Các hành vi gian lận thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ...24 CHƯƠNG 3... -- Phân tích, đánh giá công tác quản lí thuế; tham mưu với cấp uỷ,chínhquyền địa phương về lập dự toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
BÁO CÁO MÔN THUẾ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM
GVHD: THS Trần Thị Mơ Lớp: 11DNH2
Nhóm thực hiện : Nhóm 6
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU
THUẾ Ở VIỆT NAM
DANH SÁCH NHÓM:
1 Huỳnh Minh Nguyễn
2 Nguyễn Hửu Duy
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM 6
1.1 Sơ lược về Thuế 6
1.1.1 Khái niệm, vai trò 6
1.1.2 Đặc điểm, nguyên tắc chung về thuế 7
1.1.3 Phân loại 8
1.2 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế: 9
1.2.1 Tên gọi 9
1.2.2 Đối tượng nộp thuế 9
1.2.3 Đối tượng chịu thuế 9
1.2.4 Thuế suất: 10
1.2.5 Ưu đãi,miễn giảm thuế 10
1.3 Quản lý thuế 10
1.3.1 Cơ cấu tổ chức ngành thuế Việt Nam 10
1.3.2 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế 13
1.4 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 13
1.4.1 Đối tượng áp dụng 14
1.4.2 Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THẤT THU THUẾ CỦA VIỆT NAM 15
2.1 Thực trạng thất thu thuế của Việt Nam 15
2.1.1 Thực trạng chung của nền kinh tế 15
2.1.2 Tình hình trốn thuế của các doanh nghiệp FDI 17
2.2 Nhận diện các hành vi gian lần thuế 19
2.2.1 Các hành vi gian lận thuế nội địa 19
2.2.2 Các hành vi gian lận thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 24
CHƯƠNG 3 NGUYÊN NHÂN THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM: 28
3.1 Nguyên nhân chung: 28
3.1.1 Nguyên nhân chủ quan 28
i
Trang 43.1.2 Nguyên nhân khách quan 30
3.2 Nguyên nhân cụ thể: 31
3.2.1 Nguyên nhân thất thu thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử 31 3.2.2 Nguyên nhân thất thu Thuế thu nhập cá nhân & Thuế thu nhập doanh nghiệp 33 CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC THẤT THU THUẾ Ở VIỆT NAM 39
4.1 Nhóm giải pháp chung 39
4.1.1 Tiếp tục sửa đổi và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế 39
4.1.2 Tổ chức tốt công tác cán bộ 41
4.1.3 Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan có liên quan 41
4.1.4 Hình thành và tạo điều kiện cho loại hình dịch vụ làm thủ tục thuế phát triển 42
4.1.5 Xây dựng kế hoạch thu thuế hàng năm hợp lý 42
4.2 Một số giải pháp cụ thể 43
4.2.1 Tăng cường quản lý người nộp thuế 43
4.2.2 Quản lý chặt chẽ căn cứ tính thuế 44
4.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 47
4.3 Xử lý nhanh, gọn các khoản nợ thuế 49
ii
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
iii
Trang 6CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM 1.1 Sơ lược về Thuế
1.1.1 Khái niệm, vai trò
1.1.1.1 Khái niệm:
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ phải thực hiện đối với NN, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do NN banhành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội
do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù NN và pháp luật
Thuế hay thu NSNN là việc NN dùng quyền lực của mình để tập trungmột phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhucầu của NN
Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và tài sản huy động tàichính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạtđộng kinh tế - xã hội
Đóng thuế vừa là quyền lợi được thực thi trách nhiệm công dân đóng gópcho sự phát triển phồn vinh của đất nước, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗicông dân
1.1.1.2 Vai trò:
Huy động nguồn lực tài chính, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho nhà nước
Pháp luật thuế là công cụ chủ yếu của NN nhằm huy động tập trung mộtphần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN
Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trongphân phối
Pháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của NN đối với nền kinh tế vàđời sống xã hội
Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế và công bằng xã hội
Trang 7
1.1.2 Đặc điểm, nguyên tắc chung về thuế
1.1.2.1 Đặc điểm
Thuế do cơ quan quyền lực NN cao nhất ban hành
Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thểnhân đối với NN không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp
Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dướihình thức giá trị giữa NN với các chủ thể khác trong xã hội
Thuế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của NN
Thuế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ
số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất, )
1.1.2.2 Nguyên tắc chung
Các sắc thuế đều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chung sau đây:
Trung lập: sắc thuế không được bóp méo các hoạt động sản xuất, dẫn tớiphúc lợi xã hội (tổng hiệu dụng) của nền kinh tế bị giảm đi
Đơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng thu thuế phải khôngphức tạp và không tốn kém
Công bằng: sắc thuế phải đánh cùng một tỷ lệ vào các công dân có điềukiện như nhau Giữa các công dân có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cầnkhác nhau (vì thông thường người có điều kiện tốt hơn có xu hướng tiêu dùng hànghóa công cộng nhiều hơn)
1.1.3 Phân loại
1.1.3.1 Các sắc thuế khi phân loại theo phương thức đánh thuế sẽ gồm hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu
1.1.3.1.1 Thuế trực thu (Direct tax)
Thuế trực thu loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được củacác tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạt động, tàisản chịu thuế và nộp thuế là một Ví dụ: Thuế TNCN, Thuế TNDN…
Đặc điểm:
Trang 8
Thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu, vì phần đóng góp vềthuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng,có tính phân loại đốitượng nộp.
