Đặc điểm của ngân hàng thương mại NHTM là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng.các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy và lưu chuyển cá dòng tiền phục vụ cho
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với việc nền kinh tế hộp nhập đã giúp Việt Nam đangdần khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế Đóng góp vào những thành côngcủa nền kinh tế trong những năm qua, ngành ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng.Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là một trong số những ngân hàng thương mạilớn nhất hiện nay BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớnnhất trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, với 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400điểm giao dịch Nổi bật trong các chi nhánh của BIDV là chi nhánh Quang Trung Chinhánh BIDV Quang Trung là một trong những chi nhánh lớn trong hệ thống chi nhánhcủa BIDV cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Quang Trung, em thấy chất lượng cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh còn một vài điểm hạn chế, gây ảnh hưởng xấuđến lợi nhuận và uy tín của chi nhánh Nhận thấy tầm quan trọng của chất lượng cho
vay đối với sự phát triển của chi nhánh, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung”.
Chuyên đề sẽ phân tích và đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏcủa chi nhánh thông qua các chỉ tiêu trong giai đoạn 2009-2011, từ đó đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh Kếtcấu chuyên đề gồm 3 chương:
mại.
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
Trang 2CHƯƠNG 1:
CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ của ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồvật quý cho những người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu phải trảcho người cầm giữ hộ một khoản tiền công Khi xã hội phát triển, thương mại pháttriển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn thì ngân hàng trở thành nơi cung cấp tiền chonhững người cần tiền và nơi giữ tiền cho những người có tiền Trong xã hội ngày nay,ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư
và dùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại, và rất hiếm khi xảy ra tìnhtrạng cùng một lúc tất cả chủ tiền gửi đến đòi nợ ngân hàng, đó chính là nguyên tắc cơbản đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất củangân hàng đó là huy động và cho vay vốn, ngoài ra ngân hàng còn có thêm một số hoạtđộng khác như thanh toán hay kinh doanh vàng, ngoại tệ… Ngân hàng thương mại làcầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khanhiếm Hoạt động của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóađặc biệt đó là "tiền-vốn", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, vàphần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Hoạt độngcủa ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dânchúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại
NHTM là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng.các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy và lưu chuyển cá dòng tiền phục vụ cho việcgiao dịch, thanh toán phát sinh hàng ngày trong nền kinh tế thông qua các hoạt độnghuy động vốn và cho vay Các NHTM có khả năng tạo tiền từ các nghiệp vụ kinhdoanh của mình thông qua các công cụ lãi xuất, tỷ giá Vì vậy, NHTM là một mắt xíchgóp phần ổn định chính sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đangchuyển đổi nền kinh tế để tham gia hội nhập khu vực và quốc tế như Việt Nam
Trang 3Sản phẩm mà ngân hàng kinh doanh và làm dịch vụ là hàng hóa tài chính Nóicách khác, đố là tiền cà các chứng từ có giá như trái phiếu, thương phiếu, hối phiếu…Đây là những sản phẩm cao cấp của nền kinh tế thị trường, vì vậy được vận hành theomột quy trình và phải được điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên mônnhất định, dựa trên những cơ sở pháp lý do luật pháp quy định.
Trong quá trình hoạt động, NHTM tạo ra sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cungứng cho người tiêu dung khi có nhu cầu Do vậy, hoạt động của ngân hàng dựa vàothương hiệu và uy tín tạo ra với khách hàng Cho nên hoạt động của NHTM là mộtchuỗi không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp và quảng bá tiếpthị hình ảnh của mình tới khách hàng
Hoạt động của NHTM là cầu nối giữa các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, những
cá nhân có vốn nhàn rỗi và các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các cá nhân có nhu cầuvay vốn các NHTM góp phần không nhỏ vào việc giải quyết nạn thất nghiệp, nângcao thu nhập và mức sống của dân cư cũng như góp phần bảo đảm vốn đối với cácngành kinh tế nhằm phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một quốcgia
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn dưới các hình thức sau:
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốntrong nước và nước ngoài
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước
Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoàitheo quy định của pháp luật
Tăng vốn chủ sở hữu qua các phương thức như góp vốn, phát hành thêm cổphiếu
Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
Huy động vốn là hoạt động chủ yếu của NHTM và là tiền đề thúc đẩy NHTMphát triển các sản phẩm dịch vụ khác Đối với NHTM hình thức huy động vốn từ các
tổ chức, cá nhân là quan trọng nhất bởi đây là nguồn vốn giá rẻ, tận dụng được dòngtiền nhàn rỗi trong xã hội Trong khi đó hình thức vay vốn của các tổ chức tín dụng
Trang 4hay vay của NHNN thì dòng tiền dịch chuyển trong hệ thống ngân hàng làm tăng chiphí vốn, làm tăng gánh nặng cho người đi vay Ngoài ra, một hình thức nữa tăng vốnchủ sở hữu cũng nên được khai thác vì đây là nguồn vốn có thời hạn tới vô hạn.
1.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức
Cho vay
Bảo lãnh ngân hàng
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàngđược phép thực hiện thanh toán quốc tế
tư vào những dự án lớn hoặc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Ngoài ra, các ngânhàng đang đẩy mạnh các sản phẩm mới mang tính chất bán lẻ như sản phẩm thẻ tíndụng
1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt độngsau:
Cung cấp các phương tiện thanh toán
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép Thực hiệncác dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngânhàng trong nước
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
Trang 5 Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
Hoạt động thanh toán, ngân quỹ của ngân hàng giúp cho dòng tiền luẩn chuyểnmột cách nhanh nhất trong hệ thống Tạo sự nối kết giữa các ngân hàng với nhau, cungcấp những dịch vụ tiện ích nhất đến với khác hàng, giúp khách hàng tiến kiệm được rấtnhiều về thời gian và chi phí thông qua công nghệ hiện đại và tiên tiến
1.1.2.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động truyền thống như huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấpdịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động khác,bao gồm:
Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại có thể tham gia đấu thầutín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếuKho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền
tệ theo quy định của NHNN
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để gópvốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theoquy định của pháp luật; thành lập, mua lại các công ty con, công ty liên kết Ngoài ra,NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài đểthành lập ngân hàng liên doanh
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệcho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trựcthuộc ngân hàng
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lậpcông ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và các sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãisuất, tiền tệ,… trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Bảo quản tài sản quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vậtquý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định củapháp luật
Ủy thác và đại lý: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnhvực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, kể cả việc quản lý tàisản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đạilý
1.2 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 61.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đầu tiên, để có được khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta hãynghiên cứu từ khái niệm doanh nghiệp Luật doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa:
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạtđộng kinh doanh” Như vậy, căn cứ vào quy mô hoạt động của doanh nghiệp thì người
ta có thể phân thành 3 loại doanh nghiệp là: Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa vàdoanh nghiệp lớn
Câu hỏi đặt ra tiếp theo là, doanh nghiệp như thế nào là doanh nghiệp vừa vànhỏ?
