Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và đặc thùtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sựtồn tại, phát triển của ngân hàng.. Tro
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt, nó là một trung gian tàichính, đi vay để cho vay, góp phần vào quá trình luân chuyển nguồn vốn từ nơi thừasang nơi thiếu Chính vì lẽ đó, mà hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tồn tạinhững rủi ro Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và đặc thùtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sựtồn tại, phát triển của ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, nhu cầu vay vốn của doanhnghiệp và dân cư cũng tăng lên đòi hỏi các ngân hàng trong cả nước nói chung vàTỉnh Bạc Liêu nói riêng cần chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng của mình để cóthể đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế đồng thời đem lại hiệu quả cao nhất chohoạt động kinh doanh của ngân hàng
Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhấtđối với Ngân hàng vì đây là hoạt động mang lại hơn 80% thu nhập hàng năm Nhậnthấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng và để biết được trong những năm qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng
đã đạt được những kết quả như thế nào, em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Bạc Liêu” làm nội dung
nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 2Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình- Bạc Liêu ( ABBANK) qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 từ đó đề ra một sốbiện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng
nợ quá hạn theo thời hạn và theo thành phần kinh tế
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ABBANK
- Đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Thời gian thực hiện đề tài từ 06/02/2012 đến 04/04/2012
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng của ABBANK thông qua cácchỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và một số chỉ tiêuđánh giá hiệu quả tín dụng
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 34.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm
2009, 2010 và 2011
- Tham khảo sách báo và các bài viết có liên quan đến đề tài phân tích
- Thu thập số liệu từ phòng tín dụng của Ngân hàng
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để thấy được tốc độ tăng(giảm) của các chỉ tiêu nghiên cứu như: tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn, hệ số thu
nợ, vòng quay vốn tín dụng,
- Dùng đồ thị và biểu bảng
- Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
a) Tín dụng ngắn hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếmchủ yếu trong các ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng đểcho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinhhoạt cá nhân
b) Tín dụng trung hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắmtài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trìnhnhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
c) Tín dụng dài hạn
- Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xâydựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.1.3 Vai trò của tín dụng
Trang 5 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, xã hội.
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế củacác doanh nghiệp nhà nước
Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
1.1.4 Chức năng tín dụng ngân hàng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
1.1.5 Các hình thức huy động vốn
1.1.5.1 Các loại tiền gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng
gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, vàNgân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào
có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, trênthực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phépkhách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng phải chịu hưởng theo lãi suấtkhông kỳ hạn
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 6- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động truyền thống của Ngân
hàng Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm, sổnày được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.1.5.2 Phát hành các chứng từ có giá
Gồm Kỳ phiếu ngân hàng và Trái phiếu ngân hàng và lãi suất của hailoại này thường cao hơn các loại tiền gửi khác
- Kỳ phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn tiết kiệm vào ngân
hàng, do ngân hàng phát hành nhằm vào những mục đích kinh doanh trong từng thời
kỳ nhất định
- Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ huy động vốn trung và dài hạn vào
ngân hàng Trái phiếu ngân hàng cũng được coi là sản phẩm của thị trường chứngkhoán, được giao dịch mua bán trên thị trường chứng khoán
1.1.5.3 Vốn đi vay
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đối với ngân hàng cũng có lúc tập
trung huy động được vốn nhưng không cho vay hết , trong khi đó vẫn phải trả lãitiền gửi.Tương tự có thời điểm nhu cầu vay vốn lớn, nhưng nguồn vốn ngân hànghuy động được không đáp ứng đủ Vì vậy, trong những trường hợp đó ngân hàngcũng có thể gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đivay ở các ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khảnăng thanh toán của ngân hàng mình
- Vay từ Ngân hàng Trung Ương: Ngân hàng Trung Ương đóng vay
Trang 7trò là Ngân hàng của các ngân hàng Vì vậy, khi có nhu cầu các Ngân hàng thươngmại được Ngân hàng Trung Ương cho vay vốn Việc cho vay vốn của Ngân hàngTrung Ương đối với các Ngân hàng thương mại thông qua các hình thức tái cấp vốn,
bổ sung thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng Trong trường hợp đặc biệt, khi đượcchính phủ chấp thuận, Ngân hàng Trung Ương còn cho vay với các tổ chức tín dụngtạm thời mất khả năng thanh toán
1.1.5.4 Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
1.1.5.5 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đểtiến hành sản xuất kinh doanh
Trang 8Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng chokhách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thờigian nhất định.