Thuế trực thu có nhược điểm là hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thunhập của các đối tượng, vì thu nhập và lợi nhuận càng cao thì phải nộp thuế càngnhiều
Thuế trực thu do người có thu nhập phải trả một cách trực tiếp và có ýthức cho NN, nên họ cảm nhận ngay được gánh nặng về thuế và có thể dẫn tớinhững phản ứng từ chối hoặc trốn thuế
Việc quản lí thu thuế này phức tạp và chi phí thường cao so với thuếgián thu
1.1.3.1.2 Thuế gián thu (Indirect tax)
Thuế gian thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành củagiá cả hàng hoá.Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian(thường là các DN) để đánh vào người tiêu dùng.Thuế gián thu là thuế mà ngườichịu thuế và người nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính phủ đánh thuếvào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vàogiá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
Ví dụ: Thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu
1.1.3.2 Phân loại theo cơ sở tính thuế:
Thuế thu nhập: cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được
Thuế tiêu dùng: cơ sở đánh thuế là giá hàng hoá được tiêu thụ
Thuế tài sản: cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản của các thể nhân, phápnhân
Trang 9
1.1.3.3 Phân loại theo mức thuế
Thuế đánh theo tỷ lệ % : thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ lệ cố định
Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn
vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng , diện tích, đơn vị sản phẩm
1.1.3.4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách
Thuế trung ương và thuế địa phương
1.2 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:
1.2.1 Tên gọi
Phản ánh nội dung chính của từng loại thuế và để phân biệt với những loạithuế khác Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng đánh thuế (TNDN, TNCN ),theo từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốc lá…) hoặc theo nội dung (thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu…)
1.2.2 Đối tượng nộp thuế
Là cá nhân hoặc pháp nhân có đối tượng tính thuế, có trách nhiệm phải nộp
Người nộp thuế : người đem tiền thuế nộp cho cơ quan NN
Người chịu thuế: người có thu nhập bị thuế điều tiết
1.2.3 Đối tượng chịu thuế
Là những căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp, là cơ sở tính thuế đượcthể hiện dưới dạng tiền tệ
Về cơ bản có 3 đối tượng tính thuế:
Giá trị hàng hóa, dịch vụ
Giá trị tài sản
Thu nhập của DN hoặc cá nhân
1.2.4 Thuế suất:
Thuế suất là linh hồn của 1 sắc thuế
Thuế suất tuyệt đối: là mức thuế suất tính
Thuế suất tương đối: là mức thuế được tính thuế
Thuế GTGT: 0%, 5%, 10%
Thuế TTĐB: thuốc lá 65%, rượu 75%,
Trang 10
Thuế môn bài: 3 trđ, 2 trđ, 1 trđ…
1.2.5 Ưu đãi,miễn giảm thuế
Mục đích khuyến khích phát triển sản xuất, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơcấu KT
Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất địnhvới lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư
Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế :
Miễn, giảm thuế cho toàn bộ TN hoặc phần TN
cần khuyến khích
Bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn giảm còn có các hình thức khấu hao nhanh,chuyển lỗ
1.3 Quản lý thuế
1.3.1 Cơ cấu tổ chức ngành thuế Việt Nam
Ở Việt Nam bộ máy quản lý thuế được tổ chức thống nhất từ Trung ươngđến địa phương và chịu trách nhiệm quản lý trong phạm vi cả nước tất cả các loạithế, phí và lệ phí (thuế nội địa) cảu NSNN, các loại thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
do ngành Hải quan quản lý Cơ cấu tổ chức ngành thuế ở nước ta như sau:
Bộ Tài chính
Hình Error: Reference source not found1 Cơ cấu tổ chức ngành thuế Việt Nam
Bộ máy quản lý thuế được tổ chức thống nhất thành hệ thống theo ngành dọc
từ Trung ương đến địa phương
Chính phủ
Trang 11 Ở Trung ương có Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính.
Ở các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có các Cục thuếtrực thuộc Tổng cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ ban nhandan cùng cấp
Ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các cấp tươngđương có Chi cục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và Uỷ ban nhân dânhuyện, thị cùng cấp
Chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục thuế
Tổng cục thuế là tổ chức thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng quản lýNhà nước đối với các khoản thu nội địa theo quy định của pháp luật Tổng cục thế
có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chính như sau:
Trình Bộ trưởng Bộ tài chính: Chiến lược phát triển, quy hoạch dài hạn, 5năm và hàng năm của ngành thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuthuế; đề xuất và tham gia xây dựng, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm phápluật về thuế
Lập dự toán thu thuế hằng năm theo quy định của Luật NSNN
Hướng dẫn, chỉ đạo cấp dưới tổ chức thu thuế và thu khác trên địa bàn vàđảm bảo thu đủ, thu kịp thời vào NSNN
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, kiểm soát bộ máy thu thuế và các đổi tượngnộp thuế; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
Chức năng, nhiệm vụ của Cục thuế:
Ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương và Cục thuế Cục thuế
là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế, có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, phí, lệphí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn quản lý theo quy định của phápluật Có các nhiệm vụ chính như sau:
Chỉ đạo hướng dẫn, tổ chức, thực hiện văn bản pháp quy về thuế, quản lýcông tác thu thuế và thu khác thống nhất trên địa bàn
Trang 12
Phân tích, đánh giá công tác quản lí thuế; tham mưu với cấp uỷ,chínhquyền địa phương về lập dự toán thu NSNN, công tác thuế trên địa bàn; phối hợpchặt chẽ với các ngành cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ thu thuế đối với các đối tượng nộpthuế theo sự phân cấp; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trong việcquản lý thu thuế
Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế
Chi cục Thuế đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương là các đơn vị trực thuộc Cục Thuế, có chức năng quản lýthu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn theo đúng quyđịnh của Pháp luật Chi cục thuế có các nhiệm vụ chính sau:
Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
Phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế, tham mưu với cấp uỷ Đảng,Chính quyền địa phương về lập dự toán NSNN, công tác thuế trên địa bàn; phối hợpvới các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao
Tổ chức thực hiện các biện pháp thu thuế đối với các tổ chức, các nhân
do Chi cục thuế trực tiếp quản lý: tính thuế, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hànhcác lệnh thu thuế, và thu khác theo lênh của pháp luật thuế; đôn đốc các tổ chức, cánhân nộp thuế đầy đủ kịp thời vào kho bạc
Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảmthuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với các
tổ chức và các cá nhân nộp thuế nội bộ cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân được
uỷ nhiệm thu thuế
Sau đây là những nội dung chính của Quản lý thuế hiện hành tại Việt Nam.
