1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu thẩm định dự án đầu tư phần khái niệm

36 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm:  Chi phí xây dựng;  Chi phí thiết bị;  Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

Trang 1

KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

PHẦN KHÁI NIỆM

Biên soạn bởi:

TRUNG TÂM TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

KHỐI DOANH NGHIỆP

Người trình bày:

Trang 2

TỔNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN

 Công tác thiết kế kỹ thuật chi tiết dự án là cơ sở để tính

toán tổng mức đầu tư dự án.

 Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ

dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án, gồm:

 Chi phí xây dựng;

 Chi phí thiết bị;

 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư;

với các dự án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong

thời gian xây dựng và chi phí dự phòng

Trang 3

KHẤU HAO

Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu

hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

 Các phương pháp khấu hao cơ bản:

 Khấu hao đường thẳng: số khấu hao hàng năm không thay

đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản;

 Khấu hao theo số dư giảm dần: số khấu hao hàng năm giảm

dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản;

 Khấu hao theo số lượng sản phẩm: dựa trên tổng số đơn vị

sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra.

 Trong thẩm định dự án thông thường sử dụng phương pháp khấu

Trang 4

CHIẾT KHẤU

Chiết khấu:

 Nguyên tắc vốn khi đưa vào đầu tư sẽ sản sinh ra lãi.

 Tiêu dùng trong tương lai có giá trị thấp hơn tiêu dùng ở hiện tại.

 Việc chiết khấu là dựa trên khái niệm “giá trị theo thời gian của tiền tệ”.

 Công thức:

Pt = P 0 (1 + i) t [hay P 0 =P t / (1 + i) t ]

 Ví dụ: 1 người lao động khi đến tuổi hưu sẽ nên chọn lãnh lương hưu

36trđ/năm hay lãnh ngay 1 lần 400trđ??? giả định ông ta sẽ sống thêm 15 năm nữa & LS Tkiệm 8%/năm

Trang 5

HỆ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ TRUNG DÀI HẠN

 Hệ số khả năng trả nợ trung dài hạn:

 DSCR (Debt Service Coverage Ratio) =

(Khấu hao + LN sau thuế + Lãi vay trung dài hạn)/(Nhu cầu trả nợ trung dài hạn + Lãi vay trung dài hạn)

Hệ số khả năng trả nợ trung dài hạn nhằm đánh giá khả năng hồn trả các khoản nợ trung dài hạn của DN trong suốt thời gian vay vốn tại ngân hàng Hệ số này được tính tốn cụ thể qua từng năm trong thời gian vay vốn dự án

Ví dụ:

Khấu hao 2,147,254 2,147,254 2,147,254 2,147,254

Lợi nhuận sau thuế 3,370,412 3,418,903 3,428,866 3,394,797

Trả nợ gốc trung dài hạn 3,160,000 2,340,000 1,480,000 1,490,000

Trả lãi vay trung dài hạn 388,420 222,192 103,845 40,205

Trang 6

NGÂN LƯU DỰ ÁN

Ngân lưu tự do:

 Ngân lưu tự do là dòng tiền cuối cùng chỉ thuộc về những người có

quyền lợi trong dự án là chủ sở hữu và chủ nợ.

 Dự án được thẩm định về hiệu quả tài chính dựa trên việc ước lượng &

đánh giá ngân lưu tự do

Các bước ước lượng ngân lưu tự do của dự án:

 Ngân lưu hoạt động vào = Doanh thu thuần

 Ngân lưu hoạt động ra = Chi phí hoạt động + Phí quản lý + Thuế thu

nhập DN

 Ngân lưu hoạt động ròng = Ngân lưu hoạt động vào – Ngân lưu hoạt

động ra

 Ngân lưu tự do của dự án = Ngân lưu hoạt động ròng – Chi phí đầu tư

 Ngân lưu của chủ nợ = Chi trả lãi vay + Chi trả nợ gốc – Giải ngân nợ

 Ngân lưu của chủ sở hữu = Ngân lưu tự do của dự án – Ngân lưu của chủ

nợ

Trang 7

2 QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

Tổng đầu tư hay còn gọi là quan điểm Nhà cho vay hay

Cổ đông

Trang 8

SỰ KHÁC NHAU VỀ DỊNG NGÂN LƯU

Quan điểm Tổng đầu

tư xem xét dịng ngân

lưu chưa chia - cịn gọi

là Dịng ngân lưu tự do (FCF: Free Cash Flow)