1.2.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu vềđược khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
1.2.3 Tình hình dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữahai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
1.2.4 Nợ xấu
Là các khoản tiền cho khách hàng vay, thường là các doanh nghiệp, mà
không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, Nợxấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
1.2.5 Tình hình nợ quá hạn
Đối với khoản cho vay khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trảđược nợ đúng hạn thì có thể chuyển sang nợ quá hạn Nếu khách hàng vì nhữngnguyên nhân khách quan không trả được nợ đúng hạn thì có thể làm đơn xin gia hạnhoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu được ngân hàng đồng ý
1.3 Các tỷ số tài chính
1.3 1 Tình hình vốn huy động trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này cho ta biết khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàngvào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp sovới nguồn vốn sử dụng thì dư nợ sẽ càng cao hơn vốn huy động rất nhiều Nếu ngân
Trang 9hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằngviệc sử dụng nguồn vốn huy động Và được tính bằng công thức:
1.3.3 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khi cho khách hàngvay, ngân hàng sẽ thu lại được bao nhiêu phần trăm khi sử dụng chính số tiền chovay của mình Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng làrất tốt, ngân hàng hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
1.3.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phảnánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tíndụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tụcđạt hiệu quả cao
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
1.3.6 Tình hình nợ quá hạn trên tổng dư nợ( %)
Đây là chỉ tiêu thể hiện trực tiếp công tác thẩm định phương án sản xuấtkinh doanh của cán bộ tín dụng Đồng thời phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngânhàng đối với khách hàng cũng như uy tín của khách hàng đối với ngân hàng Nóicách khác, chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng
Trang 11CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN
BÌNH CHI NHÁNH BẠC LIÊU 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH BẠC LIÊU
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phẩn An Bình được thành lập vào tháng 5 năm 1993
có trụ sở tại 138 Hùng Vương thị trấn An Lạc, huyện Bình Chánh, TP.HCM
Hội sở chính đặt tại: 78 - 80 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
Tên nước ngoài: ASIAN – COMMERCIAL - BANK
Tên viết tắt: ABBANK
Ngân hàng An Bình (ABBANK) là một trong 10 ngân hàng TMCP có vốnđiều lệ lớn nhất VN hiện nay Tại ABBANK, khách hàng không chỉ hài lòng vớichất lượng sản phẩm linh hoạt hiện đại, với dãy sản phẩm đa dạng phong phú, màcòn bởi chất lượng phục vụ chuyên nghiệp thân thiện Với sự hỗ trợ từ cổ đôngchiến lược trong nước là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), đối tác chiến lượcnước ngoài là Maybank - Ngân hàng lớn nhất Malaysia, và các đối tác khác nhưPrudential, Tổng công ty bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng công ty Viễn thôngQuân đội Viettel…, ABBANK đang tiến gần hơn tới mô hình một “siêu thị tàichính” hiện đại.Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm:nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầutư
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 122.1.2 Tổng Quan Về Ngân Hàng TMCP An Bình – chi nhánh Bạc Liêu:
