ĐẶT VẤN ĐỀ Hình học không gian là một chủ đề tương đối khó đối với học sinh, khó cả cách tiếp cận vấn đề và cả trong tìm lời giải bài toán.. Làm sao để học sinh học hình học không gian d
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Hình học không gian là một chủ đề tương đối khó đối với học sinh, khó cả
cách tiếp cận vấn đề và cả trong tìm lời giải bài toán Làm sao để học sinh học hình học không gian dễ hiểu hơn, hoặc chí ít cũng giải được một số bài tập điển hình nào đó là câu hỏi thường trực đối với giáo viên bộ môn Toán mà từng
ngày, từng giờ tìm câu trả lời
Vectơ cùng với các tính chất của nó giúp cho việc nghiên cứu hình học định lượng hơn, một phần nào đó giúp ta giải một số bài toán hình học được thuận lợi Để học sinh thấy và khai thác được điểm mạnh của vectơ giải các bài toán
hình học, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng phương
pháp vectơ giải một số bài toán hình học không gian” ngõ hầu trao đổi với
các bạn đồng nghiệp những kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực này Đề tài chỉ xin đưa ra một số ví dụ cho các dạng toán sau:
Chứng minh các điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
Chứng minh đồng phẳng, đường thẳng song song với mặt phẳng
Chứng minh quan hệ vuông góc; tính góc và độ dài đoạn thẳng
Chứng minh các hệ thức hình học
B HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ GIẢI
MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
I Nội dung chủ đề vectơ trong chương trình Toán THPT
Ở chương trình lớp 10 vectơ được áp dụng để chứng minh các hệ thức
lượng trong tam giác và trong đường tròn Nó cũng là cơ sở để trình bày phương pháp tọa độ trên mặt phẳng
Chương 1 – Vectơ, trình bày các khái niệm cơ bản nhất về vectơ (vectơ,
vectơ cùng phương, vectơ cùng hướng, vectơ bằng nhau) và các phép toán cộng, trừ vectơ, nhân vectơ với một số Đồng thời trình bày những kiến thức mở đầu
Trang 2về tọa độ: trục và hệ trục tọa độ trong mặt phẳng, tọa độ của vectơ, của điểm đối với trục và hệ trục tọa độ
Chương 2 – Tích vô hướng của vectơ và ứng dụng, bao gồm: định nghĩa, tính
chất, biểu thức tọa độ của tích vô hướng, hệ thức lượng trong tam giác
Ở chương trình lớp 11, vectơ trong không gian là một bài trong Chương III
– Quan hệ vuông góc trong không gian Các phép toán và tính chất của vectơ
trong không gian được hiểu tương tự như vectơ trong mặt phẳng, nên không trình bày một cách tỉ mỉ Chỉ có một khái niệm mới là sự đồng phẳng của ba vectơ Việc đưa vectơ trong không gian vào chương trình giúp cho việc chứng minh một số tính chất về quan hệ vuông góc thuận lợi hơn và là một trong những yêu cầu giảm tải của chương trình phân ban 2006
Chương trình lớp 12 có đưa vào khái niệm tích có hướng (còn gọi là tích vectơ) của hai vectơ, kí hiệu là a b;
hoặc a b
, được xác định bởi biểu thức
tọa độ, để làm cơ sở viết phương trình mặt phẳng
II Sử dụng phương pháp vectơ để giải các bài toán hình học
Dùng vectơ và các phép toán vectơ chúng ta có thể giải nhanh gọn một số bài tập hình học Sau đây là một số kết quả thường được sử dụng:
Để chứng minh bốn điểm A, B, C, D nằm trên một mặt phẳng ta chứng
minh các vectơ AB, AC
, AD đồng phẳng, tức là ABk AC l AD
Để chứng minh hai đường thẳng AB và CD song song (có thể trùng nhau)
