phương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠphương pháp phân tích huynh quang và hóa phát quang: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT HUỲNH QUANG TRONG ĐO LIỀU BỨC XẠ VÀ XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CHIẾU XẠ
Trang 2 Bùi Trình Thu Hiền 10232531
Trang 31 Tổng quan lí thuyết
2 Ứng dụng phương pháp nhiệt huỳnh quang trong đo liều bức
xạ anpha trong mẫu gốm cổ
3 Ứng dụng phương pháp nhiệt huỳnh quang trong xác định sản phẩm thực phẩm
4 Ứng dụng phương pháp nhiệt huỳnh quang trong đo liều bức
xạ trong môi trường
5 Ứng dụng phương pháp nhiệt huỳnh quang trong đo liều bức
xạ trong y học
6 Kết luận
Trang 4 Hiện tượng nhiệt huỳnh quang
Nhiệt huỳnh quang là hiện tượng vật liệu phát ta các photon trong vùng ánh sáng nhìn thấy khi được nung nóng dần tới nhiệt độ nhỏ hơn 500oC
Hiện tượng này sẽ không xuất hiện nữa ngay cả khi lặp lại quá trình nung nóng
Trang 5 Liều kế nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P
Vật liệu nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Ti
(TLD-100) CaS04:Dy LiF:Mg,Cu,P
Độ nhạy nhiệt huỳnh quang
30 (vùng tích hợp)
40 (chiều cao đỉnh
Bước sóng cực đại phát ra 425nm 480;570nm 380nm Ngưỡng dò với nhiệt độ quy
Đáp ứng năng lượng l,3KeV 10-12KeV 0,8KeV Vùng tuyến tính 50mGy-3mGy 10-20 0,8KeV
Tiền chiếu xạ 4 0 0 0 C - 1 h 4 0 0 ° C - l h 240°C-10 phút
Xử lí nhiệt 80°C-24h
Trang 6 Nguyên lí chung về đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang
Trang 7 Sơ lược về sản phẩm chiếu xạ
Chiếu xạ thực phẩm: Khoai tây, khoai lang, hành, tỏi, gừng, rau quả tươi , hải sản đông lạnh, thịt và gia cầm đông lạnh…sử dụng năng lượng của tia phóng xạ có tính bức xạ ion hoá để xử lý thực phẩm nhằm nâng cao chất lượng vệ sinh và an toàn cho sản phẩm Thực phẩm, nông sản chiếu xạ đã được chứng minh là lành tính và mang lại những lợi ích kinh tế - xã hội to lớn
Đo liều y tế, đo liều cá nhân và các loại mẫu môi trường
Mẫu khảo cổ như gốm…
Trang 8 Gia công và chuẩn bị mẫu:
Chọn mẫu gốm có khối lượng lớn, độ nung không cao, dễ gia công
Làm nhỏ và mịn mẫu
Tạo buồng chiếu xạ cho mẫu
Trang 9 Xử lí nhiệt độ và chuẩn liều chiếu xạ:
Loại bỏ tín hiệu dư: nung nóng bột nhiệt huỳnh quang trước khi tạo detectơ (liều kế)
Phân chia mẫu đo
3 phần
Xây dựng đường chuẩn
Đo liều anpha trong mẫu gốm
Hiệu chỉnh phông
Trang 10 Chiếu xạ bột nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P trong buồng chì phông thấp
Chuẩn bị xây dựng đường chuẩn liều bức xạ hạt nhân: cho bột nhiệt huỳnh quang LiF: Mg,Cu,P vào 4 túi nhựa màng mỏng Toàn bộ 4 túi nhựa này được đặt trong 4 đĩa nguồn chiếu Am-241 với mức liều 1 pCi trong những thời gian khác nhau là 5 giờ, 10 giờ, 15 giờ và 25 giờ
Chuẩn bị xác định liều anpha trong mẫu gốm : 5 capsule và 5 detectơ màng mỏng chứa bột nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P Mỗi mẫu bột gốm cần đo sẽ cho đầy vào 2 hộp đựng mẫu rồi đặt lần lượt 1 capsule và 1 túi màng mỏng vào chính giữa từng hộp trên
Trang 11 Chiếu xạ bột nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P trong buồng chì phông thấp
Xác định phông: thực hiện song song với việc đặt các detectơ màng mỏng chứa bột LiF:Mg,Cu,P vào mẫu gốm, đặt một detectơ màng mỏng vào trong một hộp không chứa bột mẫu gốm và đặt cùng với các hộp mẫu
Trang 12 Chiếu xạ bột nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P trong buồng chì phông thấp
