Hệ thống tự động điều chỉnh có chẩn đoán Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán Do những hạn chế về giá thành, không gian trên ô tô nên các bộ phận tự chẩn đoánkhông
Trang 11.1 Một số khái niệm về chẩn đoán……….7
1.1.1 Khái niệm chẩn đoán kỹ thuật động cơ……… 7
1.1.2 Hệ thống tự chẩn đoán……… 7
1.1.2.1 Khái niệm về tự chẩn đoán……….…… 7
1.1.2.2 Nguyên lý của hệ thống tự chẩn đoán……….8
1.2 Thiết bị chẩn đoán……….…….… ………… ….… … 9
1.2.1 Các dụng cụ cơ khí để xác định thông số chẩn đoán động cơ……… … 9
1.2.1.1 Ống nghe và đầu dò âm thanh để nghe tiếng gõ động cơ… ….………9
1.2.1.2 Đồng hồ đo áp suất………9
1.2.1.3 Đồng hồ đo số vòng quay động cơ……… ….11
1.2.2 Các loại máy chẩn đoán……… ……….……12
1.2.2.1 Máy chẩn đoán Intelligent tester II (ITII):……….13
1.2.2.2 Máy chẩn đoán Lunch X431……….……….15
1.2.2.3 Máy chẩn đoán Totaldiag 5800……… …………17
1.2.2.4 Máy chẩn đoán 5900 JaK……….………… 18
1.2.2.5 Máy chẩn đoán JBT CS……….…………19
1.2.2.6 Máy multiscan plus……….…………20
1.2.2.7 Bộ phần mềm và thiết bị DTD - Code 4.0 SE……….…… …21
1.3 Đối tượng chẩn đoán - động cơ Hyundai Sonata 2.0……….24
1.3.1 Kết cấu bên ngoài của đối tượng……….….…………24
1.3.2 Cấu trúc của mạch điện trên động cơ……… ………… 26
Chương 2: Nghiên cứu sử dụng thiết bị……….………37
2.1 Cấu trúc và tính năng của máy chẩn đoán CARMAN SCAN VG……….….……37
2.1.1 Kết cấu của thân máy chính……… ……37
2.1.1.1 Phần mặt trước của máy……….… 37
Trang 22.1.1.2 Mặt phía bên phải của máy……….………….……38
2.1.1.3 Mặt phía bên trái của máy……….………39
2.1.1.4 Mặt phía trên đầu của máy……….…… 39
2.1.1.5 Mặt phía sau của máy……….…… 40
2.1.1.6 Nhóm đèn báo tình trạng……….……….41
2.1.1.7 Cách sử dụng bảng điều khiển cảm ứng……….……… 42
2.1.1.8 Bảng menu chính……… ………….…43
2.1.1.9 Các bộ phận chính và các bộ phận kết nối của máy………….………45
2.1.1.9.1 Các bộ phận cơ bản……….… ……….45
2.1.1.9.2 Bộ dụng cụ châu Á……….………45
2.1.1.9.3 Bộ dụng cụ Đức……….………….46
2.1.1.9.4 Bộ dụng cụ châu Âu (Pháp)……….……… 46
2.1.1.9.5 Bộ dụng cụ Mỹ……… ……….46
2.1.1.10 Chức năng của máy CARMAN SCAN VG……….…… 47
2.2 Xây dựng các bài thực hành trên thiết bị……….…………48
2.2.1 Cách kết nối và lựa chọn chương trình chẩn đoán……… ………….…48
2.2.1.1 Kết nối máy chẩn đoán tới thiết bị cần chẩn đoán ………… …… 48
2.2.1.2 Lựa chọn chương trình chẩn đoán……….… ……49
2.2.2 Xây dựng một số bài thực hành trên thiết bị……….….…… 52
2.2.2.1 Bài thực hành số 1: vô hiệu hóa cảm biến độ chân không tuyệt đối và cảm biến MAP để chẩn đoán……… …….………52
2.2.2.2 Bài thực hành số 2: vô hiệu hóa cảm biến vị trí bướm ga để chẩn đoán……….…56
Trang 3Chương 3: Hệ thống các mã lỗi chẩn đoán trên động cơ Hyundai EF Sonata 2.0
- Mã 0100: AIR FLOW SENSOR CIRCRUIT(lỗi mạch cảm biến lưu lượng khí nạp)
- Mã 0105: MAP SESOR CIRCUIT MAL (lỗi mạch cảm biến MAP)
- Mã 0110:INTAKE AIR TEMP.SENSOR (IAT) (lỗi mạch cảm biến nhiệt độ khínạp)
- Mã 0120: THROTTLE POSITION SENSOR (lỗi mạch cảm biến vị trí bướm ga)
- Mã 0125: C/LOOP TEMP NOT REACHED (nhiệt độ nước làm mát không đạt tớinhiệt độ chu trình kín)
- Mã 0130: O2 SNSR CIRCUIT-MAL (B1/S1) (lỗi mạch cảm biến ôxy (B1/S1))
- Mã P0135: O2S HEATER CIRCUIT (B1/S1) (lỗi mạch cảm biến oxy phía trước(B1/S1))
- Mã P0136 O2 SNSR CIRCUIT-MAL (B1/S2) (lỗi mạch cảm biến ôxy (B1/S2))
- Mã 0141 O2S HEATER CIRCUIT (B1/S2) (lỗi mạch cảm biến oxy phía trước (B1/S1))
- CODE P0170 FUEL TRIM-MAL (BANK 1) (lỗi về lượng cắt giảm nhiên liệu)
- Mã P0201 FUEL INJ.NO.1, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 1)
- Mã P0202 FUEL INJ.NO.2, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 2)
- Mã P0203 FUEL INJ.NO.3, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 3)
- Mã P0204 FUEL INJ.NO.4, CIRCUIT MAL (lỗi mạch vòi phun nhiên liệu số 4)
- Mã P0300 RANDOM MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa ngẫu nhiên)
- Mã P0301 CYL.NO.1, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 1)
- Mã P0302 CYL.NO.2, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 2)
- Mã P0303 CYL.NO.3, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 3)