Trang 13
1.3.2 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế
1.3.2.1 Khái niệm
Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thuNSNN thực hiện, bao gồm: Lập kế hoạch thu, tổ chức thu thuế, kiểm tra, thanh tra,
xử lý phạt vi phạm nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật
Ngày nay vai trò của thuế ngày càng nâng cao, vì vậy bộ máy quản lý thuếngày được hoàn thiện hơn, chuyên nghiệp hơn, hợp tác với đối tượng nộp thuế, giúpngười nộp thuế thể hiện quyền và nghĩa vụ công dân của mình
1.3.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế
Một là, đảm bảo kế hoạch thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật nhằm tài trợ
kịp thời cho những chi tiêu công cụ của nhà nước, đồng thời thực hiện chức năng vànhiệm vụ của nhà nước
Hai là, nâng cao nhận thức của cán bộ thuế cũng như người nộp thuế, cán bộ
thuế phải có trách nhiệm giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ củamình thông qua công tác tiếp xúc, tuyên truyền, tư vấn, giải thích…Vấn đề ngườinộp thuế chưa nhận thức đúng về thuế là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạngthất thu thuế và gian lận thuế
Ba là, cả cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế phải tôn trọng pháp luật về thuế
nói riêng và hệ thống pháp luật nói chung
Trang 14
Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế dothực hiện các hành vi cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm pháp luật
về thuế đối với mọi vi phạm pháp luật do mình gây ra
1.4.2 Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế gồm: vi phạm về chậm nộp hồ sơđăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định; vi phạmlập, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; vi phạm về chậm nộp hồ
sơ khai thuế so với thời hạn quy định; vi phạm các quy định về cung cấp thông tinliên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; vi phạm trong việc chấp hành quyết địnhkiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết đinh hành chính thuế
Hành vi vi phạm chậm nộp tiền thuế gồm: khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuếphải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế, vi phạm của cơ quanthuế, công chức thuế trong quản lý thuế; vi phạm của Ngân hàng thương mại, tổchức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế, Kho bạc nhà nước, cá nhân, tổchức có liên quan trong việc thực hiên jcacs quy định của Luật Quản lý thuế; viphạm về thì hành quyết định cưỡng chết thi hành quyết định hành chính thuế
Trang 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THẤT THU THUẾ CỦA VIỆT NAM 2.1 Thực trạng thất thu thuế của Việt Nam
2.1.1 Thực trạng chung của nền kinh tế
Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhiệm vụ thu ngân sách của ngành Tàichính là hết sức nặng nề Trước tình hình đó, toàn Ngành đang triển khai đồng bộcác giải pháp quản lý thu, chống thất thu ngân sách, hạn chế nợ đọng thuế nhằmngăn chặn các hành vi gian lận thuế, vi phạm trong sản xuất kinh doanh, nâng caotính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế…
Những khó khăn chung của nền kinh tế đã tạo áp lực lớn thu NSNN củangành Thuế nói riêng và ngành Tài chính nói chung trong năm 2013 Trong khi đó,nhiệm vụ thu NSNN của ngành Thuế lại đang đối mặt với thực trạng trốn thuế vàgian lận thuế ngày càng tinh vi và phức tạp Theo báo cáo của Tổng cục Thuế, sốthu NSNN của ngành Thuế trong 8 tháng đầu năm 2013 ước đạt 390.712 tỷ đồng,tương đương 60,6% so với dự toán, bằng 107,2% so với cùng kỳ năm 2012 Trongtháng 8/2013, Ngành thu ước đạt 38.100 tỷ đồng, bằng 5,9% so với dự toán, bằng101,8% so với thực hiện cùng kỳ năm 2012
Trang 16Biểu đồ 2§1 Dự đoán thu NSNN của ngành thuế (tỷ đồng)Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm của Tổng cục Thuế năm 2013 chothấy, Thanh tra Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã tiến hành nhiều cuộc thanh tra,kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế, trong đó có nội dunghoàn thuế GTGT tại 7 Cục Thuế (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, BìnhDương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bắc Ninh) Toàn Ngành đã tiến hành1.064 cuộc kiểm tra nội bộ (riêng kiểm tra chuyên đề về thuế GTGT là 577 cuộc),đạt 53% kế hoạch, qua đó kiến nghị truy thu ước đạt 2,37 tỷ đồng nộp NSNN.Riêng trong tháng 7/2013, Tổng cục Thuế kiểm tra việc hoàn thuế GTGT tại 2 CụcThuế An Giang và Long An Kết quả, qua thanh, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cáccục thuế đã phát hiện NNT kê khai thiếu thuế GTGT số tiền là 65,8 triệu đồng vàthuế TNDN phải tạm kê khai bổ sung 330 triệu đồng.