Trang 13 Chiếu xạ bột nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P trong buồng chì phông thấp
Thời gian chiếu mẫu: các hộp đựng mẫu gốm, mẫu phông và đềtectơ nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P được đặt trong buồng chì phông thấp Thời gian chiếu mẫu đo có thể nhiều tuần lễ hoặc hơn
Trang 14 Xây dựng cấu hình phép đo nhiệt huỳnh quang trên hệ 3A
Trang 15RGD- Xây dựng cấu hình phép đo nhiệt huỳnh quang trên hệ 3A
RGD- Nhiệt độ nung đầu: 1350C
Thời gian nung đầu: 6 giây
Nhiệt độ nung cuối: 240°C
Thời gian nung cuối: 6 giây
Tốc độ gia nhiệt: 6°C/giây
Trang 16 Định khối lượng bột nhiệt huỳnh quang
Lượng bột nhiệt huỳnh quang LiF:Mg,Cu,P cho vào khay đốt trong mồi lần đo là như nhau
Trang 17 Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang trên hệ đo RGD – 3A
Đo bức xạ nhiệt huỳnh quang từ mẫu chuẩn liều : Mẫu chuẩn liều bức
xạ nhiệt huỳnh quang sẽ được làm trên nguồn chuẩn phóng xạ
Cs-137 với giá trị liều chiếu là: 5mGy; 10mGy; 15mGy; 25mGy
Trang 18 Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang trên hệ đo RGD – 3A
Đo nhiệt huỳnh quang trên detectơ dạng capsule : Bột nhiệt huỳnh quang được đặt trong các detectơ dạng capsule, sau một khoảng thời gian đặt ở giữa các mẫu gốm sẽ được đo trên máy đo RGD-3A với các chế độ đo đã nêu trên
Trang 19 Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang trên hệ đo RGD – 3A
Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang trên detectơ màng mỏng : Bột nhiệt huỳnh quang được đặt trong các detectơ màng mỏng, sau một khoảng thời gian đặt ở giữa các mẫu gốm sẽ được đo trên máy đo RGD-3A
Trang 20 Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang trên hệ đo RGD – 3A
Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang trên mẫu chuẩn phông: Bột nhiệt huỳnh quang được đặt trong detectơ màng mỏng, đặt trong hộp không có mẫu gốm sau một khoảng thời gian cũng sẽ được đo trên máy đo RGD-3A
Trang 21 Biểu diễn phổ nhiệt huỳnh quang theo nhiệt độ
Phổ của mẫu đo theo dạng
capsule
Phổ của mẫu đo theo dạng
màng mỏng
Trang 22 Biểu diễn phổ nhiệt huỳnh quang theo nhiệt độ
Tách phô nhiệt huỳnh quang của mẫu chuẩn
liều theo chương trình Origin 6.1
Trang 24 Tính toán kết quả
Đường chuẩn liều theo tín hiệu nhiệt huỳnh quang xây dựng sau khi tách đỉnh
phổ
Trang 25 Tính toán kết quả
Tách lượng bức xạ nhiệt huỳnh quang do bức xạ anpha gây ra
Ga=(GA-GB)
Ga là lượng bức xạ nhiệt huỳnh quang do bức xạ anpha gây ra,
GA là lượng bức xạ nhiệt huỳnh quang đo được từ detectơ màng mỏng
GB là lượng bức xạ nhiệt huỳnh quang đo được từ detectơ capsule
Trang 26 Tính toán kết quả
Tính toán giá trị anpha hằng năm
D là liều chiếu tính theo mGy; và A, B là các hệ số; NTL số đếm nhiệt huỳnh quang do bức xạ anpha gây ra
Bức xạ anpha hằng năm:
Số đếm nhiệt huỳnh quang được xác định bằng cách tính diện tích đỉnh phổ
Trang 27 Kết quả xác định liều an pha trong mẫu gốm
Trang 28 Kết quả xác định liều anpha trong mẫu gốm
Trang 29 Kết quả xác định liều anpha trong mẫu gốm
Thứ tự Mẫu gốm Số đếm nhiệt huỳnh
Trang 30 Kết quả xác định liều anpha trong mẫu gốm
Trang 31 Chiếu xạ thực phẩm
Chiếu xạ thực phẩm là quá trình cho thực phẩm tiếp xúc với bức xạ ion hóa để tiêu diệt vi sinh vật, vi khuẩn, virus, côn trùng có trong thực phẩm hoặc ức chế nảy mầm, làm chậm quá trình chín.