Để trả lời câu hỏi đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CPngày 30/6/2009 qui định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuốngđược coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi làDoanh nghiệp nhỏ và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệpvừa
1.2.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN bên cạnh việc mang các đặc trưng vốn có của doanh nghiệp, thì nócòn những đặc điểm riêng, chỉ có ở DNVVN Cụ thể các DNVVN có các đặc điểmchủ yếu sau:
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý của các DNVVN rất nhỏ gọn, các quyết địnhquản lý được triển khai rất nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp hiệu quả Mặtkhác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất thân thiết nhưng trình
độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, thiếu sự chuyên nghiệp, ít được đào tạo một cáchkhoa học
- DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ nên có năng động lớn trước những thayđổi của thị trường Đặc biệt, nó có thể chuyển hướng mặt hàng và chuyển hướng kinhdoanh nhanh, việc thay đổi số lượng lao động, di chuyển địa điểm dễ dàng có thể hoạtđộng đa dạng ở nhiều ngành nghề kinh tế Do đó nó có thể thâm nhập vào mọi lĩnhvực của đời sống xã hội
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, nhưng hiệu quả kinh tế cao, khả năng thuhồi và quay vòng nhanh, lợi nhuận lớn nên có sức thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu
tư vào khu vực này
Trang 7- Do có thể chuyển hướng mặt hàng và chuyển hướng kinh doanh nhanh chóngnên hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với ngànhnghề đăng ký rất phổ biến, do hoạt động phân tán nên khó quản lý.
Nhìn chung, DNVVN đã và đang được Nhà nước quan tâm nhưng vẫn chưathực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó do: Khung pháp lý dành cho cácDNVVN còn nhiều hạn chế; thiếu các chính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho cácDNVVN phát triển
1.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế thừanhận, hoạt động và sự phát triển của các DNVVN đóng vai trò lớn trong sự phát triểncủa nền kinh tế quốc gia Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam các DNVVN
có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Cụthể, vai trò của các DNVVN được thể hiện là:
- Các DNVVN tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Đây là một trongnhững vai trò rõ nét nhất của các DNVVN, và là nguyên nhân khiến Nhà nước nênquan tâm và phát triển loại hình doanh nghiệp này
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thườngchiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xétcác doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vàotổng sản lượng và tạo việc làm là rất lớn
- Các DNVVN có thể góp phần vào việc phân bổ nguồn lao động, phân bổ cácngành công nghiệp đến các vùng dân cư khác nhau trên khắc đất nước, nhờ đó làmgiảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các khu vực và nâng cao tính cạnh tranhtrên toàn quốc
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở
ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắpcác địa phương và là người đóg góp quan trọng vào thu ngân sách, tăng sản lượng vàtạo công ăn việc làm ở địa phương
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trội quan trọng: doanh nghiệp nhỏ
và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp rápthành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Làm cho nền kinh tế năng động hơn: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ doanhnghiệp vừa và nhỏ có khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với nhu cầu thị
Trang 8trường mà ít gây tác động lớn tới thị trường, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phụchồi nhanh chóng sau những cuộc khủng hoảng kinh tế
1.3 Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 1.3.1 Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 1.3.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Cho vay là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa hai đối tượng: người cho vay
và người vay Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sửdụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ cókèm hoặc không kèm theo một khoản lãi Cho vay có vị trí quan trọng đối với việc tích
tụ, tận dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh Cho vay đượcphân loại theo các tiêu thức: thời hạn cho vay (cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn);đối tượng cho vay (cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay vốn lưu động); mục đích sửdụng vốn (cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá, cho vay trong tiêu dùng); chủ thểtrong quan hệ cho vay (cho vay hàng hoá, cho vay thương mại, cho vay nhà nước)
Vậy, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại là việc ngânhàng thương mại chuyển giao quyền sử dụng tiền cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Các doanh nghiệp này có nghĩa vụ trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ kèm theo mộtkhoản lãi
1.3.1.2 Các phương thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại
Cho vay từng lần:
Mỗi lần vay vốn, NHTM và khách hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kếthợp đồng cho vay Phương thức cho vay từng lần nên áp dụng khi khách hàng vay cónhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ
sơ vay vốn theo quy định của từng NHTM
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhucầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất–kinh doanh và luân chuyển vốnkhông phù hợp với phương thức cho vay từng lần
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, phương án, kế hoạch sản xuất,kinh doanh, tài sản bảo đảm tiền vay, NHTM và khách hàng xác định và thoả thuận
Trang 9một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinhdoanh.
Cho vay theo dự án đầu tư:
NHTM cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đã dùngnguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NHTM có thểxem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phẩ có chứng từ pháp lý chứng minh
rõ nguồn vốn đã sử dụng trước
Trường hợp hết thời gian giải ngân theo thời hạn đã thoả thuận ban đầu màkhách hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu kháchhàng đề nghị thì NHTM xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tíndụng tiếp tục giải ngân phù hợp với tiến độ thi công cụ thể
Cho vay trả góp:
Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vayphải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn chovay
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
NHTM chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức tín dụng để thanh toán tiềm mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động ATM hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHTM Việc cho vay thông quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàngNhà nước và NHTM về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
NHTM cam kết đảm bảo sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức tíndụng nhất định để đầu tư cho dự án
Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kếttheo mức quy định của NHTM
Cho vay hợp vốn:
NHTM cùng một hoặc một số TCTD khác thực hiện cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, NHTM hoặc một tổ chức
Trang 10tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chếđồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHTM.
Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà NHTM thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho kháchhàng chi tiêu vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với cácquy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán
Các loại hình cho vay theo các phương thức khác:
Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, NHTM sẽ xem xét chovay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ vàkhông trái với quy định của hiến pháp và pháp luật
1.3.2 Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 1.3.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một loại hàng hoá nào muốn tồntại được cũng cần có tính cạnh tranh Điều đó có nghĩa là mọi loại hàng hoá sản xuất rađều phải có chất lượng Chất lượng của bất kỳ một loại hàng há nào cũng đều được thểhiện bằng giá trị sử dụng của nó Muốn tạo ra được những loại hàng hoá mang giá trị
sử dụng cao thì đòi hỏi người sản xuất ra chúng phải trả lời được ba câu hỏi quantrọng Đó là: sản xuất ra cái gì? cho ai? và sản xuất như thế nào?
