1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương

49 942 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói tóm lại việc nâng cấp cải tạo nhà xởng là việc làm cần thiết trongthời buổi hiện nay, khi mà các xí nghiệp và trạm bảo dỡng đều kinh doanhmang tính cạnh tranh để thu hút nhiều khách

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 3

1.1 Chơng 1 Luận chứng kinh tế, kỹ thuật 4

1.2 Luận chứng kinh tế 4

1.3 Luận chứng kỹ thuật 5

Chơng 2 Mặt bằng và tổ chức hiện tại của xởng .6

2.1 Mặt bằng hiện tại của xởng 6

2.1.1 Mặt bằng toàn khu vực xởng .6

2.1.2 Mặt bằng toàn xởng và quá trình công nghệ 6

2.1.3 Mặt bằng từng gian và quá trình tổ chức sản xuất .9

2.2 Cơ cấu tổ chức của xởng hiện nay 15

2.3 Tình trạng trang thiết bị của xởng .17

Chơng 3 Thiết kế cải tạo lại xởng 22

3.1 Mục đích 22

3.2 Lựa chọn quá trình công nghệ sản xuất 23

3.2.1 Lựa chọn quá trình công nghệ sản xuất .23

3.2.2 Xác định chế độ làm việc của xởng .24

3.2.3 Khối lợng lao động hàng năm của xởng 25

3.2.4 Tính số lợng công nhân tại các tổ sản xuất 29

3.2.5 Tính số công nhân phục vụ 30

3.2.6 Số cán bộ nhân viên trong xởng sau khi cải tạo lại .30

3.2.7 Thiết kế tính toán thiết bị phục vụ quá trình bảo dỡng sửa chữa 31

3.2.8 Tính toán nhu cầu về năng lợng cho cơ sở bảo dỡng sửa chữa 31

3.2.9 Vệ sinh an toàn phòng hỏa 33

3.3 Thiết kế cải tạo lại các gian bảo dỡng sửa chữa của xởng .35

3.3.1 Mặt bằng của toàn cơ sở .35

3.3.2 Chọn quy trình tổ chức sản xuất cho xởng và từng trạm, gian 35

Chơng 4 Thiết kế thiết bị phục vụ quá trình bảo dỡng sửa chữa .40

4.1 Vai trò và tầm quan trọng 40

4.2 Thiết kế thiết bị phục vụ quá trình bảo dỡng sửa chữa 41

4.2.1 Giới thiệu thiết bị phục vụ quá trình bảo dỡng sửa chữa 41

4.2.2 Thiết kế bộ truyền của kích nâng 2 trục truyền động vít-đai ốc và bánh răng côn .42

4.2.2.1 Tính toán bộ truyền vít-đai ốc .43

4.2.2.2 Tính toán bộ truyền bánh răng côn răng thẳng .49

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 2

Lời Kết 57Tài liệu tham khảo .58

Lời nói đầu

Sau những năm cải cách và xây dựng đất nớc, ngày nay Việt Nam đã trởthành một nớc khá ổn định về chính trị và ddang phát triển mạnh về kinh tế.Những dấu hiệu đó đợc thấy rõ ở các chính sách của Đảng đối với các nghànhCông Nghiệp, Ngoại Thơng, Thơng Mại Nghành Công nghiệp ô tô cũng nằmtrong sự phát triển đó, với số lợng đầu xe trong nớc đang tăng lên nhiều, nhu cầu

sử dụng xe cũng tăng mạnh trong cơ quan nhà nớc và t nhân Từ những nhu cầutrên thì nhu cầu về bảo dỡng và sửa chữa xe cũng tăng theo Là một sinh viên

ĐHGTVT-HN Khoa Cơ khí ÔTÔ với những kiến thức của mình em cũng nhậnthức đợc điều đó Trong quá trình thực tập ở xí nghiệp 2-9 ban tài chính Trung