- Mã P0304 CYL.NO.4, MISFIRE DETECTED (lỗi đánh lửa cylanh số 4)
- Mã P0335 CRANKSHAFT POSI SENSOR-MAL (lỗi cảm biến vị tí trục khuỷu)
Trang 4- Mã P0340 CAMSHAFT POSI SENSOR-MAL (lỗi cảm biến vị trí trục cam)
- Mã P0400 EGR FLOW-MAL (lỗi dòng khí trong hệ thống tuần hoàn khí xả)
- Mã P0403 EGR SOLENOID-MAL (lỗi cuộn dây trong hệ thống tuần hoàn khí xả)
- Mã P0420 CATALYST’S EFFICENCY FAIL-B1 (lỗi về hiệu quả làm việc củachất xúc tác trong hệ thống lọc nhiên liệu bay hơi - B1)
- Mã P0421 CATALYST EFFICENCY FAIL-B2 (lỗi về hiệu quả làm việc của chấtxúc tác trong hệ thống lọc nhiên liệu bay hơi - B2)
- Mã P0440 EVAP.CONTROL SYSTEM-MAL (lỗi hệ thống điều khiển quá trình lọc nhiên liệu bay hơi)
- Mã P0442 EVAP.SYSTEM-SMALL LEAK (lỗi lỗ kiểm tra trong hệ thống lọc nhiên liệu bay hơi)
- Mã P0443 EVAP.SYSTEM-PURGE VALVE (lỗi van hệ thống làm sạch nhiên liệu bay hơi)
- Mã P0446 EVAP.SYSTEM-VENT CONTROL (lỗi hệ thống lọc nhiên liệu bay hơi)
- Mã P0450 EVAP.EMISSION-P.SNSR MAL (lỗi cảm biến áp suất bay hơi của khí thải)
- Mã P0500 VEHICLE SPEED SENSOR (cảm biến tốc độ của xe)
- Mã P0505 IDLE CON.SYSTEM MAL (lỗi hệ thống điều khiển chế độ không tải)
- Mã P0510 CLOSED TP SWITCH-MAL (lỗi công tác báo vị trí bướm ga đóng)
Kết luận
Trang 5càng được mở ra khi nước ta đã gia nhập WTO Khi nền kinh tế nước ta phát triển thì đòihỏi ngành giao thông cũng phải phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hànghoá và hành khách ngày càng tăng cao Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển đó có các loạihình vận chuyển như: đường bộ, hàng không, đường biển… Trong các loại hình vậnchuyển đó thì vận chuyện đường bộ là phát triển mạnh mẽ nhất và nó đáp ứng phần lớnnhu cầu vận chuyển của nền kinh tế Trong đó, phương tiện hoạt động vận chuyển trênđường bộ là các loại ô tô Chính vì vậy trong thời gian gần đây số lượng và chủng loại ô
tô nước ta tăng một cách đáng kể
Cùng với quá trình vận hành theo thời gian ô tô sẽ xảy các hiện tượng hư hỏng ảnhhưởng đến năng suất vận chuyển của các loại ô tô Để khắc phục điều này, kéo dài thờigian sử dụng của các phương tiện ô tô trong quá trình hoạt động thường xuyên phải thựchiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa Chính vì vậy khi nền kinh tế càng phát triểnnhu cầu về công tác bảo dưỡng sửa chữa các loại ô tô càng đòi hỏi cấp thiết
Trước đây khi ô tô đơn thuần chỉ là một hệ thống cơ khí thì công tác bảo dưỡng sửachữa phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của người thợ sửa chữa và công tác bảo dưỡng sửachữa tốn rất nhiều thời gian Từ những năm 80 của thế kỷ trước các loại vi mạch điện tử đãđược con người sử dụng trên ô tô Đồng thời với nó con người cũng đã sáng tạo ra cáchứng dụng vi mạch điện tử để giám sát các trạng thái và thông báo tình trạng hỏng hóc của
ô tô Theo thời gian khi mà điều khiển điện tử tham gia sâu vào quá trình điều khiển ô tôthì phương pháp chẩn đoán điện tử càng tỏ ra hữu hiệu Cho đến nay các xe sản xuất bắtbuộc phải có hệ thống tự chẩn đoán mã lỗi tiêu chuẩn đó là hệ thống mã lỗi tiêu chuẩnOBD – II (on-board diagnostic II)
Trang 6Trong quá trình học tập của mình em luôn mong muốn tìm tòi và áp dụng các kỹ thuậttiên tiến vào trong công tác bảo dưỡng sửa chữa để công tác bảo dưỡng sửa chữa đượcchính xác và tiết kiệm Do đó em đã nghiên cứu về ứng dụng của máy chẩn đoán kỹ thuậttrong công tác bảo dưỡng sửa chữa ô tô Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại máyhiển thị các mã lỗi với dao diện thân thiện với người dùng và hiện nay trên thị trường cũng
có rất nghiều chủng loại xe của rất nhiều hãng xe khác nhau Em rất mong muốn có thể tìmhiểu về các loại máy này Do khối lượng và thời gian hoàn thành đồ án tốt nghiệp có hạnnên em chỉ xin đi tìm hiểu một loại máy chẩn đoán nhất định cho một tổng thành nhất địnhtrên một loại xe nhất định Đó là loại máy chẩn đoán kỹ thuật CARMAN SCAN VG trongcông tác chẩn đoán hư hỏng cho động cơ Hyundai EF Sonata 2.0
Trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tìnhcủa thầy giáo: PGS-TS Nguyễn Văn Bang cùng thầy giáo Vũ Văn Tấn Đồng thời em cũngnhận được sự giúp đỡ rất quý báu từ anh: Trần Ngọc Đức sinh viên lớp cơ khí ô tô hệ hoànthiện kiến thức khóa 9 cùng tập thể các bạn sinh viên hai lớp cơ khí ô tô A, B khoá 45 hệchính quy
Do thời gian và kiến thức có hạn do đó em không thể tránh khỏi các sai sót nên em rấtmong nhận được sự góp ý và các ý kiến đóng góp từ tập các thầy giáo trong bộ môn và cácthầy trong hội đồng giám khảo cùng các bạn sinh viên để em được hoàn thiện thêm kiếnthức của mình để phục vụ cho quá trình học tập, làm việc sau này của bản thân em
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cùng toàn thể các bạn
Hà Nội, ngày…… tháng…… năm……
Sinh viên thực hiện đề tài
Nguyễn Văn Chuẩn
Trang 7Trước hết, ta có thể hiểu khái niệm về chẩn trạng thái kỹ thuật là công tác kỹ thuậtnhằm xác định trạng thái kỹ thật của cụm máy để dự báo tuổi thọ, khả năng làm việc củacác chi tiết hay cụm máy mà không phải tháo máy hay cụm máy
Trong đó, chẩn đoán là quá trình lôgic nhận và phân tích các tin truyền đến người tiếnhành chẩn đoán từ các thiết bị sử dụng để chẩn đoán để tìm ra hư hỏng của đối tượng (xe,tổng thành máy, hộp số, gầm.v.v…)
Từ đó, ta có thể hiểu khái niệm chẩn đoán động cơ chính là công tác kỹ thuật nhằm xácđịnh trạng thái kỹ thuật của động cơ thông qua các thông tin nhận biết được từ động cơ để
dự báo về tuổi thọ và khả năng làm việc của động cơ mà không cần tháo động cơ
1.1.2 Hệ thống tự chẩn đoán
1.1.2.1 Khái niệm về tự chẩn đoán
Tự chẩn đoán là một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất ô tô Khicác hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạt động có sự tham gia của các máy tính chuyên dùng(ECU) thì khả năng tự chẩn đoán được mở ra một cách thuận lợi Người và ô tô có thể giaotiếp với các thông tin chẩn đoán (số lượng thông tin này phụ thuộc vào khả năng của máytính chuyên dùng) qua các hệ thống thông báo Do vậy các sự cố hay triệu chứng hư hỏngđược thông báo kịp thời không cần chờ đến định kỳ chẩn đoán
Như vậy, mục đích chính của tự chẩn đoán là bảo đảm ngăn ngừa tích cực các sự cốxảy ra Trên ô tô hiện nay có thể gặp các hệ thống tự chẩn đoán trên hầu hết các hệ thốngnhư: hệ thống đánh lửa, hệ thống cung cấp nhiên liệu, động cơ, hộp số tự động, hệ thốngphanh, hệ thống treo, hệ thống điều hòa nhiệt độ…
Trang 81.1.2.2 Nguyên lý của hệ thống tự chẩn đoán
Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán dựa trên cơ sở các hệ thống tự động điềuchỉnh Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã có các thành phần cơ bản là: cảm biến đotín hiệu, bộ điều khiển trung tâm, cơ cấu chấp hành Các bộ phận này làm việc theonguyên lý điều khiển mạch kín (liên tục)
Yêu cầu cơ bản của thiết bị tự chẩn đoán bao gồm: cảm biến đo các giá trị thông sốchẩn đoán tức thời, bộ xử lý và lưu trữ thông tin, bộ phát tín hiệu thông báo
Như vậy, từ hai hệ thống tự điều chỉnh và hệ thống tự chẩn đoán ta có thể ghép chungphần cảm biến đo, bộ xử lý và lưu trữ thông tin ghép liền với ECU Tín hiệu thông báođược đặt riêng Từ đó ta có sơ đồ ghép chung của hai hệ thống được mô tả trên hình 1.1
a Hệ thống tự động điều chỉnh b Hệ thống tự động điều chỉnh
có chẩn đoán
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán
Do những hạn chế về giá thành, không gian trên ô tô nên các bộ phận tự chẩn đoánkhông phải là hệ thống hoàn thiện so với thiết bị chẩn đoán chuyên dụng, song sự có mặtcủa nó lại là một yếu tố tích cực trong sử dụng
Những ưu việt của hệ thống tự chẩn đoán trên ô tô là:
- Nhờ việc sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến của hệ thống tự điều trên xe nên cácthông tin thường xuyên được cập nhật và xử lý, bởi vậy chúng dễ dàng phát hiện ngay các
sự cố và thông báo kịp thời ngay cả khi xe còn đang hoạt động
Trang 9hạn chế tối đa hư hỏng tiếp sau, đảm bảo an toàn chuyển động Thiết bị cũng không cồngkềnh đảm bảo tính kinh tế trong khai thác.