Như vậy có thể hiểu, chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự đápứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ cho vay, đảm bảo an toàn và hạnchế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xãhội nói chung Nói cách khác, một món vay có chất lượng phải đảm bảo kết hợp hàihòa lợi ích của 3 bên Ngân hàng, doanh nghiệp và xã hội
Chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thể hiện:
Đối với doanh nghiệp: Việc cho vay đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của kháchhàng với lãi suất, kỳ hạn, hình thức thanh toán, phương thức thanh toán phù hợp, thủtục đơn giản, thuận tiện nhưng luôn đảm bảo các nguyên tắc cho vay
Đối với ngân hàng thương mại: Đưa ra các hình thức cho vay phù hợp với mức
độ, phạm vi, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng mình để luôn đảm bảo tính cạnhtranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lãi
Trang 11Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Việc cho vay phải luôn đảm bảo sự lưuthông tiền tệ, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, khai thác khảnăng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giảiquyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
Như vậy, là chất lượng cho vay Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn tươngđối, nó vừa cụ thể vừa trừu tượng Chất lượng cho vay còn chịu ảnh hưởng của cácnhân tố chủ quan từ phía ngân hàng và khách quan từ phía doanh nghiệp
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghicủa ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và thể hiện sứcmạnh của một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Chất lượng cho vay được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều kháchhàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong tín dụng cao, chi phí thấp
- Chất lượng cho vay không phải cái tự nhiên có mà nó là kết quả của một quytrình kết hợp giữa con người, các quy định với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vìmột mục đích chung, do đó chất lượng cho vay cần có sự quản lý
Để có chất lượng cho vay cao, cần phải có sự quản ký chất lượng đồng bộ Đây
là một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lượng cho vay mà còn cải tiến tínhhiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm ngày càng thoả mãn đầy đủ yêu cầucủa khách hàng trong mọi công đoạn Để làm được điều này mỗi thành viên trongngân hàng thương mại cần phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng chovay
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thương mại
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay của Ngânhàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt Nợ quá hạn phátsinh nằm ngoài mong muốn của người cho vay lẫn người đi vay, nó xuất hiện ở bất cứnơi đâu có hoạt động cho vay Hoạt động cho vay Ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro
do chịu sự tác động của nhiều nhân tố, trong đó có những nhân tố tác động nằm ngoàitầm kiểm soát của ngân hàng và khách hàng Chỉ tiêu nợ quá hạn được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
x 100%
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh tình trạng nợ quá hạn của một ngân hàng, tỷ lệ này càngthấp càng tốt Trên thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên mỗiNgân hàng thường chấp nhận tỷ lệ này ở một mức độ nhất định nó được coi như làgiới hạn an toàn Khi tỷ lệ này vượt quá giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kémcủa hoạt động cho vay Mức giới hạn của mỗi nước, mỗi ngân hàng là khác nhau, ởViệt Nam hiện nay theo ý kiến của một số chuyên gia thì mức chấp nhận của tỷ lệ này
là dưới 5%
Để đánh giá một cách kỹ lưỡng, người ta chia nợ quá hạn ra thành nhiều loạitheo thời gian:nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ cókhả năng mất vốn Căn cứ phân chia nợ quá hạn chủ yếu vào các tiêu chí: thời gian quáhạn, nguyên nhân quá hạn, uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng…
Cơ cấu tín dụng
Cơ cấu tín dụng cho biết ngân hàng tập trung cho vay vào lĩnh lực gì, đó có phải
là hướng đi đúng đắn hay không, từ đó quyết định chất lượng cho vay của ngân hàng.Một cơ cấu tín dụng phù hợp sẽ đảm bảo khả năng sinh lời của vốn vay, hạn chế rủi romất vốn
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân củamột NHTM trong thời gian nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quânĐây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay (thường là 1 năm).Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vaycàng cao Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối, vì nếu một NHTM
Trang 13này cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ, thì chỉ tiêu này thấphơn NHTM khác cho vay các doanh nghiệp thương mại Như vậy, không vì thế màchất lượng cho vay của NHTM này kém hơn Từ thực tế trên, để có nét tương đốichính xác về chất lượng tín dụng thì các tiêu thức tính toán phải thống nhất, vòng quaytín dụng phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể.
Tỷ lệ dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản trong tổng dư nợ
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay cho phép Ngân hàng có nguồn thu nợ thứhai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ doanh thu, lợi nhuậnhoặc khấu khao của phương án vay vốn) không có hoặc không đủ trả nợ
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:
Lợi nhuận = Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụngLợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuậncủa NHTM Nếu lợi nhuận của một ngân hàng nào đó tăng lên hàng năm, điều đóchứng tỏ chất lượng tín dụng được nâng lên Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lờicủa tín dụng Lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huyđộng) vàlãi suất đầu ra Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của nguồn vốn tíndụng , một khoản tín dụng ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lượng caonếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoảncho vay của Ngân hàng sinh lời và ngược lại chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các khoản vaykhông sinh lời, đồng nghĩa với chất lượng tín dụng chưa tốt Đánh giá chất lượngkhoản tín dụng trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu được của các NHTM, đây cũng làchỉ tiêu tương đối vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chính sách lãi suất, chínhsách khách hàng v.v Thông thường trong hoạt động ngân hàng, nếu chấtlượng tíndụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợi nhuận từ hoạt động tín dụng sẽ cao hơn khicùng một mức dư nợ so với các ngân hàng khác
Trang 141.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thương mại
1.4.1 Yếu tố chủ quan
Nhân tố bên trong ngân hàng có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng cho vay, cóthể được khái quát thành 5 nhân tố sau:
Chính sách cho vay
Chính sách cho vay là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối
hoạt động cho vay của ngân hàng, liên quan đến hoạt động mở rộng hay thu hẹp hoạtđộng cho vay, có ý ngĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Mộtchính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năngsinh lời của hoạt động cho vay, hay nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng cho vay
Nếu chính sách cho vay đúng đắn, chú ý hơn đến an toàn vốn thì các ngân hàng
sẽ quản lý rủi ro tốt hơn Tránh những trường hợp cho vay doanh nghiệp quá nhiềutrong khi doanh nghiệp lại hoạt động không hiệu quả như Vinashin, Dược Viễn Đông,thủy sản Bình An,…
Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng
Trong các lĩnh vực kinh doanh khác nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nóiriêng, nguồn nhân lực luôn là nhân tố quyết định sự thành bại trong việc hoạt động củangân hàng Nếu chất lượng nguồn nhân lực tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụtrong việc thẩm định khách hàng, thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát
số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tìnhhuống phát sinh trong quan hệ tín dung của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngănngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoảnvay, từ đó nâng cao chất lượng cho vay
Quy trình cho vay
Quy trình cho vay của một ngân hàng bao gồm những quy định phải thực hiệntrong quá trình cấp tín dụng, được hệ thống theo các giai đoạn: chuẩn bị cho vay (tiếpthị khách hàng, đánh giá khách hàng), tiến hành cho vay (lập báo cáo đề xuất tín dụng,phê duyệt, ra quyết định, tiến tới ký kết hợp đồng), và sau khi cho vay (kiểm tra khoảnvay, mục đích sử dụng khoản vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro).Các bước trong quy trình tín dụng nếu được phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng sẽ tạo điềukiện cho dòng vốn được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch, từ đó đảm bảochất lượng cho vay
Trang 15Khả năng thu thập vả xử lý thông tin
Với ngân hàng thông tin tín dụng là hết sức cần thiết, bao gồm thông tin thịtrường, về khách hàng (hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ với ngân hàng,…),
Đó là cơ sở để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và theo dõi, quản lýkhoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn chovay.Thông tin càng kịp thời, chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt độngcho vay của ngân hàng càng lớn, chất lượng cho vay càng được nâng cao Hiện nayphần lớn các ngân hàng thương mại ở Việt Nam lấy thông tin từ 3 nguồn: khách hàng,Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước (CIC) và bên thứ ba
Kiểm soát nội bộ
Trong lĩnh vực tín dụng hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm: kiểm tra chínhsách và quy trình tín dụng, kiểm tra những sai sót, vi phạm liên quan đến quy trình cấptín dụng Thông qua kiểm soát nội bộ, lãnh đạo ngân hàng có thể nắm được tình hìnhhoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành nhữngquy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh , thủ tục tín dụng từ đógiúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyếtnhững khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinhdoanh
1.4.2 Yếu tố khách quan
Như chúng ta đều biết, cho vay là một trong những công việc hết sức quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại Để quản lý chấtlượng cho vay có hiệu quả và đồng bộ đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải hiểu rất
rõ các tác nhân bên ngoài gây nên các ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Về cơ bản
có thể chia làm 3 yếu tố chính là Môi trường kinh tế vĩ mô, yếu tố pháp lý và yếu tốkhách hàng
Môi trường kinh tế vĩ mô
Hoạt động của NHTM chủ yếu là dựa vào việc huy động nguồn vốn nhàn rỗicủa các thành phần trong xã hội để tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho nềnkinh tế Mọi sự biến động của kinh tế vĩ mô và việc điều hành chính sách tiền tệ, tàikhóa đều có các tác động đến quy mô và chất lượng của nguồn vốn huy động cũng nhưcho vay Nếu môi trường kinh tế vĩ mô ổn định sẽ tạo điều kiện cho thuận lợi cho cácdoanh nghiệp kinh doanh, mang lại lợi nhuận cao và ổn định và tiềm năng phát triển.Qua đó, số lượng và chất lượng cho vay cũng được nâng cao Nếu nền kinh tế rơi vàokhủng hoảng, trì trệ, lãi suất tăng cao, khiến doanh nghiệp buộc phải đầu tư vào những
Trang 16dự án có rủi ro và lợi nhuận cao hơn để bù đắp chi phí lãi vay tăng cao Do đó, chấtlượng tín dụng cũng sẽ sụt giảm.
Yếu tố pháp lý
Yếu tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ, đầy đủ và thống nhất của hệ thống phápluật và các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật vàtrình độ dân trí Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao, là cơ sở pháp lý đểgiải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Pháp luật điều tiết mọi hoạtđộng của nền kinh tế, nhờ đó mà mọi hoạt động mới có thể tiến hành trơn tru được Vìvậy nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng và gópphần tích cực vào hiệu quả của các biện pháp nâng cao chất lượng cho vay Chỉ khicác chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thìquan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai bên
Yếu tố khách hàng
Khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính và thu nhập ổn định
sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vay của ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảmbảo an toàn và nâng cao chất lượng cho vay Cụ thể hơn, việc phân tích nhân tố kháchhàng gồm những khía cạnh sau:
Tư cách, đạo đức của người vay: tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốnhoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn,không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ Đây là vấn đề tiên quyết góp phầnnâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng
Trình độ khả năng của đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp: đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, điềuhành doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt làđiều kiện để họ trả nợ ngân hàng đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượngtín dụng
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: khả năn này được biểu hiện thông quacác chỉ tiêu tài chính như khả năng thanh toán, tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấunguồn vốn và lợi nhuận…
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: việc xây dựng các kế hoạch kinhdoanh đúng đắn quyết định đến sự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp
Từ đó ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG
2.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang
Trung
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao dịch 1 theoquyết định số 52/2006/QĐ-HDQT ngày 21/03/2005 của Hội đồng quản trị ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDVtrên địa bàn trú đóng của Sở giao dịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 QuangTrung Hà Nội Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ vànguồn nhân lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch Tính đếnngày 31/12/2011, Chi nhánh đã có 13 phòng ban, 3 phòng giao dịch và hơn 180 cánbộ
Với việc xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàngbán lẻ hiện đại, đơn vị đang cung cấp các dịch vụ và phục vụ đối tượng khách hàngkhu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộtrình cổ phần hoá, và các doanh nghiệp lớn Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực khôngngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác pháttriển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩm dịch
vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa các nhucầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán buôn và bán lẻ Đặc biệt, chi nhánhQuang Trung là chi nhánh đầu tiên đã có mô hình tổ Marketing chuyên trách, tổ chứngkhoán và Ban phát triển mạng lưới bán chuyên trách phục vụ cho những nhiệm vụ đặcthù của đơn vị Từ lúc thành lập đến nay, chi nhánh Quang Trung liên tục đạt danhhiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Quang Trung
Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quang Trung gồm các phòng ban như sau:
-Khối quan hệ khách hàng : có 3 phòng quan hệ khách hàng 1,2,3
-Khối quản lý rủi ro: có 1 phòng quản lý rủi ro
Trang 18-Khối tác nghiệp : có 5 phòng : Phòng quản trị tín dụng, Phòng dịch vụ kháchhàng doanh nghiệp, Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng quản lý và dịch vụ khoquỹ.
