hoặc từ công trình ngầm dưới một góc bất kỳ so với mặt phẳng ngang.
Hệ thống công trình khoan được áp dụng cho các mỏ có độ sâu khác nhau Nhất là khi thăm dò các mỏ có cấu trúc chứa quặng và hình thái thân quặng đơn giản, thành phần có ích phân bố đồng đều
Thăm dò bằng công trình khoan
Trang 12Phương pháp khí phóng xạ
Cơ sở lý thuyết phương pháp
Thiết bị đo khí phóng xạ
Thao tác cho phương pháp
Lĩnh vực ứng dụng và hiệu quả của phương pháp
Trang 14Tổng quan về khí Radon.
Dạng tồn tại
Trang 15Tổng quan về khí Ra
www.themegallery.com
Trang 16Ra trong địa chất, khoáng sản
Nồng độ radon trong đất dao động trong khoảng 500 đến 2.000 Bq/m 3
Nơi có quặng phóng xạ hoặc đất đá giàu chất phóng xạ, giá trị này cao từ 2.
000 đến 10.000 Bq/m 3 , đôi khi đến hàng trăm nghìn Bq/m.
www.themegallery.com
Quá trình lưu thông của Ra trong đất đá, khoáng sản
Hiện tượng eman hóa
Trang 17Thiết bị đo của phương pháp
Là một thiết bị chuyên dùng
để đo nồng độ khí phóng
xạ (radon và thoron) trong không khí, nước và trong đất
Trang 18Thiết bị đo của phương pháp
Tìm kiếm, thăm dò quặng phóng xạ Khảo sát, đánh giá, quan trắc môi trường địa chất phóng xạ Khảo sát và đo vẽ bản
đồ địa chất
Company name
www.themegallery.com
Trang 19Thiết bị đo của phương pháp
Phạm vi đo : 0,1 đến
20.000 pCi/l
Trang 20Thiết bị đo của phương pháp
Phục hồi nhanh, cho phép đo 1 điểm trong khoảng 1 giờ
Phạm vi đo từ 50pCi/l đến 1 triệu pCi/l
Company name
www.themegallery.com
Trang 21Lĩnh vực áp dụng
Tìm kiếm, thăm dò quặng phóng
Trang 22Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị đo RAD7
Có thể đo theo chế độ liên tục hoặc gián đoạn Đo được sự thay đổi nồng độ Ra theo thời gian.
Phục hồi nhanh sau khi đo.
Bộ nhớ trong máy có thể nhớ 1000 chu kỳ hoặc 100 lần đo Có thể truyền số liệu đo sang máy tính cá nhân.
Trang 23Giới thiệu máy đo Ra RAD7
www.themegallery.com
Video có dung lượng lớn sẽ mở khi thuyết trình.
Trang 24Lĩnh vực ứng dụng của phương pháp
Thăm dò khoáng sản
Khảo sát cấu trúc địa chất
Phát hiện đứt gãy bề mặt
Phụ thuộc vào khả năng di chuyển của khí radon trong đất đá Thường độ sâu không quá 10m.
Trang 25số khá lớn
Trang 26ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN BẰNG PHƯƠNG
PHÁP KHÍ PHÓNG XẠ
Trang 27Tiêu chuẩn này áp dụng sử dụng phương pháp đo khí phóng xạ trong đo vẽ lập bản đồ địa chất, tìm kiếm và thăm dò các mỏ quặng phóng xạ, tìm kiếm các mỏ khoáng sản cộng sinh hoặc đồng hành với các nguyên tố phóng xạ, phát hiện các đới nứt gãy đập vỡ địa chất.