Trong 5 tháng đầu năm 2013, ngành Thuế đã thực hiện thanh, kiểm tra18.198 DN, đạt 25,2% nhiệm vụ kế hoạch, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm 2012; Sốthuế xử lý tăng thu qua thanh tra, kiểm tra là 3.185,9 tỷ đồng, bằng 99,7% so cùng
kỳ năm 2012; Số tiền nộp vào NSNN là 2.342,8 tỷ đồng, bằng 73,5% so với số truythu và phạt, tăng 54,5% so cùng kỳ Trong đó, Ngành đã thanh tra, kiểm tra 382 DN
Trang 17lỗ, có dấu hiệu chuyển giá và DN có hoạt động giao dịch liên kết; truy thu, truyhoàn, phạt là 127,24 tỷ đồng, giảm khấu trừ qua thanh tra là 16,8 tỷ đồng, giảm lỗqua thanh tra là 444,1 tỷ đồng.
Ngoài ra, trong 6 tháng đầu năm 2013, toàn Ngành đã thu được 30% số nợthuế tại thời điểm 31/12/2012 chuyển sang Tuy nhiên, tổng số nợ 6 tháng đầu nămvẫn ở mức cao với con số 64.632 tỷ đồng, tăng 15.497 tỷ đồng (tăng 32%) so vớithời điểm 31/12/2012, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là 2 nhóm nợ: Tiền thuế nợđến 90 ngày chiếm 27,5%, tăng 32,8% so với thời điểm 31/12/2012; Tiền thuế nợtrên 90 ngày chiếm tỷ trọng 54,8%, tăng 26,9% so với thời điểm 31/12/2012 Cùngvới đó, cơ quan thuế đã thực hiện gia hạn nộp thuế GTGT cho 105.037 DN, với sốtiền là 4.428,5 tỷ đồng; gia hạn nộp thuế TNDN cho 45.037 DN, với số tiền thuếđược gia hạn là 951,7 tỷ đồng
Những khó khăn chủ yếu tác động đến kết quả thu của ngành Thuế bao gồmhàng hóa tiêu thụ chậm, lượng hàng tồn kho vẫn ở mức cao, tình trạng DN ngừnghoạt động kinh doanh vẫn tiếp tục xảy ra, thị trường bất động sản chưa có dấu hiệuphục hồi Không chỉ có vậy, lợi dụng tình hình kinh tế khó khăn, không ít DN sửdụng nhiều “mánh” để gian lận thuế như: kê khai thu nhập giảm để nộp thuế ít, khai
lỗ để trốn thuế, lập công ty “ma” để tự in hóa đơn thuế giá trị gia tăng GTGT Đặcbiệt, hiện tượng DN FDI kê khai lỗ đang khá phổ biến (khoảng 50% tổng số DNFDI đang hoạt động trên cả nước, trong đó có nhiều DN kê khai lỗ liên tục trong 3năm) Thực trạng này đã gây tổn thất rất nhiều cho ngân sách nhà nước, chúng ta sẽtìm hiểu rõ vấn đề này ngay sau đây
2.1.2 Tình hình trốn thuế của các doanh nghiệp FDI
Hiện tượng DN FDI kê khai lỗ đang khá phổ biến (khoảng 50% tổng số DNFDI đang hoạt động trên cả nước, trong đó có nhiều DN kê khai lỗ liên tục trong 3năm) Điển hình tại tỉnh Bình Dương - địa phương thu hút FDI khá tốt, năm 2010,trong tổng số 1.490 DN có tới 754 DN FDI kê khai lỗ, chiếm 50,6% Đáng chú ý,
dù làm ăn thua lỗ trong thời gian dài nhưng nhiều DN vẫn không ngừng mở rộngđầu tư
Trang 18Từ năm 2006 đến nay, hiện tượng chuyển giá của các DN FDI ngày càngtinh vi hơn, với việc điều chuyển lợi nhuận từ nơi có thuế suất cao sang nơi có thuếsuất thấp hơn để tránh thuế Những vụ việc chuyển giá “đình đám” thời gian quacủa Coca - Cola, Adidas, Metro Cash & Carry, Keangnam và Nestlé liên tục báolỗ.