Ương trong năm 2001 vừa qua và cùng với sự giúp đỡ của các thầy giáo trong bộmôn cơ khí ô tô, đặc biệt là sự hớng dẫn hết sức tận tình của thầy giáo Nguyễn

Trang 3

Để đảm bảo tốt nhiệm vụ theo hớng đã chọn, em vận dụng các kiến thức

đã học, tham khảo tài liệu và trực tiếp đi thực tế tại xí nghiệp 2-9 và các trạmBDSC khác trong địa bàn Hà Nội

Cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn và các thầy trong bộ môn,cho đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp Xong vì kiến thức của bản thâncòn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong đợc sự chỉbảo của các thầy giáo trong bộ môn và các bạn đồng nghiệp để cho đề tài đợchoàn thiện hơn

Xí nghiệp 2-9 ban tài chính Trung Ương là một xí nghiệp chuyên bảodỡng và sửa chữa các loại xe ô tô, là một xí nghiệp nhỏ đợc thành lập từ năm

1962 khi đó vị trí của xởng đặt tại quận Tây Hồ thành phố Hà Nội Ban đầuxởng chỉ có 2 gian nhà bảo dỡng sửa chữa Năm 1979 xởng đợc nâng cấp cảitạo lại trên nền xởng cũ và vùng đất dự trữ trong tơng lai của xởng Hiện nayxởng vẫn hoạt động với cơ sở hạ tầng đó Trên sự thay đổi về cơ sở hạ tầngcủa xí nghiệp –thì cơ cấu tổ chức của xởng và hình thức sản xuất kinh doanhcủa xởng cũng có thay đổi lớn Xí nghiệp 2-9 trực thuộc ban tài chính Trung

Ương,nhng từ năm 1992 xí nghiệp chuyển sang hình thức hoạt động mới đó

là hoạch toán kinh doanh độc lập, xí nghiệp phải tự chi trả lơng cho cán bộcông nhân viên trong xí nghiệp vẫn thuộc biên chế nhà nớc và chịu sự quản lícủa tổng công ty

Hiện nay số lợng xe trên cả nớc đã tăng lên nhiều cùng với sự tăng ởng về kinh tế của xã hội Nghành công nghiệp ô tô cũng đă có mặt của nhiềuhãng sản xuất ô tô, đi kèm với nó là sự đa dạng về kiểu, loại xe Chủng loại

tr-xe khác nhau, tạo nên những khó khăn trong việc bảo dỡng và sửa chữa bởinhững cấu tạo của tổng thành khác nhau Địa bàn Hà Nội là một trong nhữngnơi tập trung nhiều kiểu lại xe hoạt động, do vậy cũng là nơi cần có nhiềutrạm bảo dỡng sửa chữa ô tô để đáp ứng đợc nhu cầu xã hội Các trạm bảo d-ỡng và sửa chữa hiện nay trên địa bàn Hà Nội đều xây mới và trang bị nhiều

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 4

thiết bị hiện đại mang đậm tính cạnh tranh trong kinh doanh Trong khi đó xínghiệp 2-9 lại là một xí nghiệp đợc xây dựng từ nhiều năm trớc, trang thiết bị

đã cũ, trạng bị mới ít, không đồng bộ Do vậy không đáp ứng đợc hết nhu cầucủa công việc bảo dỡng sửa chữa Nh vậy để đem lại doanh thu cho xí nghiệpthì nhất thiết phải có đề án xây dựng cải tạo lại xởng cho xí nghiệp

Việc nâng cấp cải tạo lại nhà xởng thì cần phải có vốn để chi phí choviệc nâng cấp đó Với hình thức hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức củaxởng thì nguồn vốn có thể do xởng tự chi trả hoặc đề xuất lên tổng công tycho vay vốn nâng cấp cải tạo xởng

Nói tóm lại việc nâng cấp cải tạo nhà xởng là việc làm cần thiết trongthời buổi hiện nay, khi mà các xí nghiệp và trạm bảo dỡng đều kinh doanhmang tính cạnh tranh để thu hút nhiều khách hàng và đem lại doanh thu cao

