1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long đồng bằng sông cưu long – chi nhánh đồng tháp – phòng giao dịch lai vung

54 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ sự cần thiết vàtầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng cho nên đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Đồng Bằ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng được hình thành khá sớm và nó đã đóng góprất nhiều vào quá trình xây dựng đất nước, là bộ phận tiên phong trong sự nghiệpđổi mới Có thể nói Ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh tế, có một vai trò

cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, là nguồn

cung ứng vốn cho và thúc đẩy quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong xãhội Ngân hàng là động lực góp phần tích cực trong công cuộc công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Nhưng để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trườngnhất là khi có sự xuất hiện ngày càng nhiều của các ngân hàng thương mại cổphần, đòi hỏi mỗi ngân hàng phải có nguồn vốn đủ mạnh để có thể tồn tại và cạnhtranh Vì vây, khi ngân hàng càng mở rộng quy mô hoạt động để tăng vốn củamình thì phải chấp nhận thử thách và rủi ro, bởi lẽ, hoạt động của ngân hàng làmột hoạt động khá phức tạp và hàm chứa nhiều rủi ro Trong hoạt động của cácngân hàng, bên cạnh các rủi ro thông thường (rủi ro hoạt động, rủi ro thịtrường…) còn phải chịu thêm rủi ro tín dụng do đặc điểm của loại hàng hoá đặcbiệt mà nó kinh doanh Như vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay trong quản trị làlàm sao để đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài chính và nângcao năng lực cạnh tranh với các mục tiêu huy động vốn ngân hàng khác

Hiện nay, chính phủ đang thay đổi chính sách nhằm làm kiềm chế lạm phát.Ngân Hàng Nhà Nước (NHNN) đang rút bớt tiền trong lưu thông dẫn đến tínhthanh khoản của các ngân hàng và doanh nghiệp giảm Tính thanh khoản củadoanh nghiệp giảm thì doanh nghiệp có nhu cầu vốn cao Nhu cầu về vốn thì cao

mà lượng vốn đang ít làm cho lãi suất được đẩy lên cao Lãi suất cao làm cho cácdoanh nghiệp gặp rủi ro, khoản vay ngân hàng sẽ bị biến thành nợ xấu Các doanhnghiệp rơi vào tình trạng "vay cũng chết, không vay cũng chết" Tuy nhiên, nếuvay được, vẫn còn nhen nhóm niềm hy vọng nên họ cố gắng vay bằng mọi cách.Đối với những khoản vay này thì nguy cơ các doanh nghiệp không trả được nợ vàkhoản vay trở thành nợ xấu cũng rất cao Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửicho NH giấy đề nghị vay vốn vàcác tài liệu cần thiết theo quy định tại điều 14quy chế cho vay của NH đối với khách hàng ban hành kèm theo nghị định số

Trang 2

bộ hồ sơ vay vốn các giấy tờ, tài liệu vẫn còn thiếu như: điều lệ hoạt động củadoanh nghiệp, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng xây dựng , giấy phép xâydựng, giấy phép về vệ sinh môi trường…Hợp đồng tín dụng ghi sai, thiếu hoặctẩy sửa các yếu tố không đúng qui định như ngày vay, số tiền vay, phương thứctrả lãi, biện pháp bảo đảm tiền vay, mục đích sử dụng, ngày tháng hợp đồng tíndụng, kỳ hạn trả nợ gốc lãi không đúng qui định Mặt khác, đối với Ngân hàngPhát Triễn Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long ĐBSCL – Chi nhánh Đồng Tháp –PGD Lai Vung (MHB) thì hoạt động chính là cho vay và nhận tiền gửi nên rủi rotín dụng ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động của Ngân hàng Từ sự cần thiết và

tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng cho nên đề tài: “Phân

tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Đồng Bằng Sông Cưu Long – Chi nhánh Đồng Tháp – Phòng Giao Dịch Lai Vung” được chọn làm chuyên đề tốt nghiệp.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Mục tiêu chung:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đi vào phân tích thực trạng rủi ro tại Ngânhàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Lai Vung, trên cơ

sở đó tìm ra những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro cho Ngân hàng Từ đó đưa

ra những biện pháp khắc phục rủi ro, tạo điều kiện cho hoạt động của PGD LaiVung ngày một phát triển hiệu quả và an toàn hơn

Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích chung về hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Lai Vung củaNgân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Đồng Tháp

- Phân tích rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch Lai Vung của Ngân hàng Pháttriển nhà Đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Đồng Tháp

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụngcho Ngân hàng

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp thu thập số liệu:

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận ,doanh số thu nợ, doanh số cho vay, nợ quáhạn… được lấy từ bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, bảng báo cáo kết quả

Trang 3

hoạt động kinh doanh, báo cáo nội tệ năm 2009, 2010, 2011 và định hướng pháttriển của Ngân Hàng trong năm 20012.

Ngoài ra, còn tham khảo thêm thông tin trên các tạp chí và sách báo có liênquan đến Ngân hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viênhướng dẫn và các cán bộ tín dụng Ngân hàng

- Thu thập tài liệu trực tiếp từ Ngân hàng PTN ĐBSCL – PGD Lai Vung

- Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí, các văn bản, quyết định, sổ tay tíndụng, internet… kết hợp với kiến thức đã học ở trường và sự giúp đỡ của cán bộtín dụng và cán bộ Ngân hàng phòng quản lý rủi ro

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:

- Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh các số liệu tại Phòng giao dịch

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối

Các phương pháp này sẽ cho ta thấy tốc độ tăng giảm của từng chỉ tiêu quacác năm là ít hay nhiều từ đó có thể đánh giá được tình hình thực tế là tốt hayxấu Nó làm cơ sở để ta dự báo cho năm tiếp theo

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng : Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh Đồng Tháp –

PGD Lai Vung

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về thời gian: số liệu minh hoạ cho đề tài này là số liệu trong thời

gian từ 2009 đến 2011

Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện chủ yếu tại Ngân hàng Phát

Triển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Lai Vung

Phạm vi về nội dung: vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với tình hình thực

tiễn rất ít nên đề tài này đi sâu vào một số nội dung sau:

- Đưa ra một số lý luận làm cơ sở thực hiện đề tài

- Phân tích thực trạng rủi ro để biết được rủi ro đã xảy ra tại Ngân hàng PhátTriển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh Đồng Tháp – PGD Lai Vung

Trang 4

- Trên cơ sở kết quả đã phân tích, đề xuất một số biện pháp hạn chế và phòngngừa rủi ro tại Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – Chi nhánh Đồng Tháp –PGD Lai Vung.