Phải thừa nhận rằng hoạt động của khu vực DN FDI đã góp phần không nhỏđến sự đổi thay, phát triển lớn mạnh của nền kinh tế Việt Nam, giải quyết việc làmcho hàng triệu lao động Tuy nhiên, chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước, đangbộc lộ nhiều hạn chế, cơ quan nhà nước không chỉ đau đầu, nhức nhối trước vấnnạn chuyển giá, lỗ giả, lãi thật, một bộ phận DN FDI đã bỏ trốn, “xù nợ” thuế xuấtnhập khẩu…
Phản ánh của nhiều cục hải quan cho thấy, DN FDI trốn nợthuế đã ở mức đáng lo ngại, số nợ thuế mỗi vụ lên đến hàng chục tỷ đồng
Điển hình như trường hợp của Công ty trách nhiệm hữu hạn Diing Long ViệtNam tại Bình Dương Công ty này nợ thuế nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuấtkhẩu lên tới hơn 17 tỷ đồng Số tiền này chưa kịp thu hồi thì ban giám đốc củaDiing Long đã về nước Công ty rơi vào tình trạng vắng chủ trong khi tài sản đã thếchấp tại ngân hàng Hiện công ty chỉ còn một nhà xưởng trên diện tích 3 ha tại MỹPhước ước tính trị giá 70 tỷ đồng, song, tài sản này đã được thế chấp tại ngân hàngvới số tiền vay trên 100 tỷ đồng Với trường hợp như vậy, cơ quan hải quan gần như
"bó tay" để đòi được thuế của doanh nghiệp
Đối tượng DN FDI bỏ trốn và nợ thuế chủ yếu tập trung ở các DN sản xuấtxuất khẩu Theo lý giải của một số chuyên gia kinh tế, do biến động kinh tế, sảnxuất xuất khẩu khó khăn, giá nhân công tại Việt Nam cũng không còn cạnh tranh sovới nhiều nước trong khu vực, nhiều DN FDI lợi dụng cơ hội này để “tháo chạy”
Thực tế DN FDI bỏ trốn, xù nợ thuế không còn là cá biệt Hải quan HảiPhòng mới đưa ra thống kê, tại đơn vị hiện còn 14 DN nợ thuế có chủ là người nướcngoài đã bỏ trốn, với tổng số nợ gần 11,7 tỷ đồng Các DN này mở tờ khai trongkhoảng thời gian từ năm 2003 trở lại đây, số nợ của các DN bao gồm nợ thuế NK,
Trang 19thuế GTGT và một số trường hợp nợ tiền phạt chậm nộp Trong số 14 DN này, DN
có số nợ nhiều nhất trên 7,2 tỷ đồng (gần 3,7 tỷ thuế GTGT và hơn 3,5 tỷ thuế NK)
là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Kenmark
Lãnh đạo Hải quan Hà Nội cho biết, đơn vị đang rà soát các nguồn nợ thuế,tập trung vào đối tượng DN FDI Còn theo Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh, hiện còn1.114 DN nợ thuế bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng kí kinh doanh, không kinh doanh tại địachỉ đăng ký, ngưng và tạm ngưng hoạt động Số DN nêu trên nợ thuế XNK tổngcộng trên 416 tỷ đồng
Theo Hải quan Đồng Nai, những DN phát sinh nợ đọng trên địa bàn còn có
thể rà soát và đôn đốc kịp thời, nhưng với những trường hợp DN ngoài tỉnh, đặcbiệt là DN FDI các biện pháp xem chừng không hiệu quả Việc kiểm chứng hoạtđộng của các DN này để đôn đốc thuế rất tốn kém về chí phí đi lại, nhân lực để theodõi Trong khi đó, việc phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan chức năng còn rời rạc,mang tính cục bộ, chưa hỗ trợ tích cực cho yêu cầu quản lý thuế
Tại Bình Dương và Đồng Nai, rất nhiều trường hợp DN nước ngoài nợ thuế,
bỏ trốn về nước không có cách nào thu hồi được thuế Hầu hết các DN đều thế chấptài sản tại ngân hàng, khi DN có vấn đề khó khăn trong hoạt động, ngân hàng thuhồi tài sản, cơ quan hải quan không có nguồn để trích thu hồi thuế
Hiện nay, Hải quan Bình Dương và Đồng Nai cũng đang vướng vào vụ khóthu hồi thuế nợ trên 22 tỷ đồng của Công ty CP điện GREE (trụ sở tại KCN ViệtNam - Singapore) DN đã ngưng hoạt động, lãnh đạo DN "bặt vô âm tín"
Không có cách nào thu hồi nợ thuế 13 tỷ đồng đối với trường hợp Công tyTNHH Woolim Vina (Hàn Quốc ngừng hoạt động từ cuối 2008), Hải quan BìnhDương cũng đã phải đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn đơn vị yêu cầu mở thủtục phá sản đối với DN này Ngày 4/11/2010 Cục Hải quan Bình Dương đã đề nghị
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh dừng xuất cảnh đối với chủ DN để phối hợp xử lý
số nợ thuế của công ty Tuy nhiên, vụ việc cũng vô cùng phức tạp liên quan đến tòa
án, ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng LD Shinhan Vina và công ty Woolimind.Co.,Ltd (Công ty mẹ Công ty TNHH Woolim Vina) tại Hàn Quốc…
Trang 202.2 Nhận diện các hành vi gian lần thuế
2.2.1 Các hành vi gian lận thuế nội địa
2.2.1.1 Bỏ ngoài sổ sách kế toán
Đây là thủ đoạn khá phổ biến hiện nay Theo đó, người nộp thuế thường sửdụng đồng thời hai hệ thống sổ sách kế toán, một hệ thống sổ kế toán nội bộ phảnánh đầy đủ các giao dịch kinh tế, hệ thống kế toán còn lại chỉ phản ánh một phầncác giao dịch kinh tế để khai thuế Kiểu hành vi này thường xảy ra ở các DN kinhdoanh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, ăn uống, khách sạn, xây dựngdân dụng và sản xuất nhỏ Đây chính là một kiểu hoạt động kinh tế ngầm mà môitrường thuận lợi của nó là nền kinh tế tiền mặt
Một số vụ trốn thuế bị phanh phui thời gian qua cho thấy hành vi này kháphổ biến và gây thất thu ngân sách Chẳng hạn, Công ty TNHH thông tin tín nhiệm