Nó thực sự có lợi về mặt kinh tế và kỹ thuật bởi khi đó nó sẽ đáp ứng đợc hếtcác công việc của bảo dỡng sữa chữa của các chủng loại xe với sự phát triểncủa nghành công nghiệp ô tô nớc ta hiện nay

1.2-Luận chứng kỹ thuật

Trong những năm trở lại đây thì nhu cầu sử dụng xe ô tô ở Việt Nam chocác cơ quan, xí nghiệp, t nhân tăng nhanh Với những loại xe đời mới phongphú về mẫu mã và chủng loại, xe còn đợc chế tạo với những áp dụng khoa học

kỹ thuật mới ở những mác xe khác nhau thì kiểu loại xe cũng khác nhau, hệthống điều khiển, thông số kỹ thuật và kiểu chế tạo các bộ phận tổng thànhcũng khác nhau Nh vậy cũng có thể thấy đợc sự phát triển về số lợng xe thìcũng kèm theo đó là tăng lên về chủng loại xe Khi chủng loại xe nhiều thì đòihỏi các xởng bảo dỡng sửa chữa phải nắm bắt đợc các thông số kỹ thuật, cấutạo tổng thành u nhợc điểm của từng kiểu loại xe để từ đó có đợc cách bảo d-ỡng sửa chữa cũng nh trang thiết bị cần thiết để thực hiện có hiệu quả quátrình bảo dỡng sửa chữa

Với sự đa dạng về chủng loại xe trên thị trờng thì xí nghiệp không thể đápứng hết những yêu cầu của quá trình bảo dỡng sửa chữa Để nâng cao chất l-ợng của quá trình bảo dỡng sửa chữa và uy tín lâu năm của xí nghiệp thì việcnâng cấp cải tạo lại xí nghiệp là một việc làm cần thiết

Nói tóm lại việc nâng cấp cải tạo lại xí nghiệp là hoàn toàn cần thiết bởi

nó sẽ đem lại cho xí nghiệp một cơ sở hạ tầng hoản thiện hơn, trang thiết bị mớiphù hợp với sự phát triển của nghành công nghiệp ô tô ở nớc ta hiện nay

Chơng 2 Mặt bằng và tổ chức hiện tại của xởng

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 5

2.1 MÆt b»ng hiÖn t¹i cña xëng

XÝ nghiÖp 2-9 ban tµi chÝnh Trung ¦¬ng thuéc quËn T©y Hå – Hµ Néi.Tæng diÖn tÝch cña xëng hiÖn nay lµ : 2600 m 2

Trang 6

§å ¸n tèt nghiÖp Sinh viªn : Ph¹m ViÕt Thµnh

Trang 7

5.Gian phục hồi vỏ xe 6.Phòng sơn

4.Hầm hẹp 3.Thiết bị chạy rà tổng thành 2.Gian đựng dụng cụ đồ nghề 1.Phòng kỹ thuật

2.1.3 Mặt bằng từng gian và quá trình tổ chức sản xuất

Trạm bảo dỡng sủa chữa 1

Kiều nhà : 2 mái

Loại : mái tôn

Diện tích : 348,75 m2 ( 15,522,5 )

Hình 2-1 : Mặt bằng gian phân xởng bảo dỡng sửa chữa 1

Trạm sửa chữa bảo dỡng 1 bao gồm :

Phòng kỹ thuật làm nhiệm vụ chẩn đoán h hỏng cho xe

Tổ sản xuất 1 làm những công việc chính về đại tu, bảo dỡng sửa chữa các cấp Gian 5 và 6 làm nhiện vụ phục hội lại vỏ xe

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 8

Ưu điểm :

- Hình thức sản xuất phù hợp với sửa chữa nhỏ

- Chẩn đoán và sửa chữa tại chỗ

- Diện tích rộng cho phép nhiều xe vào sửa chữa

Nhợc điểm :

