Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm ñến khả năng ra rễ, sự sinh trưởng phát triển và chất lượng cành giâm của cây cỏ ngọt M2.... Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến khả năng r
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn văn phú
Hà nội – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ hè thu năm 2012, dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Văn Phú Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược công bố và sử dụng trong bất kỳ một luận văn nào trong
và ngoài nước
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự trích dẫn và giúp ñỡ trong luận văn này
ñã ñược thông tin ñầy ñủ và trích dẫn chi tiết, chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ THU
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo viện sau ðại học, khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn sinh lý thực vật trường ðại học Nông nghiệp Hà nội, thầy giáo TS Nguyễn Văn Phú, người ñã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể công ty cổ phần ñầu
tư Stevia Á Châu ñã luôn giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn tối bố mẹ, những người thân ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi rất nhiều ñể hoàn thành tốt luận văn
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên ñề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong ñược sự ñóng góp quý báu của tất cả thầy giáo, cô giáo, cùng bạn bè trong lớp ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ THU
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……… vii
Danh mục hình……… viii
Danh mục viết tắt……….ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Giới thiệu chung về cây cỏ ngọt 5
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố 5
2.1.2 Phân loại thực vật 5
2.2 ðặc ñiểm thực vật học của cây Cỏ ngọt 5
2.2.1 Thân 5
2.2.2 Rễ 6
2.2.3 Lá 6
2.2.4 Hoa 6
2.2.5 Quả và hạt 6
2.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cỏ ngọt 6
2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ 6
Trang 62.3.2 Yêu cầu về ñất và dinh dưỡng 7
2.3.3 Yêu cầu về nước và ñộ ẩm 7
2.3.4 Ánh sáng 7
2.4 Giá trị của cây cỏ ngọt 8
2.4.1 Giá trị y học 8
2.4.2 Tính vị, công năng 11
2.4.3 Công dụng 11
2.5 Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam 12
2.5.1 Tính an toàn khi sử dụng cỏ ngọt 12
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới 13
2.5.3 Những nghiên cứu về cây cỏ ngọt ở Việt Nam 14
2.5.4 Các nghiên cứu về giống cây cỏ ngọt ở trên thế giới và Việt Nam 15
2.5.5 Các nghiên cứu về nhân giống cây cỏ ngọt 16
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam 17
2.6.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt trên thế giới 17
2.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt ở Việt Nam 19
2.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt tại Nghệ An 20
2.8 Tình hình nghiên cứu về giá thể 21
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
3.2 Vật liệu nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 24
3.5 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 73.5.2 Cách tiến hành thí nghiệm 26
3.5.3 Kỹ thuật ươm giống cỏ ngọt ngoài ruộng 26
3.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.5.5 Phương pháp và thời gian theo dõi 31
3.5.6 Phương pháp phân tích số liệu 31
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm ñến khả năng ra rễ, sự sinh trưởng phát triển và chất lượng cành giâm của cây cỏ ngọt M2 32
4.1.1 Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của cành giâm cỏ ngọt 32
4.1.3 Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái sinh trưởng chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt 34
4.1.4 Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái sinh ra lá của cành giâm cỏ ngọt 37
4.1.5 Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới sự sinh trưởng rễ của cành giâm cỏ ngọt 38
4.2 Ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến khả năng ra rễ, sự sinh trưởng phát triển và chất lượng cành giâm của cây cỏ ngọt 41
4.2.1 Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới tỷ lệ sống của cành giâm cỏ ngọt 42
4.2.2 Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái sinh trưởng chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt 43
4.2.3 Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới ñộng thái sinh ra lá của cành giâm cỏ ngọt 45
4.2.4 Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau tới sự sinh trưởng rễ của cành giâm cỏ ngọt 46
Trang 84.3 Ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến sinh trưởng phát triển của cây cỏ
ngọt Morita 2 trong ñiều kiện vụ thu 2012 tại Nghệ An 49
4.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới tỷ lệ sông của cành giâm cỏ ngọt 49
4.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới ñộng thái sinh trưởng chiều cao cây của cành giâm cỏ ngọt 50
4.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới ñộng thái sinh ra lá của cành giâm cỏ ngọt 51
4.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ giâm tới sự sinh trưởng rễ của cành giâm cỏ ngọt 54 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 ðề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm tới ñộng thái
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CS : Cộng sự
CT : Công thức M2 : Morita 2 NXB : Nhà xuất bản
CV : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
C + TH : Cát + trấu hun
C + XD : Cát + xơ dừa
C + TH + XD : Cát + trấu hun + xơ dừa
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Xã hội càng ngày càng phát triển vấn ñề về nhu cầu lương thực thực phẩm càng ñược quan tâm Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng việc sử dụng ñường hóa học trong thực phẩm ñã gây nên nhiều căn bệnh khó chữa Bệnh tiểu ñường là một trong những căn bệnh nan y của thế giới hiện ñại mà vẫn chưa có phương cách hữu hiệu nào có thể chặn ñứng ñược Theo nhận ñịnh của Tổ chức Y tế Thế giới ( WHO) thì vào những năm
