BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN VĂN TÂM NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC LUÂN CANH CHÍNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN TÂM
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC LUÂN CANH CHÍNH
TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này
là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Tâm
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Tiến Dũng, người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Hệ thống nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn, Sở Nông nghiệp PTNT tỉnh Sơn La;Cục thống
kê tỉnh Sơn La; Trung tâm Giống cây trồng Sơn La UBND huyện Mường La; Phòng Nông nghiệp & PTNT; Phòng Lao ñộng Thương binh Xã hội; Phòng Tài nguyên & Môi trường;Phòng Tài Chính & Kế Hoạch;Chi Cục Thống Kê; Trạm Khuyến nông huyện Mường La ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Tôi xin chân thành cám ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND, các cán bộ khuyến nông
cơ sở và các hộ nông dân các xã Mường Bú, Ngọc Chiến ñã nhiệt tình cộng tác giúp ñỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tại cơ sở Cuối cùng tôi xin biết ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ủng hộ, ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu
Tác giả
Nguyễn Văn Tâm
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
2.1.1 Một số khái niệm và vai trò của các công thức luân canh 4
2.1.2 Vị trí của cây trồng trong hệ thống luân canh 6
2.1.3 Những yếu tố chi phối sự hình thành hệ thống luân canh cây
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ iv
2.2.2 Tình hình nghiên cứu luân canh cây trồng ở Việt Nam 21
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến chế ựộ luân
canh cây trồng ở huyện Mường La, tỉnh Sơn La 34
4.1.4 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 42
4.1.5 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở huyện
4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng và các công thức luân canh 44
4.2.2 Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng trên các chân ựất 48
4.3 Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm một số giống cây trồng
4.3.2 Kết quả thử nghiệm các giống lúa mới vụ Xuân năm 2012 63
4.4 đề xuất một số công thức sử dụng ựất hợp lý theo hướng sản
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
4.4.2 Lựa chọn một số công thức sử dụng ñất hợp lý theo hướng sản
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vi
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… vii
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
DANH MỤC BẢNG
2.1 Bố trí cơ cấu cây trồng dựa theo yếu tố nhiệt ñộ 7
4.1 Cơ cấu cây trồng của huyện Mường La, Sơn La năm 2011 45
4.2 Diện tích và cơ cấu giống lúa của huyện Mường La năm 2010 46
4.3 Hệ thống các giống cây hoa màu trên ñịa bàn huyện Mường La 47
4.4 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất trồng cây hàng năm của huyện
4.5 Hiệu quả kinh tế của một số công thức sử dụng ñất trên ñất 2 vụ
4.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức sử dụng ñất trên chân ñất ñất
1 vụ lúa – màu của huyện Mường La năm 2010 52
4.7 Hiệu quả kinh tế của một số công thức sử dụng ñất trên chân ñất
chuyên lúa và ñất chuyên màu của huyện Mường La năm 2010 53
4.8 Một số ñặc ñiểm của các giống khoai tây thử nghiệm 56
4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai
4.10 Hiệu quả kinh tế của các giống khoai tây thử nghiệm 59
4.11 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô
4.12 Hiệu quả kinh tế của các giống ngô thử nghiệm 62
4.13 Hiệu quả kinh tế của một số công thức sử dụng ñất ñược thử
4.14 Một số ñặc ñiểm chính của 3 giống lúa thử nghiệm 63
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
4.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa
4.16 Hiệu quả kinh tế của các giống lúa trồng thử nghiệm 66
4.17 Hiệu quả kinh tế của các công thức sử dụng ñất trong mô hình
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ x
DANH MỤC đỒ THỊ
4.1 Cơ cấu cây trồng của huyện Mường La, Sơn La năm 2011 45
4.2 Cơ cấu các giống lúa của huyện Mường La, Sơn La năm 2010 47
4.3 Cơ cấu sử dụng ựất trồng cây hàng năm của huyện Mường La,
4.4 Năng suất thực thu của các giống khoai tây thử nghiệm vụ
4.5 Năng suất thực thu của các giống ngô trồng vụ đông năm 2011 61
4.6 Năng suất thực thu của 3 giống lúa trồng vụ xuân năm 2012 65
Trang 12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 1
1 MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Mường La là một trong 62 huyện nghèo của cả nước Trung tâm của huyện cách trung tâm Thành phố Sơn La 43 km về phía Tây Bắc, có hệ thống giao thông, thủy lợi rất thuận lợi cho việc ñi lại giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Với dân số của Mường La là 90.800 người, trong ñó có 45.100 lao ñộng, với 30.400 lao ñộng trong ngành nông nghiệp
Diện tích ñất nông nghiệp của toàn huyện là 83.900 ha với nhiều loại hình thổ nhưỡng, ñiều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi và ñặc biệt có hệ thống mặt hồ các công trình thủy ñiện là ñiều kiện ñể xây dựng các công trình thủy lợi nên Mường La có tiềm năng rất lớn ñể phát triển nông nghiệp Tuy nhiên hiện nay năng suất và sản lượng
các cây trồng vẫn còn rất thấp dẫn ñến ñời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
Cây trồng và hệ thống cây trồng trong huyện tương ñối ña dạng, phong phú từ các loại cây công nghiệp (cao su,bông ), cây ăn quả (xoài, nhãn, vải ), các loại cây trồng ngắn ngày (lạc, ñậu, cà chua, khoai tây ) cho ñến các loại cây lương thực (lúa, ngô, sắn ) Nhưng do là một huyện thuần nông, vị trí xuất phát kinh tế - xã hội thấp, kết cấu hạ tầng yếu kém, vốn ñầu tư thiếu, nên kết quả ñạt ñược còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng của huyện
Trồng trọt là ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp của Mường La nhưng còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên kết quả chưa cao, chưa ổn ñịnh Hệ thống luân canh hiện tại chủ yếu phục vụ cho nền nông nghiệp tự cung tự cấp, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp còn chậm, chưa quy hoạch thành vùng sản xuất, nông sản hàng hoá sản lượng còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa có những sản phẩm có thế mạnh, chất lượng nông sản phẩm còn thấp, sản xuất nông sản chưa gắn ñược với chế biến và tiêu thụ
Mặt khác do tác ñộng của biến ñổi khí hậu như mưa lũ,nắng hạn,thời tiết khí hậu thay ñổi thất thường ,ñã hưởng lớn ñến sản xuất nông nghiệp nhất là cơ cấu cây trồng,các công thức luân canh cây trồng;Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 2
giảm nghèo nhanh và bền vững,xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng,bố trí các công thức luân canh hợp lý, áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất ñể tạo ra sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao,bền vững trên một ñơn vị diên tích ñất canh tác là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các công thức luân canh chính tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sản xuất của một số công thức luân canh chính của huyện Mường La nhằm tìm ra những ñiểm mạnh và ñiểm yếu, từ ñó phát huy các thế mạnh, ñồng thời khắc phục những tồn tại làm cơ sở cho việc ñề xuất một số công thức luân canh cây trồng hợp lý
