CHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎECHUYÊN ĐỀ MON HỌC: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI SỨC KHỎE
Trang 1Đ I H C CÔNG NGHI P ẠI HỌC CÔNG NGHIỆP ỌC CÔNG NGHIỆP ỆP KHOA CÔNG NGH HÓA H C ỆP ỌC CÔNG NGHIỆP
Đ TÀI:PHÂN TÍCH HÀM L Ề TÀI:PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI ƯỢNG BỤI NG B I ỤI
TRONG KHÔNG KHÍ VÀ NH H ẢNH HƯỞNG CỦA ƯỞNG CỦA NG C A ỦA
NÓ T I S C KH E ỚI SỨC KHỎE ỨC KHỎE ỎE
GVHD: TRẦN CẨM THÚY SVTH : PHẠM TRỌNG NGHĨA MSSV: 10033111
CHUYÊN Đ MÔN H C Ề TÀI:PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BỤI ỌC
Trang 21: khái niệm và phân loại bụi
• Khái niệm:
Là tập hợp nhiều hạt vất chất vô cơ hay hưu cơ, có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí gồm: hơi, khói và mù
Bụi bay có kích thước 0,1-10µm gồm: tro, muội, khói và những hạt rắn nghiền nhỏ chuyển động Brao hay rơi xuống mặt đất với V = const
Gây tổn thương cơ quan hô hấp
Bụi lắng > 10µm thường có gia tốc rơi
Tác hại cho mắt, nhiểm trùng và dị ứng
Trang 31: khái niệm và phân loại bụi
• Phân loại:
Phân loại
Phân loại
Nguồn gốc
Nguồn gốc
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Kích thước
Kích thước
Xâm nhập vào đường
hô hấp
Xâm nhập vào đường
hô hấp
Trang 42: Ảnh hưởng sức khỏe
• Bệnh phổi nhiểm bụi:
Không khí chứa bụi khoáng, amiang, than, kim loại hít nhiều sẽ gây sơ phổi, suy giảm chức năng hô hấp
Thợ hàn có thể mắc bệnh ứ sắt hay ứ sắt hỗn hợp gây ung thư phế quản hay suy hô hấp mãn tính
công nhân xí nghiệp sản xuất máy móc có thể bị hen, viêm phế nang, xơ phổi lan tỏa ( WC, W2C, Cr, Mo…)
Ở Tây Âu khảo sát năm 1963-1964 có 973.000 thợ mỏ trong đó 120.000 mắc bệnh silicose
Tại Việt Nam trong năm 2012 có 28 bệnh nghề nhiệp thì bệnh bụi phổi là phổ biện nhất chiếm 74% số ca được bảo hiểm
Trang 52: Ảnh hưởng sức khỏe
• Bệnh đường hô hấp:
Bụi hưu cơ (bông,gai,đay) gây viêm họng, viêm phế quản nếu hít trong thời gian dài gây viêm loét, hen
Bụi len, bột thuốc kháng sinh gây dị ứng, viêm mũi
Bụi vô cơ rắn có cạnh nhọn gây viêm mũi teo, phỗi nhiểm bụi
bụi Cr, As gây loét thủng vách mũi
Trang 62: Ảnh hưởng sức khỏe
• Bệnh ngoài da:
bụi vôi, dược phẩm, thuốc trừ sâu: tác dụng lên tuyến nhờn gây khô da, viêm da, mụn nhọt và lở loét
bụi nhựa, than: gây sưng tấy, ngứa và mắt sưng đỏ
bụi axit, kiềm: gây bỏng giác mạc, mù
• Bệnh đường tiêu hóa:
bụi chì: thiếu máu, giảm hồng cầu rối loạn chức năng hoạt động của thận
Trang 7• Lấy mẫu:
• Cao 1,5m cách đất
• Thoáng gió từ mọi phía
• Đại diện cho khu vực lấy mẫu và số điểm đo phai thỏa mãn yêu
cầu
• Thể tích khong khí cần lấy cho một mẫu phải có lượng bụi không
bé hơn 10mg
3: Phương pháp xác định
Trang 8• Lấy mẫu:
tùy trường hợp cụ thể chúng ta có thể có những cách lấy mẫu khác
Vd: các công nhân nhà máy xí ngiệp ta phải lấy mẫu ngang tầm hô hấp của công nhân hay nơi tập trung nghiều người hoặc nguồn phát sinh bụi mà chiều cao chưa tới 1,5m tùy mục đích…
ngoài ra còn có cách lấy mẫu phân tần như:
bụi có thể hít được
phần ngực
phần ngoài ngực
phần khí phế quản
phần hô hấp
3: Phương pháp xác định
Trang 9• Lấy mẫu:
các thiết bị dùng lấy mẫu bụi
3: Phương pháp xác định