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Đề tài gồm 3 phần:

Phần mở đầu gồm có: sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương

pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, kết cấu của đề tài

Phần nội dung: gồm 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng

- Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng củaNgân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cưu Long – Phòng giao dịch LaiVung

- Chương 3: Giải pháp

Trang 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 Khái quát về tín dụng:

Tín dụng có nghĩa là sự vay mượn, là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sửdụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sangngười sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng lớn hơn

Trong thực tế, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú Nhưng dù ở bất

cứ dạng nào thì tín dụng cũng được thể hiện ở ba mặt cơ bản sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị vật tư hàng hoá hoặcvốn tiền tệ từ người này sang người khác Như vậy khi cho vay giá trị vốn tíndụng được chuyển sang người cho vay Đây là đặc điểm cơ bản khác với việcmua bán hàng hóa thông thường

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời: sau khi nhận được giá trị vốn tíndụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhấtđịnh Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó mà chỉ có quyền

sử dụng trong một thời gian nhất định

- Khi hoàn lại, người sử dụng phải trả một lượng giá trị chuyển giao lớn hơncho người sở hữu, đó còn gọi là phần lời hay theo ngôn ngữ kinh tế gọi là lợi tức

1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiệnđược các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng hay nói cách khác rủi ro tín dụng

là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyênnhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàngmột cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và

có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản

1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng:

Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất quantrọng đối với việc xác định rủi ro, đo lường quản lý rủi ro và kiểm soát nó Rủi rotín dụng thường mang những đặc điểm sau:

Trang 6

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức là luôn luôn tồn tại và gắn liền với hoạtđộng của NHTM Tính tất yếu có nghĩa là NH có thể ngăn ngừa tốt để hạn chếđến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không loại trừ tuyệt đối nó được.

- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp, bởi vì NHTM là một tổ chức tàichính trung gian, có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nó là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay nhằm thulợi nhuận Nhưng khi người vay gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh như: hỏahoạn, lũ lụt, hạn hán, sự vỡ nợ của các đối tác, các doanh nghiệp hoạt đông khônghiệu quả…… dẫn đến thua lỗ, phá sản thì sẽ tác động gián tiếp đến rủi ro choNHTM, nên nói rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp là như vậy

- Bên cạnh đó rủi ro tín dụng còn mang cả tính chất trực tiếp do tình trạngcủa một số cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định cấu kết với khách hàng, khôngquản lý chặt chẽ các khoản vay, không theo dõi mục đích của khách hàng khi vaytiền làm trái quy định chung của nghành Ngân hàng….Từ đó gây ra những rủi rolàm thiệt hại đến tài sản của NH

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp, tức là rủi ro tín dụng cóthể chia thành nhiều loại : rủi ro đạo đức, rủi ro ở công tác kiểm tra, kiểm soát, rủi

ro về cơ chế chính sách,…

1.4 Phân loại và nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:

1.4.1 Phân loại rủi ro tín dụng:

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng Mặc dù vậy sự phân loại rủi rochủ yếu dựa vào những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Sau đây là một vàicách cơ bản:

Rủi ro kinh doanh NH gồm có:

- Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất Loại rủi ronày phát sinh trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng Theo tổ chức tín dụng

có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi Nếu NH đi vay theo lãisuất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi của NH tăngtheo.Ngược lại, khi NH cho vay theo lãi suất thả nổi khi lãi suất thị trường xuốngthấp khiến thu nhập lãi cho vay của NH giảm Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng

Trang 7

khi NH huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khálớn và theo lãi suất thị trường.

- Rủi ro hối đoái: là sự sụt giảm hay gia tăng thêm giá trị các khoản nợphải trả do biến động về tỷ giá ngoại tệ, ảnh hưởng xấu đến NH, nó phát sinhtrong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, huy động và cho vayngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi cung và cầu tiền tệ không cân bằngvới nhau Rủi ro thanh khoản liên quan đế khả năng chuyển các tài sản chínhthành tiền mà không chịu thất thoát về giá cả Hay nói cách khác, rủi ro thanhkhoản là rủi ro khi NH không đủ tiền đáp ứng các khoản phải trả khi đến hạnthanh toán hoặc vì một biến cố nào đó mà khách hàng rút tiền ào ạt

- Rủi ro nguồn vốn: gồm rủi ro thừa vốn và rủi ro thiếu vốn

- Rủi ro thừa vốn: rủi ro thừa vốn làm mất cân bằng của NHTM, xảy

ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả NH không tiếp cận được với kháchhàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng đáng tin cậy để cho vay Việcthừa vốn có thể làm cho lượng tiền tệ tồn đọng dẫn đến NH hoạt động không hiệuquả

- Rủi ro thiếu vốn: xuất hiện khi NH mất khả năng chống đỡ dòng tiền

ra Rủi ro thiếu vốn hay còn gọi là rủi ro vỡ nợ là do biến động của tình hình kinh

tế, chính trị hay sụt giảm về uy tín của NH, làm cho khách hàng mất lòng tin vàcho rằng NH mất khả năng thanh toán dẫn đến vỡ nợ

- Rủi ro trong việc cung ứng các dịch vụ NH hiện nay thường xuấthiện các trường hợp sau:

- Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật nên có thể dẫn đến rủi

ro tiềm ẩn từ khả năng chuyển đổi các lỗi do xử lý thủ công sang rủi ro hệ thống

- Sự phát triển các nghiệp vụ giao dịch điện tử và các ứng dụng liênquan vào hoạt động kinh doanh Có thể đẩy NH đến nguy cơ tiềm ẩn mới như:các vấn đề về an ninh hệ thống, sự gian lận bên trong và bên ngoài

- Rủi ro hoạt động: là rủi ro xảy ra trong quá trình làm việc,do cáchthức điều hành quản lý của NH như: thiếu kinh nghiệm hoặc khả năng điều hành,

do yếu kém về năng lực hay đạo đức nghề nghiệp của nghiệp vụ NH, tham ô,…

Trang 8

- Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không cònkhả năng chi trả Trong hoạt động của công ty rủi ro tín dụng phát sinh khi Công

ty bán chịu hàng hoá và khách hàng mua chịu thất bại trong việc trả nợ Tronghoạt động NH, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng mất khả năng trả nợ mộtkhoản vay nào đó Lưu ý rằng, trong hoạt động tín dụng khi NH thực hiện nghiệp

vụ cho vay thì đó mới chỉ là một giao dịch chưa hoàn thành Giao dịch tín dụngchỉ được xem là hoàn thành khi nào NH thu hồi về được khoản cho vay cả gốc vàlãi.Tuy nhiên, khi thực hiện giao dịch tín dụng NH không biết chắc được giaodịch đó có hoàn thành hay không, nó có khả năng hoàn thành củng có khả năngkhông hoàn thành.Do đó, rủi ro thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giaodịch tín dụng đó Trong tất cả các loại rủi ro thì rủi ro tín dụng chiếm tỷ lệ caonhất Có 2 loại rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được: loại rủi ro này được biểu hiện ởcác mặt sau:

- Không thu được nợ gốc khi đến hạn dẫn đến gia hạn nợ quá hạn.Điều này sẽ ảnh hưởng đến tình trạng thâm hụt vốn của NH

- Không thu được lãi khi đến hạn dẩn đến treo lãi chờ thu kỳ sau

- Nợ gốc không có khả năng thu hồi dẫn đến nợ bị đóng băng và miễngiảm lãi sẽ gây ảnh hưởng đến thu nhập của NH

Rủi ro không thể kiểm soát được: như thiên tai, lũ lụt,hạn hán, sâubệnh,

Rủi ro theo nguồn gốc hình thành:

- Rủi ro từ phía người cho vay:(Ngân hàng, tổ chức tín dụng) khi tiếpnhận hồ sơ, CBTD phải rất cân nhắc trong việc thẩm định để đưa ra quyết địnhcho vay hay không.Nên rủi ro ở khâu thẩm định rất có thể xảy ra do cán bộ thẩmđịnh không làm đúng quy định thẩm định hoặc do năng lực yếu kém nên đưa ranhững nhận định sai lệch, không chính xác Ngoài ra, còn có một số cán bộ thiếuhiểu biết cấu kết với khách hàng cho vay làm không đúng theo quy định của NHnhằm hưởng lợi, do sự thiếu quan tâm, kiểm tra, kiểm soát của các cấp lãnh đạo

về các khoản vay nên không kịp thời phát hiện, ngăn chặn đúng lúc dẫn đến thiệthại cho NH

Trang 9

- Rủi ro về phía người cho vay gồm: rủi ro về đạo đức như người vay

cố tình lừa NH, sử dụng tiền vay không đúng mục đích ban đầu, người vay không

có khả năng tài chính để trả nợ cho NH Rủi ro từ phía người điều hành doanhnghiệp do không đủ chuyên môn, nghiệp vụ gây mất uy tín của doanh nghiệp trênthương trường, do không đủ năng lực quản lý sản phẩm và công nghệ của doanhnghiệp bị lạc hậu nên không cạnh tranh trên thị trường được dẫn đến thua lỗ, haycòn gọi là sự đổ vỡ của đối tác mua bán với doanh nghiệp gây tổn thất nặng nềlàm cho doanh nghiệp mất khả năng trả nợ cho NH

- Rủi ro cơ chế chính sách: là do thay đổi những điều luật mới, chínhsách mới hoặc những quy định mới… mà doanh nghiệp đã triển khai ảnh hưởngđến sự tồn tại của doanh nghiệp, chính điều này đã tác động không tốt cho NH.Bên cạnh đó, cũng có những chính sách thay đổi lại tạo thuận lợi cho doanhnghiệp nhưng lại gây bất lợi cho NH

Rủi ro theo cơ cấu loại hình rủi ro gồm có:

- Ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng trở xuống

- Trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng

- Dài hạn: là khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên

Như vậy, qua nghiên cứu thực tiễn cho thấy tất cả các loại rủi ro chủ

yếu nêu trên đều có thể được nhận diện, đo lường để đưa ra các dự báo kịp thời

có tính cảnh báo, trên cơ sở đó triển khai những phương án nhằm ngăn ngừa vàhạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại rủi ro gây ra, nếu như các NHTM xâydựng được một hệ thống chính sách quản lý rủi ro có hiệu quả và nhận thức được

“quản lý rủi ro là quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổchức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được cácmục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại, sự minh bạch về tài chính” (tríchhướng dẫn chính sách rủi ro của Ủy ban Basel)

Tuy nhiên, thời gian qua chúng ta có thể thấy rủi ro trong hoạt động kinhdoanh NH là đáng báo động thể hiện ở sự gia tăng nợ xấu ở các NHTM, các vụ

án kinh tế có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của NH như sự vỡ nợ của các đạigia như Dệt Nam Định, Epco Minh Phụng,….và các rủi ro tiềm ẩn như: rủi ro thịtrường, rủi ro hoạt động….có khả năng bùng phát Điều này cho thấy công tác

Trang 10

quản lý rủi ro của NHTM trong thời gian qua đạt hiệu quả chưa cao và dưới đâychúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân của nó.

1.4.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro:

1.4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn:

Đối với khách hàng là cá nhân: thường không trả được vốn lẫn lãi

cho NH là do:

- Sử dụng vốn sai mục đích

- Khách hàng không có thu nhập ổn định, hoàn cảnh gia đình khókhăn, bị thất nghiệp, bị sa thải,tai nạn lao động, thất bại trong kinh doanh sảnxuất,…

- Thiếu năng lực pháp lý

Đối với khách hàng là doanh nghiệp: thường không trả đủ vốn lẫn

lãi cho NH là do:

- Sử dụng vốn sai mục đích

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm

- Thị trường cung cấp vật tư, nguyên vật liệu bị đột biến

- Bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ

- Năng lực chuyên môn và uy tín người lãnh đạo giảm thấp, khôngxác định được mục tiêu nên có những chỉ đạo sai lầm

- Sự thay đổi trong chính sách Nhà nước

- Những tai nạn bất ngờ: hỏa hoạn, đình công, thiên tai, lũ lụt…

1.4.2.2.Nguyên nhân từ phía Ngân hàng:

- Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng phải kể đến là việc không chấphành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay Ví dụ: tại TP Hồ ChíMinh, tại một thời điểm qua khảo sát cho thấy có rất nhiều Ngân hàng cho vaymột khách hàng vượt quá 10% vốn tự có.Chẳng hạn như Exibank(74%),Sài GònThương Tín (48%),Sài Gòn Công THương(33%) do vậy, đã cho vay tập trungvốn quá lớn cho một số khách hàng như Epco Mnh Phụng, khi các doanh nghiệpnày thua lỗ thì Ngân hàng chịu rủi ro lớn

- Nguyên nhân thứ hai:là quá trình phát triển các NH còn thiếu sựliên kết, hợp tác với nhau Mỗi NH theo đuổi một chiến lược riêng đối với mụctiêu của mình Nên việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chia sẻ các thông tin,

Trang 11

những chuẩn mực kế toán, kiểm toán…chưa có sự thống nhất chặt chẽ Các chỉtiêu: đánh giá, đo lường, quản lý mức độ rủi ro của Ủy ban Basel chưa đượcNHTM áp dụng một cách hoàn thiện.