và xếp hạng DN Việt Nam đã trốn thuế 1.028 triệu đồng qua hành vi không ghi sổ
kế toán tiền bán quyền mua căn hộ; Công ty Viễn thông điện lực bán hàng khôngxuất hóa đơn, không phản ánh vào sổ kế toán để trốn thuế 37 tỷ đồng
2.2.1.2 Tạo giao dịch bán hàng giả mạo
Mục tiêu của thủ đoạn này là chiếm đoạt tiền NSNN thông qua hoàn thuếhoặc tiếp tay cho hành vi tham nhũng NSNN của một bộ phận công chức được giaonhiệm vụ mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan nhà nước Thủ đoạn nàycũng liên quan đến hành vi giao dịch mua hàng giả mạo sẽ phân tích dưới đây nhằmgiúp cho bên mua tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và giảm chi phí tính thuếthu nhập DN
Điển hình cho thủ đoạn này là hành vi xuất khẩu khống nhằm chiếm đoạttiền qua hoàn thuế GTGT từ NSNN Xuất khẩu khống chủ yếu diễn ra đối vớiphương thức xuất khẩu tiểu ngạch qua biên giới Dạng gian lận này đã có một thời
bị ngăn chặn đấu tranh quyết liệt nên giảm bớt nhưng trong vài năm gần đây lại có
xu hướng bùng phát với những hình thức tinh vi hơn, đặc biệt có dấu hiệu trầmtrọng là ở các tỉnh giáp ranh Campuchia Lợi dụng hệ thống sông ngòi chằng chịt đểquay vòng hàng hóa Sau khi làm thủ tục xuất khẩu sang nước bạn thì lại đưa hàng
Trang 21hóa quay trở lại Việt Nam không qua cửa khẩu, rồi sau đó lại làm thủ tục xuất khẩu.Trong trường hợp này, các đối tượng cấu kết với đối tác nước ngoài để hoàn tất cácthủ tục để đủ điều kiện đề nghị hoàn thuế GTGT Cùng với đó, các đối tượng nàycũng áp dụng chiêu thức mua hóa đơn để hợp thức hóa thuế GTGT đầu vào và chiphí tính thuế thu nhập DN Không phải ngẫu nhiên mà kim ngạch xuất khẩu hànghóa từ Việt Nam sang Campuchia tăng nhanh đáng ngờ, kèm theo đó, số tiền hoànthuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu sang Campuchia cũng tăng nhanh chóng:Năm 2011 tăng 196,4% so với năm 2010, năm 2012 tăng 190% so với năm 2011.
Ngoài xuất khẩu khống, giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ giả mạo còn đượcthực hiện chủ yếu thông qua các hợp đồng bán hàng khống; các hợp đồng cung cấpdịch vụ khống và xuất hóa đơn khống Hành vi này được thực hiện ở cả DN “ma”
và cả ở các DN đang hoạt động kinh doanh bình thường
2.2.1.3 Tạo giao dịch mua hàng giả mạo
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tính trung bình hằng năm có khoảng10.000 mẫu hàng hóa được phân tích phân loại Trong đó, mẫu khai đúng chiếmkhoảng 47%, sai khoảng 53%, giảm thuế khoảng 7,4%
Đây là hành vi trốn thuế khá phổ biến hiện nay, thực tế DN không có khoảnchi này nhưng đã tự tạo ra chứng từ để hợp pháp hóa khoản chi không có thực, vìthế có thể gọi đây là chi khống Chi khống thể hiện qua những bảng kê thanh toángiả mạo với chữ ký giả, hợp đồng lao động giả mạo (có trường hợp tên người laođộng không có thật; có trường hợp tên người lao động là có thật nhưng thực sựkhông làm việc cho DN đó) và thể hiện ở những hóa đơn đi mua của cơ sở kinhdoanh khác Bằng hành vi này, DN không chỉ trốn thuế thu nhập DN mà còn trốn cảthuế GTGT thông qua việc khấu trừ khống thuế GTGT đầu vào Đối với những hóađơn đi mua, để phát hiện, cơ quan thuế phải làm tốt công tác đối chiếu, xác minh.Thực tế thời gian qua, thông qua công tác đối chiếu hóa đơn, cơ quan thuế các địaphương đã phát hiện khá nhiều trường hợp gian lận Chẳng hạn, năm 2012, CụcThuế Hà Nội đã gửi 10.200 phiếu xác minh hóa đơn, gồm 28.444 số; kết quả trả lờixác minh 7.570 phiếu, chiếm 74,21% số phiếu gửi đi Qua xác minh hóa đơn và
Trang 22thanh tra, kiểm tra, phát hiện 786 hóa đơn vi phạm, truy thu thuế GTGT là 1.198triệu đồng, thuế thu nhập DN là 1.658 triệu đồng và xử phạt hành vi trốn thuế 646triệu đồng, xử phạt hành chính 369 triệu đồng” Tuy nhiên, với công nghệ đối chiếuhóa đơn thủ công như hiện nay thì hiệu quả còn rất thấp, bởi vì tỷ lệ hóa đơn có thểđối chiếu so với số hóa đơn cần đối chiếu là quá nhỏ Hơn nữa, trong trường hợp
DN bán hóa đơn sử dụng hóa đơn của những khách hàng không lấy để bán chonhững người có nhu cầu mua hóa đơn thì việc đối chiếu cũng không đem lại kếtquả
Thủ đoạn tạo giao dịch mua hàng giả mạo không hoàn toàn trùng với thủđoạn thành lập DN “ma”, do việc tạo giao dịch mua hàng giả mạo không chỉ thựchiện thông qua hành vi mua hóa đơn, song giữa chúng có mối liên hệ mật thiết DN
“ma” là DN được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng thực tếkhông sản xuất kinh doanh, chỉ nhằm mục đích đủ điều kiện để được phát hành hoáđơn, từ đó bán hóa đơn cho các đối tượng khác hoặc trung gian lập hoá đơn muabán khống, lập hồ sơ giả mạo để xin hoàn thuế Mức độ thiệt hại do những hoá đơntrôi nổi này gây ra là không thể kiểm soát được, bởi nó hoàn toàn phụ thuộc vào sốchi phí đầu vào cần hợp thức hoá của DN mua bán hoá đơn