Trang 32 Nguồn chiếu xạ
Trang 33 Mục đích chiếu xạ: đảm bảo an toàn chất lượng thực phẩm
và tạo thuộc tính đặc trưng cho sản phẩm
Trang 35 Loại sản phẩm
o Phù hợp với các loại như thảo mộc, gia vị, rau củ, ngũ cốc, động vật có vỏ và các loại trái cây có chứa khoáng chất silicat…
o Chọn mẫu dựa trên khả năng chia tách thành phần vô cơ trong mẫu
Trang 36 Chuẩn bị và xử lí mẫu
o Sản phẩm được thu mua, được đóng gói trong túi nhựa rồi chia thành từng lô nhỏ.
o Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp
o Chiếu với bức xạ gamma theo tiêu chuẩn
Trang 37 Chuẩn bị và xử lí mẫu
o Sản phẩm được thu mua, được đóng gói trong túi nhựa rồi chia thành từng lô nhỏ.
o Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp
o Chiếu với bức xạ gamma theo tiêu chuẩn (dùng máy Cobalt 60)
Trang 38 Đo tín hiệu nhiệt huỳnh quang
Trang 39 Kết quả xác định với sản phẩm là mẫu bột tôm
Đỉnh TL thay đổi theo nhiệt độ
Trang 40 Kết quả xác định với sản phẩm là mẫu bột tôm
Với liều chiếu 2kGy có sự phân biệt khá rõ ràng giữa mẫu chiếu xạ và không chiếu xạ nhưng các đỉnh chiếu xạ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ: đỉnh cao nhất ở độ cao khoảng 2250C
Trang 41 Kết quả xác định với sản phẩm là mẫu bột tôm
Đỉnh TL tăng theo liều chiếu
Trang 42 Kết quả xác định với sản phẩm là mẫu bột tôm
Khi thay đổi liều chiếu kết quả thu được của năm mẫu sản phẩm, trong đó, sản phẩm không chiếu xạ có phổ nằm ở vị trí thấp nhất, các mẫu khác đỉnh phổ cao dần theo liều chiếu
Trang 43 Thực nghiệm đo liều bức xạ môi trường bằng liều kế nhiệt huỳnh quang (Mg,Cu,P)
Đưa ra qui trình các bước hướng dẫn cụ thể từ việc chế tạo các mẫu chuẩn, lắp đặt các liều kế nhiệt huỳnh quang để đo liều môi trường.
Đã nghiên cứu cơ chế hoạt động và giới thiệu cách vận hành hệ
đo nhiệt huỳnh quang RGD-3A, ứng dụng đo liều bức xạ môi trường
Trang 44 Gia công chế tạo mẫu đo
Chuẩn bị bột mẫu LiF(Mg,Cu,P): Lượng bột mẫu LiF(Mg,Cu,P) cần thiết cho mỗi phép đo là 0,2mg, lặp lại 5 lần đo, phải đảm bảo
độ đồng đều về kích thước hạt.
Tạo capsule đựng bột LiF(Cu,Mg,P): Đó là một ống hình trụ tròn, bằng nhựa PVC, bên trong rỗng để chứa bột mẫu nhiệt huỳnh quang Kích thước capsule gồm:Đường kính ngoài 3,0mm Đường kính trong 1,0mm Dày thành ống: 1,0mm.