Khai thác có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội góp phần thúc ñẩy sản xuất các loại cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân trong huyện
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống cho người dân huyện Mường La, Sơn La thông qua hiệu quả của các công thức luân canh chính
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài mới tập trung nghiên cứu hệ thống luân canh cây trồng hàng năm có trong hệ thống nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Mường La, chú trọng ñến phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế cao
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm và vai trò của các công thức luân canh
* Một số khái niệm về công thức luân canh cây trồng
ðể ñánh giá khả năng luân canh cây trồng, Zandstra (1981) [67] ñã ñưa ra khái niệm về công thức luân canh như sau:
Công thức luân canh là tổ hợp không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ñất và biện pháp canh tác dùng ñể sản xuất chúng
kỳ luân canh (Lý Nhạc, 1987) [24]
Chế ñộ luân canh bao giờ cũng ñi trước và nó quyết ñịnh kế hoạch sản xuất cho một vùng Các công thức luân canh là vấn ñề cốt lõi xây dựng nên hệ thống cây trồng Xây dựng chế ñộ luân canh hợp lý nhằm tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên (ñất ñai, bức xạ mặt trời, lượng mưa, nguồn nước sẵn có, ) với một mức ñầu tư tài nguyên kinh tế nhất ñịnh (vốn, vật tư, trang thiết bị, lao ñộng, ) ñể phát triển sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là tăng tổng sản lượng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 5
* Vai trò của công thức luân canh cây trồng
Lý Nhạc và cộng sự (1987) [24] ñã ñúc rút về tác dụng của luân canh cây trồng hợp lý như sau:
- ðiều hoà dinh dưỡng và nước trong ñất:Mỗi loại cây trồng lấy ñi từ ñất các chất dinh dưỡng với số lượng khác nhau cho nên nếu cây trồng ñộc canh cây sẽ lấy
ñi một số dinh dưỡng nào ñó với số lượng lớn và các chất ñó trở thành yếu tố tối thiểu hạn chế năng suất cây trồng Bên cạnh ñó cây cũng ñể lại dinh dưỡng cho ñất
từ các bộ phận già, bộ phận con người không thu hoạch Do vậy nếu luân canh hợp
lý thì các chất dinh dưỡng lấy ñi hoặc ñể lại ñất sẽ trở nên ñiều hoà
- Luân canh chính xác có tác dụng cải tạo và bồi dưỡng ñất: Luân canh làm cho tính chất lý học của ñất ñược ñiều hoà, các ñặc tính của ñất ñược cải thiện Nhiều loại cây nhất là cây bộ ñậu, cây phân xanh có tác dụng bồi dưỡng ñất làm cho ñất ngày càng màu mỡ
- Chống xói mòn và bảo vệ ñất: ðối với những vùng ñất dốc nếu luân canh cây trồng hợp lý sẽ có tác dụng tích cực chống xói mòn, rửa trôi, giữ ñược ñộ phì nhiêu cho ñất
- Phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại: Sâu bệnh hại cây trồng thường có tính chất chuyên tính, tức là thường hại một loại cây trồng Nhiều loại cây trồng lại có tác dụng ñối kháng với một số sâu bệnh hại cây khác Do vậy luân canh hợp lý có tác dụng trong phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại nhất là luân canh giữa cây trồng nước với cây trồng cạn
- ðiều tiết hoạt ñộng của vi sinh vật trong ñất: Mỗi loại cây trồng cùng với biện pháp canh tác thích hợp ñã tạo ñiều kiện cho sự sinh trưởng và hoạt ñộng của một quần thể vi sinh vật ñất phù hợp Cây trồng cạn phù hợp với các loại vi sinh vật hảo khí hoạt ñộng, cây trồng nước phù hợp với các loại vi sinh vật yếm khí Cho nên luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước dẫn ñến làm thay ñổi hệ vi sinh vật trong ñất
- Tăng năng suất cây trồng và tăng sản lượng nông nghiệp: Chế ñộ luân canh phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất từng cây trồng nói riêng và tổng sản lượng
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 6
nông nghiệp nói chung, bởi vì nó không những lợi dụng tốt nhất các yếu tố và ựiều kiện tự nhiên, môi trường mà còn phát huy vai trò của các yếu tố quản lý như chọn giống, gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, bón phân, làm cỏ và thu hoạch
- điều hoà lao ựộng và việc sử dụng các vật tư kỹ thuật khác: Mỗi loại cây trồng ựòi hỏi phải gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch trong khoảng thời vụ nhất ựịnh cho nên lao ựộng, các vật tư, máy móc, công cụ cũng phải tập trung sử dụng trong thời gian ngắn Nếu có chế ựộ luân canh chắnh xác, nhiều loại cây trồng ựược bố trắ trong luân canh có thời vụ gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch khác nhau làm cho tình trạng lao ựộng và sử dụng vật tư ựược ựiều hoà trong các tháng
2.1.2 Vị trắ của cây trồng trong hệ thống luân canh
Một vấn ựề quan trọng trong xây dựng chế ựộ luân canh là phải xác ựịnh ựúng
vị trắ của các loại cây trồng đó là vị trắ và mối quan hệ của cây trồng trước và cây trồng sau, thể hiện ở các mặt:
- Thời vụ cây trồng trước và cây trồng sau
- Ảnh hưởng của cây trồng trước với cây trồng sau qua môi trường ựất (ựộ ẩm, dinh dưỡng, sâu bệnh)
- Yêu cầu của cây trồng sau ựối với cây trồng trước
* Vị trắ của cây trồng trước: Tất cả các loại cây trồng sau khi trồng trên một mảnh ựất ựều có ảnh hưởng ựến cây trồng sau nó, vì nó ảnh hưởng ựến tắnh chất vật lý, hoá học, vi sinh vật của ựất Ngoài ra cây trồng trước còn ựể lại trong ựất nhiều loại
vi khuẩn, nấm bệnh cũng như ảnh hưởng ựến số lượng, chủng loại cỏ dại làm hại
cho cây trồng sau
Theo Lý Nhạc (1987) [24] có một số loại cây trồng trước tốt là: Cây phân xanh trồng trước tốt cho lúa và các loại cây họ hoà thảo, lúa nước là cây trồng trước tốt cho nhiều cây trồng cạn dễ bị nhiễm bệnh do nấm, vi trùng, siêu vi trùng, vi khuẩn nằm trong ựất như: Khoai tây, thuốc lá, ựay, ựậu tương, lạc, mắa, Một số cây trồng cạn ựược ựầu tư chăm bón cao cũng là cây trồng trước tốt như khoai tây, thuốc lá, bông, rau, cây dược liệu; những cây họ ựậu trồng ựể ăn quả là cây trồng trước tốt cho lúa
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 7
* Vị trắ của cây trồng sau: Cây trồng sau phải có khả năng khắc phục ựược những nhược ựiểm và lợi dụng ựược mặt tốt của cây trồng trước
Nếu chân ựất cây trồng trước là các loại cây có tác dụng bồi dưỡng ựất tốt thì cần bố trắ cây trồng sau là những cây trồng phàm ăn, cho năng suất cao Cũng theo
Lý Nhạc (1987) [24] thì lúa Xuân là cây trồng sau thắch hợp ựối với bèo hoa dâu hay khoai tây, lúa nước cũng là cây trồng sau thắch hợp cho lạc, cói
2.1.3 Những yếu tố chi phối sự hình thành hệ thống luân canh cây trồng
2.1.3.1 Khai thác ựầy ựủ những thuận lợi và hạn chế nhược ựiểm của khắ hậu
Khắ hậu là yếu tố quan trọng của các hệ sinh thái, vì vậy khi xây dựng các công thức luân canh trước hết phải quan tâm ựến khắ hậu Các nhân tố như nhiệt ựộ,
ẩm ựộ, ánh sáng, tổng tắch ôn, lượng mưa thường xuyên tác ựộng trực tiếp ựến cây trồng Ngoài ra khắ hậu còn có các hiện tượng thiên tai như hạn hán, bão, lụt, úng cũng ảnh hưởng lớn ựến hệ thống cây trồng (Trần đức Hạnh và cộng sự, 1997) [13], (Lê Quang Huỳnh, 1982) [15] Nhiệt ựộ là nhân tố quan trọng nhất, đào Thế Tuấn (1978) [41] ựã ựề nghị bố trắ cơ cấu cây trồng 1 năm như ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Bố trắ cơ cấu cây trồng dựa theo yếu tố nhiệt ựộ