- Mái thấp không đủ ánh sáng trong gian, không có hệ thống đèn chiếu sáng

- Gian 5 và 6 bố trí không hợp lí trong gian ảnh hởng bởi mùi sơn, khôngthoáng khí

- Gian để phụ tùng dụng cụ và nơi nghỉ của tổ không hợp lí

- Vị trí bảo dỡng sửa chữa không nhiều

- Vị trí của thiết bị chạy rà động cơ không hợp lí vì gây ồn cho phòng kỹ thuật

- Hầm không có đen chiếau sáng

- Nền sàn đất

Những công việc cần làm khi cải tạo

- Nâng cao 2 mái bằng nhau, cao hơn hiện tại để tăng khoảng sáng cho trạm

- Chuyển gian 5 và 6 ra khỏi khu vực trạm Bố trí ở vị trí tách biệt không gây

ảnh hởng tới các gian xung quanh

- Bố trí lại gian để dụng cụ và nơi nghỉ của công nhân trong tổ 1

- Đa thiết bị chạy rà động cơ về vị trí gian 5 để tránh gây tiếng ồn cho phòng kỹthuật

- Làm nền xởng bằng xi măng

- Bố trí đèn chiếu sáng cho hầm hẹp

Trạm bảo dỡng sửa chữa 2

Kiểu nhà 2 mái kết cấu mái tôn

Trang 9

- Gara nhỏ, thấp chỉ để đợc xe con

- Năng suất bảo dỡng sửa chữa thấp vì chỉ có một vị trí bảo dỡng sửa chữa đạttiêu chuẩn

- Nền sàn đất

Những công việc cần làm khi cải tạo

- Nâng cao mái và trang bị hệ thống chiếu sáng trong trạm

- Tách gara khỏi vị trí trạm để mở rộng diện tích trạm

- Tăng vị trí bảo dỡng sửa chữa bằng cách bố trí thêm hầm hẹp

- Lắp hệ thống chẩn đoán phanh từ gian chẩn đoán và bảo dỡng

- Làm nền xởng bằng xi măng

3.Gian bảo dỡng sửa chữa 3

Kiểu nhà 2 mái, kết cấu mái tôn

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 10

Những việc cần làm khi cải tạo

- Chuyển kích nâng sang trạm bảo dỡng 1

- Chuyển bệ thử phanh sang trạm bảo dỡng 2

- Dùng làm gara để ô tô

Hìn h2- 3: Mặt bằng vị trí tổ chức sản xuất của gian BDSC và chẩn đoán 3

4.Gian xởng gò, hàn, gia công cơ khí

Kiểu nhà liên hợp 4 mái , loại mái tôn

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

1.Bệ thử phanh2.Kích nâng điện

Trang 11

7.Gian gò, hàn

5

1.Mái mài 2.Bàn để dụng cụ 3.Máy tiện

1

2 3 4

- Lâu không sử dụng, hiện nay không sử dụng đợc

Những công việc cần làm khi cải tạo

- Trang bị lại cho phòng sơn để sử dụng trở lại, tăng hiệu quả sử dụng đất cho

Trang 12

Kiểu nhà 2 mái, kết cấu mái tôn

Chiều cao mái : 3m

Những công việc cần làm khi cải tạo:

- Tận dụng gian nhà gần cầu rửa xe để làm gian phục vụ công việc rửa xe

- Nhà xe bố trí ở nơi không gây ảnh hởng tới quy trình sản xuất của xởng

2.2 Cơ cấu tổ chức của xởng hiện nay

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Tổ gia công cơ

Tổ

điện Tổ sơn Tổ gò,

hàn

Tổ dịch

vụ săm lốp

Gian rửa xe

Trang 13

- Chức năng, nhiệm vụ của phó giám đốc : ( 1 ngời )

Báo cáo tình hình, tiếp nhận lệnh từ giám đốc và tổng công ty

Điều hành hoạt động của từng gian xởng, giám sát, kiểm tra

- Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức : ( 2 ngời )

Tiếp nhận phiếu giao việc của từng gian sản xuất để lên lơng cho từng côngnhân viên trong xởng