Trang 45 Gia công chế tạo mẫu đo
Mẫu bột LiF(Mg,Cu,P) được nạp đầy trong mỗi capsule khoảng 1,5mg, đủ để có thể thực hiện các phép đo lặp (ít nhất
5 lần) đối với mỗi liều kế
Xử lý nhiệt độ mẫu bột LiF(Mg,Cu,P) bằng lò nung TL-2000A với nhiệt độ nung là 240OC ± 20C, thời gian nung 2 phút
Mô hình đựng bột mẫu LiF(Mg,Cu,P).
Trang 46 Xây dựng đường chuẩn
Sử dụng làm liều kế ghi bức xạ ion hóa từ nguồn phóng xạ chuẩn Cs-137 với các mức liều khác nhau.
mẫu
Liêu chiếu (mGy)
Tín hiệu nhiệt huỳnh quang
Trang 47 Đặt liều kế nhiệt huỳnh quang đo liều bức xạ môi trường
Mái hiên bằng tôn cao thoáng cách mặt đất
Trang 48STT Mẫu Lần 1 Lần 2 Lần
3
Lần 4
Trang 49Xác định giá trị suất liều môi trường :
Giá trị suất liều chiếu môi trường được xác định qua lượng liều tích luỹ và thời gian đặt liều kế đo, theo công thức :
D =
Trong đó :
P là lượng liều bức xạ ion hóa tích luỹ trong đềtectơ (tính bằng mGy)
t là khoảng thời gian đặt liều kế tính bằng giờ (h)
Khoảng thời gian đặt (phơi chiếu) các liều kế trên là khoảng 153 ngày
Quy chuẩn về đơn vị tính bằng giờ (h) sẽ là :
t = 153 x 24 = 3672 giờ
Thay vào ta nhận được kết quả tính giá trị suất liều môi trường tại một số vị trí đặt liều kế
Trang 50 Giá trị suất liều môi trường tại các vị trí đặt liều kế nhiệt huỳnh quang LiF(Mg,Cu,P)
stt Liều kế Giá trị liều chiếu (µGy/h)
Trang 51Ứng dụng để làm thiết bị đo liều bức xạ.
TLD hay TL trong y tế để đo liều lượng bức xạ hạt nhân, kiểm soát liều chiếu trong ứng dụng y khoa
Nhiệt huỳnh quang ứng dụng trong
y tế còn có xạ trị cho bệnh nhân ung thư
Liều kế nhiệt huỳnh quang (TLD)
Việt Nam có khoảng 10.000 người thường xuyên làm việc và tiếp xúc với các nguồn phóng xạ và tia X trong bệnh viện và trong công nghiệp Việc kiểm tra bằng các liều kế cá nhân và các liều kế nhiệt phát quang đối với họ là thích hợp nhất.
Việt Nam có khoảng 10.000 người thường xuyên làm việc và tiếp xúc với các nguồn phóng xạ và tia X trong bệnh viện và trong công nghiệp Việc kiểm tra bằng các liều kế cá nhân và các liều kế nhiệt phát quang đối với họ là thích hợp nhất.
Trang 52Hạn chế: Giá nhập ngoại các trang
thiết bị khá cao
Mỗi viên liều kế LiF loại được sử
dụng rộng rãi nhất trong y tế có giá
khoảng 5 USD
Mỗi liều kế cá nhân có giá khoảng
100 USD
Khắc phục: Việt Nam đã tự chế tạo
các liều kế nhiệt phát quang
Liều kế CaSO4:Dy3+, Li2B4O7:Cu,
LiF:Mg,Ti…
Các ứng dụng của liều kế trong y tế
Trang 53Nghiên cứu hiện tượng nhiệt huỳnh quang cho thấy tiềm năng ứng dụng hiện tượng này trong lĩnh vực phóng xạ và đặc biệt là trong việc xác định mẫu chiếu xạ ở Việt Nam Xác định đúng liều chiếu sẽ kiểm chứng được tính an toàn của sản phẩm chiếu xạ trên thị trường và đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
Nghiên cứu hiện tượng nhiệt phát quang đã hình thành một hướng khoa học rất có ý nghĩa cho khoa học môi trường, khảo
cổ, điạ chất, y tế, năng lượng hạt nhân…Đó là hướng Luminescence Detectors
Trang 54LOGO