1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu thẩm định dự án đầu tư phần phân tích rủi ro

21 536 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH RỦI RO Giới thiệu về rủi ro  Các công cụ phân tích rủi ro  Các giải pháp hạn chế rủi ro... Trong trường hợp này có sự không chắc chắn về hậu quả, tức là có rủi ro trong hành

Trang 1

KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

**********

PHÂN TÍCH RỦI RO

Biên soạn bởi:

TRUNG TÂM TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

KHỐI DOANH NGHIỆP

Trình bày bởi:

Trang 2

PHÂN TÍCH RỦI RO

 Giới thiệu về rủi ro

 Các công cụ phân tích rủi ro

 Các giải pháp hạn chế rủi ro

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO

 Rủi ro là “sự mất mát hoặc tổn thương có thể xảy

ra”

 Với khái niệm này, nếu xác suất mất mát là 0 hoặc 1, thì không

có rủi ro Ví dụ:

Nếu một người không biết bơi nhảy xuống sông sâu thì cầm

chắc cái chết Mặc dù có chuyện mất mát về nhân mạng

nhưng đây không phải là rủi ro vì hậu quả đã thấy trước

Nếu một người biết bơi nhảy xuống sông sâu thì có thể chết

hay không chết Trong trường hợp này có sự không chắc chắn

về hậu quả, tức là có rủi ro trong hành động của người này

 Rủi ro dự án liên quan tới sự thấu hiểu những vấn đề tiềm tàng ở

phía trước có thể xuất hiện trong dự án mà chúng sẽ cản trở sự

thành công của dự án  Rủi ro dự án là khả năng xảy ra sự

khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch.

Trang 4

GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO (tt)

 Tại sao phải phân tích rủi ro ?

Khi nói về tương lai chỉ có một điều chắc chắn là mọi thứ đều không chắc chắn!!!

Trang 5

GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO (tt)

 Tại sao phải phân tích rủi ro ?

Các khoản lợi nhuận của dự án được trải ra theo thời gian.

Đa số các biến có ảnh hưởng tới NPV đều có mức độ không

Trang 6

GIỚI THIỆU VỀ RỦI RO (tt)

 Tại sao phải phân tích rủi ro ?

Trong hoạt động kinh doanh luôn tồn tại những yếu tố ngẫu

nhiên, bất định (không chắc chắn)

Để đối phó với các yếu tố bất định:

Giả định mọi việc sẽ xảy ra đúng như kế hoạch và sẵn

sàng thích nghi với những biến đổi có thể có

Tiên liệu và hạn chế các yếu tố bất định.

Các lọai môi trường ra quyết định

RQĐ trong điều kiện chắc chắn.

RQĐ trong điều kiện rủi ro.

RQĐ trong điều kiện không chắc chắn.

Trang 8

CÁC LOẠI RỦI RO (tt)

 Rủi ro kinh doanh là rủi ro liên quan đến thị trường sản phẩm

của dự án, bao gồm:

Đổi mới công nghệ

 Trang thiết bị, Nguyên vật liệu mới

Thiết kế sản phẩm

 Sản phẩm thay thế

Bán hàng

 Nhu cầu thị trường

 Hoạt động của đối thủ cạnh tranh

Trang 9

CÁC LOẠI RỦI RO (tt)

 Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến các thiệt hại có thể xảy ra

trong thị trường tài chính

Do sự thay đổi của các biến số tài chính:

Lãi suất;

Tỉ giá hối đoái;

Giá cả.

Khả năng tạo ra lợi nhuận.

Khả năng thanh toán nợ.

Khả năng thanh khoản.

Trang 10

CÁC LOẠI RỦI RO (tt)

 Rủi ro có tính chiến lược

là rủi ro liên quan đến các

sự biến đổi cơ bản trong

môi trường kinh tế và

chính trị.

Trang 11

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO

 Các công cụ phân tích rủi ro: Giới thiệu 2 công

cụ phân tích rủi ro chính trong thẩm định dự án:

 Phân tích độ nhạy

 Phân tích tình huống

Trang 12

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO (tt)

 Phân tích độ nhạy dự án cho thấy:

 Những biến số chính yếu ảnh hưởng đến dự

án là gì?

 Mức độ nhạy cảm của dự án (NPV, IRR,

PP ) với những biến số đó?

 Phân tích độ nhạy dự án nhằm cung cấp cho

nhà quản lý một bức tranh dễ hiểu về các kết quả có thể xảy ra khi các biến số đầu vào/đầu ra/chi phí đầu tư ban đầu thay đổi.