Cơ cấu cây trồng, vụ Vùng Tổng số
nhiệt ựộ, 0 C
Số ngày có nhiệt ựộ <
20 0 C Cây ưa
nóng
Cây ưa lạnh
Cây ngắn ngày
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 8
Ngày nay nhờ có những giống ngắn ngày nên ta có thể bố trắ các công thức luân canh 4 - 5 vụ/năm, nhưng phải chú ý ựảm bảo nhiệt ựộ và ẩm ựộ thắch hợp ở giai ựoạn
ra hoa, ựồng thời né tránh ựược những bất lợi của khắ hậu ựối với cây trồng
2.1.3.2 đảm bảo ựược tắnh khu vực nghiêm ngặt của cây trồng, tắnh thời vụ khẩn trương và tắnh liên tục của sản xuất nông nghiệp
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp Muốn bố trắ
hệ thống cây trồng hợp lý ta phải nắm chắc các yêu cầu của từng loại cây trồng ựối với các kiểu khắ hậu, ựất ựai và khả năng sử dụng các ựiều kiện ấy của chúng (Nguyễn Vi, 1982) [49]; (Dương Hữu Quán, 1984) [27]
Cây trồng ở mỗi vùng ựã chịu chi phối của nhiều quy luật tự nhiên và tạo nên tắnh thắch ứng với ngoại cảnh, vì vậy khi thay ựổi cơ cấu cây trồng và cải tiến công thức luân canh cần quan tâm ựến tắnh chất khu vực của chúng (Lý Nhạc, 1987) [24]
Thời vụ gieo trồng vừa có ựặc tắnh ựịnh tắnh vừa có ựặc tắnh ựịnh lượng ựể xác lập hệ thống cây trồng (Bùi Huy đáp, 1972) [7]; (Võ Tòng Xuân, 1993) [52] Những yêu cầu về sinh thái của cây quyết ựịnh tắnh chất thời vụ gieo trồng và thu hoạch Thoả mãn ựiều kiện thời vụ (khắ hậu) chắnh là thoả mãn ựiều kiện sinh trưởng và phát dục của cây trồng, cũng là ựảm bảo năng suất, chất lượng nông sản
Khi xây dựng chế ựộ luân canh còn phải chú ý tới quá khứ từng khu ựất và tương lai của nó, cây trồng trong các khâu luân canh hiện tại có kế thừa quá trình về trước và mở ựường cho sự phát triển của cây trồng tiếp sau đó chắnh là tắnh chất liên tục của sản xuất nông nghiệp (Lý Nhạc, 1987) [24]
2.1.3.3 Kết hợp ựồng thời giữa sử dụng và bồi dưỡng ựất
Theo đỗ Ánh và Bùi đình Dinh (1992) [2], ựất là thành phần quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp, ựất là nguồn chứa và là nguồn cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Do vậy khi xây dựng hệ thống luân canh cây trồng hợp lý phải căn cứ vào phân loại ựất Các nhà khoa học ựã khẳng ựịnh: Khi trồng trọt ựã làm tiêu hao ựộ phì của ựất nhưng qua trồng trọt cây sẽ hoàn lại cho ựất một số chất hữu cơ làm tăng ựộ phì cho ựất (Lý Nhạc, 1987) [24]
Các nước vùng ôn ựới cải tạo ựất bằng cách bỏ hoá một vài vụ, một số nước
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 9
áp dụng biện pháp trồng cây phân xanh họ ựậu 2 - 3 năm liên tục trên một khu ựất luân canh, sau ựó trồng tiếp những cây lương thực có chọn lọc Ở nước ta nhiều ựịa phương ựã bố trắ trong các công thức luân canh có cây họ ựậu (như ựậu tương vụ đông hoặc vụ Hè, lạc vụ đông hoặc vụ Xuân) có tác dụng lớn trong cải tạo ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.3.4 Quần thể sinh vật và hệ thống luân canh cây trồng
Xây dựng hệ thống luân canh cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ngoài thành phần sống chủ yếu là cây trồng, còn có các thành phần khác như cỏ dại, sâu, bệnh, các vi sinh vật, các ựộng vậtẦ các thành phần sống này cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Trong một công thức luân canh cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ựề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ựịnh mật ựộ gieo trồng và các biện pháp ựiều chỉnh quần thể ựể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy khi xác ựịnh một công thức luân canh cây trồng cần chú ý các vấn ựề sau:
- Xác ựịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thắch hợp với ựiều kiện
cụ thể của cơ sở sản xuất
- Bố trắ cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh Sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ựịnh của cây trồng Do vậy xác ựịnh thời
vụ tốt cũng có khả năng né tránh ựược tác hại của sâu bệnh
2.1.3.5 Chế ựộ luân canh cần ựạt hiệu quả kinh tế cao
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá thì hiệu quả kinh tế là yếu tố hàng ựầu Trong một hệ thống luân canh, ngoài việc quan tâm ựến tổng giá trị ựạt ựược/1 ựơn
vị diện tắch thì hiệu quả kinh tế phải ựược coi là mục ựắch cuối cùng của sản xuất
Theo Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh và Dương Hữu Tuyền (1987) [24] thì phương án luân canh hợp lý phải là phương án mang lại nhiều hiệu quả kinh tế hơn
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 10
các phương án khác Phương án ựó phải có tác dụng cải tạo ựất tắch cực, có hệ số sử dụng ựất cao, có tác dụng tốt trong việc tận dụng triệt ựể khả năng lao ựộng, ựiều hoà phân bón, sức kéo, nâng cao năng suất cây trồng, giảm chi phắ cho 1 ựơn vị diện tắch, lãi nhiều, góp phần cải thiện ựời sống cho người sản xuất
2.1.3.6 Nông hộ và hệ thống luân canh cây trồng
Theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997) [43] nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và
ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình thay ựổi công thức luân canh cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do
ựó nông hộ là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn
Kinh tế nông hộ là kinh tế của hộ nông nghiệp sống ở nông thôn, bao gồm cả thu nhập từ hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp Hộ nông dân là các
hộ gia ựình có tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng ựất, sử dụng chủ yếu lao ựộng gia ựình trong sản xuất nông nghiệp, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng
về cơ bản ựược ựặc trưng bằng việc tham gia hoạt ựộng trong thị trường với một trình ựộ ắt hoàn chỉnh [33] Hộ nông dân có những ựặc ựiểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ựơn vị sản xuất, vừa là một ựơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ựộ phát triển của hộ từ
tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ựộ này quyết ựịnh ựến quan hệ giữa nông hộ với thị trường
- Các hộ nông dân ngoài hoạt ựộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ựộng phi nông nghiệp với mức ựộ khác nhau, nên khó giới hạn ựược thế nào là một
hộ nông dân thuần tuý Vì vậy, hộ nông dân tái sản xuất giản ựơn nhờ vào ruộng ựất thông qua cải tiến cơ cấu cây trồng, nhờ ựó mà tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp, phục vụ lợi ắch chung của xã hội nên cần thiết phải có chắnh sách xã hội ựầu
tư thắch hợp [33]
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 11
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt ựộng của nông hộ ựể phân biệt ựược các kiểu hộ nông dân:
- Kiểu nông hộ hoàn toàn tự cấp: Ở kiểu hộ này, người nông dân ắt có phản ứng với thị trường, nhất là thị trường lao ựộng và vật tư
- Kiểu nông hộ chủ yếu tự cấp, có trao ựổi một phần nông sản lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ắt nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật tư)
- Kiểu nông hộ bán phần lớn sản phẩm nông sản, có phản ứng nhiều với thị trường
- Kiểu nông hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục ựắch thu lợi nhuận như
là một xắ nghiệp tư bản chủ nghĩa [33]
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết ựịnh sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh,
cơ cấu cây trồng, quyết ựịnh mức ựầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao ựộng và sản phẩm của thị trường