- Hệ thống tự chẩn đoán phát triển kéo theo sự phát triển của các máy chẩn đoánchuyên dùng và nó đã được quy chuẩn quốc tế về các mã lỗi tiêu chuẩn (OBD-II) để tiệncho việc chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
- Tự chẩn đoán là một biện pháp phòng ngừa tích cực mà không cần chờ tới định kỳchẩn đoán Ngăn chặn kịp thời các hư hỏng, sự cố hoặc khả năng mất an toàn chuyển độngđến tối đa
Hạn chế cơ bản hiện nay là giá thành còn cao và nó không sử dụng với mục đích đánhgiá kỹ thuật tổng thể
1.2 Thiết bị chẩn đoán
1.2.1 Các dụng cụ cơ khí để xác định thông số chẩn đoán động cơ
1.2.1.1 Ống nghe và đầu dò âm thanh để nghe tiếng gõ động cơ
Khi chẩn đoán động cơ hạn chế một phần ảnh hưởng của tiếng ồn chung do động cơ phát ra, ta có thể dùng ống nghe và đầu dò âm thanh Một số hình dạng của ống nghe
Hình 1.2 Một số hình dạng ống nghe và đầu dò âm thanh
Trang 101.2.1.2 Đồng hồ đo áp suất
- Đồng hồ đo áp suất cuối kỳ nén
Cách đo áp suất cuối kỳ nén là: cho động cơ nổ đến nhiệt độ quy định, tắt máy, tháotoàn bộ bu gi, đổ qua lỗ bugi khoảng 20cc dầu bôi trơn Cắm đầu đo áp kế vào lỗ bu gi củacylanh cần đo, cho máy khởi động làm việc khoảng 10 - 12 vòng, đọc kết quả áp suất trênđồng hồ đo Ngừng khoảng 2 phút mới tiến hành đo cylanh khác
Hình 1.3 Đồng hồ đo áp suất cuối kỳ nén
- Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường khí nạp
Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường khí nạp dùng để đo độ chân không trênđường ống nạp sau bộ chế hòa khí hay tại buồng chứa chân không trên động cơ hiện đại.Các loại ô tô ngày nay có một lỗ chuyên dụng ở cổ họng hút của động cơ, do vậy vớiđộng cơ nhiều cylanh thực chất là xác định độ chân không trên đường ống nạp của động
cơ Nhờ áp suất chân không được đo có thể đáng giá chất lượng bao kín buồng cylanh Cácđồng hồ đo loại này thường cho bằng chỉ số milimet thủy ngân hay inch thủy ngân Vì nóđánh giá chất lượng bao kín buồng cháy nên nó là thông số chẩn đoán kỹ thuật của buồngcylanh
Loại đồng hồ đo áp suất chân không thường được sử dụng có giá trị lớn nhất là: 30inch Hg (750 mmHg)
Trang 11khả năng khe hở của bạc cổ trục mòn quá lớn, bơm dầu mòn hay tắc một phần đường dầu.
