1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại chủ đề rủi ro lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất

19 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại chủ đề rủi ro lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là sự cố xảy ra ngoài ý muốn mà có thể dẫn đến tổn thất mà NH sẽ phải gánh chịu khi lãi suất thị trường có sự biến động

Trang 1

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

Trang 2

Chủ đề:

Rủi ro lãi suất và quản lý rủi

ro lãi suất

Trang 3

1 Rủi ro lãi

suất

Rủi ro lãi suất là sự cố xảy ra ngoài ý muốn mà có thể dẫn đến tổn thất mà NH sẽ phải gánh chịu khi lãi suất thị trường có sự biến động

Rủi ro lãi suất tái tài trợ TS

nợ hoặc tái đầu tư TS cọ́2 Rủi ro giảm giá trị TS

Tái tài trợ Tái đầu tư

Trang 4

VD: Tái tài trợ TS

2 năm lãi suất cho vay 16% Gốc và lãi trả hàng năm Ngân hàng huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất 14%/ năm

ròng là 2%

50 tỷ mới với thời hạn 1 năm

=> Lúc này ngân hàng đối mặt với rủi ro tái

tài trợ TSN, và phải thực sự gánh chịu rủi ro nếu lãi suất liên ngân hàng tăng lên Khi lãi suất huy động tăng cao hơn 16%, ngân hàng

sẽ bị lỗ

Trang 5

VD: tái đầu tư TS có

Ngân hàng A có khoản vốn nhàn rỗi là

50 tỷ trong 2 năm, lãi suất huy động là 14% Ngân hàng cho vay trong thời hạn

1 năm với lãi suất cho vay là 16%/năm

- Sau 1 năm, ngân hàng có khoản thu

nhập ròng là 2%

- Sang năm thứ 2, lãi suất thị trường giảm nên ngân hàng chỉ có thể cho vay theo lãi suất hiện hành là 13,5%.

=> Như vậy ngân hàng đã gặp phải rủi ro tái đầu tư TSC

Trang 6

NGUYÊN NHÂN

Lạm phát tăng

Sự không phù hợp về kỳ hạn(cơ cấu) của TS nợ và TS có

Sự thay đổi lãi suất thị trường do cung cầu hoặc CSTT của từng quốc gia trong từng thời kỳ

NH sử dụng lãi suất cố định trong từng hợp đồng

Trang 7

a Các mô hình đo lường rủi ro

lãi suất

Mô hình định giá lại

- Là việc phân tích các nguồn tiền dựa

trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằn xác định lãi suất chênh lệch giữa lãi suất thu được từ TS có và lãi suất thanh toán cho

TS nợ sau 1 thời gian nhất định

+ Căn cứ vào kỳ hạn đặt lại lãi suất

nhạy cảm với lãi suất:

là các loại mà số dư luôn

nhanh chóng chuyển sang

l/s mới khi l/s thay đổi

không nhạy cảm với lãi suất:

Ts và nguồn trung và dài hạn với l/s cố định

Trang 8

Sự không phù hợp về kỳ hạn đặt giá của

nguồn và đc đo bằng khe hở lãi suất (chênh lệch TS có và TS nợ nhạy cảm với lãi suất)

(GAP)

Khe hở lãi suất = TS nhạy cảm với l/s - nguồn nhạy cảm với l/s

(GAP) = (RSA) - (RSL)

 sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất(ΔNII)

ΔNII = GAP * Δi = (RSA – RSL) * Δi

Trang 9

Như vậy ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập ròng của NH được tóm tắt:

GAP Sự thay đổi l/s Sự thay đổi thu

nhập ròng

Trang 10

VD: Bảng cơ cấu TS có và TS nợ đc phân thành 5 nhóm theo kỳ hạn của 1NH MĨ như sau:

(tr USD)

TS nợ

(tr USD)