Quản lí về nhân sự

- Chức năng của phòng kỹ thuật : ( 2 ngời )

Chẩn đoán h hỏng của xe đến bảo dỡng sửa chữa

Nắm đợc số lợng vật t trong kho

Viết phiếu xuất và nhập vật t cho thủ kho

Viết phiếu công nghệ cho các tổ sản xuất

Kiểm tra tình trạng của xe sau khi bảo dỡng sửa chữa

- Chức năng và nhiệm vụ của tổ bảo dỡng sửa chữa 1 và 2

Tổ 1 : 7 ngời Tổ 2 : 6 ngời

Nhận phiếu giao việc từ phòng kỹ thuật

Hoàn thành công việc trong phiếu giao việc

Đem phiếu công việc sau khi hoàn thành lên phòng tổ chức

Tháo lắp các tổng thành cần thiết cho tổ điện, tổ sơn, tổ gò, tổ hàn, tổ gia côngcơ khí, tổ săm lốp

- Chức năng và nhiệm vụ của tổ điện, tổ sơn, tổ gò hàn, gia công cơ khí, gian dịch vụ săm lốp

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 14

Tổ điện : 4 ngời Tổ sơn: 4 ngời Tổ gò hàn : 5 ngời .

Tổ gia công cơ khí : 1 ngời Gian dịch vụ săm lốp : 1 ngời

Nhận phiếu giao việc của phòng kỹ thuật

Hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu giao việc

Sau khi hoàn thành công việc thì đem phiếu công việc lên phòng tổ chức

- Chức năng và nhiệm vụ của gian kho

Gian kho : 1 ngời

Nhận phiếu xuất và nhập vật t của phòng kỹ thuật

Nắm bắt đợc số lợng vật t trong kho để báo cáo lên giám đốc và phòng kỹthuật

Bảo quản kho

- Chức năng và nhiệm vụ của tổ bảo vệ

Tổ bảo vệ : 2 ngời

Trông giữ xe cho khách, phòng gian

Bảo quản trang thiết bị của xởng khi hết giờ làm

* Nh vậy hiện nay xí nghiệp có 36 cán bộ thuộc biên chế chính thức

2.3 Tình trạng trang thiết bị của xởng

Trang thiết bị của xí nghiệp bao gồm những trang thiết bị của các tổ sản xuất,bảo dỡng sửa chữa Các tổ đó trực tiếp tham gia quá trình bảo dỡng sửa chữa

Bảng 2-1 Trang thiết bị của tổ bảo dỡng sửa chữa 1:

STT Tên thiết bị Số

l-ợng

Tính năng và thông số kỹ thuật

01 Hầm hẹp 02 Dùng để thực hiện các công việc bảo dỡng

sửa chữa dới gầm xe Hầm không có đènchiếu sáng

02 Kích thủy lực 02 Dùng để nâng ô tô khi bảo dỡng sửa chữa cơ

cấu bánh xe Tải trọng nâng 500kg Chiềucao nâng : 300mm

05 Ê tô 02 Dùng để kẹp chặt khi tháo lắp và gia công

nguội chi tiết

06 Dụng cụ tháo Dùng để tháo lắp cụm chi tiết Sử dụng bằng

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 15

05 Dụng cụ tháo

lắp

Giống tổ 1

06 Kích nâng điện 01 Dùng để nâng ô tô lên khỏi mặt đất để bảo

dỡng sửa chữa gầm xe Nhãn hiệu OMA.Tải trọng nâng 3 tấn, chiều cao nâng tối đa2m Kích nâng bằng trục vít và truyền

02 Cầu cạn 01 Đặt ngoài trời, dùng để chẩn đoán và bảo

dỡng sửa chữa h hỏng của xe ở dới hầm vàbên cạnh xe

bằng khí nén

01 Dùng để nâng xe cho việc bảo dỡng sửa

chữa dới gầm xe Kích 2 trục, chiều caonâng tối đa : 2m , Tải trọng nâng : 3000 kg

Bảng 2-4 : Trang thiết bị của tổ điện

02 Thiết bị cuốn 01 Dùng để cuốn lại dây của máy phát điện và

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 16

dây bằng tay máy khởi động.