Trang 13

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO (tt)

 Phân tích độ nhạy là bước đầu tiên trong phân tích rủi

ro:

 Kiểm định độ nhạy của một kết quả dự án (NPV, IRR, PP ) theo các thay đổi giá trị của chỉ một tham số mỗi lần

 Về cơ bản là phân tích “Điều gì xảy ra nếu như

…… "

 Cho phép chúng ta kiểm định xem biến nào có tầm quan trọng như là nguồn gốc của rủi ro

 Một biến quan trọng phụ thuộc vào:

 Tỉ phần của nó trong tổng các lợi ích và chi phí

Trang 14

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO (tt)

 Các hạn chế của phân tích độ nhạy:

Miền giá trị và phân bố xác suất của các biến;

Phân tích độ nhạy không tập trung vào miền giá trị thực tế;

Phân tích độ nhạy không thể hiện các xác suất đối với từng

miền Nói chung, xác suất của các giá trị gần với giá trị trung bình là cao và xác suất nhận các giá trị thái cực là nhỏ;

Hướng của các tác động đối với đa số các biến, hướng tác

động là rõ ràng, nhưng cũng có ngoại lệ:

Doanh thu tăng  NPV tăng  rõ ràng

Chi phí tăng  NPV giảm  rõ ràng

Thay đổi lạm phát  không rõ ràng

Trang 15

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO (tt)

 Các hạn chế của phân tích độ nhạy:

 Kiểm định mỗi lần một biến là không thực tế do có

tương quan giữa các biến

 Nếu tỉ lệ lạm phát thay đổi thì tất cả các giá đều

thay đổi.

 Nếu tỉ giá hối đoái thay đổi thì giá của hàng hoá

mua bán với nước ngoài & khoản nợ bằng ngoại tệ thay đổi.

Một phương pháp xử lý những tác động kết

hợp hoặc có tương quan này là phân tích

Trang 16

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO (tt)

 Phân tích tình huống thừa nhận rằng các biến nhất định có quan

hệ tương hỗ với nhau Vì thế một số nhỏ các biến có thể được thay đổi đồng thời theo một cách nhất quán

 Tập hợp các hoàn cảnh có khả năng kết hợp lại để tạo ra "các

trường hợp" hoặc “các tình huống” khác nhau là gì ?

Trường hợp xấu nhất / Trường hợp bi quan

Trường hợp kỳ vọng / Trường hợp ước tính tốt nhất

Trường hợp tốt nhất / Trường hợp lạc quan

 Ghi chú: Phân tích tình huống không tính tới xác suất của các

trường hợp xảy ra

Trang 17

CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH RỦI RO (tt)

Phân tích tình huống giúp giải thích & quyết định

dự án 1 cách dễ dàng hơn khi các kết quả vững chắc:

 Chấp thuận dự án nếu NPV > 0 ngay cả trong

Trang 18

QUẢN LÝ RỦI RO

Vấn đề:

Nhiều dự án có:

Các kinh phí đầu tư lớn;

Các giai đoạn chi tiền của dự án kéo dài;

Việc chia sẻ thông tin và công nghệ không hoàn toàn, đặc

biệt là với các nhà đầu tư nước ngoài;

Các khác biệt trong khả năng gánh chịu rủi ro của các

bên;

Các hợp đồng không ổn định

Các dự án có thể hấp dẫn khi xét tổng gộp, nhưng lại không

hấp dẫn đối với một hoặc nhiều phía do những bất trắc về chia sẻ rủi ro và lợi nhuận

Trang 19

PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ RỦI RO

Tránh rủi ro: là việc không thực hiện các hành vi có thể gây ra

rủi ro

Ưu điểm là có thể tránh được tất cả các rủi ro

Nhưng chính việc không thực hiện các hành vi để tránh rủi

ro lại đồng nghĩa với việc đánh mất cơ hội tìm kiếm lợi nhuận

Ví dụ khi dự đoán các yếu tố đầu vào sẽ lên giá  DN dự

định tăng tồn trữ nguyên vật liệu nhưng lại cũng lo ngại nguy cơ giảm giá trở lại  từ bỏ ý tưởng dự trữ tồn kho và đánh mất cơ hội kiếm lời

Giảm nhẹ rủi ro: là việc làm giảm các tác hại do rủi ro tác

động đến DN Khi xảy ra rủi ro người ta tìm mọi cách để giảm

Trang 20

PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ RỦI RO (tt)

cơ hội tìm kiếm lợi nhuận lại rất lớn Trong trường hợp này người ta thường chấp nhận rủi ro để đổi lấy lợi nhuận, đồng thời tiến hành các biện pháp để kiềm chế tác hại của rủi ro

mang lại phải lớn hơn thiệt hại do rủi ro tác động.

một doanh nghiệp sang cho người khác bằng việc trả một khoản chi phí Ví dụ:

vỏ xe và bảo hiểm nghề nghiệp cho lái xe Nếu tai nạn xảy ra thì hậu quả rủi ro sẽ chuyển sang công ty bảo hiểm gánh chịu.

mình để phòng trường hợp cháy/nổ xảy ra sẽ không phải gánh chịu thiệt

Trang 21

KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC

Ngày đăng: 31/10/2014, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w