-Khối quản lý nội bộ : có 4 phòng : Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạchtổng hợp, Phòng tổ chức hành chính, Phòng điện toán
-Khối trực thuộc gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm
Độ tuổi trung bình của cán bộ chi nhánh là 28 tuổi với số lượng cán bộ, nhânviên nữ chiếm khoảng 65% Trình độ: 93% cử nhân
Ban giám đốc gồm:
-Ông Lê Quang Thanh
-Bà Nguyễn Thị Minh Hương
-Ông Nguyễn Đình Thanh
-Ông Lê Văn Mạnh
Nhiệm vụ chung của Ban giám đốc là điều hành chung hoạt động của toàn thểchi nhánh, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh
Phòng Quan hệ khách hàng 1 gồm 14 nhân viên Ông Đường Việt Phương làtrưởng phòng
Phòng Quan hệ khách hàng 2 gồm 11 nhân viên Ông Phạm Hồng Giang làtrưởng phòng
Phòng Quan hệ khách hàng 3 gồm 15 nhân viên Ông Nguyễn Thượng Hải làtrưởng phòng
Các phòng quan hệ khách hàng : có các nhiệm vụ sau
- Công tác marketing, tiếp thị, và phát triển khách hàng
- Công tác tín dụng
- Các nhiệm vụ khác : quản lý thông tin, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quantrong phạm vi quản lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩmtrong phạm vi quản lý có liên quan đến nhiệm vụ của phòng, tham gia ý kiến đối vớicác sản phẩm chung của chi nhánh theo chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện cácnhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
Trang 19Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức
Quỹ tiết kiệm
P Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Khối Tác nghiệp
Trang 20Phòng Quản trị tín dụng gồm 8 nhân viên Bà Phạm Thị Phương Thủy làtrưởng phòng.
Chức năng:
- Tiếp nhận từ Phòng Quan hệ khách hàng hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và kiểm tratính đầy đủ hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân so với hợp đồng tín dụng đã cấp và cácquy định về tín dụng của ngân hàng Nhà nước Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát tính đầy
đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định
- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ, gửi kết quảcho phòng quản lý rủi ro để rà soát trình cấp thẩm quyền có quyết định
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, giám sátkhách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
- Đầu mối lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tàisản đảm bảo nợ
Phòng Quản lý rủi ro gồm 7 nhân viên Ông Lê Lương Hùng là trưởng phòng.Chức năng: Thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi
ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro;giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương
án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra
Phòng Dich vụ khách hàng cá nhân gồm 5 nhân viên Ông Nguyễn KimCương là trưởng phòng
Chức năng: Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch với KHCN, thựchiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định củaNhà Nước và BIDV, phát hiện, báo cáo, xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đángngờ trong tình huống khẩn cấp Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúngđắn của chứng từ giao dịch
Phòng Dich vụ khách hàng doanh nghiệp gồm 8 nhân viên Bà Đặng Thị Lan
là trưởng phòng
Chức năng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với KHDN Thực hiệncông tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy đinh của NhàNước và BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng
Trang 21ngờ trong tình huống khẩn cấp Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúngđắn của chứng từ giao dịch.
Phòng Kế hoạch tổng hợp: gồm 4 nhân viên Bà Phạm Phương Thảo là trưởngphòng
Chức năng: tham mưu, giúp ban giám đốc kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thựchiện các hoạt động lập và quản lý việc thực hiện kế hoạch hàng năm
Phòng Điện toán gồm 3 nhân viên Ông Đỗ Thiều Kiên là trưởng phòng
Chức năng: Thực hiện việc quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truycập, kiểm soát theo quy định của giám đốc, quản lý hệ thống máy móc tin học tại đơnvị
Phòng Dịch vụ và quản lý kho quỹ gồm 9 nhân viên Bà Phạm Thị Thúy Mai
là trưởng phòng
Chức năng: Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụcủa NHĐT&PT chi nhánh Quang Trung, thu chi tiền mặt, quản lý vàng bạc và cácgiấy tờ có giá
Phòng Tổ chức hành chính gồm 6 nhân viên Ông Dương Mạnh Trường làtrưởng phòng
Chức năng: Thực hiện các nghiệp vụ tổ chức đào tạo, tiền lương, thành lập, giảithể các đơn vị trực thuộc đơn vị Tham mưu cho giám đốc việc tổ chức, sắp xếp bố trínhân sự, thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm, quyền lợi củangười lao động
Phòng Tài chính kế toán gồm 11 nhân viên Bà Nguyễn Thị Bảo Ngọc làtrưởng phòng
Chức năng: tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, tổ chứchạch toán kế toán vốn và tài sản cho hoạt động của đơn vị
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Ngân hàng thương mại có hai hoạt động chính là huy động vốn và cho vay Huyđộng vốn tuy không đem lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nghiệp vụ huyđộng vốn là nghiệp vụ tiền đề rất quan trọng, có tính chất quyết định chất lượng cũngnhư số lượng nguồn vốn của Ngân hàng để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh sinhlời khác
Trang 22Bảng 2.1: Số liệu công tác huy động vốn của BIDV-Quang Trung
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Qua số liệu trên, có thể thấy trong những năm gần đây tổng số vốn huy độngcủa BIDV Quang Trung có sự tăng trưởng chậm Năm 2010, tổng số vốn huy động đạt7121,563 tỷ đồng, tăng 2,9% so với năm 2009 Và năm 2011 là 7385,629 tỷ đồng, tăng3,71% so với năm 2010 Đây là năm nguồn vốn huy động nhiều nhất trong những nămhoạt động của chi nhánh Quang Trung, tuy nhiên mức độ tăng trưởng thì khá chậm.Việc tổng vốn huy động tăng dần qua các năm chứng tỏ BIDV Quang Trung đang cónguồn vốn khá ổn định và đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động cho vay của BIDVQuang Trung Đây là dấu hiệu tốt cho thấy các tổ chức kinh tế và dân cư tin tưởng gửitiền vào BIDV Quang Trung
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế có sự biến động bất thường, tăng mạnh tới57,69% vào năm 2010 và giảm mạnh khoảng 31,5% vào năm 2011 Nguyên nhân củadấu hiệu bất thường này là do chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN khiến cho lãi suấtcho vay tăng cao khiến các doanh nghiệp phải rút bớt một phần tiền của mình ra đểđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí lãi vay
Trang 23Tiền gửi khu vực dân cư giảm 7,42% vào năm 2010 nhưng lại tăng đột ngột tới77,66% vào năm 2011 Nguyên nhân của tình trạng này là do trong thời gian qua, lãisuất huy động được đẩy lên rất cao, đã có lúc lên tới 24%/năm do tình hình thiếu hụtthanh khoản của các ngân hàng TMCP Một nguyên nhân nữa là do các kênh đầu tưkhác như vàng, ngoại tệ đang chịu sự kiểm soát chặt chẽ của NHNN; bất động sản,chứng khoán chưa có dấu hiệu tích cực do dòng tín dụng chưa hướng tới các đối tượngnày Do đó, một bộ phận lớn dân cư đã chọn gửi tiền như là một kênh đầu tư an toàn.