03 Thiết bị đo áp

suất đờng ống

01 Dùng trong quá trình kiểm tra khả năng

làm việc của điều hòa ô tô

Bảng 2-5 : Trang thiết bị của tổ sơn

03 Máy mài 01 Dùng để mài dụng cụ, chi tiết

Bảng 2-7 : Trang thiết bị tổ gia công cơ khí

02 Máy khoan đứng 01 Kí hiệu : K525 số 8346 SX 1983

03 Máy tiện 02 Kí hiệu: T6M16 số 7345 SX1984

MO IK62 số 9126 SX 1968

04 Máy mài 01 Giống tổ hàn

Bảng 2-8 : Trang thiết bị của gian dịch vụ săm lốp.

STT Tên thiết bị Số lợng Tính năng và thông số kỹ thuật

01 Dụng cụ tháo săm lốp

02 Bình nén khí 9kg 01 Dùng để bơm lốp

03 Đồng hồ đo áp suất 01 Dùng để đo áp suất khi bơm lốp

Bảng 2-9 : Trang thiết bị của gian rửa xe

Trang 17

và dùng cho sinh hoạt

Những việc làm cần làm khi cải tạo xởng

- Cần trang bị thêm những thiết bị dụng cụ hiện đại để tăng năng suất lao động,giảm mệt nhọc cho công nhân, giảm thời gian bảo dỡng sửa chữa

- Tại các trạm BDSC 1 và 2 cần làm thêm một số hầm hẹp để tăng vị trí BDSC

và đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra cho việc BDSC

- Tại gian rửa xe cần trang bị mới hoàn toàn thiết bị phục vụ quá trình rửa xe.Những thiết bị dùng cho quá trính rửa xe gồm những thiết bị dùng cho quátrình rửa thủ công là dùng loại vòi phun có áp lực thấp ( 0,3  0,4 ) MN/m2

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 18

Chơng 3 Thiết kế cải tạo lại xởng3.1 Mục đích

Xởng bảo dỡng sửa chữa của xí nghiệp 2-9 ban tài chính Trung Ương chủyếu là nhà cấp 4 đợc xây dựng từ năm 1962 và năm 1979 Một số gian xởng hiệnnay đã h hỏng và không còn phù hợp với yêu cầu hiện nay

Những gian xởng h hỏng và không đủ yêu cầu :

- Phòng sơn nhỏ năng suất thấp, vị trí không thuận tiện

- Gara không đáp ứng đợc yêu cầu

- Khu sinh hoạt đã xuống cấp ( nhà vệ sinh, nhà ăn tập thể cho cán bộ côngnhân viên trong xởng )

- Cầu rửa xe không đợc sử dụng

- Trạm bảo dỡng sửa chữa 1 và 2 thấp, không đủ ánh sáng

Trong địa bàn hoạt động của xởng hiện nay số lợng xe đã tăng lên rõ rệt dovậy nhu cầu bảo dỡng và sửa chữa cũng tăng theo Theo số liệu từ phòng kỹthuật thì năm 2001 khối lợng công việc của xởng là:

Mục đích của việc cải tạo lại xởng là nâng cấp, xây dựng lại những gian xởngthiếu tiêu chuẩn ( không đáp ứng đợc những qui định về bảo dỡng sửa chữa ) vàtrang bị thêm những dụng cụ cần thiết cho quá trình bảo dỡng sửa chữa để rútngắn thời gian bảo dỡng sửa chữa

- Việc cải tạo còn nhằm tăng năng suất bảo dỡng sửa chữa cho xởng trong nhngnăm sắp tới