Cũng theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997) [43], quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ựoạn từ thu nhập thấp ựến thu nhập cao
- Giai ựoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ắt ựầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro
- Giai ựoạn kinh doanh tổng hợp và ựa dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ựầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng ựó; sản xuất ựa canh nên giảm bớt rủi ro
Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ựộ khác nhau tuỳ thuộc vào trình ựộ, ựiều kiện kinh tế - xã hội và các chắnh sách của Nhà nước hỗ trợ, thúc ựẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, ựể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mớiẦvào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ựơn vị diện tắch canh tác thì cần phải có chắnh sách ựầu tư, hỗ trợ, trợ giá của Nhà nước
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 12
2.1.3.7 Chắnh sách và hệ thống luân canh cây trồng
để thúc ựẩy quá trình thay ựổi công thức luân canh cây trồng một cách có căn
cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội cần
có chắnh sách về khoa học - công nghệ ựể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập
ngay trên ựồng ruộng của người nông dân những mô hình thay ựổi công thức luân canh cây trồng có hiệu quả; ựồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ựó cũng cần có những cơ chế chắnh sách về tài chắnh ựể hỗ trợ cho người nông khi mới bắt ựầu thực hiện việc thay ựổi công thức luân canh cây trồng, cũng như chắnh sách khen thưởng ựể khuyến khắch những
hộ, ựịa phương thay ựổi công thức luân canh cây trồng thành công, có hiệu quả Quá trình phát triển kinh tế sẽ dẫn ựến mức ựộ phân hoá giàu nghèo ngày cành mạnh, có sự chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị để hạn chế tình trạng này cần thiết phải phát triển công nghiệp nông thôn, luân canh, thâm canh, tăng vụ ựể sản xuất hàng hoá đa dạng cây trồng nhằm ựa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp, là quá trình chủ yếu ựể cải tiến công thức luân canh cây trồng nhằm ựáp ứng nhu cầu của thị trường nông sản ngày càng tăng
Quá trình ựa dạng hoá cây trồng là do sự phát triển của kinh tế hộ quyết ựịnh
và còn tuỳ thuộc vào từng vùng, nhưng vấn ựề khó khăn về vốn ựầu tư cho sản xuất
là yếu tố quyết ựịnh cơ bản Các hộ nghèo kinh doanh rất ựa dạng, chỉ khi họ giàu lên mới tập trung vào một số ngành nghề nhất ựịnh Như vậy, chuyên môn hoá chỉ
có thể xảy ra khi trình ựộ sản xuất hàng hoá ựã phát triển ựến mức cao (đào Thế Tuấn, 1997) [43]
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám ựầu tư vào sản xuất và thay ựổi công thức luân canh cây trồng là thiếu thị trường tiêu thụ nông sản
Do ựó, ựể tìm kiếm, mở rộng thị trường, Nhà nước cần có chắnh sách ựể tạo môi trường lành mạnh, sòng phẳng trong phát triển thị trường và ựầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng như ựường giao thông, mạng lưới ựiện và thông tinẦ
Sự phân hoá của nông hộ và trình ựộ sản xuất chênh lệch của các kiểu nông hộ ảnh hưởng rất lớn ựến cải tiến công thức luân canh cây trồng Các kiểu nông hộ
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 13
khác nhau có trình ñộ tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật ở mức ñộ khác nhau Trình ñộ là yếu tố quan trọng trong việc thay ñổi công thức luân canh cây trồng của các nông hộ trong giai ñoạn ñầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, khi kỹ thuật áp dụng chưa phải cần nhiều vốn thì việc ña dạng hoá sản xuất là một xu thế cần thiết cho sự phát triển
2.1.3.8 Thị trường và hệ thống luân canh cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Kinh tế học vĩ mô, NXB Thống
kê, Hà Nội, 1999) (dẫn Hồ Gấm, 2003) [12] thì thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau dẫn ñến khả năng trao ñổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ñộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua và người bán, không có một cá nhân nào có ảnh hưởng ñáng kể ñến người mua và người bán Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ñặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ñó giá thị trường ñược hiểu là giá bình quân phổ biến
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng trong một công thức luân canh, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến công thức luân canh cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và
ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân
Do vậy, thị trường và sự cải tiến công thức luân canh cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến công thức luân canh cây trồng, song nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến
sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của Nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ñó sản phẩm sản xuất
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 14
ra dùng ñể mua bán, trao ñổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường và ñược thị trường chấp nhận (dẫn theo Hồ Gấm, 2003) [12]
2.1.3.9 Tác ñộng của các yếu tố kinh tế - xã hội
Khi xây dựng hệ thống luân canh hợp lý cần căn cứ vào ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của ñịa phương Các nhân tố ñó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao ñộng, thị trường tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống (Lê Quý An, 1991) [1]; (Dixon-Kueelmer, 1989) [55]; (Kyitun, 1989) [60]; (Larry Fisher, 1992) [61]
Cơ sở vật chất quan trọng nhất ảnh hưởng tới xây dựng hệ thống luân canh hợp
lý là thuỷ lợi ðể thâm canh tăng vụ cây trồng thì tưới tiêu là biện pháp hàng ñầu cần quan tâm
Vốn là yếu tố khả thi cho các giải pháp kỹ thuật trong hệ thống luân canh Việc xây dựng các công thức luân canh theo hướng tăng vụ ñòi hỏi phải ñầu tư chi phí cao hơn thì mới mang lại hiệu quả kinh tế tương xứng
Sử dụng lao ñộng ñầy ñủ và hợp lý cũng như nâng cao trình ñộ dân trí cho người lao ñộng là yêu cầu bắt buộc trong xây dựng hệ thống luân canh tăng vụ, vừa giải quyết ñược việc làm, vừa rãi vụ ñỡ căng thẳng lao ñộng cho nông dân
Tập quán canh tác và kinh nghiệm sản xuất của nông dân có tác dụng ñáng kể ñến việc xây dựng hệ thống luân canh cây trồng hợp lý Trước khi ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất ta phải nắm vững tập quán và giữ ñược những kinh nghiệm sản xuất tốt của nông dân
Trong nền sản xuất hàng hoá thì thị trường tiêu thụ quyết ñịnh ñến sản xuất Việc xây dựng các công thức luân canh cây trồng hợp lý cũng cần thiết phải có ñược những thông tin về thị trường chính xác thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Các chính sách kinh tế của Nhà nước như chính sách về thuế, chính sách giá, chính sách ñầu tư, chính sách ñất ñai ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất Nguyễn Duy Tính (1995) [38] ñã khẳng ñịnh: Một hệ thống cây trồng mang tính chất tự cấp,
tự túc muốn trở thành hệ thống cây trồng mang tính chất hàng hoá cần phải phá vỡ tính chất hệ thống khép kín của từng hộ Chính sách là môi trường ñể các hộ nông dân ñổi mới hệ thống cây trồng, ñổi mới hệ thống canh tác
Trang 26Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… 15