ta chứng minh các vectơ AB và CD cùng phương, tức là ABkCD
Để chứng minh đường thẳng AB song song với mặt phẳng (P), hoặc nằm
trên mặt phẳng (P) ta lấy trong (P) hai vectơ a và b không cùng phương
và chứng minh ba vec tơ AB
, a
, b
đồng phẳng; hoặc tìm một vectơ c
trong (P) sao cho AB
và c
cùng phương
Để chứng minh đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD ta chứng minh AB CD 0
Trang 3 Để tính độ dài của đoạn thẳng AB ta hãy biểu diễn vectơ AB
theo các vectơ đã biết và tính AB AB Khi đó AB AB AB
Để tính góc AOB ta xét tính vô hướng OAOB và dùng công thức
cos
OA OB AOB
OA OB
III Một số ví dụ hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp vectơ giải một
số bài toán hình học không gian
A Chứng minh các điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
Để chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng ta chứng minh hai vectơ AB
và
AC
cùng phương, tức là ABk AC
Để chứng minh hai đường thẳng phân biệt AB và CD song song, ta chứng minh k , ABkCD
Ví dụ 1
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Gọi G, G’ lần lượt là trọng tâm của tam giác A’BD và CB’D’ Chứng minh rằng A, G, G’, C’ thẳng hàng
Bước 1: Phân tích bài toán
Để chứng minh A, G, G’, C’ thẳng hàng, ta chứng minh các vectơ AG
, ' '
C G, AC' cùng phương
Chọn một hệ vectơ cơ sở (gồm 3 vectơ không đồng phẳng) sao cho thuận lợi
nhất cho việc biểu diễn AG
, C G' '
, AC' theo hệ vectơ cơ sở đó, thông thường
ta chọn ba vectơ gắn với ba cạnh của hình hộp cùng chung một đỉnh Chú ý giả thiết G, G’ lần lượt là trọng tâm của tam giác A’BD và CB’D’
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt ABa, ADb, AA'c
Ta có: AC' a b c
(1)
Vì G là trọng tâm tam giác A’BD nên:
'
(2)
Vì G’ là trọng tâm tam giác CB’D’ nên:
Trang 4b a
G' G
C
C'
B'
B
C G C C C B C D a b c
(3)
3
, tức
là A, G, C’ thẳng hàng
Từ (1) và (3) suy ra: ' ' 1 '
3
C G AC , tức là A, G’, C’ thẳng hàng
Vậy bốn điểm A, G, G’, C’ thẳng hàng
Ví dụ 2
Cho hai tia Ax, By chéo nhau, M di chuyển trên Ax, N di chuyển trên By Giả
sử AM BN , I là điểm chia trong MN theo tỉ số IM k
IN Chứng minh I di chuyển trên một tia cố định
Bước 1 Phân tích bài toán
Để chứng minh I di chuyển trên một tia cố định, ta cần dự đoán tia cố định
đó, muốn vậy ta xét một vài trường hợp đặc biệt:
- Khi M trùng với A, N trùng với B, gọi O là điểm chia trong đoạn AB theo
tỉ số OA k
- Lấy M0Ax và N0By sao cho AM0BN0 và gọi I0 là điểm chia
trong đaọn M0N0 theo tỉ số 0 0
0 0
I M
k
Do vậy, điểm I di chuyển trên tia OI0
Để chứng minh điều này, ta xét trường hợp M di chuyển trên Ax, N di chuyển trên By và AM BN, I là điểm chia trong MN theo tỉ số IM k
IN , ta
chứng minh O, I0, I thẳng hàng Hay các vectơ OI0
và OI
cùng phương
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Gọi O là điểm chia trong đoạn AB theo tỉ số OA k
OB ; tức là: OA kOB 0
Trang 5
Lấy M0Ax và N0By sao cho AM0BN0 và gọi I0 là điểm chia trong
đoạn M0N0 theo tỉ số 0 0
0 0
I M
k
I N ; tức là:
M I k N I
Đặt aOB, bAM0
, cBN0 với
b c
Khi đó: OI0 OAAM0M I0 0
(1)
OI 0 OBBN0N I0 0
(2)
Từ (2) suy ra:
kOI 0k OB BN 0N I0 0
(3)
Vì OA kOB 0 và M I0 0k N I0 00 nên từ (1) và (3) suy ra:
k
Vì AM0BN0, AM BN nên AM t AM.0t b.
; BN t BN.0t c.