NPV quan điểm Tổng

đầu tư sử dụng suất

chiết khấu là Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC:

Weighted Average Cost of Capital)

Quan điểm Chủ sở hữu

chỉ xem xét dịng ngân lưu cịn lại của chủ sở hữu (sau khi đã trừ đi dịng ngân lưu Vay và Trả nợ vay)

NPV quan điểm Chủ

sở hữu sử dụng suất

chiết khấu là Suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu (RROE:

Required Return on Equity)

Trang 9

ĐIỂM HOÀ VỐN

Điểm hoà vốn:

Khái niệm: là điểm mà tại đó doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải

các khoản chi phí bỏ ra để thực hiện dự án.

Công thức: TS (Total sales) = TC (Total cost)

= FC (fixed cost) + VC (variable cost)

Cách xác định điểm hòa vốn:

Giả định:

Doanh thu và chi phí có quan hệ tuyến tính với sản lượng

Giá bán sản phẩm không thay đổi TS = P*Q

Chi phí cố định không thay đổi khi qui mô sản xuất thay đổi

Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (v) không thay đổi

Khi đó  TC = V*Q + FC Tại điểm hòa vốn: TS* = TC*

 PQ* = vQ* + FC

v P

FC Q

=

Trang 10

ĐIỂM HOÀ VỐN

Điểm hoà vốn:

S,C

TC VC TS=TC

Q

FC TS

Q*

Điểm hoà vốn

Lãi

O

Khi Q = Q*: DN hòa vốn Khi Q>Q*: DN có lãi Khi Q<Q*: DN bị lỗ

Trang 11

MỨC HOẠT ĐỘNG HOÀ VỐN

Mức hoạt động hòa vốn:

Công thức:

Trong đó: TS*: Doanh thu hòa vốn

TST: Doanh thu lý thuyết

Ý nghĩa: M càng nhỏ càng tốt

% 100

*

T

TS TS

Trang 12

MỨC HOẠT ĐỘNG HOÀ VỐN

Bài tập về sản lượng hoà vốn:

Các chi phí của công ty ABC trong năm 2008 được sắp xếp theo tính chất

biến động của chúng và được ghi lại trong bảng sau.

Sản lượng hàng năm là 12.000 sản phẩm Dự trữ coi như bằng 0 Giá bán

sản phẩm là 300 USD/sản phẩm Chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sản lượng; Đvt: USD.

Trang 14

THỜI GIAN HOÀN VỐN

Thời gian hoàn vốn – (Payback Period – PP): là khoảng thời gian cần thiết

để thu nhập của dự án vừa đủ bù đắp vốn đầu tư của dự án

 Nói cách khác, PP cho thấy thời gian cần thiết để thu hồi được vốn.

Công thức:

D ThuhoiNCVL LV

KH LR

C PP

const neuTR

NCVLD VCD

C

ThueTNDN CP

DT LR

D ThuhoiNCVL LV

KH LR

TR

C TR

+ +

Trong đó: TRi: Thu nhập của dự án vào năm thứ i

Ci: Vốn đầu tư của dự án năm thứ i

PP: Thời gian hoàn vốn

N: Tổng thời gian của dự án

Trang 15

THỜI GIAN HOÀN VỐN

Ý nghĩa chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:

 PP cần được so sánh với một PP trung bình của ngành để lựa

chọn dự án và phải nhỏ hơn thời gian hoạt động của dự án;

 PP càng ngắn càng tốt để tránh được những biến động, rủi ro

bất định;

 Khi sử dụng để đánh giá dự án, chỉ tiêu này có thể được sử

dụng để so sánh với thời gian hoàn vốn cho phép của từng ngành kinh doanh, từng địa phương/vùng lãnh thổ để có thể quyết định xem dự án có hiệu quả hay không.