2.1.2.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Bạc Liêu khai trương ngày05/12/2008, với số lượng nhân viên lúc đầu còn hạn chế Đến nay ngân hàng đã đivào hoạt động hơn 3 năm, với số lượng nhân viên là 20 người Là một Chi nhánhmới so với một số Ngân hàng khác cùng địa bàn, đội ngủ nhân viên còn mỏng về lựclượng Tuy nhiên, với tầm nhìn chiến lượt, sự sáng suốt trong kinh doanh, sự sẻ chiađộng viên của Ban Giám Đốc cùng với sự nhiệt tình phục vụ khách hàng chu đáocủa đội ngủ nhân viên trẻ, khỏe, năng động, linh hoạt đã dần đưa chi nhánh pháttriển, chiếm được lòng tin và sự tin tưởng của khách hàng
Hiện nay, Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Bạc Liêu đã đượckhách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp biết đến cũng như một địa chỉ tin cậy đểthực hiện các nhu cầu tài chính của mình Với phương châm: “Trao giải pháp –Nhận nụ cười” Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Bạc Liêu luôn hoạt động hếtmình vì khách hàng, trong tương lai sẽ là một Chi nhánh phát triển cao hơn nữa
2.1.2.2 Chiến lược và hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Chiến lược
Trở thành một ngân hàng địa phương thân thiện, hoạt động chuyênnghiệp, cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn Xây dựngcác sản phẩm và dịch vụ đặc thù, xây dựng thương hiệu tốt và có uy tín Xây dựngđội ngũ nhân viên, chuyên gia tư vấn và đầu tư tinh nhuệ, có trình độ chuyên môncao, kỹ năng giao tiếp tốt
Hoạt động kinh doanh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và chứng chỉ tiền gửi Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức tín dụng khác
Trang 13- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và giấy tờ có giá Hùn vốn và liên doanh
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng trong và ngoài nước Pháthành thẻ đa năng và phát triển hệ thống chấp nhận thẻ Hoạt động trên thị trường
liên ngân hàng
2.1.2.3 Cơ Cấu Tổ Chức
Sơ Đồ Tổ Chức
Hình 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG AN BÌNH – CN BẠC LIÊU
(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK – CN Bạc Liêu)
2.1.2.5 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Đại Hội Đồng Cổ Đông:
- Đại Hội Đồng Cổ Đông điều hành toàn bộ hệ thống của ngân hàng
Ban Kiểm Soát
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TC HÀNH CHÍNH
PHÒNG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
PHÒNG
QLTD&RR
NGÂN QUỸ PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 14- Kiểm soát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị, các Ủy Ban, Văn Phòng HộiĐồng Quản Trị và Ban Giám Đốc.
- Báo cáo với Đại Hội Đồng Cổ Đông
Trung tâm thanh toán
- Thực hiện việc thanh toán của Ngân hàng
Các Chi Nhánh và Phòng Giao Dịch
- Giao dịch với khách hàng ở các địa phương
- Báo cáo số liệu về Hội Sở
Trang 152.1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ABBANK-CN BẠC LIÊU TRONG 3 NĂM 2009, 2010 VÀ 2011
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Nó cũngnhư các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác luôn có mục tiêu hàng đầu làlợi nhuận Có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Trong 3 năm qua trước những thử thách và cơ hội,ABBANK với sự nỗ lực vượt bậc của tập thể cán bộ ngân hàng đã vượt qua khókhăn, hoàn thành những nhiệm vụ cấp trên giao phó và đạt được những kết quả khảquan
Để đạt được kết quả trên, không chỉ là sự nỗ lực của các thành phần kinh tế,
sự quan tâm từ phía Nhà nước mà còn là sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngânhàng Với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong việc duy trì sự tồn tại
và phát triển của Ngân hàng mình, ABBANK nói chung, ABBANK chi nhánh BạcLiêu nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ qua 3 năm như sau:
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh chênh lệch 2010/ 2009 2011/ 2010 Số
tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
% Thu nhập 25.450 30.660 42.074 5.210 20,47 11.414 37,23
Chi phí 23.870 28.450 36.660 4.580 19,18 8.210 28,86
Lợi nhuận 1.580 2.210 5.414 630 39,87 3.204 145
(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK –CN Bạc Liêu)
Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009, 2010
& 2011
Đơn vị tính:Triệu đồng
Trang 16
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong ba năm qua Ngân hàng kinh doanh rất cóhiệu quả, lợi nhuận của Ngân hàng qua ba năm đều tăng Cụ thể năm 2009 thu nhậpcủa Ngân hàng đạt 25.450 triệu đồng, sang năm 2010 mức thu nhập đạt 30.660 triệuđồng, tăng 5.210 triệu đồng,tốc độ tăng là 20,47% so với năm 2009 Nguyên nhân,tổng thu nhập của Ngân hàng tăng là do ở năm 2010 lạm phát không còn ảnh hưởngđến tâm lý của một số khách hàng, cho nên khách hàng tiếp tục vay vốn của Ngânhàng để mở rộng kinh doanh của mình.Sang năm 2011 tổng thu nhập là 42.074 triệuđồng, tốc độ tăng là 37,23% so với năm 2010
Về chi phí, ta thấy năm 2010 tổng chi phí tăng hơn năm 2009 là 4.580 triệuđồng, tốc độ giảm là 19,18% Thông thường trong kinh doanh chi phí bỏ ra càng thấp,thu nhập càng cao thì lợi nhuận thu về sẽ càng cao, nhưng mặc khác chi phí bỏ ragiảm đồng thời thu nhập cũng giảm chứng tỏ trong hoạt động kinh doanh có phần trìtruệ hơn Thật vậy, ở năm 2010 Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn sovới năm 2009.Đến 2011 tổng chiu phí là 36.660 triệu đồng tăng 8.210 triệu đồng sovới năm 2010,tốc độ giảm 28,86%.Nguyên nhân là do tình hình lạm phát không còn
Hình 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 17ảnh nữa làm cho nền kinh tế ổn định nên Ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanhcủa mình nhằm giảm phần rủi ro, đồng thời Ngân hàng giảm số lượng cho vay để thuhồi nợ là chủ yếu.
Bảng số liệu cho ta thấy trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 Ngân hàngluôn đạt được lợi nhuận nhưng lợi nhuận mà Ngân hàng đạt được có sự tăng điều quacác năm Cụ thể, năm 2009 lợi nhuận mà Ngân hàng đạt được là 1.580 triệu đồng,sang năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên 2.210 triệu đồng, tăng hơn năm
2009 là 630 triệu đồng, tốc độ tăng 39,87% so với năm 2009 Do ở năm 2010 thunhập tăng và đồng thời chi phí cũng tăng, nhưng tốc độ tăng của thu nhập tăng caohơn tốc độ tăng của chi phí Như ta đã biết tình hình kinh tế ở năm 2010 ổn định,nhiều doanh nghiệp trong kinh doanh đạt được lợi nhuận khá cao.Đến năm 2011 tổnglợi nhuận là 5.414 triệu đồng tăng 3.204 triệu đồng tương đương tăng 145% so vớinăm 2010 Với sự chỉ đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu của các nhân viên trongNgân hàng nên đạt được lợi nhuận cao trong năm 2011 như phần nào thể hiện đượcnăng lực vượt qua mọi khó khăn của ABBANK chi nhánh Bạc Liêu
Tóm lại, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ba năm qua đạt hiệu quả tốt Đặc biệt là năm 2011, lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên đáng kể so với những năm trước đó, điều đó cho thấy tiềm năng của ABANK là rất lớn Vì vậy Ngân hàng cần phát huy hơn nữa những mặt mạnh của mình để giữ vững kết quả đạt được Đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, tạo niềm tin cho khách hàng khi đến giao dịch, như vậy mới có thể đem lại kết quả hoạt động tốt nhất cho Ngân hàng
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 182.2 PHÂNTÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH– CN BẠC LIÊU TRONG 3 NĂM
2009, 2010 VÀ 2011
2.2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
Huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Nguồn vốn huy động càng dồi dào càng giúp Ngân hàng mởrộng quy mô tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa, vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải thực hiện tốt công tác huy động vốn
Qua ba năm vừa qua, tổng vốn huy động của Ngân hàng không ngừng tănglên, nguồn vốn huy động năm sau đều cao hơn năm trước Để hiểu rõ hơn về tìnhhình huy động vốn của Ngân hàng ta xem bảng số liệu sau:
Trang 19Bảng 2.2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN NĂM 2009, 2010 & 20011 Đơn vị tính:Triệu đồng
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
nguồn
vốn
Trang 20(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK –CN Bạc Liêu)
Trang 212009, cụ thể tổng nguồn vốn Ngân hàng được 210.000 triệu đồng Trong đó, vốnhuy động là 145.000 triệu đồng chiếm 69,05% trong tổng nguồn vốn, vốn điềuchuyển là 65.000 triệu đồng chiếm 30,95% trong tổng nguồn vốn Ở năm 2009vốn huy động của Ngân hàng chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn lớn hơn vốnđiều chuyển nhưng sang năm 2010 vốn huy động lại chiếm tỷ trọng cao hơn sovới vốn điều chuyển
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng ở năm
2010 giảm hơn so với năm 2009 13.000 triệu đồng, tốc độ giảm của tổng nguồnvốn là 5,83% Cụ thể, vốn huy động ổn định trong hai năm nhưng vốn điềuchuyển giảm 27.000 triệu đồng tốc độ giảm 29,34% Ta thấy, tổng nguồn vốn ởnăm 2010 giảm hơn so với năm 2009 nhưng vốn huy động lại tăng tuy tốc độtăng không cao
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 22Sang năm 2011 tổng nguồn vốn là 309.946 triệu đồng tăng 99.946 triệu đồng
so với năm 2010 tương đương với tốc độ tăng là 475,9%,trong đó vốn điềuchuyển là 89.823 triệu đồng chiếm 28,98% so với năm 2010, tốc độ tăng là38,12%,vốn huy động năm 2011 là 220.123 triệu đồng chiếm 71,02 của tổngnguồn vốn, tăng nhiều so với năm 2010 là 75.123 triệu đồng,tốc độ tăng 51,81%.Vốn điều chuyển chiếm tỉ trọng cao thể hiện khả năng huy động của PGD cònhạn chế Vì việc tăng trưởng huy động vốn của PGD gặp nhiều khó khăn Trênđịa bàn có nhiều TCTD cũng hoạt động và cạnh tranh quyết liệt, các ngân hàngthương mại cổ phần thường có lãi suất huy động cao hơn, từ đó làm ảnh hưởngđến khả năng huy động vốn của PGD
Qua 3 năm tổng nguồn vốn của Ngân hàng đều tăng, đặc biệt nguồn vốnhuy động năm sau luôn tăng hơn năm trước Nguồn vốn này, càng ngày nó càngchiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Điều này cho ta thấy rằng càng ngàynguồn vốn này ngày càng quan trọng, nó giúp cho hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thuận lợi và mang lại lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên với lượng vốnhuy động như hiện tại vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu về vốn của khách hàng nênNgân hàng còn phải vay vốn từ cấp trên Vì vậy, Ngân hàng cần phải nâng caohiệu quả huy động vốn hơn nữa để đáp ứng đủ nhu cầu về nguồn vốn, nhằm giảmlượng vốn điều chuyển xuống để giảm bớt chi phí trả lãi cho nguồn vốn này
2.2.1.1 Tình hình huy động tiền gửi theo thời hạn
Trang 23Chỉ tiêu
Số tiền trọng(%) Tỷ Số tiền trọng(%) Tỷ Số tiền trọng(%) Tỷ Số tiền % Số tiền % Tiền gửi
(Nguồn: Phòng tín dụng ABBANK –CN Bạc Liêu)
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Đơn vị tính:Triệu đồng
Trang 24 Tiền gửi không kỳ hạn