2.1.4 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Hệ thống là một vấn đề được nhiều nhà khoa học trong và ngồi nước quan tâm nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu hệ thống được đề cập đến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mơ hình hố, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế…Sau đây là một số quan điểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Champer (1989) [53] đã đề xuất hướng nghiên cứu bắt đầu từ nơng dân theo
mơ hình “nơng dân trở lại nơng dân” ðiểm xuất phát vấn đề bắt đầu từ sự lựa chọn của nơng dân, nơng dân trực tiếp tham gia thực hiện cơng tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nơng dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu cĩ định hướng tới nơng dân nghèo; coi trọng kiến thức của nơng dân nghèo; đặt người nơng dân vào việc kiểm tra và cĩ vai trị đảo ngược tình thế
FAO (1992) [57] đưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho đây
là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nơng nghiệp và cộng đồng nơng thơn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải được bắt đầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống Tác giả Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) [34] đã giới thiệu các phương pháp
mơ tả hệ thống nơng nghiệp theo các bước sau:
* Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp khơng dùng phiếu điều tra và phương pháp cĩ dùng phiếu điều tra
* Phương pháp thu thập thơng tin từ nơng dân am hiểu cơng việc (KIP)
* Xây dựng bản đồ mặt cắt trong mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ tả hoạt động sản xuất nơng hộ
* Khảo sát và chuẩn đốn (những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thơng tin, phải tiến hành xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả các cuộc điều tra, khảo sát
Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) [34] và Mai Văn Quyền (1996) [29] đã cĩ đúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống bao gồm:
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 16
- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp và
có hiệu quả Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu dùng
ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: Phương pháp này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch sử Vì qua
ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình nghiên cứu luân canh cây trồng trên thế giới
ðể ñáp ứng nhu cầu lương thực ngày càng tăng của con người, các nhà khoa học trên thế giới từ lâu ñã tập trung nghiên cứu hệ thống nông nghiệp bắt ñầu từ nghiên cứu chế ñộ luân canh, xen canh, gối vụ cây trồng ñể tăng năng suất và sản lượng, ñặc biệt là ở nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới, nơi có ñiều kiện sinh thái thuận lợi cho việc luân canh, tăng vụ
Từ thế kỷ thứ VIII ñến Thế kỷ thứ XVIII, trong suốt 1000 năm chế ñộ luân canh phổ biến trong nông nghiệp Châu Âu là chế ñộ luân canh 3 khu và luân chuyển trong 3 năm, với hệ thống cây trồng là ngũ cốc - bỏ hoá Năng suất ngũ cốc trong suốt thời kỳ này chỉ ñạt 5-6 tạ/ha và ñến thế kỷ 18 năng suất cũng chỉ mới có 7- 8 tạ/ha
Sau khi tìm ra Châu Mỹ, một số loại cây trồng từ Châu Mỹ nhập vào Châu
Âu như khoai tây, ngô cùng với việc phát triển một số cây họ ñậu (cỏ 3 lá), ñã tạo ñiều kiện cho việc hình thành hệ thống luân canh cây trồng mới, ñó là chế ñộ luân canh 4 khu và 4 năm Chế ñộ luân canh này ñánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong quá trình phát triển nông nghiệp của Châu Âu
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 17
Do xuất hiện chế ựộ luân canh với hệ thống cây trồng như trên nên ựã phải tăng cường các biện pháp kỹ thuật như: Làm ựất, bón phân và cây cỏ 3 lá có tác dụng bồi dưỡng cải tạo ựất tốt Chắnh vì lẽ ựó ựã làm cho năng suất ngũ cố tăng gấp
2 lần so với chế ựộ luân canh cũ và sản phẩm lương thực thực phẩm trên 1 ha ựất canh tác tăng lên gấp 4 lần (do khoai tây, củ, quả ựược ựưa thêm vào hệ thống cây trồng va do năng suất ngũ cốc tăng) Chế ựộ luân canh mới này bắt ựầu ựược áp dụng rộng rãi và ựem lại nhiều thắng lợi ở nước Anh và sau ựó lan ra các nước Bỉ,
Hà Lan, đức, Pháp và tràn sang các nước khác ở Tây Âu (Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, 1987) [24], (Bùi Huy đáp, 1974) [8]
Châu Á là khu vực chủ trồng lúa chủ yếu của thế giới, ựất trồng lúa của Châu
Á chỉ có một phần ựược tưới, trên loại ựất này thường ựược trồng 2 vụ lúa trong năm và trên ựất lúa nhờ nước trời thường ựược trồng 1 vụ lúa trong mùa mưa
Từ năm 1975, các nhà khoa học Châu Á ựã ựi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên ựất lúa theo hướng lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu trồng cạn, các chế ựộ xen canh, trồng gối, trồng luân canh ngày càng ựược chú ý nghiên cứu (Triệu Kỳ Quốc, 1992) [28]; (Chopra, 1989) [54]; (Klaus Lamper, 1994) [59]; Normal, 1975) [62] Theo hướng này ở Châu á ựã hình thành ỘMạng lưới hệ canh tác Châu áỢ, một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều quốc gia trong vùng Các nghiên cứu về hệ thống cây trồng ựều tập trung vào giải quyết các vấn ựề sau:
- Tăng vụ lúa ngắn ngày, thu hoạch trước mùa lũ
- Thử nghiệm tăng vụ cây màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh, thâm canh, tăng vụẦ
- Xác ựịnh hiệu quả của các công thức luân canh, tìm và khắc phục các yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao (Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [24] Khi nghiên cứu các mô hình luân canh cây trồng FAO (1970) [56] cho rằng, luân canh có 4 lợi ắch sau:
- Các cây trồng khác nhau sẽ hấp thu dinh dưỡng từ ựất khác nhau
- Chúng có bộ rễ khác nhau nên hấp thu dinh dưỡng ở các ựộ sâu khác nhau
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 18
- Cây trồng tận dụng ñược chất khoáng trong ñất
- Cây trồng có thể bổ sung dinh dưỡng cho nhau nên ñất ñỡ nghèo dinh dưỡng hơn Chương trình nghiên cứu nông nghiệp phối hợp toàn Ấn ðộ từ năm 1960 -
1972 ñã lấy hệ thống thâm canh tăng vụ chu kỳ một năm làm hướng chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp và ñã rút ra kết luận: “Hệ canh tác ưu tiên cho cây lương thực chu kỳ 1 năm, 2 vụ ngũ cốc và 1 vụ ñậu ñỗ ñã ñáp ứng ñược 3 mục tiêu là khai thác tối ưu tiềm năng ñất ñai, nâng cao ñộ phì của ñất và ñảm bảo lợi ích của người nông dân” (Hoàng Văn ðức, 1992) [11]
Cũng ở Ấn ðộ các nhà khoa học ñã ñề cập ñến cơ cấu luân canh cây trồng hợp
lý phụ thuộc vào ñiều kiện canh tác, các chính sách và giá cả nông sản hàng hoá Do
ñó, hàng loạt các công thức luân canh cho các vùng, tiểu vùng sinh thái ñược khảo nghiệm, triển khai trên diện rộng ñã cho năng suất cao
Ở Thái Lan, trong ñiều kiện thiếu nước, từ hệ thống canh tác hai vụ lúa hiệu quả thấp vì chi phí nước tưới quá lớn, công thức sản xuất ñộc canh lúa ảnh hưởng xấu ñến kết cấu ñất nên ñã ñược thay bằng mô hình ñậu tương Xuân - Lúa Mùa làm cho hiệu quả kinh tế tăng lên gấp ñôi , ñộ phì ñất tăng lên rõ rệt
Năm 1975 - 1976 ở Thái Lan cũng ñã thí nghiệm thành công các mô hình tăng vụ và ña dạng hoá cây trồng, các mô hình chọn thử nghiệm như: 3 vụ lúa - 1 vụ màu (màu chủ yếu là ñậu ñỗ, rau và ngô)