Trang 10• Xử lí mẫu:
Giấy lọc
Sấy
Giữ ổn định tại nhiệt độ phòng
quả
Trang 113: Phương pháp xác định
• Xử lí mẫu:
sấy giấy lọc: đồng loạt giấy lọc ở 600C trong 4h Và 3 mẫu trắng
Chú ý:
Tách riêng từng tờ và xấy, đánh dấu tờ nào lấy mẫu tờ nảo làm kiểm chứng để tránh nhầm lẫn
Giấy lọc phải đựng trong bao đựng nhưng không quá lớn chỉ to hơn giấy lọc 1 ít để tranh sai số
Trang 123: Phương pháp xác định
• Xử lí mẫu:
Tiến hành giữ giấy lọc và bao chứa trong điều kiện môi trường với t=25 +/- 20C và độ ẩm không khí là 60+/-5% trong 24h trước khi cân
nếu không có tủ cách li ta có thể dùng bình hút ẩm nhưng sai số sẽ cao
Trang 133: Phương pháp xác định
• Xử lí mẫu:
Tiến hành cân: dùng cân phân tích cân mẫu, ghi lại kết quả với 4 số sau dấu phẩy
Chú ý:
Trước khi cân kiểm tra cân có ở vị trí cân bằng hay không
cân cả mẫu cùng diều kiện
Trang 143: Phương pháp xác định
• Tính toán:
Hiện nay chúng ta có nhiều cách lấy mẫu nhưng chủ yếu sử dụng 3 phương pháp sau đó là lấy mẫu mỗi 30 phút, 8h (1 ca làm việc) và 24h (nguyên ngày)
Cách lấy Thời gian
Xác định thể tích khí qua giấy lọc
Trang 15𝑉 = 𝑡
𝑖 =1
𝑁
𝐿𝑖
3: Phương pháp xác định
Tính toán:
V: thể tích không khí thu
được (L)
t: thời gian lấy mẫu (phút)
N: số lần thu giá trị lưu
luọng
Li: giá trị tại thời diểm I
(L/phút)
Trang 16
3: Phương pháp xác định
• Tính toán:
o
Vo
𝑉 𝑜= ( 𝑡1+ 273 ¿ 𝑉𝑃
( 273 + 𝑡2¿ 102
Vo: thể tích tải dk lấy mẫu (L)
t1: nhiệt độ chuẩn lấy mẫu thường
250C (0C)
T2: nhiệt độ tại nơi lấy mẫu (0C) V: giá trị thể tích khí thu (L) P: áp suất tại nơi lấy mẫu (Kpa)
Trang 173: Phương pháp xác định
• Tính toán:
C: hàm lượng bụi (mg/m3)
m1: khối lượng giấy lọc
trước khi đi phân tích (mg)
m2: khối luông giấy lọc sau
khi phân tích (mg)
b: số gia trung bình của 3
mẫu chứng (mg)
Vo: thể thích khí (L)
b có thể âm hoặc dương
Trang 184: Kết luận
Chất Thời gian trung bình
Bụi chứa SiO2
Nồng độ cho phép của một số chất trong không khí (µg/m3)
Trang 194: Kết luận
• Ư u:
Xác đ nh nhanh chóng hàm lịnh nhanh chóng hàm lượng bụi trong khong khi ượng bụi trong khong khing b i trong khong khiụi trong khong khi
Chi phi, giá thành r it t n kém, thi t b đ n gi nẻ it tốn kém, thiết bị đơn giản ốn kém, thiết bị đơn giản ết bị đơn giản ịnh nhanh chóng hàm lượng bụi trong khong khi ơn giản ản
• Nh ược: c:
không bi t chính xác hàm lết bị đơn giản ượng bụi trong khong khing các ch t trong b i nh As hay ất trong bụi như As hay ụi trong khong khi ư các b i h u c nh benzen ụi trong khong khi ữu cơ như benzen ơn giản ư
đ chính xác không cao v i hàm lộ chính xác không cao với hàm lượng nhỏ như µg, ng… ới hàm lượng nhỏ như µg, ng… ượng bụi trong khong khing nh nh µg, ng…ỏ như µg, ng… ư
Trang 205: Tài liệu tham khảo
• 1: TCVN 5067-1995- chất lượng không khí phuong pháp khối lượng
xác định hàm lượng bụi
• 2: TCVN 6753-2000-chất lượng không khí, định nghĩa về phân chia
kích thước bụi hạt để lấy mẫu liên quan tới sức khỏe
• 3: TCNV 5938-2005-chất lượng không khí, nồng độ tối đa cho phép
của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
• 4: bệnh ứ sắt và bẹnh bụi phổi do hit kim loại nặng-BS.Jean-Pieree
Grignet- JOURNAL FRANCO-VIETNAMIEN DE PNEUMOLOGIE