- Do xởng không có khu đất dự trữ trong tơng lai nên việc cải tạo lại mặt bằng

để sử dụng đất có hiệu quả hơn, là một việc làm cần thiết trong thời điểm này

3.2 Lựa chọn quá trình công nghệ sản xuất

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Trang 19

3.2.1 Lựa chọn quá trinh công nghệ sản xuất

Tại xởng bảo dỡng sửa chữa của xí nghiệp bao gồm nhiều công việc khácnhau tùy theo yêu cầu mức độ và khả năng của trạm các công việc đó đợc sắpxếp theo một qui trình nhất định Do vậy việc lựa chọn quá trình sản xuất có ảnhhởng rất lớn đến việc xác định số lợng con ngời, máy móc thiết bị cũng nh bố trímặt bằng tại xởng

Đặc thù bảo dỡng sửa chữa của xởng là bảo dỡng sửa chữa nhiều kiểu loại

xe bao gồm những loại xe con , xe loại cũ và những loại xe đời mới hiện đại cókết cấu khác nhau Dựa vào những đặc thù trên và cơ cấu tổ chức của xởng tachọn hình thức tổ chức sản xuất của xởng nh sau:

Hình 3-1 : Sơ đồ quá trình công nghệ sản xuất 3.2.2 Xác định chế độ làm việc của xởng

- Theo chế độ hiện nay nhà nớc qui định mỗi tuần làm việc 5 ngày mỗi ngày 8giờ ( nghỉ thứ 7 và chủ nhật )

- Xác định thời gian làm việc danh nghĩa (D DN )

DDN =  DL – ( Dct – Dnl ) .c ( giờ )Trong đó :

DDN : Thời gian làm việc danh nghĩa của công nhân trong năm

DL : số ngày trong năm tính theo niên lịch ( DL = 365 ngày )

Dct : số ngày nghỉ cuối tuần trong năm ( Dct = 104 ngày )

Dnl : số ngày nghỉ lễ trong năm ( Dnl = 8 ngày )

c : số giờ làm việc trong một ca ( c = 8 giờ )

DDN =  365 – ( 104 – 8 ) .8 = 2024 ( giờ )

- Xác định thời gian làm việc thực tế ( D tt )

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Giao nhận xeChẩn đoán kỹ thuật

Đại tu và Bảo d

ỡng các cấp Sửa chữa nhỏ Khung vỏ, sơn xe

Bảo quản xe

Trang 20

Dtt =  DL – ( Dct – Dnl – Df ) .c. ( giờ )

Dtt : thời gian làm việc thực tế của 1 ngời thợ trong năm

Df : số ngày nghỉ phép của một ngời thợ trong năm ( Df = 12 )

 : hệ số có mặt của ngời thợ có kể đến hội họp, nghỉ theo chế độ

(  = 0,92  0,93 ) Chọn  = 0,93

Dtt =  365 – ( 104 – 8 – 12 ) .8.0,93 = 1793 ( giờ )

- Xác định thời gian làm việc của máy móc thiết bị

DM =  DL – ( Dct – Dnl) .y.c.M ( giờ )Trong đó :

DM : thời gian làm việc của thiết bị trong năm

y : số ca làm việc trong một ngày ( y = 1 )

M : hệ số sử dụng máy (M  1 ) Chọn M = 0,93

DM =  365 – ( 104 – 8) .1.8.0,93 = 1882 ( giờ )

3.2.3 Khối lợng lao động hàng năm của xởng

Khi cải tạo nâng cấp xởng thì đồng thời ta cũng làm tăng lên khối lợng côngviệc của xởng để phù hợp với nhu cầu hiện tại và trong tơng lai

Ta xác định khối lợng công việc cho xởng trong những năm tới

Đại tu : tđm1 = 140 giờ/xe

BD1 : tđm2 = 20 giờ/xe

BD2 : tđm3 = 30 giờ/xe

Sửa chữa nhỏ : tđm4 = 20 giờ/xe

- Xác định khối lợng lao động chính của trạm BDSC

Trang 21

Khối lợng lao động của toàn xởng bảo dỡng sửa chữa :

T = TC + TP = 55900 + 6708 = 62 608 ( giờ )