Áp suất dầu bôi trơn trên đường dầu chính thay đổi phụ thuộc vào số vòng quay động
cơ, lưới lọc trong đáy bình dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh
Khi kiểm tra có thể dùng ngay đồng hồ của bảng điều khiển Nếu đồng hồ trên khôngchính xác thì lắp thêm đồng hồ đo áp suất trên thân máy, nơi có đường dầu chính Đồng hồkiểm tra có giá trị lớn nhất đến 800 Kpa, độ chính xác của đồng hồ đo ở mức ±10 Kpa
- Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel
Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu diesel dùng để đo áp suất nhiên liệu thấp áp (từ bơmchuyển nhiên liệu tới bơm cao áp) Loại đồng hồ đo áp suất thấp có giá trị đo áp suất lớnnhất lên đến 400 Kpa và được lắp sau bơm chuyền Loại đồng hồ đo áp suất cao của hệthống nhiên liệu thuộc loại chuyên dùng Đo áp suất nhiên liệu cho ta biết được tình trạnghoạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu
1.2.1.3 Đồng hồ đo số vòng quay động cơ
Đa số các trường hợp việc xác định số vòng quay của động cơ cần thiết bổ sung thôngtin chẩn đoán trạng thái đo các giá trị mô men, công suất (mômen ở số vòng quay xácđịnh, công suất ở số vòng quay xác định)
Các đồng hồ đo có thể ở dạng thông dụng với chỉ số và độ chính xác phù hợp:
Với động cơ diesel chỉ số tới 5000 - 6000 vòng/phút
Với động cơ xăng chỉ số lên tới 10000 - 12000 vòng/phút
Một loại đồng hồ đo chuyên dùng là đồng hồ đo số vòng quay từ tín hiệu áp suất caocủa nhiên liệu động cơ diesel hay bằng cảm ứng từ trên đường dây cao áp ra bugi
Trang 121.2.2 Các loại máy chẩn đoán
Cơ sở của thiết bị chẩn đoán mã lỗi OBD:
OBD (On-Board Diagnostic) là một hệ thống sử dụng trên hầu hết các ô tô hiện nay
Từ những năm 1980, các nhà chế tạo ô tô đã bắt đầu sử dụng các vi mạch điện tử để giámsát và chẩn đoán các vấn đề hư hỏng của động cơ ô tô Qua nhiều năm sử dụng hệ thốngOBD trở thành một tiêu chuẩn bắt buộc trang bị trên các ô tô hiện đại
Năm 1996 có một chuẩn OBD chung quốc tế mới trong thế giới ô tô ra đời là OBD thế
hệ thứ 2 (OBD-II) Theo quy chuẩn, hệ thống OBD-II có khả năng cung cấp hầu hết cácthông tin như: động cơ, khung gầm, thân xe, hệ thống an toàn và các thiết bị phụ trợ cũngnhư hệ thống mạng thông tin điều khiển trên ô tô Thông tin chẩn đoán sẽ được lưu vào bộnhớ bên trong ECU của xe dưới dạng mã lỗi 5 ký tự Mức độ chẩn đoán và thông tin chitiết phụ thuộc chủ yếu vào mức độ trang bị của hệ thống cảm biến và ECU trên mỗi loạixe
Thiết bị chẩn đoán mã lỗi OBD trên các hệ thống của ô tô ngày nay là thiết bị kết nốiliên lạc trực tiếp với ECU trang bị trên xe, xử lý dữ liệu và hiển thị thông tin hiện hành vàgợi ý sửa chữa chính xác cho các hỏng hóc trên các hệ thống đó
Chính vì các hệ thống mã lỗi được đã được tiêu chuẩn hóa (OBD II) nên thiết bị chẩn
có rất nhiều mẫu mã và tính năng tùy thuộc vào mỗi nhà sản xuất Mỗi loại máy có mộttính năng và cách sử dụng khác nhau Dưới đây em xin trình bày một số loại máy và tínhnăng của nó
Trang 13Hình 1.4 Máy chẩn đoán Intelligent tester II
Phần mềm cho ITII được thiết kế và phát triển theo quan điểm định hướng bởi ngườidùng Chức năng tự động dò tìm và nhận diện hệ thống điều khiển điện tử của xe màkhông cần biết Model của xe Các phím tắt cho các chức năng thường sử dụng để đơn giảncho việc vận hành
Intelligent Viewer là phần mềm trên máy tính để phân tích, lưu trữ và in dữ liệu từECU được sao chụp bởi ITII Các file dữ liệu được lưu trữ có thể được truyền đi bằng việcđính kèm trong email Hồ sơ lập trình ECU
Các hệ thống có thể kiểm tra và tính năng của máy:
Động cơ hộp số/ABS/TRC/ESP/Túi khí
Chống trộm, khóa cửa
ICM, hành trình, giảm chấn, điều hòa/EPS
Ghi dao động
Kiểm tra cảm biến và cơ cấu chấp hành
Kiểm tra cuộn đánh lửa sơ cấp và thứ cấp (tùy chọn)
Đo dao động đơn
Trang 14Đo dao động kép.
Ghi nhớ và xem lại sau
Đồng hồ đo đa năng hiện số
Hệ thống chuyên dụng đo áp suất, tần số, tỷ lệ làm việc
Chức năng chính của ITII:
Đọc và xóa lỗi
Chuỗi dữ liệu
Vẽ biểu đồ chuỗi dữ liệu
Lập trình bộ điều khiển
Tự kiểm tra trạng thái của thiết bị kiểm tra
Ghi nhớ và xem lại
Chức năng điều khiển hai chiều các cơ cấu chấp hành một cách đồng thời
Phụ kiện của máy:
Thân chính
Đầu đo
Cáp đo dao động
Dây nguồn
Trang 15Hình 1.5 Máy chẩn đoán Lunch X431
Lunch X431: là thiết bị kiểm tra quét lỗi tự động cho ôtô hiện đại Sản phẩm là phátminh mới nhất dựa trên hệ thống điện ôtô và công nghệ thông tin Hệ thống kiểm tra mởôtô không chỉ là công nghệ chuẩn đoán hàng đầu trên thế giới mà còn là xu hướng và giảipháp ưu việt cho tương lai
Người dùng có thể cập nhật dữ liệu cho từng đời xe tùy thích qua internet hoặc khi có
yêu cầu Hơn 100 upgrades (nâng cấp) được cung cấp hàng năm nhằm đáp ứng và theo kịp
những model xe mới
Sử dụng hệ điều hành mở dựa trên nền tảng hệ thống LINUX với sự trợ giúp của hộpthông minh và các đầu cắm chuẩn đoán, thiết bị kiểm tra có thể thực hiện các chức năngnhư đọc lỗi code, xóa lỗi code, đọc thông số dữ liệu kiểm tra trên động cơ xe, hộp số A/T,
hệ thống phanh ABS, túi khí và hệ thống điều khiển trung tâm Các chức năng khác baogồm actuation test, kết nối với máy tính.v.v
Trang bị cổng kết nối tiêu chuẩn cho phép kết nối với tất cả các loại xe, thiết bị kiểmtra cung cấp chức năng PDA như nhận dạng chữ viết tay, phần mềm quản lý thông tin cánhân, từ điển song ngữ Anh-Trung Quốc, máy tính và trò chơi điện tử
Trang 168 Dây nối nguồn 220V.