Chênh lệch

3 Trên 90 ngày -> 180

ngày

4 Trên 180ngày -> 360

Trang 11

- Chênh lệch của nhóm TS có kỳ hạn 1 ngày là -10tr USD

Như vậy nếu l/s qua đêm tăng 1% thì mức

thay đổi thu nhập ròng của nhóm kỳ hạn 1

ngày sẽ là:

NII = (-10)* 1%= -0,1(tr USD)

- chênh lệch tích lũy đến 12 tháng của NH tức là chênh lệch TS có và TS nợ nhạy cảm với l/s trong 1 năm là:

CGAP = (10) + (20) + (20) + 30 = -20(tr USD)

Nếu tỷ lệ thay đổi l/s TB đối với TS có và TS

nợ là 1% thì mức thay đổi thu nhập l/s ròng

trong năm tới:

NII = (-20) * 1% = -0,2 (tr USD)

Trang 12

Bảng: CĐTS của NHTM CP Sài Gòn

Trang 13

Bảng TSC và TSN nhạy cảm vs l/s, kỳ hạn định giá 1 năm của NH Westpae Bank -

Úc

TSC)(%)

Đvị: triệu USD

GAP luôn >0

 nếu trong thời kỳ 1992 – 1994 l/s tăng  NH sẽ tăng thêm thu nhập

 Thực tế, trong thời kỳ 1992-1994, l/s giảm 

NH phải chịu rủi ro l/s

Trang 14

Mô hình thời thượng

- Là chênh lệch giữa thời lượng của TS có và

TS nợ là phép đo rủi ro l/s qua việc đo đọ

nhạy của TS có và TS nợ đới với l/s

+ thời lượng của 1 TS là thước đo thời gian tồn tại luồng tiền của TS này được tính trên

cơ sở các giá trị hiện tại của nó

+ công thức tổng quát:

D=

trong đó: D là thời lượng của TS

N là kỳ thứ cuối cùng PVt là giá trị hiện tại của luồng tiền

Trang 15

Thỏa thuận lãi suất

Hợp đồng

giao dịch

kì hạn

Các biện pháp phòng chống rủi ro

lãi suấ t

Hợp đồng tương lai

Giao dịch quyền chọ́n

Giao dịch hoán đổi lãi suất

Quyền chọ́n mua lãi xuất

Quyền chọ́n bán lãi suất

Hợp đồng mua và bán lãi suất

Trang 16

Hợp đồng tương lai

Mức độ rủi ro đối vs vốn tự có của NH khi lãi suất thị trường biến động phụ thuộc vào

- Sự k cân xứng về thời lượng của TS

- Quy mô TS có

Và được đo bằng công thức:

ΔE= -(D - D k) A

ΔE : thay đổi vốn tự có của NH

D : thời lượng của TS có

D : thời lượng của TS nợ

k : tỷ lệ giữa vốn huy động và TS có

A : Quy mô TS có

ΔR : mức thay đổi lãi xuất

ΔRR

1 + R

A

L

Trang 17

Theo mô hình thời lượng, độ nhạy cảm của giá các hợp đồng tương lai được tính toán như

sau:

ΔF : thay đổi giá trị của hợp đồng tương lai

DF: thời lượng của trái phiếu khi mua bán HĐ TL

F : giá trị ban đầu của HĐ TL

NF : số lượng hợp đồng

PF : giá của từng HĐ TL

số lượng HĐ TL cần thiết để ΔE = ΔF

Trang 18

Những kết quả đạt được của hệ

thống NHTM VN trong quản trị rủi

ro lãi suất

 Chủ động thiết lập chính sách lãi suất phù hợp vs cơ chế l/s và biến động thị trường

Chấp hành quy định về giới hạn tối đa nguồn vốn ngắn hạn đc sử dụng để cho vay trung – dài hạn

Thiết lập những công cụ phái sinh để hạn chế rủi ro

Xây dựng bộ phận quản trị rủi ro

Trang 19

Thank you

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w