Hiện nay, hình thức gian lận này càng được tổ chức tinh vi hơn và có hệthống, tuy nhiên có một số đặc điểm mang tính định vị như: Các DN “ma” thườngthành lập dưới dạng công ty TNHH hay DN tư nhân; chủ DN thường là người có hộkhẩu thường trú ở địa phương khác đến đăng ký thành lập DN, hạn chế về trình độhọc vấn, không am hiểu pháp luật; văn phòng giao dịch thường đi thuê thời hạnngắn, trụ sở chật hẹp, tài sản không tương xứng với mô hình tối thiểu của một DNbình thường; đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề, chủ yếu là thương mại, dịch vụtổng hợp, những ngành nghề không cần phải đăng ký vốn pháp định và không bắtbuộc có chứng chỉ hành nghề; doanh thu lớn nhưng chênh lệch giữa thuế GTGT đầuvào và thuế GTGT đầu ra ít nên kê khai thuế thấp, thậm chí có thuế GTGT phải nộp
âm nhiều kỳ nhưng không làm thủ tục xin hoàn thuế…
Trang 232.2.1.4 Ghi giá bán thấp hơn giá thực tế
Hành vi này được gọi là “down” giá Đây là hành vi ghi giá bán trên hóa đơn
và kê khai doanh thu tính thuế thấp hơn giá khách hàng thực tế thanh toán Hành vinày thường gặp ở các DN kinh doanh nhà hàng khách sạn, vận tải tư nhân, xăngdầu, kinh doanh vật liệu xây dựng, bán ô tô và xe máy, hàng trang trí nội thất Cáccông ty xây dựng (nhà dân và đơn vị xây dựng vãng lai) khi thi công các công trình
ở các địa phương khác hay xây nhà tư nhân thường khai báo không trung thực,không kê khai hoặc giấu bớt một phần công trình Hành vi gian lận này làm giảmthuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp, gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến số thu ngân sách hàng năm
Để chống hành vi “down” giá ô tô và xe máy, Bộ Tài chính đã ban hànhThông tư 71/2010/ TT-BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh ô tô,
xe hai bánh gắn máy ghi giá bán ô tô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao chongười tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường Đây là căn cứpháp lý quan trọng để cơ quan thuế đấu tranh ngăn chặn tình trạng “down” giánhằm trốn thuế ở hai mặt hàng này Tuy vậy, còn một số lĩnh vực khác chưa có biệnpháp quản lý hữu hiệu
2.2.1.5 Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định
Mục tiêu chủ yếu của hành vi hạch toán kế toán sai quy định pháp luật là chegiấu doanh thu tính thuế, hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập DN và tăng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ Các kiểu hạch toán sai chế độ kế toán rất đa dạng.Khi bị kiểm tra phát hiện, cán bộ kế toán có thể lấy cớ là hạch toán nhầm để tránh bịphạt vì hành vi trốn thuế Kế toán có thể hạch toán giảm trừ doanh thu thông quacác hình thức giảm giá, chiết khấu không đúng quy định Kế toán có thể hạch toánsai tài khoản kế toán để che giấu doanh thu
Chẳng hạn, khi phát sinh doanh thu bán hàng, lẽ ra phải hạch toán vào tàikhoản 511 thì kế toán lại hạch toán vào các tài khoản kế toán khác, như hạch toánvào tài khoản 338, 138 Một số DN nhượng bán, trao đổi vật tư không ghi nhậndoanh thu mà chỉ hạch toán thay đổi cơ cấu tài sản lưu động bằng các bút toán nhập,
Trang 24xuất, thu, chi hoặc công nợ phải thu, phải trả; bán phế liệu không xuất hóa đơn,không ghi nhận doanh thu hoặc hạch toán giảm chi phí sản xuất.
Các dạng hạch toán sai nhằm tăng chi phí được trừ tính thuế thu nhập doanhnghiệp và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chủ yếu là: hạch toán toàn bộ chiphí mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản vào chi phí quản lý DN; đưa khấuhao tài sản cố định phúc lợi vào chi phí khấu hao tài sản cố định; tài sản cố định hếtthời gian khấu hao vẫn trích khấu hao; hạch toán vào chi phí được trừ các khoản chi
từ thiện, các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ, chi mang tính chất tiêudùng cá nhân của chủ DN
Hành vi gian lận này chỉ có thể bị phát hiện qua kiểm tra báo cáo quyết toánthuế hoặc qua thanh tra tại cơ sở kinh doanh Muốn phát hiện được hành vi này, cán
bộ thanh tra, kiểm tra phải vững vàng về nghiệp vụ kế toán và phải nhanh nhạytrong đánh giá báo tài chính của DN
2.2.2 Các hành vi gian lận thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuTrong điều kiện các hoạt động thương mại quốc tế ngày càng gia tăng, kéotheo sự tăng trưởng không ngừng của kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, đồng thời,các hành vi gian lận về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũng gia tăngđáng kể về hình thức gian lận, số vụ gian lận và quy mô số thuế gian lận
Theo thống kê của cơ quan Hải quan, gian lận thuế trong hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu ngày càng gia tăng và có diễn biến phức tạp với các phương thức,thủ đoạn gian lận thuế ngày càng tinh vi, thay đổi theo hướng lợi dụng những bấtcập trong quy trình thủ tục hải quan và sự thay đổi chính sách mặt hàng Trong đó,phổ biến nhất là các hành vi buôn lậu, gian lận, trốn thuế về mặt hàng, số lượng, mãhàng, xuất xứ, trị giá tính thuế hay lợi dụng các chính sách ưu đãi, ân hạn thuế hoặc