9 Cáp lấy nguồn
10 Dây cáp nguồn ắcquy
11 Bộ đổi nguồn điện 220v
12 Cáp chuyền dữ liệu
13 Hộp xử lý dữ liệu (Smart Box)
Trang 17Đọc dữ liệu hiện thời.
Kích hoạt kiểm tra
Cài đặt lại bộ nhớ
1.2.2.3 Máy chẩn đoán Totaldiag 5800
Hình 1.8 Máy chẩn đoán Totaldiag 5800
Máy chuẩn đoán hệ thống điện trên xe ôtô
Model : Totaldiag 5800
Xuất xứ : Motorscan/Itally
Chuyên sử dụng cho xe châu Âu
Các dòng xe dùng để chuẩn đoán : FIATALFALANCIA BMW MERCEDES FORD - OPEL - CITROEN - PEUGEOT - RENAULT - VAG - OBD
-Chức năng chính : Dùng để chẩn đoán động cơ, bộ phận truyền động, hộp số, hệ thốngchống cứng bánh xe ABS, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển ga tự động, hệthống túi khí bảo vệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống âm thanh, kích hoạt 1 bộ phậnhoạt động, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ thống điện
Tiêu chuẩn :
Trang 18- OBD-II, EOBD và Can bus, kết nối máy tính qua cổng RS 232
- Thẻ nhớ Smartcard nâng cấp phần mềm hàng năm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
- Màn hình cảm ứng LCD 320 x 240
1.2.2.4 Máy chẩn đoán 5900 JaK
Hình 1.8 Máy chẩn đoán 5900 JaK.
Xuất xứ : Motorscan/Itally
Chuyên sử dụng cho xe Nhật và Hàn Quốc
Các dòng xe dùng để chuẩn đoán : Toyota Lexus Honda Nissan Mitsubishi Proton – Mazda - Subaru - Suzuki - Isuzu - Infiniti - Acura - Hyundai - Kia - Daewoo –Ssangyong
-Chức năng chính : Dùng để chẩn đoán động cơ, bộ phận truyền động, hộp số, hệ thốngchống cứng bánh xe ABS, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển ga tự động, hệthống túi khí bảo vệ, hệ thống điều hòa nhiệt độ, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ thốngđiện
Tiêu chuẩn :
- OBD-I và OBD-II, kết nối máy tính qua cổng USB
- Thẻ nhớ 32MB nâng cấp phần mềm hàng năm theo tiêu chuẩn nhà sản xuất
- Màn hình LCD 320 x 240
Trang 19- Hiển thị dạng xung điện của các mạch cảm biến trên ôtô.
- Ghi lại các dữ liệu hiện thời của các cảm biến trong quá trình kiểm tra
- Ra lệnh cho một bộ phát động làm việc để kiểm tra sự hoạt động
- OBD: Tất cả các lọai xe có đầu OBD
- GM: Buick, Cadillac, FORD và các lọai xe sản xuất do hãng DELPHI sản xuất
- Xe Hàn Quốc: DAWOO, HYUNDAI, KIA, MATIZ và Magnus Classic
Trang 20- Xe Nhật: Honda, Toyota, Daihatsu, Mazda và Subaru.