 Chỉ tiêu này được đánh giá cao trong trường hợp: Dự án có

độ rủi ro cao và khi DN cần thay đổi cơ cấu tài chính

Trang 16

THỜI GIAN HOÀN VỐN

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discounted Payback Period-DPP)

Khái niệm: Là thời gian cần thiết (năm, tháng) để hiện giá của các dòng

tiền thu nhập hàng năm vừa đủ bù đắp cho hiện giá của dòng tiền chi ra đầu tư trong thời gian hoạt động của dự án

Công thức:

Ý nghĩa:

 DPP của dự án càng ngắn càng giúp các chủ dự án tránh được những biến động, rủi ro, hiệu quả của dự án càng cao

 Trong thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án, thu nhập của dự án đủ để

bù đắp toàn bộ vốn đầu tư bỏ ra đồng thời đem lại một lượng lãi với lãi suất tối thiểu như chủ đầu tư mong đợi.

 Khắc phục được nhược điểm cơ bản của PP với việc tính đến giá trị tiền tệ

theo thời gian tuy nhiên không khắc phục được những nhược điểm khác (như không quan tâm đến điều gì xảy ra sau thời gian hoàn vốn).

 DPP được tính toán trên cơ sở chiết khấu các dòng tiền về cùng một mặt

bằng hiện tại, vì thế giá trị thời gian hoàn vốn tính theo phương pháp này thường chính xác hơn và thường dài hơn.

i

r

C r

TR

0

0 ( 1 ) ( 1 )

Trang 17

 Không tính đến quy mô và tuổi thọ dự án, không phân biệt giữa một dự án có thu nhập ban đầu cao với một dự

án có thu nhập ban đầu thấp;

 Không quan tâm đến điều xảy

ra sau kỳ hoàn vốn;

 Không lượng hóa rủi ro

THỜI GIAN HOÀN VỐN

Trang 18

THỜI GIAN HOÀN VỐN

Cách tính PP & DPP ( sử dụng excel)

Trang 19

CHỈ SỐ DOANH LỢI PI

CHỈ SỐ DOANH LỢI PI

Chỉ số doanh lợi (Profitability Index - PI)

 Khái niệm: Là tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các dòng thu nhập và giá trị

hiện tại của các dòng vốn đầu tư của dự án

Khi tỷ số PI=1: có thể đầu tư;

Khi PI<1: dự án không có hiệu quả

i

n i

r

TR PI

)1

(

1

)1

Trang 20

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG - NPV

Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value-NPV):

 Là chênh lệch giữa tổng các dòng thực thu của dự án đã được quy về mặt

bằng thời gian hiện tại với tổng các dòng chi phí đầu tư của dự án cũng

đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại theo một tỉ suất hoàn vốn nhất định

i n

i i

i

r

C r

TR r

1(

1)

1(1

Trong đó:

TRi: Thu nhập hàng năm của dự án Ci: Chi phí hàng năm của dự án r: suất chiết khấu của dự án (%) i=1,2, ,n -các năm của dự án.

Trang 21

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG - NPV

Trang 22

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG - NPV

Ý nghĩa:

 Chỉ tiêu NPV cho biết mức chênh lệch giữa thu

nhập thật của dự án so với thu nhập mong đợi của

dự án (thể hiện qua tỷ lệ sinh lời kỳ vọng-expected rate of return) Chính vì thế:

NPV < 0 : Dự án không có hiệu quả

NPV = 0 : Có thể đầu tư

NPV > 0 : Dự án có hiệu quả

 Giá trị của NPV càng lớn thì dự án càng có hiệu

quả Chỉ tiêu này thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, phù hợp quan điểm nguồn của cải ròng được tạo ra phải là lớn nhất.