Theo Sheng T.C (1989) [63], các công thức luân canh phổ biến ở miền Bắc Thái Lan là:
- Lúa nương - Lạc - Khoai sọ - ðậu tương
- Ngô - ðậu xanh - Khoai sọ - ðậu phộng
Ở Trung Quốc, các nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược hệ thống cây trồng hợp lý trên các vùng ñất lúa 2 vụ, hệ thống cây trồng chủ yếu là 2 vụ lúa và 1 vụ lúa mỳ (hoặc ñậu Hà Lan, khoai tây, cải ) Trên các vùng ñất lúa 1 vụ hệ thống cây trồng thường là 1 vụ lúa và 1 vụ cây trồng cạn (Triệu Kỳ Quốc, 1992) [28]
Ở Indonesia, ñã nghiên cứu mối quan hệ giữa khí hậu ở các vùng sinh thái khác nhau với hệ canh tác cho thấy như sau:
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 19
- Tại tỉnh Bugo có một mùa ướt liên tục, một khoảng ựứt quãng ngắn giữa tháng 6 và tháng 8, lúa thu hoạch suốt năm, ựỉnh cao thu hoạch là tháng 5, tháng 6 trong mùa ướt, lạc thu hoạch suốt năm, một ựỉnh nhỏ ở tháng 6
- Tại Sragien có một mùa khô 4 tháng và mùa ướt 5 - 6 tháng, ựỉnh thu hoạch lúa không rõ rệt Nông dân thường trồng 2 vụ lúa, vụ thứ nhất gieo cạn vào cuối mùa khô ựể lợi dụng mưa tháng 11 - 12 trên ựất trồng màu và thu hoạch vào tháng 2; liền tay gieo ngay vụ thứ 2, vụ này có thể thất thu do mưa, nông dân ựã chuyển sang trồng hoa màu khác (tháng 12 - tháng 3) Ngô thu hoạch tháng 12 - tháng 1, lạc thu hoạch tháng 5 - tháng 6 Mô hình tiêu biểu của vùng này là cùng một lúc trồng lúa cạn, ngô, sắn Lúa cạn thu hoạch tháng 1 - tháng 2, ngô thu hoạch sớm hơn một chút, sắn thu hoạch tháng 7 (Shaner W.W, 1982) [64]
Ở Philippin là nước nhiệt ựới, với tổng số nhiệt ựộ 9800oC, không có tháng nào dưới 200C, từ trước ựến nay nhân dân vẫn có tập quán làm 2 vụ cây xứ nóng ở ựất có nước tưới, nay nhờ có giống cây trồng ngắn ngày ựã xác ựịnh có thể trồng 3 -
4 vụ/năm đưa cây trồng cạn vào hệ thống luân canh như: Lúa - Lúa - đậu tương hoặc Lúa - Khoai tây - đậu tương - Ngô ựường, ựều cho kết quả tốt [33]
Theo Morris R.A (1984) khi nghiên cứu ựất ựai với hệ thống cây trồng, Ông
ựã ựề nghị: Nhóm một là ựất nhẹ, thoát nước và giữ nước kém nhìn chung không phù hợp với canh tác lúa nước Nhóm hai là nhóm ựất nhẹ trung bình, thoát nước tốt, có trường hợp ngập trong mùa mưa nên công thức luân canh nên là Lúa cạn - Lúa nước - đậu xanh hoặc lạc ựể tăng khả năng cải tạo ựất Nhóm ba ựất nhẹ trung bình, thoát nước trung bình ựến tốt, bị ngập sớm nên trồng Lúa - đậu xanh thì tốt hơn [33]
Lúa mạch, lúa mì, ựại mạch và tỏi là những cây trồng nhiều trong vụ đông ở Triều Tiên, lúa mạch ựen là cây quan trọng cho chăn nuôI bò sữa, nên các công thức luân canh ựược lựa chọn là: Lúa - đại mạch; Lúa - Lúa mạch ựen; Lúa - Tỏi (Tea Soon Kwal, 1986) [66]
Từ những mối liên hệ giữa cây trồng với môi trường và quản lý nông nghiệp, Bill Mollison (1994) [3] ựã ựề ra phương pháp nghiên cứu hệ thống, công thức luân
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 20
canh cây trồng mới với hệ canh tác ựơn giản ựể thay thế hệ thống canh tác cũ, nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh học, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ựất ựai, ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững, sử dụng những ựặc ựiểm của cảnh quan và cấu trúc,
sử dụng diện tắch một cách ắt nhất
Một số nước ở khu vực đông nam Á ựã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp, luân canh cây trồng, kết quả nghiên cứu ựã góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất của cây trồng
Bangladet ựã xây dựng hệ thống canh tác kết hợp một biến dạng của hệ canh tác nhiều loài khác nhau trên cùng một lô ựất Lợi ắch của việc trồng kết hợp là làm tăng hiệu quả của sử dụng ựất, nước, ánh sáng, dinh dưỡng ựất, phân bón tạo ựiều kiện sinh thái tốt cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và hạn chế bị sâu bệnh phá hại Ở ựây còn áp dụng phương pháp Ộcây trồng ựồng hànhỢ trong việc trồng xen ựể giảm sâu bệnh, như trồng hành xen với bắp cải, mùi của cây hành toả ra ựã làm hạn chế côn trùng xuất hiện gây hại bắp cải (Shimpei Murakami, 1992) [23]
đài Loan là một nước có diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp rất thấp, nhưng
do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chắnh sách khuyến khắch nên ựã tạo cho nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác, ựóng góp rất lớn cho công cuộc ựẩy mạnh công nghiệp hoá và thúc ựẩy nền kinh tế quốc dân phát triển
Ở ựây, ựã có nghiên cứu trồng xen các cây hoa màu với mắa và luân canh sau lúa Mùa là các cây hoa màu chịu hạn ở mùa khô, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ựất
Theo Nguyễn Xuân Mai (1998) [22], thì ở Thái Lan ựã có nhiều tiến bộ kỹ thuật góp phần phát triển hệ thống cây trồng Trồng kết hợp giữa cây lương thực và cây họ ựậu trên ựất dốcgiúp cho năng suất cây trồng tăng 2 lần Những công thức luân canh trên hệ thống canh tác 3 vụ ựất lúa ựược trồng ở Phayou gồm:
- Hành - Lúa - đậu tương;
- đậu xanh - Lúa - đậu tương;
- đậu xanh - Lúa - Lúa mì;
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 21
- Ngô ựông - Lúa - Lúa mì;
- đậu xanh - Lúa - Khoai tây
Hệ thống canh tác 2 vụ trên ựất lúa nên dùng công thức : đậu xanh - Lúa ; ngô đông - Lúa
2.2.2 Tình hình nghiên cứu luân canh cây trồng ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ những năm 1960 nhiều nhà khoa học ựã có những nghiên cứu
về xây dựng hệ thống luân canh cây trồng hợp lý, trên cơ sở ựưa các giống cây trồng ngắn ngày, có tiềm năng năng suất cao vào sản xuất
Năm 1962 Viện sĩ đào Thế Tuấn ựã cùng các nhà nghiên cứu khoa học của Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu cây lúa vụ Xuân với các giống ngắn ngày có tiềm năng năng suất cao và tập ựoàn cây vụ ựông vào chân ựất hai vụ lúa, ựưa cây màu vụ Xuân vào chân ựất vụ Mùa ựã tạo ựược bước chuyển biến rõ nét về sản xuất lương thực thực phẩm ở vùng đồng bằng sông Hồng [40] Bùi Huy đáp (1974) [8], ựã ựề cập ựến vấn ựề luân canh, tăng vụ, xen canh, trồng gối ựể sử dụng tối ưu nguồn lợi về ựất ựai, khắ hậu sãn có tại các vùng sản xuất
- Thâm canh: Là sản xuất mà người ta sử dụng các yếu tố sản xuất ựến mức tối
ựa ựể tăng năng suất và sản lượng cây trồng Các yếu tố sản xuất ở ựây là chọn giống cây trồng tốt ựể tăng năng suất cây trồng, sử dụng tối ựa mọi loại phân bón, phù hợp với yêu cầu của cây trồng và ựầu tư nhân lực ựể thực hiện các khâu kỹ thuật thâm canh
- Tăng vụ: Là tăng số lần gieo trồng trên cùng một ựơn vị diện tắch ựất trong
năm có nghĩa là trên một diện tắch ựất và trong một thời gian nhất ựịnh ựược sắp xếp
ựể tăng thêm một vụ sản xuất nữa để ựánh giá mức ựộ tăng vụ của ựất, người ta tắnh số vòng quay của ựất Vòng quay của ựất là số lượng vụ sản xuất ựã tiến hành trên một ựơn vị diện tắch ựất trong vòng một năm
- Luân canh: Là sự thay ựổi cây trồng khác nhau trên cùng một mảnh ựất hay
vài vụ Luân canh có tác dụng khai thác tốt tiềm năng của ựất, bồi dưỡng cho ựất, có khả năng ngăn chặn sâu bệnh và tránh ựược cỏ dại
- Luân canh tăng vụ: Là làm tăng tổng sản lượng sản phẩm, tăng hệ số sử dụng
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 22
ựất Tạo ựiều kiện cho việc khai thác sử dụng tiềm năng lợi thế sãn có về ựiều kiện