Bảng phân phối lao động Bảng 3.1: Bảng phân chia khối lợng lao động BD 1

Trang 22

Bảng 3-3: Bảng phân chia khối lợng lao động đại tu

Trang 23

Bảng 3-5: Bảng tổng kết khối lợng lao động tại trạm bảo dỡng sửa chữa 1

và 2 và các gian

Số

TT Hình thức

Khối lợng lao độngTại trạm bảo dỡng 1 và 2 Tại các gian khácGiờ công Tính

%

Tiêuchuẩn

Giờ công Tính

%

Tiêuchuẩn

- Số công nhân thực tế : P tt

Ptt =

DN

D i ) (TΣ

( T )i : Khối lợng lao động thứ i

PDNi : số công nhân danh nghĩa trong năm của trạm thứ i

Ptti : số công nhân thực tế trong năm của trạm thứ i

Trang 24

3.2.6 Số cán bộ nhân viên trong xởng sau khi cải tạo lại

Theo yêu cầu và chức năng nhiệm vụ của xởng, cơ cấu tổ chức biên chế củaxởng hiện nay bao gồm : 36 ngời

Khi cải tạo lại cần tiếp nhận thêm một số công nhân sửa chữa và phục vụ, cóthể dùng hình thức ký hợp đồng ngắn hạn và dài hạn

Tổ bảo dỡng sửa chữa 1 : 10

Tổ bảo dỡng sửa chữa 2 : 9

Sau khi cải tạo số ngời cần thêm : 7 ngời

Đồ án tốt nghiệp Sinh viên : Phạm Viết Thành

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-4 :     Mặt bằng tổ chức sản xuất của tổ gia công cơ khí - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Hình 2 4 : Mặt bằng tổ chức sản xuất của tổ gia công cơ khí (Trang 13)
Bảng 2-2  Trang thiết bị của tổ bảo dỡng sửa chữa 2 - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 2 2 Trang thiết bị của tổ bảo dỡng sửa chữa 2 (Trang 17)
Bảng 2-3: Trang thiết bị của gian bảo dỡng sửa chữa - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 2 3: Trang thiết bị của gian bảo dỡng sửa chữa (Trang 18)
Bảng 2-4 : Trang thiết bị  của tổ điện - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 2 4 : Trang thiết bị của tổ điện (Trang 18)
Bảng 2-6 : Trang thiết bị của tổ gò, hàn - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 2 6 : Trang thiết bị của tổ gò, hàn (Trang 19)
Bảng 2-5 : Trang thiết bị của tổ sơn - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 2 5 : Trang thiết bị của tổ sơn (Trang 19)
Bảng phân phối lao động . Bảng 3.1:   Bảng phân chia khối lợng lao động BD 1 - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng ph ân phối lao động . Bảng 3.1: Bảng phân chia khối lợng lao động BD 1 (Trang 25)
Bảng 3-3:  Bảng phân chia khối lợng lao động đại tu - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 3 3: Bảng phân chia khối lợng lao động đại tu (Trang 26)
Bảng 3-4:  Bảng phân chia khối lợng lao động lao động nhỏ - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 3 4: Bảng phân chia khối lợng lao động lao động nhỏ (Trang 26)
Bảng 3-5: Bảng tổng kết khối lợng lao động tại trạm bảo dỡng sửa chữa 1  và 2 và các gian - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 3 5: Bảng tổng kết khối lợng lao động tại trạm bảo dỡng sửa chữa 1 và 2 và các gian (Trang 27)
Bảng 3-7 : Bảng tính số lợng công nhân ở các gian - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 3 7 : Bảng tính số lợng công nhân ở các gian (Trang 28)
Bảng 3-8 : Những thiết bị đợc trang bị thêm trong quá trình cải tạo xởng. - thiết kế cải tạo xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ cho xí nghiệp 2-9 ban tài chính trung ương
Bảng 3 8 : Những thiết bị đợc trang bị thêm trong quá trình cải tạo xởng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w