20 của thế kỷ này, hàng năm thế giới phải chi khoảng 425 tỷ USD ñể phòng
và trị bệnh tiểu ñường Không chỉ có bệnh tiểu ñường mà những bệnh khác cũng ñang gây lo ngại trên thế giới Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm hóa học tạo vị ngọt ñược dùng ñể thay thế ñường, mặc dù rẻ và tiện lợi nhưng nếu sử dụng thường xuyên sẽ ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và gây nên nhiều loại bệnh khó chữa Trước viễn cảnh không mấy khả thi của các chất ngọt hóa học, tâm lý chung của người tiêu thụ là tìm về với những sản phẩm thiên nhiên Trong nhóm những chất tạo vị ngọt thiên nhiên, cây cỏ ngọt ngày càng ñược nhiều người chú ý ñến
Cỏ ngọt là sản phẩm thiên nhiên ñể thay thế các loại ñường hóa học, có tác dụng bổ tim, lợi tiểu, làm giảm huyết áp và ñặc biệt nhất là ñối với những người bị bệnh tiểu ñường Do không tạo calorie nên cỏ ngọt rất thích hợp ñể làm giảm cân Ngoài ra, nó cũng giúp vào việc làm lành các vết thương ngoài
da và ñược dùng rộng rãi trong y học như sử dụng cho người bị ñái tháo ñường, chống xơ cứng ñộng mạch, lưu thông khí huyết, chống béo phì ở phụ
nữ cao huyết áp Với những tác dụng lớn như vậy, nên sản phẩm cỏ ngọt không chỉ tiêu thụ mạnh trong thị trường nội ñịa mà còn ñược thị trường thế giới ñặc biệt quan tâm
Trang 13Cỏ ngọt là một chi cĩ khoảng 240 lồi thảo mộc và cây bụi thuộc họ Cúc (Asteraceae) Những lồi khác nhau của cỏ này chứa chất ngọt tự nhiên,
song Stevia rebaudiana được chứng minh cĩ độ ngọt cao nhất Chất chiết xuất
từ cây cỏ ngọt cĩ độ ngọt gấp 300 đến 400 lần so với vị ngọt của đường Cỏ ngọt đã gây sự chú ý rất lớn khơng chỉ với các đối tượng cĩ ít nhu cầu hoặc buộc phải hạn chế lượng cacbohydrate như các bệnh nhân tiểu đường, mà cịn
cĩ thể điều trị bệnh béo phì và chứng huyết áp cao
Ngày nay cỏ ngọt đang được trồng ở rất nhiều nơi trên thế giới và được đánh giá là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, phục vụ cho ngành cơng nghiệp thực phẩm và giải khát Nhu cầu của đường stevia đang là vấn đề xơn xao, rất nhiều cuộc hội thảo quốc tế đã được tổ chức đặt ra những thách thức đối với các nhà khoa học nghiên cứu và khoa học ứng dụng Cỏ ngọt là cây lưu niên bán nhiệt đới, rất dễ canh tác và đem lại hiệu quả kinh tế cao trên thế giới và Việt Nam
Cây Cỏ ngọt được nhập trồng thử nghiệm tại Việt Nam từ năm 1988 Qua thử nghiệm trồng cho thấy cỏ ngọt khơng yêu cầu khắt khe về đất đai, cỏ ngọt thích ứng với những vùng khí hậu khác nhau của nước ta, sinh trưởng tốt tại Sơng Bé, Lâm Ðồng, Ðắc Lắc, Hà Nội, Hồ Bình, Vĩnh Phú, Yên Bái, Bắc Giang Cỏ ngọt cĩ thể trồng bằng hạt, tách bụi hay giâm cành Trồng một lần
cĩ thể thu hoạch trong 3-5 năm, thuận tiện cho việc phát triển kinh tế vườn làm tăng năng suất, tăng thu nhập
Tại Nghệ An, từ năm 2009 Cơng ty cổ phần đầu tư phát triển Stevia Á Châu phối hợp Viện Khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Bắc Trung Bộ và tập đồn PureCircle, bắt đầu tiến hành khảo nghiệm cây cỏ ngọt Stevia trên diện tích 10ha tại xã Nghi ðồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Sau thời gian hơn 2 năm khảo nghiệm, kết quả cho thấy cỏ ngọt Stevia hồn tồn cĩ thể sinh trưởng và phát triển được trên đất trồng chuyên màu của Nghệ An, cho hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn các loại cây trồng trên cùng diện tích đất: lạc,
Trang 14ngô, khoai, vừng, sắn,… với nhiều ưu ñiểm như là cây có chu kỳ thu hoạch ngắn (1,5-2 tháng), sản phẩm là cành lá nên chịu thâm canh, kỹ thuật canh tác ñơn giản, thì cây cỏ ngọt ñang ñược bà con chú ý chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể tăng thu nhập
Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu ñầy ñủ về quy trình kỹ thuật trồng trọt cây cỏ ngọt tại Việt Nam Trên thực tế cỏ ngọt sau khi nhân giống xong ñưa ra ruộng sản xuất tỷ lệ sống còn rất thấp Làm thế nào ñể khắc phục ñược khó khăn này ? ðây là vấn ñề ñang ñược quan tâm nhất trong sản xuất hiện nay với cây cỏ ngọt Nhằm nâng cao tỷ lệ sống, năng suất và chất lượng cây cỏ ngọt ñồng thời hoàn thiện kỹ thuật trồng cây cỏ
ngọt chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật làm
tăng tỷ lệ sống trong nhân giống cây cỏ ngọt (Stevia Rebaudiana Bertoni) tại Nghệ An”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Xác ñịnh giá thể giâm, số cặp lá ñể lại trên hom giâm, thời vụ giâm thích hợp cho sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cao của cây cỏ ngọt tại Nghệ An
Trang 151.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Phân tích cơ sở khoa học và ảnh hưởng của giá thể giâm, thời vụ giâm,
số cặp lá ñể lại trên hom giâm ñến chất lượng cành giâm và sinh trưởng của cây cỏ ngọt làm cơ sở cho nghiên cứu về nhân giống cỏ ngọt
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
+ Tìm ra giá thể giâm phù hợp cho cây cỏ ngọt
+ Góp phần vào việc xây dựng quy trình sản xuất cây cỏ ngọt hoàn chỉnh mang lại thu nhập cao cho người dân
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thí nghiệm ñược bố trí trong khu thí nghiệm của Công ty CP ðầu tư Phát triển Stevia Á Châu (tại Nghệ An)
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây cỏ ngọt
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố
Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana Bertoni) còn ựược gọi là cây cỏ ựường, cỏ
mật, trạch lan hay Cúc ngọt, có nguồn gốc từ thung lũng Rio Monday nằm về phắa đông Bắc xứ Panama, Nam Mỹ (theo thông tin KHCN 4/1995) Tên khoa học của cỏ ngọt lúc ựầu là Eupatorium rebaudianum vì O Rebaudi là người ựầu tiên ựã nói ựến nó Năm 1899, một nhà thực vật học người Paraguay, M.C.Bertoni xác ựịnh nó là cây thuộc loại Stevia, họ Cúc Năm
1905 ông miêu tả rành mạch và chắnh thức ựặt tên nó là Stevia rebaudiana
Bertoni Năm 1915, R.Robert tìm ra trong cây cỏ ngọt một chất là Eupatorin Sau ựó Bertoni ựề nghị sửa tên eupatorin thành stevina hay stevin Liên hợp hóa học quốc tế họp ở Copenhagen năm 1924 chỉ ựịnh tên steviosid cho chất này Thổ dân Guarani ở Paraguay còn gọi cỏ này là kaehe có nghĩa là cỏ ngọt (Brandle, J.E and Rosa, N, 1992)