Tình hình vốn huy động của Ngân hàng trong 3 năm luôn tăng Năm 2010tiền gửi không kì hạn tăng rất cao so với năm 2009, cụ thể tăng là 3.660 triệuđồng tốc độ tăng là 29,59% Sang năm 2011 tiền gửi thanh toán đã đạt 24.570triệu đồng chiếm tỷ trọng 11,16% , tăng 8.540 triệu đồng tương đương 53,28% sovới năm 2010 Tiền gửi không kì hạn qua các năm tăng cao là do việc thanh toánbằng thẻ được sử dụng rộng rãi hơn, việc chi trả tiền lương cũng chi trả qua thẻ.Bên cạnh đó, lãi suất trên thị trường không ổn định nên Ngân hàng không tăngcường huy động tiền gửi có kì hạn mà chú trọng đến tiền gửi không kì hạn đểgiảm rủi ro về lãi suất Mặc dù huy động nguồn vốn không kì hạn Ngân hàng chitrả tiền lãi sẽ thấp hơn so với tiền gửi có kì hạn nhưng rủi ro về thanh khoản rấtcao Ngân hàng cũng nhận biết được sự mạo hiểm trong việc sử dụng tiền gửikhông kì hạn kinh doanh nên đây chỉ là kế sách khắc phục khó khăn trước mắtcủa Ngân hàng
Tiền gửi có kỳ hạn
Nhìn vào biểu đồ ta thấy lượng tiền gửi có kì hạn trong 3 năm luôn biến động tăng giảm rất cao Cụ thể năm 2010 tiền gửi có kì hạn giảm hơn
so với năm 2009 là 10.340 triệu đồng, tốc độ giảm là 8,72% Trong tiền gửi
có kì hạn ở năm 2010 thì tiền gửi ngắn hạn tăng hơn so với năm 2009 là 8.466 triệu đồng tốc độ tăng là 12,29%, tiền gửi dài hạn giảm hơn so với năm 2009 là 1.874 triệu đồng tốc độ giảm là 3,50% Ta thấy ở năm 2010 tốc
độ giảm của tiền gửi ngắn hạn tương đối cao, bên cạnh đó tốc độ giảm của tiền gửi dài hạn lại cao hơn rất nhiều so với tiền ngắn hạn Điều này là nỗi lo ngại của Ngân hàng trong việc thanh khoản Sang năm 2011 tiền gửi có kì hạn là 195.553 triệu đồng chiếm 88,84% trong tổng vốn huy động Trong
đó, tiền gửi ngắn hạn là 115.200 triệu đồng chiếm 52,34% trong tiền gửi có
kì hạn, tiền gửi dài hạn là 80.353 triệu đồng chiếm 36,50% trong tiền gửi có
kì hạn Ta thấy qua các năm tốc độ giảm của tiền gửi ngắn hạn tương đối
Trang 25cao, bên cạnh đó tốc độ giảm của tiền gửi dài hạn lại cao hơn rất nhiều so với tiền ngắn hạn Điều này là nỗi lo ngại của Ngân hàng trong việc thanh khoản Nguyên nhân do nền kinh tế lạm phát nhiều doanh nghiệp kinh doanh không mang lại lợi nhuận cao, trong khi đó họ lại cần một lượng vốn để cạnh tranh trong kinh doanh, mặt khác họ nghĩ lãi suất trên thị trường sẽ tăng cao trong thời gian tới nên một số doanh nghiệp muốn đầu tư nguồn vốn dài hạn nhàn rỗi của họ để đầu tư ở thị trường nhằm hưởng lãi suất cao hơn, vì vậy đa phần họ chỉ gửi tiền thanh toán
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 26BẢNG 2.4: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Tỷ trọng(%) Số tiền % Số tiền % Tiền
Trang 27
Hình 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế
Nhìn chung trong 3 năm qua tiền gửi của các tổ chức kinh tế luôn chiếm
tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động Cụ thể năm 2009 nguồn vốn huy động từ
tổ chức kinh tế là 26.000 triệu đồng chiếm 19,85% trong tổng vốn huy động, năm
2010 là 45.000 triệu đồng chiếm 31,03% trong tổng vốn huy động Đến năm
2011 là 98.894 triệu đồng chiếm 44,93% Ta thấy năm 2010 tăng hơn năm 2009
là 19.000 triệu đồng, tốc độ giảm là 73,08% Nguyên nhân do năm 2010 tìnhhình lạm phát vẫn còn, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, các tổ chức kinh
tế luôn lo ngại trong hoạt động kinh doanh Ở năm này do ảnh hưởng của lạmphát nhiều tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh đạt được lợi nhuận không caolắm, họ dùng số tiền nhàn rỗi của mình đầu tư ngoài thị trường nhằm đạt được lãisuất cao hơn Chính vì vậy lượng tiền mà Ngân hàng huy động được từ họ giảmxuống
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Tiền gửi tổ chức kinh tế Tiền gửi cá nhân
Trang 28Đến năm 2011 tăng hơn 2010 là 53.894 triệu đồng, tốc độ tăng lên là119,8% Lượng tiền nhàn rỗi từ các tổ chức này là rất cao Nhận ra điều đó, Ngânhàng đưa ra nhiều biện pháp như tăng lãi suất tiền gửi, nhiều chương trìnhkhuyến mãi lớn giành cho các khách hàng có lượng tiền gửi cao,…Những biệnpháp đó tuy vẫn còn nhiều hạn chế nhưng đã thu hút khách hàng gửi tiền vàoNgân hang.