- Nguyên nhân thứ ba: là Ngân hàng cho vay không thực hiện đúngquy định như: nguyên tắc cho vay, quy trình cho vay, sử dụng vốn của NH saimục đích, số tiền cho vay vượt quá mức chi trả của người vay Chủ quan trongviệc thẩm định hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, buông lỏng trong việc kiểm tra, hờihợt trong việc phân tích khách hàng, chủ quan đối với khách hàng cũ nên khôngtuân thủ chặt chẽ quá trình thẩm định, một số tín dụng còn thực hiện chính sách

“tình nghĩa” đối với bạn bè người thân của các thành viên hội đồng quản trị, cácviên chức khác

- Nguyên nhân thứ tư: là Ngân hàng không thực hiện chặt chẽ việcgiám sát các khoản vay trước và sau khi người vay vốn, trong khi đó có một sốkhách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không như hợp đồng, sử dụng vào cácphương án kinh doanh không hiệu quả Chính vì vậy, những khoản vay có dấuhiệu bất thường nhưng NH không nhận thấy hoặc không có biện pháp xử lý kịpthời, hữu hiệu khi kiểm tra

- Nguyên nhân có thể kể đến là hoạt động kinh doanh của NH, nhân

tố về con người đóng vai trò quan trọng Hiện nay, tỷ lệ cán bộ có trình độ đạihọc và trên đại học của các NH đa số đều trên 70%, nhưng tỷ lệ cán bộ sử dụngthành thạo vi tính, ngoại ngữ và nghiệp vụ chưa cao Do vậy, chất lượng nguồnnhân lực của các NHTM cũng là vấn đề cần quan tâm Thực hiện hiện đại hoáNgân hàng chưa quan tâm đến việc đào tạo và đào tạo lại dội ngũ cán bộ Do đó,một số cán bộ chuyên môn chưa tốt trong lĩnh vực mình đảm nhiện như: dâychuyền công nghệ, xu hướng phát triển ngành trong tương lai, những tiêu chuẩn,định mức trong hoạt động nghành….Vì vậy khó có thể đưa ra những dấu hiệucảnh báo, biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách khoa học và chính xác trong quyđịnh cấp tín dụng

1.4.2.3 Nguyên nhân từ nền kinh tế- xã hội:

Tình hình thế giới: trong thời đại hiện nay, mỗi quốc gia là một tế

bào của nền kinh tế thế giới Hoạt động kinh tế các nước đề có tác động lẫn nhau

vì xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, có nhiều công ty, doanh nghiệp

Trang 12

lớn có xu hướng mở rộng kinh doanh ra nước ngoài Sự hình thành các khu kinh

tế và thương mại tự do và sự gia nhập WTO của Việt Nam cho chúng ta thấy sựảnh hưởng không nhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối vớimỗi thành viên Chính vì vậy, khi có những biến cố và tình hình kinh tế, chính trị,quân sự xảy ra ở bất kỳ một nước nào thì cũng có tác động đến các nước kháctrên thế giới.Từ đó, sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và có tác động xấuđến Ngân hàng

vị xác nhập hoặc thành lập lại theo Nghị định 338/NĐ-CP nhưng hoạt động kinhdoanh vẫn kém hiệu quả, làm cho các Ngân Hàng, nhất là NH PTN ĐBSCL PGD

- Huyện Lai Vung phải chịu hậu quả rất nặng nề, nợ quá hạn có thời điểm lên đến50% tổng dư nợ, dẫn đến hoạt động kinh doanh của đơn vị trong 2 năm 1993 -

1994 không hiệu quả, Ngân Hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng

- Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng cóthể dẫn đến về rủi ro về tín dụng Trong giai đoạn này, người gửi tiền có tâm lý lo

sợ đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi tiền vào NH nên họ muốn rút tiền ra.Trong khi đó, người vay luôn có nhu cầu muốn kéo dài thời gian vay Do vậy , đãảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của NH củng có nghĩa là khoản đầu

tư của NH không có hiệu quả Nguyên nhân này làm cho hoạt động tín dụng của

NH bị rơi vào tình trạng phá sản

Trang 13

1.5 Tác hại của rủi ro tín dụng:

Đối với bản thân NH:

Nếu rủi ro trong hoạt động tín dụng trong tầm kiểm soát được: rủi ro tíndụng sẽ gây ra những hậu quả đối với các chủ thể tham gia trực tiếp vào quan hệtín dụng đó là NH và khách hàng.Từ đó làm thiệt hại về vật chất lẫn uy tín củaNH.Do vậy sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của NH như: thiếu vốn, hạn chếtrong việc chi trả cho khách hàng, lòng tin của khách hàng đối với NH bị giảmsút…dẫn đến NH có thể bị mất khách hàng, gây khó khăn cho hoạt động kinhdoanh của NH Nếu rủi ro tín dụng NH có thể xảy ra mà NH không thể kiểm soátđược gây tổn thất lớn cho NH dẫn đến NH không còn tồn tại nữa

Đối với nền kinh tế - xã hội:

Hoạt động của NH có liên quan đến hoạt động của toàn nền kinh tế, cácdoanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy rủi ro tíndụng xảy ra có thể làm phá sản một vài NH và có khả năng phát sinh lây lan các

NH khác, tạo cho khách hàng một tâm lý hoang man lo sợ Lúc này, họ đưa nhauđến NH để rút tiền trước thời hạn Chính điều này, có thể đưa đến việc phá sảnhàng loạt các NH Khi đó rủi ro tín dụng sẻ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế và

là nguyên nhân đầu mối của những cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội đất nước

Vì những lý do trên cho chúng ta thấy được vấn đề rủi ro tín dụng là vấn đềrất nghiêm trọng mà chính phủ các nước cần quan tâm nhiều hơn nữa và đặc biệt

là NHTM phải có những cơ chế chính sách khuyến cáo thường xuyên thông quacông tác thanh tra, kiểm soát, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ vốncho NHTM khi có biến cố xảy ra

Trang 14

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá huy động tín dụng:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của NH

Nó giúp so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của NH thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏcho thấy NH đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả

1.6.3 Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%):

Tổng dư nợ/tổng tài sản = x 100%

Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài

ra, chỉ số này còn giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của NH

1.6.4 Mức độ rủi ro tín dụng:

Mức độ rủi ro tín dụng = x 100%

Dư nợ bình quân Doanh số thu nợ

2

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Tổng dư nợ Nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ Tổng tài sản

Tổng dư nợ

Nợ quá hạn

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân Hàng càng kém và ngược lại Mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do Ngân Hàng nhà nước quy định là 5%

Chỉ tiêu trên phản ánh chất lượng đầu tư tín dụng của NH Nếu tỷ suất

nợ quá hạn giới hạn trên tổng dư nợ cho vay càng nhỏ thì chất lượng tín dụngcàng tốt vì khả năng thu hồi nợ càng cao và ngược lại Nhằm dần tiến tới cácchuẩn mực quốc tế trong hoạt động NH của tổ chức tín dụng Việt Nam, NgânHàng Nhà Nước Việt Nam đã xây dựng dự thảo phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, theo Quyết định số493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của Thống Đốc NHNN, nợ quáhạn được phân chia theo thời hạn sau:

- Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1): nợ trong hạn

- Nợ cần chú ý (Nhóm 2): nợ quá hạn dưới 90 ngày

- Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3): nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

- Nợ khó đòi (Nhóm 4): nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5): nợ quá hạn trên 360 ngày

Dư nợ quá hạn

Trang 16

tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân Hàng càng kém vàngược lại Mức giới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do Ngân Hàng nhànước quy định là 5%

1.6.7 Đánh giá tình hình chung của khách hàng vay:

Ngành nghề sản xuất kinh doanh Về năng lực pháp luật dân sự, nănglực hành vi dân sự Tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh: hàng có nhiều nămkinh nghiệm Có nguồn tiêu thụ quen thuộc Đánh giá năng lực tài chính: tìnhhình tài chính ổn định, lành mạnh.Quan hệ tín dụng với các TCTD và MHB:khách hàng từng quan hệ với MHB, là khách hàng truyền thống, khách hàng có

uy tín Chấm điểm khách hàng: xếp loại: …

1.6.8 Đánh giá phương án, dự án vay:

Nhu cầu vốn cho mục đích: Tổng nhu cầu vốn, vốn tự có, nhu cầu vay

NH Đánh giá tính pháp lý: hồ sơ pháp lý đầy đủ, có đủ điều kiện vay vốn Phântích hiệu quả kinh tế của phương án vay vốn: Chi phí cho phương án trên 01 vòngquay vốn, doanh thu mang lại từ phương án trên 01 vòng quay vốn, lợi nhuậngộp, thuế, lãi vay Ngân hàng, khấu hao, LN ròng, chi phí sinh hoạt, tiêu dùng.Tích lũy của khách hàng Nguồn trả nợ: Phương án khả thi, khách hàng có khảnăng trả nợ

1.6.9 Đánh giá về tài sản đảm bảo:

Tình trạng tài sản: Hợp pháp, hợp lệ Các giấy tờ quyền sở hữu: Tên tàisản đang thế chấp, tổng giá trị tài sản thế chấp Khả năng thanh khoản, tính khảmại

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI

RO TÍN DỤNG NHÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - PHÒNG GIAO DỊCH LAI VUNG

2.1.Giới thiệu khái quát về NH Phát Triển Nhà ĐBSCL – PGD Lai Vung 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Phát Triển Nhà ĐBSCL

- Tên: Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL PGD Lai Vung

- Tên giao dịch: NH Phát Triển Nhà ĐBSCL - PGD Lai Vung

- Tên viết tắt: MHB Lai Vung

- Địa chỉ: Số 313.QL80 khóm 1.TT Lai Vung.Lai Vung Đồng Tháp

- Số điện thoại: 067.3655128-655129 Fax:067.3655127

- Hình thức sở hữu: Ngân Hàng Nhà Nước

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Phát Triển Nhà ĐBSCL

- Vào đầu năm 1995, ông Võ Văn Kiệt (nguyên cố Thủ Tướng) gọiông Lữ Minh Châu đến bảo: “ Nhà cửa ở ĐBSCL không ra làm sao hết, “nhàđạp”, “nhà đá” nhếch nhác quá Trung ương có ý định thành lập một Ngân hàngPhát triển nhà, ông không được nghỉ mà qua đó làm trù bị” Tháng 7/1997, Thủtướng Võ Văn Kiệt quyết định thành lập Ban trù bị thành lập NH Phát triển nhàĐBSCL và quyết định ông Lữ Minh Châu làm trưởng ban

- Tháng 9/1997, Thủ tướng chính thức ra quyết định thành lập NHPhát triển nhà ĐBSCL gọi tắt là MHB, với số vốn điều lệ là 800 tỉ đồng và ông

Lữ Minh Châu là người giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Mục tiêu là một

NH hoạt động đa năng, vận hành theo cơ chế thị trường NH Phát triển nhàĐBSCL được huy động mọi nguồn vốn và đầu tư chuyên sâu vào lĩnh vực TDngắn hạn, trung, dài hạn, đặc biệt là xây dựng nhà ở, phát triển nhà ở và xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 18

- Ngày 18 tháng 9 năm 1997, NH phát triển nhà ĐBSCL (MHB)được thành lập dưới hình thức NHTM nhà nước, được xếp hạng DN nhà nướchạng đặc biệt, đến nay NH Phát triển nhà ĐBSCL đã có trụ sở chính đặt tại Thànhphố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới bao gồm 01 sở giao dịch tại TP HồChí Minh, 01 văn phòng đại diện tại Hà Nội, 01 Trung tâm thẻ, 01 công ty chứngkhoán và hơn 200 chi nhánh, PGD tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cảnước So với các NHTM nhà nước khác, MHB là NH trẻ nhất, nhưng lại có tốc

độ phát triển nhanh nhất Sau hơn 12 năm hoạt động, tính đến tháng 31/12/2009,

tổng tài sản của MHB, đạt trên 39.779 tỷ đồng (tương đương 2 tỉ USD), tăng 111

lần so với ngày đầu thành lập, bình quân mỗi năm tăng gần 48%

- Phát triển mạng lưới: mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ bảytrong các ngân hàng ở Việt Nam với hơn 200 chi nhánh và các PGD trải rộng trên

- Tuyển dụng và tập huấn nhân viên: từ 84 người lúc mới thành lập,

đến nay, tổng số nhân viên của MHB đã gần 3.000 với độ tuổi trung bình là 29

tuổi Ưu tiên của MHB vẫn là tuyển dụng các sinh viên nổi trội, có trình độ ngoạingữ và vi tính cũng như có kết quả học tập tốt Ngoài ra, MHB còn tuyển dụngthêm các nhân viên có kinh nghiệm và nhiệt tình trong công việc từ các lĩnh vựctài chính và NH để bổ sung cho nguồn nhân lực ổn định cần thiết, nhằm đáp ứngyêu cầu cải tiến của MHB, cũng như nền kinh tế nói chung và công nghệ NH nóiriêng Trong suốt các năm qua, MHB rất coi trọng việc đào tạo và nâng cao kỹnăng của các lãnh đạo và nhân viên Đó là đào tạo nhân viên MHB có khả năngcung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt hơn

- Hiện đại hóa công nghệ NH: việc bổ sung các công nghệ hiện đại đã

hỗ trợ các giao dịch điện tử cho các máy ATM, các POS, giao dịch NH quainternet, các dịch vụ và sản phẩm NH bán lẻ khác MHB đã gia nhập Liên minhThẻ Việt Nam (VNBC), kết nối với Banknet.vn, tạo điều kiện cho thẻ MHB e-