2.1.2 Phân loại thực vật
Cây cỏ ngọt thuộc họ: Asteraceae (Compositae)
Chi : Stevia
Tên khoa học : Stevia rebaudiana Bertoni
2.2 đặc ựiểm thực vật học của cây Cỏ ngọt
2.2.1.Thân
Là cây bụi lâu năm, thân gỗ, dạng bụi, nhiều nhánh, thân cành tròn, có nhiều nhánh, mọc thẳng, cao từ 80-120cm (cho ựến khi ra hoa), thân chắnh có ựường kắnh từ 2,5-8mm Trong sản xuất, cỏ ngọt ựược thu hoạch khi cây có
ựộ cao 30-60cm, trong ựiều kiện màu mỡ có thể cao tới 80cm mới thu hoạch Thông thường cỏ ngọt cho từ 25-30 cành cấp 1 (Trần đình Long và cs, 1996)
Trang 172.2.2 Rễ
Thuộc loại rễ chùm, hình nón, trong ựiều kiện tự nhiên phân nhánh mạnh, có thể ăn sâu ở lớp ựất 20-30cm và chịu ảnh hưởng bởi ẩm ựộ ựất (Trần đình Long và cs, 1996)
2.2.3 Lá
Lá mọc ựối, hình oval trứng ngược hoặc thuôn dài, nằm ngang hoặc hơi nghiêng, phiến lá thường có 12-16 răng cưa, chiều dài bản lá ở cây trưởng thành có thể ựạt 5-10cm, rộng 1,5-3cm, có 3 gân song song và các gân phụ phân nhánh Cây con từ gieo hạt có 2 lá mầm hình tròn, ựến cặp lá thứ 4 mới xuất hiện răng cưa, lá có màu xanh ựậm hoặc xanh nhạt phụ thuộc vào các giống khác nhau (Trần đình Long và cs, 1996)
2.2.4 Hoa
Hoa tự nhóm họp dày ựặc trên ựế hoa, trong ựó có 4-6 hoa ựơn, lưỡng tắnh Mỗi hoa ựơn hình ống có cấu trúc gồm 1 ựế tròn, với 5 dải màu xanh, 5 cánh tràng hoa màu trắng dài khoảng 5mm, các lá bắc tiêu giảm thành sợi ựể
dễ phát tán, nhị 4-5 dắnh trên tràng có màu vàng sáng, các chỉ nhị rời còn bao phấn dắnh mép với nhau, ựắnh gốc và kéo dài lên phắa trên bởi 1 phần của trung ựới Bầu hạ 1 ô, 1 noãn, vòi nhụy mảnh chẻ ựôi, các nhánh hình chỉ cao hơn bao phấn, do ựó khả năng tự thụ phấn hoặc hầu như không có (Trần đình Long và cs, 1996)
2.2.5 Quả và hạt
Quả cỏ ngọt nhỏ, thuộc loại quả bế, khi chắn màu nâu sẫm, 5 cánh dài
từ 2-2,5mm Hạt có 2 vỏ hạt, có phôi nhưng nội nhũ trần nên tỷ lệ nảy mầm thấp, hạt dễ mất sức sống khi bảo quản (Trần đình Long và cs, 1996)
2.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây cỏ ngọt
2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ựộ
Nhiệt ựộ ảnh hưởng lớn ựến ựiều kiện sinh trưởng và phát triển của cây
cỏ ngọt Cỏ ngọt có thể sinh trưởng ở nhiệt ựộ 10-35ồC Nhiệt ựộ tốt nhất từ 20-30ồC cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao Nếu nhiệt ựộ 30-35ồC mà ựảm bảo ẩm ựộ tốt cây vẫn sinh trưởng và cho thu hoạch tốt Tuy nhiên tùy từng giai
Trang 18ựoạn sinh trưởng và phát triển của cây mà yêu cầu nhiệt ựộ của từng thời kỳ cũng khác nhau Thời kỳ nảy mầm, nhiệt ựộ thắch hợp cho việc nảy mầm từ 20-25ồC, nhiệt ựộ dưới 15ồC hạt không nảy mầm, trên 35ồC hạt sẽ chết, với giâm cành yêu cầu nhiệt ựộ từ 25-30ồC, với cây trưởng thành nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho cây phát triển từ 25-30ồC (Trần đình Long và cs, 1996)
2.3.2 Yêu cầu về ựất và dinh dưỡng
Cỏ ngọt có thể sinh trưởng và phát triển ở hầu hết các loại ựất, nhưng cho năng suất cao hơn trên nền ựất có tầng canh tác dày, tơi xốp, màu mỡ, có mực nước ngầm thấp, thành phần cơ giới nhẹ Thắch hợp là ựất thịt pha cát,
ựộ mùn cao, ựộ pH 6-7 (Trần đình Long và cs, 1996)
Dinh dưỡng khoáng: Cỏ ngọt là cây cho thu hoạch nhiều lứa và phần sử dụng chủ yếu là lá nên cây yêu cầu về dinh dưỡng khoáng lớn Cho nên việc bón phân là biện pháp tắch cực làm tăng năng suất cỏ ngọt đạm, lân, kali là 3 nguyên tố cơ bản xây dựng nên chất hữu cơ và năng suất cỏ ngọt, ựặc biệt là phân ựạm (Trần đình Long và cs, 1996)
2.3.3 Yêu cầu về nước và ựộ ẩm
- Nước: Cỏ ngọt là cây sợ úng nhưng lại ưa ẩm Cung cấp ựủ nước, ựảm bảo ựộ ẩm cây sẽ sinh trưởng tốt, khỏe, tuổi thọ kéo dài, nhiều cành và cho sản lượng thu hoạch cao, ngoài ra còn tăng số lần thu hoạch trong năm Nếu thiếu nước cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, khả năng ra cành yếu dẫn ựến năng suất thu hoạch giảm (Trần đình Long và cs, 1996)
- độ ẩm: Tuỳ từng giai ựoạn sinh trưởng và phát triển của cây cỏ ngọt
mà yêu cầu về ựộ ẩm của cây cũng khác nhau Thời kỳ nẩy mầm ẩm ựộ 85%, giai ựoạn giâm cành yêu cầu ựộ ẩm từ 70-80% thì cành giâm có tỷ lệ sống cao và cây con có chất lượng tốt Cây trưởng thành ựộ ẩm thắch hợp nhất cho cây phát triển từ 70-75% Thời kỳ thu hoạch yêu cầu ựộ ẩm ựất 60-70%
60-2.3.4 Ánh sáng
Cỏ ngọt là cây ưa sáng và cường ựộ ánh sáng mạnh, do ựó cỏ ngọt sinh trưởng tốt và cho năng suất cao ở thời kỳ từ tháng 3-10 dương lịch Từ tháng
Trang 1910 cây ra hoa nhanh Nếu thâm canh tốt cây vẫn cho thu hoạch trong mùa ựông (Trần đình Long và cs, 1996)
2.4 Giá trị của cây cỏ ngọt
ựộ ngọt ở cây này, nó ngọt hơn ựường glucoza 300 lần và sau khi thủy phân
sẽ cho 3 phân tử steviol và isosteviol
Bằng phương pháp sắc ký bản mỏng và một số phương pháp sắc ký
khác người ta ựã tìm thấy các chất ngọt có trong lá stevia rebaudiana Kết quả
thu ựược 9 chất khác nhau từ lá cỏ ngọt, nhưng chủ yếu gồm bốn chất chắnh: stevioside (5-10 %), rebaudioside A (2- 4 %), rebaudioside C (1-2 %), và dulcoside A (0,5 Ờ 1 %) Hai loại phụ là rebaudioside D và E
Trang 20Cũng trên chuột cống trắng, với một chế ñộ ăn giàu hydrat cacbon, có thêm 10% lá cỏ ngọt tương ứng với 0,5% steviosid trong thực ñơn, làm giảm
có ý nghĩa glucose – huyết và glycogen gan sau 4 tuần cho ăn
Khi uống dài ngày, cả steviosid và bột lá cỏ ngọt không gây ra những thay ñổi có ý nghĩa về sự tiêu thụ thức ăn, sự phát triển cơ thể
+ Cũng trên chuột cống trắng, cho một chế ñộ ăn giàu chất béo kèm 0,1% steviosid, không thấy có sự thay ñổi có ý nghĩa về glycogen gan và glucose – huyết
+ Một nghiên cứu khác cũng trên chuột cống trắng, cho một chế ñộ
ăn có 0,1 – 0,5% steviosid trong thời gian 30 – 56 ngày Kết quả cũng không thấy có thay ñổi có ý nghĩa về mức glucose – huyết
+ Thử nghiệm lâm sàng ở Paraguay năm1970 cho thấy trên những bệnh nhân ñái tháo ñường thấy trung bình mức glucose – huyết giảm 35% Một thử nghiệm khác ở Braxin năm1981 với liều mỗi lần 0,25g steviosid, ngày 4 lần, cũng làm ñường huyết giảm rõ rệt