Trang 23

ƯU ĐIỂM

Dựa vào dòng ngân lưu

Xét đến giá trị thời gian

của tiền tệ

Xét qui mô dự án

Phù hợp với mục tiêu tối

đa nguồn lợi ích (của cải)

 Cần phải có suất chiết khấu cho

từng dự án  Ðây là vấn đề khó

xác định của dự án!!!

GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG - NPV

Trang 24

CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU NÀO CHO NPV?

 Chọn mức tỷ suất chiết khấu nào???

 Giá trị của NPV tùy thuộc vào suất chiết khấu r sử dụng cụ thể.

 Chọn suất chiết khấu nào là tùy thuộc:

Từng DN;

Từng dự án cụ thể;

Không có một suất chiết khấu nào- ví dụ như lãi suất ngân hàng hay

một lãi suất thị trường nào đó, có thể “dùng chung” cho tất cả các

DN hoặc cho mọi dự án của một DN

 Suất chiết khấu dùng để đánh giá một dự án lệ thuộc vào rất nhiều yếu tố

mang sắc thái khác nhau:

Từ phía chủ đầu tư đến chủng loại đầu tư;

Từ những thước đo tiêu biểu của ngành nghề đến suất chiết khấu

chung của thị trường;

Từ tính mạo hiểm mà dự án phải chấp nhận đánh đổi.

Trang 25

CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU NÀO CHO NPV?

Tổng đầu tư sử

dụng suất chiết

khấu là Chi phí sử

dụng vốn bình quân

(WACC: Weighted

Average Cost of

Capital)

Chủ sở hữu sử

dụng suất chiết khấu là Suất sinh lời đòi hỏi của vốn

chủ sở hữu (RROE:

Required Return on Equity)

Trang 26

CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

 Là giá phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ; hay

 Là tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư yêu cầu khi

đầu tư vào 1 DN; hay

 Là tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà DN đòi hỏi khi thực

hiện 1 dự án đầu tư.

quân gia quyền (WACC) chi phí các nguồn tài trợ riêng biệt hiện hữu.

Trang 27

CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN

Chi phí sử dụng vốn bình quân (Weight Average Cost of Capital-WACC): là chi

phí trung bình trọng số của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà 1 DN đang sử dụng

 Công thức: WACC = (E/V)xRe + (D/V)xRd

 Trong đó: E: Vốn chủ sở hữu; D: vốn vay; V=E+D; Re: suất sinh lợi cổ đông kỳ vọng, Rd: lãi suất vay.

 Trường hợp dự án có chịu thuế thu nhập, chi phí lãi vay được hạch toán vào chi phí

trước khi tính thuế, vì vậy công thức tổng quát WACC được viết lại như sau:

Công thức: WACC = (E/V)xRe + (D/V)xRd x (1-T)

 Trong đó: T là thuế suất thuế TNDN.

 Nhờ tác động của “lá chắn thuế” làm giảm chi phí vốn bình quân

 Tài sản của DN được tài trợ dù bằng vốn cổ phần hay bằng nợ thì WACC là chi phí

sử dụng vốn bình quân của các khoản tài trợ của DN Bằng việc tính toán chỉ số WACC, chúng ta biết được DN phải tốn bao nhiều chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ.

 WACC của DN còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà DN phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự án nào đó, hoặc quyết định mua lại DN khác

Trang 28

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

Suất sinh lợi nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)

Khái niệm:

 Là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng bằng không (NPV=0),

tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ suất chiết khấu đó cân bằng với hiện giá của vốn đầu tư

 IRR của một dự án đầu tư- là tỉ suất hoàn vốn mà khi sử dụng nó để quy đổi các dòng thu nhập và chi phí đầu tư của dự án về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì sẽ đạt được cân bằng thu chi

i

IRR

C IRR

TR

0

1)

1(

Trang 29

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

Cách tính IRR:

Phương pháp hình học:

 Chọn hai tỷ suất chiết khấu cao và thấp (r1, r2) để cho 2 giá trị NPV tương ứng: một có

giá trị âm (NPV1) và một có giá trị dương (NPV2) Biểu diễn chúng trên đồ thị, sử dụng

hệ quả tam giác đồng dạng để xác định IRR bằng r tương ứng tại NPV bằng 0.