- TOYOTA: Camry, Corolla, supra, MR II, Previa, Celica, Paseo và Lexus
- NISSAN: Maxima, Sunny, Blue Bird và Cefiro
BMW: 3, 5 và 7 Series
1.2.2.6 Máy multiscan plus
Hình 1.10 Máy chẩn đoán multiscan plus
Xuất xứ: Hanatech / Hàn Quốc
Chức năng chính :
Dùng để chẩn đoán động cơ, bộ phận truyền động, hộp số, hệ thống ABS, hệ thốngkiểm soát lực kéo, hệ thống điều khiển ga tự động, hệ thống túi khí bảo vệ, hệ thống điềuhòa nhiệt độ, kiểm tra và chuẩn đoán hư hỏng hệ thống điện
Phần mềm đọc mã lỗi code bằng tiếng việt, trên 1500 mã
Các dòng xe hiện tại mà thiết bị kết nối kiểm tra
Xe Châu Á: Toyota, Lexus, Honda, Acura, Mitsubishi, Nissan, Infiniti, Mazda, Subaru,Suzuki, Daihasu, Hyundai, GM-Daewoo, Kia, Samsung, Ssangyong
Xe Châu Âu: Mercedes Benz, BMW, Volkswagen / Audi / Seat / Skoda,Opel/Vauxhall, Ford, Renault, Peugeot, Saab
Xe Mỹ: GM và Ford
Xe Úc: Holden, Ford
Xe Malaysia: Proton, Perodua
Xe Mỹ Latinh: GM Brazil
Trang 21Chrysler, Citroen, Fiat / AlfaRomeo/ lancia
1.2.2.7 Bộ phần mềm và thiết bị DTD - Code 4.0 SE
Hình 1.11 Bộ phần mềm DTD - Code 4.0 SE
Tính năng kỹ thuật và ứng dụng mới trong phiên bản 4.0 SE
Phần mềm mã lỗi sử dụng cho hầu hết các loại ô tô bằng tiếng Việt Hiện tại cơ sở dữliệu của nó có hơn 16.000 mã lỗi bao gồm mã P0, P1, P2, P3, B, C, U và tất cả các mã lỗiđặc biệt cho hầu hết các hãng xe khác nhau trên thế giới như: Audi, BMW, Mercedes,Volkswagen, Chrysler, Jeep, Ford, Land Rover, Volvo, Honda, Toyota, Mitsubishi,Mazda, Isuzu, Kia, Hyundai, Infinity, Lexus, Nissan, Suzuki, General Motor, Subaru,Acura, Fiat, Daewoo, Chervolet
Đọc/xóa lỗi, hiển thị các thông số hiện hành động cơ, tắt đèn báo lỗi và Reset hệ thống
Đặc biệt được sử dụng với tiếng Việt thân thiện, rất đơn giản trong sử dụng, phù hợpcho các thợ cơ khí ô tô bình thường ở Việt Nam
Hiển thị thông tin rõ ràng và chi tiết trên màn hình máy tính với tiếng Việt chuyênngành không viết tắt
Trang 22In và lưu trữ thông tin lỗi, thông tin xưởng và thông tin xe với một máy in văn phòngthông thường.
Miễn phí cập nhật phiên bản mới
Sử dụng hỗ trợ tiếng Việt và giải mã lỗi chung cho tất cả các thiết bị đọc lỗi động cơ ô
tô trên thị trường Việt nam
Kết nối tới bất kỳ máy tính nào cài phần mềm chẩn đoán bằng thiết bị không dây vớicác đầu nối và các thiết bị tiêu chuẩn đi kèm
Hình 1.12 Cách kết nối máy tính cài bộ DTD - code 4.0 tới ô tô
Các thiết bị đi kèm bao gồm:
Hình 1.13 (Đa Mode) EMLScan5 Hình 1.14 (Đơn Mode) SCANTOOL ISO
Trang 23Hình 1.15 (Đơn Mode) SCANTOOL PMW Hình 1.16 (Đa Mode) SCANTOOLAUTO
Hình 1.17 Các thiết bị dây nối
Trang 241.3 Đối tượng chẩn đoán - động cơ Hyundai Sonata 2.0
1.3.1 Kết cấu bên ngoài của đối tượng
Hình 1.18 Bộ mô phỏng động cơ và hộp số tự động G-3005-E
Thiết bị trên là thiết bị đào tạo do công ty DAE SUNG G-3 sản xuất để phục vụ chocác chương trình đào tạo Tên thiết bị là: Engine, A/T test simulator educational system,model G-3005-E Thiết bị là hệ thống mô phỏng động cơ và hộp số tự động Thiết bị đượclắp ráp từ động cơ Hyundai 2.0 sử dụng trên xe Hyundai Motor EF Sonata 2.0 Động cơHyundai Sonata 2.0 là loại động cơ lắp trên dòng xe Sonata serial 2008 - một dòng xesedan, do hãng Hyundai sản xuất
Cấu tạo của thiết bị bao gồm:
- Động cơ Hyundai Sonata 2.0
Động cơ 4 cylanh phun xăng điện tử
Trang 25Hình 1.19 Bảng điều khiển của bộ mô phỏng
Ta thấy động cơ Hyundai Sonata 2.0 trên là một động cơ tương đối hiện đại Nó đượctrang bị cho dòng xe sedan trên thị trường và nó đã được thiết kế để đưa vào thành môhình giảng dậy Nó mang đầy đủ các chức năng, các hệ thống thông báo và có đầy đủnguồn cùng giắc chẩn đoán D.L.C để kết nối tới máy chẩn đoán chuyên dùng Vì vậy với
hệ thống thiết bị này ta hoàn toàn có thể sử dụng các thiết bị chẩn đoán để chẩn đoán tìnhtrạng của các hệ thống trong động cơ
Em chọn hệ thống này để chẩn đoán với những lý do sau:
- Động cơ là một trong những phần quan trọng nhất của ô tô Nó là nguồn động lựccủa ô tô Hơn nữa động cơ là một bộ phận luôn luôn làm việc trong điều kiện khắc nghiệt