Trang 19

cash có thể sử dụng được trên 3.500 ATM của tất cả các NH thành viên của hai

hệ thống Banknetvn và VNBC trên phạm vi toàn quốc MHB cũng đã là thànhviên của VISA và có kế hoạch trở thành thành viên của Hiệp hội thẻ Quốc tếChina Union Pay (CUP), Master Card Trong năm 2010, MHB đã triển khai thànhcông Dự án Corebanking – Ngân hàng cốt lõi, một dự án sẽ làm thay đổi rất lớn

về công nghệ và qui trình giao dịch của MHB

- Với quyết tâm tiến tới họat động theo tiêu chuẩn kế toán quốc tếhoàn toàn trong tương lai, MHB đang phát triển hệ thống thông tin quản lý với sự

hỗ trợ từ WB, theo dự án hiện đại hóa NH, nhằm đảm bảo thực thi đúng theo cácyêu cầu báo cáo do luật pháp qui định, loại bỏ được những hạn chế của hệ thốngcông nghệ thông tin hiện nay Ngoài ra, MHB còn có kế hoạch củng cố hệ thốngthông tin quản lý, có khả năng xử lý các yêu cầu quản lý hiệu quả danh mục cho

vay, lãi suất, ngoại hối, quản lý rủi ro vốn khả dụng MHB đã hoàn tất 2 năm thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật SECO (2006-2008) là dự án nằm trong chương trình

chung của Chính phủ Thụy Sĩ nhằm trợ giúp tiến trình tái cấu trúc lại các địnhchế tài chính Việt Nam, cụ thể, giúp MHB – một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc

độ phát triển nhanh và tiềm lực cao – cơ cấu tổ chức lại NH theo những tiêuchuẩn và thông lệ Quốc tế về quản trị NH, sẵn sàng cho tiến trình hội nhập và Cổphần hóa

- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB gồm cấp TD cho các DNvừa và nhỏ (SME), cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia đình, đặc biệt là chovay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng cho khuvực dân cư, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long Các khoản cho vay vàkhoản đầu tư tăng từ 1.206 tỷ đồng (2001) lên hơn 20.136 tỷ đồng trong năm

2009, tăng 16 lần Trong giai đọan đầu phát triển, danh mục cho vay chủ yếu là

TD cấp vốn cho sửa chữa và xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng, thương mại và cácdịch vụ, và sản phẩm nông nghiệp

- Trong năm 2009, vốn và các quỹ của MHB đạt hơn 1.200 tỷ VND,

tỷ suất an toàn vốn trên 8,05% Nguồn vốn luôn được đảm bảo với những khoảnvốn ủy thác dài hạn (khoảng 1.000 tỷ) từ Cơ quan phát triển Pháp (Dự án AFD),

NH thế giới (Dự án RDF2), từ NHNN Việt Nam (Dự án ADB, Dự án SMEFPII)

Trang 20

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGD Lai Vung:

- PGD Lai Vung trực thuộc NH Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánhĐồng Tháp để phục vụ cho địa bàn huyện Lai Vung về mặt địa giới hành chínhthuộc tỉnh Đồng Tháp

- PGD Lai Vung là đơn vị phụ thuộc, được tổ chức thực hiện theoquyết định số 45/QĐ-HĐQT ngày 18/07/2006 của Hội đồng quản trị NH Pháttriển nhà ĐBSCL V/v Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của PGD Điểmgiao dịch thuộc hệ thống NH Phát triển nhà ĐBSCL: theo quy chế tổ chức và hoạtđộng của chi nhánh NH Phát triển nhà ĐBSCL tại tỉnh Đồng Tháp, theo phân cấp

uỷ quyền phán quyết của Giám đốc NH Phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh tỉnhĐồng Tháp

- PGD Lai Vung là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toánbáo số, có cân đối kế toán Trụ sở đặt tại thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnhĐồng Tháp

- Ngày 02 tháng 01 năm 2006 NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGD LaiVung chính thức đi vào hoạt động

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NH Phát triển nhà ĐBSCL PGD Lai Vung

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của PGD

- Mô hình tổ chức thời điểm này NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGDLai Vung gồm các phòng ban: phòng tổ chức hành chánh, phòng nghiệp vụ kinhdoanh, phòng kế toán ngân quỹ và phòng giám đốc

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGD Lai Vung

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG NGHIỆP VỤ KINH DOANH

Trang 21

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận của PGD

- Ban giám đốc: điều hành chung các mặt hoạt động của NH và chỉ

đạo công tác tổ chức các bộ phận, các phòng ban và công tác chính trị tư tưởngtoàn đơn vị

- Phòng tổ chức hành chính sự nghiệp: là phòng nghiệp vụ thực

hiện các công tác tổ chức cán bộ và đào tạo PGD theo chủ trương chính sách củaNhà nước và quy định của NH Phát triển nhà ĐBSCL Thực hiện công tác bảo vệ

an ninh an toàn cho PGD, xử lý công văn đi, đến, thư từ…

- Phòng kế toán ngân quỹ: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao

dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ NH liên quan đến nghiệp vụthanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nước và của NHPhát triển nhà ĐBSCL Quản lý, chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trênmáy, quản lý tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn chokhách hàng sử dụng các sản phẩm của NH Đồng thời giúp đỡ ban Giám Đốcthực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ PGDđúng quy định của Nhà nước và của NH Phát triển nhà ĐBSCL

- Kho quỹ làm nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt

theo quy định của NHNN và NH Phát triển nhà ĐBSCL Cung ứng và thu trong

và ngoài quầy, thu – chi tiền mặt cho các DN có thu – chi tiền mặt lớn

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là phòng trực tiếp giao dịch quan hệ

TD với khách hàng, cho vay - thu nợ, cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng nguồnvốn ở mức tối ưu và hoạch định chiến lược kinh doanh cho PGD

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của NH Phát triển nhà ĐBSCL PGD Lai Vung

2.1.3.1 Về huy động vốn:

Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệcủa tất cả các tổ chức kinh tế, cá nhân bằng các hình thức:

- Tiền gửi doanh nghiệp

- Tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi của kho bạc

- Tiền phát hành kỳ phiếu

- Mở tài khoản và thực hiện thanh toán liên NH

Trang 22

2.1.3.2 Về hoạt động cho vay:

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đốivới mọi thành phần kinh tế để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, xuất nhập khẩu, kinhdoanh bất động sản, sửa chữa nhà, tiêu dùng…

- Bảo lãnh cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn trong và ngoài nước

- Đồng tài trợ các dự án có nhu cầu TD trung và dài hạn và cácphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả của các DN thuộc hệ thống NH Pháttriển nhà ĐBSCL trong phạm vị phân cấp, uỷ nhiệm trong quản lý TD của NH

2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của PGD

- Nhận tiền gửi, huy động tài khoản nội, ngoại tệ

- Phát hành giấy tờ có giá: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu

- Cho vay xây dựng nhà

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh,phục vụ đời sống, thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và cho vay các dự án đầu tư phát triển sảnphẩm theo chỉ định của Chính phủ

- Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu

- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố chứng từ có giá ngắn hạn

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Lai Vung

Kết quả kinh doanh là sự quyết định thành quả kinh doanh của một đơn

vị, mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh, là lợi nhuận mang về, nhưng

nó phải đảm bảo tính ổn định lâu dài PGD đang được điều này qua bảng phântích sau:

Trang 23

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của PGD Lai Vung giai đoạn 2009–2010-2011

- Tổng doanh thu tăng liên tục qua các năm rất cao: năm 2010 đạt 14.121

triệu đồng tăng 4.149 triệu đồng tương đương 41,60% so với năm 2009 Năm

2011 đạt 16.922 triệu đồng tăng 2.801 triệu đồng tức tăng 19,84% so với năm

2010

- Bên cạnh đó tổng chi phí cũng tăng theo: năm 2010 là 11.265 triệu đồngtăng 2.840 triệu đồng tương ứng 33,71% so với năm 2009 Năm 2010 tăng lên15.285 triệu đồng tăng 4.020 triệu đồng tương ứng 35,69% so với năm 2010

- Tuy nhiên chúng ta thấy rằng NH đều có lợi nhuận cao qua các năm Cụthể lợi nhuận năm 2009 là 1.547 triệu đồng, năm 2010 đạt 2.856 triệu đồng tăng

so với năm 2009 là 1.309 triệu đồng tức tăng 84,62%, năm 2011 đạt 1.637 triệuđồng có giảm hơn năm 2010 1.234 triệu đồng tương ứng 43.21% so với năm2010

- Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sự gia tăng khá lớn về hoạt độngcho vay PGD đã dần tạo được uy tín trong huyện Doanh thu từ hoạt động chovay tăng liên tục qua các năm Năm 2010 tăng 4.088 triệu đồng tương ứng tăng41,82%, năm 2011 tăng 2.567 triệu đồng tương ứng tăng 18,52% Tuy sự gia tăngdoanh thu đều qua các năm nhưng năm 2011 do thoắt chặt tiền tệ của NHNN nênlàm cho lợi nhuận của năm 2011 co giảm so với năm trước Mặt dù có chuẩn lại

về cho vay và lợi nhuận nhưng PGD Lai Vung thuộc MHB chi nhánh Đồng Thápvẫn xem như là tốt Năm 2011 do lãi suất huy động tăng cao cũng làm cho lợinhuận giảm PGD Lai Vung cho vay các ngành nghề thiết yếu nên lãi suất có tăng

Trang 24

nhưng vẫn không ảnh hưởng quá nhiều đến hoạt động cho vay của NH Mặt khác

do tâm lý của người dân ở vùng nông thôn cho dù lãi suất tăng vài %/năm cũngkhông ảnh hưởng nhiều Họ chỉ quan tâm đến uy tín và thân quen

- Đây là kết quả mong đợi của các NHTM, một kết quả ngoài mong muốncủa một NH mới thành lập, đây là kết quả của những chủ trương đúng đắn, sự tiếtgiảm triệt để chi phí và khả năng phấn đấu hết mình vì công việc và sự phát triểncủa NH, của tập thể cán bộ viên chức trẻ, trình độ chuyên môn cao Bên cạnh đó

NH cũng tạo mọi điều kiện thuận lợi bằng các chính sách lương, thưởng đúngtheo năng lực mà họ đã bỏ ra, điều này tạo ra tác động dây chuyền: làm tốt - kếtquả tốt - lương cao

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn

2.1.6.1 Thuận lợi

- Tình hình kinh tế xã hội của huyện nhìn chung có nhiều chuyểnbiến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm sau luôn cao hơn năm trước, đờisống nhân dân từng bước được cải thiện và phát triển, chính sách xoá đói giảmnghèo của huyện đạt được những kết quả khả quan, hộ đói nghèo xu hướng ngàycàng giảm, hộ khá giàu ngày càng tăng kể cả ở thành thị và nông thôn

- Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội giữ vững vàngày càng ổn định

- Hoạt động kinh doanh của PGD trên địa bàn nhìn chung phát triểnthuận lợi, việc triển khai các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, chế độ, thể lệ của ngành kịp thời và đầy đủ, nên việc thực thi nghiệp vụ vàđảm bảo đúng chế độ quy định, hoạt động của các TCTD đã góp phần vào việcphát triển kinh tế xã hội của địa phương, góp phần nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của người dân trong huyện Đối với hoạt động kinh doanh của PGDtrong năm qua đã vượt qua những khó khăn, thử thách, trước hết là sự cạnh tranhcủa các NHTM và TCTD trên địa bàn về lãi suất huy động vốn của VND cũngnhư ngoại tệ… song nhờ sự đoàn kết thống nhất cao trong hành động, kết hợpnắm vững chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và hướng chuyển dịch cơ cấukinh tế của huyện cũng như của tỉnh, PGD đã đáp ứng kịp thời vốn cho các thànhphần kinh tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế gia đình, DN, cải thiện nâng cao đời

Trang 25

sống sinh hoạt Nhìn chung vốn mà NH đầu tư đã mang lại hiệu quả cho cả 2phía, người cho vay và người đi vay.

- Được sự quan tâm của cấp Uỷ, chính quyền địa phương các ngànhcác cấp và đoàn thể giúp đở

- Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo PGD đã có những định hướng đúngđắn trong chiến lược hoạt động kinh doanh, trình độ cán bộ, nhân viên NH ngàycàng được nâng lên, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NH được đổi mới hiệnđại đáp ứng kịp thời với công nghệ mới Luôn luôn có sự quan tâm giúp đở của

NH Phát triển nhà ĐBSCL

2.1.6.2 Khó khăn

- Do phát triển mở rộng cho vay đến các thành phần kinh tế, đặcbiệt là kinh tế hộ gia đình ở địa bàn nông thôn, với số lượng khách hàng nhiều, hệthống giao thông nông thôn chưa hoàn chỉnh, chủ yếu là kênh rạch, nên đã hạnchế phần nào công tác kiểm tra giám sát món vay, ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng hoạt động TD

- Tình hình cạnh tranh khách hàng trên cùng địa bàn giữa các NHcàng tăng, vấn đề đáng quan tâm là cạnh tranh không lành mạnh như việc giảmlãi suất cho vay, tăng lãi suất huy động giữa các NH…

- Do trình độ dân trí còn yếu kém và không đồng đều, đặc biệt là ởđịa bàn nông thôn, đã ảnh hưởng không ít đến việc khai thác, mở rộng quy môhoạt động của NH

- Việc thay đổi liên tục và không phù hợp của những văn bảnpháp luật đã ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động của NH (như việc định giá đất củachính quyền chưa phù hợp với giá trị thực tế của đất)