Do đó I nằm trên OI 0 (đpcm)
Ví dụ 3
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Tìm điểm M thuộc đoạn AC và điểm N thuộc đoạn C’D sao cho MN song song với BD’
Bước 1 Phân tích bài toán
Đường thẳng MN song song với BD’, tức là có số thực k sao cho
'
MN k BD
Giả sử điểm M thuộc đoạn AC và điểm N thuộc đoạn C’D xác định bởi các
hệ thức MCm AC
, C N' nC D'
Biểu diễn MN
và BD'
qua hệ vectơ cơ sở, thay vào đẳng thức MNk BD' ta tìm được m và n
x
y
I0
N0
Mo
I O
A
B
M
N
Trang 6Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt BA a, BB'b, BCc
Giả sử điểm M thuộc đoạn AC và
điểm N thuộc đoạn C’D xác định bởi
các hệ thức MCm AC
, C N' nC D'
Theo giả thiết MN//BD’ nên có số k
sao cho
MN k BDk a b c k a kb kc
Mặt khác
Từ (1) và (2) ta có
1 3 1
2 3
n
Vậy, điểm M và n xác định bởi các hệ thức: 1
3
3
C N C D
B Chứng minh đồng phẳng, đường thẳng song song với mặt phẳng
Để chứng minh bốn điểm A, B, C, D nằm trên một mặt phẳng ta chứng minh
các vectơ AB
, AC, AD
đồng phẳng, tức là ABk AC l AD
Để chứng minh đường thẳng AB song song với mặt phẳng (P), hoặc nằm trên
mặt phẳng (P) ta lấy trong (P) hai vectơ a
và b
không cùng phương và chứng
minh ba vec tơ AB
, a, b đồng phẳng; hoặc tìm một vectơ c trong (P) sao cho
AB
và c
cùng phương
Ví dụ 4
Cho tứ diện ABCD, I là trung điểm của AB, J là trung điểm của cạnh CD, M
chia trong AD theo tỉ số MA k
MD , N chia trong BC theo tỉ số
NB k
Chứng minh I, J, M, N đồng phẳng
c
b a
N
C
C'
B' B
M
Trang 7Bước 1 Phân tích bài toán
Để chứng minh I, J, M, N đồng
phẳng, ta chứng minh IJ
, IM
và IN
đồng phẳng Hay có sự biểu diễn
IJ mIM nIN
Muốn vậy, ta chọn một hệ vectơ cơ
sở và biểu diễn các vectơ IJ
, IM
, IN
theo chúng, từ đó ta suy ra I, J, M, N
đồng phẳng
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt ABa, ACb, ADc
Từ giả thiết M chia trong AD theo tỉ số MA k
MD , N chia trong BC theo tỉ số NB
k
NC , ta có:
k
hay
1
k
k
k
hay BN 1k b a
k
Từ đó:
1
k
k
(1)
(2)
IJ ICID IAACIAAD a b c
(3)
Từ (1), (2) và (3) ta thấy:
Vậy I, J, M, N đồng phẳng
c b
a
M
N
I
J
A
B
C
D
Trang 8Ví dụ 5
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’, các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AD, BB’, C’D’ Chứng minh rằng đường thẳng C’D song song với mặt phẳng (MNP)
Bước 1 Phân tích bài toán
Để chứng minh C’D song song với
mặt phẳng (MNP), ta chứng minh ba
vectơ C D '
, MN
, MP
đồng phẳng
Nghĩa là phải chỉ ra sự tồn tại hai số
C Dx MPy MN
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt ABa, ADb, AA'c
Ta có:
MN MA AB BN a b c
MPMD DD D P a b c
C DC D D D a c
Giả sử C D' x MP.y MN.
a c x a b c y a b c
a c x y a x y b x y c
1 1
2
0
1 1
2
C D MP MN
c
b a
N
P
M
C
C'
B' B
Trang 9Từ đó suy ra ba vectơ C D' , MN, MP
đồng phẳng Dễ thấy C’ không thuộc mặt phẳng (MNP) nên suy ra C’D song song với mặt phẳng (MNP)
C Chứng minh quan hệ vuông góc; tính góc và độ dài đoạn thẳng
Để chứng minh đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng CD ta chứng minh AB CD 0
Để tính độ dài của đoạn thẳng AB ta hãy biểu diễn vectơ AB
theo các vectơ
đã biết và tính AB AB
Khi đó AB AB AB
Để tính góc AOB ta xét tính vô hướng OA OB và dùng công thức
cos
OA OB
AOB
OA OB
Ví dụ 6
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AD va BB’ Chứng minh rằng MN A C'
Bước 1 Phân tích bài toán
Để chứng minh MN A C' , ta chỉ cần khẳng định tích vô hướng
MN A C
Muốn vậy, ta chọn hệ vectơ
cơ sở thích hợp, biểu diễn các vectơ MN
, '
A C
qua hệ vectơ đó và tính tích
'
MN A C
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt ABa
, AD b
, AA'c
, ta có:
MN MA AB BN b a c
A CA BA D A A a b c
Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình lập phương nên: a b. b c.c a 0 và
a b c x
(với x là độ dài cạnh hình lập phương)
Từ đó ta có:
c
b a
N M
C
C'
B' B
Trang 10
'
0
Vậy MNA C'
, suy ra MN A C'
Ví dụ 7
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a Một mặt phẳng đi qua D’ song song với DA’ và AB’ cắt đường thẳng BC’ tại M Tính độ dài D’M
Bước 1 Phân tích bài toán
Chọn một hệ vectơ cơ sở, từ giả thiết của bài toán ta sẽ biểu diễn được D M '
qua hệ vectơ cơ sở Từ đó độ dài đoạn thẳng D M' D M' 2
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt D A' ' x
, D D' y
, D C' ' z
Một mặt phẳng đi qua D’M song song với DA’ và AB’ nên ba vectơ D M'
, '
A D
và AB'
đồng phẳng, tức là D M' p A D q AB ' '
Hay D M' p b a.q c b. p a.p q b q c .