Trang 21+ Truyền steviosid cho chuột cống trắng cao huyết áp cũng làm tăng cả RPF và GFR Kết quả này cũng xảy ra ở chuột cống bị cao huyết áp do gây
mô hình thực nghiệm tổn thương thận
+ Trên chuột cống trắng bình thường và cả chuột gây cao huyết áp thực nghiệm, Steviosid ñều có tác dụng làm giảm huyết áp, tăng bài niệu và tăng thải trừ natri
+ Thử trên người có huyết áp bình thường uống chè cỏ ngọt trong 30 ngày liền, thấy huyết áp ở cả hai tâm trương và tâm thu ñều hạ khoảng 9,5%
* Tác dụng tránh thai:
Nghiên cứu của PLANAS (năm 1968) ñã thông báo, cho chuột cống trắng cái và ñực uống nước có 5% cao cỏ ngọt thấy có tác dụng ngừa thai Nhưng trong những năm 70, bốn nhóm thực nghiệm ñộc lập, không xác nhận tác dụng này
Chất stevipside có tiềm năng là chất làm dịu vị, trong ñó stevioside là chất chống nội tiết tố (phụ nữ Mỹ sử dụng cỏ này như chất tránh thai) (Phạm Song, Nguyễn Hữu Quỳnh, 2009)
* Tác dụng kháng khuẩn:
Cao lá cỏ ngọt có tác dụng ñối với Pseudomonas aeruginosa và
Proteus vulgaris Chưa thấy tài liệu nào công bố về tác dụng trên các vi khuẩn
Streptococus inutans, Lactobacillus plantarum và Lactobacillus casei là
những vi khuẩn có liên quan ñến quá trình sún răng ở trẻ em, vì hiện nay có dùng steviosid thay thế ñường trong chế biến bánh kẹo
Liều dùng an toàn ở người:
Nồng ñộ steviosid trong một số nước giải khát ở Nhật Bản là 0,005 -0,007% Nếu một ngày uống 1 lít thì lượng steviosid ñưa vào cơ thể là 0,05 -0,07g tương ứng với khoảng 1g lá cỏ ngọt ðiều ñó có thể ñược chấp nhận vì là liều
an toàn, ñã ñược nhà nước Nhật cho phép
Trang 222.4.2 Tính vị, công năng
Toàn thân có vị ngọt, nhiều nhất ở lá, lá già chết khô ở dưới gốc nhưng cuống rất dai nên không rụng (vẫn còn vị ngọt) Cỏ ngọt dùng như một loại trà giành cho người bị bệnh tiểu ñường, cao huyết áp hoặc béo phì Một thí nghiệm trên 40 bệnh nhân bị cao huyết áp tuổi 50 cho thấy loại trà này có tác dụng lợi tiểu, người bệnh dễ chịu, ít ñau ñầu, huyết áp tương ñối ổn ñịnh (ðỗ Tất Lợi, 1986)
2.4.3 Công dụng
* Chữa ñái tháo ñường:
Nhiều tài liệu ñã xác nhận tác dụng chống ñái tháo ñường của cỏ ngọt
và steviosid, nhưng cũng có công trình nghi ngờ tác dụng này Dù sao cỏ ngọt
và steviosid có vị ngọt sẽ làm giảm nhu cầu chất ñường và chất bột của người bệnh, vì thế sẽ làm giảm ñường huyết Liều dùng theo thử nghiệm ở Braxin là mỗi lần 0,25g steviosid (hoặc 2,5g lá cỏ ngọt), ngày 4 lần, uống nhiều ngày
* Chữa béo phì:
Cỏ ngọt và steviosid làm giảm nhu cầu chất bột và chất ñường của cơ thể, nên cũng có tác dụng chữa béo phì Liều dùng 0,5 – 1g steviosid chia ra 3 – 4 lần trong ngày, uống nhiều ngày
Lá cỏ ngọt hoặc steviosid thường dùng làm chất ñiều vị cho các loại trà thuốc, trà túi lọc
Tỷ lệ lá cỏ ngọt hoặc steviosid trong ñó thường thấp Ở Việt Nam cũng
ñã có một số chế phẩm có cỏ ngọt như: Trà actisô – stevia; trà sâm quy – stevia có sâm khu 5, tam thất, dương quy, ngũ gia bì và cỏ ngọt; trà túi lọc Sotevin có dừa cạn, hoa cúc, hoa hòe và cỏ ngọt
* Chữa cao huyết áp:
Hàng ngày uống trà Sotevin có tác dụng làm giảm huyết áp (ðỗ Huy
Bích và cs, 2004)
Trang 23* Dùng thay thế ñường saccharose: Trong công nghiệp thực phẩm ñể
làm chất ñiều vị cho bánh mứt kẹo, nước giải khát (ðỗ Huy Bích và cs, 2004)
2.5 Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Tính an toàn khi sử dụng cỏ ngọt
Ngày 14/10/2010, cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu ñưa ra kết luận, theo ñó, liều dùng an toàn của các chất chiết xuất từ cây cỏ ngọt là 4mg/ 1kilogame trọng lượng cơ thể
ða số các nghiên cứu xung quanh cây cỏ ngọt và chất chiết xuất từ cỏ ngọt là rebaudioside có liên quan ñến tính an toàn của nó Một nghiên cứu ñược xuất bản trực tuyến trên peet- tạp chí chất ñộc thực vật và hóa chất (tháng 7 năm 2008, Vol 46, trang S1-S92), thấy rằng rebiana- Rebaudioside
ñộ tinh khiết cao từ cỏ ngọt- an toàn ñể sử dụng làm chất ngọt cho ñồ uống và thực phẩm (Dương Thiên Tước, 1997)
Các nghiên cứu bổ sung trên các tạp chí của các nhà khoa học từ Cola và một số nghiên cứu ñộc lập về hợp chất gây ngọt chỉ ra rằng các nghiên cứu cũng ñáp ứng thành phần của tất cả JEFCA (Joint FAO/WHO- Uỷ ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm) thông số kỹ thuật cho glycosides steviol (Brandle, J.E and Rosa, N, 1992)
Coca-Trước ñó, tháng 8/2008, một ủy ban hỗn hợp của tổ chức lương thực và
tổ chức y tế thế giới ñã công bố về tính vô hại của các chất gây nghiện cỏ ngọt bao gồm rebaudiosid A và các chất ngọt khác chiết xuất từ cỏ ngọt Các chất này không chứa yếu tố gây ung thư, không làm hại gene, không có ảnh hưởng tới hệ sinh sản hay tăng trưởng của con người Tháng 12/2008 FDA Hoa Kỳ kết luận rằng rebiana (Red A) ở ñộ tinh khiết 95% trở lên, có GRAS (nói chung ñược công nhận là an toàn) và công nhận nó như là một chất làm ngọt mục ñích chung cho thực phẩm và ñồ uống, không chỉ là một bổ sung ðiều này làm dấy lên một làn sóng sử dụng chất ngọt tự nhiên trên toàn thế giới
Trang 24Hiện nay Stevioside là sự lựa chọn hàng ñầu làm chất ngọt trong công nghệ thực phẩm và ñồ uống ở Mỹ
Báo cáo từ nhà nghiên cứu Ấn ðộ trong năm 2007 cũng cho thấy rằng stevia cũng có thể là một nguồn giàu chất chống oxy hóa và có thể bảo vệ
chống lại tổn thương DNA và ung thư Theo kết quả nghiên cứu của tạp chí
nông nghiệp và thực phẩm hóa học (2007, Vol 55, pp 10.962-10.967), các nghiên cứu dẫn ñầu bởi Srijani Ghanta từ Viện hóa học sinh học tại Kolkata
Ấn ðộ báo cáo rằng một chiết xuất từ lá cây Stevia rebaudiana ñã tìm thấy có chứa một lượng phong phú các chất có khả năng chống oxy hóa polyphenol, bao gồm cả quercitrin, apigenin, và kaempferol Ghanta và các ñồng nghiệp
sử dụng methanol và ethylacetate khai thác kiểm tra sau ñó cho thấy rằng chiết xuất ñó có thể bảo vệ chống lại sự cắt sợi DNA bởi các gốc hydroxide