Tiêu chuẩn này đề cập tới các phương pháp đo khí phóng xạ theo kiểu tức thời Kiểu đo tích lũy có những đặc trưng riêng về phương pháp, thiết bị, cách thức thi công, giải đoán số liệu
PHẠM VI ÁP DỤNG
Trang 28• Khi tìm kiếm, thăm dò bằng phương pháp khí phóng xạ, tại mỗi điểm đo tiến hành đục lỗ có độ sâu: 0.6 – 0.8 m Sau đó đặt ống lấy mẫu
khí và trong hố đào, bịt miệng hố lại, dùng máy bơm hút khí đưa vào
buồng đo của máy Trình tự hút khí, lấy số liệu, đo đạc phải được thực
hiện theo đúng hướng dẫn lý lịch các máy
Nguyên tắc
Trang 29được dày quá 2 mm
Thời tiết khô dáo không có mưa lớn
Kết quả đo máy phải được
ghi chép tỉ mỉ trong các sổ lộ
trình tương ứng
• Huấn luyện sử dụng máy
• Am hiểu về địa lý, khoáng sản
• Kiến thức về phóng xạ
Điều kiện
Điều kiện
Trang 30Phương pháp khí phóng xạ là phương pháp đo nồng độ khí phóng xạ trong đất
đá và trong quặng bằng các thiết bị chuyên dụng phụ vụ điều tra địa chất, tìm kiếm khoáng sản, nghiên cứu tai biến địa chất và môi trường
Ý nghĩa của phương pháp
Trang 31Yếu tố ảnh hưởng
Độ rỗng Chiều dày
Mật độ lớp phủ
Hàm lượng urani, thori của quặng
Điều kiện
tự nhiên
Description
of the contents
Phương pháp đo khí phóng xạ phụ thuộc
chủ yếu vào các yếu tố sau
Trang 32QUI TRÌNH THĂM DÒ
Công tác hiệu chỉnh
Công tác thực địa Kiểm tra thực địa
Công tác trong phòng
Giải đoán kết quả
Trang 33 Mẫu để hiệu chỉnh máy đo khí phóng xạ trong điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản là mẫu radi lỏng, hoạt độ của mẫu từ 10 -7 -10 -9 curi
Máy đo khí phóng xạ phải được hiệu chỉnh mỗi năm một lần và sau mỗi lần sữa chữa, thay đổi đầu dò hoặc buồng ion hóa hay buồng nhấp nháy anpha
Tất cả các thiết bị đo khí phóng xạ trước khi hiệu chỉnh phái được kiểm tra, xác định độ nhạy, độ ổn định đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất
Chọn địa điểm kiểm tra máy ở thực địa, điểm kiểm tra được đục trên bãi phẳng sau, 60cm
Số liệu kiểm tra máy hàng ngày tại điểm kiểm tra sai khác nhau vượt quá 30% thì cần xác định nguyên nhân
Công tác hiệu chỉnh
Trang 34Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản bằng phương
pháp khí phóng xạ
Công tác thực địa
Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị
Tỉ lệ và mạng lưới đo khí phóng xạ
Đo đạc thực
địa
Chi tiết hóa dị thường
Trang 35Kiểm tra thực địa
Kiểm tra thực địa
Tỉ lệ điểm đo kiểm tra thực địa trong mỗi đề án phải đạ từ 7 đến 10 % số
điểm đo thực tế
Thực hiện bằng cách đo lặp lại hành trình cũ vào một buổi khác, gần với
buổi đo chính ( trong điều kiện thời tiết tương tự nhau)
Sai số cho phép
30% đối với nồng độ radon nhỏ hơn 10 Bq/l
15% đối với nồng độ radon lớn hơn hoặc bằng 100Bq/l
Trang 37Tính toán kết quả
Biểu diễn kết quả
Được biểu diễn ở dạng
Trang 38Tính toán kết quả
Giải đoán kết quả
Mối liên quan giữa thể địa chất và trường nồng độ khí phóng xạ
Các cụm dị thường nồng độ khí phóng xạ, vị trí không gian của chúng
Thân quặng, đới khoáng hóa liên hệ với dị thường nồng độ khí phóng xạ
Đặc trưng nồng độ khí phóng xạ riêng cho các đối tượng đo vẽ
Triển vọng của các thể địa chất
Làm rõ các yếu tố địa chất và khoáng sản
Trang 39Tính toán kết quả
Trình bày kết quả
Theo dạng sơ đồ (bản đồ), mặt cắt, đồ thị, tài liệu đo khí phóng xạ kiên quan, phụ lục tính toán kết quả Báo cáo thuyết minh
Trang 40Tài liệu tham khảo
Company name
www.themegallery.com
Luật khoáng sản số: 60/2010/QH12.
Trang 41www.themegallery.com
www.themegallery.com
Thank You !