- Việc xử lý các tài sản thế chấp đối với món nợ khó thu hồi, đặcbiệt tài sản là bất động sản còn chậm do cơ chế

- Tình trạng công việc quá tải của cán bộ TD, nhất là những cán bộphụ trách địa bàn xã phức tạp làm hạn chế hiệu quả TD

- Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng NH Phát triển nhàĐBSCL – PGD Lai Vung luôn tìm được chổ đứng của mình trong lĩnh vực tiền tệ

- tín dụng

Trang 26

2.1.7 Phương hướng hoạt động năm 2012 tại NH Phát triển nhà ĐBSCL PGD Lai Vung

Trên cơ sở phát huy những thành quả đã đạt được và chưa đạt được trong

thời gian qua, đồng thời căn cứ mục tiêu phương hướng của toàn hệ thống NH Phát triển nhà ĐBSCL cần bám sát chủ trương, phương hướng phát triển kinh tế

xã hội của huyện trong những năm tiếp theo, NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGD Lai Vung đề ra một số nhiệm vụ trọng tâm trong những năm tiếp theo như sau:

Đối với công tác huy động vốn:

- Tiếp tục quan tâm công tác huy động vốn tại chổ nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế địa phương và đảm bảo khả năng thanh toán, đa dạng hoá cáchình thức huy động vốn để tạo nguồn, tăng cường công tác tuyên truyền tiếp thị,chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng và thái độ phục vụ trong thanh toándịch vụ

- Phải tập trung tư duy để giải bài toán đẩy mạnh huy động vốn tại chổ,ngoài việc chú ý nâng cao chất lượng phục vụ như: khâu thanh toán, tinh thần thái

độ phục vụ, phát triển sản phẩm dịch vụ mới tiện ích, chăm sóc khách hàng, tiếpthị khuyến mãi… đòi hỏi phải nghiên cứu tình hình thực tế của địa phương nhưtìm kiếm khách hàng tiềm năng, nghiên cứu giá cả, chính sách chăm sóc kháchhàng, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rổi gửi vào NH

Đối với công tác sử dụng vốn:

- Nghiên cứu mở rộng thị trường đầu tư đối với địa bàn có tính cạnhtranh cao, nắm bắt và phân tích các ngành sản xuất kinh doanh có thế mạnh, tínhcạnh tranh cao, để chọn lọc, tiếp cận các khách hàng hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, uy tín trên thương trường để có chiến lược đầu tư phù hợp Đầu tư vốncho doanh nghiệp Nhà nước phải xem xét kỹ từng phương án sản xuất, kinhdoanh, chú ý đầu tư vốn cho các hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công

ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN Đối với hộ gia đình hạn chế cho vay nhữngkhách hàng nhỏ lẽ ở địa bàn khó quản lý, khó kiểm tra

- Có kế hoạch, biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại cũ nhữngkiến nghị của Thanh tra, kiểm tra

- Phối hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và tổ chức đoàn thể để tổ chức cácphong trào thi đua thật sự sôi nổi đi vào chiều sâu phấn đấu hoàn thành xuất sắc

Trang 27

nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan Duy trì và pháttriển phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, phong trào xây dựng gia đìnhvăn hoá, duy trì công tác xã hội từ thiện Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soátnội bộ, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra của lãnh đạo.

- Thực hiện tốt chế độ thông tin liên lạc: Báo cáo phải chính xác, trungthực, không thiên về thành tích

- Công tác thông tin tuyên truyền, và công tác tiếp thị cần có sự đổi mới,thông tin công khai các điều kiện, thủ tục, lãi suất và các dịch vụ của NH đểkhách hàng tiện giao dịch

2.2 Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL – PGD Lai Vung theo ngành

2.2.1 Phân tích tình hình cho vay theo ngành

Cũng giống như tất cả các PGD khác, PGD Lai Vung hoạt động chủyếu nhằm mục đích lợi nhuận và hạn chế rủi ro xảy ra Xác định những ngànhkinh tế phát triển và là mũi nhọn của huyện để đầu tư, nên PGD Lai Vung đãtập trung cho vay các ngành nông nghiệp, ngành thủy sản Bên cạnh đó cũng mởrộng cho vay các ngành thủ công nghiệp - thương mại - dịch vụ, và các ngànhkhác Cụ thể như sau:

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.TS. HỒ DIỆU (2000), Tín Dụng Ngân Hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín Dụng Ngân Hàng
Tác giả: TS. HỒ DIỆU
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2000
2.TS. NGUYỄN DUỆ (2001), QuảnTrị Ngân Hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: QuảnTrị Ngân Hàng
Tác giả: TS. NGUYỄN DUỆ
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
3. TS. NGUYỄN MINH KIỀU (2008), Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: TS. NGUYỄN MINH KIỀU
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
4. PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN (2007), Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
5. PGS.TS LÊ VĂN TỀ (1998), Tìm hiểu nghiệp vụ Ngân Hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nghiệp vụ Ngân Hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS LÊ VĂN TỀ
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1998
6. PGS.TS LÊ VĂN TƯ (2004), Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: PGS.TS LÊ VĂN TƯ
Năm: 2004
7. Thacduy90, 13/03/2011, Quản lý rủi ro tín dụng.[on-line], Đọc từ http://www.tailieu.vn Link
8. Tiencuong, 08/07/2009, Một số biện pháp phòng và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Đoan Hùng, [on-line],Đọc từ http://www.tailieu.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGD Lai VungBAN GIÁM ĐỐC - phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long đồng bằng sông cưu long – chi nhánh đồng tháp – phòng giao dịch lai vung
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của NH Phát triển nhà ĐBSCL – PGD Lai VungBAN GIÁM ĐỐC (Trang 20)
Bảng 2.2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành tại NH PTN ĐBSCL - PGD Lai Vung - phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long đồng bằng sông cưu long – chi nhánh đồng tháp – phòng giao dịch lai vung
Bảng 2.2 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành tại NH PTN ĐBSCL - PGD Lai Vung (Trang 28)
Bảng 2.3: Doanh số thu nợ ngắn hạn tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL-PGD Lai Vung - phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long đồng bằng sông cưu long – chi nhánh đồng tháp – phòng giao dịch lai vung
Bảng 2.3 Doanh số thu nợ ngắn hạn tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL-PGD Lai Vung (Trang 30)
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ ngắn hạn tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL - PGD Lai Vung - phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long đồng bằng sông cưu long – chi nhánh đồng tháp – phòng giao dịch lai vung
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ ngắn hạn tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL - PGD Lai Vung (Trang 33)
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL–PGD  Lai Vung - phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long đồng bằng sông cưu long – chi nhánh đồng tháp – phòng giao dịch lai vung
Bảng 2.6 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại NH Phát Triển Nhà ĐBSCL–PGD Lai Vung (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w