và phức tạp khi ô tô vận hành Vì vậy động cơ thường hay xảy ra hỏng hóc hơn các phầnkhác trên ô tô Công tác chẩn đoán bảo dưỡng động cơ rất phức tạp và chiếm rất nhiềuthời gian trong công tác bảo dưỡng sửa chữa ô tô Chính vì vậy đơn giản và rút ngắn thờigian cho công tác bảo dưỡng động cơ sẽ giảm rất nhiều chi phí cho công tác bảo dưỡngsửa chữa toàn bộ ô tô
- Hệ thống mô phỏng trong phòng thí nghiệm đã được tách rởi ra khỏi ô tô vì vậy nóthuận lợi cho công việc xây dựng các bài thực hành trên đó Vì nó là một hệ thống môphỏng giành cho giáo dục nên nó có đầy đủ các tính năng như khi đặt trên ô tô nhưng lại
có thể sử dụng nó trong rất nhiều thời gian khác với khi đặt trên ô tô
- Hơn nữa đây là một hệ thống sẵn có trong hệ thống trang thiết bị trong phòng thínghiệm của trường ta nên rất thích hợp cho việc nghiên cứu
Trang 261.3.2 Cấu trúc của mạch điện trên động cơ
Hình 1.20 Mạch chẩn đoán trên động cơ Hyundai Sonata 2.0 (1/2)
Trang 27Hình 1.21 Mạch chẩn đoán trên động cơ Hyundai Sonata 2.0 (2/2)
Từ cấu trúc của mạch chẩn đoán cho ta biết được kết cấu của mạch chẩn đoán và vi trí của các chân chẩn đoán các bộ phận trên ô tô
Hình 1.22 Sơ đồ thứ tự các chân trên giắc chẩn đoán
Trang 28- Chân số 14: Kết nối tới các cảm biến tốc độ
- Chân số 8: Kết nối tới hệ thống ABS
- Chân số 6: Kết nối tới hệ thống TCS
- Chân số 5: Kết nối tới hệ thống nhóm cảm biến
- Chân số 3: Kết nối tới hệ thống ECS (Electrically controlled suspension - Hệ thốngtreo điều khiển bằng điện)
- Chân số 12: Kết nối tới hệ thống túi khí
- Chân số 16: Cung cấp nguồn hệ thống chẩn đoán (power supply)
Trang 29Hình 1.22 Mạch cảm biến tốc độ
Trang 30Hình 1.23 Mạch ECU (1/7)
Trang 31Hình 1.24 Mạch ECU (2/7)
Trang 32Hình 1.25 Mạch ECU (3/7)
Trang 33Hình 1.26 Mạch ECU (4/7)
Trang 34Hình 1.27 Mạch ECU (5/7)
Trang 35Hình 1.28 Mạch ECU (6/7)
Trang 36Hình 1.29 Mạch ECU (7/7)
Trang 372.1.1 Kết cấu của thân máy chính
2.1.1.1 Phần mặt trước của máy
Hình 2.1: Phía trước của thân máy chính1- Đèn báo tình trạng Thể hiện tình trạng của máy
2- Phím điều khiển phải
Khi lựa chọn các mục, sử dụngcác phím này để di chuyển lên,xuống, sang trái, sang phải (Chứcnăng của các phím bên tay phải cóthể được thay đổi với những phímđiều khiển bên tay trái (10))
3- Phím vào/ra Với những phím này ta có thể
bắt đầu, xóa bỏ, thoát, hay lùi lạimột bước trong chương trình
4- Phím trợ giúp Khi ấn phím này thì sẽ cho ta
trợ giúp về các chức năng và cách
sử dụng máy
Trang 386- Phím chức năng đặc biệt
(F1-F5)
Sử dụng để chạy các chươngtrình ứng dụng hay chức năng đặcbiệt
8- Nút nguồn Sử dụng để tắt hay bật máy Ấn
giữ 3s hoặc hơn để tắt hay bậtnguồn của máy
không khi xóa các mã lỗi hoặc khởiđộng phần tử tác động
10- Phím điều khiển trái Giống phần 2 Nó có thể thay
thế chức năng của các phím trongphần 2
2.1.1.2 Mặt phía bên phải của máy
Hình 2.2: Phía mặt bên phải của thân máy chính
Cổng kết nối tai nghe Dùng để kết nối tới tai nghe
Cung cấp chân cắm loại nhỏ 3.5mm
2.1.1.3 Mặt phía bên trái của máy
Trang 39Hình 2.3: Phía mặt bên trái của thân máy chính1- Cổng kết nối với màn hình
bên ngoài
Dùng để kết nối tới màn hình bênngoài như màn hình CRT, màn hìnhLCD…
2- Cổng kết nối bàn phím Dùng để kết nối bàn phím ngoài
3- Cổng kết nối tới hệ thống
mạng LAN
Dùng để cắm cáp nối mạng LAN
2.1.1.4 Mặt phía trên đầu của máy
Hình 2.4: Mặt phía trên đầu của máy
1- Cổng nguồn Bộ kết nối để kết nối tới bộ biến
đổi nguồn hoặc nguồn trên xe
2- Cổng kết nối chuẩn RS 232 Dùng để kết nối với cáp chuẩn RS
Dùng để kết nối nối tới các thiết
bị khác dùng chuẩn USB 2.0 hoặc 1.1như máy in…
Trang 406- Cổng kết nối với cáp của
thiết bị chỉ báo
Cổng này dùng để kết nối cáp chothiết bị dao động kế hoặc vạn năngkế
2.1.1.5 Mặt phía sau của máy
Hình 2.5: Mặt phía sau của máy
3- Nắp đậy bảo vệ pin Nắp đậy và bảo vệ pin
4- Lỗ thông gió
Lỗ thông gió dùng để tản nhiệt chothiết bị Khi ta bật nút nguồn thì quạttản nhiệt sẽ quay để làm mát máy
2.1.1.6 Nhóm đèn báo tình trạng