2.2.2 PHÂN TÍCH DOANH SỐ CHO VAY
2.2.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Doanh số cho vay chính là biểu hiện của sự mở rộng tín dụng và tăngtrưởng tín dụng của ngân hàng Nếu một ngân hàng có nguồn vốn lớn mạnh thìdoanh số cho vay sẽ cao, còn ngược lại một ngân hàng có nguồn vốn nhỏ thìdoanh số cho vay sẽ thấp
Trong những năm qua hoạt động cho vay của ngân hàng đã có nhữngbước chuyển biến tích cực và được thể hiện cụ thể qua những số liệu sau:
Trang 29GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim
Trang 30Bảng 2.5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN NĂM 2009, 2010 &2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền trọng(%) Tỷ Số tiền trọng(%) Tỷ Số tiền trọng(%) Tỷ Số tiền % Số tiền % Ngắn
Trang 31 Doanh số cho vay ngắn hạn
Năm 2009 doanh số cho vay ngắn hạn là 225.038triệu đồng, chiếm tỷ trọng là93,77% sang năm 2010 là 261.140triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 96,72% tăng 36.102triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 16,04% so với năm 2009.Đến năm 2011 cho vayngắn hạn là 485.340 triệu đồng chiếm 95,77% tổng doanh số cho vay ngắn hạn tăng224.200 triệu đồng,tốc độ tăng là 85,9% so với năm 2010 Nguyên nhân sự gia tăng nàydo: Các hộ cho vay vốn đã mạnh dạn mở rộng qui mô sản xuất, số hộ vay ngày càngtăng qua các năm Thủ tục cho vay được đơn giản hoá, đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệttình giúp đỡ người dân khi đến vay vốn Có đủ vốn để kịp thời cung cấp cho kháchhàng vì nguồn vốn của ngân hàng cũng huy động bằng hình thức ngắn hạn Tạo điềukiện thuận lợi cho công tác thẩm định điều tra cho cán bộ…
Doanh số cho vay trung, dài hạn
Doanh số cho vay vốn trung hạn năm 2009 là 14.962triệu đồng, chiếm tỷ trọng
là 6,23% sang năm 2010 thì doanh số cho vay trung hạn là 8.860 triệu đồng,chiếm tỷ trọng là 3,28% số tiền giảm là 6.102triệu đồng tỷ lệ tương ứng giảm là40,78% so với năm 2009.Năm 2011 là 21.451 triệu đồng chiếm tỷ trọng 4,23%tăng 12.591 triệu đồng, tốc đọ tăng là 142% so với năm 2010 Nguyên nhân của
sự tăng trưởng này là do: Ngân hàng mở rộng cho vay đối với các thành phầnkinh tế như cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay các doanh nghiệp, dịch vụthương mại, các ngành công nghiệp xay xát,v.v…Cũng góp phần làm gia tăngdoanh số cho vay trung-dài hạn Do việc cấp tín dụng trung-dài hạn của Ngânhàng mà chủ yếu là trung hạn để bù đắp sự thiếu hụt về vốn do việc đầu tư vàotài sản cố định, mở rộng sản xuất của các hộ sản xuất kinh doanh, chăn nuôi giaxúc gia cầm, đáp ứng nhu cầu tiêu dung dài hạn của các tổ chức, cá nhân trênđịa bàn Do ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tín dụng, tốc độ cơ giới hoátrong nông nghiệp của tỉnh được bà con từng bước nâng cao, ảnh hưởng đếnloại hình tín dụng này
2.2.2.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
GVHD: Th.s Phan Tùng Lâm SVTH: Nguyễn Thị Như Kim