tự nhiên, ựất ựai, khắ hậu và tiềm năng xã hội Sử dụng nguồn lao ựộng còn dư thừa trong nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho các lao ựộng còn nhàn rỗi và tăng phần thu giá trị kinh tế trong nông nghiệp cao hơn, làm cho nông nghiệp ựảm bảo ựược
ựa dạng hoá sản phẩm
Thâm canh, luân canh tăng vụ là một trong những cơ sở cho việc bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý Ngược lại, bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý tạo ựiều kiện cho việc thực hiện luân canh tăng vụ ựạt hiệu quả cao trên nhiều khắa cạnh như: Kinh tế,
xã hội và môi trường
Trên cơ sở các nghiên cứu của mình, Bùi Huy đáp (1974) [8] ựưa ra nhận xét:
ỘTrên ựất 2 vụ lúa, ựưa cơ cấu vụ lúa Xuân với các giống lúa ngắn ngày ựã có một khoảng thời gian trống giữa 2 vụ lúa (từ sau thu hoạch lúa mùa sớm và lúa mùa chắnh vụ ựến khi cấy lúa Xuân) nên ựã tạo ựiều kiện ựể xây dựng 1 hệ thống cây trồng có hiệu quả cao nhất trên ựất 2 lúaỢ Tác giả ựưa ra một số công thức luân canh cây trồng cụ thể cho vùng đồng bằng sông Hồng như sau:
- Trên ựất 2 vụ lúa chủ ựộng nước tưới:
+ Lúa Mùa - Màu vụ đông (khoai tây, khoai lang, ngô) - Lúa Xuân;
+ Lúa Mùa - Rau vụ đông (cà chua, xu hào, bắp cải) - Lúa Xuân;
- Trên ựất 2 vụ lúa thấp ngập nước:
+ Lúa mùa - Bèo hoa dâu - Lúa Xuân;
+ Lúa mùa - Bèo hoa dâu - Lúa Xuân - điền thanh
Chế ựộ luân canh cây trồng trên ựất 2 lúa như trên ựược áp dụng rộng rãi ở châu thổ sông Hồng và các vùng khác ở miền Bắc ựã góp phần làm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm nhanh chóng
Trong hệ thống luân canh trên ựất bạc màu ở miền Bắc Việt Nam, cây vụ ựông
có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ựất, nhờ vụ ựông mà ựất trồng ựược che phủ trong suốt thời kỳ khắ hậu khô hạn (trong ựiều kiện khô hạn, ựất màu bị thoái hoá nhanh nhất, ựồng thời các chất hữu cơ phân huỷ mạnh) Cây vụ ựông ựã làm tăng ựộ
ẩm của ựất từ 30 - 50% so với không trồng cây vụ ựông đất bạc màu có trồng cây
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 23
vụ ựông ựều làm tăng năng suất cây trồng vụ sau một cách rõ rệt (Bùi Huy đáp, 1977) [9]
Khi nhu cầu nội ựịa không còn cấp bách và bắt ựầu có dư xuất khẩu thì vấn ựề
Ộựa dạng hoáỢ cây trồng ngoài cây lúa ựược ựặt ra đa dạng hoá cây trồng là xu hướng bố trắ những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa, ựồng thời góp phần cải thiện chế ựộ ựộc canh lúa đa dạng hoá cây trồng cũng là biện pháp ựể nâng cao tắnh ổn ựịnh của hệ thống [17]
Mỗi một khu vực có ựiều kiện sinh thái, ựất ựai, khắ hậu khác nhau, do vậy các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở mỗi khu vực cho các kết quả khác nhau, cơ cấu cây trồng, hệ thống nông nghiệp ựược xây dựng ở mỗi vùng một khác
Vụ đông ở miền Bắc Việt Nam là vụ thắch hợp với cây trồng cạn trong mùa khô Theo đào Thế Tuấn (1984) [42] vụ đông thắch hợp với các loại cây trồng ngắn ngày có nguồn gốc ôn ựới như khoai tây, hành tây, bắp cải, su hào, súp lơ,Ầ và một
số cây trồng khác như thuốc lá, khoai lang, ngô, ựậu tương,Ầ
Theo Lý Nhạc (1987) [24] thì cho rằng ở nước ta có 3 loại hình luân canh tăng vụ :
- Luân canh giữa cây trồng cạn với nhau
- Luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước
- Luân canh giữa các cây trồng nước với nhau
Loại hình luân canh cây trồng cạn với cây trồng nước sẽ ựược mở rộng vì nó
có tác dụng cải tạo ựất tốt Các loại hình luân canh cây trồng nước hoặc cạn với nhau nếu có ựiều kiện nên ựổi thành loại hình luân canh cạn nước ựể áp dụng công thức 2 lúa - 1 màu
Ở chân ựất quanh năm không ngập nước, thành phần cơ giới nhẹ dễ thoát nước thường luân canh cây họ ựậu (ựậu tương, lạc, ựậu cô ve, ựậu xanh ) (Lý Nhạc và cộng sự, 1987) [24]
đặc biệt trong những năm gần ựây, ựể góp phần thực hiện các mục tiêu về sản xuất nông nghiệp của đảng và Nhà nước, cùng với việc chọn tạo, du nhập, khu vực hoá nhiều giống cây trồng vừa có năng suất cao vừa có khả năng chống chụi tốt với ựiều kiiện ngoại cảnh bất lợi vừa ngắn ngày nhiều cơ quan khoa học, nhiều Nhà
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 24
khoa học ựã quan tâm nghiên cứu và có nhiều kết quả quan trọng ựóng góp cho sự phát triển của hệ thống luân canh cây trồng như:
- Lê Song Dự (1990) [6] nghiên cứu ựưa cây ựậu tương vào hệ thống cây trồng
ở Miền Bắc Việt Nam, ựã có kết luận: ựậu tương hè có năng suất khá cao, ổn ựịnh
có thể mở rộng ở vùng ựồng bằng và trung du Bắc bộ, trong hệ thông lúa Xuân - đậu tương Hè - Lúa Mùa
- đánh giá hệ thống cây trồng ở tiểu vừng sinh thái bạc màu ở ngoại thành Hà Nội, đào Châu Thu, đỗ Nguyên Hải (1990) [36] ựã khẳng ựịnh: Có thể nâng cao hệ
số sử dụng ựất (2- 4 vụ/năm) và trồng ựược nhiều vụ lương thực, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày (nhất là cây có củ, ựậu ựỗ, thuốc lá ) trên ựất bạc màu trừ chân ruộng quá cao và trũng
Dương Hữu Tuyền (1990) [45] nghiên cứu hệ thống cây trồng 3, 4 vụ/năm ở vùng trồng lúa ựồng bằng sông Hồng ựã kết luận: đồng bằng sông Hồng có thể trồng 3 - 4 vụ/năm Khi trồng 3 vụ không nên trồng ựộc canh 3 vụ lúa mà nên bố trắ
2 vụ lúa, 1 màu hay 2 vụ màu, 1 vụ lúa, trong ựó có thể 2 vụ cây ưa nóng, 1 vụ cây
ưa lạnh hay cả 3 vụ cây ưa lạnh cả Trồng 4 vụ có thể thực hiện ở những chân ruộng ựất nhẹ, tưới tiêu chủ ựộng và nguồn nhân lực dồi dào
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Xô (1994) [51] khi tiến hành xây dựng mô hình thử nghiệm ựánh giá hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh trên các vùng ựất khác nhau của Hà Nội, kết quả thu ựược như sau:
+ Vùng thâm canh: Hiệu quả kinh tế ựạt từ 115 - 339% so với mô hình cũ + Vùng ựất bạc màu: Hiệu quả kinh tế ựạt 130 - 167% so với mô hình cũ + Vùng ựất trũng: Với công thức Lúa xuân - Cá giống, hiệu quả kinh tế thu ựược rất cao, tổng giá trị sản phẩm ựạt 72 triệu ựồng/ha/năm
- Vùng ựồng bằng sông Cửu Long: Tác giả Tào Quốc Tuấn (1994) [44] khi nghiên cứu xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý cho vùng phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu có nhân xét: các mô hình chuyên canh lúa ựều sử dụng rất nhiều nước vào mùa khô; trong khi ựó các mô hình luân canh 1 vụ lúa - 1 vụ màu, cây ăn quả hay mắa sử dụng tiết kiệm nước hơn
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 25
- Vùng ñất cát ven biển: Tác giả Vũ Biệt Linh và Nguyễn Ngọc Bính (1995) [20] khẳng ñịnh rằng nếu không thiết lập ñược các dải rừng phòng hộ trên các bờ cát bao quanh thì không có khả năng sản xuất nông nghiệp trên ñất cát ven biển ðể giải quyết vấn ñề này, phải có các biện pháp luân canh, xen canh, gối vụ các cây trồng như lạc, ñậu tương, vừng… trong ñó quan trọng nhất là cây họ ñậu, tạo nguồn hữu
cơ bổ sung cho ñất
- Vùng trung du, miền núi phía Bắc: ðậu tương và lạc là những cây công nghiệp ngắn ngày, ngoài giá trị về kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc cải tạo và bảo vệ ñất trồng, do ñó chúng là những cây trồng quan trọng trong việc xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững, ñặc biệt là canh tác trên ñất dốc Vì vậy, nhiều tác giả ñã nghiên cứu vai trò của cây ñậu tương và cây lạc trong cơ cấu cây trồng ở vùng trung du, miền núi phía Bắc
Trồng xen ñậu tương với cây ăn quả ở giai ñoạn cây chưa khép tán ñã mang lại hiểu quả kinh tế và cải tạo ñất rõ rệt Việc trồng xen ñậu tương với xoài ñã nâng cao khả năng giữ ẩm của ñất, hạn chế sự phát triển của cỏ dại, làm tăng sinh trưởng của xoài và tăng thu nhập của người nông dân, ñáp ứng ñược nhu cầu lấy ngắn nuôi dài
- Vùng Tây Nguyên: Các chương trình của Nhà nước về Tây Nguyên ñã cơ bản xác ñịnh ñược các tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của Tây Nguyên; ñồng thời ñã thực hiện ñược nhiều cuộc ñiều tra, ñánh giá và các nghiên cứu, thí nghiệm về nông lâm nghiệp Tây Nguyên
- Nguyễn Duy Tính (1995) [38] tiến hành ñề tài KN - 01 - 16 Tác giả cũng nghiên cứu các công thức luân canh chủ yếu hiện nay trên ñất bãi triều ngoài ñê, trong ñồng ñưa ra 1 số công thức có hiệu quả Vùng trũng (Lúa chiêm Xuân - Cá - Thả vịt ñẻ, Cá - Cây ăn quả: Chuối, nhãn, vải) ðây là công trình nghiên cứu khá ñiển hình và toàn diện cả về nội dung phương pháp
- Tạ Minh Sơn (1996) [30] khi ñiều tra, ñánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm ñất khác nhau ở ñồng bằng sông Hồng cho rằng hệ thống canh tác 3 - 4 vụ/năm bằng các loại rau cao cấp ñạt giá trị cao nhất (trên 60 triệu ñồng/ha/năm) Những hệ thống cây trồng có giá trị thu nhập cao hiện nay là các hệ thống trên ñất
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 26
chuyên màu, 2 lúa - 1 màu và ựất 2 màu - 1 lúa
Nguyễn Văn Lạng (2002) [18] khi nghiên cứu cơ sở khoa học xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ựã ựánh giá ựược tiềm năng ựất, nước, khả năng bố trắ cây trồng theo diện tắch và ựã ựề xuất nhiều mô hình luân canh, xen canh, thâm canh hợp lý,
có hiệu quả kinh tế cao tại huyện Cư Jut, tỉnh đăk Lăk
Mai Quang Vinh, Trần Duy Quý (2002) [50] nghiên cứu chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật góp phần chuyển ựổi cơ cấu cây trồng các tỉnh miền núi, trung du phắa Bắc
ựã kết luận một số công thức luân canh có hiệu quả cao như sau:
- Các tỉnh miền núi:
+ Trên ruộng 1 vụ:
* đậu tương (hoặc lạc, ngô) Xuân - Lúa Mùa;
* Lúa cạn gieo thẳng khô - Lúa Mùa ngắn ngày
+ Trên ựất nương rẫy:
* Ngô Xuân hè - đậu tương Hè Thu;
* đậu tương Xuân Hè - Lúa cạn
+ Trên ựất ruộng 2 vụ:
* Lúa cao sản - Lúa Mùa - Khoai tây (hoặc ngô, rau đông)
- Các tỉnh trung du:
+ Trên ruộng chủ ựộng nước:
* Lúa Xuân - Lúa Mùa - đậu tương đông (hoặc khoai tây);
* Lúa Xuân - đậu tương Hè (DT99) - Lúa Mùa muộn - khoai tây ựông + Trên ựất ruộng ngập úng vụ Hè sớm:
* Lúa chịu úng (DT16) - Cá, vịt - Cây ăn quả
+ Trên ựất ruộng ngập úng vụ Hè Thu:
* Lúa Xuân - Lúa Mùa chịu úng (DT17) - Vịt, cá (hoặc cấy tái giá bằng giống lúa ngắn ngày DT12)
Kết quả khảo sát bước ựầu về chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp một số tỉnh ở ựồng bằng sông Hồng của Bộ Nông nghiệp & PTNT (2003) [4] cho thấy: Hệ thống luân canh cây trồng cho thu nhập cao bao gồm các công thức luân canh từ 3 -
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 27
4 vụ/năm, trong ựó có 1 - 3 vụ rau màu như các công thức:
- Lúa Xuân - Lúa Mùa sớm - Ccà chua (hoặc bắ xanh, hành, tỏi, dưa hấu, dưa chuột);
- Lúa Xuân - Lúa Mùa cực sớm - Dưa hấu - Rau vụ đông;
- Lúa Xuân - Dưa hấu - Củ ựậu - Rau vụ đông;
- Dưa chuột Xuân - Lúa Mùa - Củ cải - Khoai tây đông
Kết quả khảo sát về thực hiện mô hình cánh ựồng ựạt giá trị sản xuất 50 triệu ựồng/ha/năm của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thanh Hoá (2005) [31] ựã chỉ ra các công thức luân canh ựạt trên 50 triệu ựồng/ha/năm bao gồm:
- Trên ựất 2 vụ lúa chủ ựộng nước, chân ựất lúa, màu:
+ Lúa Xuân - đậu tương Hè - Lúa Mùa muộn - Khoai tây đông (hoặc rau); + Lúa Xuân - đậu tương Hè - Lạc Thu - Rau vụ đông;
+ Lúa Xuân chắnh vụ - Lúa Mùa sớm - Rau vụ đông;
+ Rau vụ Xuân - Lúa Mùa - Rau vụ đông;
- Trên ựất 1 vụ lúa trũng:
+ Lúa Xuân - Cá, vịt;
+ Nuôi cá hoàn toàn
Vì vậy ựể cải tiến hệ thống luân canh cây trồng trong thời gian tới cần nghiên cứu bố trắ lại hệ thống cây trồng thắch hợp với các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ nước khác nhau; phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ựộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ựầu tư
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 28
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, các yếu tố sinh vật ); các yếu tố về kinh tế - xã hội (các cơ chế, chắnh sách, thị trường, giá cả, dịch vụ, ựiều kiện cơ sở
hạ tầng và nông hộẦ) của vùng nghiên cứu
- Các công thức luân canh cây trồng hiện tại trên các chân ựất của huyện Mường La, Sơn La
- Các loại giống trong mô hình thử nghiệm (giống lúa: Bio404, Bắc ưu 903, Nhị ưu 838 (đ/c), giống ngô: LVN 10 (đ/c), AG59, CP888, giống khoai tây: Sinora, (Hà Lan) (đ/c), Atlantic (Úc), Solara (đức)
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm: Huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- Thời gian: Từ tháng: 7/2011-9/2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến chế ựộ luân canh cây trồng ở huyện
- đánh giá hiện trạng của các công thức luân canh chắnh trong hệ thống cây trồng tại huyện:
+ Cơ cấu các loại cây trồng
+ Các công thức luân canh cây trồng trên các chân ựất
+ Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh cây trồng: Tổng chi phắ, tổng thu, thu nhập
- đánh giá ưu, nhược ựiểm của các công thức luân canh trên các phương diện như: Sử dụng giống, bố trắ thời vụ, bón phân và ảnh hưởng của chúng tới môi trường ựất ựể tìm ra ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong hệ thống
- Xây dựng các mô hình thực nghiệm về công thức luân canh cây trồng mới
và ựánh giá hiệu quả kinh tế
+ Cải tiến giống trong các công thức luân canh, ựưa các giống cây trồng mới
Trang 40Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ 29
có năng suất cao, phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp vào thay thế các giống cũ
+ Bố trắ công thức luân canh cây trồng mới
- đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các công thức luân canh cây trồng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng một số phương pháp nghiên cứu chắnh sau:
1 Thu thập thông tin thứ cấp (ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những kết
quả nghiên cứu, thực nghiệm ựã có ở huyện Mường La) từ UBND huyện, phòng Nông nghiệp & PTNT Huyện , Chi cục Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Tài chắnh - Kế hoạch, Trạm Khắ tượng Thủy văn của huyện
2 Dùng công cụ KIP (Key Informant Panel) thu thập thông tin từ nhóm người am hiểu về chuyên ựề nào ựó hoặc kiểm chứng lại những thông tin ựã có từ trước
3 Thu thập thông tin sơ cấp bằng cách ựiều tra trực tiếp trên ựồng ruộng (về cây trồng, năng suất cây trồng, biện pháp kỹ thuật và mức ựộ ựầu tư) Mẫu thu thập ựảm bảo với lượng mẫu 60 ựiểm phân bố ựều trong phạm vi các xã ựại diện: Mường Bú, Ngọc Chiến
4 điều tra hoạt ựộng sản xuất nông hộ
- địa ựiểm tại 2 xã, ựại diện cho 2 vùng sinh thái gồm: Mường Bú, Ngọc Chiến
- Sử dụng phiếu ựiều tra, phỏng vấn nông hộ, với 60 phiếu, mỗi xã chọn 3 bản, mỗi bản chọn 10 hộ theo phương pháp lấy ngẫu nhiên
5 Xây dựng các mô hình thử nghiệm: Thử nghiệm lựa chọn một số giống cây trồng hợp lý
- Thử nghiệm 1: Lựa chọn giống khoai tây vụ ựông
- Thời vụ trồng: Vụ đông 2011
- Tên giống: Sinora (Hà Lan) (đ/c), Atlantic (Úc), Solara (đức)
Giống Sinora: Giống khoai tây Sinora ựược Viện Cây lương thực và Cây