nợ thuế để trốn thuế Cụ thể như sau:
2.2.2.1 Buôn lậu
Đây là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hoá cấm,không khai báo, tránh sự quản lý của hải quan và trốn nghĩa vụ thuế Thời gian qua,việc buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ hàng nhập lậu, hàng cấm có diễn biến phức tạp,
Trang 25với những thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảo quyệt, khó kiểm soát Hàng nhập lậu chủyếu là hàng tiêu dùng như quần áo, vải, giày dép, đồ chơi trẻ em, rượu, bia và cácloại nước giải khát, hàng điện máy gia dụng, điện lạnh, thực phẩm… Sau khi nhậplậu vào Việt Nam, các mặt hàng này được xé nhỏ, vận chuyển bằng xe khách, xe tải
và được hợp pháp hoá bằng hệ thống hoá đơn mua qua bán lại giữa các DN
Bên cạnh hoạt động buôn lậu nêu trên, lợi dụng sự thông thoáng về thủ tụchải quan, nhiều chủ hàng đã thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khôngkhai báo đầy đủ các mặt hàng hoặc cố tình khai thiếu số lượng hàng xuất khẩu,nhập khẩu để không phải nộp thuế
2.2.2.2 Khai sai chủng loại hàng hoá
Với sự gia tăng của khối lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khinguồn lực của cơ quan hải quan có hạn và thực hiện yêu cầu đơn giản, nhanh chóng,thuận lợi trong thủ tục hải quan, cơ quan hải quan chỉ tiến hành kiểm tra thực tếhàng hóa khi có nghi vấn hoặc có mức độ rủi ro cao Do đó, việc phân loại, khai báo
và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để tính thuế phụ thuộc rất lớn vào mức độtuân thủ của người nộp thuế Thực tế thời gian qua, nhiều chủ hàng đã lợi dụng cácvấn đề trên để thực hiện gian lận thuế nhập khẩu bằng việc khai báo sai tên hàng,sai mã số hàng hóa Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tính trung bình hằngnăm có khoảng 10.000 mẫu hàng hóa được phân tích phân loại Trong đó, mẫu khaiđúng chiếm khoảng 47%, sai khoảng 53%, giảm thuế khoảng 7,4% Các hành vithường gặp là:
Thứ nhất, Cố tình khai sai tên hàng hóa, chủng loại hàng hóa nhập khẩu
nhằm mục đích giảm số thuế phải nộp Chủ yếu là khai sai mã số hàng từ mã hàng
có thuế suất cao sang mã hàng có thuế suất thấp Nhiều trường hợp, người nộp thuếlợi dụng sự phức tạp của các hàng hóa là các hỗn hợp, các hóa chất khó phân biệt,xác định bằng cảm quan để khai theo hướng có lợi cho mình
Thứ hai, Người nộp thuế gian lận thuế bằng cách nhập khẩu hàng hóa là
sản phẩm hoàn chỉnh nhưng lại tháo bớt một số bộ phận để trở thành hàng hóa chưahoàn thiện nhằm hưởng thuế suất thấp của hàng linh kiện
Trang 262.2.2.3 Khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam được phân biệt theo xuất xứ hànghóa nhập khẩu Lợi dụng việc áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặcbiệt đối với các hàng hóa có xuất xứ từ các nước, vùng lãnh thổ, khu vực thị trường
đã có thỏa thuận về ưu đãi tối huệ quốc hay ưu đãi đặc biệt với Việt Nam, các chủhàng hóa cố tình khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu và làm các giấy chứng nhậnxuất xứ (C/O) giả để được hưởng các mức thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt
2.2.2.4 Gian lận giá tính thuế
Gian lận thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thông qua giá tính thuế
là hành vi rất phổ biến hiện nay Các hành vi gian lận thường được các chủ hàngthực hiện dưới các hình thức sau:
Thứ nhất, chủ hàng khai báo thấp trị giá đối với những mặt hàng chịu
thuế suất cao, chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, những mặt hàng hay biến động về giá
Thứ hai, chủ hàng dựa vào danh mục dữ liệu giá của cơ quan hải quan để
khai báo thấp trị giá của các lô hàng nhập khẩu giống hệt, tương tự thấp hơn trị giágiao dịch thực tế, sau đó khai báo thấp dần trị giá khai báo đối với các lô hàng cùngloại, tương tự đã nhập khẩu trước Bằng hành vi này, chủ hàng đã lợi dụng các quyđịnh về xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo phương pháp trị giá giao dịchhàng nhập khẩu giống hệt/tương tự để được tính thuế với mức giá thấp hơn so vớitrị giá giao dịch thực tế
Thứ ba, chủ hàng khai báo thấp trị giá đối với lô hàng nhập thử để thăm
dò thái độ của cơ quan hải quan sau đó nhập khẩu ồ ạt liên tục trong một khoảngthời gian ngắn theo mức giá thấp đã khai báo trước đó và khi cơ quan hải quan chưakịp xác minh, xử lý, chủ hàng đã tiến hành giải thể DN hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉđăng ký kinh doanh
Thứ tư, do theo chính sách thuế đối với linh kiện hoặc nguyên liệu nhập
khẩu thấp hơn hàng nguyên chiếc nên DN thực hiện việc “down” giá bằng thủ đoạntháo rời hàng nguyên chiếc thành linh kiện hoặc nguyên liệu nhập khẩu Điều nàyđược thực hiện qua việc chủ hàng thành lập nhiều công ty khác nhau hoặc tiến hành