2010
Tỷ trọng (%)
2011
Tỷ trọng (%)
Theo tài
sản đảm
bảo
Có tài sản đảm bảo 1881,179 55,18 2160,690 60,17 2989,329 68,99 Không có tài sản đảm bảo 1528,095 44,82 1430,464 39,83 1343,836 31,01
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Cơ cấu cho vay của hai khu vực là dân cư và cho vay khác không có quá nhiềubiến động, dao động quanh mức 18% tổng dư nợ tín dụng Cơ cấu cho vay giữa doanhnghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn có sự thanh đổi khá rõ rệt Tỷ trọng cho doanhnghiệp vừa và nhỏ vay tăng dần qua các năm từ 16,98% năm 2009, 23,24% năm 2010
và 29,64% năm 2011 Đồng thời tỷ trọng cho doanh nghiệp lớn vay giảm dần qua cácnăm, 64,76% năm 2009, 58,74% năm 2010 và 49,63% năm 2011 Điều này đúng vớiđịnh hướng của BIDV là hướng tới mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại
Tỷ trọng dư nợ tín dụng có tài sản đảm bảo cũng tăng dần qua từng năm từ55,18% năm 2009, 60,17% năm 2010 và 68,99% năm 2011 Đây cũng là hệ quả tấtyếu khi chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN đã làm bộc lộ rõ những yếu kém củadoanh nghiệp Và ngân hàng phải tự bảo vệ mình bằng cách ưu tiên hơn các khoản vay
có tài sản đảm bảo
Trang 24Về tăng trưởng dư nợ tín dụng, trong năm 2010 là 5,33% và 2011 là 20,66%.Năm 2011 là một năm mà BIDV Quang Trung đã biết chớp lấy cơ hội, tận dụng ưu thếcủa ngân hàng lớn, để gia tăng thị phần Tuy nhiên, việc làm này cũng đã để lại hậuquả cho chi nhánh khi tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh so với năm trước.
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-2011
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Tỷ lệ nợ xấu gia tăng nhanh chóng Năm 2010 cao gấp 2,51 lần 2009, năm 2011cao gấp 2,1 lần năm 2010 Như vậy, sau 2 năm tỷ lệ nợ xấu đã tăng tới 5,27 lần Đây làmột tốc độ tăng rất nhanh và tiềm ẩn nhiều rủi ro Tuy rằng so với mặt bằng các ngânhàng nói chung và dựa trên tình hình nền kinh tế bị thắt chặt khiến cho các doanhnghiệp hoạt động khó khăn, hàng hóa không bán được gây ứ đọng vốn, đặc biệt là cácmặt hàng chịu nhiều ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế như bất động sản, xây dựng thì tỷ lệnày là chấp nhận được Tuy nhiên, ngân hàng cũng nên có những biện pháp quyết liệtthanh lý, thu hồi nợ để giảm tỷ lệ này xuống Tỷ lệ nợ xấu quá cao sẽ khiến cho chấtlượng cho vay giảm xuống, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Trang 252.1.3.3 Kết quả kinh doanh
Bảng 2.3: Lợi nhuận của BIDV-Quang Trung
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Cơ chế quản lý vốn của Chi nhánh Quang Trung và các chi nhánh BIDV khác
là cơ chế quản lý vốn tập trung, tức là ngân hàng sẽ huy động vốn, trả lãi cho kháchhàng và bán lại nguồn vốn huy động đó cho hội sở với lãi suất cao hơn Đối với tíndụng cũng tương tự, ngân hàng sẽ đi vay từ hội sở và cho vay lại với lãi suất cao hơn
Cơ chế tín dụng tập trung là một trong những nỗ lực chuyển đổi mô hình của BIDV,nguồn vốn được chuyển hết về hội sở để hội sở cân đối Qua đó hoạt động cho vay sẽđồng bộ với toàn bộ các chi nhánh, giúp tiết kiệm thời gian, và giảm thiểu chi phí củacủa cả hệ thống, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Lợi nhuận của chi nhánh tăng đều đặn hàng năm là một tín hiệu rất tốt Tốc độtăng trưởng trung bình trong 2 năm qua là 14,2% Đây là một con số khá tốt trong bốicảnh nền kinh tế đang phải “thắt lưng buộc bụng” để kiềm chế lạm phát Tuy nhiênvẫn chưa phản ánh hết được năng lực của chi nhánh
Trang 262.2 Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
2.2.1 Quy trình tín dụng của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Dựa theo văn bản “Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp tín dụng” do
Tổng giám đốc ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành ngày 25-8-2008,quy trình tín dụng bao gồm các bước sau:
2.2.1.1 Tiếp thị khách hàng, lập báo cáo đề xuất tín dụng và phê duyệt đề xuất
tín dụng
Tiếp thị và nhận hồ sơ:
Cán bộ quan hệ khách hàng là đầu mối tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu sử dụng cácsản phẩm và dịch vụ của BIDV từ khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của Khách hàng,Cán bộ Quan hệ khách hàng hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ tín dụng theo quyđịnh
Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng:
Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuấtkinh doanh của khách hàng
Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Phân tích tình hình quan hệ của khách hàng với ngân hàng
Chấm điểm tín dụng khách hàng (thực hiện theo Hướng dẫn của Hệ thốngxếp hạng tín dụng nội bộ) Ngoài ra, chi nhánh tham khảo thêm thông tin từ trung tâmthông tin tín dụng (CIC) để đánh giá khách hàng
Phân tích đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh; Dự án đầu tư; Khảnăng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp
Đánh giá về tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hànhcủa BIDV
Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa: khách quan, chủ quan
từ khách hàng, từ BIDV, các biện pháp phòng ngừa của khách hàng, ngân hàng
Lập báo cáo đề xuất tín dụng, đối với dự án và đối với vay vốn lưu động, bảolãnh
Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng: Dựa vào các đánh giá phân tích ở trên,
giám đốc chi nhánh tiến hành phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng Trong trường hợpcho vay tài trợ vượt quá thẩm quyền phê duyệt đối với một dự án của chi nhánh, chinhánh sẽ đệ trình lên hội sở chính để phê duyệt
Trang 272.2.1.2 Thẩm định rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có trách nhiệm tiếp nhận Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồ
sơ tín dụng từ Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh,tiến hành các biện pháp nghiệp vụ nhằm đánh giá rủi ro, chấm điểm tín dụng Việcbàn giao hồ sơ giữa các bộ phận phải được thực hiện bằng văn bản Trường hợpvượt giới hạn dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh đối với một khách hàng Chi nhánhchuyển hồ sơ lên Hội sở chính Trường hợp này phải có văn bản liệt kê rõ các giấy