(1)
Ba điểm B, C’, M thẳng hàng nên
hay BB'B C' 'k C D DM '
1
kp
p
k p q
q
k q
c
b
a
C'
C
D D'
M
Trang 11Vậy ' 1 1.
D M a b c
Ta có
2
2
a
Ví dụ 8
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ Tìm góc giữa hai đường thẳng AB’
và BC’, biết '
5
AB
Bước 1 Phân tích bài toán
Biểu diễn hai vectơ AB' và BC' theo
một hệ vectơ cơ sở đã chọn và tính tích vô
hướng AB B C' '
Ta lại có:
từ đây ta xác định được giữa hai đường
thẳng AB’ và BC’
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt AB ; x AA'a
, AB b
, ACc
, với
5
x
a
, b c x
Ta có: AB' a b
BC BB B C AB BC a c b a b c
2
3
AB BC a b a b c a a b a c b a b b c x
2
a
A'
B'
C
A
B C'
Trang 122 2 2 6
Do vậy:
2
3
x
AB B C
AB B C
Suy ra, góc giữa hai đường thẳng AB’ và BC’ là α với cos 1
4
D Chứng minh các hệ thức hình học
Ví dụ 9
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành Gọi K là trung điểm của cạn SC Mặt phẳng qua AK cắt
các cạnh SB, SD lần lượt tại M và N
Bước 1 Phân tích bài toán
Mặt phẳng qua AK cắt các cạnh SB, SD
lần lượt tại M và N, tức là bốn điểm A, K,
M, N đồng phẳng Từ đó tồn tại hai số m
và n sao cho: AK m AM.n AN. Hay
SK m n SA m SM n SN
(*)
SD y
SN , biểu diễn SK
, SA, SN theo ba vectơ không đồng
phẳng là: SAa, SBb, SCc Thay vào (*), đồng nhất hai vế, ta tìm được
x y
Bước 2 Thực hiện giải bài toán
Đặt SA a, SBb, SCc là ba vectơ không đồng phẳng
SD y
SN , ta cần chứng minh xy 3
N
M c
b a
K
B
A
S
Trang 13Ta có: SM 1SB 1b
; SN 1SD 1c
;
Theo giả thiết có: A, K, M, N đồng phẳng nên tồn tại hai số m và n sao cho:
1
1 2
1
2
2 1
2
2 1
2
m n
m n m
x
n
y
(điều phải chứng minh)
IV Một số bài tập rèn luyện
Bài 1 Cho tứ diện ABCD Gọi B0, C0, D0 lần lượt là trọng tâm của các tam giác ACD, ADB và ABC Gọi G và G0 là trọng tâm của tam giác BCD và
B0C0D0 Chứng minh ba điểm A, G0, G thẳng hàng
Bài 2 Cho bốn điểm A, B, C, D trong không gian Gọi M, N là trung
điểmlần lượt của các đoạn thẳng BC, AD Chứng minh rằng nếu
1
2
MN AB CD thì AB/ /CD
Bài 3 Cho hai tia Ax và By chéo nhau Trên Ax và By lần lượt lấy hai điểm M
và N sao cho AM kBN , k là một số dương Tìm tập hợp trung điểm của đoạn
thẳng MN
Bài 4 Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ cạnh a Trên đoạn thẳng BD và AD’
lần lượt lấy hai điểm thay đổi M và N sao cho DM AN x 0 x a 2 Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn luôn song song với một mặt phẳng cố định
Bài 5 Cho tứ diện đều ABCD cạnh a Gọi G là trọng tâm tam giác BCD, O
là trung điểm AG