(FoodNavigator.com)
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về cây cỏ ngọt trên thế giới
Cỏ ngọt là cây trồng lâu năm trên thế giới và ñược sử dụng với mục ñích bổ sung ñộ ngọt cho thực phẩm từ khá lâu Tuy nhiên phải ñến những năm gần ñây, khi chất ngọt trong lá cỏ ngọt ñược các tổ chức y tế, tổ chức an toàn thực phẩm châu Âu và thế giới công nhận như một loại phụ gia thực phẩm thì giá trị thương mại của cỏ ngọt mới tăng lên nhanh chóng Các công trình nghiên cứu về cỏ ngọt chủ yếu về hàm lượng ñường, ñộ ngọt, tính an toàn và các biện pháp kỹ thuật nhằm thu ñược năng suất cao
Theo Shock (1982), ñiều kiện khí hậu lý tưởng cho cây cỏ ngọt phát triển là khí hậu cận nhiệt ñới với khí hậu trong khoảng 11-21°C, nhiệt ñộ
trung bình hàng năm là 35°C, lượng mưa 1400mm (Shock, C.C, 1982)
Tại nhiều nơi trên thế giới, chất steviosid hay chiết phẩm (extract) ñược dùng làm chất tạo vị ngọt thay thế các loại ñường thường hoặc ñường hoá học Cỏ ngọt phơi khô, sấy khô có thể bỏ vào trà Bột lá khô có thể trộn với bột làm bánh ñể thay thế ñường
Trang 25Trung Quốc xem cỏ ngọt như một dược liệu thiên nhiên rất tốt ựể giúp làm giảm cân, ăn ngon và tiêu hóa tốt
Nhật Bản là quốc gia sử dụng cây cỏ ngọt nhiều nhất trên thế giới Mỗi năm kỹ nghệ Nhật tiêu thụ từ 700 tấn ựến 1000 tấn lá stevia Một số khác cần phải ựược nhập thêm từ đại Hàn, đài Loan và Trung Quốc Họ sử dụng chất tạo vị ngọt steviosid trong kẹo chewing gum, bánh trái, và trong các loại nước ngọt như Coca Cola
Nói chung, ở các quốc gia Á Châu và Nam Mỹ thì chất ngọt của Stevia ựược công nhận và ựược cho phép sử dụng như một chất phụ gia (food additive) Ngược lại các quốc gia Tây phương (Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Úc Châu, Canada, v.vẦ) ựều chưa công nhận Stevia là chất phụ gia ựể tạo vị ngọt như các chất aspartame, sodium cyclamate chẳng hạn, mà chỉ xem nó như là một loại thực phẩm bổ sung mà thôi
Riêng Canada, cây Stevia cũng ựược thấy trồng ở các tỉnh bang Alberta, British Columbia, Ontario và Quebec Công ty RSIT ở Canada gọi chất ngọt chiết xuất từ lá cỏ ngọt khô là Ộchất ngọt hoàng giaỢ bởi giá trị tuyệt vời của nó
Ngày nay, nhiều nước trên thế giới ựã phát triển việc dùng loại cây này trong ựời sống Vắ dụ: năm 1987 sản xuất và sử dụng lá cỏ ngọt ở Nhật Bản là
200 tấn, ở đài Loan 200 tấn và Trung Quốc là 1300 tấn (Brandle, 1998)
2.5.3 Những nghiên cứu về cây cỏ ngọt ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ tháng 8 năm 1988 cây cỏ ngọt ựã ựược nhập và trồng ở nhiều vùng như Hà Giang, Cao Bằng, Hà Tây, Lâm đồng (đà Lạt), đắc Lắc v.v
Theo nhiều nhà ựông dược, với nguồn giống từ Trung Quốc, ựồng bào các dân tộc cũng ựã trồng khá nhiều ở vùng biên giới phắa Bắc Hiện nay cỏ ngọt ựược trồng nhiều ở các tỉnh như Hưng Yên, Hòa Bình, Lâm đồng (đỗ Huy Bắch và cs, 2004)
Trang 26Từ lần xuất hiện ựầu tiên tại hội chợ ỘNông nghiệp quốc tế Cần ThơỢ cuối năm 1995, trà cỏ ngọt ựã ựạt ựược huy chương vàng
Theo Dược sĩ Trần Xuân Thuyết, từ năm 1990 Công ty Dược liệu Trung Ương I ựã hướng dẫn kỹ thuật trồng trên diện tắch sản xuất ựể cung ứng cho nhu cầu dược liệu trong nước và xuất khẩu Hiện nay, ở Việt Nam rất nhiều công ty ựang triển khai các vùng trồng cỏ ngọt trên cả nước như Hà Nội, Hòa Bình, Nghệ An, đắc Lắc
2.5.4.Các nghiên cứu về giống cây cỏ ngọt ở trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới:
Các nước trên thế giới ựã nghiên cứu trồng và chọn tạo giống cỏ ngọt
từ rất lâu đặc biệt, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, đài Loan và Nga ựã
có nhiều thành công trong việc chọn lọc và tạo ra ựược một số giống mới có năng suất và hàm lượng stevioside cao hơn giống nguyên thủy
Bảng 2.2 Một số giống mới ựược chọn lọc và phát triển trong trồng trọt Năm Quốc gia Giống mới đặc trưng
1979 Hàn Quốc Suweon 2 Năng suất tăng 22%,
steviosides tăng 12%
1982 Hàn Quốc Suweon 1 Lá dày, tỷ lệ R-A cao
1989 Trung Quốc Yunri, Yunbing
1994 đài Loan K1, K2, K3 Năng suất cao, tỷ lệ hàm
lượng R-A/steviosides tăng
1994 Indonesia BPP72
1995 Trung Quốc Zongping 1 Tỷ lệ R-A và steviosides cao
1996 Nga Ramonskaya Slastena
1996 Trung Quốc SM4 Năng suất tăng 1,5%, tỷ lệ
R-A/Steviosides tăng
(Theo David J.Midmore và Andrew H.Rank,2002)
Trang 27Các nghiên cứu về giống cỏ ngọt ở Việt Nam
Trước ựây các nhà khoa học Việt Nam ựã chọn ra giống ST-88 là giống có khả năng thắch ứng cao với ựiều kiện trồng trọt ở nước ta ST-88 ựược hội ựồng khoa học Bộ nông nghiệp và công nghệ thực phẩm (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) tháng 1 năm 1995 công nhận là giống quốc gia (Trần đình Long và cs, 1996)
Ngày nay, do ựiều kiện canh tác liên tục nhiều năm, lại nhân giống chủ yếu bằng vô tắnh, giống ST-88 ựã bị thoái hóa và suy giảm năng suất mạnh Hàm lượng chất ngọt Rebaudiana A trong ST-88 ựược kiểm ựịnh chưa ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu Do ựó giống cỏ ngọt ựang ựược trồng ựại trà hiện nay là giống M3 do công ty cổ phần Stevia Việt Nam nhập khẩu vào Việt Nam tháng 8 năm 2009
2.5.5.Các nghiên cứu về nhân giống cây cỏ ngọt
Các nghiên cứu về phương thức nhân giống cỏ ngọt cho thấy rằng nhân giống vô tắnh bằng phương pháp giâm mầm là thắch hợp nhất trong ựiều kiện sản xuất ở Việt Nam Nghiên cứu của Trần đình Long chỉ ra rằng:
Cành cỏ ngọt ựược sử dụng ựể nhân giống nên lấy ở cây mẹ từ 4 tháng tuổi ựến 1 năm tuổi là tốt nhất
Giâm trên môi trường cát, ựất và bùn ao cho tỷ lệ ra rễ sớm nhất và cao nhất Giâm trên cát sẽ thuận lợi cho ra giống ựại trà Giâm trên ựất và bùn ao
sẽ cho cây con cứng cáp nhưng chi phắ cao, trong ựiều kiện ựi xa sẽ tốn nhiều công hơn Trong thời gian nóng bức giâm trên bùn ao sẽ cho tỷ lệ cây sống cao và chất lượng cây giống khỏe (Trần đình Long và cs, 1996)
Trong các chất ựiều hòa sinh trưởng thì α-NAA có hiệu lực cao nhất trong việc kắch thắch ra rễ cành giâm và thời gian ra rễ ngắn nhất Nồng ựộ α-NAA thắch hợp cho cây ra rễ là 30-50 ppm trong ựiều kiện nhân giống vào mùa hè và từ 150-200 ppm trong ựiều kiện nhân giống vào mùa ựông (Trần đình Long và cs, 1996)