 Mối quan hệ giữa NPV và r không phải là quan hệ tuyến tính, để coi đường nối giữa hai

điểm NPV1 và NPV2 là đường thẳng thì giá trị tuyệt đối của hai điểm này phải ~0 Nghĩa là r1 và r2 càng gần nhau càng tìm được IRR chính xác hơn

Công thức:

B

+N PV

2 1

2 1

1

NPV NPV

NPV r

NPV

r IRR

=

Trang 30

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

 Ví dụ:

Trang 31

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

của dự án

 Nếu IRR của dự án lớn hơn suất sinh lời kỳ

vọng (expected rate) thì: dự án được đánh giá là

có hiệu quả và chấp nhận thực hiện.

 Nếu IRR của dự án nhỏ hơn suất sinh lời kỳ

vọng (expected rate) thì: dự án được đánh giá là không có hiệu quả và không nên thực hiện.

Trang 32

ƯU ĐIỂM

 Dễ hình dung;

 Chỉ dựa vào dòng ngân lưu của dự

án mà không cần thêm thông tin

nào khác;

 Hữu ích cho các nhà cho vay vốn

khi quyết định cho vay trên cơ sở

 Có nhiều kết quả khi gặp dòng ngân lưu bất đồng (lợi nhuận là không thông thường)

 Không xét đến qui mô dự án IRR không cho phép bạn nói bất kỳ điều

Trang 33

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

 Để khắc phục nhược điểm của IRR khi dòng ngân lưu bất đồng, người ta sử

dụng hàm MIRR (Modified Internal Rate of Return)

 Cách tính MIRR cũng gần tương tự với cách tính IRR Tuy nhiên: trước khi

làm cho NPV = 0, người ta:

 Quy đổi VĐTư ban đầu về 0; và

 Quy đổi các khoản thu nhập của dự án về năm cuối cùng (thời điểm kết

thúc dự án); và

 Sau đó mới đi tìm một tỷ suất làm cân bằng hai giá trị này

 Tỷ suất phải tìm đó chính là MIRR

Cú pháp: = MIRR (values, finance_rate, reinvest rate)

việc tính toán Values phải chứa ít nhất 1 giá trị âm và 1 giá trị dương.

Finance_rate : Chi phí sử dụng vốn cho khoản tiền vốn ban đầu của dự án

(thường tính bằng WACC).

đầu tư (tùy thuộc vào chi phí cơ hội tái đầu tư trong tương lai).

MIRR() chỉ tính toán các giá trị số bên trong các mảng hoặc tham chiếu của

values; còn các ô rỗng, các giá trị logic, text hoặc các giá trị lỗi đều sẽ bị bỏ

qua.

Trang 34

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

 Ví dụ về dòng ngân lưu bất đồng: N0 -2000; N1 5500; N2

1000; N3 -7000 WACC là 12%, mức lãi suất dự kiến tái đầu tư

là 8% IRR & MIRR được tính toán như sau:

  Rõ ràng IRR không hợp lý (hoặc IRR cho 2 kết quả);

  Cần phải dùng MIRR để tính toán.

Trang 35

SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ

 Ví dụ: một khoản đầu tư có dòng ngân lưu ròng tự do như bên

dưới, WACC là 12%, mức lãi suất dự kiến tái đầu tư là 8% IRR

& MIRR được tính toán như sau:

đầu tư là 15% (WACC không thay đổi 12%) thì IRR & MIRR như

sau:

  MIRR 2 tình huống là khác nhau do sự thay đổi mức lãi suất

dự kiến tái đầu tư.

  Trong thực tế thẩm định để đơn giản, người ta thường sử dụng

Trang 36

KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

GIẢI ĐÁP THẮC MẮC

Ngày đăng: 31/10/2014, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w