tờ, tài liệu cụ thể
Nguyên tắc chấm điểm như sau: Thông thường một chỉ tiêu tài chính hoặc phitài chính sẽ có 5 khoảng giá trị chuẩn tương ứng là 5 mức điểm là 20, 40, 60, 80,
100 Tuỳ theo mức độ quan trọng, giữa các chỉ tiêu và nhóm các chỉ tiêu sẽ có trọng
số khác nhau Điểm dùng để tổng hợp xếp hạng khách hàng sẽ là tích số giữa điểmban đầu và trọng số. Khách hàng được xếp hạng vào 1 trong 10 nhóm sau:
Điểm 90-100 83-90 77-83 71-77 65-71 59-65 53-59 44-53 35-44 <35Xếp
Sau khi đánh giá và chấm điểm, Cán bộ Quản lý rủi ro thực hiện thẩm định rủi
ro các đề xuất cấp tín dụng và lập Báo cáo thẩm định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụngtrình Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro
Lãnh đạo phòng Quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báocáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phêduyệt rủi ro
Trường hợp khoản tín dụng vượt thẩm quyền phê duyệt của Chi nhánh sẽ được trìnhlên Hội sở chính
2.2.1.4 Các thủ tục thực hiện sau khi phê duyệt
Trang 28 Soạn thảo quyết định cấp tín dụng:
Căn cứ vào nội dung phê duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền, bộ phậnQLRR chịu trách nhiệm soản thảo quyết định cấp tín dụng, trình cấp có thẩm quyền
ký (Giám đốc/Phó giám đốc QLRR), để thông báo cho các bộ phận có liên quan Trừtrường hợp khách hàng kh ôn g phả i t hẩm đ ịn h rủ i r o Khi Phó giám đốc phụtrách quan hệ khách hàng ký duyệt đồng ý trên Báo cáo đề xuất tín dụng được coi làQuyết định cấp tín dụng Quyết định trên được chuyển cho bộ phận QHKH để thựchiện các bước tiếp theo
Căn cứ vào nội dung phê duyệt cấp tín dụng, bộ phận QHKH tiến hành:
- Trong trường hợp đồng ý cấp tín dụng: Cán bộ QHKH thực hiện thương thảovới khách hàng về các điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nếukhách hàng không đồng ý với các điều kiện tín dụng, bộ phận QHKH sẽ rà soát, đánhgiá lại lợi ích ngân hàng sẽ thu được, mức độ rủi ro có thể chấp nhận được để tái đềxuất thay đổi, sửa đổi điều kiện tín dụng hoặc từ chối việc thay đổi điều kiện tín dụngcho khách hàng Nếu khách hàng đồng ý với các điều kiện tín dụng, bộ phận QHKHchịu trách nhiệm soạn thảo các hợp đồng
- Trong trường hợp từ chối cấp tín dụng: Cán bộ QHKH soạn thảo văn bản từchối cấp tín dụng, trình cấp có thẩm quyền ký và gửi cho khách hàng
Soạn thảo hợp đồng:
Căn cứ nội dung, điều kiện tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt vàcác Hợp đồng mẫu, Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm soạn thảo hợp đồng tíndụng/hợp đồng cấp bảo lãnh/hợp đồng bảo đảm và các văn bản tín dụng có liên quankhác
Ký kết hợp đồng
Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân
Lưu giữ hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống SIBS
2.2.1.5 Giải ngân/Phát hành bảo lãnh
Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân/Phát hành bảo lãnh
Trình duyệt giải ngân/Phát hành bảo lãnh
Phê duyệt giải ngân/Phát hành bảo lãnh
Thực hiện giải ngân/Phát hành bảo lãnh và lưu giữ hồ sơ
2.2.1.6 Giám sát và kiểm soát
Trang 29Thực hiện bước này có sự tham gia của cả 3 bộ phận: bộ phận QHKH, bộ phậnQLRR và bộ phận QTTD.
Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV
Thường xuyên theo dõi phân tích biến động về hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của khách hàng
Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, phí đến khi tất toán hợp đồng
Bộ phận QLRR: Phối hợp với bộ phận QHKH và QTTD trong việc:
Phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trongtrường hợp khoản tín dụng / khách hàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vaychuyển sang trạng thái nợ xấu
Trình lãnh đạo các phương án thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng: xử lý tài sảnđảm bảo, bán nợ, chuyển thành vốn góp…
Trình lãnh đạo các phương án xử lý các khoản nợ xấu: dùng quỹ dự phòng để
xử lý rủi ro, miễn giảm lãi…
Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; tổng hợpkết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi bộ phận kế toán để lập cân đối kếtoán theo quy định
Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt
Quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đãđược bán nợ, khoanh nợ
Bộ phận QTTD:
Trang 30Định kỳ hàng tháng lập thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danh sáchcác khoản vay điều chỉnh lãi suất, ngày hết hạn của chứng thư bảo hiểm tài sản, danhsách bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanh toán nhưng chưa thu gửi bộ phận QHKH đểđôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay / bảo lãnhcủa các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho bộ phận QHKH
Lập thông báo yêu cầu bộ phận QHKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vaytheo đúng quy định
Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của bộphận QHKH và các quy định của BIDN, gửi kết quả sang bộ phận QLRR để rà soát
Quản lý, lưu trữ các hồ sơ tín dụng theo quy định, bao gồm tất cả các khoản
nợ, kể cả nợ xấu, nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro…
Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê…
2.2.1.7 Thu nợ và xử lý thu hồi nợ quá hạn
Thông báo và tiến hành thu nợ gốc, nợ lãi, phí từ khách hàng bằng các hìnhthức thu nợ qua tài khoản, thu nợ trực tiếp hay theo đề nghị của khách hàng Thực hiệngiải chấp tài sản đảm bảo nếu khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
Xử lý nợ quá hạn:
- Phòng QHKH có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng ngaysau khi có nợ quá hạn phát sinh; rà soát phân tích nguyên nhân nợ quá hạn đồng thờitiếp tục đôn đốc khách hàng trả nợ quá hạn
- Thay đổi chính sách khách hàng đang áp dụng như: cắt giảm ưu đãi, ngừngcho vay mới, bổ sung tài sản đảm bảo…
- Áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu
2.2.1.8 Thanh lý hợp đồng
Khi khách hàng đã trả hết nợ hoặc khoản bảo lãnh đã hết hiệu lực, Bộ phận Quan
hệ khách hàng phối hợp với Bộ phận Quản trị tín dụng, Dịch vụ khách hàng:
- Thực hiện đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí… để tất toán hồ
Trang 312.2.2 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Với hơn 7 năm xây dựng và phát triển BIDV Quang Trung đã đạt được những kếtquả nhất định trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, làđịa chỉ đáng tin cậy cung cấp vốn ngân hàng cho khách hàng là doanh nghiệp vừa vànhỏ
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đơn vị: tỷ đồng
Dư nợ cho vay DNVVN 578,795 834,482 1284,466
Tỷ trọng so với tổng dư nợ 16,98% 23,24% 29,64%
Tăng trưởng so với năm liền trước N/A 44,18% 53,92%
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng mạnh qua các năm cho thấynhững nỗ lực mở rộng thị trường của BIDV Sau 2 năm, dư nợ cho vay doanh nghiệpvừa và nhỏ đã tăng gần 122% Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũngtăng đáng kể so với tổng dư nợ Từ 16,98% năm 2009 sang 29,64% năm 2011 Đây làthành tích rất ấn tượng của một chi nhánh mới được thành lập hơn 7 năm Điều này thểhiện rõ quyết tâm đưa BIDV trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại của ban lãnh đạongân hàng đã đề ra Tuy nhiên, đây vẫn là một tỷ lệ thấp khi dư nợ cho vay DNVVNmới chỉ chiếm gần 30% so với tổng dư nợ
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Tỷ trọg (%)
2010
Tỷ trọng (%)
2011
Tỷ trọng (%)
Dư nợ cho vay ngắn hạn 458,1 79,15 640,246 76,69 992,646 77,28
Dư nợ cho vay trung và dài hạn 120,696 20,85 194,236 23,31 291,819 22,72
Tổng dư nợ cho vay DNVVN 578,795 100 834,482 100 1284,466 100
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Dự nợ cho vay ngắn hạn luôn ở mức rất cao trên 75% Điều đó cho thấy BIDVQuang Trung đang tập trung cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn lưu động chứ chưachú trọng đến cho vay đầu tư dự án và tài sản cố định Điều này khiến dư nợ cho vay
Trang 32sẽ chịu nhiều ảnh hưởng của cho kỳ kinh tế hơn Nếu nền kinh tế tăng trưởng nhanh,doanh nghiệp sẽ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và gia tăng nhanh chóng vốnlưu động Trong trường hợp nền kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp sản xuất khókhăn, ứ đọng vốn dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm chất lượng cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh.
Bảng 2.6: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đơn vị: doanh nghiệp
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Các loại hình doanh nghiệp chi nhánh đang quản lý dàn trải đều trên cả bốn loạihình doanh nghiệp: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp nhà nước Số lượng công ty TNHH và công ty cổ phần cao hơn một chút so vớihai loại hình còn lại Có thể nhận thấy cơ cấu loại hình doanh nghiệp của chi nhánhtrải khá đều ở các loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp là ít và sốlượng tăng trưởng ở mức khá thấp khoảng 15 doanh nghiệp/năm So với các ngânhàng thương mại cổ phần không có vốn Nhà nước chi phối thì đây là một con số rấtthấp Ở các ngân hàng này, tốc độ tăng trưởng khoảng 120 doanh nghiệp/ năm/ chinhánh
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề
Đơn vị: Tỷ đồng
Ngành nghề kinh tế 2009
tỷ trọng (%) 2010
tỷ trọng (%) 2011
tỷ trọng (%)
Thương mại - dịch vụ - vận tải 291,836 50,42 425,653 51,01 671,966 52,31 Công nghiệp xây dựng 197,779 34,17 279,282 33,47 505,446 39,35 Nông - lâm nghiệp 64,887 11,21 87,486 10,48 101,915 7,93
Tổng 578,795 100 834,482 100 1284,466 100
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Trang 33Do chi nhánh đặt tại trung tâm thủ đô nên dư nợ cho vay chủ yếu tập trung vàomột số ngành như thương mại, dịch vụ, xây dựng vận tải Đây là những ngành nghềphụ thuộc khá nhiều vào chính sách vĩ mô và chu kỳ kinh tế Điều đó khiến cho chấtlượng các khoản vay dễ bị biến động và phụ thuộc vào nền kinh tế Các ngành nghềnông lâm nghiệp và các ngành nghề khác có tỷ trọng dự nợ thấp và đang có xu hướnggiảm dần, năm 2011 chỉ chiếm 8,33% Điều này cũng khá phù hợp khi vị trí địa lý củachi nhánh không phù hợp cho việc giám sát và quản trị rủi ro đối với những khoản vay
có vị trí quá xa chi nhánh
Các khoản mục chi tiết của dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV
Quang Trung sẽ được đề cập trong phần: “Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung”
2.2.3 Thực trạng chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Dư nợ nhóm 1 của BIDV quang Trung luôn duy trì trên 94% Tuy nhiên, tỷtrọng dư nợ nhóm này đang giảm đi Dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, có dấu hiệu tănglên cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Đây là dấu hiệu xấu,, nó cho thấy chất lượng
Trang 34cho vay của chi nhánh đã giảm sút phần nào Tình hình nợ quá hạn của DNVVN củaBIDV Quang Trung như sau:
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Qua số liệu tình hình nợ quá hạn tại BIDV Quang Trung có thể thấy dư nợ quáhạn tăng cả số tương đối và tuyệt đối Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2011 ở mức cao nhấttrong 3 năm Nguyên nhân là do 2009, 2010 chính sách nới lỏng tín dụng của Nhànước với các gói kích đầu đã khiến cho các doanh nghiệp vay khá nhiều Sang 2011,chính sách của NHNN lại thắt chặt tiền tệ, đẩy lãi suất cho vay lên cao, lạm phát lớnkhiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và không trả nợ đúng hạn được
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết năm của BIDV- Quang Trung)
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy có tăng cả về số tuyệtđối lẫn tương đối nhưng con số 1,65% năm 2011 là khá thấp so với tỷ lệ nợ xấu hệthống ngân hàng 2011 là 3,3%(theo Sài Gòn tiếp thị) Tuy nhiên, việc tỷ lệ nợ xấu giatăng quá nhanh tới 3,67 lần trong vòng 2 năm là con số đáng báo động Chi nhánh cầnphải có những biện pháp rà soát và xử lý những khoản vay quá hạn sắp chuyển thành
nợ xấu để đảm bảo chất lượng các khoản vay
Doanh số thu nợ và dư nợ bình quân