Trang 28Sau khi cây ra rễ, dùng nước phân chuồng, nước giải pha loãng có bổ sung một ắt lân và kali ựể tưới thúc Sau 10-12 ngày cần dỡ bỏ giàn che và hạn chế tưới ẩm ựể cây mau cứng cáp đến ngày thứ 14-15, cần bấm ngọn ựể kắch thắch ra chồi nhánh Sau khi bấm ngọn 3 tuần, cây sẵn sàng có thể ựem trồng ra ruộng (đỗ Huy Bắch và cs, 2004)
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học hiện ựại, ựặc biệt là lĩnh vực sinh học, con người ựã và ựang sử dụng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật (in vitro) trong quá trình sản xuất giống cây trồng nhằm tăng nhanh số lượng nhưng vẫn ựáp ứng ựược chất lượng giống cây trồng (Pal R
và cs, 2007) Nhân giống cỏ ngọt bằng nuôi cấy in vitro bước ựầu cũng ựã thành công trong việc nhân giống vào vụ ựông ựể kịp thời cung cấp giống cho việc trồng cây vào vụ xuân Phương pháp này cho cây ở thời gian ựầu trên ruộng sản xuất sinh trưởng chậm hơn so với cây cỏ ngọt tách từ thân Tuy nhiên, chu kỳ sinh trưởng của cỏ ngọt nuôi cấy in vitro kéo dài hơn, cây sạch bệnh (George và Sherrington, 1984)
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam
2.6.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt trên thế giới
Cỏ ngọt ựược trồng tại nhiều quốc gia như : Brasil, Argentina, Paraguay, Mexico, Nhật Bản, Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan,
Việt Nam, Israel, Mỹ và Canada (http//www.vista.nn)
Tại nhiều nơi trên thế giới, các chất stevioside hay chiết phẩm (extracta) ựược dùng làm chất tạo vị ngọt thay thế các loại ựường thường hoặc ựường hóa học Cỏ ngọt phơi khô hoặc sấy khô cho vào trà Bột lá khô có thể trộn với bột làm bánh ựể thay thế ựường Trung Quốc xem cỏ ngọt như một dược liệu thiên nhiên rất tốt ựể giảm cân, ăn ngon và tiêu hóa tốt
Nhật Bản là nước sử dụng cỏ ngọt nhiều nhất trên thế giới Mỗi năm kỹ nghệ Nhật tiêu thụ từ 700 tấn ựến 1000 tấn lá cỏ ngọt, giá trị thương mại
Trang 29Trung Quốc và đài Loan Họ sử dụng chất tạo vị ngọt stevioside trong kẹo cao su, bánh kẹo, và các loại nước ngọt như coca-cola, Pepsi Nói chung các quốc gia châu Á và Nam Mỹ thì chất ngọt của cỏ ngọt ựược công nhận và cho
phép sử dụng như một chất phụ gia ( food addtive) (Food Navigator.com)
Tháng 11/2008, các quốc gia phương Tây (Anh, Mỹ, Pháp, Australia, Canada ) ựã công nhận cỏ ngọt là chất phụ gia tạo ựộ ngọt như các chất aspartame, sodium cyclamate Châu Âu ựã ựưa ra một quyết ựịnh mới nhất, theo ựó chất ngọt trong cỏ ngọt ựược coi là thực phẩm thông thường chứ không là thực phẩm chức năng như trước ựây Tại Bắc Mỹ, các sản phẩm cỏ ngọt có thể tìm thấy tại tiệm bán thực phẩm thiên nhiên Bột lá khô dùng ựể làm trà có ựộ ngọt gấp 30 lần của ựường cát Dạng lỏng là những dịch chiết có thể ngọt gấp 70 lần so với ựường
Chất ngọt stevioside có vị ngọt gấp 300 lần ựường thường (saccharose, sucrose), ựặc biệt không chứa nito, không tạo calorie, và rất ổn ựịnh ở nhiệt
Là một trong những quốc gia ựầu tiên ựược tham gia vào ngành công
nghiệp chiết xuất ựường từ Stevia rebaudiana, sản lượng của Trung Quốc ựã
chiếm 80% khối lượng cung ứng toàn cầu Trong năm 2009, chiết xuất từ cỏ ngọt của Trung Quốc có sản lượng 4000 tấn, trên 80% trong ựó giành cho xuất khẩu Tuy nhiên, Trung Quốc chủ yếu cung cấp lượng sản phẩm có hàm
lượng Stevia rebaudiana thấp Xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất
Trang 30Stevia rebaudiana của Trung Quốc bao gồm khu vực Sơn đông, Giang Tô và Thiên Tân vẫn phụ thuộc chủ yếu vào stevioside có hàm lượng RA thấp, thậm chắ bình thường, trong khi khối lượng xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng
stevioside RA 95 và RA 97 cao là rất ắt (http//www.stevia.com)
2.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt ở Việt Nam
Cây cỏ ngọt ựược nhập trồng thử nghiệm tại Việt Nam từ năm 1988 Qua thử nghiệm cho thấy cỏ ngọt không yêu cầu khắt khe về ựất ựai, thắch ứng với nhiều kiểu khắ hậu khác nhau ở nước ta , sinh trưởng tốt tại sông Bé, Lâm đồng, đắc Lắc, Hà Nội, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Bắc Giang Giống cỏ ngọt vẫn ựược bà con nông dân sản xuất rộng rãi ựến nay là ST88,
có nguồn gốc từ Argentina ựược nhập nội vào Việt Nam từ những năm 90 của thế kỷ trước, ựược công nhận giống quốc gia vào tháng 1/1995 (Trần đình Long và cs, 1996)
Cỏ ngọt ựược trồng bằng hạt, tách bụi hay giâm cành Trong 1 lần có thể thu hoạch trong 3-5 năm, thuận tiện cho việc phát triển kinh tế vườn làm tăng năng suất, thu nhập cao Hiện nay giống cỏ ngọt ST88 vẫn ựược trồng nhiều ở một số vùng như Khoái Châu (Hưng Yên), Hòa Bình với mục ựắch
sử dụng duy nhất là làm dược liệu Tuy nhiên năng suất giống ựang bị sụt giảm nghiêm trọng do bị thoái hóa sau 1 thời gian dài canh tác liên tục bằng phương pháp nhân giống vô tắnh Hàm lượng ựường tổng số và hàm lượng stevioside trong cỏ ngọt ST88 không ựáp ứng ựược yêu cầu xuất khẩu của một số công ty nhập khẩu cỏ ngọt lớn hiện nay trên thế giới
Hiện nay giống cỏ ngọt M3 ựược công ty cổ phần Stevia Ventures nhập nội vào Việt Nam từ Trung Quốc có những ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển
và năng suất chất lượng nổi trội hơn ST88 ựang ựược triển khai sản xuất ở một số tỉnh trong cả nước như: Bắc Giang, Hà Nội, Hòa Bình, Hưng Yên, Nghệ An, Quảng Bình, Kiên Giang
Trang 31Bảng 2.3 Diện tích, năng suất cỏ ngọt ở Việt Nam Tỉnh Diện tích (ha) Năng suất (tấn/năm)
Năng suất cỏ ngọt M3 trồng tại các ñịa phương dao ñộng từ 2,6-3,3 tấn/ha Trong ñó năng suất lá khô của cỏ ngọt M3 cũng cao hơn năng suất giống ST88 ñược trồng ở Việt Nam trước ñây Tuy nhiên năng suất và diện tích cây cỏ ngọt Việt Nam vẫn còn khiêm tốn và hạn chế so với các cây khác Mặc dù vậy tiềm năng năng suất và giá trị thương mại của cỏ ngọt ñược dự báo là rất cao
2.7 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây cỏ ngọt tại Nghệ An
ðầu tháng 11/2009, Công ty Cổ phần ðầu tư Phát triển Stevia Á Châu triển khai dự án "Chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ trồng cây cỏ ngọt làm dược liệu xuất khẩu tại xã Nghi ðồng huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An" Qua trồng khảo nghiệm cây cỏ ngọt rất thích hợp với chất ñất, khí hậu cũng như ñịa hình vùng ñồi núi Nghi ðồng
Sau gần 2 năm kể từ khi tiến hành dự án thì hiện nay diện tích trồng cây cỏ ngọt ñã không chỉ dừng lại ở xã Nghi ðồng mà mở rộng vùng nguyên liệu ở
Trang 32các huyện Nam đàn, Hưng Nguyên, các xã khác thuộc huyện Nghi Lộc Trong ựó, huyện Nam đàn ựược trồng ở các xã như Nam Anh (20 sào), Nam Thanh(14 sào) và thử nghiệm trồng 2 sào trên ựất phù sa ven sông Lam ở xã Hồng Long Tại Hưng Nguyên, có xã Hưng Yên Nam và Hưng Yên Bắc Sau khi tiến hành dự án ở xã Nghi đồng với diện tắch 6 ha thử nghiệm thì ựến nay, các xã thuộc huyện Nghi Lộc cũng ựã bắt ựầu ựưa vào trồng sản xuất như: Nghi Lâm ( 4 sào), Nghi Phương (2 sào) và Nghi Hưng ( 9 sào)
Tắnh ựến tháng 6/2011 thì diện tắch ở một số xã thuộc các huyện như sau:
Huyện Nghi Lộc Nam đàn Hưng Nguyên Viện KHKT
Diện tắch ( Sào) 135 36 64 80
(Nguồn: phòng nguyên liệu- Công ty CP ựầu tư, phát triển Stevia Á Châu)
Không chỉ dừng lại ở ựó, khi mô hình ựược nhân rộng ựến các vùng nguyên liệu và thấy rõ hiệu quả của việc trồng cây cỏ ngọt thì nhiều xã thuộc các huyện như: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, cũng ựang và sẽ ựưa cây
cỏ ngọt vào sản xuất thay thế các loại cây trồng khác
Có thể nói cỏ ngọt là một loại cây có rất nhiều tiềm năng và cũng là loại cây triển vọng thay thế ựường hóa học trong tương lai Việc cây cỏ ngọt ựã có mặt tại Nghệ An sẽ hứa hẹn cho chúng ta thêm một loại hàng hóa có giá trị kinh tế cao góp phần xóa ựói giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm cho
bà con nông dân
2.8 Tình hình nghiên cứu về giá thể
đất không phải môi trường tốt cho cây, cho thêm cát hoặc cát + than bùn sẽ tạo ra một hỗn hợp rất tốt Nhiều nơi ựã và ựang phát triển những hỗn hợp ựặc biệt mà có thể ựược sử dụng Những hỗn hợp này không sử dụng ựất ruộng khi ựất ruộng bị ô nhiễm do sâu bệnh và hóa chất Sự khác nhau của môi trường nhân tạo ựược thể hiện như sau:
Lawtence, Neverell (1950) cho biết ở Anh sử dụng hỗn hợp ựất + than bùn + cát thô (theo thể tắch) có tỷ lệ 2:1:1 ựể gieo hạt, trồng cây là 7:3:2
Trang 33Masstaler (1977) cho biết ở Mỹ ñưa ra công thức phối trộn (tính theo thể tích) thành phần hỗn hợp ñầu gồm mùn sét, mùn cát sét và mùn cát có tỷ
lệ 1:2:2; 1:1:1 hay 1:2:0 ñều cho hiệu quả Cho thêm 5,5 – 7,7g bột ñá vôi và 7,7 – 9,6g supe photphat cho 1 ñơn vị thể tích
Nghiên cứu về thành phần giá thể của cây con cà chua ở Philippin, Duna (1997) cho biết: với 1 khay kích thước 35×21×10 cm có 72 lỗ (kích thước lỗ là 6×6 cm) thì thành phần bầu có tỷ lệ ñất, phân chuồng, trấu hun là 1:1:1 (theo thể tích) và 10g NPK (15-15-15)
Ở các nước ñang phát triển, hỗn hợp ñặc biệt gồm ñá trân châu, than bùn có sẵn ở dạng sử dụng ñược, cung cấp ngay cho mục ñích thay thế cho ñất Các trang trại thâm canh chủ yếu ở các nước ñang phát triển thiên về nhập khẩu những hỗn hợp không phải ñất này, không có khả năng khai thác việc sử dụng vật liệu có sẵn ở ñịa phương Thực tế môi trường nhiệt ñới có rất nhiều vật liệu có thể pha trộn hỗn hợp giá thể cho vườn ươm Hỗn hợp giá thể cần ñảm bảo khả năng giữ nước và làm thoáng khí, khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, sạch bệnh
Ở nước ta có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về thành phần của giá thể ảnh hưởng tới chất lượng cây trồng Tùy từng loại cây khác nhau
mà giá thể có thành phần khác nhau
Theo Ngô Thị Hạnh (1997) cho biết: cải bao gieo trong khay có tỷ lệ ñất + cát + phân chuồng + trấu hun là 3:1:1:1 thì lượng N-P-K bổ sung vào hỗn hợp này là 500g sunfat amon, 500g supe phosphate và 170g clorua kali
Theo Dương Thiên Tước (1997) ñể nhân giống cây trong vườn dùng chậu, bồn ñể giâm, dưới ñáy bồn nên lót than củi ñể dễ thoát nước, bên trên dùng 4/5 bùn ao phơi khô, ñập nhỏ và 1/5 cát vàng (hoặc cát ñen) trộn phủ 1 lớp tro bếp mịn
Tác giả Phạm Kim Thu và ðặng Thị Vân (1997) cho biết: nền ñất + phân hữu cơ + cát ñen tỷ lệ 1:1:1 có phủ cát ñen 2cm lên trên tốt nhất khi ñưa chuối nuôi cấy mô ra vườn ươm
Trang 34
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
* Giống cỏ ngọt Morita 2 (M2) ñược công ty cổ phần Stevia Ventures nhập nội vào Việt Nam năm 2009 Giống cỏ ngọt M2 là giống cỏ ngọt thế hệ thứ 3 sau
2 dòng M1 ñược lai tạo và tuyển chọn tại Nhật Bản, là giống cỏ ngọt cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng thích ứng cao với nhiều loại ñất cũng như khí hậu ở Việt Nam Thời gian sinh trưởng của cây dài từ 3-5 năm
M2 là giống cây giâm cành, thời gian ươm từ 17-18 ngày Cành giâm ñược cắt từ trên cây mẹ 6 tháng tuổi, có 4-5 cặp lá, dài 5-7cm, sinh trưởng khỏe, không bị nhiễm sâu bệnh Cây con khỏe mạnh, không bị sâu bệnh, có từ
5 rễ trở lên
3.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm ñược tiến hành trong thời gian từ tháng 7/2012 ñến tháng 12/ 2012 tại khu thí nghiệm của công ty cổ phần ñầu tư phát triển Stevia Á Châu (tại Nghệ An)
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Giá thể
- Trấu hun: vỏ trấu ñem hun cháy trong ñiều kiện yếm khí nên cháy không hoàn toàn, thoáng khí, thoát nước, nhẹ, tạo ñộ tơi xốp cho giá thể và không làm thay ñổi ñộ pH của giá thể
- Xơ dừa: vỏ dừa phơi khô, nghiền nhỏ, ñóng thành bánh Xơ dừa cũng
có tác dụng tạo ñộ tơi xốp, thoát nước, thông thoáng cho giá thể
- Cát non: cánh cát nhỏ, màu xám, chứa ít silic, giữ ẩm, thoát nước tốt
Hóa chất:
Thuốc kích thích ra rễ Mð 901: do công ty Minh ðức ở Thanh Hóa sản xuất
Trang 353.3 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm
ñến khả năng ra rễ của cành giâm cây cỏ ngọt
- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể ñến khả năng ra rễ, sự sinh trưởng phát triển và chất lượng cành giâm của cây cỏ ngọt
- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và hàm lượng ñường trong lá của cây cỏ ngọt
3.4 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
* Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của số cặp lá ñể lại trên hom giâm ñến khả
năng ra rễ, sự sinh trưởng phát triển và chất lượng của cành giâm cây cỏ ngọt Gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại:
CT1: Hom giâm cắt trừ lại 2 cặp lá
CT2: Hom giâm cắt trừ lại 3 cặp lá
CT3: Hom giâm cắt trừ lại 4 cặp lá
CT4: Hom giâm cắt trừ lại 5 cặp lá
CT5: Hom giâm cắt trừ lại 6 cặp lá
- Giâm trên nền cát sạch
- Sử dụng 100 hom giâm/ ô thí nghiệm
Sơ ñồ thí nghiệm:
DẢI BẢO VỆCT3 CT5 CT4 CT1 CT2CT1 CT4 CT5 CT2 CT3
DẢI BẢO VỆ
(Nhắc lại theo hàng)
Trang 36* Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của giá thể giâm ñến khả năng ra rễ, sự
sinh trưởng phát triển và chất lượng cành giâm cây cỏ ngọt
Công thức thí nghiệm:
Thí nghiệm ñược bố trí 5 công thức với 4 công thức thí nghiệm là 4 loại giá thể trộn khác nhau và một công thức ñối chứng (100% cát sạch), làm 3 lần nhắc lại
DẢI BẢO VỆ
* Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời vụ giâm ñến sinh trưởng phát
triển của cây cỏ ngọt Morita 2 trong ñiều kiện vụ thu 2012 tại Nghệ An
Gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại:
Trang 37CT1: giâm ngày 10 tháng 7 CT2: giâm ngày 30 tháng 7
DẢI BẢO VỆ
( Nhắc lại theo hàng ) 3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Các công thức thí nghiệm ñược ñặt cạnh nhau Mỗi công thức có 3 lần nhắc lại và mỗi lần sử dụng 100 hom giâm Thí nghiệm 3 ñược bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)
3.5.2 Cách tiến hành thí nghiệm
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m²
3.5.3 Kỹ thuật ươm giống cỏ ngọt ngoài ruộng
3.5.3.1.Kỹ thuật thu và xử lý mầm ươm:
• Thu mầm
- Chọn mầm:
Trang 38+ Mầm ñược thu trên các cây sạch bệnh; chọn mầm khỏe mạnh, bánh tẻ (không quá già cũng không quá non)
+ Khoảng cách giữa các ñốt lá không dài quá 3cm (tương ñương lóng ngoài ngón tay cái người bình thường)
+ Vết cắt cách cặp lá dưới cùng khoảng 0,5-1,0cm (tối ña là 1,0 cm)
+ Mầm ñược bó lại thành từng bó nhỏ (40 - 45 mầm/bó) Khi bó mầm phải nhẹ nhàng, tránh buộc mạnh tay gây ảnh hưởng ñến các cặp lá và các mầm nách của mầm
+ Tuốt bỏ cặp lá phía dưới trước khi ươm
• Xử lý mầm
- Xử lý mầm bằng thuốc kích thích ra rễ Thuốc ñược dùng:
+ Loại kích thích ra rễ Mð 901: ta pha với liều lượng 1 phần thuốc + 12 phần nước sạch, nhúng ngập 1cm phần gốc mầm trong 3-5 giây
+ Trong ñiều kiện thời tiết thuận lợi có thể không cần sử dụng thuốc ra
rễ ñể tiết kiệm chi phí, ñồng thời vẫn cho chất lượng cây giống tốt
3.5.3.2.Ươm mầm:
- Dùng khui rạch 1 ñường thẳng ngang luống ươm, sâu 3 – 4 cm
- Cắm các mầm vào nền giá thể với ñộ sâu 1,5 - 2 cm (luôn ñảm bảo ngập mắt lá dưới cùng)
Lưu ý cây mầm cắm phải ñứng thẳng và khi ươm mầm không ñược làm tổn thương các cặp lá của mầm
Trang 39- Dùng tay nén chặt phần gốc
- Ươm xong cần tưới ñẫm nước ngay cho các luống
3.5.3.3 Chăm sóc cây con trong vườn ươm
Sau khi ươm mầm, yêu cầu nhiệt ñộ trong luống ươm ở mức 20-300C, ñộ
ẩm 70-85%
o Chế ñộ che phủ
* Yêu cầu chung:
- Trong 9 ngày ñầu các luống ươm ñược che phủ kín tránh mưa, nắng Mục ñích trong giai ñoạn này cần môi trường thiếu ánh sáng ñể kích thích tạo rễ
- Sau 9 ngày giảm mức ñộ che phủ ñể luống ươm thông thoáng hơn Mục ñích giúp cây phát triển rễ mạnh hơn
- Trước khi ñem cây ra ruộng trồng 3-5 ngày bỏ che phủ Mục ñích giúp cây thích ứng hoàn toàn với ñiều kiện môi trường
-Tuyệt ñối luôn giữ luống ươm không bị nước mưa xâm nhập (sử dụng bạt sọc che phủ)
- Tuyệt ñối không ñể luống ươm bị hấp hơi hấp nhiệt do tình trạng che phủ kín mít khi trời có nắng
- Tuyệt ñối không ñể luống ươm bị giảm nhiệt ñộ xuống dưới 18 ñộ khi trời lạnh
* Yêu cầu cụ thể:
- Thời tiết nắng (trên 27 °C):
+ Sử dụng che 3 lưới xanh cho 1 vòm khung gồm 2 luống
+ Che thông gió 2 bên cho các luống vào ban ngày và ñậy lại vào ban ñêm + Che phủ cả ngày/ ñêm, trong thời gian 9 ngày ñầu sau khi ươm
+ Sau 9 ngày ươm chỉ che phủ buổi ngày từ 8h sáng- 17h chiều
- Thời tiết mát (từ 18-27°C) và có mưa hoặc buổi tối có thể mưa:
+ Trong 9 ngày ñầu
Trong ñiều kiện trời mát có thể không che phủ
Trang 40+ Trong ñiều kiện có mưa sử dụng bạt sọc che phủ cả ngày cả ñêm + Trong ñiều kiện xác ñịnh buổi tối có thể mưa che phủ trước lúc ra về
- Thời tiết lạnh hoàn toàn cả ñêm cả ngày:
+ Trong ñiều kiện thời tiết lạnh cả ngày nhiệt ñộ < 15 oC ta phủ kín cả ngày ñêm bằng bạt sọc hoặc dùng nilon phủ bên trong và lưới xanh phủ bên ngoài Mục tiêu giữ cho nhiệt ñộ trong luống ươm ñạt từ 18-27°C
- Thời tiết lạnh cả ngày ñêm nhưng có nắng hoặc ấm áp vào buổi trưa: + Trong ñiều kiện thời tiết lạnh vào buổi tối nhiệt ñộ <15 oC ta che kín toàn bộ vào buổi tối còn buổi trưa nhiệt ñộ cao> 18oC cần tiến hành tháo các ñầu luống ra cho thoáng từ 10h sáng ñến chiều 15h 30 phút che lại
- Thời tiết có gió nhẹ:
+ Che phủ và cột bằng các dây móc
- Thời tiết gió to:
+ Tháo bạt che phủ cột lên ở giữa các khung ươm
3.5.3.4.Chế ñộ tưới
Việc tưới nước phải căn cứ vào ñiều kiện khí hậu và ñộ ẩm giá thể trong thời gian ươm cây giống ñể quyết ñịnh Trong 3-4 ngày ñầu sau khi giâm cành cần ñảm bảo cho giá thể luôn ở trạng thái ẩm ướt (80-95%), giữ cho cây con không bị héo, sau 6-7 ngày thời ñiểm cây bắt ñầu ra rễ cần giảm tưới giữ cho ñộ ẩm từ 65-75%, tránh tưới ñẫm làm hạn chế sự phát triển của
bộ rễ, nếu tưới ñẫm có thể gây thối chết cây con
Sử dụng phương pháp tưới phun mưa (dùng thùng zoa hoặc máy bơm
có vòi phun mưa); chú ý tưới ñều, nhẹ tay không làm ảnh hưởng tới cây con
Có thể tưới 2 – 4 lần/ngày tùy vào ñiều kiện thời tiết và sức giữ ẩm của giá thể ươm
- Thời tiết trời nắng nhẹ/ mát:
+ Buổi sáng 7h tưới nước 1 lần
+ Buổi chiều 14h khi trời nắng nóng/17h khi trời mát
- Thời tiết hanh khô se lạnh: